10:02 | 01/09/2022
Loading...

Cần phải có trình độ ngoại ngữ bậc nào mới được làm kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp?

Làm kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp cần phải có trình độ ngoại ngữ bậc nào? Xin cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp ở đâu? Xin chào ban biên tập, tôi muốn làm kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp nhưng nghe nói cần phải có trình độ ngoại ngữ thì không biết cần phải đạt bậc nào mới có thể làm? Xin được giải đáp.

1. Làm kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp cần phải có trình độ ngoại ngữ bậc nào?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 49/2018/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp như sau:

1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc.

2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.

3. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về quản lý, giảng dạy, nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp hoặc làm việc về ngành, nghề có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo.

4. Hoàn thành khóa đào tạo kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc do đơn vị được Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp giao nhiệm vụ tổ chức.

5. Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

6. Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

Như vậy, để làm kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp cần phải đạt các tiêu chuẩn quy định trên. Trong đó yêu cầu phải có trình độ ngoại ngữ từ bậc 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

2. Xin cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp ở đâu?

Theo Điều 14 Nghị định 49/2018/NĐ-CP quy định cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp như sau:

1. Người đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13 Nghị định này và đạt yêu cầu theo quy chế đánh giá cấp thẻ kiểm định viên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì được cấp thẻ kiểm định viên (Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).

2. Người có nhu cầu cấp thẻ kiểm định viên gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp thẻ đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp thẻ kiểm định viên (Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);

b) 04 ảnh màu giống nhau, cỡ 2 cm x 3 cm chụp trên nền màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, được chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ đáp ứng quy định tại các Khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định này;

d) Giấy chứng nhận sức khỏe do trung tâm y tế cấp huyện hoặc cấp tương đương trở lên cấp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Trường hợp người có nhu cầu cấp thẻ kiểm định viên không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13 Nghị định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không được tham gia đánh giá cấp thẻ kiểm định viên.

4. Trường hợp người có nhu cầu cấp thẻ kiểm định viên có hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13 Nghị định này, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tổ chức đánh giá cấp thẻ kiểm định viên theo quy chế đánh giá cấp thẻ kiểm định viên do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh sách người được đánh giá cấp thẻ kiểm định viên đạt yêu cầu, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp thẻ kiểm định viên cho người đạt yêu cầu và công bố trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.

Theo đó, người xin cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Giáo dục

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Giáo dục
Giáo dục
Hỏi đáp mới nhất về Giáo dục
Hỏi đáp pháp luật
Yêu cầu cần đạt trong giáo dục môn lịch sử, địa lý Chương trình xóa mù chữ học kỳ 4 về các vùng miền trên đất nước Việt Nam?
Hỏi đáp pháp luật
Định hướng giáo dục công nghệ và tin học trong Chương trình xóa mù chữ được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Nội dung và yêu cầu trong giáo dục môn tin học Chương trình xóa mù chữ học kỳ 4 thuộc chủ đề tổ chức lưu trữ, tìm kiếm trên máy tính được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Thời lượng giáo dục môn khoa học trong Chương trình xóa mù chữ được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Nội dung và yêu cầu cần đạt trong giáo dục môn tự nhiên và xã hội học kỳ 2 Chương trình xóa mù chữ được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt trong giáo dục môn toán ở kỳ 2 Chương trình xóa mù chữ được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về thông tin, tuyên truyền, giáo dục về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng?
Hỏi đáp pháp luật
Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục? Trường mầm non có phải là một cấp giáo dục không?
Hỏi đáp pháp luật
Đối tượng cá nhân nào có thể thực hiện đầu tư vào lĩnh vực giáo dục?
Hỏi đáp pháp luật
Cần phải có trình độ ngoại ngữ bậc nào mới được làm kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Giáo dục có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào