11:55 | 26/10/2022
Loading...

Chủ sở hữu nhà ở chết thì bên thuê nhà ở có được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng không?

Có được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng khi chủ sở hữu nhà ở chết không? Cho thuê nhà trong bao lâu phải công chứng hợp đồng? Các trường hợp bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở?

Có được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng khi chủ sở hữu nhà ở chết không?

Chủ sở hữu nhà ở chết thì bên thuê nhà ở có được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng không? Xin chào Ban biên tập, tôi đang có nhu cầu tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến việc sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở; giao dịch về nhà ở; quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam. Tôi đang có thắc mắc cần Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Cho tôi hỏi, quyền tiếp tục thuê nhà ở của bên thuê nhà ở được quy định cụ thể ra sao? Chủ sở hữu nhà ở chết thì bên thuê nhà ở có được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng không? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 133 Luật Nhà ở 2014 thì quyền tiếp tục thuê nhà ở của bên thuê nhà ở được quy định cụ thể như sau:

- Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và người đang thuê nhà ở được tiếp tục thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

- Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

- Khi bên thuê nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì người đang cùng sinh sống với bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp thuê nhà ở công vụ hoặc các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 133 Luật Nhà ở 2014 thì khi chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng.

Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và người đang thuê nhà ở được tiếp tục thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Trên đây là nội dung tư vấn về quyền tiếp tục thuê nhà ở của bên thuê nhà ở. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Luật Nhà ở 2014.

Cho thuê nhà trong bao lâu phải công chứng hợp đồng? 

Tôi cho thuê nhà 3 tháng có phải công chứng hợp đồng thuê không? Các bạn hỗ trợ giúp tôi vấn đề này nhé.

Trả lời:

Hiện nay căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng về nhà ở quy định đối với trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Như vậy, đối với trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên giao kết hợp đồng có nhu cầu.

Tuy nhiên, Mặc dù pháp luật hiện hành quy định hợp đồng cho thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Nhưng các bên giao kết hợp đồng cũng cần xem xét kỹ việc có cần thiết phải công chứng hợp đồng hay không, nhất là hợp đồng có giá trị cao. Luật không bắt buộc, tuy nhiên để có thể bảo vệ được quyền lợi của mình các bạn vẫn có thể đi công chứng để có thể kiểm tra tính pháp lý của căn nhà mà bạn thuê.

Trên đây là nội dung tư vấn về cho thuê nhà trong bao lâu phải công chứng hợp đồng. Để hiểu rõ hơn vấn đề vui lòng tìm hiểu thêm tại Luật Nhà ở 2014.

Các trường hợp bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

Các trường hợp bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi đang có nhu cầu tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến việc sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở; giao dịch về nhà ở; quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam. Tôi đang có thắc mắc cần Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Cho tôi hỏi, các trường hợp bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở được quy định cụ thể ra sao? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 132 Luật Nhà ở 2014 thì bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:

- Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;

- Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

- Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

Khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở, bên thuê nhà ở phải thông báo cho bên cho thuê nhà ở biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn về các trường hợp bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Luật Nhà ở 2014.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Chủ sở hữu

Tạ Thị Thanh Thảo

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào