Bằng lái xe A3 lái được xe gì? Hồ sơ thi bằng lái xe A3 gồm giấy tờ gì?

Cho tôi hỏi: Bằng lái xe A3 lái được xe gì? Hồ sơ thi bằng lái xe A3 gồm giấy tờ gì? Anh Nguyên - Hải Phòng

Bằng lái xe A3 lái được xe gì?

Theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định phân hạng giấy phép lái xe như sau:

Phân hạng giấy phép lái xe
1. Hạng A1 cấp cho:
a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
...

Như vậy, bằng lái xe A3 được phép điều khiển các loại xe như sau:

- Xe mô tô 02 bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 - dưới 175 cm3.

- Xe mô tô 03 bánh dùng cho người khuyết tật.

- Xe mô tô 03 bánh.

Lưu ý: Bằng lái xe A3 có thể sử dụng để lái các loại xe máy thông thường nhưng không thể lái các xe phân khối lớn từ 175cc trở lên.

Bằng lái xe A3 lái được xe gì? Hồ sơ thi bằng lái xe A3 gồm giấy tờ gì?

Bằng lái xe A3 lái được xe gì? Hồ sơ thi bằng lái xe A3 gồm giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ thi bằng lái xe A3 gồm giấy tờ gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, hồ sơ dự bằng lái xe A3 bao gồm các giấy tờ sau:

Hồ sơ dự sát hạch lái xe
1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu
Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;
b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;
c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch
...

Dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT quy định về hồ sơ của người học lái xe như sau:

Hồ sơ của người học lái xe
1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
...

Như vậy, hồ sơ thi bằng lái xe A3 gồm những giấy tờ:

- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Thi bằng lái xe A3 bao lâu thì có bằng?

Theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT quy định về công nhận kết quả sát hạch như sau:

Công nhận kết quả sát hạch
1. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với người dự sát hạch lái xe hạng A1, A2, A3 và A4:
a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình thì được công nhận trúng tuyển;
b) Thí sinh không được công nhận trúng tuyển được đăng ký sát hạch lại kể từ kỳ sát hạch tiếp theo, với cùng một cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe;
c) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được dự nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình;
...

Thời gian cấp bằng lái xe sau khi vượt qua kỳ thi sát hạch được quy định tại khoản 3 Điều 35 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được bổ sung bởi khoản 5 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT như sau:

Cấp mới giấy phép lái xe
...
3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.
...

Theo đó, thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết và thực hành sẽ được công nhận trúng tuyển.

Như vậy, sau khi kết thúc kỳ thi sát hạch bằng lái xe A3, thí sinh chỉ cần chờ 10 ngày làm việc là sẽ nhận được bằng lái xe A3.

Trường hợp có nhu cầu nhận bằng lái xe A3 tại nhà, sau khi kết thúc thi sát hạch, thí sinh phải đăng ký dịch vụ nhận bằng tại nhà qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến để gửi yêu cầu đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

Trân trọng!

Nguyễn Thị Hiền

Bằng lái xe
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Bằng lái xe
Hỏi đáp Pháp luật
Giao xe cho người không có bằng lái xe sẽ bị phạt bao nhiêu?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời hạn của bằng lái xe B2 là bao lâu? Hết hạn bằng lái xe B2 có phải thi lại không?
Hỏi đáp Pháp luật
Độ tuổi học bằng lái xe ô tô là bao nhiêu? Bằng lái xe hạng B2 lái được những xe gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Bằng lái giả là gì? Hành vi làm bằng lái giả bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Bằng lái xe hạng C lái được những xe nào? Hồ sơ học bằng lái xe hạng C gồm những giấy tờ gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Làm bằng lái xe máy mất bao lâu?
Hỏi đáp Pháp luật
Làm bằng lái xe máy hết bao nhiêu tiền 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Thi sát hạch bằng lái xe là gì? Thi sát hạch bằng lái xe B2 gồm những nội dung gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Bằng lái xe A3 lái được xe gì? Hồ sơ thi bằng lái xe A3 gồm giấy tờ gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Học bằng D bao nhiêu tiền 2024? Bằng lái xe hạng D lái được xe gì?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Bằng lái xe
180 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Bằng lái xe
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào