10:48 | 27/06/2022
Loading...

Trong thời kỳ hôn nhân bán tài sản riêng thì có trở thành tài sản chung? Có coi cổ vật được đào là tài sản chung của vợ chồng?

Trong thời kỳ hôn nhân bán tài sản riêng thì có trở thành tài sản chung không? Có coi cổ vật được đào là tài sản chung của vợ chồng không? Tiền mà người vợ nhặt được là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng?

Trong thời kỳ hôn nhân bán tài sản riêng thì có trở thành tài sản chung không?

Tôi tên là Lan, tôi và chồng đã lấy nhau được 05 năm tuy nhiên lúc trước khi lấy chồng bố mẹ có cho một mảnh đất. Tôi muốn hỏi là bây giờ tôi bán đất thì tiền bán đất đó có trở thành tài sản chung của vợ chồng không?

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia định 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng như sau:

- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Như vậy, đối chiếu với trường hợp của bạn nếu không có sự thỏa thuận phân chia tài sản riêng nào khác thì tiền bán đất của bạn trong thời kỳ hôn nhân sẽ trở thành tài sản chung của vợ chồng. 

Có coi cổ vật được đào là tài sản chung của vợ chồng không?

Xin hỏi, trong trường hợp chồng đào được đồ cổ, không phải là những cổ vật về lịch sự, văn hóa và được xác lập quyền sở hữu thì cho hỏi đây là tài sản chung của vợ chồng hay tài sản riêng của chồng?

Trả lời:

Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung được hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau:

- Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

- Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

Như vậy, theo quy định trên và nếu không có sự thỏa thuận nào khác thì tài sản (đồ cổ) mà chồng đào được sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng.

Tiền mà người vợ nhặt được là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng?

Tôi muốn hỏi, trường hợp vợ nhặt được tiền bị đánh rơi, đã thông báo cơ quan chính quyền. Nhưng tôi muốn hỏi nếu hết thời hạn không ai nhận thì đây được xem là tài sản chung hay tài sản riêng?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau:

- Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

- Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

Như vậy, theo quy định trên và nếu không có sự thỏa thuận nào khác thì tài sản mà vợ nhặt được sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng.

Trân trọng!

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hỏi đáp mới nhất về
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào