10:37 | 20/07/2022
Loading...

Có cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi bán xe không?

Bán xe có cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không? Xác nhận tình trạng hôn nhân có ủy quyền cho người thân thực hiện được không? Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề này cần được giải đáp. Tôi có mua một chiếc xe ô tô trước khi tôi kết hôn. Bây giờ tôi đã kết hôn được 2 năm rồi nhưng mà tôi đang muốn bán xe. Tôi muốn biết là khi tôi bán xe thì tôi có cần phải xác nhận tình trạng hôn nhân của tôi không? Nếu có thì tôi có thể nhờ bố mẹ của tôi đi xác nhận giúp được không tại vì tôi đang ở TP.HCM còn quê tôi ở Đà Nẵng. Rất mong được Ban biên tập giải đáp vấn đề này, tôi xin chân thành cảm ơn.

Bán xe có cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

Tại Khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014 quy định hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Như vậy, trong những quy định nêu trên không có quy định nào có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nhưng vấn đề bạn cần chứng minh đó là bạn có phải là chủ sở hữu của chiếc xe đó không, có phải là tài sản riêng của bạn hay không, bạn có quyền định đoạt tài sản này một mình hay không nên việc xác nhận tình trạng hôn nhân khi bán xe là điều cần thiết.

Xác nhận tình trạng hôn nhân có ủy quyền cho người thân thực hiện được không?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định việc ủy quyền đăng ký hộ tịch như sau:

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch(sau đây gọi là yêu cầu đăng ký hộ tịch) được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại.

Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.

2. Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật hộ tịchthì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh.

Do đó, việc xác nhận tình trạng hôn nhân có thể ủy quyền cho người thân thực hiện thay trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn và đăng ký nhận cha, mẹ, con. Bạn muốn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để bán xe thì bạn có thể nhờ bố mẹ thực hiện thay.

Trân trọng!

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hỏi đáp mới nhất về
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào