Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 21/2026/TT-BGDĐT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Hoàng Minh Sơn
Ngày ban hành: 31/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Danh mục giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo từ 01/5/2026

Ngày 31/3/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 21/2026/TT-BGDĐT quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Danh mục giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo từ 01/5/2026

Danh mục giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm các loại việc sau: chương trình giáo dục, nội dung giáo dục; sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giảng dạy; thi, kiểm tra, tuyển sinh, đào tạo và văn bằng, chứng chỉ; nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác; quản lý người học; bảo đảm chất lượng giáo dục; kiểm định chất lượng giáo dục và các nội dung chuyên môn khác thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

(i) Việc thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được tiến hành như sau:

- Nghiên cứu, phân tích kỹ hồ sơ, đối tượng giám định và các tài liệu, thông tin được cung cấp;

- Xác định rõ đối tượng, nội dung chuyên môn cần xem xét, đánh giá;

- Tiến hành khảo sát hoặc xác minh vấn đề cần thiết có liên quan mà người trưng cầu, yêu cầu giám định không thể cung cấp được tài liệu, thông tin về vấn đề đó (nếu có);

- Tiến hành so sánh, đối chiếu vấn đề hoặc đối tượng cần giám định với quy chuẩn chuyên môn về vấn đề hoặc đối tượng cần giám định;

- Đưa ra nhận xét, đánh giá, nêu ý kiến chuyên môn cụ thể, rõ ràng về vấn đề hoặc đối tượng cần giám định theo trưng cầu, yêu cầu giám định;

- Xây dựng, ban hành bản kết luận giám định tư pháp;

- Lập hồ sơ giám định tư pháp.

(ii) Trong quá trình thực hiện giám định, nếu có nội dung mới hoặc vấn đề khác phát sinh thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải thông báo ngay bằng văn bản cho người trưng cầu, yêu cầu giám định biết và thống nhất phương án giải quyết.

(iii) Người thực hiện giám định phải lập văn bản ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện giám định tư pháp theo quy định tại Điều 34 Luật Giám định tư pháp.

Xem chi tiết tại Thông tư 21/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/5/2026.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: Tiêu chuẩn chuyên môn của giám định viên tư pháp; điều kiện của tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; danh mục giám định tư pháp; trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu, thực hiện giám định tư pháp; thời hạn giám định tư pháp đối với từng loại việc; thành phần hồ sơ từng loại việc giám định và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Điều 3. Danh mục giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Danh mục giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm các loại việc sau: chương trình giáo dục, nội dung giáo dục; sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giảng dạy; thi, kiểm tra, tuyển sinh, đào tạo và văn bằng, chứng chỉ; nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác; quản lý người học; bảo đảm chất lượng giáo dục; kiểm định chất lượng giáo dục và các nội dung chuyên môn khác thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Thời hạn giám định tư pháp đối với từng loại việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

1. Thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Giám định tư pháp.

2. Thời hạn giám định tư pháp đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này tối đa là 02 tháng.

Trường hợp vụ việc giám định có tính chất phức tạp hoặc khối lượng công việc lớn thì thời hạn giám định tối đa là 03 tháng.

Trường hợp vụ việc giám định có tính chất đặc biệt phức tạp hoặc khối lượng công việc đặc biệt lớn thì thời hạn giám định tối đa là 04 tháng.

Chương II

GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 5. Tiêu chuẩn chuyên môn của giám định viên tư pháp

1. Có trình độ đại học trở lên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp.

2. Có thời gian hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày được tuyển dụng hoặc tiếp nhận làm việc, phù hợp với phạm vi các việc giám định tư pháp quy định tại Điều 3 Thông tư này.

3. Đã qua khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

Điều 6. Điều kiện công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc

1. Có tư cách pháp nhân.

2. Có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ở lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành phù hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

3. Có thời gian hoạt động từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành phù hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

4. Có đội ngũ cán bộ chuyên môn đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư phápĐiều 5 của Thông tư này.

5. Có địa điểm làm việc ổn định; có trang thiết bị, phương tiện, phần mềm chuyên ngành (nếu có) phục vụ việc phân tích, đánh giá nội dung giám định; có hệ thống bảo quản, lưu trữ hồ sơ giám định bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN TRƯNG CẦU, THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH; THÀNH PHẦN HỒ SƠ TỪNG LOẠI VIỆC GIÁM ĐỊNH VÀ CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 7. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp

1. Việc tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bảo đảm phù hợp với phạm vi thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp được thực hiện như tiếp nhận văn bản, dữ liệu điện tử do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm lựa chọn, đề xuất Bộ trưởng phân công nhiệm vụ cho đơn vị phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định; trường hợp nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định liên quan đến nhiều đơn vị thì đề xuất rõ đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp trong việc tham mưu tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định;

c) Đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tham mưu cụ thể việc tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định; trường hợp tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định thì phải kèm dự thảo văn bản cử người thực hiện giám định.

3. Trường hợp trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp gửi đến đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.

Căn cứ vào nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ, người đứng đầu tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm phân công người giám định tư pháp phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định.

4. Trường hợp được trưng cầu, yêu cầu giám định đích danh thì người giám định tư pháp tiếp nhận và báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức chủ quản biết, tạo điều kiện cho việc thực hiện giám định.

5. Việc giao, nhận trực tiếp hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định phải được lập thành biên bản theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Giám định tư pháp.

6. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này có quyền từ chối tiếp nhận, thực hiện giám định tư pháp trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp hoặc nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định không thuộc phạm vi các việc giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. Việc từ chối tiếp nhận, giám định phải bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Điều 8. Chuẩn bị thực hiện giám định tư pháp

1. Nghiên cứu hồ sơ, thông tin, tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu có) về vụ việc giám định tư pháp.

2. Trường hợp cần phải có thêm hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung giám định thì đề nghị người trưng cầu, yêu cầu giám định cung cấp thêm thông tin, tài liệu.

3. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định lập hồ sơ đề nghị tạm ứng chi phí giám định tư pháp theo quy định của Chính phủ.

Điều 9. Thực hiện giám định tư pháp

1. Việc thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được tiến hành như sau:

a) Nghiên cứu, phân tích kỹ hồ sơ, đối tượng giám định và các tài liệu, thông tin được cung cấp;

b) Xác định rõ đối tượng, nội dung chuyên môn cần xem xét, đánh giá;

c) Tiến hành khảo sát hoặc xác minh vấn đề cần thiết có liên quan mà người trưng cầu, yêu cầu giám định không thể cung cấp được tài liệu, thông tin về vấn đề đó (nếu có);

d) Tiến hành so sánh, đối chiếu vấn đề hoặc đối tượng cần giám định với quy chuẩn chuyên môn về vấn đề hoặc đối tượng cần giám định;

đ) Đưa ra nhận xét, đánh giá, nêu ý kiến chuyên môn cụ thể, rõ ràng về vấn đề hoặc đối tượng cần giám định theo trưng cầu, yêu cầu giám định;

e) Xây dựng, ban hành bản kết luận giám định tư pháp;

g) Lập hồ sơ giám định tư pháp.

2. Trong quá trình thực hiện giám định, nếu có nội dung mới hoặc vấn đề khác phát sinh thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải thông báo ngay bằng văn bản cho người trưng cầu, yêu cầu giám định biết và thống nhất phương án giải quyết.

3. Người thực hiện giám định phải lập văn bản ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện giám định tư pháp theo quy định tại Điều 34 Luật Giám định tư pháp.

Điều 10. Kết luận giám định tư pháp

1. Bản kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thực hiện theo Mẫu số 1Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp người giám định tư pháp được trưng cầu, yêu cầu đích danh thì bản kết luận giám định tư pháp phải có chữ ký và ghi rõ họ, tên của người giám định tư pháp. Trường hợp tổ chức được yêu cầu cử người giám định tư pháp thì bản kết luận giám định tư pháp phải có chữ ký, ghi rõ họ, tên của người giám định tư pháp và có xác nhận chữ ký của tổ chức cử người giám định.

3. Trường hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc được trưng cầu, yêu cầu giám định thì ngoài chữ ký, họ và tên của người giám định, người đứng đầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức còn phải ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp. Cơ quan, đơn vị, tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định phải chịu trách nhiệm về kết luận giám định tư pháp của mình.

Đối với trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Thủ trưởng đơn vị về vấn đề cần giám định ký thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đóng dấu Bộ Giáo dục và Đào tạo vào bản kết luận giám định tư pháp.

4. Trường hợp Hội đồng giám định thực hiện giám định tư pháp thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Thủ trưởng đơn vị có nội dung cần giám định ký thừa lệnh vào bản kết luận giám định tư pháp.

5. Khi hoàn thành bản kết luận giám định, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp, Hội đồng giám định lập hồ sơ đề nghị người trưng cầu, yêu cầu giám định thanh toán chi phí cho việc thực hiện giám định theo quy định của pháp luật về chi phí giám định tư pháp.

Điều 11. Thành phần hồ sơ từng loại việc giám định tư pháp và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp

1. Hồ sơ giám định tư pháp được lập đối với từng vụ việc đảm bảo phù hợp với từng loại việc quy định tại Điều 3 Thông tư này, bao gồm các tài liệu chính sau đây:

a) Quyết định trưng cầu giám định, Quyết định trưng cầu giám định bổ sung (nếu có), Quyết định trưng cầu giám định lại (nếu có) và đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);

b) Văn bản phân công, cử người thực hiện giám định tư pháp hoặc Quyết định thành lập Tổ giám định hoặc Quyết định thành lập Hội đồng giám định (nếu có);

c) Biên bản giao, nhận hồ sơ trưng cầu, đối tượng giám định; biên bản mở niêm phong hồ sơ, tài liệu, đồ vật;

d) Đề cương giám định (nếu có);

đ) Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định;

e) Kết luận giám định trước đó hoặc ý kiến, kết luận chuyên môn do tổ chức, cá nhân khác thực hiện (nếu có); Bản ảnh giám định (nếu có);

g) Hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến việc sử dụng dịch vụ phục vụ việc giám định tư pháp (nếu có);

h) Bản kết luận giám định tư pháp;

i) Biên bản giao nhận kết luận giám định; giao trả đối tượng giám định (nếu có);

k) Tài liệu khác liên quan đến việc giám định (nếu có).

2. Hồ sơ giám định tư pháp được bảo quản, lưu trữ theo quy định của Luật Giám định tư pháp, pháp luật về văn thư, lưu trữ và quy định của cơ quan, đơn vị thực hiện giám định tư pháp.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Thông tư số 16/2024/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Vụ Pháp chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến tổ chức và quản lý hoạt động giám định tư pháp.

2. Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

a) Tham mưu, đề xuất nội dung chuyên môn trong hoạt động giám định, việc thực hiện giám định ở chuyên ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi chức năng của đơn vị;

b) Xây dựng nguồn nhân lực thực hiện giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý;

c) Tổ chức thực hiện việc lập, bảo quản, lưu trữ hồ sơ giám định theo quy định;

d) Đề xuất khen thưởng người giám định tư pháp thuộc đơn vị mình theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác quy định tại Thông tư này.

3. Các sở giáo dục và đào tạo căn cứ quy định của Luật Giám định tư pháp, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Giám định tư pháp, quy định của Thông tư này và các văn bản có liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo thẩm quyền.

4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện KSND tối cao; TAND tối cao;
- Tổng Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban TƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TƯ của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Công báo; CSDLQG về PL; Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;
các đơn vị thuộc Bộ GD&ĐT;
- Lưu VT, PC.

Q. BỘ TRƯỞNG




Hoàng Minh Sơn

 

PHỤ LỤC

MẪU KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư số 21/2026/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Mẫu số 1: Kết luận giám định tư pháp của tổ chức được trưng cầu thực hiện giám định.

Mẫu số 2: Kết luận giám định tư pháp của cá nhân được trưng cầu đích danh để thực hiện giám định.

 

Mẫu số 1: Kết luận giám định tư pháp của tổ chức được trưng cầu thực hiện giám định

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÊN CQ, TC
(Thực hiện giám định)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./KL-BGDĐT/...(1)...

Hà Nội, ngày .... tháng .... năm ....

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

I. Thông tin chung về vụ việc

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định số .... ngày.......tháng .... năm... của ……….., ngày ... tháng ... năm..., Bộ Giáo dục và Đào tạo/...đã có …………….(2)…………….

Chúng tôi gồm:

1. Ông (bà): …………………- Giám định viên tư pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp theo vụ việc.

Chức vụ: ………………………. Thuộc cơ quan/đơn vị/tổ chức: ……………………….

2. Ông (bà): …………………- Giám định viên tư pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp theo vụ việc.

Chức vụ: ………………………. Thuộc cơ quan/đơn vị/tổ chức: ………………………..

đã tiếp nhận Quyết định trưng cầu giám định số ... và tài liệu, hồ sơ kèm theo do Cơ quan trưng cầu giám định giao ngày ... tháng ... năm... (Danh mục kèm theo) và đã tiến hành nghiên cứu, giám định tại:... (3)... từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...

II. Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định được xem xét, đánh giá (4)

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

III. Phương pháp thực hiện giám định

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

IV. Nhận định, đánh giá, kết luận về vấn đề cần giám định (5)

1. Nội dung 1

- Tài liệu, thông tin cụ thể, đối tượng giám định (nếu có) được xem xét, đánh giá

- Cơ sở pháp lý/quy chuẩn chuyên môn cụ thể (6) để xem xét, đánh giá vấn đề/đối tượng cần giám định: …………………………………………………………………………………………………

- Nhận định, đánh giá, kết luận:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

2. Nội dung 2

- Tài liệu, thông tin cụ thể, đối tượng giám định (nếu có) được xem xét, đánh giá

- Cơ sở pháp lý/quy chuẩn chuyên môn cụ thể (6) để xem xét, đánh giá vấn đề/đối tượng cần giám định: ………..………………………………………………………………………………………

- Nhận định, đánh giá, kết luận:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

 

CƠ QUAN, TỔ CHỨC
THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
(7)

NGƯỜI THỰC HIỆN
GIÁM ĐỊNH
(8)
(Ký, ghi rõ họ và tên)


Nơi nhận:

-
Cơ quan trưng cầu giám định;
-
Đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu quản lý GĐTP của Bộ GDĐT;
- Lưu: Hồ sơ GĐTP.

_________________________

Ghi chú:

(1) Chữ viết tắt của tên đơn vị được phân công thực hiện giám định hoặc chủ trì thực hiện giám định.

(2) Công văn cử người/ Quyết định thành lập Hội đồng giám định.

(3) Ghi rõ địa điểm thực hiện giám định.

(4) Ghi rõ các câu hỏi, yêu cầu giám định được xem xét, đánh giá.

(5) Nêu rõ nhận định, đánh giá, kết luận chuyên môn về các nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định tại mục II Kết luận này.

(6) Chỉ nêu tên điểm, khoản, điều của văn bản mà không trích dẫn nội dung văn bản vào trong bản Kết luận.

(7) Ký tên, đóng dấu của cơ quan được trưng cầu giám định.

(8) Ký, ghi rõ họ tên của từng người thực hiện giám định.

 

Mẫu số 2: Kết luận giám định tư pháp của cá nhân được trưng cầu đích danh để thực hiện giám định

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

I. Thông tin chung về vụ việc

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định số ... ngày ... tháng ... năm... của …………

Tôi tên là: …………………………………………. - Giám định viên tư pháp (Số thẻ:...)/Người giám định tư pháp theo vụ việc.

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………

Nơi công tác: …………………………………………………………………………………

đã tiếp nhận Quyết định trưng cầu giám định số ... và tài liệu, hồ sơ kèm theo do Cơ quan trưng cầu giám định giao ngày ... tháng ... năm... (Danh mục kèm theo) và đã tiến hành nghiên cứu, giám định tại: ... (1)... từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...

II. Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định được xem xét, đánh giá (2)

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

III. Phương pháp thực hiện giám định

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

IV. Nhận định, đánh giá, kết luận về vấn đề/đối tượng cần giám định (3)

1. Nội dung 1

- Tài liệu, thông tin cụ thể, đối tượng giám định (nếu có) được xem xét, đánh giá

- Cơ sở pháp lý/quy chuẩn chuyên môn cụ thể (4) để xem xét, đánh giá vấn đề/đối tượng cần giám định: ………..………………………………………………………………………………………

- Nhận định, đánh giá, kết luận:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

2. Nội dung 2

- Tài liệu, thông tin cụ thể, đối tượng giám định (nếu có) được xem xét, đánh giá

- Cơ sở pháp lý/quy chuẩn chuyên môn cụ thể (4) để xem xét, đánh giá vấn đề/đối tượng cần giám định: ………..………………………………………………………………………………………

- Nhận định, đánh giá, kết luận:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

 

Nơi nhận:
- Cơ quan trưng cầu giám định;
- Lưu: Hồ sơ GĐTP.

NGƯỜI THỰC HIỆN
GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

_______________________

Ghi chú:

(1) Ghi rõ địa điểm thực hiện giám định.

(2) Ghi rõ các câu hỏi, yêu cầu giám định được xem xét, đánh giá.

(3) Nêu rõ nhận định, đánh giá, kết luận chuyên môn về các nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định tại mục II Kết luận này.

(4) Chỉ nêu tên điểm, khoản, điều của văn bản mà không trích dẫn nội dung văn bản vào trong bản Kết luận.

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 21/2026/TT-BGDDT

Hanoi, March 31, 2026

 

CIRCULAR

JUDICIAL ASSESSMENT IN THE FIELD OF EDUCATION AND TRAINING

Pursuant to the Law on Education No. 43/2019/QH14 amended by the Law No. 123/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Vocational Education No. 124/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Higher Education No. 125/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 37/2025/ND-CP dated February 26, 2025 on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Education and Training of Vietnam;

At the request of the Director General of the Department of General Education;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides for judicial assessment in the field of education and training, including: professional standards to be satisfied by judicial assessor; conditions to be satisfied by case-specific judicial assessment organizations; list of matters subject to judicial assessment; procedures for receiving orders and carrying out judicial assessment; deadline for judicial assessment of each type of matter; components of judicial assessment file on each type of matter and storage of judicial assessment files.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to agencies, organizations, and individuals participating in or involved in judicial assessment in the field of education and training.

Article 3. List of matters subject to judicial assessment in the field of education and training

The list of matters subject to judicial assessment in the field of education and training includes educational programs and contents; textbooks and teaching materials; examinations, testing, admission, training, and diplomas and degrees; educators, educational managers, educational institution managers, educational assistance personnel, and other personnel; learner management; education quality assurance; education quality accreditation; and other professional contents in the field of education and training as prescribed by law.

Article 4. Deadline for judicial assessment of each type of matter in the field of education and training

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The judicial assessment of the matters specified in Article 3 of this Circular shall be carried out within 02 months.

If a matter subject to judicial assessment is complicated or has large workload, the judicial assessment shall be carried out within 03 months.

If a matter subject to judicial assessment is particularly complicated or has exceptionally large workload, the judicial assessment shall be carried out within 04 months.

Chapter II

JUDICIAL ASSESSORS AND CASE-SPECIFIC JUDICIAL ASSESSMENT ORGANIZATIONS IN THE FIELD OF EDUCATION AND TRAINING

Article 5. Professional standards to be satisfied by judicial assessors

1. Have at least bachelor's degree in a training major suitable for the professional field proposed for appointment.

2. Have at least 05 full years of professional experience in the training major, beginning from the date of recruitment or admission to work and within the scope of judicial assessment as prescribed in Article 3 of this Circular.

3. Have completed a training course on legal knowledge and judicial assessment organized by a competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Have judicial person.

2. Have functions, tasks, and powers in the field of expertise or specialization suitable for the ordered or requested judicial assessment in the field of education and training.

3. Operate for at least five (05) years in a field of expertise or specialization suitable for the ordered or requested judicial assessment in the field of education and training.

4. Employ professional staff meeting the standards specified in clause 1 Article 10 of the Law on Judicial Assessment and Article 5 of this Circular.

5. Have a stable workplace; equipment, facilities, and specialized software (if any) to serve analysis and assessment of assessment; and have a system for safe and confidential storage and preservation of assessment files as prescribed.

Chapter III

PROCEDURES FOR RECEIVING ORDERS AND CARRYING OUT JUDICIAL ASSESSMENT; COMPONENTS OF JUDICIAL ASSESSMENT FILE ON EACH TYPE OF MATTER AND STORAGE OF JUDICIAL ASSESSMENT FILES IN THE FIELD OF EDUCATION AND TRAINING

Article 7. Receipt of orders/requests for judicial assessment

1. The receipt of orders/requests for judicial assessment in the field of education and training shall be under the management jurisdiction of agencies and organizations in accordance with regulations of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Procedures for receiving orders/requests for judicial assessment shall be the same as those for receiving electronic documents/data sent by agencies/organizations/individuals to the Ministry of Education and Training in accordance with the Ministry’s regulations on records and archives;

b) The Department of Legal Affairs is responsible for making selection and requesting the Minister to assign tasks to an unit in accordance with the orders/requests for judicial assessment; if the orders/requests for judicial assessment involve multiple units, the unit presiding over and the unit cooperating in advice on the receipt of the orders/requests for judicial assessment shall be clearly proposed;

c) The assigned unit shall be responsible for presiding over and cooperating with relevant units in conducting research and providing specific advice on the receipt of the orders/requests for judicial assessment; in case of receipt of the orders/requests, a draft document on appointment of the judicial assessor must be enclosed.

3. In case orders/requests for judicial assessment are sent to a unit affiliated to the Ministry of Education and Training or a case-specific judicial assessment organization.

Based on the contents of the orders/requests for judicial assessment, the head of the assigned unit or the case-specific judicial assessment organization shall be responsible for assigning a judicial assessor whose qualifications are appropriate to the contents of the orders/requests for judicial assessment.

4. If a judicial assessor is specifically ordered or requested, he/she shall receipt the orders/requests, notify the head of the governing agency/organization/individual and facilitate judicial assessment.

5. Direct handover and receipt of files and subject matters of orders/requests for judicial assessment shall be made into records in accordance with regulations of clause 2, Article 29 of the Law on Judicial Assessment.

6. The agency/unit/organization/individual specified in clauses 2, 3, and 4 of this Article has the right to refuse to receive or carry out judicial assessment in the cases specified in Article 38 of the Law on Judicial Assessment, or if the orders/requests for judicial assessment fall outside the scope of judicial assessment in the field of education and training as prescribed in Article 3 of this Circular. The refusal to receive or carry out judicial assessment shall be in writing and the reasons for refusal must be clearly stated.

Article 8. Preparation for judicial assessment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Request the order/request sender to provide additional files and documents if such additional files and documents are required.

3. The judicial assessor shall prepare an application for advance expenses on judicial assessment according to the Government’s regulations. 

 Article 9. Judicial assessment

1. The judicial assessment in the field of education and training shall be carried out as follows:

a) Thoroughly study and analyze files and subject matters of judicial assessment, and documents and information that have been provided;

b) Clearly identify subject matters and professional contents to be reviewed and assessed;

c) Conduct surveys or verify necessary relevant issues on which the order/request sender cannot provide documents or information (if any);

d) Compare the issues/subject matters to be judicially assessed with professional standards applicable to such issues or subject matters;

dd) Provide specific and clear comments, assessments, and professional opinions on the issues or subject matters according to the orders/requests for judicial assessment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Make judicial assessment file.

2. During judicial assessment, if any new content or issue arises, the judicial assessor must immediately notify the order/request sender in writing and they must agree on a solution.

3. The judicial assessor must make a written record of the entire process of judicial assessment according to regulations in Article 34 of the Law on Judicial Assessment.

Article 10. Judicial assessment conclusion

1. A record of conclusion of judicial assessment in the field of education and training shall be made, using Form No. 01 and Form No. 02 provided in the Appendix issued together with this Circular.

2. If a judicial assessor is specifically ordered or requested, the judicial assessment conclusion record must bear the signature and full name of the judicial assessor. In case an organization is required to appoint judicial assessor, the judicial assessment conclusion record must bear the signature and full name of the judicial assessor and contain confirmation of the signature by the appointing organization.

3. In case the Ministry of Education and Training, a unit affiliated to the Ministry, or a case-specific judicial assessment organization is ordered or requested to carry out the judicial assessment, the judicial assessment conclusion record must bear the signature and full name of the judicial assessor and the signature and seal of the head of the agency/unit/organization. The agency/unit/organization ordered or requested for judicial assessment shall be responsible for its own judicial assessment conclusion.

Regarding the orders/requests for judicial assessment sent to the Ministry of Education and Training, the Minister of Education and Training shall assign the head of the unit in charge of the matters to be judicially assessed to sign under the order of the Minister and affix the Ministry's seal to the judicial assessment conclusion record.

4. In case the assessment council carries out the judicial assessment, the Minister of Education and Training shall assign the head of the unit having the matters to be judicially assessed to sign per procuration in the judicial assessment conclusion record.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Components of judicial assessment file on each type of matter and storage of judicial assessment files

1. A judicial assessment file must be compiled for each matter in a manner appropriate to each type of matter specified in Article 3 of this Circular and include the following main documents:

a) Decision to order assessment, decision to order additional assessment (if any), decision to order re-assessment (if any) and subject matter of assessment, information, documents and items, or attached samples for comparison (if any);

b) Document on assignment or appointment of judicial assessor, or Decision on establishment of assessment team, or Decision on establishment of assessment council (if any);

c) Record of handover and receipt of the judicial assessment order file and subject matter of judicial assessment; record of unsealing files, documents, and items;

d) Assessment outline (if any);

dd) Document recording the assessment process;

e) Previous assessment conclusion or professional opinions and conclusions made by other organizations or individuals (if any); assessment photo (if any);

g) Records, documents and proof related to the use of services for judicial assessment (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Record of handover and receipt of assessment conclusion; return of subject matter of assessment (if any);

k) Other documents related to the assessment (if any).

2. Judicial assessment files shall be preserved and stored in accordance with the Law on Judicial Assessment, the law on records and archives, and regulations issued by judicial assessment agencies/units.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 12. Entry into force

1. This Circular takes effect from May 01, 2026.

The Circular No. 16/2024/TT-BGDDT dated November 20, 2024 of the Minister of Education and Training shall cease to be effective from the effective date of this Circular.

2. In case any of the legislative documents referred to in this Circular is amended or replaced, the newest one shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Department of Legal Affairs affiliated to the Ministry of Education and Training is the focal agency that assists the Minister in performing tasks and powers over the organization and management of judicial assessment.

2. Units affiliated to the Ministry of Education and Training shall:

a) Advise on and propose professional contents in judicial assessment, and judicial assessment of professional fields or majors within the scope of their functions;

b) Develop human resources for judicial assessment under their management;

c) Make, preserve and store judicial assessment files as prescribed;

d) Propose commendation of judicial assessors working for the units in accordance with the law;

dd) Perform other tasks as prescribed in this Circular.

3. Education and training institutions shall, pursuant to regulations of the Law on Judicial Assessment, documents on elaboration and guidance on enforcement of the Law on Judicial Expertise, regulations of this Circular, and relevant documents, advise provincial People's Committees on judicial assessment in the field of education and training within their jurisdiction.

4. The Chief of the Office, the Director of the Department of Legal Affairs, heads of units affiliated to the Ministry, and relevant agencies, organizations, and individuals shall be responsible for implementing this Circular./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

ACTING MINISTER




Hoang Minh Son

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 21/2026/TT-BGDĐT ngày 31/03/2026 quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/12/2025

Ban hành: 05/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

1.216

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:812::d6