|
Kính
gửi:
|
- Thuế các tỉnh,
thành phố;
- Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn;
- Chi cục Thuế thương mại điện tử.
|
Nhằm bảo đảm công tác
kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) kể từ kỳ quyết toán năm 2025
được tổ chức triển khai thống nhất, đúng quy định và kịp thời; đồng thời tạo
thuận lợi trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, nâng cao hiệu quả của quy trình
hoàn thuế TNCN tự động nói riêng và chất lượng phục vụ người nộp thuế nói
chung, Cục Thuế đề nghị các Thuế tỉnh, thành phố, Chi cục Thuế thương mại điện
tử và Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn tập trung triển khai các quy định của pháp
luật về thuế TNCN và pháp luật quản lý thuế hiện hành, đồng thời lưu ý một số nội
dung sau:
A. Mức
giảm trừ gia cảnh và bậc thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Mức
giảm trừ gia cảnh
- Đối với kỳ quyết toán
năm 2025, mức giảm trừ gia cảnh được xác định theo quy định tại Nghị quyết số
954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, cụ thể như sau:
+ Mức giảm trừ đối với
đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với
mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
- Kể từ kỳ tính thuế
năm 2026 (từ ngày 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị
quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thay thế quy định hiện
hành tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới được
quy định như sau:
+ Mức giảm trừ đối với
người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
+ Mức giảm trừ đối với
mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Việc điều chỉnh mức giảm
trừ gia cảnh này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng cho kỳ tính thuế
năm 2026, giúp tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của
người nộp thuế trong bối cảnh chi phí sinh hoạt và thu nhập bình quân tăng lên.
2. Biểu
thuế lũy tiến từng phần
- Đối với kỳ quyết toán
năm 2025, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 thu nhập từ tiền
lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm
07 bậc thuế.
|
Bậc
thuế
|
Phần
thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
|
Phần
thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
|
Thuế
suất (%)
|
|
1
|
Đến 60
|
Đến 5
|
5
|
|
2
|
Trên 60 đến 120
|
Trên 5 đến 10
|
10
|
|
3
|
Trên 120 đến 216
|
Trên 10 đến 18
|
15
|
|
4
|
Trên 216 đến 384
|
Trên 18 đến 32
|
20
|
|
5
|
Trên 384 đến 624
|
Trên 32 đến 52
|
25
|
|
6
|
Trên 624 đến 960
|
Trên 52 đến 80
|
30
|
|
7
|
Trên 960
|
Trên 80
|
35
|
- Đối
với kỳ tính thuế năm 2026, kể từ
ngày 01/01/2026, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số
109/2025/QH15, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng
biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế.
|
Bậc
thuế
|
Phần
thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
|
Phần
thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
|
Thuế
suất (%)
|
|
1
|
Đến 120
|
Đến 10
|
5
|
|
2
|
Trên 120 đến 360
|
Trên 10 đến 30
|
10
|
|
3
|
Trên 360 đến 720
|
Trên 30 đến 60
|
20
|
|
4
|
Trên 720 đến 1.200
|
Trên 60 đến 100
|
30
|
|
5
|
Trên 1.200
|
Trên 100
|
35
|
B. Hướng
dẫn kê khai, quyết toán thuế TNCN
I. Phạm
vi và đối tượng áp dụng
Để thực
hiện đúng quy định và hạn chế các sai sót không đáng có, người nộp thuế cần chủ
động rà soát tình hình thực tế phát sinh trong năm để xác định thuộc diện; (i)
phải thực hiện quyết toán (trực tiếp quyết toán, được ủy quyền quyết toán); (ii)
không phải quyết toán theo quy định.
1.
Trường hợp phải thực hiện quyết toán thuế TNCN theo quy định
1.1. Đối với tổ chức,
cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Tổ chức, cá nhân trả
thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN
không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và
quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền.
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân trả thu nhập giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng
hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm
giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh
nghiệp.
1.2. Đối với cá nhân có
thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Cá
nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà không
đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy định[1] thì phải
trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp
thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp
theo.
- Cá nhân có mặt tại Việt
Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng
liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm
quyết toán đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt
Nam.
- Cá nhân là người nước
ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan
thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với
cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá
nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường
hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán
thì phải chịu trách nhiệm về số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số
thuế nộp thừa của cá nhân.
- Cá nhân cư trú có thu
nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài và cá nhân cư trú có thu
nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán,
Lãnh sự quán chưa khấu trừ thuế trong năm thì cá nhân phải quyết toán trực tiếp
với cơ quan thuế, nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị
hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân cư trú có thu
nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai,
hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp
khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.
Cá nhân cài đặt, sử dụng
ứng dụng eTax Mobile có thể tra cứu thông tin thu nhập và nghĩa vụ thuế đã được
tổ chức trả thu nhập kê khai trong năm; trên cơ sở đó, hệ thống hỗ trợ xác định
cá nhân có thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN hay không.
2.
Trường hợp không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN theo quy định
2.1. Đối với tổ chức,
cá nhân trả thu nhập
Tổ chức, cá nhân trả
thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế TNCN bao gồm: tổ
chức, cá nhân trong năm không phát sinh trả thu nhập; tổ chức, cá nhân trả thu
nhập tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trọn năm dương lịch. Trường hợp chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà
doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được
chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm có quyết định
về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm.
2.2. Đối với cá nhân có
thu nhập từ tiền lương, tiền công
Cá nhân có thu nhập từ
tiền lương tiền công trong các trường hợp sau đây không phải quyết toán thuế
thu nhập cá nhân:
+ Cá nhân có số thuế
thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở
xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được
miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân và không
phải nộp hồ sơ miễn thuế;
+ Cá nhân có số thuế
thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn
thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;
+ Cá nhân có thu nhập từ
tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị,
đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không
quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% và thực hiện ủy
quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập tại nơi ký hợp đồng lao động;
+ Cá nhân được người sử
dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm
không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc
doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí
bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người
lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập
này.
II. Kê
khai, quyết toán thuế TNCN
1.
Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
Tổ chức,
cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện trách nhiệm theo luật định
về khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động. Việc thực
hiện đúng, đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ quyết toán không chỉ bảo đảm tuân thủ
quy định pháp luật mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp
của người lao động trong việc thực hiện các thủ tục về thuế.
1.1. Nghĩa vụ kê khai
quyết toán thuế TNCN
Theo quy định, tổ chức,
cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm kê khai quyết toán
thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền. Tuy nhiên, hiện nay
vẫn còn một số trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập không hướng dẫn cá nhân
đủ điều kiện thực hiện ủy quyền, không nhận ủy quyền của cá nhân dẫn đến cá
nhân phải tự thực hiện quyết toán, phát sinh chậm nộp hồ sơ hoặc bỏ sót nghĩa vụ
thuế, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động và phát sinh vi phạm không
đáng có. Vì vậy, đề nghị tổ chức, cá nhân trả thu nhập nâng cao tinh thần trách
nhiệm, chủ động thông tin, hướng dẫn và tiếp nhận ủy quyền của người lao động;
thực hiện kê khai thông tin cá nhân có thu nhập và quyết toán thay đúng, đủ và
kịp thời.
Trường hợp cá nhân ủy
quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết
toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức, cá nhân trả
thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp
số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ
50.000 đồng trở xuống.
Trường hợp cá nhân là
người lao động được điều chuyến từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực
hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức
mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần
thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu
trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
1.2. Thời hạn nộp hồ sơ
quyết toán thuế TNCN
Thời hạn nộp hồ sơ khai
thuế quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết
thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với
ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là
ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Tuy nhiên, trước thời điểm
quyết toán, số lượng hồ sơ nộp tăng cao, tập trung vào những ngày cuối cùng của
thời hạn nộp, có thể dẫn đến tình trạng quá tải hệ thống hoặc chậm xử lý hồ sơ;
để chủ động trong việc kê khai và tránh rủi ro nộp chậm tờ khai, đề nghị cá
nhân, tổ chức trả thu nhập thực hiện nộp hồ sơ sớm, không chờ đến sát thời hạn.
1.3. Thủ tục khai quyết
toán thuế TNCN
a) Hồ sơ khai quyết
toán thuế TNCN
- Tờ khai quyết toán
thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN
ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của
Bộ Tài chính.
- Phụ lục bảng kê chi
tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban
hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
Tài chính.
- Phụ lục bảng kê chi
tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban
hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
Tài chính.
- Phụ lục bảng kê chi
tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban
hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
Tài chính.
b) Hình thức nộp hồ sơ
quyết toán thuế TNCN
Để tiết
kiệm thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong
việc kê khai và nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thể nộp hồ sơ quyết
toán thuế TNCN trực tuyến tại hệ thống các ứng dụng, dịch vụ sau:
+ Hệ thống Thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.
+ Thông qua các tổ chức
cung cấp dịch vụ, giao dịch điện tử trong lĩnh vực Thuế (T-VAN)
c) Cơ quan thuế tiếp nhận
hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Tổ chức trả thu nhập nộp
hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả
thu nhập đó.
1.4. Một số lưu ý về kê
khai, quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập
Để hạn chế sai sót
trong quá trình kê khai, bảo đảm dữ liệu quyết toán thuế thu nhập cá nhân
(TNCN) chính xác, thống nhất và không ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động, đề nghị tổ chức, cá nhân trả thu nhập cần lưu ý
một số nội dung sau:
- Thực hiện cấp chứng từ
khấu trừ thuế TNCN và chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản lý thuế
theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
ngày 20/3/2025 của Chính phủ.
- Nộp đầy đủ, kịp thời
số thuế TNCN đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định, bảo
đảm không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp
pháp của người lao động. Cơ quan thuế tiếp tục đẩy mạnh công tác xử phạt vi phạm
hành chính và tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp chậm nộp số thuế TNCN
đã khấu trừ theo đúng quy định của pháp luật.
- Kê khai số thuế TNCN đã
khấu trừ tại chỉ tiêu [31] trên tờ khai 05/QTT-TNCN bảo đảm
thống nhất với tổng số thuế đã khấu trừ tại chỉ tiêu [29] trên các tờ khai 05/KK-TNCN trong năm,
phản ánh đúng số thuế thực tế đã khấu trừ và nộp vào ngân sách nhà nước. Việc
kê khai đồng bộ, chính xác giữa các kỳ là cơ sở để dữ liệu của từng cá nhân
trên hệ thống cơ quan thuế phù hợp với thực tế phát sinh, đồng thời hạn chế sai
lệch khi cá nhân tra cứu thông tin hoặc thực hiện quyết toán thuế.
- Khi thực hiện khấu trừ,
kê khai và nộp thay thuế cho cá nhân, tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu ý cung
cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về số thuế đã khấu trừ và đã nộp theo hướng dẫn
tại Công văn số 828/TCT-KK ngày 25/02/2025 của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế)
và công văn 5435/CT-NVT ngày 21/11/2025 của Cục Thuế; thông tin cung cấp phải đảm
bảo chính xác với chứng từ nộp ngân sách và hồ sơ đã kê khai trong năm nhằm hỗ
trợ việc tổng hợp nghĩa vụ thuế và xử lý hoàn thuế của cá nhân.
- Kê khai đầy đủ, chính
xác mã số thuế, mã định danh cá nhân của người lao động nhằm bảo đảm thông tin
được ghi nhận đúng trên hệ thống quản lý thuế, hỗ trợ việc xác nhận thu nhập,
xác định nghĩa vụ thuế và hoàn thuế của cá nhân (nếu có).
- Thực hiện đăng ký người
phụ thuộc đúng thời hạn và xác định thời điểm tính giảm trừ gia cảnh theo đúng
quy định pháp luật. Trường hợp nghĩa vụ nuôi dưỡng phát sinh trước thời điểm
người lao động làm việc tại đơn vị nhưng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, thời
gian giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc của người lao động được xác định
kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
- Nghiêm cấm hành vi sử
dụng thông tin của cá nhân (họ tên, mã số thuế, mã định danh cá nhân) để kê
khai, tính chi phí tiền lương, tiền công khi xác định nghĩa vụ thuế trong khi
trên thực tế không phát sinh chi trả thu nhập cho cá nhân đó; hành vi này vi phạm
pháp luật về thuế và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền,
lợi ích hợp pháp của cá nhân.
1.5. Hướng dẫn kê khai,
nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tuyến
Cục Thuế đã triển khai
nâng cấp ứng dụng, hỗ trợ tổ chức, cá nhân trả thu nhập kê khai, nộp hồ sơ quyết
toán thuế TNCN trực tuyến với hệ thống các phần mềm:
+ Phần mềm Hỗ trợ Kê
khai (HTKK) phiên bản 5.5.8.
+ Phần mềm iTaxViewer
phiên bản 2.6.3.
+ Hệ thống Thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.
Người nộp thuế quét mã
QR dưới đây để tra cứu tài liệu và video hướng dẫn sử dụng các phần mềm, ứng dụng
hỗ trợ kê khai và quyết toán thuế.

1.6. Một số tình huống,
câu hỏi thường gặp về quyết toán thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập
Để thuận
tiện trong quá trình thực hiện quyết toán, tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thể
quét mã QR dưới đây để tra cứu các tình huống và câu hỏi thường gặp liên quan đến
quyết toán thuế TNCN.

2.
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Quyết toán thuế TNCN là
bước xác nhận cuối cùng trong năm tính thuế nhằm xác định chính xác số thuế cá
nhân phải nộp thêm hoặc nộp thừa. Việc thực hiện đúng và kịp thời không chỉ bảo
đảm tuân thủ quy định pháp luật mà còn giúp cá nhân bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
mình, đặc biệt trong trường hợp có số thuế nộp thừa được hoàn hoặc bù trừ nghĩa
vụ thuế.
2.1. Nghĩa vụ kê khai,
quyết toán thuế TNCN
Cá nhân cần chủ động rà
soát tình hình thu nhập trong năm, các nguồn thu nhập, tình trạng cư trú và số
thuế đã được khấu trừ để xác định nghĩa vụ quyết toán thuế: cá nhân thuộc diện
được ủy quyền quyết toán hay phải trực tiếp quyết toán với
cơ quan thuế.[2]
Để tạo thuận lợi cho
người lao động, quy định pháp luật cho phép cá nhân cư trú đủ điều kiện được ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay. Theo
đó, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu
nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong các trường hợp cụ thể như
sau:
- Cá nhân có thu nhập từ
tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và
thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực
hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong
năm dương lịch. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức
cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống
thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
- Cá nhân có thu nhập từ
tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và
thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết
toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng
thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10
triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.
- Cá nhân sau khi đã ủy
quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho
cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan
thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ
chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết
toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu
trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà
.... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự)
... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN”
để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, cá
nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi
từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và ghi nội dung nêu trên vào bản in
chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.
2.2. Thời hạn nộp hồ sơ
quyết toán thuế TNCN
Thời hạn nộp hồ sơ quyết
toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm
dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ
theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc
tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Lưu ý:
Đối với cá nhân thuộc diện phải trực tiếp quyết toán và có số thuế phải nộp
thêm, cần lưu ý thực hiện nộp hồ sơ và nộp đủ số thuế
phải nộp trong thời hạn quy định để tránh phát sinh tiền chậm nộp theo quy định
của pháp luật. Việc chủ động thực hiện đúng thời hạn sẽ giúp cá nhân hạn chế rủi
ro vi phạm và đảm bảo quá trình quyết toán diễn ra thuận lợi.
2.3. Thủ tục kê khai
quyết toán thuế TNCN
a) Hồ sơ khai quyết
toán thuế TNCN
- Đối với cá nhân khai
quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao
gồm:
+ Tờ khai quyết toán
thuế thu nhập cá nhân mẫu số
02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính.
+ Phụ lục bảng kê giảm
trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban
hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
Tài chính.
+ Bản sao (bản chụp từ
bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã
tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
Các trường hợp không cần cung cấp chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ:
Trường
hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chuyển dữ liệu chứng
từ khấu trừ thuế TNCN điện
tử đến cơ quan thuế người nộp
thuế không cần nộp bản
sao các chứng từ chứng
minh số thuế đã khấu trừ.
Trường
hợp tổ chức trả thu nhập
không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập
đã chấm dứt hoạt động
thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu
của ngành Thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân.
+ Bản sao Giấy chứng nhận
khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả
thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước
ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật
pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
+ Bản sao các hóa đơn
chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ
từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
+ Tài liệu chứng minh về
số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp
cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận
thu nhập từ nước ngoài.
+ Hồ sơ đăng ký người
phụ thuộc theo quy định về đăng ký thuế (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc
tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký
người phụ thuộc).
- Trường hợp cá nhân thực
hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập Giấy ủy
quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành
kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính.
b) Hình thức nộp hồ sơ
quyết toán thuế TNCN
Nhằm tạo điều kiện thuận
lợi để người nộp thuế có thể chủ động thực hiện quyết toán thuế TNCN mọi lúc, mọi
nơi, cơ quan thuế đã triển khai các ứng dụng và dịch vụ điện tử hỗ trợ kê khai,
nộp hồ sơ trực tuyến. Cá nhân có thể thực hiện quyết toán thông
qua các hệ thống sau:
+ Hệ thống Thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.
+ Ứng
dụng eTax Mobile.
+ Cổng Dịch vụ công Quốc
gia.
c) Cơ quan thuế tiếp nhận
hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Nơi nộp hồ sơ quyết
toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Khoản
8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa
đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế).
Trường hợp cá nhân khai
và nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN trực tuyến thì hệ thống tự động hỗ trợ xác
định cơ quan thuế quyết toán dựa trên thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế
phát sinh trong năm do tổ chức, cá nhân kê khai. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ
khai quyết toán thuế TNCN không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã
tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu
ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả
thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
Nhằm đơn giản hóa thủ tục
hành chính và tạo thuận lợi hơn cho cá nhân khi thực hiện quyết toán thuế, quy
định về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đã được sửa đổi, bổ
sung. Theo đó, nguyên tắc xác định nơi nộp hồ sơ được minh họa tại bảng dưới
đây:
|
Trường
hợp
|
Nguyên
tắc xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán
|
|
Cá nhân có thu nhập tại
một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm (đã kê khai, nộp tờ khai 02/KK-TNCN trong năm)
|
Nộp tại cơ quan thuế
nơi cá nhân đã trực tiếp khai thuế, nộp tờ khai 02/KK-TNCN trong
năm.
|
|
Cá nhân vừa có thu nhập
trực tiếp kê khai, vừa có thu nhập đã khấu trừ tại nguồn
|
Nộp tại cơ quan thuế
nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn
thu nhập lớn nhất, cá nhân được lựa chọn nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức
chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.
|
|
Cá nhân có thu nhập
thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn tại một nơi
|
Nộp tại cơ quan thuế
quản lý tổ chức chi trả.
|
|
Cá nhân có thu nhập
thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên
|
Nộp tại cơ quan thuế
quản lý tổ chức chi trả có thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định
được nguồn thu nhập lớn nhất, cá nhân được lựa chọn nộp tại một trong các cơ
quan thuế quản lý các tổ chức chi trả có nguồn thu nhập lớn nhất đó.
|
|
Cá nhân có hồ sơ đề
nghị giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
|
Nộp tại cơ quan thuế
nơi tiếp nhận hồ sơ giảm thuế. Cơ quan thuế xử lý hồ sơ giảm thuế có trách nhiệm
xử lý hồ sơ quyết toán thuế theo quy định.
|
2.4. Giảm trừ gia cảnh
đối với người phụ thuộc
Để được
tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm
trừ cho người phụ thuộc theo quy định. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế
thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi
dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh
cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là
ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính
giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
Trường hợp người nộp
thuế thuộc diện ủy quyền quyết toán chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ
thuộc trong năm tính thuế thì cũng được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ
tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán ủy
quyền và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức trả
thu nhập.
2.5. Công cụ hỗ trợ
cá nhân thực hiện quyết toán đơn giản, thuận tiện
Trong thời gian qua, nhằm
tăng cường hỗ trợ người nộp thuế trong việc tra cứu thông tin và thực hiện kê
khai, quyết toán thuế TNCN, Cục Thuế đã triển khai nâng cấp các ứng dụng thuế
điện tử, bao gồm eTax Mobile và Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Cục Thuế - Bộ Tài chính.
Hiện nay, các ứng dụng
đã tích hợp chức năng “Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý” và “Hỗ trợ quyết
toán (QTT) TNCN”. Đây là các công cụ phục vụ tra cứu thông tin,
xác định nghĩa vụ và thực hiện quyết toán thuế TNCN theo phương thức điện tử, bảo
đảm tính thuận tiện, chính xác và minh bạch. Cục Thuế khuyến nghị người nộp thuế
cài đặt và sử dụng các ứng dụng thuế điện tử để thực hiện
quyết toán thuế TNCN. Cụ thể:
- Chức năng “Hỗ trợ QTT
TNCN” cung cấp thông tin tổng quan về các nguồn thu nhập của cá nhân trong năm
tính thuế; tình trạng thực hiện nghĩa vụ quyết toán, bao gồm trường hợp đã ủy
quyền cho tổ chức quyết toán thay, thuộc diện phải trực tiếp quyết toán hoặc đã
hoàn thành việc quyết toán; đồng thời hiển thị thông tin tổng hợp về nghĩa vụ
thuế trong trường hợp phát sinh số thuế phải nộp thêm hoặc số thuế nộp thừa.
Trường hợp cá nhân phát
hiện bị sử dụng thông tin để kê khai khống/kê khai sai
thu nhập, cá nhân có thể gửi phản ánh trực tiếp trên ứng dụng eTax Mobile tại tại
chức năng “Tra cứu thông tin quyết toán” mục “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” để
cơ quan thuế kiểm tra, xử lý theo quy định.
- Chức năng “Tờ khai
quyết toán thuế TNCN gợi ý” được xây dựng nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện
kê khai quyết toán. Hệ thống tự động điền sẵn các chỉ tiêu trên tờ khai căn cứ
dữ liệu về thu nhập, đăng ký thuế và nghĩa vụ thuế của cá nhân trên phạm vi
toàn quốc, qua đó giảm thiểu thao tác nhập liệu và bảo
đảm tính thống nhất của thông tin. Cá nhân chỉ cần kiểm tra thông tin do hệ thống
hiển thị; nếu phù hợp với thực tế thì xác nhận và nộp hồ sơ trực tuyến ngay
trên ứng dụng.
Trường hợp có chênh lệch,
thực hiện điều chỉnh, bổ sung thông tin và gửi kèm tài liệu chứng minh theo quy
định trước khi nộp hồ sơ.
Trong quá trình sử dụng
các chức năng, dịch vụ Thuế điện tử, người nộp thuế lưu ý:
- Thông tin hiển thị
trên ứng dụng được tổng hợp từ dữ liệu kê khai do tổ chức trả thu nhập gửi cơ
quan thuế. Trường hợp tổ chức trả thu nhập chưa thực hiện quyết toán hoặc kê
khai chưa chính xác, kết quả tra cứu có thể bị ảnh hưởng. Khi tổ chức thực hiện
điều chỉnh, bổ sung hồ sơ quyết toán, dữ liệu trên hệ thống sẽ được cập nhật
tương ứng.
- Trường
hợp người nộp thuế đã thực hiện ủy quyền quyết toán theo đúng quy định thì chức
năng “Tờ khai gợi ý” không hỗ trợ tạo lập tờ khai điền sẵn.
- Cục Thuế cảnh báo
tình trạng giả mạo cán bộ, cơ quan thuế nhằm thực hiện hành vi lừa đảo. Người nộp
thuế cần nâng cao cảnh giác, chỉ sử dụng các phần mềm, cổng thông tin và kênh hỗ
trợ chính thức của ngành Thuế; truy cập trang thông tin điện tử của cơ quan thuế
tại địa chỉ có tên miền quốc gia “gdt.gov.vn” để xác minh thông tin.
- Trường
hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình sử dụng, người nộp thuế liên hệ bộ phận
hỗ trợ của Cục Thuế qua số điện thoại (0243.7689.679 máy lẻ 2180) hoặc địa chỉ
thư điện tử [email protected] để được hướng dẫn.
Tài liệu
hướng dẫn sử dụng
các phần mềm, ứng dụng:
Người nộp thuế quét mã
QR dưới đây để tra cứu tài liệu và video hướng dẫn sử dụng các phần mềm, ứng dụng
hỗ trợ quyết toán thuế TNCN.

2.6. Một số tình huống,
câu hỏi thường gặp về quyết toán thuế TNCN tổ chức, cá nhân trả thu nhập
Để thuận tiện trong quá
trình thực hiện quyết toán, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể
quét mã QR dưới đây để tra cứu các tình huống và câu hỏi thường gặp liên quan đến
quyết toán thuế TNCN.

III.
Hướng dẫn hoàn thuế TNCN tự động đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế
Từ năm 2025, cơ quan
thuế đã triển khai việc hoàn thuế TNCN tự động trên hệ thống ứng dụng công nghệ
thông tin, theo đó người nộp thuế nộp hồ sơ quyết toán có đề nghị hoàn thuế bằng
phương thức điện tử nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện
thì hệ thống sẽ tự động xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN trong thời gian 03 ngày làm
việc.
1.
Điều kiện để hồ sơ hoàn thuế TNCN được xử lý tự động
Hệ thống công nghệ
thông tin của ngành Thuế tự động kiểm tra và xác định hồ sơ được xử lý tự động
nếu hồ sơ đáp ứng các điều kiện như sau:
- Tại thời điểm giải
quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN của cá nhân, tổ chức trả thu nhập đã hoàn thành
nghĩa vụ nộp thay tiền thuế TNCN đã khấu trừ hoặc cá nhân đã nộp đủ thuế TNCN
vào NSNN tại kỳ quyết toán NNT đề nghị hoàn thuế;
- Hồ sơ hoàn thuế TNCN
có chỉ tiêu “Tổng thu nhập chịu thuế” khớp đúng với số liệu tổng hợp trong kỳ
quyết toán thuế theo cơ sở dữ liệu quản lý thuế của ngành Thuế tại thời điểm giải
quyết hồ sơ và có chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn trả” nhỏ hơn hoặc bằng số
liệu tổng hợp trong kỳ quyết toán thuế theo CSDL quản lý thuế của ngành Thuế tại
thời điểm giải quyết hồ sơ;
- Thông tin tài khoản
ngân hàng nhận tiền hoàn trả của NNT được xác minh, cập nhật, xác thực, liên kết
hợp lệ với dữ liệu quản lý của ngành Thuế.
2.
Một số nội dung người nộp thuế cần chuẩn bị để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế TNCN được
xử lý tự động
Để hồ sơ
hoàn thuế được hệ thống xử lý tự động, người nộp thuế cần chủ động thực hiện một
số nội dung sau:
- Rà soát, cập nhật
thông tin định danh cá nhân (họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân), thông
tin đăng ký người phụ thuộc đảm bảo trùng khớp với dữ
liệu tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư của Bộ Công an.
- Kiểm tra thông tin
trên tờ khai quyết toán trước khi xác nhận gửi hồ sơ, đặc biệt là tổng thu nhập,
các khoản giảm trừ, số thuế đã khấu trừ, chứng từ khấu trừ thuế TNCN và số tiền
đề nghị hoàn.
- Rà soát tình hình quyết
toán thuế TNCN các năm trước (nếu có) làm cơ sở để thực hiện bù trừ số thuế nộp
thừa, đề nghị hoàn hoặc nộp số thuế còn phải nộp theo quy định. Trường hợp cá
nhân thuộc diện phải trực tiếp quyết toán có phát sinh số thuế phải nộp nhưng
chưa hoàn thành thì cần thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với NSNN trước khi đề nghị
hoàn thuế của năm hiện tại.
- Cập nhật và xác thực
chính xác tài khoản ngân hàng (cá nhân không sử dụng tài khoản được mở tại
các Công ty chứng khoán, Quỹ tín dụng nhân dân...để
nhận tiền hoàn thuế) trên ứng dụng Etax Mobile hoặc
Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế trước khi gửi hồ sơ đề
nghị hoàn. Tài khoản cần được liên kết hợp lệ để nhận tiền hoàn thuế đúng đối
tượng và kịp thời.
- Kê khai trung thực,
đúng thực tế phát sinh, không điều chỉnh tăng số tiền đề nghị hoàn khi không có
căn cứ.
Lưu ý:
Người nộp thuế lưu ý thực hiện quyết toán thuế và đề nghị hoàn thuế sau thời điểm
tổ chức trả thu nhập đã nộp quyết toán thuế TNCN theo quy định để hệ thống có đầy
đủ dữ liệu xác định hồ sơ đề nghị hoàn đủ điều kiện xử lý tự động nhanh chóng,
chính xác. Đồng thời, trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn
thuế TNCN nếu nộp chậm thì không thuộc trường hợp
xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
125/2020/NĐ-CP, do đó người nộp thuế có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn phù hợp
trong năm tránh nộp vào giai đoạn cao điểm quyết toán tập trung vào tháng 4,
tháng 5 để được giải quyết hoàn thuế nhanh chóng, kịp thời, không bị quá tải hệ
thống ứng dụng.
3. Hướng
dẫn sử dụng các tính năng hỗ trợ hoàn thuế TNCN tự động
Căn cứ dữ liệu thu nhập
và số thuế đã khấu trừ do đơn vị trả thu nhập kê khai, hệ thống CNTT ngành Thuế
sẽ tự động tạo tờ khai quyết toán thuế có đề nghị hoàn nếu người nộp thuế có số
thuế nộp thừa theo dữ liệu tổng hợp. Để thực
hiện hoàn thuế tự động thông qua tờ khai gợi ý, người nộp thuế chỉ cần thực hiện
02 bước đơn giản sau:
Bước 1: Truy cập và kiểm
tra thông tin
- Người nộp thuế đăng
nhập ứng dụng eTax Mobile hoặc Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Truy cập chức năng “Hỗ
trợ quyết toán thuế TNCN”;
- Kiểm tra toàn bộ
thông tin do hệ thống tự động điền sẵn, bao gồm tổng thu nhập, số thuế đã khấu
trừ và số tiền đề nghị hoàn;
- Đối chiếu với thông
tin thực tế của bản thân.
Bước 2: Xác nhận hoặc điều
chỉnh thông tin
- Trường hợp thông tin phù
hợp, người nộp thuế xác nhận, đính kèm hồ sơ và gửi hồ sơ điện tử trực tiếp
trên hệ thống;
- Trường hợp có chênh lệch,
người nộp thuế thực hiện chỉnh sửa theo thực tế và bổ sung tài liệu chứng minh
trước khi gửi hồ sơ.
Ngay sau khi hồ sơ được
gửi thành công, hệ thống sẽ phát hành thông báo tiếp nhận và chuyển sang bước
kiểm tra điều kiện để xử lý hoàn thuế tự động.
Để được hướng dẫn chi
tiết cách thao tác trên eTax Mobile và Cổng Thuế điện tử, người nộp thuế có thể
quét mã QR dưới đây:

IV.
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý, rà soát và hỗ trợ quyết toán thuế
TNCN
1.
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Đề nghị cơ quan thuế
xây dựng kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế và triển khai tập huấn,
hướng dẫn kịp thời để các tổ chức trả thu nhập thực hiện nghĩa vụ khai thay, nộp
thay, quyết toán thuế đúng quy định pháp luật. Theo đó, nội dung tuyên truyền,
tập huấn phải đảm bảo chi tiết, dễ hiểu, đa dạng về hình thức, giúp người nộp
thuế nắm rõ quyền và nghĩa vụ, hạn chế tình trạng nộp chậm hồ sơ, kê khai thiếu
sót hoặc không thực hiện quyết toán dẫn đến vi phạm.
Bên cạnh đó, cơ quan
thuế tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo
nguyên tắc tạo thuận lợi tối đa cho người nộp thuế; bố trí đầy đủ nhân sự, thời
gian và địa điểm tiếp nhận phù hợp với khối lượng hồ sơ, đặc biệt trong giai đoạn
cao điểm quyết toán. Thực hiện phân luồng, hướng dẫn và hỗ trợ kê khai khi cần
thiết; bảo đảm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ trong thời hạn và giải quyết kịp thời,
không để xảy ra tình trạng quá tải hoặc chậm xử lý, ảnh hưởng đến quyền lợi hợp
pháp của người nộp thuế.
2.
Công tác quản lý rủi ro, rà soát thực hiện quyết toán thuế TNCN
Cục Thuế đề nghị các cơ
quan thuế tập trung nguồn lực, tăng cường kiểm soát đối với cá nhân có thu nhập
cao; chủ động khai thác dữ liệu, phân tích rủi ro, tổ chức rà soát và quản lý
tuân thủ, qua đó kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn thất thu ngân sách nhà nước, trọng
tâm đối với một số nhóm cá nhân sau:
2.1. Cá nhân có thu nhập
cao, biến động lớn trong năm
Cơ quan thuế chủ động lập
danh sách quản lý riêng đối với cá nhân có tổng thu
nhập năm ở mức cao hoặc có mức tăng đột biến so với năm trước, đặc biệt đối với
các khoản tiền thưởng, thù lao, chi trả theo hợp đồng có giá trị lớn. Trên cơ sở
dữ liệu kê khai thuế, dữ liệu khấu trừ tại nguồn, dữ liệu bảo hiểm xã hội và
các nguồn thông tin quản lý liên quan, tổ chức đối chiếu, phân tích chuyên sâu
nhằm kịp thời phát hiện trường hợp kê khai chưa đầy đủ, chưa tổng hợp đủ thu nhập
hoặc có dấu hiệu rủi ro về thuế.
Trường hợp phát hiện
chênh lệch bất thường, yêu cầu tổ chức, cá nhân thực
hiện giải trình và xử lý theo đúng quy định; bảo đảm thu nhập thực tế phát sinh
được kê khai, nộp thuế đầy đủ, tương xứng.
Đối với cá nhân có thu
nhập từ hai nơi trở lên, thực hiện khai thác đầy đủ các chức năng trên Hệ thống
quản lý thuế tập trung (TMS), đặc biệt các chức năng 3.2.4.2; 3.2.4.3; 3.9.4.2
và các chức năng liên quan, nhằm phát hiện tình trạng trùng giảm trừ gia cảnh,
đăng ký người phụ thuộc không đúng quy định hoặc chưa tổng hợp đầy đủ thu nhập
khi áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
2.2. Cá nhân có thu nhập
trong các lĩnh vực đặc thù
Đối với nhóm cá nhân có
thu nhập đặc thù như nghệ sĩ hưởng lương và thù lao biểu diễn, chuyên gia, cầu
thủ, huấn luyện viên và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giải trí, đào tạo, tư
vấn,..., cơ quan thuế thực hiện lập danh sách theo dõi, phân loại và quản lý
rủi ro riêng. Trong đó, tập trung rà soát đầy đủ các khoản thu nhập ngoài tiền
lương cơ bản, bao gồm tiền thưởng theo hợp đồng, khoản chi trả thay, thu nhập bằng
hiện vật, quyền lợi bổ sung và các lợi ích khác có tính chất tiền lương, tiền
công, bảo đảm xác định đúng thu nhập chịu thuế theo quy định.
2.3. Cá nhân người nước
ngoài và cá nhân có thu nhập toàn cầu
Đối với cá nhân cư trú
là người nước ngoài hoặc cá nhân có thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ
Việt Nam, thực hiện kiểm soát theo nguyên tắc thu nhập toàn cầu. Đề nghị cơ
quan thuế tổ chức rà soát điều kiện cư trú, thời gian hiện diện tại Việt Nam và
nghĩa vụ kê khai thu nhập toàn cầu theo quy định; đồng thời kiểm tra việc áp dụng
hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có), bảo đảm việc miễn,
giảm thuế đúng điều kiện, đúng đối tượng, không để xảy ra việc áp dụng không
đúng quy định.
3.
Công tác quản lý nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quản lý nợ thuế
Đề nghị cơ quan thuế
tăng cường đôn đốc các tổ chức, đơn vị thực hiện kê khai quyết toán, nộp thuế
TNCN đúng thời hạn. Tăng cường kiểm soát dữ liệu nợ thuế TNCN của các tổ chức
trả thu nhập thuộc phạm vi quản lý; kịp thời đôn đốc, áp dụng biện pháp cưỡng
chế nợ theo quy định đối với các tổ chức đã kê khai khấu trừ nhưng chưa nộp hoặc
nộp chưa đầy đủ số thuế vào NSNN, tránh phát sinh tiền chậm nộp và không ảnh hưởng
đến quyền lợi, nghĩa vụ của cá nhân.
4.
Trách nhiệm của cơ quan thuế đối với hành vi sử dụng thông tin cá nhân kê khai
thu nhập trong khi không phát sinh trả thu nhập thực tế
Đề nghị cơ quan thuế
tăng cường tuyên truyền, cảnh báo người nộp thuế về hành vi kê khai sai chi
phí, sử dụng trái phép thông tin cá nhân là vi phạm pháp luật; yêu cầu doanh
nghiệp, tổ chức chủ động rà soát hồ sơ, kê khai trung thực, đầy đủ, đúng thời hạn
để hạn chế rủi ro vi phạm.
Hiện nay, ứng dụng eTax
Mobile đã hỗ trợ cá nhân gửi phản ánh về thu nhập tại chức năng “Tra cứu thông
tin quyết toán”, mục “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN”. Trên cơ sở phản ánh điện tử
của cá nhân, đề nghị cơ quan thuế kịp thời kiểm tra, xác minh, xử lý và cập nhật
kết quả theo quy định. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi sử dụng
thông tin cá nhân để kê khai thu nhập, hạch toán chi phí làm giảm nghĩa vụ thuế,
phải xử lý nghiêm theo quy định pháp luật; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì
chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
Trên đây là hướng dẫn của
Cục Thuế về một số nội dung quyết toán thuế TNCN, áp dụng mức giảm trừ gia cảnh
và biểu thuế lũy tiến mới theo quy định của pháp luật thuế TNCN, pháp luật quản
lý thuế hiện hành. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc, đề nghị các Thuế
tỉnh, thành phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế
thương mại điện tử phản ánh về Cục Thuế để có hướng dẫn xử lý
kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Cục trưởng (để b/c);
- Các Ban, đơn vị thuộc CT: CS, PC, CĐS,
KTr, QLTT, VP (để phối hợp);
- Lưu: VT, NVT.
|
KT.
CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|