Phân biệt tội làm chết người trong khi thi hành công vụ với tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng trong trường hợp hậu quả làm chết người?

Cho tôi hỏi tội làm chết người trong khi thi hành công vụ với tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng trong trường hợp hậu quả làm chết người? Mong được giải đáp!

Người phạm tội làm chết người trong khi thi hành công vụ thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

Căn cứ Điều 127 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội làm chết người trong khi thi hành công vụ:

Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ
1. Người nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, người nào có hành vi làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật khi thi hành công vụ thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội làm chết người trong khi thi hành công vụ.

Người phạm tội làm chết người trong khi thi hành công vụ thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm tùy theo mức độ vi phạm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Phân biệt tội làm chết người trong khi thi hành công vụ với tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng trong trường hợp hậu quả làm chết người?

Phân biệt tội làm chết người trong khi thi hành công vụ với tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng trong trường hợp hậu quả làm chết người? (Hình từ Internet)

Người phạm tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng bị phạt bao nhiêu năm tù?

Căn cứ Điều 360 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 128 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng:

Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
1. Người nào có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 179, 308 và 376 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
...

Theo quy định trên, người phạm tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 12 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Phân biệt tội làm chết người trong khi thi hành công vụ với tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng trong trường hợp hậu quả làm chết người?

Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ và tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng trong trường hợp hậu quả làm chết người là hai tội danh khác nhau, được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bổ sung bởi Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Sự khác biệt giữa hai tội danh này được thể hiện ở các điểm sau:


Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ

Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng trong trường hợp hậu quả làm chết người

Các dấu hiệu về chủ thể của tội phạm

Người đang thi hành công vụ

Những người có chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan, tổ chức mới có thể là chủ thể của tội phạm này.

Các dấu hiệu về khách thể của tội phạm

Là quan hệ nhân thân mà nội dung là quyền sống của con người. Đối tượng tác động của tội phạm là con người.

Là hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức; làm cho cơ quan, tổ chức bị suy yếu, mất uy tín, mất lòng tin của nhân dân vào chế độ; gây thất thoát, lãng phí nghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức và tính mạng, sức khỏe của người dân; làm cho cán bộ, công chức ở cơ quan, tổ chức bị thoái hóa, biến chất.

Chủ quan

Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý gián tiếp hoặc lỗi vô ý.

+ Lỗi cố ý gián tiếp: là trường hợp người phạm tội nhận thức được hành vi dùng vũ lực mà mình thực hiện chứa đựng nguy cơ gây thiệt hại về tính mạng đối với người khác nhưng chấp nhận hậu quả đó với mong muốn thực hiện nhiệm vụ.

+ Lỗi vô ý: là trường hợp khi thực hiện hành vi dùng vũ lực, người phạm tội tin rằng, hành vi của mình không gây ra hậu quả chết người hoặc do cẩu thả đã không thấy trước khả năng gây ra hậu quả chết người mặc dù có thể thấy trước và phải thấy trước.

Động cơ của người phạm tội là nhằm thực hiện công vụ. Đây là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm.

Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng được thực hiện với lỗi vô ý do cẩu thả.

Hình phạt

Người phạm tội làm chết người trong khi thi hành công vụ thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm tùy theo mức độ vi phạm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(Quy định tại Điều 127 Bộ luật Hình sự 2015)

Người phạm tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 12 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(Quy định tại Điều 360 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 128 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017)

Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo!

Trân trọng!

Trách nhiệm hình sự
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Trách nhiệm hình sự
Hỏi đáp Pháp luật
Khởi tố hình sự là gì? Nhà báo bị khởi tố hình sự có bị thu hồi thẻ nhà báo không?
Hỏi đáp pháp luật
Khi nào đánh bạc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Khoan hồng là gì? Các chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự 2015?
Hỏi đáp Pháp luật
Phân biệt miễn trách nhiệm hình sự và miễn hình phạt theo pháp luật hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Phân biệt loại trừ trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Tại sao khi bắt được thủ phạm trong vụ án hình sự lại bị che mặt?
Hỏi đáp Pháp luật
Tự nguyện nộp tiền khắc phục hậu quả thì có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Vô ý phạm tội có được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?
Hỏi đáp Pháp luật
Phân biệt lỗi vô ý và lỗi cố ý theo quy định của pháp luật Hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Lỗi vô ý phạm tội do quá tự tin với lỗi vô ý do cẩu thả khác nhau như thế nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Trách nhiệm hình sự
Phan Vũ Hiền Mai
317 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Trách nhiệm hình sự
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào