17:23 | 23/02/2022
Loading...

Đất của mẹ Việt Nam anh hùng thì sẽ không được thu hồi? Có được thu hồi đất làm dự án khi người dân không đồng tình?

Đất của mẹ Việt Nam anh hùng thì không được thu hồi? Đất dịch vụ do Nhà nước trả sau khi thu hồi đất ruộng có được chuyển nhượng không? Có được thu hồi đất làm dự án khi người dân không đồng tình?

Đất của mẹ Việt Nam anh hùng thì không được thu hồi?

Nhà tôi có giấy tờ sổ đỏ hợp lệ mà tại sao nhà nước thu hồi đất,trong khi đó mẹ tôi là mẹ anh hùng, trong khi đó có nhà của mẹ anh hùng mà đối thu hồi, tôi hỏi như vậy nhà nước quyết định như vậy là đúng hay sai?

Trả lời: Căn cứ theo Điều 4 Luật Đất đai 2013 thì đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Và Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013.

Do đó Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai vì vậy theo Điều 13 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai trong đó có quyền thu hồi đất theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

Gia đình bạn là người được cấp quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đi 2013 do đó sẽ có các nghĩa vụ quy định tại Điều 170 Luật Đất đai 2013 trong đó có nghĩa vụ giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất. quy định tại Khoản 7 Điều này.

Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất trong các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai 2013 gồm những trường hợp sau:

- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Với việc thu hồi đất của gia đình bạn thuộc diện thu hồi đất của cá nhân, hộ gia đình do đó căn cứ theo Điểm a Khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai 2013 thì thẩm quyền thuộc về Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Theo những quy định trên thì Nhà nước có quyền thu hồi đất trong những trường hợp do luật định và đúng theo thẩm quyền như đã nêu trên và gia đình bạn hay nói cách khác là người sử dụng đất có nghĩa vụ phải chấp hành.

Nếu cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất không có căn cứ pháp luật là thu hồi trái pháp luật bạn có thể khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định thu hồi đất đó.

Đất dịch vụ do Nhà nước trả sau khi thu hồi đất ruộng có được chuyển nhượng không?

Luật sư cho tôi hỏi, địa phương tôi đang có chính sách trả đất dịch vụ cho nhân dân sau khi nhà nước thu hồi đất ruộng. Nhưng hiện nay vẫn chưa được cấp đất trên thực địa và sổ đỏ cũng chưa có vậy khi nhà tôi muốn mua hoặc bán đất dịch vụ đó thì có sai quy định không? Tôi xin cảm ơn.

Trả lời: Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định Điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:

- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

...

Như vậy, để được chuyển nhượng đất dịch vụ do Nhà nước trả sau khi thu hồi đất ruộng thì bạn cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thỏa mãn các điều kiện trên. Trường hợp bạn trình bày thì đất chưa được cấp giấy chứng nhận nên chưa đủ điều kiện để chuyển nhượng.

Có được thu hồi đất làm dự án khi người dân không đồng tình?

Hiện tại mình ở Hưng Yên đang trong dự án thu hồi đất nông nghiệp để san lấp mặt bằng bán đất giãn dân do công ty cổ phần thu mua nhưng 40% người dân không đồng ý với mức bồi thường thu hồi đất. Như vậy UBND cấp huyện có quyền được cưỡng chế thu hồi đất không ạ?

Trả lời: Giãn dân là một chính sách lớn do đó việc thu hồi đất để thực hiện chính sách này là dựa theo Điều 62 Luật đất đai 2013.

Căn cứ theo việc thu hồi đất này là thu hồi đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do đó thuộc quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 66 thì thẩm quyền thu hồi đất này thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi.

Về nguyên tắc bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai.

Do đó giá bi thưng đt theo giá đt c th ca loi đt thu hi do U ban nhân dân cp tnh quyết đnh ti thi đim quyết đnh thu hi đt ch không phi theo tha thun ca Nhà nưc vi ngưi b thu hi đt.

Về căn cứ thu hồi đất, thẩm quyền thu hồi đât và giá cả bồi thường thu hồi đất đã được cơ quan Nhà nước thực hiện đúng theo quy định pháp luật nhưng người dân không chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất.

Khi có đủ các điều kiện sau đây thì Nhà nước tiến hành cưỡng chế thu hồi đất:

- Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;

- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

- Quyết định cưỡng chế  thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

- Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

Và thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 3 Điều 71 Luật Đất đai 2013.

Do đó trong trường hợp của bạn thì Ủy ban nhân dân cấp huyện đã thực hiện đúng pháp luật và có quyền cưỡng chế thu hồi đất.

Trân trọng!

Lê Bảo Y

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hỏi đáp mới nhất về
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào