14:50 | 26/09/2022
Loading...

Có được điều khiển xe máy khi chỉ có giấy phép lái xe ô tô hạng B1 không?

Chỉ có giấy phép lái xe ô tô hạng B1 thì có được điều khiển xe máy không? 18 tuổi có được thi giấy phép lái xe ô tô hạng B1 không? Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề cần được giải đáp. Tôi chỉ có giấy phép lái xe hạng B1 thôi chứ chưa có giấy phép lái xe hạng A1. Hiện tại chiếc ô tô của tôi phải mang đi bão hành nên tôi phải đi tạm chiếc xe máy của con gái. Cho tôi hỏi là có được điều khiển xe máy khi có bằng lái xe ô tô không? Và con gái tôi năm nay mới 18 tuổi thì có được thi lấy bằng lái xe ô tô không? Rất mong được Ban biên tập giải đáp, tôi cảm ơn.

1. Chỉ có giấy phép lái xe ô tô hạng B1 thì có được điều khiển xe máy không?

Tại Điều 58 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định phân hạng giấy phép lái xe như sau:

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Theo Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định phân hạng giấy phép lái xe như sau:

1. Hạng A1 cấp cho:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.

5. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.

6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Như vậy, theo quy định trên thì điều khiển phương tiện gì thì người điều khiển phải có giấy phép lái xe tương ứng với phương tiện đấy. Điều khiển xe máy thì cần có giấy phép lái xe hạng A1 và hạng A2, còn bạn chỉ có giấy phép lái xe hạng B1 (giấy phép lái xe ô tô) thì bạn không thể điều khiển xe máy tham gia giao thông được.

2. 18 tuổi có được thi giấy phép lái xe ô tô hạng B1 không?

Căn cứ Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Tại Điểm b Khoản 4 Điều 59 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định giấy phép lái xe như sau:

b) Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

Do đó, theo quy định trên nếu như con gái của bạn đã đủ 18 tuổi và không hành nghề lái xe ô tô thì đã có thể tham gia thi sát hạch giấy phép lái xe ô tô hạng B1.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Giao thông

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Giao thông
Giao thông
Hỏi đáp mới nhất về Giao thông
Hỏi đáp pháp luật
Vụ quản lý doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải có vị trí và chức năng như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường thuộc Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Bộ Giao thông vận tải có vị trí và chức năng như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Vụ vận tải thuộc Bộ Giao thông vận tải có vị trí và chức năng như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Văn phòng Bộ Giao thông vận tải thực hiện công tác tổng hợp, truyền thông ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông thuộc Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Hỏi đáp pháp luật
Các công việc của Vụ Tài chính thuộc Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ chủ trì thực hiện?
Hỏi đáp pháp luật
Vụ kế hoạch - đầu tư thuộc Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Hoạt động mở mới và nạo vét, khơi thông luồng, tuyến giao thông thủy thuộc vùng nước đường thủy nội địa có yêu cầu gì?
Hỏi đáp pháp luật
Điều kiện cho phép chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Giao thông có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào