Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên?

Thư Viện Pháp Luật 103 lượt xem
10:08 | 05/06/2023
Chào luật sư, em nhờ luật sư tư vấn giúp em các bước chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ thủ tục để đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên. Em cảm ơn. 
Nội dung chính
  1. Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên?

Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên?

1. Căn cứ pháp lý:

- Thông tư 47/2019/TT-BTC.

- Luật Doanh nghiệp 2020;

- Nghị định 01/2021/NĐ-CP;

- Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT;

Theo quy định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 thì công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 (hai) chủ sở hữu trở lên, không biệt là cá nhân hay tổ chức; chủ sở hữu được gọi là Thành viên và số lượng thành viên tối đa không quá 50.

Mỗi thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn mà mình đã góp vào công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng như các loại hình doanh nghiệp khác được tiến hành theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên?

Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên? (Hình từ Internet)

2. Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

- Điều lệ công ty trách ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

- Danh sách thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT;

- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực của các thành viên và của những người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

+ Đối với thành viên là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp công ty được thành lập bởiNhà đầu tư nước ngoài hoặc Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

- Bản sao Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện của thành viên là tổ chức;

- Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

3. Phương thức nộp: Nộp trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).

4. Cơ quan giải quyết: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Lệ phí:

- 50.000 đồng nếu nộp hồ sơ trực tiếp.

- Miễn phí nếu nộp hồ sơ qua mạng.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất