Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ
Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ được quy định tại Mục I Chương 2 Tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ban hành kèm theo Bảng 1 Thông tư 20/2014/TT-BYT như sau:
I. Tổn thương xương sọ |
Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể |
1. Mẻ hoặc mất bản ngoài xương sọ |
|
1.1. Đường kính hoặc chiều dài từ 3cm trở xuống |
5 - 7 |
1.2. Đường kính hoặc chiều dài từ 3 cm trở xuống, điện não có ổ tổn thương tương ứng. |
8 - 10 |
1.3. Đường kính hoặc chiều dài trên 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng. |
11 - 15 |
2. Nứt vỡ xương vòm sọ |
|
2.1. Chiều dài đường nứt vỡ dưới 3cm |
8 - 10 |
2.2. Chiều dài đường nứt vỡ dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng |
11 - 15 |
2.3. Chiều dài đường nứt vỡ từ 3 đến 5cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng |
16 - 20 |
2.4. Chiều dài đường nứt vỡ trên 5cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng |
21 - 25 |
3. Nứt vỡ nền sọ |
|
3.1. Chiều dài đường nứt vỡ dưới 5cm |
16 - 20 |
3.2. Chiều dài đường nứt vỡ dưới 5cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng |
21 - 25 |
3.3. Chiều dài đường nứt vỡ từ 5cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng |
26 - 30 |
3.4. Nứt vỡ nền sọ đ lại di chứng dò nước não t y vào tai hoặc m i điều trị không kết quả |
61- 65 |
4. Lún xương sọ |
|
4.1. Lún bản ngoài xương sọ kích thước hoặc đường kính dưới 3cm |
8 - 10 |
4.2. Lún bản ngoài xương sọ kích thước hoặc đường kính dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng |
11 - 15 |
4.3. Lún bản ngoài xương sọ kích thước hoặc đường kính từ 3cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng |
16 - 20 |
4.4. Lún cả 2 bản xương sọ kích thước hoặc đường kính dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng |
21 - 25 |
4.5. Lún cả 2 bản xương sọ kích thước hoặc đường kính từ 3cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng. |
26 - 30 |
Ghi chú: Nếu điện não không có ổ tổn thương tương ứng, lấy tỉ lệ tổn thương có kích thước nhỏ hơn liền kề. Mục 4.4. và 4.5. nếu đã phẫu thuật nâng xương lún, lấy tỉ lệ tổn thương có kích thước nhỏ hơn liền kề. |
|
5. Ô khuyết xương sọ |
|
5.1. Đường kính ổ khuyết từ 2cm trở xuống |
16 - 20 |
5.2. Đường kính ổ khuyết từ trên 2 đến 6cm, đáy phập phồng |
26 - 30 |
5.3. Đường kính ổ khuyết từ trên 6 đến 10cm, đáy phập phồng |
31-35 |
5.4. Đường kính ổ khuyết trên 10cm đáy phập phồng |
41-45 |
Ghi chú: Nếu đáy ổ khuyết chắc hoặc được vá bằng mảnh xương hoặc bằng vật liệu nhân tạo thì lấy tỷ lệ nhỏ hơn liền kề |
|
5.5. Ô khuyết sọ cũ, bị chấn thương lại phải mở rộng để xử lý |
Tính phần mở thêm |
Trên đây là nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 20/2014/TT-BYT.
Trân trọng!
Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Mẫu số 02c - Mẫu Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu năm 2025?
- Đất xây dựng công trình xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn có được miễn tiền thuê đất hay không?
- Cây ATM có hoạt động vào dịp tết Nguyên đán 2025 không?
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mới nhất là Luật nào?
- Có bắt buộc phải bố trí chỗ ăn ở cho lao động là người giúp việc gia đình không?