Những quy định cơ bản về pháp luật lao động mà người lao động nên biết?

Hỏi: Khi đi làm cho các doanh nghiệp thì người lao động cần chú ý những quy định cơ bản về pháp luật lao động nào để đảm bảo quyền lợi cơ bản của mình? (Anh Phong - Khánh Hòa)

Quy định về hợp đồng lao động?

Một số quy định cơ bản về hợp đồng lao động theo pháp luật lao động hiện nay gồm:

[1] Các loại hợp đồng lao động:

Theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về loại hợp đồng lao động như sau:

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Bên cạnh đó, có một số quy định cụ thể như sau:

- Hợp đồng xác định thời hạn chỉ được tái ký 01 lần, sau khi hết thời hạn đối với hợp đồng xác định thời hạn đã tái ký 01 lần mà muốn ký tiếp hợp đồng lao động thì phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn

- Thời hạn để tái ký hợp đồng lao động xác định thời hạn là 30 ngày, nếu quá thời hạn mà 02 bên chưa tái ký hợp đồng thì hợp đồng lao động cũ sẽ trở thành hợp đồng không xác định thời hạn

[2] Chấm dứt hợp đồng lao động:

- Có 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019

- Thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

+ Đối với trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 35 Bộ luật Lao động 2019):

Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

+ Đối với trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 36 Bộ luật Lao động 2019):

Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với người lao động bị ốm đau thuộc trường hợp người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

Những quy định cơ bản về pháp luật lao động mà người lao động nên biết?

Những quy định cơ bản về pháp luật lao động mà người lao động nên biết? (Hình từ Internet)

Quy định về bảo hiểm xã hội?

[1] Mức đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc:

- Bảo hiểm xã hội:

8% đối với người lao động (Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

17.5% đối với người sử dụng lao động (Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP)

- Bảo hiểm y tế: (Điều 18 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020)

1.5% đối với người lao động

3% đối với người sử dụng lao động

- Bảo hiểm thất nghiệp: (Điều 14 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017)

1% đối với người lao động

1% đối với người sử dụng lao động

[2] Các chế độ của bảo hiểm xã hội mà người lao động được hưởng:

Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

+ Ốm đau;

+ Thai sản;

+ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Hưu trí;

+ Tử tuất.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

+ Hưu trí;

+ Tử tuất.

Quy định về thời gian nghỉ của người lao động?

Pháp luật lao động hiện nay có một số quy định cơ bản về thời gian nghỉ của người lao động như sau:

[1] Nghỉ phép năm: (Điều 113 Bộ luật Lao động 2019)

Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

[2] Nghỉ hằng tuần: (Điều 111 Bộ luật Lao động 2019)

Bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

[3] Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương: (Điều 115 Bộ luật Lao động 2019)

- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

Trân trọng!

Hợp đồng lao động
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Hợp đồng lao động
Hỏi đáp Pháp luật
Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động tối đa là bao lâu?
Hỏi đáp Pháp luật
Luân chuyển nhân sự có phải ký lại hợp đồng lao động mới không?
Hỏi đáp Pháp luật
Người sử dụng lao động đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề cho người lao động như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là gì? Khi nào ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn?
Hỏi đáp Pháp luật
Nội dung hợp đồng lao động có cần phải ghi thời hạn trả lương cho người lao động không?
Hỏi đáp Pháp luật
Không quy định tăng lương trong hợp đồng lao động có bị phạt không?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội không?
Hỏi đáp Pháp luật
Công ty có được phép yêu cầu người lao động ký thỏa thuận không làm việc cho đối thủ khi nghỉ việc không?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu biên bản bàn giao công việc đơn giản nhất năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Doanh nghiệp có phải nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động không?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Hợp đồng lao động
Chu Tường Vy
3,722 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Hợp đồng lao động
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào