10:50 | 30/11/2022
Loading...

Quy định về hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ cho công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ?

Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ cho công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ gồm những gì? Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng như thế nào? Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ như thế nào?

Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ cho công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ cho công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ được quy định như thế nào? Tôi đang điều hành một công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ. Công ty tôi đã được cấp Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ nhưng sắp hết hạn. Tôi đang chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ. Cho tôi hỏi, thành phần hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ bao gồm các loại giấy tờ nào?

Trả lời:

Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ cho công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017. Cụ thể là:

Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu từng loại công cụ hỗ trợ;

- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;.

Các tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ mà hết hạn thì được cấp đổi Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ mới.

Các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu được cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ thì phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định kiểm tra thực tế, cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Trên đây là nội dung tư vấn về hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm thông tin tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017.

Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng như thế nào?

Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào? Cơ sở của tôi đã được cấp Giấy phép trang bị và Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ. Trong quá trình tập luyện, các loại công cụ hỗ trợ này bị hư, hỏng cần phải sửa chữa. Do đó, tôi đang chuẩn bị làm thủ tục xin cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ để kịp thời sửa chữa, không làm gián đoạn quá trình luyện tập của khách hàng. Cho tôi hỏi, thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ được thực hiện như thế nào? 

Trả lời:

Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017. Cụ thể là:

a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ cần sửa chữa, nơi sửa chữa, thời gian sửa chữa; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;

b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017.

Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ được quy định như thế nào? Cơ sở của tôi đã được cấp Giấy phép trang bị và Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ. Trong quá trình tập luyện, các loại công cụ hỗ trợ này bị hư, hỏng cần phải sửa chữa. Do đó, tôi đang chuẩn bị làm thủ tục xin cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ để kịp thời sửa chữa, không làm gián đoạn quá trình luyện tập của khách hàng. Cho tôi hỏi, thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ được thực hiện như thế nào? 

Trả lời:

Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ được quy định tại Điều 60 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017. Cụ thể là:

1. Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ cần sửa chữa, nơi sửa chữa, thời gian sửa chữa; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;

b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Hồ sơ

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hồ sơ
Hồ sơ
Hỏi đáp mới nhất về Hồ sơ
Hỏi đáp pháp luật
Cơ quan nào công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở?
Hỏi đáp pháp luật
Ngư dân đánh bắt cá hải sản được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải có hồ sơ đăng ký như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Người lao động muốn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp phải bị suy giảm khả năng lao động bao nhiêu %?
Hỏi đáp pháp luật
Loại hồ sơ lãnh sự nào thuộc trách nhiệm lập và lưu trữ của Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh và Cơ quan đại diện?
Hỏi đáp pháp luật
Mẫu thư ủy quyền được đứng tên cơ sở đăng ký trong đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Mẫu báo cáo quá trình lưu hành thuốc cổ truyền cổ truyền/dược liệu được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Tổ chức, hoạt động của Chuyên gia tham gia thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc cổ truyền, dược liệu được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về xây dựng, phê duyệt danh mục dự án khuyến nông trung ương thực hiện hàng năm là gì?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về thành lập hội đồng đánh giá hồ sơ, tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ dự án khuyến nông trung ương ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ cho công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Hồ sơ có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào