11:40 | 07/09/2022
Loading...

Để nâng hạng bằng lái xe từ B1 lên B2 cần thời gian lái xe bao lâu?

Cần thời gian lái xe bao lâu để được nâng hạng bằng lái xe từ B1 lên B2? Hồ sơ học nâng hạng bằng lái xe cần chuẩn bị những gì? Chào anh/chị, rôi có dự định nâng bằng lái xe từ B1 lên B2 không biết là cần thời gian lái xe bao lâu để được nâng bằng? Nhờ anh/chị tư vấn.

1. Cần thời gian lái xe bao lâu để được nâng hạng bằng lái xe từ B1 lên B2?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT có quy định điều kiện đối với người học lái xe như sau:

1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

a) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

d) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

đ) Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

4. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Như vậy, theo quy định như trên, để được nâng hạng bằng lái xe từ B1 lên B2 thì bạn cần phải có thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.

2. Hồ sơ học nâng hạng bằng lái xe cần chuẩn bị những gì?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT có quy định về hồ sơ học nâng hạng bằng lái xe như sau:

1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

2. Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

c) Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.

3. Người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều này;

b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú, xác nhận là người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này; giấy xác nhận có giá trị 01 năm kể từ ngày ký xác nhận; cá nhân ký tên hoặc điểm chỉ vào giấy xác nhận.

Theo đó, để học nâng hạng bằng lái xe từ B1 lên B2 thì bạn cần chuẩn bị các giấy tờ theo quy định như trên.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Bằng lái xe

Mạc Duy Văn

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Bằng lái xe
Bằng lái xe
Hỏi đáp mới nhất về Bằng lái xe
Hỏi đáp pháp luật
Loạn thị có được thi bằng lái xe hạng C không?
Hỏi đáp pháp luật
Có được thi bằng lái xe máy khi bị cận nặng hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Thi lại bằng lái xe máy có cần phải thi lại phần lý thuyết đã đạt trước đó hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Được thi bằng lái xe hạng gì khi người câm điếc bẩm sinh tham gia thi? Những giấy tờ cần có trong hồ sơ thi bằng lái xe lần đầu là gì?
Hỏi đáp pháp luật
Để nâng hạng bằng lái xe từ B1 lên B2 cần thời gian lái xe bao lâu?
Hỏi đáp pháp luật
Bị phạt bao nhiêu tiền khi lái xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên nhưng không có bằng lái xe?
Hỏi đáp pháp luật
Bị phạt bao nhiêu tiền khi tham gia giao thông mà quên bằng lái xe?
Hỏi đáp pháp luật
Được ủy quyền cho người khác thực hiện việc gia hạn bằng lái xe sắp hết hạn không?
Hỏi đáp pháp luật
Có thể nộp hồ sơ cấp lại bằng lái xe tại tỉnh khác không?
Hỏi đáp pháp luật
Thi bằng lái xe hạng C có lệ phí là bao nhiêu? Thi bằng lái xe hạng C có phải xét nghiệm ma túy hay không?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Bằng lái xe có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào