Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 62/2025/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP

Số hiệu: 62/2025/TT-BNNMT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Người ký: Trần Đức Thắng
Ngày ban hành: 31/10/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”

Ngày 31/10/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 62/2025/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” 

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” (sau đây viết tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức ghi nhận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với cá nhân có quá trình cống hiến hoặc có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường; Kỷ niệm chương chỉ xét tặng một lần, không có hình thức truy tặng. 

Theo đó, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” cụ thể như sau: 

- Cá nhân đã và đang công tác tại các cơ quan, đơn vị trong ngành Nông nghiệp và Môi trường, có thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường đủ 20 năm trở lên đối với nam và đủ 15 năm trở lên đối với nữ; một số trường hợp cụ thể khác được tính như sau: 

+ Cá nhân có đủ 03 năm công tác liên tục tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian công tác đủ 15 năm trở lên đối với nam và đủ 10 năm trở lên đối với nữ; 

+ Cá nhân công tác ở các ngành, lĩnh vực khác chuyển vào công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường, có thời gian công tác liên tục đủ 25 năm trở lên đối với nam và đủ 20 năm trở lên đối với nữ, trong đó có thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường đủ 10 năm trở lên đối với nam và đủ 07 năm trở lên đối với nữ; 

+ Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo cấp vụ và tương đương tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; Giám đốc, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thời gian giữ chức vụ lãnh đạo đủ 05 năm trở lên đối với cấp trưởng và đủ 07 năm trở lên đối với cấp phó; 

+ Cá nhân đang công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường được gọi nhập ngũ thì thời gian đi nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian công tác liên tục trong Ngành; 

+ Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động; Giáo sư, Phó Giáo sư; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Chiến sĩ thi đua toàn quốc không tính thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương. 

- Cá nhân là người Việt Nam công tác ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: 

+ Cá nhân có thành tích nổi bật trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường; 

+ Cá nhân có sáng kiến, giải pháp, công trình khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường; 

+ Cá nhân có hỗ trợ, ủng hộ về công sức, đất đai, tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường. 

- Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, đóng góp công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường. 

Xem chi tiết tại Thông tư 62/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 31/10/2025.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2025/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2025/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP, PHÂN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 2 Điều 71, khoản 6 Điều 74, khoản 2 Điều 75, khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tập thể, cá nhân trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tập thể, cá nhân trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị); các tập thể, cá nhân ngoài ngành có thành tích xuất sắc góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường là các cơ quan, đơn vị do Bộ Nông nghiệp và Môi trường trực tiếp quản lý, gồm: các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi tắt là Bộ) làm đại diện chủ sở hữu và các tổ chức khác.

2. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ là các cơ quan, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ.

3. Cơ quan, đơn vị trong ngành là các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.

4. Tập thể được xét tặng danh hiệu thi đua là cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý; phát hiện tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích của tập thể, cá nhân và chịu trách nhiệm về việc đề nghị khen thưởng.

2. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin, truyền thông của Bộ

a) Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về công tác thi đua, khen thưởng;

b) Thường xuyên đăng tải khẩu hiệu, nội dung thi đua; phổ biến, nêu gương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, các gương điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong các phong trào thi đua; tuyên truyền phản ánh kết quả đạt được của phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kịp thời phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan

a) Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; các quy định của pháp luật trong công tác thi đua, khen thưởng;

b) Áp dụng công nghệ thông tin trong kê khai, báo cáo thành tích và trong quản lý công tác thi đua, khen thưởng;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc kê khai thành tích, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng; có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ các hiện vật khen thưởng theo quy định.

Chương II

DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 5. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

1. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Thi đua, khen thưởng và các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Có tinh thần tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn.

c) Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không gây sách nhiễu; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

2. Một số trường hợp cụ thể được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 6. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường”

1. Tiêu chuẩn danh hiệu Cờ thi đua của Bộ xét tặng cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do Bộ tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Tiêu chuẩn danh hiệu Cờ thi đua của Bộ xét tặng cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do Bộ tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Thi đua, khen thưởng.

3. Đối tượng xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ là tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do Bộ thành lập, tổ chức, cụ thể:

a) Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 7. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

1. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Thi đua, khen thưởng và các tiêu chuẩn sau:

a) Tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

b) Không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

2. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” là tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.

Điều 8. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

1. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Thi đua, khen thưởng và các tiêu chuẩn sau:

a) Tổ chức đảng, đoàn thể được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

2. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” là tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.

Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng và các tiêu chuẩn sau:

a) Có tinh thần tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn.

b) Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; không gây sách nhiễu.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng và các tiêu chuẩn sau:

a) Tổ chức đảng, đoàn thể được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai, tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 10. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, thuộc thẩm quyền quản lý và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen cho tập thể gương mẫu, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên, thuộc thẩm quyền quản lý và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen đối với cá nhân, hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai, tài sản góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

Điều 11. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” (sau đây viết tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức ghi nhận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với cá nhân có quá trình cống hiến hoặc có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường; Kỷ niệm chương chỉ xét tặng một lần, không có hình thức truy tặng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương

a) Cá nhân đã và đang công tác tại các cơ quan, đơn vị trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.

b) Cá nhân là người Việt Nam công tác ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

c) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

2. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương

a) Đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, có thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường đủ 20 năm trở lên đối với nam và đủ 15 năm trở lên đối với nữ; một số trường hợp cụ thể khác được tính như sau:

Cá nhân có đủ 03 năm công tác liên tục tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian công tác đủ 15 năm trở lên đối với nam và đủ 10 năm trở lên đối với nữ;

Cá nhân công tác ở các ngành, lĩnh vực khác chuyển vào công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường, có thời gian công tác liên tục đủ 25 năm trở lên đối với nam và đủ 20 năm trở lên đối với nữ, trong đó có thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường đủ 10 năm trở lên đối với nam và đủ 07 năm trở lên đối với nữ;

Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo cấp vụ và tương đương tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; Giám đốc, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thời gian giữ chức vụ lãnh đạo đủ 05 năm trở lên đối với cấp trưởng và đủ 07 năm trở lên đối với cấp phó;

Cá nhân đang công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường được gọi nhập ngũ thì thời gian đi nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian công tác liên tục trong Ngành;

Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động; Giáo sư, Phó Giáo sư; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Chiến sĩ thi đua toàn quốc không tính thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.

b) Đối tượng quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

Cá nhân có thành tích nổi bật trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường;

Cá nhân có sáng kiến, giải pháp, công trình khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường;

Cá nhân có hỗ trợ, ủng hộ về công sức, đất đai, tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

c) Đối tượng quy định tại điểm c, khoản 1 Điều này có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, đóng góp công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Đối tượng chưa xét tặng Kỷ niệm chương

a) Cá nhân đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc có liên quan đến các vụ án mà chưa có kết luận của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Cá nhân đang trong thời gian thi hành một trong các hình thức kỷ luật; đang trong quá trình điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.

Thời gian chịu hình thức kỷ luật không được tính vào thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.

4. Đối tượng không xét tặng Kỷ niệm chương

a) Cá nhân tự ý bỏ việc;

b) Cá nhân bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Cá nhân đã được tặng một trong những Kỷ niệm chương của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc ngành Tài nguyên và Môi trường.

Chương III

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP

Điều 12. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường do Bộ trưởng quyết định thành lập; Chủ tịch Hội đồng ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng; có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng, gồm: Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thứ nhất; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch thường trực;

c) Các thành viên Hội đồng do Bộ trưởng quy định.

d) Thư ký - Thành viên Hội đồng: Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng:

a) Tham mưu giúp Bộ trưởng phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền của Bộ trưởng;

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

c) Tham mưu giúp Bộ trưởng kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;

d) Tham mưu giúp Bộ trưởng quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

4. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Điều 13. Hội đồng Sáng kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Hội đồng Sáng kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường do Bộ trưởng quyết định thành lập, hoạt động theo Quy chế làm việc do Chủ tịch Hội đồng ban hành; Hội đồng có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng trong công tác xét và công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (sau đây gọi chung là sáng kiến, đề tài khoa học) làm căn cứ để xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng, gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;

c) Các thành viên Hội đồng do Bộ trưởng quy định;

d) Thư ký - Thành viên Hội đồng là Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng.

3. Hội đồng có nhiệm vụ tổ chức xét, trình Bộ trưởng quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng cấp Bộ, cấp toàn quốc của sáng kiến, đề tài khoa học.

Điều 14. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, quy định tổ chức và hoạt động; Hội đồng có trách nhiệm tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan, đơn vị;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là cấp phó của người đứng đầu, phụ trách công tác thi đua khen thưởng của đơn vị hoặc phụ trách công tác đoàn thể;

c) Các thành viên Hội đồng do người đứng đầu quy định;

d) Thư ký - Thành viên Hội đồng: Người đứng đầu đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc cán bộ đầu mối về công tác thi đua, khen thưởng (đối với khối Vụ).

Điều 15. Hội đồng Sáng kiến các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Hội đồng Sáng kiến của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ do người đứng đầu quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác xét sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng cấp cơ sở của sáng kiến, đề tài khoa học hoặc trình cấp có thẩm quyền xét công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng cấp Bộ, cấp toàn quốc của sáng kiến, đề tài khoa học.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan, đơn vị;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là cấp phó của người đứng đầu phụ trách lĩnh vực chuyên môn của cơ quan, đơn vị;

c) Các thành viên Hội đồng do người đứng đầu quy định, gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài khoa học và những thành viên khác;

d) Thư ký - Thành viên Hội đồng: Người đứng đầu đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc cán bộ đầu mối về công tác thi đua, khen thưởng (đối với khối Vụ).

Chương IV

HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ

Điều 16. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 01, 02, 02a Phụ lục kèm theo Thông tư này);

b) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 04 đến Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Quyết định công nhận, chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong trường hợp đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến, đề tài khoa học (Chứng nhận hoặc văn bản xác nhận theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm theo của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng);

đ) Giấy tờ liên quan khác (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ bản chính.

3. Về trách nhiệm tổng hợp, trình hồ sơ:

a) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về Bộ;

b) Các bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 9, Điều 11 của Thông tư này hướng dẫn tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua do Bộ phát động hoặc có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi quản lý, tổng hợp hồ sơ khen thưởng gửi về Bộ đề nghị khen thưởng;

c) Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tham mưu, đề xuất các hình thức khen thưởng cho các tổ chức quốc tế, cá nhân là người nước ngoài, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ khen thưởng theo quy định.

4. Cách thức tiếp nhận hồ sơ:

a) Hồ sơ bản giấy: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện về Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Hồ sơ điện tử: Gửi trên hệ thống văn bản điện tử của Bộ;

c) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

5. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và tham mưu trình Bộ quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;

b) Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tổ chức quốc tế, cá nhân là người nước ngoài, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định để trình Bộ theo quy định.

Điều 17. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng;

c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

d) Giấy tờ liên quan khác (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bản chính giấy (bản điện tử nếu có).

3. Nơi nhận hồ sơ: Hồ sơ khen thưởng được gửi về cơ quan, đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Điều 18. Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng cấp Bộ, cấp toàn quốc của sáng kiến, đề tài khoa học

1. Thành phần hồ sơ, gồm:

a) Tờ trình đề nghị (kèm theo bản tóm tắt theo Mẫu số 1517 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Biên bản họp của Hội đồng sáng kiến;

c) Báo cáo mô tả sáng kiến (theo Mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài;

đ) Giấy tờ có liên quan khác (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ bản giấy (01 bản điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử của Bộ).

Điều 19. Quy định thời gian nhận hồ sơ, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ

1. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng và hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, đề tài khoa học, cụ thể:

a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Bộ: Trước ngày 28/02 hằng năm và trước 15/8 hằng năm đối với khối trường tổng kết theo năm học;

b) Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, đề tài khoa học: đợt 1 trước ngày 28/02 hằng năm; đợt 2 trước 15/8 hằng năm;

c) Khen thưởng đột xuất, chuyên đề, cống hiến không quy định thời gian.

2. Thời gian thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn và thực hiện quy trình xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan hoặc trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến Bộ xem xét theo quy định.

3. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng

a) Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị trình khen thưởng hoặc đăng trên cổng thông tin điện tử của Bộ.

b) Trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng theo quy định; trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định khen thưởng được ban hành, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị trình khen thưởng và tham mưu tổ chức trao tặng theo quy định.

Điều 20. Quy định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể

1. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức và các quy định khác có liên quan.

2. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể trong hệ thống chính trị và quy định của Bộ.

Chương V

THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT, HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT VÀ TIỀN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ

Điều 21. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng

1. Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp Văn phòng Bộ có trách nhiệm mua sắm, bảo quản và cấp phát hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng; nhận, quản lý và cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Bộ, cấp Nhà nước của các cơ quan, đơn vị.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có thẩm quyền quyết định khen thưởng có trách nhiệm tổ chức mua sắm, bảo quản, trao tặng và cấp phát hiện vật khen thưởng theo quy định.

3. Cá nhân, tập thể được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ và có quyền trưng bày, sử dụng hiện vật khen thưởng lâu dài, đúng mục đích và ý nghĩa.

Điều 22. Cấp đổi hiện vật khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị: Công văn đề nghị cấp đổi của tập thể hoặc đơn đề nghị của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng; hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo hiện vật khen thưởng.

2. Thủ tục cấp đổi: tập thể có công văn đề nghị cấp đổi của cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách (theo Mẫu số 13, 13b Phụ lục kèm theo Thông tư này); cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị gửi về cơ quan trực tiếp quản lý tổng hợp (theo Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Thông tư này) gửi về Bộ.

3. Căn cứ đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng của cơ quan, đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp trình cấp có thẩm quyền khen thưởng xác nhận và thực hiện cấp đổi hiện vật khen thưởng, đồng thời thu lại hiện vật khen thưởng cũ, hỏng.

Hiện vật khen thưởng cấp đổi do cơ quan có thẩm quyền khen thưởng chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định.

4. Thời gian giải quyết

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền khen thưởng nhận được công văn hoặc đơn đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng.

Điều 23. Cấp lại hiện vật khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị: Công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể hoặc đơn đề nghị của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị thất lạc, bị mất do khách quan như thiên tai, lũ lụt hoặc các trường hợp khác.

2. Thủ tục cấp lại: đối với tập thể có công văn (theo Mẫu số 13, 13a Phụ lục kèm theo Thông tư này); cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị (theo Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng gửi về Bộ.

3. Căn cứ đề nghị của cơ quan, đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ tra cứu hồ sơ, xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng theo quy định.

4. Thời gian giải quyết

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền khen thưởng nhận được công văn hoặc đơn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng.

Điều 24. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị: 01 bộ (bản chính), gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng hủy bỏ quyết định khen thưởng trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 25. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính), gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

3. Bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng tổng hợp hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hủy bỏ quyết định khen thưởng trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 26. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.

2. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận, đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ 31 tháng 10 năm 2025.

2. Bãi bỏ Thông tư số 10/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số 18/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Tài nguyên và Môi trường.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ khen thưởng đã gửi về Bộ (theo dấu văn bản đến) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư này.

Điều 29. Tổ chức thực hiện

1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng TĐKT Trung ương;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở NN &MT, Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN & MT;
- Công đoàn Nông nghiệp và Môi trường Việt Nam;
- Ban Thi đua khen thưởng Trung ương;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ NN và Môi trường;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Trần Đức Thắng

 

PHỤ LỤC

CÁC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số 62/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 01

Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc cụm, khối thi đua

Mẫu số 02

Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”

Mẫu số 02a

Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”

Mẫu số 03

Biên bản họp Hội đồng Thi đua -Khen thưởng cơ quan, đơn vị/cụm, khối thi đua.

Mẫu số 04

Báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường”

Mẫu số 05

Báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc/Tập thể lao động tiên tiến”

Mẫu số 06

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (khen thành tích công trạng dành cho tập thể)

Mẫu số 07

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (khen thành tích công trạng dành cho cá nhân)

Mẫu số 08

Báo cáo thành tích đề nghị tặng (truy tặng) Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (khen thành tích xuất sắc đột xuất dành cho cá nhân/tập thể)

Mẫu số 09

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (khen thành tích chuyên đề dành cho cá nhân/tập thể)

Mẫu số 10

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nông nghiệp và Môi trường”

Mẫu số 11

Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” (dành cho cá nhân trong ngành)

Mẫu số 12

Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” (dành cho cá nhân ngoài ngành)

Mẫu số 13

Công văn đề nghị cấp lại/cấp đổi hiện vật khen thưởng

Mẫu số 13a

Danh sách đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng

Mẫu số 13b

Danh sách đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng

Mẫu số 14

Đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi hiện vật khen thưởng

Mẫu số 15

Tờ trình đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng cấp bộ/toàn quốc của sáng kiến/đề tài

Mẫu số 16

Báo cáo hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến/đề tài

Mẫu số 17

Danh sách đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến/đề tài

 

Mẫu số 01

ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ HOẶC
KHỐI/CỤM THI ĐUA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....../TTr-.......

(Địa danh), ngày……tháng….. năm…….

 

TỜ TRÌNH

V/v đề nghị khen thưởng

 Kính gửi: ........................................................................................

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số ...../2025/TT-BNNMT ngày .... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 về phân cấp, phân quyền lĩnh vực thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường; Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp.......

.................... (Tên cơ quan/đơn vị/cụm/khối) kính trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xét khen thưởng (hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng) cho các tập thể và cá nhân sau:

I. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khen thưởng:

1. Tập thể Lao động xuất sắc cho ……. tập thể.

2. Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho … tập thể (dành cho khối thi đua).

3. Chiến sỹ thi đua Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho … cá nhân.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho ... tập thể và...cá nhân.

…….

II. Đề nghị Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền khen thưởng:

1. Cờ thi đua của Chính phủ cho … tập thể (dành cho khối, cụm thi đua).

2. Chiến sỹ thi đua toàn quốc cho……cá nhân.

3. Huân chương......hạng....cho....tập thể và....cá nhân.

4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho....tập thể và ……. cá nhân.

........ (có danh sách kèm theo)

(Thủ trưởng đơn vị đề nghị/cụm,khối thi đua) kính trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, khen thưởng (hoặc đề nghị khen thưởng)./.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu)

 

Mẫu số 02

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TTr-.......

………, ngày……tháng….. năm…….

 

TỜ TRÌNH

V/v đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ Thông tư số ....../TT-BNNMT ngày ..... tháng ....năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP....;

Căn cứ Quyết định số ....... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ........... (tên cơ quan, đơn vị);

Trên cơ sở kết quả cuộc họp của cơ quan, đơn vị.....ngày ..tháng …năm…

....(tên cơ quan, đơn vị) đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” cho......cá nhân (có danh sách “mẫu 02a” và hồ sơ kèm theo).

Trong đó:

1. Cá nhân đang công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường, gồm: ..... người.

2. Cá nhân công tác ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường, gồm: ...... người.

(Cơ quan, đơn vị) kính trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu …………..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu nếu có)

 

 

Mẫu 02 a

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
--------------

 

 

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG”

(Kèm theo Tờ trình số:      /TTr    ngày   tháng   năm 
của ……………)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức vụ, nơi công tác

Ngày bắt đầu công tác

Tổng số năm công tác

Trong đó

Kỷ luật
(ghi rõ thời gian kỷ luật)

Ngoài ngành

Trong ngành

1

Ông......

 

 

 

 

 

 

 

2

Bà.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

………, ngày … tháng … năm …

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Ký tên, đóng dấu
(ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 03

HỘI ĐỒNG TĐKT ĐƠN VỊ
HOẶC KHỐI/CỤM THI ĐUA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(Địa danh), ngày……tháng….. năm…….

 

BIÊN BẢN HỌP

Hội đồng thi đua khen thưởng/cụm, khối thi đua......

(Tên đơn vị/cụm, khối thi đua)..........

Ngày.......tháng ......năm....., Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.../cụm, khối thi đua (Tên đơn vị/cụm, khối thi đua...) đã họp dưới sự chủ trì của (họ và tên, chức danh người chủ trì).

I. Thành phần dự họp:

1. (Họ và tên, chức danh)............................................................................;

2. .................................................................................................................;

3. .................................................................................................... Thư ký;

II. Nội dung họp: ........................................................................................

......................................................................................................................

III. Kết luận:

Sau khi xem xét thành tích chung của cơ quan, đơn vị/cụm/khối thi đua, Hội đồng Thi đua Khen thưởng cơ quan, đơn vị/cụm, khối thi đua (Tên đơn vị)/cụm, khối thi đua) nhất trí đề nghị (Bộ trưởng...) xem xét khen thưởng và trình (cấp trên) xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân sau:

1. Danh hiệu thi đua:

(1). “Tập thể lao động tiên tiến” cho ... tập thể, gồm:

- (Tên tập thể được đề nghị)....

(2). “Tập thể lao động xuất sắc” cho ... tập thể, gồm:

- (Tên tập thể được đề nghị)....

(3). “Cờ thi đua của Chính phủ” (dành cho cụm, khối) cho ....tập thể, gồm:

- (Tên tập thể được đề nghị)....

(4). “Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” (dành cho cụm, khối) cho... tập thể, gồm:

- (Tên tập thể được đề nghị).....

(5). “Lao động tiên tiến” cho ... cá nhân, gồm:

- (Tên cá nhân được đề nghị).....

(6). Chiến sĩ thi đua cơ sở cho ..... cá nhân, gồm:

- (Tên cá nhân được đề nghị)....

(7). Chiến sĩ thi đua Bộ cho ..... cá nhân, gồm:

- (Tên cá nhân được đề nghị)....

8. Chiến sĩ thi đua toàn quốc cho ... cá nhân, gồm:

- (Tên cá nhân được đề nghị).....

2. Hình thức khen thưởng:

(1). Huân chương .... hạng .... cho ... tập thể và ... cá nhân, gồm:

- (Tên tập thể hoặc cá nhân được đề nghị)....

(2). Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho.. tập thể và ... cá nhân, gồm:

- (Tên tập thể hoặc cá nhân được đề nghị)....

(3). Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho ... tập thể và ... cá nhân, gồm:

- (Tên tập thể và cá nhân được đề nghị)....

(4). Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị cho ....... tập thể và ...... cá nhân, gồm:

- (Tên tập thể và cá nhân được đề nghị)....

Biên bản này làm cơ sở để lập Tờ trình trình cấp trên xét khen thưởng./.

 

THƯ KÝ
(Ký tên, ghi họ và tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG HOẶC
TRƯỞNG CỤM/KHỐI THI ĐUA

(Ký tên, ghi họ và tên, chức danh)

 

Lưu ý: Danh hiệu Cờ thi đua dành cho cụm/khối; không được viết tắt tên tập thể và cá nhân, chức danh, chức vụ.

 

Mẫu số 04

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Địa danh, ngày   tháng   năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

Đề nghị tặng Danh hiệu “Cờ thi đua Bộ Nông nghiệp và Môi trường”

(Tên tập thể đề nghị.......................)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.

........................................................................................................................

2. Chức năng, nhiệm vụ được giao:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC1

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.

Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với năm trước; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị.

Đối với Cờ thi đua theo chuyên đề (phong trào thi đua 3 năm hoặc 5 năm), báo cáo viết về thành tích đạt được trong phong trào thi đua đó.

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.

3. Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước2.

4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể3.

III. MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN

1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ (bao gồm xếp loại chính quyền và tổ chức đảng):

Năm

Mức độ xếp loại hoàn thành nhiệm vụ

Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành văn bản

 

 

 

 

 

 

2. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

3. Hình thức khen thưởng

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG (
nếu có)
(Ký, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

_______________________________________

1 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với Cờ thi đua hàng năm, 03 năm hoặc 05 năm đối với Cờ thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề.

2 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...

3 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “Tổ chức đảng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức đoàn thể được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.

 

Mẫu số 05

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Địa danh, ngày   tháng   năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

Đề nghị tặng Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc/Tập thể lao động tiên tiến”

(Tên tập thể đề nghị............)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.

......................................................................................................................

2. Chức năng, nhiệm vụ được giao:

......................................................................................................................

......................................................................................................................

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.

Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với năm trước; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị.

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã đạt được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.

3. Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước5.

4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể6.

III. MỨC ĐỘ XẾP LOẠI HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN

1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:

Năm

Mức độ xếp loại hoàn thành nhiệm vụ

Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành văn bản

 

 

 

2. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

3. Hình thức khen thưởng

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(nếu có)
(Ký, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG

(Ký, đóng dấu)

 

________________________________________

4 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với Cờ thi đua hàng năm, 03 năm hoặc 05 năm đối với Cờ thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề.

5 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...

6 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “Tổ chức đảng được đánh giá, xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” tại QĐ số ...., tổ chức đoàn thể được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.

 

Mẫu số 06

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Địa danh, ngày   tháng   năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

Đề nghị tặng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Cho tập thể:...................................................

(Khen thưởng thành tích công trạng)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:

........................................................................................................................

- Chức năng, nhiệm vụ được giao

- ......................................................................................................................

- Số lượng công chức/viên chức, người lao động (có mặt tại thời điểm báo cáo):

........................................................................................................................

- Thuận lợi:.....................................................................................................

- Khó khăn:.....................................................................................................

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC7

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.

Báo cáo thành tích đạt được của tập thể trong thời gian đề nghị khen thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, hiệu suất, kết quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với cơ quan, đối với bộ, ngành...

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.

3. Việc thực hiện chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước8.

4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể9.

III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN10

1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:

Năm

Mức độ xếp loại hoàn thành nhiệm vụ

Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành văn bản

 

 

 

 

 

 

2. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

3. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (
nếu có)
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

_______________________________________

7. Báo cáo thành tích liên tục từ 02 năm trở lên đến thời điểm đề nghị, Báo cáo thành tích cần làm rõ một số nội dung, cụ thể: đối với các cơ quan quản lý nhà nước Báo cáo cần nêu rõ đã lập được thành tích trong công tác tham mưu quản lý nhà nước trong lĩnh vực..., xây dựng chính sách, cải cách hành chính, áp dụng công nghệ....; đối với Trường học Báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị trường học, phát triển đội ngũ, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị trường học, hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế...; đối với khối sự nghiệp hành chính, sự nghiệp khoa học Báo cáo cần làm rõ thành tích đạt được trong công tác tham mưu quản lý, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế...; đối với khối doanh nghiệp thuộc Bộ Báo cáo cần làm rõ tổng giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất, nộp ngân sách, bình quân, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học, phúc lợi xã hội, thuế, bảo hiểm...

8. Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; hoạt động xã hội, từ thiện; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng chống tham nhũng, tiêu cực.., nội bộ đoàn kết, không có cá nhân vi phạm kỷ luật.

9. Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể;

10. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn đề nghị hình thức khen thưởng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng, ghi rõ số QĐ, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định

 

Mẫu số 07

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Địa danh, ngày   tháng   năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

Đề nghị tặng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

(Khen thưởng thành tích công trạng dành cho cá nhân)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

- Họ và tên (ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

- Sinh ngày, tháng, năm: .......... Giới tính:............ dân tộc, tôn giáo.

- Quê quán:....................................................................................................

- Nơi thường trú:...........................................................................................

- Cơ quan công tác:.......................................................................................

- Chức vụ (đảng, chính quyền, đoàn thể):.....................................................

- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):.....................

- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:..................................................

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được phân công:

....................................................................................................................

2. Thành tích đạt được của cá nhân:

Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ; ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện (nếu có)...).

Đối với lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian khen thưởng.

3. Kết quả thực hiện các phong trào thi đua do cấp có thẩm quyền phát động.

III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN

1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:

Năm

Mức độ xếp loại hoàn thành nhiệm vụ

Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành văn bản

 

 

 

 

 

 

2. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

3. Hình thức khen thưởng

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(nếu có)
(ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG

(ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu số 08

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Địa danh, ngày   tháng   năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

Đề nghị tặng (truy tặng) Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

(Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất đối với cá nhân/tập thể)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức, chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh, quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân...).

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
TRÌNH KHEN THƯỞNG

(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu số 09

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Địa danh, ngày   tháng   năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

Đề nghị tặng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

(Khen thưởng thành tích chuyên đề đối với cá nhân/tập thể)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức, chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh, quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC
CÁ NHÂN BÁO CÁO

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
TRÌNH KHEN THƯỞNG

(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 10

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Địa danh, ngày   tháng   năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

Đề nghị tặng Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nông nghiệp và Môi trường”

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

- Họ và tên (ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt), Giới tính:......

- Sinh ngày, tháng, năm: .......... Dân tộc, tôn giáo.............................

- Quê quán:....................................................................................................

- Nơi thường trú:...........................................................................................

- Cơ quan công tác:.......................................................................................

- Chức vụ (đảng, chính quyền, đoàn thể):.....................................................

- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):.....................

- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:..................................................

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao:

......................................................................................................................

2. Thành tích đạt được của cá nhân11:

Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích, kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng đảng và đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện (nếu có)...

Ghi rõ nội dung các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học) đã được công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng cấp Bộ tại Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm).

Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; xác nhận không nợ thuế, bảo hiểm xã hội...; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua.

III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN

1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:

Năm

Mức độ xếp loại hoàn thành nhiệm vụ

Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng, năm của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành văn bản

 

 

 

 

 

 

2. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

3. Hình thức khen thưởng

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(nếu có)
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)

 

_______________________________________

11. Báo cáo thành tích liên tục trong 3 năm.

 

Mẫu số 11

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Địa danh, ngày   tháng   năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”

(Dành cho cá nhân trong ngành)

I. SƠ LƯỢC TIỂU SỬ BẢN THÂN:

- Họ và tên: (Ghi bằng chữ in hoa) ...................... Giới tính: ......

- Sinh ngày ....... tháng ....... năm ........

- Chức vụ (chức danh): ..................................................................................

- Đơn vị công tác: ..........................................................................................

- Ngày / tháng / năm bắt đầu vào làm việc trong ngành Nông nghiệp và Môi trường: ...................

- Tổng số năm công tác .........., trong đó số năm công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường: ...........

- Được khen thưởng: (cấp Nhà nước nếu có)

- Kỷ luật (nếu có, ghi rõ quyết định ngày tháng năm):..................................

II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Thời gian công tác

(từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

Chức vụ/chức danh

Nơi công tác

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (
nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)

CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: Không viết tắt chức vụ, chức danh

 

Mẫu số 12

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Địa danh, ngày   tháng   năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”
(Dành cho cá nhân ngoài ngành, người nước ngoài)

I. SƠ LƯỢC TIỂU SỬ BẢN THÂN:

- Họ và tên: (Ghi bằng chữ in hoa) ...................... Giới tính: ......

- Sinh ngày ....... tháng ....... năm .................. Quốc tịch .......

- Nơi cư trú: (ở nước ngoài; ở Việt Nam) ...................................................

- Chức vụ (chức danh): ...............................................................................

- Nơi làm việc: .............................................................................................

II. TÓM TẮT THÀNH TÍCH ĐÓNG GÓP CHO NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(nếu có)

CÁ NHÂN BÁO CÁO
(ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
(ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: Không viết tắt chức vụ, chức danh.

 

Mẫu số 13

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số........../.....................
V/v đề nghị cấp lại/cấp đổi hiện vật khen thưởng..........

Địa danh, ngày   tháng   năm

 

Kính gửi:........................................................

Tên tập thể đề nghị cấp lại/cấp đổi..................................................................

Trực thuộc:......................................................................................................

Địa chỉ hiện nay:.............................................................................................

Điện thoại liên hệ:...........................................................................................

Đã được tặng thưởng:......................................................................................

Theo Quyết định số:........................................................................................

Của:.................................................................................................................

Đơn vị trình khen thưởng:...............................................................................

Lý do cấp lại/cấp đổi:......................................................................................

Hiện vật cấp lại/cấp đổi:.................................................................................

1. ....................................................................................................................

2. ....................................................................................................................

Tên tập thể đề nghị cấp lại/cấp đổi (có danh sách kèm theo: mẫu số 13a, 13b ban hành kèm theo Thông tư này)

Cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

Mẫu số 13a

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

(Kèm theo Công văn số........ ngày...... tháng..... năm...... của.....)

TT

Hình thức khen thưởng/danh hiệu thi đua

Tên đối tượng được khen thưởng

Quê quán/Chức vụ công tác

Số QĐ khen thưởng

Ngày, tháng, năm QĐ

Số sổ vàng (nếu có)

Họ và tên người ký bằng

Đơn vị trình khen thưởng

Hiện vật đề nghị cấp lại

Lý do cấp lại

Bằng

Cuống Huân chương/KNC /Chiến sĩ TĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:...... trường hợp cấp lại

 

 

Địa danh, ngày..... tháng.... năm .....

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 13b

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

(Kèm theo Công văn số........ ngày...... tháng..... năm...... của.....)

TT

Hình thức khen thưởng/danh hiệu thi đua

Tên đối tượng được khen thưởng

Quê quán/Chức vụ công tác

Số QĐ khen thưởng

Ngày, tháng, năm QĐ

Số sổ vàng (nếu có)

Họ và tên người ký bằng

Đơn vị trình khen thưởng

Hiện vật đề nghị cấp đổi

Lý do cấp đổi

Bằng

Cuống Huân chương/KNC /Chiến sĩ thi đua

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:...... trường hợp cấp đổi

Có:............. hiện vật khen thưởng cấp đổi kèm theo.

 

 

Địa danh, ngày..... tháng.... năm .....

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 14

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Địa danh, ngày   tháng   năm

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Kính gửi:........................................................

Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp lại/cấp đổi............................................

Số CCCD:........................................................................................................

Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác:................................................................

Địa chỉ hiện nay:..............................................................................................

Điện thoại liên hệ:...........................................................................................

Đã được tặng thưởng:......................................................................................

Theo Quyết định số:........................................................................................

Của:..................................................................................................................

Đơn vị trình khen thưởng:...............................................................................

Lý do cấp lại/cấp đổi:......................................................................................

Hiện vật cấp lại/cấp đổi:..................................................................................

1. .....................................................................................................................

2. .....................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

Mẫu số 15

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....../TTr-.......

(Địa danh), ngày……tháng….. năm…….

 

TỜ TRÌNH

V/v đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng cấp (1) … của sáng kiến/đề tài khoa học

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến; Nghị định số 8/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/20213 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức quyết định công nhận và Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04/8/2025 của Bộ Nội vụ về việc quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025........................

Căn cứ Thông tư số ........ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường...

Căn cứ kết quả họp Hội đồng sáng kiến của ...(tên đơn vị) tại Biên bản họp Hội đồng sáng kiến của cơ quan/đơn vị ngày... tháng... năm...

.......(Tên đơn vị) đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng cấp (1)..... cho (2)....... sáng kiến/đề tài khoa học của......... cá nhân, nhóm tác giả (có danh sách kèm theo: mẫu phụ lục số 17 được ban hành kèm theo Thông tư này).

Kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xét duyệt./.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu)

 

Ghi chú: (1) Cấp bộ, cấp toàn quốc

(2) Số lượng sáng kiến/đề tài khoa học đề nghị

 

Mẫu số 16

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Địa danh, ngày ….. tháng ….. năm …….

BÁO CÁO

Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến/đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họ tên:.......................................................... Giới:.................... (Nam/nữ)

- Sinh ngày:....................................................................................................

- Quê quán:.....................................................................................................

- Đơn vị công tác:...........................................................................................

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:................................................................

- Học hàm, học vị:..........................................................................................

* Nếu là nhóm tác giả (khai theo bảng dưới)

TT

Họ và tên, chức danh

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác 

Trình độ chuyên môn

Ghi chú

 

 

 

 

 

Ghi rõ nội dung tham gia

II. KẾT QUẢ ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN/ĐỀ TÀI KHOA HỌC

1. Tên sáng kiến/đề tài khoa học: ............................................................

Ghi rõ tên sáng kiến/đề tài khoa học, số quyết định, ngày tháng năm và tên cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận sáng kiến.

2. Lĩnh vực áp dụng: ................................................................................

Ghi rõ lĩnh vực áp dụng: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, điện tử, viễn thông, xây dựng, tài nguyên, môi trường, dịch vụ......

3. Mô tả sáng kiến/đề tài khoa học (nội dung của sáng kiến/đề tài khoa học).............

4. Hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến/đề tài khoa học:

4.1. Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến/đề tài khoa học: .......................

Ghi rõ hiệu quả kinh tế (như nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật, giá trị làm lợi về kinh tế quy ra VND….) hoặc lợi ích xã hội (như nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện môi trường, điều kiện làm việc, giải quyết việc làm….) do áp dụng sáng kiến mang lại.

4.2. Nêu rõ phạm vi áp dụng của sáng kiến/đề tài khoa học: ......................

Ghi rõ số lượng, thời gian, không gian đã áp dụng của sáng kiến.

5. Danh sách tập thể, cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến/đề tài khoa học (nếu có) ......................................................................

Ghi rõ tên, địa chỉ của tập thể, cá nhân đã tham gia áp dụng.

 

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ

NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 17

DANH SÁCH CÁ NHÂN CÓ SÁNG KIẾN/ĐỀ TÀI
ĐỀ NGHỊ XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CẤP BỘ/TOÀN QUỐC

(Kèm theo Tờ trình số ……/TTr-…… ngày … tháng … năm của (tên đơn vị)…..)

TT

Tên, chức vụ, đơn vị công tác

Tên sáng kiến/đề tài

Tóm tắt nội dung sáng kiến/ đề tài khoa học

Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng

Minh chứng

I

Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng cấp toàn quốc

 

 

 

 

1

Ông/bà Nguyễn Văn A

 

 

 

- Được công nhận sáng kiến tại Quyết định số... ngày.../tháng..../ năm... của......

- QĐ thành lập ban soạn thảo/ nhóm tác giả...

- QĐ công nhận kết quả đề tài số..... ngày.... tháng... năm....

......

2

 

 

 

 

 

II

Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng cấp bộ

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

Người lập bảng
(Ký ghi rõ họ và tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 62/2025/TT-BNNMT

Hanoi, October 31, 2025

 

CIRCULAR

ELABORATING THE LAW ON EMULATION AND COMMENDATION, AND DECREE NO. 152/2025/ND-CP DATED JUNE 14, 2025 OF THE GOVERNMENT ON DECENTRALIZATION AND DEVOLVEMENT REGARDING EMULATION AND COMMENDATION; ELABORATION ON SOME ARTICLES OF THE LAW ON EMULATION AND COMMENDATION REGARDING AGRICULTURE AND ENVIRONMENT SECTOR

Pursuant to the Law on Emulation and Commendation dated June 15, 2022;

Pursuant to Decree No. 35/2025/ND-CP dated February 25, 2025 of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam;

Pursuant to Decree No. 152/2025/ND-CP dated June 14, 2025 of the Government on decentralization and devolvement regarding emulation and commendation; elaboration on some articles of the Law on Emulation and Commendation;

Pursuant to Circular No. 15/2025/TT-BNV dated August 04, 2025 of the Minister of Home Affairs on measures for organization and implementation of the Law on Emulation and Commendation, and Decree No. 152/2025/ND-CP dated June 14, 2025 of the Government on decentralization and devolvement regarding emulation and commendation; elaboration on some articles of the Law on Emulation and Commendation;

At the request of the head of Department of Personnel and Organization;

The Minister of Home Affairs promulgates the Circular on elaboration on some articles of the Law on Emulation and Commendation and Decree No. 152/2025/ND-CP dated June 14, 2025 of the Government on decentralization and devolvement regarding emulation and commendation; elaboration on some articles of the Law on Emulation and Commendation regarding agriculture and environment sector.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope

This Circular elaborates clause 4, Article 24; clause 3, Article 26; clause 3, Article 27; clause 3, Article 28; clause 2, Article 71; clause 6, Article 74; clause 2, Article 75; clause 6, Article 84 of the Law on Emulation and Commendation in 2022, and clause 2, Article 6 of Decree No. 152/2025/ND-CP dated June 14, 2025 of the Government on decentralization and devolvement regarding emulation and commendation; elaboration on some articles of the Law on Emulation and Commendation.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to entities in agencies, organizations, units affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment; entities in agencies, organizations, units engaging in agriculture and environment sector (hereinafter referred to as “agencies and units”); entities outside the sector who have achieved outstanding accomplishments in development of agriculture and environment sector.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, the terms below shall be construed as follows:

1. Agencies and units affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment are those directly managed by the Ministry of Agriculture and Environment including: state management authorities, public service providers, enterprises for which the Ministry of Agriculture and Environment (hereinafter referred to as “Ministry”) is the owner representative, and other organizations.

2. Agencies and units under the Ministry are agencies and units within the organizational structure of agencies and units affiliated to the Ministry.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Collectives eligible for the emulation title are agencies or units established by competent authorities as prescribed by laws.

Article 4. Responsibilities of agencies, units and individuals in emulation and commendation

1. Heads of agencies and units under the Ministry shall direct and take responsibility for emulation and commendation within their authority; identify collectives and individuals with outstanding achievements for commendation within their authority or propose competent authorities for decision on commendation; promote typical exemplary models; evaluate achievements of collectives and individuals and take responsibility for commendation proposals.

2. Responsibilities of the Ministry’s information and communication agencies:

a) Disseminate guidelines and policies of the Communist Party of Vietnam; policies and laws of the State and of the Ministry of Agriculture and Environment on emulation and commendation;

b) Regularly publish slogans and emulation content; disseminate and praise collectives and individuals with excellent achievements, exemplary models, good people and good deeds in emulation movements; disseminate and report results in emulation movements and commendation work; promptly reflect violations of laws on emulation and commendation.

3. Responsibilities of relevant agencies, units and individuals:

a) Strictly comply with guidelines and policies of the Communist Party of Vietnam, and laws on emulation and commendation;

b) Apply information technology in declaring, reporting achievements, and managing emulation and commendation activities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

EMULATION TITLES AND COMMENDATION FORMS

Article 5. “Advanced Laborer” title

1. The “Advanced Laborer” title shall be awarded to cadres, civil servants, public employees and employees of agencies and units under and affiliated to the Ministry who comply with clause 1, Article 24 of the Law on Emulation and Commendation, and the following standards:

a) Comply with guidelines and policies of the Communist Party of Vietnam; policies and laws of the State;

b) Have a spirit of self-study and improve professional qualifications.

c) Practice thriftiness and prevent waste; avoid harassment; prevent corruption and negativity.

2. Some specific cases shall comply with clause 5, Article 2 of Circular No. 15/2025/TT-BNV dated August 04, 2025 of the Minister of Home Affairs on measures for organization and implementation of the Law on Emulation and Commendation, and Decree No. 152/2025/ND-CP dated June 14, 2025 of the Government on decentralization and devolvement regarding emulation and commendation; elaboration on some articles of the Law on Emulation and Commendation.

Article 6. “Emulation Flag of the Ministry of Agriculture and Environment” title

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The “Emulation Flag of the Ministry of Agriculture and Environment” title shall be awarded to the collective leading the emulation movement of the Emulation Cluster and Block organized by the Ministry in accordance with clause 2, Article 26 of the Law on Emulation and Commendation.

3. Subjects for awarding the “Emulation Flag of the Ministry of Agriculture and Environment” title include:

a) Agencies and units under and affiliated to the Ministry;

b) Departments of Agriculture and Environment in provinces and cities.

Article 7. “Excellent Labor Collective” title

1. The “Excellent Labor Collective” title shall comply with clause 1, Article 27 of the Law on Emulation and Commendation, and the following standards:

a) Practice thriftiness and prevent waste; prevent corruption and negativity.

b) No individual has been disciplined with a reprimand or a more severe form of discipline.

2. The “Excellent Labor Collective” title shall be awarded to agencies and units under and affiliated to the Ministry.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The “Advanced Labor Collective” title shall comply with clause 1, Article 28 of the Law on Emulation and Commendation, and the following standards:

a) Party and mass organizations are determined as having completed their tasks well or higher;

b) Practice thriftiness and prevent waste; prevent corruption and negativity.

2. The “Advanced Labor Collective” title shall be awarded to agencies and units under and affiliated to the Ministry.

Article 9. Certificate of Merit of the Minister of Agriculture and Environment

1. The Certificate of Merit of the Minister of Agriculture and Environment shall be awarded or posthumously awarded to individuals who strictly comply with guidelines and policies of the Communist Party of Vietnam, policies and laws of the State; satisfy one of standards prescribed in clause 1, Article 74 of the Law on Emulation and Commendation, and the following standards:

a) Have a spirit of self-study and improve professional qualifications.

b) Practice thriftiness and prevent waste; avoid harassment; prevent corruption and negativity.

2. The Certificate of Merit of the Minister of Agriculture and Environment awarded to collectives shall comply with standards prescribed in clauses 3 and 4, Article 74 of the Law on Emulation and Commendation, and the following standards:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) No individual has been disciplined with a reprimand or a more severe form of discipline.

3. The Certificate of Merit of the Minister of Agriculture and Environment shall be awarded to households that strictly comply with guidelines and policies of the Communist Party of Vietnam, policies and laws of the State; contribute manpower, land and property to the development of agriculture and environment sector.

Article 10. Certificate of Merit of heads of agencies and units

1. Heads of agencies and units that have judicial personality under or affiliated to the Ministry shall grant Certificate of Merit to individuals who possess good moral qualities; strictly comply with guidelines and policies of the Communist Party of Vietnam, policies and laws of the State; are under their management authority; and satisfy one of the following standards:

a) Complete tasks well or better;

b) Achieve outstanding accomplishments recognized in the emulation movement;

c) Make sudden outstanding achievements contributing to the development of the agency or unit.

2. Heads of agencies and units that have judicial personality under or affiliated to the Ministry shall grant Certificate of Merit to collectives that possess good moral qualities; strictly comply with guidelines and policies of the Communist Party of Vietnam, policies and laws of the State; maintain internal solidarity, comply with grassroots-level democratic regulations; practice thriftiness and prevent waste; have no individuals disciplined with a reprimand or a more severe form of discipline; are under their management authority; and satisfy one of the following standards:

a) Complete tasks well or better;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Make sudden outstanding achievements contributing to the development of the agency or unit.

3. Heads of agencies and units that have judicial personality under or affiliated to the Ministry shall grant Certificate of Merit to individuals and households that are possess good moral qualities; strictly comply with guidelines and policies of the Communist Party of Vietnam, policies and laws of the State; contribute manpower, land and property to the development of agencies and units.

Article 11. “For the Cause of Agriculture and Environment” commemorative medal

The “For the Cause of Agriculture and Environment” commemorative medal (hereinafter referred to as “commemorative medal”) is a form of reorganization of the Minister of Agriculture and Environment for individuals who contributed to the development of agriculture and environment sector. The commemorative medal shall be awarded once and shall not be posthumously awarded. To be specific:

1. Subjects for awarding the commemorative medal

a) Individuals who have been or are currently working in agencies and units within the agriculture and environment sector.

b) Vietnamese working outside of the agriculture and environment sector that contribute to the development of agriculture and environment sector.

c) Foreigners and Vietnamese residing abroad that contribute to the development of agriculture and environment sector.

2. Standards for awarding the commemorative medal

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Individuals who have worked continuously for at least 03 years in mountainous areas, remote areas, border areas, islands and extremely disadvantaged areas are considered to have worked for at least 15 years for males and at least 10 years for females;

Individuals who transferred from other sectors to work in agriculture and environment sector, and have worked continuously for at least 25 years for males and at least 20 years for females including at least 10 years for males and at least 07 years for females in agriculture and environment sector;

Individuals holding leadership positions at departments or equivalent level in agencies and units under and affiliated to the Ministry; Directors and Deputy Directors of Departments of Agriculture and Environment of provinces and cities who have held leadership positions for at least 05 years as head and at least 07 years as deputy;

Individuals currently working in agriculture and environment sector who are called up for military service will have their military service period determined as continuous working period in the sector;

The working time of leaders of the Ministry of Agriculture and Environment; individuals awarded the “Labor Hero” title; professors, associate professors; People’s Teachers, Excellent Teachers; and National Emulation Fighters shall not be determined when considering for the commemorative medal.

b) Subjects prescribed in point b, clause 1 of this Article shall satisfy one of the following standards:

Individuals with outstanding achievements in leadership and direction contributing to the development of agriculture and environment sector;

Individuals who have practical and effective initiatives, solutions or scientific works for the development of agriculture and environment sector recognized by competent state authorities;

Individuals who provide support or contributions in labor, land or assets towards the development of agriculture and environment sector.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Individuals not eligible for commemorative medal:

a) Individuals currently under disciplinary review or involved in cases with no conclusion from competent state authorities;

b) Individuals currently serving disciplinary measures; under investigation or inspection due to signs of violations or complaints, denunciations, corruption and misconduct reported by the press that are still being verified.

The time during disciplinary measures will not be determined as working time for grant of commemorative medal.

4. Individuals excluded from grant of commemorative medal:

a) Individuals who voluntarily quit their jobs;

b) Individuals who have been disciplined by dismissal or are under criminal prosecution;

c) Individuals who have already been awarded any commemorative medal in agriculture and rural development sector or natural resources and environment sector.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. The Council for emulation and commendation of the Ministry of Agriculture and Environment

1. The Council for emulation and commendation of the Ministry of Agriculture and Environment is established by the Minister. The President of the Council shall issue operational regulations of the Council; assist the Minister in emulation and commendation work.

2. The Council includes:

a) President of the Council who is the Minister of Agriculture and Environment;

b) Deputy Presidents of the Council including the Deputy Minister in charge of emulation and commendation work as the First Deputy President; the head of Department of Personnel and Organization as the Standing Deputy President;

c) Members of the Council as prescribed by the Minister;

c) Secretary – Council member who is the deputy head of Department of Personnel and Organization in charge of emulation and commendation work.

3. Tasks and powers the Council:

a) Advise the Minister in launching emulation movements under the Minister’s authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Advise the Minister in inspecting emulation movements, implementing policies and laws on emulation and commendation;

d) Advise the Minister in deciding emulation titles and forms of commendation under the Minister’s authority, or propose competent authorities for commendation as prescribed by laws.

4. The Department of Personnel and Organization is the standing agency of the Council for emulation and commendation of the Ministry.

Article 13. The Council for initiatives of the Ministry of Agriculture and Environment

1. The Council for initiatives of the Ministry of Agriculture and Environment is established by the Minister and working in accordance with operational regulations issued by the President of the Council. The Council shall advise the Minister in evaluating and recognizing the effectiveness of application, influence and scalability of initiatives, scientific topics, scientific projects, and scientific and technological works (hereinafter referred to as “initiatives and scientific topics”) as the basis for emulation titles and forms of commendation.

2. The Council includes:

c) President of the Council who is the Deputy Minister in charge of emulation and commendation work;

b) Deputy Presidents of the Council including the head of Department of Personnel and Organization and the head of Department of Science and Technology;

c) Members of the Council as prescribed by the Minister;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Council shall consider and propose the Minister for decision on recognition of the effectiveness of application, influence and scalability of initiatives and scientific topics at the Ministry level and national level.

Article 14. The Council for emulation and commendation of agencies and units under and affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment

1. The Council for emulation and commendation of agencies and units under and affiliated to the Ministry established by the head of such agency or unit. The head shall regulate the organization and operational regulations. The Council shall advise the head of the agency or unit in implementing emulation and commendation work under their authority.

2. The Council includes:

a) President of the Council who is the head of the agency or unit;

b) Deputy President of the Council who is the deputy head in charge of emulation and commendation work of the agency or unit, or in charge of union affairs;

c) Members of the Council as prescribed by the head;

d) Secretary – Council member who is the head of the advising unit in charge of emulation and commendation work of the agency or unit, or the focal cadre responsible for emulation and commendation work (for departmental units).

Article 15. The Council for initiatives of agencies and units under and affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Council includes:

a) President of the Council who is the head of the agency or unit;

b) Deputy Presidents who is the deputy head in charge of the specialized field of the agency or unit;

c) Members of the Council as prescribed by the head including members with professional qualifications related to the initiative or scientific topic, and other members;

d) Secretary – Council member who is the head of the advising unit in charge of emulation and commendation work of the agency or unit, or the focal cadre responsible for emulation and commendation work (for departmental units).

Chapter IV

APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR CONSIDERATION FOR GRANT OF EMULATION TITLES AND FORMS OF COMMENDATION; RECOGNITION OF THE LEVEL OF COMPLETION OF TASKS BY INDIVIDUALS AND COLLECTIVES

Article 16. Applications and procedures for consideration for grant of emulation titles and forms of commendation under the authority of the Ministry of Agriculture and Environment

1. An application for consideration for grant of emulation titles and forms of commendation shall comply with clauses 1 and 2, Article 84 of the Law on Emulation and Commendation including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A minute of emulation and commendation evaluation (in accordance with Form No. 03 in the Appendix attached to this Circular);

c) A report on achievements of the applicant (in accordance with Forms No. 04 to No. 12 in the Appendix attached to this Circular);

d) A decision on recognition, written certification or confirmation of a competent authority or organization for the initiative, scientific topic, scientific project, or scientific and technological work in cases of proposing emulation titles and forms of commendation for initiatives and scientific topics (Written certification or confirmation in accordance with Form No. 13 in the Appendix attached to Decree No. 152/2025/ND-CP dated June 14, 2025 of the Government on decentralization and devolvement regarding emulation and commendation; elaboration on some articles of the Law on Emulation and Commendation);

dd) Relevant documents (if any).

2. Quantity of the application: 01 original set.

3. Responsibilities for compiling and submitting applications:

a) Agencies and units affiliated to the Ministry shall compile and submit applications for commendation for collectives and individuals under the management of the Ministry;

b) Ministers, departments, province-level People’s Committees and Departments of Agriculture and Environment of provinces and cities shall refer to requirements and standards prescribed in Articles 9 and 11 of this Circular to provide guidelines for collectives and individuals that have outstanding achievements in emulation movements launched by the Ministry or contributions to the development of agriculture and environment sector under their management; compile applications for commendation and submit them to the Ministry for commendation consideration;

c) Department of International Cooperation shall advise and propose forms of commendation for international organizations and foreign individuals; and provide guidelines for completion of applications for commendation in accordance with the laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Paper applications shall be submitted in person or by post to the Ministry of Agriculture and Environment;

b) Electronic applications shall be submitted to the electronic document system of the Ministry;

c) The time of receipt shall be determined from the receipt of complete and valid applications.

5. Receipt and appraisal of applications

a) Department of Personnel and Organization shall receive and appraise applications, and advise the Ministry or competent authorities for decision on commendation;

b) Department of Personnel and Organization shall receipt applications for commendation for international organizations and foreign individuals; cooperate with Department of Personnel and Organization in appraising applications and submitting them to the Ministry as prescribed by laws.

Article 17. Applications and procedures for consideration for grant of emulation titles and forms of commendation under the authority of agencies and units under and affiliated to the Ministry

1. An application for consideration for grant of emulation titles and forms of commendation shall comply with clauses 1 and 2, Article 84 of the Law on Emulation and Commendation including:

a) A written request;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A report on achievements of the applicant;

d) Relevant documents (if any).

2. Quantity of the application: 01 set of paper application (electronic application, if any).

3. Applications shall be submitted to agencies and units directly in charge of consideration for grant of emulation titles and forms of commendation.

Article 18. Applications for recognition of the effectiveness of application, influence and scalability of initiatives and scientific topics at the Ministry and national level

1. An application includes:

a) A written request (attached with a written summary in accordance with Forms No. 15 and 17 in the Appendix attached to this Circular);

c) A meeting minute of the Council for initiatives;

c) A description of the initiative (in accordance with Form No. 16 in the Appendix attached to this Circular);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Relevant documents (if any).

2. Quantity of the application: 01 set of paper application (electronic application submitted to the electronic document system of the Ministry).

Article 19. Deadline for receipt and appraisal of applications, and announcement of appraisal results, commendation results under the authority of the Ministry

1. Deadline for receipt of applications for commendation and applications for recognition of the effectiveness of application, influence and scalability of initiatives and scientific topics is as follows:

a) Applications for commendation shall be submitted to the Ministry before February 28 to August 15 annually for schools that report based on the academic year;

b) Applications for recognition of the effectiveness of application, influence and scalability of initiatives and scientific topics shall be submitted February 28 annually for the first phase and August 15 annually for the second phase;

c) Unexpected commendation, commendation for specialized topics and contributions have no specific deadline.

2. Deadline for appraisal of applications

Within 25 working days from the receipt of complete application, Department of Personnel and Organization shall appraise the application, requirements and standards; collect opinions of relevant agencies and units, or submit the application to the Council for emulation and commendation, or the Council for initiatives of the Ministry for consideration as prescribed by laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In cases where requirements and standards for commendation are not satisfied, within 10 working days from issuance of the appraisal result, Department of Personnel and Organization shall notify the applicant in writing, or publish the notification on the website of the Ministry.

b) In cases where requirements and standards for commendation are satisfied, Department of Personnel and Organization shall propose the competent authority for consideration and decision on commendation as prescribed by laws. Within 10 working days from the issuance of the decision on commendation, Department of Personnel and Organization shall notify the applicant in writing and advise the commendation as prescribed by laws.

Article 20. Recognition of the level of completion of tasks by individuals and collectives

1. The recognition of the level of completion of tasks by individuals shall comply with the Law on Cadres and Civil Servants; Law on Public Employees, and relevant laws.

2. The recognition of the level of completion of tasks by collectives shall comply with regulations of the Communist Party of Vietnam regarding annual review and quality classification of collectives within the political system; and regulations of the Ministry.

Chapter V

PROCEDURES FOR REPLACEMENT AND RE-ISSUANCE OF COMMENDATION ARTIFACTS, REVOCATION OF DECISIONS ON COMMENDATION, AND WITHDRAWAL OF COMMENDATION ARTIFACTS AND PRIZES UNDER THE AUTHORITY OF THE MINISTRY

Article 21. Management and issuance commendation artifacts

1. Department of Personnel and Organization shall cooperate with the Ministry’s Office in charge of purchase, preservation and issuance of commendation artifacts under the authority of the Minister; receive, manage and issue State-level commendation artifacts; provide guidelines and inspect the issuance of Ministry- and State-level commendation artifacts of agencies and units.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Individuals and collectives awarded emulation titles or forms of commendation shall preserve the commendation artifacts, have the right to display and use artifacts long-term, appropriately and meaningfully.

Article 22. Replacement of commendation artifacts

1. An application includes an official dispatch requesting replacement from collectives or a written request from individuals or households when the artifact is damaged and no longer usable; damaged caused by objective reasons such as natural disasters, floods, fires or printing errors accompanied by the artifact.

2. Procedures for replacement: Collectives shall submit an official dispatch requesting re-issuance issued by agencies and units attached to the list (in accordance with Forms No. 13 and 13b in the Appendix attached to this Circular). Individuals and households shall submit a written request to their managing agencies (in accordance with Forms No. 14 in the Appendix attached to this Circular) for submission to the Ministry.

3. Based on the re-issuance request from agencies or units, Department of Personnel and Organization shall compile and propose competent authorities for confirmation and re-issuance of commendation artifacts while collecting previous or damaged commendation artifacts.

Agencies competent to commendation shall purchase or print re-placed commendation artifacts in accordance with templates prescribed by laws.

4. Deadline for handling

Within 15 days from the receipt of official dispatches or written requests for replacement of commendation artifacts.

Article 23. Re-issuance of commendation artifacts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Procedures for re-issuance: Collectives shall submit an official dispatch (in accordance with Forms No. 13 and 13a in the Appendix attached to this Circular). Individuals and households shall submit a written request (in accordance with Forms No. 14 in the Appendix attached to this Circular) to their managing agencies for submission to the Ministry.

3. Based on the re-issuance request from agencies or units, Department of Personnel and Organization shall verify and confirm the commendation, and re-issue commendation artifacts as prescribed by laws.

4. Deadline for handling

Within 15 working days from the receipt of official dispatches or written requests for re-issuance of commendation artifacts.

Article 24. Applications and procedures for revocation of decisions on commendation under the authority of the Ministry of Agriculture and Environment

1. Collectives, individuals or households engaging in acts prescribed in clause 2, Article 93 of the Law on Emulation and Commendation shall have their emulation titles and forms of commendation revoked. Awarded commendation artifacts and prizes shall be withdrawn.

2. Based on the conclusion of competent authorities determining that collectives or individuals committed violations as prescribed in clause 2, Article 93 of the Law on Emulation and Commendation, agencies proposing commendation shall propose competent authorities for issuance of the decision on revocation of emulation titles and forms of commendations, and withdrawal of awarded commendation artifacts and prizes.

3. 01 set of original application includes:

a) A written proposal of the agency of unit on withdrawal for each emulation title and form of commendation of the individual, collective or household;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Department of Personnel and Organization shall compile applications and submit them to Minister for revocation of decisions on commendation within 10 working days from the receipt of complete applications as prescribed by laws.

Article 25. Applications and procedures for revocation of decisions on commendation under the authority of agencies and units under and affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment

1. Based on the conclusion of competent authorities determining that collectives or individuals committed violations as prescribed in clause 2, Article 93 of the Law on Emulation and Commendation, agencies proposing commendation shall propose competent authorities for issuance of the decision on revocation of emulation titles and forms of commendations, and withdrawal of awarded commendation artifacts and prizes.

2. 01 set of original application for revocation of decisions on revocation of emulation titles and forms of commendations includes:

a) A written proposal of the agency of unit on withdrawal for each emulation title and form of commendation of the individual or collective;

b) A summary of the agency or unit proposing commendation on reasons for revoking the decision on emulation title or form of commendation (attached with the decision on commendation).

3. Advising units in charge of emulation and commendation work shall compile applications and submit them to heads of agencies and units for revocation of decisions on commendation within 10 working days from the receipt of complete applications as prescribed by laws.

Article 26. Withdrawal of commendation artifacts and prizes under the authority of the Ministry of Agriculture and Environment

1. Within 15 working days from the receipt of the decision on revocation of the decision on commendation issued by the Minister of Agriculture and Environment, or heads of agencies, organizations and units under the Ministry, collectives, individuals and households shall return all awarded commendation artifacts and prizes to the competent authority that issued the decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter VI

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 27. Effect

1. This Circular comes into force from October 31, 2025.

2. Circular No. 10/2023/TT-BNNPTNT dated November 15, 2023 of the Minister of Agriculture and Rural Development elaborating some articles of the Law on Emulation and Commendation in agriculture and rural development sector; and Circular No. 18/2023/TT-BTNMT dated November 15, 2023 of the Minister of Natural Resources and Environment elaborating some articles of the Law on Emulation and Commendation in natural resources and environment sector shall be annulled.

3. If legislative documents prescribed in this Circular are amended or replaced, the newer documents shall prevail.

Article 28. Implementation provisions

Applications for commendation submitted to the Ministry (as indicated by the seal of incoming document) before the effective date of this Circular shall be processed in accordance with clause 2, Article 27 of this Circular.

Article 29. Implementation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. If there is any obstacle during the implementation, agencies, units and individuals shall respond to the Ministry (via Department of Personnel and Organization) for compilation and research for appropriate amendments./.

 

 

 

MINISTER




Tran Duc Thang

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 62/2025/TT-BNNMT ngày 31/10/2025 hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

2.962

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:812::eb