Mẫu hợp đồng tín dụng cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở mới nhất 2024?

Cho tôi hỏi: Mẫu hợp đồng tín dụng cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở mới nhất 2024 là mẫu nào? Câu hỏi của anh Quang ở Thanh Hóa

Mẫu hợp đồng tín dụng cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở mới nhất 2024?

Tại Mẫu 07C/NƠXH tại Danh mục các mẫu biểu ban hành kèm theo Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 có quy định mẫu hợp đồng tín dụng cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở như sau:

Xem chi tiết mẫu hợp đồng tín dụng cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở ban hành kèm theo Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 tại đây.

Lưu ý: Hợp đồng tín dụng cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở được áp dụng đối với nhà ở xã hội.

Mức cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở tối đa là bao nhiêu?

Tại Mục 5 Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 có quy định về mức cho vay như sau:

Mức cho vay
5.1. Đối với vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội, mức cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội;
5.2. Đối với vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở, mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay;
5.3. Mức cho vay cụ thể do NHCSXH nơi cho vay xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ, phương án tính toán giá thành và phương án vay của người vay để thống nhất xác định mức cho vay phù hợp.

Như vậy, mức cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở tối đa là 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

Mẫu hợp đồng tín dụng cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở mới nhất 2024?

Mẫu hợp đồng tín dụng cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở mới nhất 2024? (Hình từ Internet)

Điều kiện cho vay để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở là gì?

Tại Tiểu mục 4.2 Mục 4 Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 có quy định điều kiện cho vay để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở như sau:

- Các đối tượng bao gồm:

+ Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

+ Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Phải thuộc diện không phải đóng thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ theo từng thời kỳ;

- Phải thực hiện gửi tiền tiết kiệm hàng tháng tại Ngân hàng chính sách xã hội với thời gian gửi tối thiểu 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng chính sách xã hội, mức gửi hàng tháng tối thiểu bằng mức trả nợ gốc bình quân tháng của người vay vốn;

- Có đủ hồ sơ chứng minh về đối tượng, điều kiện thực trạng nhà ở, điều kiện cư trú và điều kiện thu nhập để được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định;

- Có nguồn thu nhập và khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng chính sách xã hội;

- Có Giấy đề nghị vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở, trong đó có cam kết của cá nhân và các thành viên trong hộ gia đình chưa được vay vốn ưu đãi hỗ trợ nhà ở xã hội tại các tổ chức tín dụng;

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa phương cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Có phương án tính toán giá thành, có giấy phép xây dựng đối với trường hợp yêu cầu phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật thì được xem xét cho vay vốn phù hợp với thời hạn được tồn tại của công trình;

- Có vốn tự có tối thiểu bằng 30% phương án tính toán giá thành của người vay;

- Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng chính sách xã hội.

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như

Hợp đồng tín dụng
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Hợp đồng tín dụng
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu hợp đồng tín dụng cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở mới nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Một số điểm lưu ý khi kiểm sát việc giải quyết vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng?
Hỏi đáp Pháp luật
Trong hợp đồng tín dụng, khi đến hạn thanh toán mà không trả đầy đủ nợ gốc và lãi suất thì có bị phạt vi phạm hay bồi thường thiệt hại không?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Hợp đồng tín dụng
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Hợp đồng tín dụng
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào