Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên năm 2024 gồm những gì?

Tôi có thắc mắc: Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên năm 2024 gồm những gì? (Câu hỏi của anh Tường - Nghệ An)

Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên năm 2024 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP Quyết định 1098/QĐ-BNV năm 2023, hồ sơ xét thăng hạng giáo viên năm 2024 gồm các giấy tờ như sau:

[1] Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành: Được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

[2] Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định.

[3] Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.

Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.

[4] Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.

Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên năm 2024 gồm những gì?

Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên năm 2024 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Giáo viên cần đáp ứng điều kiện gì khi xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp?

Theo Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP, khi xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, giáo viên cần đáp ứng điều kiện dưới đây:

- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp.

- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.

Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; giáo viên được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.

Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng BHXH bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.

Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên có bao nhiêu người?

Theo Điều 38 Nghị định 115/2020/NĐ-CP có cụm từ này bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP , Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên bao gồm 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

Trân trọng!

Dương Thanh Trúc

Chế độ chính sách đối với giáo viên
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Chế độ chính sách đối với giáo viên
Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên năm 2024 gồm những gì?
Hỏi đáp pháp luật
Giải đáp vướng mắc về chế độ chính sách đối với giáo viên vùng đặc biệt khó khăn
Hỏi đáp pháp luật
Nguyên tắc áp dụng chế độ chính sách đối với giáo viên vùng ĐBKK
Hỏi đáp pháp luật
Chế độ chính sách đối với giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Chế độ chính sách đối với giáo viên
134 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Chế độ chính sách đối với giáo viên
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào