10:09 | 09/09/2016
Loading...

Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Trong công ty tôi có 1 anh nhân viên, nhưng được sự tín nhiệm của giám đốc. Trong 1 lần giám đốc yêu cầu anh ta đi giao hàng và nhận tiền thanh toán từ khách hàng số tiền trong hoá đơn là 64.000.000 đồng, đã kiểm tra đếm đúng số tiền trong hoá đơn và ký nhận thanh toán đầy đủ với khách hàng. Nhưng khi về công ty nộp tiền thì anh ta nói khách hàng trả thiếu 20.000.000 đồng, như vậy là anh ta đã làm mất của công ty 20.000.000 đồng. Anh ta đã trả 6.000.000 đồng còn laị 14.000.000 đồng thì không trả cho công ty. Mặc dù công ty đã cho anh ta thời gian trả lại số tiền còn lại, nhưng anh ta cứ kéo dài và cố tình không muốn trả. Xin hỏi trường hợp của anh này nếu như công ty tố cáo anh ta thì sẽ như thế nào và thủ tục tố cáo ra sao?

Với sự tín nhiệm của giám đốc anh nhân viên có hành vi đi giao hàng và nhận tiền thanh toán từ khách hàng số tiền trong hoá đơn là 64.000.000 đồng (thực tế đã nhận đủ số tiền nói trên từ khách hàng) nhưng khi về công ty nộp tiền thì anh ta nói khách hàng trả thiếu 20.000.000 đồng (không đúng sự thật, đây là thủ đoạn gian dối) nên chỉ nộp cho công ty 44.000.000 đồng và đã chiếm đoạt 20.000.000 đồng nói trên. Hành vi này có thể cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 140 Bộ luật Hình sự năm 1999 như sau:

“1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

 a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

 b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.”

Như vậy, công ty của bạn có thể làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan công an, để cơ quan công an làm rõ về hành vi nói trên, đơn tố cáo bao gồm một số nội dung chính sau: Tên cơ quan, tổ chức gửi đơn; tóm tắt lý lịch người gửi đơn; tóm tắt sự việc xảy ra, ngắn gọn, đủ tình tiết; yêu cầu giải quyết tố cáo và lời cam đoan.

Thư Viện Pháp Luật

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hỏi đáp mới nhất về
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào