Giấy phép tài nguyên nước được quy định ra sao?

Pháp luật quy định về giấy phép tài nguyên nước như thế nào? Các trường hợp nào khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép? Đăng ký khai thác nước dưới đất được quy định như thế nào? Nguyên tắc cấp phép và căn cứ cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước là gì? Mong ban biên tập tư vấn giúp tôi, tôi cảm ơn.

Pháp luật quy định về giấy phép tài nguyên nước như thế nào?

Tại Điều 15 Nghị định 201/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về giấy phép tài nguyên nước như sau:

1. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển.
2. Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính sau:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
b) Tên, vị trí công trình thăm dò, khai thác nước;
c) Nguồn nước thăm dò, khai thác;
d) Quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;
đ) Chế độ, phương thức khai thác, sử dụng nước;
e) Thời hạn của giấy phép;
g) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước do cơ quan cấp giấy phép môi trường quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;
h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.

Theo đó, giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển.

Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính như tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép; quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước...

tài nguyên nước

Pháp luật quy định về giấy phép tài nguyên nước như thế nào? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép?

Tại Điều 16 Nghị định 201/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm đ, e khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép như sau:

1. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước quy định tại các Điểm a, c, d và Điểm đ Khoản 1 Điều 44 của Luật tài nguyên nước mà không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 44 của Luật tài nguyên nước.
2. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 44 của Luật tài nguyên nước bao gồm:
a) Khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 44 của Luật tài nguyên nước;
b) Khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 0,1 m3/giây;
c) Khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp không vượt quá 100 m3/ngày đêm;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy không vượt quá 50 kW;
đ) Khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền với quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm; khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động trên biển, đảo.

Theo đó,Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước quy định tại các Điểm a, c, d và Điểm đ Khoản 1 Điều 44 của Luật tài nguyên nước mà không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 44 của Luật tài nguyên nước.

Đăng ký khai thác nước dưới đất được quy định như thế nào?

Tại Điều 17 Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định về đăng ký khai thác nước dưới đất như sau:

1. Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 của Nghị định này và các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều 44 của Luật tài nguyên nước mà nằm trong khu vực quy định tại các Điểm b, c, d và Điểm đ Khoản 4 Điều 52 của Luật tài nguyên nước thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khoanh định, công bố vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất; quy định cụ thể thẩm quyền tổ chức việc đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn khoanh định vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất, quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất.

Nguyên tắc cấp phép và căn cứ cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước là gì?

Tại Điều 18 Nghị định 201/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về nguyên tắc cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước như sau:

1. Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cung cấp nước cho sinh hoạt.
4. Không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
5. Phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt.

Tại Điều 19 Nghị định 201/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm đ, e khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về căn cứ cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước như sau:

1. Việc cấp phép tài nguyên nước phải trên cơ sở các căn cứ sau đây:
a) Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng và địa phương;
b) Quy hoạch tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch tài nguyên nước thì phải căn cứ vào khả năng nguồn nước và phải bảo đảm không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước;
c) Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong vùng;
d) Báo cáo thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
đ) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước thể hiện trong đơn đề nghị cấp phép.
2. Trường hợp cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, ngoài các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này còn phải căn cứ vào các quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 52 của Luật tài nguyên nước

Theo đó, việc cấp phép tài nguyên nước phải căn cứ trên cơ sở chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng và địa phương; hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong vùng..

Trân trọng!

Sử dụng tài nguyên nước
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Sử dụng tài nguyên nước
Hỏi đáp Pháp luật
Các trường hợp nào khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải có giấy phép tài nguyên nước?
Hỏi đáp Pháp luật
Chủ đầu tư khai thác, sử dụng tài nguyên nước cần công khai thông tin về những nội dung nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước là gì?
Hỏi đáp pháp luật
Giấy phép tài nguyên nước được quy định ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về điều kiện cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước là gì?
Hỏi đáp pháp luật
Việc trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép và cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước được thực hiện ra sao?
Hỏi đáp Pháp luật
Trình tự lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Dự án nào phải lấy ý kiến khi xây dựng công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về hội đồng quốc gia về tài nguyên nước là gì?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Sử dụng tài nguyên nước
Nguyễn Hữu Vi
419 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Sử dụng tài nguyên nước
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào