|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định
tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo
dục và đào tạo.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về
giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: Tiêu chuẩn
chuyên môn của giám định viên tư pháp; điều kiện của tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc; danh mục giám định tư pháp; trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu,
thực hiện giám định tư pháp; thời hạn giám định tư pháp đối với từng loại việc;
thành phần hồ sơ từng loại việc giám định và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định tư
pháp.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động giám định tư
pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Điều
3. Danh mục giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Danh mục giám định tư pháp
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm các loại việc sau: chương trình
giáo dục, nội dung giáo dục; sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giảng dạy;
thi, kiểm tra, tuyển sinh, đào tạo và văn bằng, chứng chỉ; nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự
khác; quản lý người học; bảo đảm chất lượng giáo dục; kiểm định chất lượng giáo
dục và các nội dung chuyên môn khác thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy
định của pháp luật.
Điều
4. Thời hạn giám định tư pháp đối với từng loại việc trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo
1. Thời hạn giám định tư
pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Giám định tư pháp.
2. Thời hạn giám định tư
pháp đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này
tối đa là 02 tháng.
Trường hợp vụ việc giám định
có tính chất phức tạp hoặc khối lượng công việc lớn thì thời hạn giám định tối
đa là 03 tháng.
Trường hợp vụ việc giám định
có tính chất đặc biệt phức tạp hoặc khối lượng công việc đặc biệt lớn thì thời
hạn giám định tối đa là 04 tháng.
Chương
II
GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP,
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Điều
5. Tiêu chuẩn chuyên môn của giám định viên tư pháp
1. Có trình độ đại học trở
lên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đề nghị bổ nhiệm giám định
viên tư pháp.
2. Có thời gian hoạt động
chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày được tuyển
dụng hoặc tiếp nhận làm việc, phù hợp với phạm vi các việc giám định tư pháp
quy định tại Điều 3 Thông tư này.
3. Đã qua khóa bồi dưỡng
kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp do cơ quan có thẩm quyền tổ
chức.
Điều
6. Điều kiện công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
1. Có tư cách pháp nhân.
2. Có chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn ở lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành phù hợp với nội dung được
trưng cầu, yêu cầu giám định trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
3. Có thời gian hoạt động
từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành phù hợp với nội
dung được trưng cầu, yêu cầu giám định trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
4. Có đội ngũ cán bộ
chuyên môn đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật
Giám định tư pháp và Điều 5
của Thông tư này.
5. Có địa điểm làm việc ổn
định; có trang thiết bị, phương tiện, phần mềm chuyên ngành (nếu có) phục vụ việc
phân tích, đánh giá nội dung giám định; có hệ thống bảo quản, lưu trữ hồ sơ
giám định bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định.
Chương
III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP
NHẬN TRƯNG CẦU, THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH; THÀNH PHẦN HỒ SƠ TỪNG LOẠI VIỆC GIÁM ĐỊNH
VÀ CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Điều
7. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
1. Việc tiếp nhận trưng cầu,
yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bảo đảm phù hợp với
phạm vi thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp trưng cầu,
yêu cầu giám định tư pháp gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Trình tự, thủ tục tiếp
nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp được thực hiện như tiếp nhận văn bản,
dữ liệu điện tử do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo
theo quy định tại Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Vụ Pháp chế có trách
nhiệm lựa chọn, đề xuất Bộ trưởng phân công nhiệm vụ cho đơn vị phù hợp với nội
dung trưng cầu, yêu cầu giám định; trường hợp nội dung trưng cầu, yêu cầu giám
định liên quan đến nhiều đơn vị thì đề xuất rõ đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp
trong việc tham mưu tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định;
c) Đơn vị được giao nhiệm
vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu,
tham mưu cụ thể việc tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định; trường hợp tiếp nhận
trưng cầu, yêu cầu giám định thì phải kèm dự thảo văn bản cử người thực hiện
giám định.
3. Trường hợp trưng cầu,
yêu cầu giám định tư pháp gửi đến đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc.
Căn cứ vào nội dung trưng
cầu, yêu cầu giám định, Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ, người đứng đầu tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm phân công người giám định tư
pháp phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định.
4. Trường hợp được trưng cầu,
yêu cầu giám định đích danh thì người giám định tư pháp tiếp nhận và báo cáo Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức chủ quản biết, tạo điều kiện cho việc thực hiện
giám định.
5. Việc giao, nhận trực tiếp
hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định phải được lập thành biên bản theo
quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Giám định tư pháp.
6. Cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này có quyền từ chối tiếp
nhận, thực hiện giám định tư pháp trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp
hoặc nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định không thuộc phạm vi các việc giám định
tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định tại Điều
3 Thông tư này. Việc từ chối tiếp nhận, giám định phải bằng văn bản và nêu
rõ lý do từ chối.
Điều
8. Chuẩn bị thực hiện giám định tư pháp
1. Nghiên cứu hồ sơ, thông
tin, tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu có) về vụ việc giám định tư pháp.
2. Trường hợp cần phải có
thêm hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung giám định thì đề nghị người trưng cầu,
yêu cầu giám định cung cấp thêm thông tin, tài liệu.
3. Cá nhân, tổ chức thực
hiện giám định lập hồ sơ đề nghị tạm ứng chi phí giám định tư pháp theo quy định
của Chính phủ.
Điều 9.
Thực hiện giám định tư pháp
1. Việc thực hiện giám định
tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được tiến hành như sau:
a) Nghiên cứu, phân tích kỹ
hồ sơ, đối tượng giám định và các tài liệu, thông tin được cung cấp;
b) Xác định rõ đối tượng,
nội dung chuyên môn cần xem xét, đánh giá;
c) Tiến hành khảo sát hoặc
xác minh vấn đề cần thiết có liên quan mà người trưng cầu, yêu cầu giám định
không thể cung cấp được tài liệu, thông tin về vấn đề đó (nếu có);
d) Tiến hành so sánh, đối
chiếu vấn đề hoặc đối tượng cần giám định với quy chuẩn chuyên môn về vấn đề hoặc
đối tượng cần giám định;
đ) Đưa ra nhận xét, đánh
giá, nêu ý kiến chuyên môn cụ thể, rõ ràng về vấn đề hoặc đối tượng cần giám định
theo trưng cầu, yêu cầu giám định;
e) Xây dựng, ban hành bản
kết luận giám định tư pháp;
g) Lập hồ sơ giám định tư
pháp.
2. Trong quá trình thực hiện
giám định, nếu có nội dung mới hoặc vấn đề khác phát sinh thì cá nhân, tổ chức
thực hiện giám định phải thông báo ngay bằng văn bản cho người trưng cầu, yêu cầu
giám định biết và thống nhất phương án giải quyết.
3. Người thực hiện giám định
phải lập văn bản ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện giám định tư pháp theo
quy định tại Điều 34 Luật Giám định tư pháp.
Điều
10. Kết luận giám định tư pháp
1. Bản kết luận giám định
tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thực hiện theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2 quy định
tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp người giám định
tư pháp được trưng cầu, yêu cầu đích danh thì bản kết luận giám định tư pháp phải
có chữ ký và ghi rõ họ, tên của người giám định tư pháp. Trường hợp tổ chức được
yêu cầu cử người giám định tư pháp thì bản kết luận giám định tư pháp phải có
chữ ký, ghi rõ họ, tên của người giám định tư pháp và có xác nhận chữ ký của tổ
chức cử người giám định.
3. Trường hợp Bộ Giáo dục
và Đào tạo hoặc đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc được trưng cầu, yêu cầu giám định thì ngoài chữ ký, họ và tên
của người giám định, người đứng đầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức còn phải ký
tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp. Cơ quan, đơn vị, tổ chức được
trưng cầu, yêu cầu giám định phải chịu trách nhiệm về kết luận giám định tư
pháp của mình.
Đối với trưng cầu, yêu cầu
giám định tư pháp gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo giao Thủ trưởng đơn vị về vấn đề cần giám định ký thừa lệnh Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo và đóng dấu Bộ Giáo dục và Đào tạo vào bản kết luận giám định
tư pháp.
4. Trường hợp Hội đồng
giám định thực hiện giám định tư pháp thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao
Thủ trưởng đơn vị có nội dung cần giám định ký thừa lệnh vào bản kết luận giám
định tư pháp.
5. Khi hoàn thành bản kết
luận giám định, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp, Hội đồng giám định
lập hồ sơ đề nghị người trưng cầu, yêu cầu giám định thanh toán chi phí cho việc
thực hiện giám định theo quy định của pháp luật về chi phí giám định tư pháp.
Điều
11. Thành phần hồ sơ từng loại việc giám định tư pháp và chế độ lưu trữ hồ sơ
giám định tư pháp
1. Hồ sơ giám định tư pháp
được lập đối với từng vụ việc đảm bảo phù hợp với từng loại việc quy định tại Điều 3 Thông tư này, bao gồm các tài liệu chính sau đây:
a) Quyết định trưng cầu
giám định, Quyết định trưng cầu giám định bổ sung (nếu có), Quyết định trưng cầu
giám định lại (nếu có) và đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật liên
quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);
b) Văn bản phân công, cử
người thực hiện giám định tư pháp hoặc Quyết định thành lập Tổ giám định hoặc
Quyết định thành lập Hội đồng giám định (nếu có);
c) Biên bản giao, nhận hồ
sơ trưng cầu, đối tượng giám định; biên bản mở niêm phong hồ sơ, tài liệu, đồ vật;
d) Đề cương giám định (nếu
có);
đ) Văn bản ghi nhận quá
trình thực hiện giám định;
e) Kết luận giám định trước
đó hoặc ý kiến, kết luận chuyên môn do tổ chức, cá nhân khác thực hiện (nếu
có); Bản ảnh giám định (nếu có);
g) Hồ sơ, tài liệu, chứng
từ liên quan đến việc sử dụng dịch vụ phục vụ việc giám định tư pháp (nếu có);
h) Bản kết luận giám định
tư pháp;
i) Biên bản giao nhận kết
luận giám định; giao trả đối tượng giám định (nếu có);
k) Tài liệu khác liên quan
đến việc giám định (nếu có).
2. Hồ sơ giám định tư pháp
được bảo quản, lưu trữ theo quy định của Luật Giám định tư pháp, pháp luật về văn thư, lưu trữ và quy định của cơ quan, đơn
vị thực hiện giám định tư pháp.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
Thông tư số 16/2024/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo hết hiệu lực
kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều
13. Trách nhiệm thi hành
1. Vụ Pháp chế, Bộ Giáo dục
và Đào tạo là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến tổ chức và quản lý hoạt động giám định tư
pháp.
2. Các đơn vị thuộc Bộ
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
a) Tham mưu, đề xuất nội
dung chuyên môn trong hoạt động giám định, việc thực hiện giám định ở chuyên
ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi chức năng của đơn vị;
b) Xây dựng nguồn nhân lực
thực hiện giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý;
c) Tổ chức thực hiện việc
lập, bảo quản, lưu trữ hồ sơ giám định theo quy định;
d) Đề xuất khen thưởng người
giám định tư pháp thuộc đơn vị mình theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ
khác quy định tại Thông tư này.
3. Các sở giáo dục và đào
tạo căn cứ quy định của Luật Giám định tư pháp, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Giám định tư pháp, quy định của Thông tư này và các văn bản có liên quan để
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện giám định tư pháp trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo thẩm quyền.
4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện KSND tối cao; TAND tối cao;
- Tổng Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban TƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TƯ của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Công báo; CSDLQG về PL; Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;
các đơn vị thuộc Bộ GD&ĐT;
- Lưu VT, PC.
|
Q. BỘ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
|
PHỤ LỤC
MẪU KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư số 21/2026/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mẫu số 1: Kết
luận giám định tư pháp của tổ chức được trưng cầu thực hiện giám định.
Mẫu số 2: Kết
luận giám định tư pháp của cá nhân được trưng cầu đích danh để thực hiện giám định.
Mẫu
số 1: Kết luận giám định tư pháp của tổ chức được trưng cầu thực hiện giám định
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÊN CQ, TC
(Thực hiện giám định)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./KL-BGDĐT/...(1)...
|
Hà Nội, ngày .... tháng .... năm ....
|
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
I. Thông tin chung về vụ việc
Căn cứ Quyết định trưng cầu
giám định số .... ngày.......tháng .... năm... của ……….., ngày ... tháng ...
năm..., Bộ Giáo dục và Đào tạo/...đã có …………….(2)…………….
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà): …………………- Giám
định viên tư pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp theo vụ việc.
Chức vụ: ………………………. Thuộc
cơ quan/đơn vị/tổ chức: ……………………….
2. Ông (bà): …………………- Giám
định viên tư pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp theo vụ việc.
Chức vụ: ………………………. Thuộc
cơ quan/đơn vị/tổ chức: ………………………..
đã tiếp nhận Quyết định
trưng cầu giám định số ... và tài liệu, hồ sơ kèm theo do Cơ quan trưng cầu
giám định giao ngày ... tháng ... năm... (Danh
mục kèm theo) và đã tiến hành nghiên cứu,
giám định tại:... (3)... từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ...
năm ...
II. Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định được xem xét, đánh
giá (4)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
III. Phương pháp thực hiện giám định
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
IV. Nhận định, đánh giá, kết luận về vấn đề cần giám định (5)
1. Nội dung 1
- Tài liệu, thông tin cụ
thể, đối tượng giám định (nếu có) được xem xét, đánh giá
- Cơ sở pháp lý/quy chuẩn
chuyên môn cụ thể (6) để xem xét, đánh giá vấn đề/đối tượng cần giám định:
…………………………………………………………………………………………………
- Nhận định, đánh giá, kết
luận:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
2. Nội dung 2
- Tài liệu, thông tin cụ
thể, đối tượng giám định (nếu có) được xem xét, đánh giá
- Cơ sở pháp lý/quy chuẩn
chuyên môn cụ thể (6) để xem xét, đánh giá vấn đề/đối tượng cần giám định:
………..………………………………………………………………………………………
- Nhận định, đánh giá, kết
luận:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH (7)
|
NGƯỜI THỰC HIỆN
GIÁM ĐỊNH (8)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
Nơi nhận:
- Cơ quan trưng cầu giám định;
- Đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu quản
lý GĐTP của Bộ GDĐT;
- Lưu: Hồ sơ GĐTP.
|
_________________________
Ghi chú:
(1) Chữ viết tắt của tên đơn vị được phân công thực hiện
giám định hoặc chủ trì thực hiện giám định.
(2) Công văn cử người/ Quyết định thành lập Hội đồng giám định.
(3) Ghi rõ địa điểm thực hiện giám định.
(4) Ghi rõ các câu hỏi, yêu cầu giám định được xem xét, đánh
giá.
(5) Nêu rõ nhận định, đánh giá, kết luận chuyên môn về các nội
dung trưng cầu, yêu cầu giám định tại mục II Kết luận này.
(6) Chỉ nêu tên điểm, khoản, điều của văn bản mà không trích
dẫn nội dung văn bản vào trong bản Kết luận.
(7) Ký tên, đóng dấu của cơ quan được trưng cầu giám định.
(8) Ký, ghi rõ họ tên của từng người thực hiện giám định.
Mẫu
số 2: Kết luận giám định tư pháp của cá nhân được trưng cầu đích danh để thực
hiện giám định
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
I. Thông tin chung về vụ việc
Căn cứ Quyết định trưng cầu
giám định số ... ngày ... tháng ... năm... của …………
Tôi tên là:
…………………………………………. - Giám định viên tư pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp
theo vụ việc.
Chức vụ:
………………………………………………………………………………………
Nơi công tác:
…………………………………………………………………………………
đã tiếp nhận Quyết định
trưng cầu giám định số ... và tài liệu, hồ sơ kèm theo do Cơ quan trưng cầu
giám định giao ngày ... tháng ... năm... (Danh
mục kèm theo) và đã tiến hành nghiên cứu,
giám định tại: ... (1)... từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ...
năm ...
II. Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định được xem xét, đánh
giá (2)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
III. Phương pháp thực hiện giám định
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
IV. Nhận định, đánh giá, kết luận về vấn đề/đối tượng cần
giám định (3)
1. Nội dung 1
- Tài liệu, thông tin cụ
thể, đối tượng giám định (nếu có) được xem xét, đánh giá
- Cơ sở pháp lý/quy chuẩn
chuyên môn cụ thể (4) để xem xét, đánh giá vấn đề/đối tượng cần giám định:
………..………………………………………………………………………………………
- Nhận định, đánh giá, kết
luận:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
2. Nội dung 2
- Tài liệu, thông tin cụ
thể, đối tượng giám định (nếu có) được xem xét, đánh giá
- Cơ sở pháp lý/quy chuẩn
chuyên môn cụ thể (4) để xem xét, đánh giá vấn đề/đối tượng cần giám định:
………..………………………………………………………………………………………
- Nhận định, đánh giá, kết
luận:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- Cơ quan trưng cầu giám định;
- Lưu: Hồ sơ GĐTP.
|
NGƯỜI THỰC HIỆN
GIÁM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_______________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ địa điểm thực hiện giám định.
(2) Ghi rõ các câu hỏi, yêu cầu giám định được xem xét, đánh
giá.
(3) Nêu rõ nhận định, đánh giá, kết luận chuyên môn về các nội
dung trưng cầu, yêu cầu giám định tại mục II Kết luận này.
(4) Chỉ nêu tên điểm, khoản, điều của văn bản mà không trích
dẫn nội dung văn bản vào trong bản Kết luận.