|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 113/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE, DÂN SỐ VÀ PHÁT
TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương
đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 37/2026/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung
ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035,
giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế
ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 -
2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình) được
phê duyệt tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT ngày
12 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn
I: từ năm 2026 đến năm 2030;
b) Các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà
nước để triển khai thực hiện các tiểu dự án, dự án thuộc Chương trình thực hiện
theo yêu cầu của nhà tài trợ/đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ, hoặc theo
thỏa thuận giữa nhà tài trợ/đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ với bên nhận
tài trợ. Trường hợp nhà tài trợ/đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ không có
yêu cầu hoặc thỏa thuận với bên nhận tài trợ và nhà tài trợ/đại diện có thẩm
quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về nội dung, mức chi
thì áp dụng theo nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này;
c) Đối với các hoạt động, nhiệm vụ của các tiểu dự
án, dự án thuộc Chương trình có lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp từ nguồn ngân
sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
được áp dụng quy định tại Thông tư này theo quy định tại Điều 13
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định
cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
d) Thông tư này không áp dụng đối với:
- Các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà
nước đã có hướng dẫn riêng của cấp có thẩm quyền về chế độ chi tiêu tài chính;
- Các nội dung hoạt động của các tiểu dự án, dự án
thuộc Chương trình được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng nguồn kinh phí chi thường
xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.
Điều 2. Nguồn kinh phí chi thường
xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình
1. Ngân sách trung ương:
a) Bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngân sách
nhà nước hằng năm của các Bộ, cơ quan trung ương để thực hiện nhiệm vụ được
giao của Chương trình;
b) Bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để triển
khai các nhiệm vụ, hoạt động của các tiểu dự án, dự án thuộc Chương trình theo
quy định tại Quyết định số 37/2026/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và
phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.
2. Ngân sách địa phương:
Các địa phương căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa
phương và tình hình thực tế hằng năm, chủ động bố trí kinh phí chi sự nghiệp
nguồn ngân sách địa phương, nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ (nếu có) và các
nguồn vốn huy động hợp pháp khác để thực hiện có hiệu quả các tiểu dự án, dự án
thuộc Chương trình trên địa bàn theo quy định tại Quyết định số 37/2026/QĐ-TTg và Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
Điều 3. Lập dự toán, chấp hành
và quyết toán ngân sách nhà nước
1. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh
phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức
khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Quyết định số 37/2026/QĐ-TTg, Quyết định số 1709/QĐ-BYT, văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ
Chương trình, văn bản hướng dẫn của các bộ, cơ quan được phân công chủ trì nội
dung hoạt động của các tiểu dự án, dự án thuộc Chương trình, quy định tại Thông
tư này và các quy định của pháp luật liên quan. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ
và giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng nguồn
chi thường xuyên ngân sách nhà nước hiệu quả gắn với kết quả đầu ra, tránh thất
thoát, lãng phí. Việc lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương
trình phải bảo đảm đúng mục tiêu, đối tượng, nội dung được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động thuộc Chương trình đã được lập dự
toán, sử dụng kinh phí và quyết toán từ nguồn kinh phí của các chương trình, đề
án, dự án khác thì không được lập dự toán, sử dụng kinh phí và quyết toán từ
nguồn kinh phí của Chương trình.
2. Các nhiệm vụ theo quy định tại Điều
40 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được cấp có thẩm quyền quyết định
bố trí vốn từ nguồn chi thường xuyên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường
xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân
sách nhà nước và các quy định dưới đây:
a) Việc mua sắm tài sản, trang thiết bị, vật tư,
hàng hóa, dịch vụ; thuê hàng hóa, dịch vụ: Thực hiện theo quy định của pháp luật
về đấu thầu, pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên,
pháp luật về công nghệ thông tin (nếu có) và pháp luật có liên quan;
b) Việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang
thiết bị, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công
trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng: Thực hiện theo quy định của pháp luật
về xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định pháp luật
có liên quan;
c) Các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch:
Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu
tư công và pháp luật có liên quan;
d) Các nhiệm vụ cần thiết khác: Thực hiện theo quy
định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có
liên quan.
3. Về sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thuộc
Chương trình
a) Đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc Chương trình có
trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cấp có thẩm
quyền ban hành: Thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; cơ quan, tổ chức được giao dự toán
kinh phí thực hiện Chương trình xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền
quyết định thực hiện phương thức thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị cung cấp, thực hiện
hàng hóa, dịch vụ thuộc Chương trình không có trong danh mục sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền,
cơ quan cấp trên giao nhiệm vụ và dự toán cho đơn vị dự toán trực thuộc thực hiện
theo chức năng, nhiệm vụ. Việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo chế độ,
tiêu chuẩn, định mức chi, quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có
liên quan.
4. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị
được giao dự toán (Bên A) ký hợp đồng với các cơ quan, đơn vị khác thực hiện
(Bên B) theo quy định của pháp luật, tài liệu làm căn cứ thanh toán, quyết toán
được lưu tại Bên A gồm: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu công việc, biên bản thanh
lý hợp đồng, văn bản đề nghị thanh toán kinh phí của Bên B, ủy nhiệm chi hoặc
phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các hóa đơn, chứng từ chi tiêu cụ
thể do Bên B trực tiếp thực hiện lưu giữ theo quy định hiện hành. Bên B có
trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình đã ký kết, trực
tiếp sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
5. Đối với các nội dung có hỗ trợ hộ gia đình, việc
hỗ trợ đối với hộ gia đình thực hiện thông qua người đại diện của gia đình là
chủ hộ hoặc người đại diện cho hộ gia đình (là người có đầy đủ năng lực hành vi
dân sự, được ủy quyền bằng văn bản thay mặt gia đình nhận hỗ trợ). Cơ quan được
giao nhiệm vụ hỗ trợ thực hiện lập bảng kê hỗ trợ hộ gia đình, trong đó ghi rõ
họ và tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ người đại diện hộ gia đình được hỗ trợ;
số tiền hỗ trợ hoặc tên, số lượng, thông số kỹ thuật, ký hiệu, nhãn mác, đơn vị
sản xuất của loại sản phẩm hiện vật được hỗ trợ; chữ ký (dấu tay điểm chỉ) của
người đại diện hộ gia đình được hỗ trợ hoặc xác nhận của tổ chức dịch vụ chi trả
(trong trường hợp thanh toán qua tổ chức dịch vụ chi trả) làm chứng từ thanh toán,
quyết toán.
6. Các cơ quan, đơn vị chủ trì triển khai thực hiện
nhiệm vụ của Chương trình xem xét, quyết định áp dụng đấu thầu mua sắm tập
trung theo thẩm quyền đối với các hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước
thuộc Chương trình, đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Điều 53
và Điều 54 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn và quy định
của pháp luật có liên quan.
7. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ, nội dung chi thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được
giao thực hiện nhiệm vụ quyết định việc chi tiêu trong phạm vi dự toán được cấp
có thẩm quyền giao, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, theo đúng quy định của pháp luật
về đấu thầu, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, phù hợp
với nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của cơ quan, đơn vị.
8. Việc thanh toán các khoản chi thường xuyên thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc
Nhà nước.
9. Chứng từ thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện
chi hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
đối tượng cư trú tại xã đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực biên giới đất liền:
a) Đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động hỗ
trợ lập bảng kê chi hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng hoặc hộ gia đình (ghi rõ các
trường thông tin bắt buộc gồm: Họ và tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ, số tiền
hoặc tên, số lượng, thông số kỹ thuật của loại sản phẩm hiện vật được hỗ trợ và
chữ ký (hoặc dấu tay điểm chỉ) của người nhận hỗ trợ có xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc Trạm Y tế xã thực hiện trên địa bàn làm chứng từ thanh
toán, quyết toán);
b) Hồ sơ thanh toán, quyết toán gửi Kho bạc Nhà nước
là Bảng kê chi hỗ trợ trực tiếp có chữ ký nhận của đối tượng (hoặc đại diện hộ
gia đình) và có đóng dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm Y tế xã
thực hiện trên địa bàn;
c) Danh sách ký nhận có xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã hoặc Trạm Y tế xã nêu tại điểm b khoản này là chứng từ quyết toán hợp
lệ chứng minh tư cách đối tượng thụ hưởng. Đơn vị thanh toán không phải nộp kèm
bản sao các loại giấy tờ chứng minh đối tượng (như Giấy chứng nhận hộ nghèo/cận
nghèo, bản sao thẻ Căn cước hoặc các giấy tờ chứng minh cư trú khác).
10. Tài sản hình thành từ Chương trình được quản lý
theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
11. Các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định tại Quyết định
số 1709/QĐ-BYT, văn bản hướng dẫn của cơ
quan chủ Chương trình và hướng dẫn chuyên môn của các bộ, cơ quan trung ương được
phân công chủ trì nội dung thuộc các tiểu dự án, dự án thuộc Chương trình để
xác định các nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình. Các nội dung
chi thực hiện theo mức chi tương ứng quy định tại Chương II, Chương III, Chương
IV, Chương V, Chương VI và Chương VII Thông tư này.
Chương II
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI
CHUNG
Điều 4. Chi đào tạo, tập huấn,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người được cử tham gia lớp đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao năng lực
1. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định
tại Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
2. Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí trong dự
toán Chương trình của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao năng lực (bao gồm cả chi hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại, tiền
thuê chỗ nghỉ cho người được cử tham gia lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng
cao năng lực (sau đây gọi là học viên)).
Trường hợp dự toán được giao cho cơ quan, đơn vị chủ
trì đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực không đảm bảo để chi trả chi phí tiền
ăn, đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho học viên thì cơ quan, đơn vị chủ trì đào tạo,
tập huấn, nâng cao năng lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (trong giấy mời,
triệu tập) để cơ quan, đơn vị cử học viên thanh toán các khoản chi phụ cấp lưu
trú, đi lại, tiền thuê phòng nghỉ theo quy định.
Điều 5. Chi công tác phí; chi hội
nghị, hội thảo
1. Chi công tác phí: thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
2. Chi hội nghị, hội thảo thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 40/2017/TT-BTC đã được sửa đổi
bổ sung một số điều bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC
và các quy định sau:
a) Chi thuê địa điểm, hội trường (trong trường hợp
cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số
lượng đại biểu tham dự) và các trang thiết bị đi kèm; chi tài liệu, văn phòng
phẩm, giải khát, thuốc y tế thông thường phục vụ hội nghị, hội thảo: Thực hiện
theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Chi tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo
viên: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư
số 100/2025/TT-BTC. Tùy tình hình thực tế và trong phạm vi dự toán được
giao, thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức các buổi tọa đàm, giao lưu,
các lớp giáo dục truyền thông, tư vấn, nói chuyện chuyên đề quyết định hỗ trợ
phụ cấp tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho giảng viên,
trợ giảng, báo cáo viên. Mức chi theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC;
c) Chi biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với tập
thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chương trình theo quyết
định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi khen thưởng thực hiện theo quy
định hiện hành của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật có liên quan;
d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công
tác tổ chức Hội nghị: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6. Chi thông tin, tuyên
truyền; phổ biến giáo dục pháp luật
1. Chi sản xuất, biên tập, đăng tải, truyền dẫn,
phát sóng, phát hành các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất
bản và sản phẩm thông tin, truyền thông khác
a) Đối với chi thực hiện thông tin, tuyên truyền bằng
xuất bản phẩm, bao gồm: chi tổ chức bản thảo, chi in và phát hành (đối với xuất
bản phẩm in); chi đăng tải trên cổng, trang thông tin điện tử theo quy định (đối
với xuất bản phẩm điện tử). Mức chi tổ chức bản thảo thực hiện theo định mức
kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động xuất bản do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định, trong đó chi nhuận bút thực hiện theo quy định của pháp luật
về chế độ nhuận bút trong hoạt động xuất bản. Chi in và phát hành thực hiện
theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
b) Đối với chi thực hiện thông tin, tuyên truyền bằng
các loại hình báo chí (báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình) gồm: chi sản xuất
nội dung tác phẩm báo chí; chi in và phát hành (đối với báo chí in); chi đăng tải
trên báo điện tử (đối với báo điện tử). Mức chi xác định trên cơ sở định mức
kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo chí, báo điện tử theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền, các quy định hiện hành của pháp luật liên quan và theo hướng dẫn của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (nếu có); chi nhuận bút thực hiện
theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút trong hoạt động báo chí;
Trường hợp cơ quan báo chí sử dụng tác phẩm của người
không hưởng lương tại cơ quan báo chí, mức chi gồm chi công tác biên tập, thiết
kế chế bản (đối với báo điện tử) của cơ quan báo chí và nhuận bút theo chế độ
nhuận bút trong hoạt động báo chí hoặc tiền bản quyền theo quy định của pháp luật
về sở hữu trí tuệ trả cho tác giả không hưởng lương tại cơ quan báo chí. Chi in
và phát hành sản phẩm báo chí in thực hiện theo quy định của pháp luật về giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
c) Chi cung cấp dịch vụ sản xuất nội dung và đăng,
phát thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị, truyền thông chính sách của các cơ
quan báo chí trên nền tảng số, mạng xã hội và trang thông tin điện tử thuộc
danh mục dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực báo chí do cơ quan báo chí thực
hiện. Nội dung, mức chi sản xuất sản phẩm thông tin, tuyên truyền, chi đăng tải
trên nền tảng số, mạng xã hội và trang thông tin điện tử theo quy định tại điểm
b khoản này;
d) Đối với hoạt động thông tin, tuyên truyền dưới
hình thức tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ
thuật biểu diễn khác: Thực hiện theo Nghị định số 21/2015/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với
tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu
diễn khác.
2. Tuyên truyền, truyền thông qua các đội chiếu
bóng lưu động, đội tuyên truyền lưu động, tuyên truyền cổ động trực quan (bảng,
pa-nô, áp-phích, băng rôn): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ; hội thi, hội diễn, liên hoan văn
nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ
chính trị; pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; các
định mức chi theo chế độ chi tiêu hiện hành và pháp luật có liên quan.
3. Chi truyền thông tại cộng đồng
a) Tiền công xây dựng tin, bài: 100.000 đồng/tin,
bài dưới 350 từ; 150.000 đồng/tin, bài từ 350 từ đến dưới 600 từ; 200.000 đồng/tin,
bài từ 600 từ trở lên;
b) Tiền công phát thanh viên trên đài truyền thanh
xã: 60.000 đồng/tin, bài dưới 350 từ; 80.000 đồng/tin, bài từ 350 từ trở lên; tối
đa không quá 160.000 đồng/buổi. Các tin, bài phát thanh từ lần thứ hai trở đi
được lồng ghép với hoạt động thường xuyên của đài truyền thanh xã.
4. Chi tổ chức các buổi tọa đàm, sinh hoạt câu lạc
bộ, sinh hoạt nhóm, các lớp giáo dục truyền thông, truyền thông trực tiếp, tư vấn,
nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách
Nội dung chi, mức chi áp dụng theo nội dung chi, mức
chi quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Riêng chi thuê
địa điểm, hội trường, bàn ghế, trang thiết bị cần thiết (nếu có); chi tài liệu,
văn phòng phẩm; chi in kỷ yếu, lưu trữ thành tài liệu phục vụ Chương trình; chi
khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức tọa đàm, các lớp giáo dục truyền
thông, truyền thông trực tiếp, tư vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính
sách: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc theo quyết định của
cấp có thẩm quyền trong phạm vi dự toán được giao và quy định tại khoản
7 Điều 3 Thông tư này.
5. Chi tư vấn, hướng dẫn tại cộng đồng
a) Hỗ trợ chi phí đi lại cho người tư vấn theo quy
định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 8 Thông tư số 40/2017/TT-BTC;
b) Hỗ trợ tiền công tư vấn cho người tư vấn: 20.000
đồng/người được tư vấn/lần tư vấn hoặc 100.000 đồng/buổi tư vấn, tối đa 400.000
đồng/người tư vấn/tháng; người được tư vấn tối đa 03 lần tư vấn/tháng.
6. Chi tổ chức mít tinh, tháng hành động, chiến dịch
truyền thông, chiến dịch truyền thông lồng ghép, lễ phát động
a) Hỗ trợ những người tổ chức, giám sát thực hiện
chiến dịch, vận động và tư vấn (ngoài chế độ công tác phí hiện hành): 50.000 đồng/người/buổi;
b) Hỗ trợ cho người tham gia chiến dịch: 50.000 đồng/người/buổi.
Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định số lượng người tham gia chiến dịch
tuyên truyền, truyền thông trong phạm vi dự toán được giao;
c) Tiền công phát thanh viên: Theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều này;
d) Hỗ trợ chi phí xăng xe: Thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC;
đ) Chi thuê phương tiện đi lại, hội trường, địa điểm,
bàn ghế, trang thiết bị và các chi phí cần thiết khác: Thủ trưởng đơn vị quyết
định trong phạm vi dự toán được giao.
7. Chi tổ chức các cuộc thi phục vụ công tác thông
tin, tuyên truyền, phổ biến; tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan, trình diễn,
tái hiện, thực nghiệm phục vụ hoạt động chuyên môn của các nội dung thành phần,
nội dung, nhiệm vụ cụ thể
a) Chi công tác truyền thông, thông tin và tuyên
truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và các phương tiện truyền thông
kỹ thuật số: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chi thuê dẫn chương trình; chi biên soạn đề thi,
đáp án, thù lao cho ban giám khảo, ban tổ chức; thư ký, đạo diễn, biên kịch,
người viết kịch bản; chi giải thưởng cho cá nhân, tập thể; thuê văn nghệ, diễn
viên; hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội
đồng nghệ thuật, thí sinh; nghệ nhân, diễn viên: Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn
tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; Thông tư số 40/2017/TT-BTC; Điều 33, Điều
34 và Điều 37 Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Phòng, chống bạo lực gia đình; Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL
ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban
hành quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng;
c) Chi thuê phương tiện đi lại, hội trường, địa điểm,
bàn ghế, trang thiết bị và các chi phí cần thiết khác: Thủ trưởng đơn vị quyết
định trong phạm vi dự toán được giao.
8. Chi triển khai hoạt động về trợ giúp pháp lý, phổ
biến, giáo dục pháp luật. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 56/2023/TT-BTC và các quy định tại
Thông tư này.
Điều 7. Chi xây dựng, in ấn tài
liệu, cẩm nang, sổ tay
Chi xây dựng, in ấn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn; sổ
tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách, tài liệu khác phục vụ hoạt động của Chương
trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự
toán được giao. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tự biên
soạn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn; sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách, tài liệu
khác thì được hỗ trợ theo mức chi xây dựng, biên soạn tài liệu phục vụ các lớp
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn có thời gian dưới 05 ngày quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
Điều 8. Chi khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; chi ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
1. Việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của
Chương trình cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số thuộc
Chương trình do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và
trong phạm vi nguồn kinh phí được giao; trong đó không sử dụng kinh phí thuộc
Chương trình để thực hiện các nhiệm vụ đã được bố trí kinh phí từ nguồn chi sự
nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (bao gồm xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền
phê duyệt).
2. Chi khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục
vụ hoạt động chuyên môn các nội dung thuộc Chương trình thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 3 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15, Nghị định số 265/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật khoa học, Công nghệ và Đổi mới
sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản
lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung
chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các văn bản hướng
dẫn và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Chi ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
thực hiện theo quy định của Luật Công nghệ thông
tin số 67/2006/QH11 đã được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 21/2017/QH14, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15, Luật
Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Nghị định số 224/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Chuyển đổi số và Thông
tư số 39/2026/TT-BKHCN ngày 01/07/2026 của Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư,
mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước, các văn bản
hướng dẫn và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 9. Chi dịch thuật và hiệu
đính tài liệu phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc Chương trình
1. Chi thuê phiên dịch (dịch nói)
a) Chi thuê phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng
Việt và ngược lại: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm
việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam
và chế độ tiếp khách trong nước;
b) Chi thuê phiên dịch từ tiếng Việt sang tiếng dân
tộc thiểu số và ngược lại: Mức tiền công áp dụng bằng mức chi thuê người dẫn đường
kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại điểm a khoản 5 Điều
3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực
hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC
ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Chi biên dịch và hiệu đính tài liệu
a) Chi biên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt
và ngược lại: Mức chi theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông
tư số 35/2026/TT-BTC;
b) Chi biên dịch từ tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng
Việt và ngược lại: Mức chi áp dụng bằng mức chi biên dịch từ tiếng nước ngoài
sang tiếng Việt và ngược lại quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC;
c) Chi hiệu đính tài liệu: Mức chi bằng 40.000 đồng/trang
(350 từ).
3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của
các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác dịch và hiệu đính tài liệu thì được
thanh toán tối đa bằng 50% mức chi thuê ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này.
Điều 10. Chi thuê chuyên gia
trong nước và tổ chức tư vấn độc lập phục vụ hoạt động chuyên môn
Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai hoạt động và
dự toán ngân sách được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động quyết
định việc thuê chuyên gia trong nước hoặc tổ chức tư vấn độc lập. Mức chi thuê
chuyên gia trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông
tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói
thầu hoặc quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công
chức và Thông tư số 144/2025/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập
dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực
hiện nhiệm vụ của công chức. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn độc lập thực hiện
theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 11. Chi điều tra, khảo
sát, thống kê
1. Chi điều tra, khảo sát, thống kê các nội dung
chuyên môn thuộc Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều
3 và Điều 4 Thông tư số 109/2016/TT-BTC.
2. Đối với chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu
phục vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
áp dụng quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP,
Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.
Điều 12. Chi tổ chức học tập,
trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước; sơ kết, tổng kết; chi chế độ tiếp
khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước
1. Chi tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong
nước; sơ kết, tổng kết: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 40/2017/TT-BTC.
2. Chi tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm ở nước
ngoài: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước
ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
3. Chi chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại
Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ
tiếp khách trong nước: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 35/2026/TT-BTC.
Điều 13. Chi vận chuyển hàng
hóa, trang thiết bị, vật tư, gửi thông báo
1. Gửi thông báo, vận chuyển bằng các phương tiện
công cộng: Mức hỗ trợ theo giá vé phương tiện vận tải công cộng tại địa phương.
2. Gửi thông báo, vận chuyển bằng dịch vụ bưu
chính: Mức hỗ trợ theo giá dịch vụ bưu chính hiện hành.
3. Thuê phương tiện vận chuyển (nếu cần thiết) theo
quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Trường hợp tự túc phương tiện, tự di chuyển bằng
đường bộ: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5
Thông tư số 40/2017/TT-BTC. Trường hợp vận chuyển nhiều hàng hóa, trang thiết
bị, vật tư trên cùng một phương tiện thì mức thanh toán tối đa không quá mức
quy định nêu trên.
Điều 14. Chi thuê người dẫn đường
Chi thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân
tộc hoặc ngôn ngữ ký hiệu, người dẫn đường không kiêm phiên dịch tiếng dân tộc
hoặc ngôn ngữ ký hiệu: Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 5 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC.
Điều 15. Chi thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết
định bố trí vốn từ nguồn chi thường xuyên
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
về đấu thầu, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan; trong
phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 16. Chi xây dựng mô hình
1. Xây dựng mô hình theo quyết định của cấp có thẩm
quyền
a) Chi điều tra, khảo sát, sưu tầm, thống kê (nếu
có): Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;
b) Chi mua vật tư, nguyên vật liệu, dụng cụ, tài liệu,
tư liệu, số liệu, phần mềm, công nghệ phục vụ xây dựng mô hình. Thực hiện theo
quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền
trong phạm vi dự toán được giao và quy định tại khoản 7 Điều 3
Thông tư này và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật
về chuyển đổi số và pháp luật về công nghệ thông tin;
c) Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học: Nội dung và
mức chi áp dụng theo Nghị định số 265/2025/NĐ-CP
và Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN;
d) Báo cáo kết quả thực hiện mô hình theo quy định
tại Điều 4 Thông tư này.
2. Triển khai và nhân rộng mô hình
a) Chi tập huấn về mô hình theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Chi đi thực tế, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm xây
dựng và phát huy mô hình, liên hoan, tổ chức hội thi, triển lãm, trưng bày. Nội
dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC
và quy định tại Thông tư này.
3. Truyền thông về xây dựng, triển khai và nhân rộng
mô hình: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Điều 17. Chi mua thuốc, vật tư
sinh hóa phẩm thiết yếu
Chi mua thuốc, thực phẩm, chế phẩm, sản phẩm dinh
dưỡng, phương tiện tránh thai, trang thiết bị y tế, sinh phẩm, hóa chất, dược
phẩm, vật tư tiêu hao, dụng cụ, công cụ, vật dụng đặc thù, trang thiết bị khác
(sau đây gọi tắt là hàng hóa) dùng cho hoạt động chuyên môn của từng tiểu dự án
thuộc dự án của Chương trình (bao gồm cả mua phục vụ các lớp đào tạo, tập huấn,
trình diễn để thực hành (nếu có)). Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp
pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 18. Chi khám, xét nghiệm,
chiếu chụp, lấy mẫu bệnh phẩm phục vụ công tác chuyên môn
Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi thực hiện khám, xét nghiệm,
chiếu chụp. Đối với dịch vụ chưa có giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành: thực hiện theo hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc dự toán được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với mặt bằng
giá tại thời điểm thực hiện.
Điều 19. Chi tiêu hủy hàng
hóa, vật phẩm của Chương trình đã qua sử dụng
Chi tiêu hủy bơm kim tiêm, thuốc, vắc xin, vi chất
dinh dưỡng; sản phẩm dinh dưỡng/chế phẩm dinh dưỡng, phương tiện tránh thai, mẫu
bệnh phẩm, vật tư, rác thải y tế độc hại, hóa chất hết hạn sử dụng (nếu có) thuộc
Chương trình; tiêu hủy hàng vô chủ là thực phẩm, nguyên liệu, vật tư, hóa chất
sản xuất, chế biến thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm (đã bao gồm
thực phẩm giả, thực phẩm nhái, thực phẩm kém chất lượng, thực phẩm không đảm bảo
an toàn) phát hiện trong các đợt kiểm tra, giám sát thuộc Chương trình theo quy
định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26
tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế
trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế, trong đó:
a) Mua nhiên liệu, hóa chất, vật tư dùng cho tiêu hủy
(nếu có);
b) Thuê kho lưu giữ vật tư, hóa chất, mầm bệnh độc
hại phải thực hiện tiêu hủy;
c) Thuê máy móc, thiết bị phục vụ tiêu hủy (nếu cần
thiết);
Mức chi quy định tại điểm a, b, c khoản này căn cứ
vào hợp đồng, hóa đơn, các chứng từ chi tiêu hợp pháp phù hợp với giá thị trường
tại thời điểm thực hiện.
Điều 20. Chi kiểm tra, giám
sát, đánh giá và quản lý Chương trình
1. Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá, xây dựng bộ chỉ
tiêu, chỉ số để thống kê, giám sát, đánh giá việc triển khai các nội dung thành
phần, nội dung, nhiệm vụ cụ thể của Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC,
Thông tư số 140/2025/TT-BTC, Thông tư số 35/2026/TT-BTC, Nghị định số 265/2025/NĐ-CP và Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.
2. Chi khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành
tích xuất sắc trong việc thực hiện Chương trình
a) Chi khen thưởng thực hiện theo quy định của pháp
luật về thi đua, khen thưởng;
b) Chi mua hiện vật, kỷ niệm chương, giấy khen, bằng
chứng nhận và chi hậu cần khác phục vụ cuộc thi, liên hoan: Thực hiện theo quy
định của pháp luật về đấu thầu, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Các nhiệm vụ chi khác (nếu có)
Mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện
hành và theo thực tế phát sinh được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 21. Nội dung, mức chi
khác
Đối với các hoạt động, nhiệm vụ, nội dung, mức chi
gắn với nhiệm vụ tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT
chưa được quy định tại các văn bản hiện hành và tại Thông tư này, căn cứ hướng
dẫn của chủ Chương trình và chủ nội dung của tiểu dự án, căn cứ khả năng cân đối
của ngân sách địa phương và mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc phân cấp quyết định nội dung và mức
chi cụ thể phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật
có liên quan.
Chương III
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI DỰ
ÁN 1
NÂNG CAO NĂNG LỰC MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ
Điều 22. Nội dung tiểu dự án
1: Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị cho y tế cơ sở
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội
dung 01, 02, 03 của tiểu dự án 1 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo các
văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo phân công tại Quyết
định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này.
Điều 23. Nội dung tiểu dự án
2: Đào tạo bác sĩ chuyên khoa cho y tế cơ sở
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội
dung 01, 02 của tiểu dự án 2 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo các
văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này và nội dung, mức chi như sau:
Chi hỗ trợ học phí đào tạo trình độ chuyên khoa cho
bác sĩ tại trung tâm y tế khu vực, bệnh viện đa khoa khu vực, đào tạo trình độ
chuyên khoa chuyên ngành y học gia đình cho bác sĩ tại Trạm Y tế xã, phường, đặc
khu: thực hiện như mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ quy định tại Nghị định
số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ
chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Điều 24. Nội dung tiểu dự án
3: Đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ tại y tế cơ sở
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội
dung 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 của tiểu dự án 3 quy định tại Quyết định số
1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo
văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:
a) Chi mua các thực phẩm, nguyên vật liệu phục vụ
cho hoạt động trình diễn bữa ăn cho trẻ em: Thực hiện theo giá thị trường tại địa
phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp, mức chi khoán 20.000 đồng/trẻ/lần;
b) Chi thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ,
trẻ em:
- Đối với các dịch vụ thực hiện tại cơ sở y tế: Mức
chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền quy định đối
với cơ sở khám chữa bệnh công lập tại thời điểm thực hiện dịch vụ;
- Đối với các dịch vụ thực hiện ngoài cơ sở y tế: Hỗ
trợ nhân viên y tế, cô đỡ thôn, bản đỡ đẻ tại nhà cho bà mẹ không đến đẻ tại cơ
sở y tế: 200.000 đồng/người/ca; chăm sóc sau sinh cho bà mẹ và trẻ sơ sinh:
100.000 đồng/lần (tối đa 03 lần/bà mẹ, trẻ sơ sinh);
c) Chi hỗ trợ kinh phí cho nhân viên y tế, cô đỡ
thôn, bản đỡ đẻ tại nhà cho bà mẹ không đến đẻ tại cơ sở y tế: 200.000 đồng/ca;
d) Chi hỗ trợ đảm bảo bữa ăn dinh dưỡng cân đối hợp
lý cho trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập: thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 21/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
đ) Chi sàng lọc, phát hiện sớm ung thư vú cho nhóm
phụ nữ ưu tiên:
- Thí điểm sàng lọc ung thư vú bằng siêu âm: 56.800
đồng/lượt siêu âm;
- Thí điểm sàng lọc ung thư vú bằng chụp X-quang
tuyến vú: 102.300 đồng/lượt siêu âm;
e) Chi hỗ trợ nhân viên y tế, tình nguyện viên tham
gia hướng dẫn tập luyện dưỡng sinh tại cộng đồng: Mức hỗ trợ tiền công không
quá 200.000 đồng/buổi tập.
g) Chi phụ cấp hằng tháng cho cô đỡ thôn, bản đang
hoạt động nhưng chưa được hưởng mức phụ cấp theo Nghị định số 192/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng
tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản thì được hưởng
hỗ trợ phụ cấp theo mức hỗ trợ quy định tại Nghị định 192/2026/NĐ-CP;
h) Chi hỗ trợ khám sức khỏe học sinh: 11.000 đồng/học
sinh;
i) Chi khám sàng lọc phát hiện tư vấn điều trị và
chuyển tuyến các bệnh, tật học đường: theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và
các quy định hiện hành của pháp luật; trường hợp thực hiện theo hình thức đặt
hàng hoặc hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì mức chi được xác định
trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
k) Chi sàng lọc, phát hiện sớm các bệnh không lây
nhiễm và rối loạn tâm thần:
- Chi hỗ trợ cán bộ sàng lọc nguy cơ bệnh không lây
nhiễm và rối loạn tâm thần bằng bộ bảng hỏi, phân tầng nguy cơ và tư vấn cho
người có nguy cơ, người có hành vi không có lợi cho sức khỏe: 40.000 đồng/người/lần;
- Chi hỗ trợ đối tượng cung cấp thông tin từ 40 chỉ
tiêu trở lên: tối đa 60.000 đồng/phiếu;
- Chi hỗ trợ đối tượng cung cấp thông tin dưới 40
chỉ tiêu: Tối đa 50.000 đồng/phiếu;
- Chi công khám: khám lâm sàng cơ bản (nghe tim, phổi,
khám ổ bụng, khám phù), đo huyết áp, đo nhân trắc (chiều cao, cân nặng, vòng
eo), tính BMI và/hoặc khám lâm sàng vú, khám phụ khoa và xét nghiệm VIA và/hoặc
trắc nghiệm tâm lý: 30.100 đồng/lần khám hoặc thực hiện trắc nghiệm tâm lý/người
được sàng lọc tại cộng đồng. Đối tượng sàng lọc có thể được thực hiện tất cả hoặc
1 trong 3 kỹ thuật trong 1 lần khám, mức chi cho một lần là 30.100 đồng/lần/người
được sàng lọc;
- Thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch và ly tâm mẫu
máu lấy huyết thanh xét nghiệm: 25.000 đồng/mẫu;
- Chi hỗ trợ nước uống và đường glucose (75g
glucose/người) cho đối tượng làm nghiệm pháp tăng đường máu: 30.000 đồng/người;
- Chi hỗ trợ thực hiện quá trình làm nghiệm pháp
tăng đường máu: 6.500 đồng/mẫu;
- Chi hỗ trợ người lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm và mẫu
máu tĩnh mạch: 10.000 đồng/mẫu;
- Chi hỗ trợ đối tượng cho lấy máu tĩnh mạch:
30.000 đồng/mẫu;
- Chi hỗ trợ làm điện tâm đồ 12 chuyển đạo: 19.600
đồng/1 bản ghi;
- Chi hỗ trợ thí điểm sàng lọc ung thư vú bằng siêu
âm: 56.800 đồng/lượt siêu âm;
- Chi hỗ trợ thí điểm sàng lọc ung thư vú bằng chụp
X-quang tuyến vú: 102.300 đồng/lượt siêu âm;
l) Chi hỗ trợ hoạt động thăm hộ gia đình (hướng dẫn
người dân và tư vấn thay đổi lối sống không lành mạnh, dự phòng, phát hiện dấu
hiệu sớm và quản lý bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm thần, chăm sóc người bệnh
tại gia đình): mức chi 50.000 đồng/hộ gia đình/tháng, tối đa 300.000 đồng/cơ sở
y tế/tháng;
m) Chi trả công hỗ trợ tâm lý cho người có nguy cơ
như sang chấn tâm lý, căng thẳng tâm lý: 40.000 đồng/người. Đối với người được
tư vấn: tối đa 03 lần tư vấn/tháng; tối đa 1.000.000 đồng/người thực hiện tư vấn/tháng;
n) Chi trả công hỗ trợ tư vấn cho người sa sút trí
tuệ, trẻ tự kỷ tại các mô hình điểm: 40.000 đồng/người/lần. Đối với người được
tư vấn tối đa 03 lần tư vấn/tháng; hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng/người tư vấn/tháng;
o) Chi trả công tư vấn thay đổi hành vi đối với các
hành vi có hại cho sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng, hoạt động thể lực, cách chăm
sóc giảm nhẹ cho người mắc bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm thần tại Trạm Y
tế: 40.000 đồng/người. Đối với người được tư vấn tối đa 03 lần tư vấn/tháng; tối
đa 1.000.000 đồng/người thực hiện tư vấn/tháng.
Điều 25. Nội dung tiểu dự án
4: Chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi và tư vấn sức khỏe toàn diện
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động của các nội
dung 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 của tiểu dự án 4 quy định tại Quyết định số
1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo
các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Công an theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này.
Chương IV
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI DỰ
ÁN 2
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỆ THỐNG PHÒNG BỆNH VÀ NÂNG CAO
SỨC KHỎE
Điều 26. Nội dung tiểu dự án
2: Phòng, chống chủ động dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động của các nội
dung 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 của tiểu dự án 2 quy định tại Quyết định
số 1709/QĐ-BYT được thực hiện theo văn bản
hướng dẫn của Bộ Y tế theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:
a) Chi hỗ trợ hoạt động giám sát trọng điểm các bệnh
truyền nhiễm và đánh giá miễn dịch cộng đồng đối với các bệnh ưu tiên có vắc
xin phòng:
- Chi khám chọn bệnh nhân theo định nghĩa giám sát:
Đối với điểm giám sát tại Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I: 37.000 đồng/bệnh
nhân. Đối với điểm giám sát tại Bệnh viện hạng II: 33.000 đồng/bệnh nhân. Đối với
điểm giám sát tại Bệnh viện hạng III: 29.000 đồng/bệnh nhân. Đối với điểm giám
sát tại Bệnh viện hạng IV và Trạm Y tế: 26.000 đồng/bệnh nhân;
- Chi hỗ trợ người lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm, mẫu
máu, môi trường và đóng gói, bảo quản: 7.000 đồng/mẫu;
- Chi hỗ trợ người cho mẫu máu tĩnh mạch: 30.000 đồng/mẫu;
- Chi hỗ trợ đối tượng cung cấp thông tin, mức chi
cụ thể như sau: Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: Tối đa 40.000 đồng/phiếu;
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: Tối đa 50.000 đồng/phiếu; Trên 40 chỉ tiêu: Tối
đa 60.000 đồng/phiếu;
- Chi hỗ trợ người đi bắt muỗi: 170.000 đồng/người/đêm;
b) Tổ chức đào tạo dịch tễ học thực địa (FETP)
Chi hỗ trợ thù lao cho hướng dẫn viên thực địa: Mức
hỗ trợ tính theo ngày công và mức lương tối thiểu vùng cao nhất; định mức 01 hướng
dẫn viên thực địa hướng dẫn tối đa 02 học viên trong 01 khóa đào tạo “Dịch tễ học
thực địa cơ bản” (03 tháng), số ngày công hướng dẫn thực địa tối đa cho 01 học
viên là 15 ngày/khóa học;
c) Chi hỗ trợ hoạt động thí điểm tiêm chủng 4 loại vắc
xin gồm sốt xuất huyết, viêm màng não do não mô cầu, thủy đậu và tay chân miệng:
- Chi bảo quản vắc xin trong hệ thống dây chuyền lạnh:
Mức chi theo thực tế phát sinh, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền
giao;
- Chi hỗ trợ cán bộ trong những ngày tiêm chủng
(ngoài chế độ công tác phí hiện hành): 50.000 đồng/người/buổi;
- Chi hỗ trợ giám sát, điều tra nguyên nhân tai biến
nặng sau tiêm chủng (nghi uốn ván sơ sinh, nghi sởi, nghi rubella, nghi viêm
não Nhật Bản, chết sơ sinh từ ngày phát hiện ca bệnh, điều tra và hoàn thành
phiếu điều tra theo quyết định của cấp có thẩm quyền):
+ Đối với xã đặc biệt khó khăn: 520.000 đồng/ca bệnh;
+ Đối với xã còn lại: 400.000 đồng/ca bệnh;
- Chi bồi thường khi sử dụng vắc xin trong chương
trình tiêm chủng mở rộng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của
người được tiêm chủng: Mức bồi thường theo quy định tại Điều
50, Điều 51 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
- Chi mua bảo hiểm rủi ro cho vắc xin và vật tư
tiêm chủng bảo quản tại kho: Theo hợp đồng, hóa đơn của nhà cung cấp bảo hiểm;
d) Chi hỗ trợ hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
- Chi hỗ trợ cho nhân viên tiếp cận cộng đồng đã được
cấp thẻ: mức hỗ trợ nhân viên tiếp cận cộng đồng 840.000 đồng/người/tháng hoặc
tối thiểu 1/3 mức lương cơ sở;
- Hỗ trợ nhân viên tiếp cận cộng đồng đưa được đối
tượng nguy cơ cao đi xét nghiệm có kết quả dương tính hoặc điều trị thuốc kháng
HIV được hỗ trợ thêm 1.500.000 đồng/đối tượng, nhưng không quá 6.000.000 đồng/tháng;
- Nhân viên tiếp cận cộng đồng đưa đối tượng có
nguy cơ cao có kết quả xét nghiệm HIV âm tính vào điều trị dự phòng trước phơi
nhiễm với HIV (PrEP) được hỗ trợ 150.000 đồng/đối tượng (áp dụng cho đối tượng
điều trị lần đầu);
- Nhân viên tiếp cận cộng đồng hỗ trợ đối tượng duy
trì điều trị PrEP từ 03 tháng trở lên được nhận hỗ trợ 120.000 đồng/đối tượng
(hỗ trợ 1 lần/đối tượng/năm);
Trường hợp nhân viên tiếp cận cộng đồng đã được hưởng
chế độ thù lao từ các nguồn kinh phí khác thì không được hưởng chế độ thù lao từ
nguồn kinh phí của Chương trình và ngược lại; số lượng nhân viên tiếp cận cộng
đồng đã được cấp thẻ do thủ trưởng cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương
quyết định phù hợp với thực tế của địa phương;
- Chi hỗ trợ người cung cấp mẫu máu tĩnh mạch:
30.000 đồng/người/lần;
- Chi hỗ trợ người được phỏng vấn thực hiện phỏng vấn
điều tra hoạt động giám sát trọng điểm HIV/AIDS: 60.000 đồng/người/phiếu;
- Chi hỗ trợ nhập, làm sạch và xử lý số liệu: 10.000
đồng/bản ghi;
đ) Chi hỗ trợ hoạt động phòng, chống sốt rét:
- Chi hỗ trợ người lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm và mẫu
máu: 7.000 đồng/mẫu;
- Chi hỗ trợ người cho mẫu máu tĩnh mạch: 30.000 đồng/mẫu;
- Chi hỗ trợ người cho mẫu máu mao mạch: 10.000 đồng/mẫu;
- Chi hỗ trợ cán bộ đi giám sát dịch tễ học: 52.000
đồng/người/ngày;
- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện các xét nghiệm phát
hiện bệnh sốt rét tại gia:
+ Xét nghiệm để xác định loại véc tơ truyền bệnh:
6.500 đồng/mẫu;
+ Xét nghiệm xác định độ nhạy cảm với hóa chất và
hiệu lực diệt muỗi của từng loại hóa chất (từ khâu bắt muỗi, nuôi muỗi và phát
triển cho đủ số lượng muỗi của một mẫu và xét nghiệm): 780.000 đồng/mẫu;
+ Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán sốt rét (từ khâu
lấy máu, vận chuyển đến bảo quản và xét nghiệm): 32.500 đồng/mẫu;
+ Xét nghiệm PCR, giải trình tự gen: 40.000 đồng/mẫu;
- Chi hỗ trợ cán bộ tại điểm kính hiển vi: 195.000
đồng/điểm kính hiển vi/tháng;
- Chi hỗ trợ người đi bắt muỗi đêm: 170.000 đồng/người/đêm;
- Chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất
diệt muỗi: mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do
Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc
theo hợp đồng lao động;
e) Chi hỗ trợ hoạt động phòng, chống lao
- Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế làm công tác khám,
phát hiện nguồn lây chính (lao phổi AFB) tại cộng đồng: mức hỗ trợ: 40.000 đồng/bệnh
nhân AFB;
- Chi hỗ trợ cán bộ y tế xã trực tiếp khám và đưa bệnh
nhân lao tới tổ chống lao tuyến tỉnh:
+ Đối với xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III):
65.000 đồng/người/tháng;
+ Đối với các xã còn lại: 40.000 đồng/người/tháng;
- Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc,
kiểm tra, giám sát bệnh nhân lao, lao kháng đa thuốc, lao tiềm ẩn điều trị đủ
thời gian tại cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế:
+ Đối với xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III):
220.000 đồng/bệnh nhân đợt điều trị 6-8 tháng; 195.000 đồng/bệnh nhân lao tiềm ẩn/đợt
điều trị; 200.000 đồng/bệnh nhân lao kháng đa thuốc/đợt điều trị 9 tháng hoặc
520.000 đồng/bệnh nhân lao kháng đa thuốc/đợt điều trị 20 tháng;
+ Đối với các xã còn lại: 155.000 đồng/bệnh nhân/đợt
điều trị 6 đến 8 tháng; 130.000 đồng/bệnh nhân lao tiềm ẩn/đợt điều trị;
195.000 đồng/bệnh nhân lao kháng đa thuốc/đợt điều trị 9 tháng hoặc 390.000 đồng/bệnh
nhân lao kháng đa thuốc/đợt điều trị 20 tháng;
g) Chi hỗ trợ hoạt động phòng, chống bệnh viêm gan
vi rút:
- Chi hỗ trợ vận chuyển mẫu máu xét nghiệm được áp
dụng theo quy định tại Thông tư số 15/2023/TT-BYT
ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá tối đa và chi phí
phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu
chuẩn;
- Chi hỗ trợ người cung cấp mẫu máu tĩnh mạch:
30.000 đồng/người/lần;
- Chi hỗ trợ người được phỏng vấn thực hiện phỏng vấn
điều tra hoạt động giám sát trọng điểm bệnh viêm gan vi rút: 60.000 đồng/người/phiếu;
- Chi hỗ trợ nhập, làm sạch và xử lý số liệu:
10.000 đồng/bản ghi;
h) Chi hỗ trợ hoạt động phòng, chống bệnh phong:
- Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc
và theo dõi bệnh nhân phong đa hóa trị liệu tại nhà, ngoài chế độ công tác phí
hiện hành: Mức hỗ trợ như sau:
+ Đối với bệnh nhân nhóm ít vi khuẩn, điều trị đủ
liều từ 6-9 tháng: 200.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều;
+ Đối với bệnh nhân nhóm nhiều vi khuẩn, điều trị đủ
liều từ 12-18 tháng: 400.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều;
- Chi hỗ trợ thù lao cho người phát hiện bệnh nhân
phong mới và giới thiệu hoặc đưa họ đến cơ sở y tế khám chẩn đoán:
+ Bệnh nhân ở xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực
III): 300.000 đồng/bệnh nhân;
+ Bệnh nhân ở các xã còn lại: 200.000 đồng/bệnh
nhân;
Điều 27. Nội dung tiểu dự án
3: Phòng, chống bệnh không lây nhiễm; bệnh tật phổ biến lứa tuổi học đường và bảo
đảm dinh dưỡng hợp lý.
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động của các nội
dung 01, 02, 03 của tiểu dự án 3 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo các
văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo phân công tại Quyết
định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II của Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:
a) Chi hỗ trợ sàng lọc phát hiện sớm các bệnh không
lây nhiễm và rối loạn tâm thần: thực hiện theo nội dung và mức chi tương ứng
quy định tại Điều 24 Thông tư này;
b) Chi hỗ trợ hoạt động thăm hộ gia đình (hướng dẫn
người dân và tư vấn thay đổi lối sống không lành mạnh, dự phòng, phát hiện dấu
hiệu sớm và quản lý bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm thần, chăm sóc người bệnh
tại gia đình): 50.000 đồng/hộ gia đình/tháng, tối đa 300.000 đồng/cơ sở y tế/tháng;
c) Chi trả công hỗ trợ tâm lý cho người có nguy cơ
như sang chấn tâm lý, căng thẳng tâm lý: 40.000 đồng/người. Đối với người được
tư vấn tối đa 03 lần tư vấn/tháng, tối đa 1.000.000 đồng/người thực hiện tư vấn/tháng;
d) Chi trả công tư vấn cho người sa sút trí tuệ, trẻ
tự kỷ tại các mô hình điểm: 40.000 đồng/người/lần; đối với người được tư vấn tối
đa 03 lần tư vấn/tháng, tối đa 1.000.000 đồng/người tư vấn/tháng;
đ) Chi trả công tư vấn thay đổi hành vi đối với các
hành vi có hại cho sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng, hoạt động thể lực, cách chăm
sóc giảm nhẹ cho người mắc bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm thần tại Trạm Y
tế xã: 40.000 đồng/người. Đối với người được tư vấn tối đa 03 lần tư vấn/tháng,
tối đa 1.000.000 đồng/người thực hiện tư vấn/tháng;
e) Chi hỗ trợ xây dựng thực đơn dinh dưỡng: nội
dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN;
f) Chi hỗ trợ duy trì việc theo dõi, quản lý và điều
trị trẻ em bị suy dinh dưỡng cấp tính nặng tại cộng đồng:
Chi lập hồ sơ, sổ theo dõi định kỳ; tư vấn tại cộng
đồng (bao gồm cả hướng dẫn về tuân thủ điều trị và tư vấn chăm sóc sức khỏe): Mức
chi 50.000 đồng/trẻ/tháng và tối đa 300.000 đồng/cơ sở y tế/tháng.
g) Chi đánh giá, điều tra, khảo sát, thống kê: Nội
dung, mức chi thực hiện tại Điều 11 Thông tư này và các nội
dung, mức chi đặc thù trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao như
sau:
- Chi hỗ trợ chi phí xét nghiệm, kiểm nghiệm và các
dịch vụ kỹ thuật y tế khác theo quy trình chuyên môn y tế theo quy định: Mức
chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ y tế khác tại các cơ sở
y tế công lập do cấp có thẩm quyền quy định tại thời điểm thực hiện dịch vụ;
- Chi hỗ trợ cán bộ y tế, người trực tiếp thực hiện
các hoạt động sau: lấy mẫu, xét nghiệm, cân đo nhân trắc, phỏng vấn (ngoài chế
độ công tác phí hiện hành): 50.000 đồng/người/buổi;
- Chi hỗ trợ đối tượng tham gia theo dõi, điều tra,
khảo sát, thống kê, đánh giá:
+ Chi hỗ trợ đối tượng được cân đo nhân trắc:
10.000 đồng/đối tượng;
+ Chi hỗ trợ đối tượng cho mẫu máu tĩnh mạch, nước
bọt, sữa mẹ: 30.000 đồng/mẫu, hỗ trợ đối tượng cho mẫu máu mao mạch, phân, nước
tiểu: 10.000 đồng/mẫu;
- Chi hỗ trợ thuê địa điểm, bàn, ghế, phông, bạt (nếu
có): Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 6 Thông tư
này;
- Chi hỗ trợ thanh toán tiền nhiên liệu, điện, nước
phát sinh trong quá trình tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê: Mức chi theo thực
tế phát sinh trên cơ sở hóa đơn và chứng từ chi tiêu hợp pháp, trong phạm vi dự
toán được cấp có thẩm quyền giao.
Chương V
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI DỰ
ÁN 3
DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
Điều 28. Nội dung tiểu dự án
1: Khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội
dung 01, 02, 03 mục 3.1.4.1; nội dung 01, 02 mục
3.1.4.2; nội dung 01, 02, 03 mục 3.1.4.3; mục 3.1.4.4 của
tiểu dự án 1 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng
theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:
a) Chi hỗ trợ trực tiếp các đối tượng tham gia đợt
tư vấn thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt
khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã thuộc vùng biên giới đất liền:
50.000 đồng/người;
b) Chi hỗ trợ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật y tế
sàng lọc một số nguy cơ dẫn tới vô sinh: Danh mục kỹ thuật sàng lọc vô sinh:
Khám, xét nghiệm tinh dịch đồ, nội tiết tố (prolactin, Estradiol, LH, FSH,..),
siêu âm bộ phận sinh dục, chụp vòi trứng - tử cung (theo hướng dẫn chuyên môn của
Bộ Y tế): Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công
lập do cấp có thẩm quyền quy định tại thời điểm thực hiện dịch vụ;
Điều 29. Nội dung tiểu dự án
2: Thu hẹp khoảng cách mất cân bằng giới tính khi sinh
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội
dung 01, 02, 03 mục 3.2.4.1; nội dung 01, 02, 03, 04 mục 3.2.4.2; nội dung 01, 02, 03 mục 3.2.4.3;
mục 3.2.4.4 của tiểu dự án 2 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT thực hiện
tương ứng theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ theo phân
công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này.
Điều 30. Nội dung tiểu dự án
3: Nâng cao chất lượng dân số góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội
dung mục 3.3.4.1; nội dung 01, 02 mục
3.3.4.2; nội dung 01, 02, 03, 04, 05 mục 3.3.4.3; nội
dung 01, 02 mục 3.3.4.4; mục 3.3.4.5; mục 3.3.4.6; mục 3.3.4.7;
nội dung 01, 02, 03 mục 3.3.4.8, mục 3.3.4.9 của tiểu dự án 3
quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo các
văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tư pháp theo phân
công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:
a) Chi tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép
cung cấp dịch vụ kế hoạch gia đình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi:
- Chi hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng sử dụng dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối
tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp
xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, xã thuộc vùng biên giới
đất liền: 50.000 đồng/người;
- Chi hỗ trợ chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
(theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của Bộ Y tế)
trong chiến dịch tại các xã khu vực II và III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế
công lập do cấp có thẩm quyền quy định;
b) Chi hỗ trợ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật y tế
tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn trong chiến dịch cung cấp dịch vụ tư
vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn tại khu công nghiệp: Mức chi căn cứ theo
giá dịch vụ tại các cơ sở y tế công lập do cấp có thẩm quyền quy định;
c) Chi hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng sử dụng dịch
vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại các xã khu vực III thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi: 50.000 đồng/đối tượng/lần;
d) Chi hỗ trợ cung cấp gói dịch vụ sàng lọc trước
sinh và gói dịch vụ sàng lọc sơ sinh:
- Chi trả trực tiếp cho cơ sở y tế thu thập mẫu và
cơ sở y tế thực hiện các kỹ thuật sàng lọc;
- Thu thập mẫu và thực hiện các kỹ thuật sàng lọc
trước sinh và sơ sinh theo quy định hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế bao gồm: Hỗ
trợ tiền công lấy mẫu máu gót chân bằng giấy thấm chuyên dụng và vận chuyển đến
cơ sở y tế thực hiện xét nghiệm trên mẫu máu khô; Siêu âm xác định hình thái bất
thường của thai nhi, các xét nghiệm và các kỹ thuật sàng lọc trước sinh và sơ
sinh;
- Chi hỗ trợ khám sàng lọc 4 (bốn) bệnh bẩm sinh
trước sinh (Hội chứng Down, hội chứng Edwards, hội chứng Patau, bệnh
Thalassemia) được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 900.000 đồng/trường
hợp và 05 (năm) bệnh bẩm sinh sơ sinh (Suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD,
tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, bất thường tim bẩm sinh nặng)
được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 600.000 đồng/trường hợp.
Mức hỗ trợ thanh toán thực tế và quy trình thanh quyết toán do cấp có thẩm quyền
của địa phương quy định;
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá
gói dịch vụ thì thực hiện mức hỗ trợ tài chính theo giá gói dịch vụ được phê
duyệt;
- Phương thức thực hiện khám sàng lọc các bệnh bẩm
sinh trước sinh và sơ sinh thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều
10 Nghị định 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số (Nghị định 168/2026/NĐ-CP);
- Kinh phí hỗ trợ khám sàng lọc trước sinh và sàng
lọc sơ sinh thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 168/2026/NĐ-CP;
đ) Chi phí đi lại khi phải chuyển tuyến theo phân
tuyến chuyên môn kỹ thuật và chỉ định của thủ trưởng cơ sở khám chữa bệnh thực
hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh: theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này;
e) Chi hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng sử dụng dịch
vụ: 50.000 đồng/đối tượng;
g) Chi hỗ trợ cho cán bộ trong những ngày thực hiện
dịch vụ (ngoài chế độ công tác phí hiện hành): 50.000 đồng/người/01 buổi;
h) Chi hỗ trợ cung cấp dịch vụ sàng lọc bệnh
Thalassemia tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:
- Chi hỗ trợ khám, xét nghiệm cho người tham gia
sàng lọc bệnh Thalassemia: Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
tại các cơ sở y tế công lập do cấp có thẩm quyền quy định tại thời điểm thực hiện
dịch vụ;
- Chi hỗ trợ đối tượng được tư vấn, xét nghiệm
phòng bệnh Thalassemia: Mức chi 50.000 đồng/người;
i) Chi hỗ trợ cập nhật thông tin về dân số, kế hoạch
hóa gia đình của hộ gia đình từ sổ ghi chép ban đầu về dân số của công tác viên
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới: 10.000 đồng/phiếu
thu tin của ít nhất 05 hộ gia đình đã có thông tin tại Sổ A0 hoặc của một hộ
gia đình mới.
Điều 31. Nội dung tiểu dự án
4: Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội
dung mục 3.4.4.1; nội dung 01, 02, 03 mục
3.4.4.2; nội dung 01, 02, 03 mục 3.4.4.3; nội dung 01,
02, 03, 04 mục 3.4.4.4 của tiểu dự án 4 quy định tại Quyết định
số 1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Y
tế, Hội Người cao tuổi Việt Nam, Bộ Tư pháp theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:
a) Chi hỗ trợ khám, phát hiện sớm một số bệnh thường
gặp ở người cao tuổi: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ
sở y tế công lập do cấp có thẩm quyền quy định tại thời điểm thực hiện dịch vụ
(không bao gồm các dịch vụ được thanh toán từ quỹ bảo hiểm y tế);
b) Đối với các địa bàn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi:
- Chi hỗ trợ trực tiếp cho người cao tuổi đi khám:
50.000 đồng/đối tượng;
- Chi hỗ trợ cán bộ kỹ thuật thực hiện dịch vụ
(ngoài tiền công tác phí hiện hành): 50.000 đồng/người/buổi;
Điều 32. Nội dung tiểu dự án
5: Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội
dung 01, 02, 03 mục 3.5.4.1; mục 3.5.4.3 của tiểu dự án 5 quy định
tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo các văn bản hướng
dẫn của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Hội Khuyết tật Việt Nam, Hội
Người cao tuổi Việt Nam theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:
a) Chi hỗ trợ sàng lọc khuyết tật liên tục ở tất cả
trẻ em dưới 6 tuổi bằng phần mềm sàng lọc sớm: Mức hỗ trợ cho cán bộ y tế trong
trường hợp phối hợp với các buổi khám lồng ghép tiêm chủng hàng tháng: 20.000 đồng/trẻ;
b) Chi hỗ trợ sàng lọc khuyết tật (không bao gồm
các dịch vụ được thanh toán từ quỹ bảo hiểm y tế), khám chuyên khoa đánh giá,
phân dạng khuyết tật và đánh giá nhu cầu can thiệp phục hồi chức năng theo quy
trình chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định:
- Tổ chức tại cộng đồng (không thuộc cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh):
+ Chi hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em tham gia sàng lọc
và 01 người đi cùng (nếu có): 70.000 đồng/người/ngày;
+ Chi hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng (trẻ em và người
đi cùng) trong thời gian trên đường: 70.000 đồng/đối tượng/ngày, không quá 03
ngày;
- Tổ chức tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
+ Chi hỗ trợ 01 lần chi phí đi lại cho trẻ em dưới 06
tuổi đến cơ sở y tế thực hiện tầm soát các loại bệnh tật bẩm sinh, xác định
khuyết tật, nhu cầu phục hồi chức năng: 500.000 đồng/trẻ;
- Chi hỗ trợ lập hồ sơ quản lý sức khỏe người khuyết
tật: Mức hỗ trợ lập mới: 45.000 đồng/hồ sơ, cập nhật thông tin thay đổi hồ sơ:
15.000 đồng/hồ sơ;
3. Chi hỗ trợ đơn vị tổ chức khám sàng lọc, chiến dịch
và khám lưu động, khám chuyên khoa để xác định khuyết tật, xác định nhu cầu cần
phục hồi chức năng, lập danh sách người khuyết tật cần phục hồi chức năng tại cộng
đồng (bao gồm cả khám sức khỏe, lồng ghép khám bệnh, chữa bệnh). Nội dung và mức
chi bao gồm:
a) Chi hỗ trợ cho những người trực tiếp tham gia
công tác khám sàng lọc, khám chuyên khoa, khám sức khỏe ngoài chế độ công tác
phí hiện hành:
- Người trực tiếp khám, (bao gồm bác sĩ, y sĩ, y
tá, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật): Mức hỗ trợ là 240.000 đồng/người/ngày khi
thực hiện tại xã khu vực III vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã khu vực
III, xã biên giới, xã an toàn khu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 170.000
đồng/người/ngày khi thực hiện tại các xã còn lại;
- Đối tượng khác trực tiếp phục vụ công tác khám
sàng lọc: Mức hỗ trợ 120.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại xã khu vực III;
75.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại các xã còn lại;
b) Trường hợp khám sàng lọc kết hợp chuyển giao kỹ
thuật cho địa phương, mức chi cho bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật
viên áp dụng mức chi thù lao cho giảng viên quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
4. Trường hợp tổ chức khám sàng lọc, khám chuyên
khoa, thực hiện dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm, phục hồi chức năng tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh: Mức chi theo giá dịch vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Chi hỗ trợ nhân viên y tế (ngoài chế độ công tác
phí hiện hành): thăm hộ gia đình; khám và chỉ định thực hiện kỹ thuật phục hồi
chức năng; khám sức khỏe; thực hiện phục hồi chức năng tại nhà, hướng dẫn gia
đình (thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản số 10, 11 Thông tư số 30/2024/TT-BYT quy định Gói dịch vụ y tế cơ bản
thực hiện tại xã, phường): Mức chi áp dụng như điểm a khoản 3 Điều này.
Chương VI
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI DỰ
ÁN 4
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC XÃ HỘI CHO NGƯỜI DỄ BỊ
TỔN THƯƠNG
Điều 33. Nội dung tiểu dự án
1: Nâng cao năng lực mạng lưới chăm sóc xã hội toàn diện
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội
dung 01 và 03 của tiểu dự án 1 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo các
văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế; đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động nội dung
02 của tiểu dự án 1 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT
được thực hiện tương ứng theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ
Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:
a) Chi hỗ trợ lập hồ sơ quản lý đối tượng: mức chi
90.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả ảnh);
b) Chi hỗ trợ cho cán bộ cơ sở được giao nhiệm vụ
tư vấn tâm lý cho đối tượng: mức chi 30.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn
nhưng tối đa 1.000.000 đồng/cán bộ/tháng;
c) Chi hỗ trợ mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân
cho đối tượng: mức chi tối đa 700.000 đồng/đối tượng;
d) Chi hỗ trợ tiền thuốc chữa bệnh thông thường: Mức
chi theo hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh, tối đa không quá 100.000 đồng/người/tháng
(trừ thuốc chữa bệnh cho người tâm thần theo chỉ định của bác sĩ và hóa đơn chứng
từ thực tế phát sinh);
đ) Chi hỗ trợ mua tài liệu hướng dẫn chuyên môn về
chăm sóc đối tượng: Tối đa 500.000 đồng/đối tượng hoặc nhóm đối tượng (trong
trường hợp có nhiều đối tượng cùng nhóm trợ giúp);
e) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng trong thời gian
trên đường: 150.000 đồng/đối tượng/ngày (không quá 3 ngày);
g) Chi hỗ trợ tiền ngủ: 150.000 đồng/đối tượng/ngày
(không quá 03 ngày);
h) Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đối tượng hoặc chi
phí thuê mướn phương tiện vận chuyển theo giá phương tiện công cộng phổ thông
áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị,
mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo số km thực tế và giá xăng tại thời điểm
vận chuyển. Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận,
phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê;
i) Chi hỗ trợ chi phí đưa đối tượng lên tuyến trên
đối với trường hợp phải can thiệp, trợ giúp vượt khả năng của cộng đồng về cơ sở
trợ giúp xã hội, về gia đình hoặc đến trung tâm trợ giúp pháp lý: Thực hiện
theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều này. Ngoài ra, cán bộ đi kèm được hỗ trợ
130.000 đồng/người/ngày (không quá 03 ngày) (ngoài tiền công tác phí hiện
hành);
k) Chi hỗ trợ cho cơ sở trợ giúp xã hội chi phí
thông tin liên lạc với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng đối tượng (hỗ trợ 1 lần/đối
tượng): Tối đa 200.000 đồng/đối tượng;
m) Chi hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, kỹ
thuật và mua sắm trang thiết bị: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (đối với
dự án do các bộ, ngành, cơ quan trung ương thực hiện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với các dự án do địa phương thực hiện) xem xét, quyết định hoặc
phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán trong phạm vi dự toán được
giao đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư công, quản lý, sử dụng
tài sản công, tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định tại
Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ (đã được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 9 tháng 3 năm 2026). Việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm
vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước theo quy định
tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.
Điều 34. Nội dung tiểu dự án
2: Bảo vệ, chăm sóc phát triển cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; trẻ em là nạn
nhân, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, trẻ em bị xâm hại cần được hỗ trợ
khẩn cấp
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội
dung 01, 02, 03, 04 của tiểu dự án 2 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện theo văn bản hướng
dẫn của Bộ Y tế theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:
a) Nội dung 01: Hỗ trợ thực hiện mô hình bảo vệ trẻ
em chuyên biệt, tích hợp (tập trung cho nhóm trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục):
- Chi hỗ trợ lập hồ sơ trẻ em bị xâm hại: mức chi
90.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả ảnh);
- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện đánh giá mức độ tổn hại
của trẻ em bị xâm hại: mức chi 150.000 đồng/trẻ em/lần;
- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện tư vấn, tham vấn cơ bản
(tối đa 05 lần/một trẻ em bị xâm hại); 200.000 đồng/lần, mỗi lần tối đa 60
phút;
- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện tư vấn, tham vấn
chuyên sâu (tối đa 15 lần/trẻ em bị xâm hại): 300.000 đồng/lần, mỗi lần tối đa
60 phút;
- Chi hỗ trợ trẻ em bị xâm hại (để chi phí các nhu
cầu cho trẻ em và gia đình): 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của
Chính phủ;
b) Nội dung 02: Hỗ trợ, can thiệp trẻ em lao động
trái quy định của pháp luật và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em:
- Chi hỗ trợ lập hồ sơ: mức chi 90.000 đồng/hồ sơ
(bao gồm cả ảnh);
- Chi hỗ trợ người rà soát nắm tình hình và số lượng
lao động trẻ em và số lượng trẻ em có nguy cơ thành lao động trẻ em: Mức chi
350.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ ở xã, phường, đặc khu thuộc vùng khó
khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục đơn vị hành chính thuộc
vùng khó khăn; Mức chi 200.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ ở xã, phường, đặc
khu thuộc các vùng còn lại;
- Chi hỗ trợ tiền điện thoại cho cộng tác viên, người
làm công tác trẻ em cấp xã để tiếp nhận thông tin, kết nối dịch vụ thực hiện kế
hoạch hỗ trợ, can thiệp cho lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao
động trẻ em: Mức chi 200.000 đồng/người/tháng người làm công tác bảo vệ trẻ em
cấp xã; 150.000 đồng/người/tháng đối với cộng tác viên;
- Chi hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại cơ
sở trợ giúp xã hội trong trường hợp trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp trong thời
gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội: Mức chi theo quy định tại khoản 5, Điều 3 Thông tư số 76/2021/TT-BTC;
- Chi hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo
dưới 3 tháng: Trẻ em khuyết tật; Trẻ em thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo; thuộc hộ nghèo, cận nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ; Trẻ em là người dân tộc thiểu số; Trẻ em thuộc hộ
nghèo, cận nghèo: Mức chi theo quy định tại Điều 4 Quyết định số
46/2015/QĐ-TTg; Lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ
em không thuộc các đối tượng trên được hưởng mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa
bằng 80% chi phí đào tạo cho trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo;
- Chi hỗ trợ đào tạo nghề trình độ trung cấp: Trẻ
em theo học các trình độ trung cấp mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
Trẻ em tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp; Trẻ em học
các trình độ trung cấp đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có
nhu cầu theo danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định được miễn học phí theo
quy định tại khoản 4, 12, 13 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo (Nghị định số 238/2025/NĐ-CP); Lao
động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em không thuộc các đối tượng
trên được hưởng mức hỗ trợ học phí tối đa 80% mức học phí đối với các chương
trình đào tạo trình độ trung cấp quy định tại Điều 9 Nghị định
238/2025/NĐ-CP;
- Chi hỗ trợ chi phí học tập: Mức hỗ trợ theo quy định
tại khoản 10, Điều 19, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Thời
gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học, được
thực hiện chi trả 2 lần trong năm vào đầu các học kỳ của năm học. Đối với các đối
tượng lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em thuộc các đối
tượng quy định tại Điều 17 của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP;
lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em không thuộc đối tượng
quy định tại Điều 17 của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP: mức hỗ
trợ 120.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác. Thời
gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học;
- Chi hỗ trợ cho người tư vấn, tham vấn tâm lý cho
trẻ em, cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em: 30.000 đồng/đối tượng được tư vấn/lần
tư vấn, nhưng tối đa 1.000.000 đồng/cán bộ/tháng;
- Chi hỗ trợ chi phí đưa trẻ em về gia đình, cơ sở
trợ giúp xã hội hoặc nơi tạm trú an toàn:
+ Chi hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em trong thời gian
trên đường: 150.000 đồng/trẻ em/ngày nhưng không quá 3 ngày;
+ Chi hỗ trợ tiền ngủ cho trẻ em trong thời gian
trên đường: 150.000 đồng/trẻ em/ngày nhưng không quá 03 ngày;
+ Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho trẻ em hoặc chi phí
thuê mướn phương tiện vận chuyển theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng
tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ
trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo số km thực tế và giá xăng tại thời điểm vận
chuyển. Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận,
phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê;
+ Chi hỗ trợ cán bộ đi kèm (ngoài công tác phí hiện
hành): 130.000 đồng/người/ngày (không quá 03 ngày);
c) Nội dung 03: Hỗ trợ tâm lý xã hội cho trẻ em là
nạn nhân bị ảnh hưởng bởi thảm họa thiên tai, trẻ em cần hỗ trợ khẩn cấp do bị
xâm hại nghiêm trọng.
- Chi hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
3 tháng (đối với trẻ đủ 15 tuổi); trường hợp học nghề, tập nghề để làm việc cho
người sử dụng lao động thì phải đủ 14 tuổi:
+ Trẻ em dân tộc thiểu số: mức hỗ trợ tối đa 03 triệu
đồng/người/khóa học;
+ Trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo: mức hỗ trợ tối
đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học;
+ Trẻ em không thuộc 02 đối tượng trên: mức hỗ trợ
tối đa 2 triệu đồng/người/khóa học;
- Chi hỗ trợ đào tạo nghề trình độ trung cấp: Mức
chi theo quy định Điều 15, 16 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP;
- Đối với các đối tượng lao động trẻ em, trẻ em có
nguy cơ trở thành lao động trẻ em: mức hỗ trợ tối đa không quá 03 triệu đồng/khóa
học; Hỗ trợ chi phí học tập: 120.000 đồng/học sinh/tháng (không quá 09 tháng);
- Chi hỗ trợ trả tiền công chuyên gia đi hỗ trợ trẻ
em trong tình trạng khẩn cấp do bị xâm hại, bạo lực nghiêm trọng: mức chi
4.000.000 đồng/người/ngày;
- Chi hỗ trợ tổ chức chương trình trị liệu, hỗ trợ
tâm lý - xã hội phù hợp cho trẻ em: mức chi theo quy định tại khoản
5 Điều 3 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 03/2022/TT-BTC;
- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện đánh giá mức độ tổn hại
của trẻ em bị xâm hại, chi hỗ trợ cán bộ thực hiện tư vấn, tham vấn cơ bản (tối
đa 05 lần/một trẻ em bị xâm hại, mỗi lần tối đa 60 phút) và chi hỗ trợ cán bộ
thực hiện tư vấn, tham vấn chuyên sâu (tối đa 15 lần/trẻ em bị xâm hại, mỗi lần
tối đa 60 phút) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
d) Nội dung 04: Triển khai chương trình tư vấn,
giáo dục làm cha mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em:
- Chi hỗ trợ mua các nguyên vật liệu, thực phẩm phục
vụ cho các buổi truyền thông hướng dẫn làm cha mẹ theo từng chủ đề: mức chi
theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp, mức chi tối
đa mỗi cha mẹ: 20.000 đồng/người/buổi;
- Chi hỗ trợ cán bộ tổ chức buổi sinh hoạt nhóm tại
cộng đồng: Mức chi không quá 100.000 đồng/buổi/người (mỗi nhóm sinh hoạt 8 buổi).
Chương VII
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI DỰ
ÁN 5
TRUYỀN THÔNG Y TẾ, QUẢN LÝ, THEO DÕI VÀ GIÁM SÁT
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 35. Nội dung tiểu dự án
1: Truyền thông - giáo dục sức khỏe
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội
dung 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 của tiểu dự án 1 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo các
văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công Thương theo phân
công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này.
Điều 36. Nội dung tiểu dự án
2: Truyền thông dân số
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội
dung 01, 02, 03 mục 5.2.4.1; các nội dung 01, 02, 03, 04,
05, 06, mục 5.2.4.2; các nội dung 01, 02, 03 mục
5.2.4.3, mục 5.2.4.4; mục 5.2.4.5 của tiểu dự án 2 quy định tại Quyết định số
1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế,
Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng và Bộ Tư pháp theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này.
Điều 37. Nội dung tiểu dự án
3: Giám sát, đánh giá Chương trình
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động của các nội
dung 01, 02, 03 của tiểu dự án 3 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện theo văn bản hướng
dẫn của Bộ Y tế theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại
Chương II Thông tư này.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, phân bổ kinh phí thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực
thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và các
quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với các địa phương đã ban hành Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quy định
theo phân cấp nội dung, mức chi, hỗ trợ được tiếp tục thực hiện và rà soát lại
theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp không còn phù hợp thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để sửa đổi, bổ sung hoặc sửa đổi,
bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp.
Điều 39. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31
tháng 7 năm 2026.
2. Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị được giao dự toán chi Chương trình
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia theo quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
và quy định tại Thông tư này; báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để tổng hợp
báo cáo Bộ Y tế.
3. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương
và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm
quyền nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn đối ứng của ngân sách địa phương để hỗ
trợ thêm cùng với nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định tại Thông tư
này đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, nội dung của tiểu dự án, dự án
thuộc Chương trình.
Trường hợp trong quá trình triển khai thực hiện
Chương trình có phát sinh các khoản chi đặc thù chưa được quy định trong các
văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và Thông tư này; Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc phân cấp quyết định
phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương theo quy định tại khoản
9 Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích
dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm
pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện KSND tối cao; TAND tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP;
- Sở Nội vụ, Sở TC, KBNN các tỉnh, TP;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KTN (135b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|