08:57 | 09/06/2017
Loading...

Thủ tục liên quan đến việc tặng cho nhà đất

Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Mai, sống tại Hà Nội. Tôi được mẹ tặng cho nhà đất tại Hà Nôi. Cho tôi hỏi tôi phải thực hiện các thủ tục liên quan đến việc tặng cho nhà đất như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0905***)   

Thủ tục liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được tiến hành như sau:
Bước 1: Lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
-Khoản 1 Điều 459 Bộ Luật dân sự 2015 quy định: “Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật”.
-Điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định: “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”.
Như vậy, theo các quy định này thì hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được lập thành văn bản và có công chứng. Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.
Hồ sơ bao gồm:
+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, vv…
Bước 2: Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, bên nhận tặng cho tiến hành đăng ký sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp quận, huyện ( Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Đất đai 2013.).
Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu).
+ Hợp đồng tặng cho (bản chính).
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bản chính).

+ Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bên nhận tặng cho (có chứng thực).
+ Giấy khai sinh của bên nhận tặng cho (làm cơ sở miễn thuế thu nhập cá nhân).
(Điều 95, Điều 96 Luật Đất đai 2013, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014).
Thực hiện nghĩa vụ tài chính:
Về nghĩa vụ thuế:
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP về trường hợp miễn thuế Thu nhập cá nhân thì: “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau”.
Như vậy, vì bạn được mẹ tặng cho tài sản nhà đất nên khi làm thủ tục đăng kí quyền sử dụng đất sẽ được miễn Thuế thu nhập cá nhân.
Về lệ phí trước bạ:
Khoản 1 Điều 1 Thông tư 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 3 Chương I của Thông tư 124/2011/TT-BTC) quy định về lệ phí trước bạ như sau: “10. Nhà, đất thừa kế, hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp này, khi khai lệ phí trước bạ, người nhận tài sản phải xuất trình cho cơ quan thuế các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người thừa kế, cho, tặng hoặc xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người cho hoặc nhận tài sản thường trú về mối quan hệ trên”.
Như vậy, vì bạn được mẹ tặng cho tài sản nhà đất nên khi làm thủ tục đăng kí quyền sử dụng đất sẽ được miễn lệ phí trước bạ.
Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về thủ tục liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Luật Đất đai 2013 và các văn bản có liên quan.

Trân trọng! 

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hỏi đáp mới nhất về
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào