|
VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
401/QĐ-VKSTC
|
Hà
Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;
Căn cứ Luật cán bộ,
công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, Công chức và Viên chức ngày 25
tháng 11 năm 2019.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV
ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên
chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức
Viện kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 587/QĐ-VKSTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân
dân.
Điều 3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VKSND tối cao;
- Website VKSND tối cao;
- Lưu: V15, VT.
|
VIỆN
TRƯỞNG
Lê Minh Trí
|
QUY CHẾ
TUYỂN
DỤNG CÔNG CHỨC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 401/QĐ-VKSTC ngày 17 tháng 11 năm 2021 của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, căn
cứ, hình thức, trình tự, thủ tục tuyển dụng công chức vào làm việc trong ngành
Kiểm sát nhân dân, chế độ, chính sách đối với công chức mới được tuyển dụng.
Quy chế này không áp dụng đối với Viện kiểm sát
quân sự.
2. Đối tượng áp dụng
a) Công dân Việt Nam đăng ký dự tuyển làm công chức
ngành Kiểm sát nhân dân;
b) Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân;
c) Công chức và người có liên quan được phân công
nhiệm vụ trong việc tuyển dụng công chức ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
1. Tuyển chọn người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định của pháp luật và của Viện kiểm sát nhân dân tối cao vào làm việc
trong ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Công tác tuyển dụng công chức bảo đảm khách
quan, công bằng, khoa học, phù hợp vị trí việc làm theo đúng quy định của pháp
luật và của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Công chức Viện kiểm sát nhân dân là công dân Việt
Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc chức vụ, chức danh
trong ngành Kiểm sát nhân dân, trong chỉ tiêu biên chế của Ngành và hưởng lương
từ ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan, đơn vị sử dụng công chức là Viện kiểm
sát nhân dân cấp huyện, các đơn vị từ cấp phòng trở lên tại Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh, cấp cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Người sử dụng công chức là người đứng đầu cơ
quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan quản lý công chức là Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
Điều 4. Các loại công chức được
tuyển dụng
1. Căn cứ ngạch được bổ nhiệm, công chức trong
ngành Kiểm sát nhân dân được phân loại như sau:
a) Loại A gồm: Người được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm
sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên cao cấp, Điều tra viên
cao cấp, Kiểm tra viên cao cấp, Chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.
b) Loại B gồm: Người được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm
sát viên trung cấp, Điều tra viên trung cấp, Kiểm tra viên chính, Chuyên viên
chính hoặc tương đương.
c) Loại C gồm: Người được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm
sát viên sơ cấp, Điều tra viên sơ cấp, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra, Chuyên
viên hoặc tương đương.
d) Loại D gồm: Người được bổ nhiệm vào ngạch nhân
viên, cán sự hoặc tương đương.
2. Căn cứ vị trí công tác, công chức được phân loại
như sau:
a) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
b) Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Điều 5. Nguyên tắc tuyển dụng
công chức
1. Công khai, minh bạch, khách quan, đúng pháp luật
và phù hợp với đặc thù của Ngành.
2. Việc tổ chức thi tuyển, xét tuyển phải được giám
sát chặt chẽ.
3. Bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng để tuyển chọn
công chức có chất lượng.
4. Tuyển chọn người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển.
5. Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người dân
tộc thiểu số, người thuộc diện chính sách theo quy định của pháp luật và của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Chương II
CĂN CỨ, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU
KIỆN, THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG
Điều 6. Căn cứ tuyển dụng
1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ
tiêu biên chế được giao cho các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát
nhân dân cấp huyện.
2. Quý I hằng năm hoặc trước mỗi kỳ tuyển dụng theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này, Vụ Tổ chức cán bộ xác
định nhu cầu, số lượng công chức cần tuyển cho các đơn vị thuộc Viện kiểm sát
nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
xác định nhu cầu, số lượng công chức cần tuyển trình Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao phê duyệt. Sau khi có quyết định phê duyệt của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch
tuyển dụng trong năm và đề nghị thành lập Ban giám sát tuyển dụng của đơn vị
trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định, phê duyệt.
Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển công chức, ngoài những điều
kiện quy định tại Luật cán bộ, công chức,
còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện sau tại thời điểm đăng ký:
1. Về chính trị hiện tại, lịch sử chính trị của bản
thân và gia đình: Không vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ của
Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Có trình độ đại
học trở lên đúng chuyên ngành cần tuyển.
Trường hợp vị trí cần tuyển không yêu cầu trình độ
đại học hoặc ở địa bàn, vị trí việc làm chuyên ngành khác có khó khăn về nguồn
tuyển dụng thì đơn vị tuyển dụng báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem
xét, quyết định.
3. Về sức khỏe: Có đủ sức khỏe đẻ công tác theo kết
luận của cơ quan y tế có thẩm quyền; không bị dị hình, dị tật, khuyết tật; nam
cao từ 1,60m, nặng từ 50kg trở lên; nữ cao từ 1,55m, nặng từ 45kg trở lên.
Không áp dụng quy định về chiều cao, cân nặng đối với
người được tuyển dụng công chức chuyên môn nghiệp vụ khác.
4. Về tuổi:
a) Không quá 35 tuổi đối với nam và không quá 30 tuổi
đối với nữ;
b) Đối với những trường hợp tuyển dụng theo khoản 3 Điều 21 Quy chế này hoặc trường hợp cán bộ, công chức từ
ngành khác chuyển đến ngành Kiểm sát nhân dân thì độ tuổi không quá 50 tuổi đối
với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ và phải đảm bảo đến khi đủ tuổi nghỉ
hưu phải có đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành của
pháp luật.
5. Trong trường hợp đặc biệt, Hội đồng tuyển dụng
công chức có thể quy định thêm tiêu chuẩn, điều kiện nhưng phải được Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao đồng ý bằng văn bản trước khi thực hiện.
Điều 8. Ưu tiên trong tuyển dụng
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động,
thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng
7,5 điểm vào kết quả điểm thi tuyển, xét tuyển ở vòng 2 quy định tại Điều 13, Điều 15 Quy chế này;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ
quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu
chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ
huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm
sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con
bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh
loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con
Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 05 điểm vào kết
quả thi quy định tại Điều 13, Điều 15 Quy chế này tại vòng
2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham
gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong; người có bố đẻ, mẹ đẻ hoặc
bố nuôi, mẹ nuôi được pháp luật công nhận là công chức và người lao động không
xác định thời hạn ngành Kiểm sát nhân dân (kể cả những người đã nghỉ việc hưởng
chế độ bảo hiểm xã hội hoặc đã chết): được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi
quy định tại Điều 13, Điều 15 Quy chế này tại vòng 2.
2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc xét tuyển
công chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng
điểm thuộc diện ưu tiên có số điểm cao nhất vào kết quả điểm thi tuyển, xét tuyển
tại vòng 2 quy định tại Điều 13, Điều 15 Quy chế này.
Điều 9. Thẩm quyền tuyển dụng
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền tuyển
dụng, phân công công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân. Viện kiểm sát nhân dân
cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được phân cấp tuyển dụng công chức
theo quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:
a) Thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức của Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Ban giám sát tuyển dụng trong ngành Kiểm sát nhân
dân;
b) Phê duyệt kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh để Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định tuyển
dụng;
c) Quyết định tuyển dụng công chức cho các đơn vị
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
d) Quyết định tuyển dụng công chức không qua thi
tuyển, xét tuyển theo quy định tại Mục 4 Chương III Quy chế này;
đ) Quyết định tuyển dụng và phân công công chức đến
công tác tại Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong trường hợp cần thiết.
3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ:
a) Thực hiện việc tuyển dụng, quyết định tuyển dụng
công chức sau khi có Quyết định phê duyệt kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để
tổ chức thi tuyển công chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc của Viện kiểm
sát nhân dân cấp dưới;
c) Thẩm định, giám sát việc tuyển dụng công chức
trong Ngành.
4. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) Thông báo tuyển dụng, tổ chức tiếp nhận, thẩm định
hồ sơ, sơ tuyển đối với các trường hợp thi tuyển, xét tuyển thuộc cấp mình quản
lý;
b) Tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức và đề nghị
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt kết quả thi tuyển, xét tuyển;
c) Quyết định tuyển dụng công chức sau khi có Quyết
định phê duyệt kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao.
Chương III
HÌNH THỨC, TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC TUYỂN DỤNG
Điều 10. Hình thức tuyển dụng
1. Việc tuyển dụng được thực hiện không quá 02 kỳ
trong một năm.
2. Việc tuyển dụng công chức được thực hiện bằng
các hình thức sau:
a) Thi tuyển
Căn cứ Kế hoạch tuyển dụng được Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao phê duyệt, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tuyển dụng
công chức của cấp mình để tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, sơ tuyển, báo cáo
Viện kiểm sát nhân dân tối cao thẩm định, phê duyệt để tổ chức thi tuyển.
b) Xét tuyển
b1) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có trụ sở đóng
trên địa bàn cấp huyện thuộc diện xét tuyển thì được xét tuyển (Phụ lục số 05).
Không được điều động công chức được xét tuyển khi chưa đủ 05 năm công tác đến địa
bàn không thuộc diện xét tuyển. Trường hợp công chức được xét tuyển có đủ 03
năm công tác trở lên ở khu vực xét tuyển, đơn vị có nhu cầu điều động đến nơi
không thuộc đơn vị xét tuyển thì phải được sự đồng ý của Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao bằng văn bản trước khi thực hiện.
b2) Căn cứ vào các địa bàn thuộc diện xét tuyển và
Kế hoạch tuyển dụng được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt,
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét tuyển công chức của cấp
mình để tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, sơ tuyển, báo cáo Viện kiểm sát nhân
dân tối cao thẩm định, phê duyệt để tổ chức xét tuyển.
c) Việc tiếp nhận công chức không qua thi tuyển,
xét tuyển được thực hiện theo Mục 4 Chương III Quy chế này.
Điều 11. Thông báo tuyển dụng
và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển công chức
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phải thông báo tuyển dụng
theo nội dung tại khoản 3 Điều này, thông báo công khai ít nhất 01 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử và niêm yết công
khai tại trụ sở làm việc của cơ quan.
2. Người đăng ký dự tuyển công chức nộp trực tiếp
Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 1a ban hành kèm
theo Quy chế này) tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo
đường bưu chính (Phiếu đăng ký dự tuyển tính theo dấu bưu chính nơi gửi).
3. Thông báo tuyển dụng, gồm những nội dung sau:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;
b) Số lượng vị trí việc làm cần tuyển theo từng ngạch
công chức;
c) Nội dung Phiếu đăng ký dự tuyển; thời hạn nhận
phiếu, địa điểm nộp phiếu dự tuyển, số điện thoại liên hệ của bộ phận được phân
công tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển;
d) Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển;
thời gian và địa điểm thi tuyển hoặc xét tuyển; lệ phí thi tuyển hoặc xét tuyển.
4. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển ít nhất là
30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại
chúng, trên trang thông tin điện tử của cơ quan tuyển dụng công chức.
Đơn vị tuyển dụng báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối
cao phê duyệt những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi tuyển hoặc xét tuyển.
5. Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức
thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo danh
sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở
làm việc của cơ quan.
6. Khi có thay đổi về nội dung thông báo tuyển dụng
thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thực hiện việc công khai
thông báo tuyển dụng bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn nộp
Phiếu đăng ký dự tuyển tính từ ngày có thông báo thay đổi.
Mục 1. TỔ CHỨC THI TUYỂN
Điều 12. Nội dung, hình thức,
thời gian thi, đề thi và đáp án
Thi tuyển công chức được thực hiện theo 02 vòng thi
như sau:
1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm được thực hiện bằng hình
thức thi trên máy vi tính. Trường hợp đơn vị tổ chức tuyển dụng công chức không
có điều kiện tổ chức thi trên máy vi tính thì thi trắc nghiệm trên giấy.
a) Nội dung thi trắc nghiệm gồm 03 phần:
a1) Phần I: Kiến thức chung gồm 60 câu hỏi về hệ thống
chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội;
quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách
nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi
60 phút;
a2) Phần II: Ngoại ngữ gồm 30 câu hỏi thuộc một
trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo
yêu cầu của vị trí việc làm do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức quyết định. Thời gian thi 30 phút;
a3) Phần III: Tin học gồm 30 câu theo yêu cầu của vị
trí việc làm. Thời gian thi 30 phút
Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính thi nội
dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học.
b) Miễn phần thi ngoại ngữ (vòng 1) đối với các trường
hợp sau:
b1) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại
ngữ;
b2) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước
ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước
ngoài ở Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
Người dự tuyển vào làm công chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu
số được cấp có thẩm quyền công nhận.
c) Miễn phần thi tin học (vòng 1) đối với các trường
hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học
hoặc toán - tin trở lên.
d) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả
lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nếu trả lời
đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp
vòng 2 theo quy định tại khoản 2 Điều này.
đ) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức tổ chức thi vòng 1 trên máy vi tính thì phải thông báo kết quả cho thí
sinh được biết ngay sau khi kết thúc làm bài thi trên máy vi tính; không thực
hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.
e) Trường hợp đơn vị tổ chức tuyển dụng công chức tổ
chức thi vòng 1 trên giấy thì việc chấm thi thực hiện như sau:
e1) Chậm nhất là 15 ngày sau ngày kết thúc thi vòng
1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;
e2) Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc
việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả điểm thi và thông báo việc nhận đơn
phúc khảo để thí sinh dự thi biết. Đơn phúc khảo phải được nộp trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi trên cổng thông tin điện tử của
cơ quan tuyển dụng công chức;
e3) Trường hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất là 15
ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo, phải hoàn thành việc chấm phúc khảo
và công bố kết quả chấm phúc khảo để thí sinh dự thi biết;
e4) Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong các quá
trình tổ chức chấm thi, Hội đồng tuyển dụng công chức quyết định kéo dài thời hạn
quy định tại các điểm e1, e2 và e3 nhưng không quá 15 ngày.
g) Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc
việc chấm thi vòng 1 theo quy định tại điểm d và điểm e khoản này, Hội đồng tuyển
dụng công chức phải thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng 2.
Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập
thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng thực
thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần
tuyển dụng.
Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc
làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau bảo
đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
b) Hình thức thi: Thi phỏng vấn hoặc thi viết.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
quyết định hình thức thi phỏng vấn hoặc thi viết. Trường hợp vòng 2 được tổ chức
bằng hình thức phỏng vấn thì không thực hiện việc phúc khảo.
c) Thang điểm (thi phỏng vấn hoặc thi viết): 100 điểm.
d) Thời gian thi: Thi phỏng vấn tối đa 30 phút (trước
khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị), thi viết 180
phút (không kể thời gian phát đề).
3. Đề thi và đáp án:
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định
đề thi và đáp án trong các trường hợp sau:
a) Đối với công chức chuyên môn nghiệp vụ kiểm sát:
a1) Môn tin học, ngoại ngữ do đơn vị được tổ chức
thi tuyển có trách nhiệm liên hệ với Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc cơ sở
đào tạo tin học, ngoại ngữ có tư cách pháp nhân khác cung cấp;
a2) Môn chuyên ngành, môn kiến thức chung do Viện
kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp.
b) Đối với công chức chuyên môn nghiệp vụ khác (Văn
thư, Lưu trữ, Kế toán, Công nghệ thông tin...):
b1) Môn tin học, ngoại ngữ do đơn vị được tổ chức
thi tuyển có trách nhiệm liên hệ với Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc cơ sở
đào tạo tin học, ngoại ngữ có tư cách pháp nhân khác cung cấp;
b2) Môn chuyên ngành do Viện kiểm sát nhân dân tối
cao hoặc cơ sở khác có chức năng đào tạo chuyên ngành cung cấp;
b3) Môn kiến thức chung: đề thi phù hợp với từng loại
công chức (thi cùng đề với công chức chuyên môn nghiệp vụ kiểm sát nếu cùng loại
công chức).
Điều 13. Xác định người trúng
tuyển
1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy chế này đạt từ đủ 50 điểm trở lên;
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định
tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ
tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc
làm.
2. Trường hợp có 02 người trở lên có kết quả điểm
thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 8
Quy chế này (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người
có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định
được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định
người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công
chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các lần thi tuyển sau.
Mục 2. TỔ CHỨC XÉT TUYỂN
Điều 14. Nội dung, hình thức
và thời gian xét tuyển
Xét tuyển công chức được thực hiện theo 02 vòng như
sau:
1. Vòng 1:
a) Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển
theo yêu cầu của vị trí việc làm đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển, nếu phù
hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc
việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện
dự phỏng vấn vòng 2;
c) Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập
thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức phỏng vấn vòng 2.
2. Vòng 2:
a) Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, trình độ
chuyên môn của người dự tuyển;
b) Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100;
c) Thời gian phỏng vấn không quá 30 phút (trước khi
thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị);
d) Kết quả phỏng vấn được công bố ngay sau khi kết
thúc phỏng vấn;
đ) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả
phỏng vấn.
Điều 15. Xác định người trúng
tuyển
1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 đạt từ 50
điểm trở lên;
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định
tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ
tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc
làm.
2. Trường hợp có 02 người trở lên có kết quả điểm
phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy
chế này (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có
kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được
thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người
trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công
chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển sau.
Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG
Điều 16. Tổ chức tuyển dụng
công chức
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức của Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Ban giám sát tuyển dụng Viện kiểm sát nhân dân các cấp. Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức của cấp mình. Trường hợp không thành lập
Hội đồng tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
giao bộ phận tổ chức cán bộ thực hiện.
2. Việc tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức thực
hiện theo Phụ lục số 01 và 02
của Quy chế này.
Điều 17. Hội đồng tuyển dụng
1. Hội đồng tuyển dụng được thành lập trước mỗi kỳ
tuyển dụng. Khi tổ chức thực hiện việc xét tuyển là Hội đồng xét tuyển, khi tổ
chức thi tuyển là Hội đồng thi tuyển.
2. Hội đồng tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân
dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thành lập.
Thành phần Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
a) Một Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ làm Phó Chủ tịch Hội
đồng;
c) Đại diện một số đơn vị liên quan theo đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ làm Ủy viên;
d) Một công chức thuộc Vụ Tổ chức cán bộ làm Ủy
viên kiêm Thư ký.
3. Hội đồng tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân
dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng cấp đó quyết định
thành lập. Thành phần Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
a) Một lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện
kiểm sát nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Trưởng phòng Tổ chức cán bộ hoặc người đứng đầu
đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Đại diện một số đơn vị chuyên môn nghiệp vụ có
liên quan đến vị trí cần tuyển làm Ủy viên;
d) Một công chức thuộc đơn vị tham mưu về công tác
tổ chức cán bộ làm Ủy viên kiêm Thư ký.
4. Không cử làm thành viên Hội đồng tuyển dụng công
chức và các ban giúp việc người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ
(chồng); vợ hoặc chồng của người dự tuyển; con đẻ hoặc con nuôi của người dự
tuyển; người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành
quyết định kỷ luật.
5. Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập
thể, quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến bằng nhau thì quyết định theo
ý kiến của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng. Ban giúp việc của Hội đồng tuyển dụng
gồm có:
a) Đối với thi tuyển: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban
phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo, Ban kiểm tra sát hạch khi tổ chức thực
hiện phỏng vấn tại vòng 2;
b) Đối với xét tuyển: Thành lập Ban kiểm tra phiếu
dự tuyển, Ban kiểm tra sát hạch để thực hiện phỏng vấn tại vòng 2;
c) Trường hợp đơn vị không tổ chức thi tuyển, xét
tuyển thì không phải thành lập các ban giúp việc, nhưng phải ký hợp đồng với
đơn vị có tư cách pháp nhân, có chức năng chuyên môn để đơn vị đó thành lập các
ban giúp việc Hội đồng thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng.
6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng:
a) Tiếp nhận, sơ tuyển, kiểm tra Phiếu đăng ký dự
tuyển; thẩm định hồ sơ người trúng tuyển;
b) Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng phí dự tuyển
theo quy định;
c) Tổng hợp danh sách người đủ tiêu chuẩn, điều kiện
dự tuyển, báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt;
d) Tổ chức thi; chấm thi; chấm điểm phỏng vấn
(trong trường hợp thi vòng 2 phỏng vấn);
đ) Chậm nhất là 10 ngày sau ngày tổ chức chấm thi
xong hoặc chấm phúc khảo xong (đối với trường hợp phúc khảo theo quy định), Hội
đồng tuyển dụng phải báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kết quả
thi tuyển hoặc xét tuyển để xem xét, quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc
xét tuyển;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ
chức thi tuyển hoặc xét tuyển.
7. Trường hợp đơn vị có nhu cầu tuyển dụng dưới 05
người hoặc số người đăng ký dự tuyển tại một kỳ tuyển dụng dưới 10 người thì chủ
động liên hệ với Hội đồng thi tuyển hoặc xét tuyển của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
khác để phối hợp tổ chức thi tuyển, xét tuyển hoặc báo cáo Viện kiểm sát nhân
dân tối cao để có thể tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển theo cụm. Hội đồng thi
tuyển, xét tuyển trong trường hợp trên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao quyết định. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm giúp Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc thi tuyển hoặc xét tuyển.
Điều 18. Thông báo kết quả tuyển
dụng công chức
1. Chậm nhất là 10 ngày sau ngày nhận được thông
báo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng hoặc của bộ phận tham mưu về tổ chức
cán bộ trong trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng, cơ quan tuyển dụng
công chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh sách dự
kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của
cơ quan tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng
văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng
tuyển phải đến nơi đăng ký dự tuyển để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định
và thời gian nhận quyết định tuyển dụng.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công
khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả
trong trường hợp thi vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy chế
này bằng hình thức thi viết. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tuyển dụng
công chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày, sau ngày
hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.
3. Sau khi thực hiện các quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tuyển dụng công chức báo
cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định công nhận kết quả thi
tuyển hoặc xét tuyển. Sau khi Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đồng
ý, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh ra quyết định tuyển dụng.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả tuyển dụng, gồm có:
Tờ trình kết quả tuyển dụng (thi tuyển hoặc xét tuyển);
Báo cáo của Ban giám sát tuyển dụng; Hồ sơ của người
trúng tuyển;
Danh sách trích ngang của người tham gia dự tuyển
có đầy đủ thông tin: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, dân tộc, giới
tính, trình độ chuyên môn (ghi rõ tốt nghiệp trường nào, chuyên ngành gì),
trình độ tin học, ngoại ngữ, thuộc diện ưu tiên nào (nếu có), kết quả điểm thi
hoặc xét tuyển và các văn bản khác có liên quan. Danh sách được lập theo thứ tự
kết quả điểm thi tuyển hoặc xét tuyển từ cao xuống thấp.
4. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ
hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai phiếu,
hồ sơ đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát hiện người
trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển
và có văn bản báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Người trúng tuyển có hành vi gian lận trong việc kê
khai hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì không được đăng
ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo gần nhất.
Trường hợp có hành vi gian lận trong việc kê khai
phiếu, hồ sơ đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận phiếu, hồ sơ đăng ký dự tuyển của
người đó trong kỳ tuyển dụng tiếp theo gần nhất.
5. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định công nhận kết quả trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng
thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng (sát với người có kết quả điểm thấp
nhất trong số chỉ tiêu tuyển dụng) thay cho người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết
quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc trong trường hợp cơ
quan tuyển dụng công chức phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới (trong cùng năm tuyển
dụng) đối với vị trí có yêu cầu về chuyên ngành đào tạo giống như vị trí việc
làm mà người dự tuyển đã đăng ký trong năm tuyển dụng thì báo cáo Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét phê duyệt.
Trường hợp có 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng
thấp hơn liền kề mà bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản
2 Điều 13 Quy chế này (trong trường hợp tổ chức thi tuyển công chức) hoặc
quy định tại khoản 2 Điều 15 Quy chế này (trong trường hợp
tổ chức xét tuyển).
Điều 19. Hoàn thiện hồ sơ tuyển
dụng
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan nơi đăng ký tuyển dụng
công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà
không thể đến hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng thì phải làm đơn đề nghị gia hạn gửi
đến Viện kiểm sát nhân dân cần tuyển dụng trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện
hồ sơ tuyển dụng, thời gian gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn
hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (theo mẫu) có xác nhận
của chính quyền địa phương nơi người dự tuyển thường trú hoặc cơ quan nơi người
dự tuyển đang công tác trong thời hạn 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển dụng;
2. Bản sao giấy khai sinh được cơ quan có thẩm quyền
chứng thực;
3. Bản sao văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập
theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm
quyền cấp trong thời hạn 03 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển dụng;
5. Bản sao giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên
(nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
6. Bản cam kết công tác tại đơn vị được tuyển dụng
từ 05 năm trở lên đối với trường hợp xét tuyển theo điểm b khoản
2 Điều 10 Quy chế này.
7. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Điều 20. Thời hạn ra quyết định
tuyển dụng và nhận việc
1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thẩm tra, xác
minh hồ sơ của người trúng tuyển, ra quyết định tuyển dụng sau khi được sự đồng
ý của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày
có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến cơ quan nhận việc, trừ
trường hợp quyết định tuyển dụng ghi thời hạn khác; trường hợp người được tuyển
dụng có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn đề nghị
gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi
trên quyết định tuyển dụng.
3. Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận
việc sau thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này thì Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tuyển dụng ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
4. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ quyết định
tuyển dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này thì Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân tối cao quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề
ở vị trí cần tuyển dụng, nếu có đủ các điều kiện theo quy định.
5. Người được tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển
theo quy định tại Mục 2 Chương III Quy chế này khi nộp hồ
sơ đăng ký xét tuyển phải có bản cam kết công tác từ 05 năm trở lên tại đơn vị
được xét tuyển. Nếu đơn vị quản lý, sử dụng vi phạm cam kết này, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao xem xét trách nhiệm theo quy định tại Điều
29 quy chế này; đồng thời yêu cầu điều động công chức đó về đúng nơi đã cam
kết công tác.
Mục 4. TIẾP NHẬN KHÔNG QUA THI
TUYỂN, XÉT TUYỂN
Điều 21. Đối tượng được xem
xét tiếp nhận không qua thi tuyển, xét tuyển
1. Căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
công chức tại Điều 7 Quy chế này, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao có thể xem xét, tiếp nhận không qua thi tuyển, xét tuyển vào
làm công chức đối với các trường hợp sau:
a) Có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu
cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần
tuyển dụng và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự, thử
việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục
mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), gồm:
a1) Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;
a2) Cán bộ, công chức cấp xã;
a3) Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân
dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;
a4) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng
quản trị, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám
đốc, Kế toán trưởng và người đang giữ chức vụ, chức danh quản lý từ cấp phòng
trở lên trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;
b) Người đã từng là cán bộ, công chức từ cấp huyện
trở lên sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí
công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.
с) Người tốt nghiệp đại học hệ chính quy đỗ thủ
khoa tại các cơ sở đào tạo trong nước; người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại
giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài theo chính sách thu hút nhân tài của Nhà nước.
2. Hồ sơ của người được đề nghị:
a) Đối với trường hợp được tiếp nhận vào làm công
chức, hồ sơ gồm có:
- Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu do Bộ Nội vụ ban hành
có xác nhận của cơ quan người đó công tác trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày
nộp hồ sơ dự tuyển;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm
quyền cấp trong thời hạn 03 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cơ quan có
thẩm quyền
Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp
nhận về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, trình độ và năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng đã đạt được, có nhận
xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan người đó công tác.
b) Đối với trường hợp được tiếp nhận, bổ nhiệm chức
danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên thì hồ sơ thực hiện theo quy định của
Đảng, Nhà nước và của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Quy trình xem xét tiếp nhận công chức:
a) Khi tiếp nhận vào công chức đối với các trường hợp
quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ quan quản lý
công chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Hội đồng kiểm tra, sát hạch
có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a1) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp
phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức;
a2) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu bộ phận
tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan quản lý công chức;
а3) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức của
bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan quản lý công chức;
a4) Các Ủy viên khác là đại diện một số bộ phận
chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến vị trí tuyển dụng do người đứng đầu cơ
quan quản lý công chức quyết định.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
b1) Kiểm tra các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng,
chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần
tuyển;
b2) Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Hình thức và nội dung
sát hạch do Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm
cần tuyển, báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định
trước khi tổ chức sát hạch; không cử làm thành viên Hội đồng kiểm sát kiểm tra
sát hạch người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ (chồng), vợ hoặc
chồng của người dự tuyển; con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển; người đang
trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.
b3) Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp ý kiến ngang nhau thì quyết
định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Hội đồng kiểm tra,
sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
c) Khi tiếp nhận vào công chức đối với các trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch.
4. Việc tiếp nhận công chức đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này để bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý từ cấp
phòng trở lên thì quy trình tiếp nhận tại khoản 3 Điều này được thực hiện đồng
thời với quy trình bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Cơ quan có
thẩm quyền quản lý công chức không phải ban hành quyết định tuyển dụng công chức
không qua thi tuyển, xét tuyển mà quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm đồng thời là
quyết định tuyển dụng công chức.
a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng là
cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm thì thực hiện đồng thời quy trình tiếp nhận vào
công chức với quy trình bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
không phải là cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
xem xét về tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận vào công chức, sau đó có văn bản gửi
đến cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm để xem xét tiếp nhận và bổ nhiệm theo thẩm
quyền.
5. Đối với trường hợp đang là công chức tại các cơ
quan Nhà nước có trình độ đúng chuyên ngành cần tiếp nhận thì cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức thực hiện quy trình tiếp nhận theo quy định tại khoản
3 Điều này.
6. Trường hợp người được tuyển dụng, tiếp nhận vào
công chức theo quy định tại Quy chế này được bố trí làm việc theo đúng ngành,
nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời
gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày tuyển dụng, tiếp nhận
vào công chức (nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không
liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) được
tính để làm căn cứ xếp ngạch, bậc lương phù hợp với vị trí việc làm được tuyển
dụng.
Chương IV
CHẾ ĐỘ TẬP SỰ VÀ XẾP
LƯƠNG
Điều 22. Chế độ tập sự đối với
công chức
1. Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện
chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của
vị trí việc làm được tuyển dụng.
2. Thời gian tập sự được quy định như sau:
a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công
chức loại C;
b) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công
chức loại D;
c) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã
hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng
lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của
pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.
3. Nội dung tập sự:
a) Nắm vững quy định của Luật Cán bộ, công chức về quyền, nghĩa vụ của
công chức, những việc công chức không được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân, nội quy, quy chế làm việc
của cơ quan, tổ chức, đơn vị và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm được
tuyển dụng;
b) Trau dồi kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp
vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng;
c) Tập giải quyết, thực hiện các công việc của vị
trí việc làm được tuyển dụng.
4. Không thực hiện chế độ tập sự đối với các trường
hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định
của pháp luật, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo
đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm mà thời gian công tác có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) bằng hoặc lớn hơn thời
gian tập sự quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 23. Hướng dẫn tập sự
1. Cơ quan, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm
hướng dẫn người tập sự nắm vững và thực hiện nội dung tập sự quy định tại khoản 3 Điều 22 Quy chế này.
2. Chậm nhất là sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày
công chức đến nhận việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng công chức phải
cử công chức cùng ngạch hoặc ngạch cao hơn, có năng lực và kinh nghiệm về
chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự. Trong một thời điểm, một công chức
chỉ được hướng dẫn 01 người tập sự.
Điều 24. Chế độ, chính sách đối
với người tập sự và người hướng dẫn tập sự
1. Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng
85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ
thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2 của
ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu
tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng. Các khoản
phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật.
2. Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp
của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo quy định tại khoản 1 Điều
này trong các trường hợp sau:
a) Làm việc ở các địa bàn nêu tại Phụ lục số 05 của
Quy chế này;
b) Là người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ
tham gia công an nhân dân, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên
nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp
đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ
quan dự bị, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện
tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành
nhiệm vụ.
3. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian
xét nâng bậc lương.
4. Công chức hướng dẫn tập sự được hưởng phụ cấp
trách nhiệm bằng hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở trong thời gian hướng dẫn tập
sự.
Điều 25. Bổ nhiệm vào ngạch
công chức đối với người hoàn thành tập sự
1. Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải có
chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên; báo cáo kết quả tập sự
bằng văn bản; người hướng dẫn tập sự phải nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối
với người tập sự bằng văn bản, gửi cơ quan, đơn vị sử dụng công chức.
2. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo của người tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người
đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng công chức phải tổ chức họp toàn thể cơ quan,
đơn vị để tiến hành đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc
của người tập sự. Nếu người tập sự đạt yêu cầu của ngạch công chức đang tập sự
thì ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức và xếp lương đối với ngạch công
chức được tuyển dụng hoặc có văn bản đề nghị người có thẩm quyền tuyển dụng
công chức ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức và xếp lương đối với ngạch
công chức được tuyển dụng theo quy chế phân cấp quản lý công chức, viên chức và
người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 26. Hủy bỏ quyết định tuyển
dụng đối với người tập sự
1. Quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ trong trường hợp
người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở
lên trong thời gian tập sự hoặc vi phạm về tiêu chuẩn chính trị theo quy định.
2. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đề nghị
người có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng
đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người tập sự bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng được
trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấp (nếu có) hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi cư
trú.
Điều 27. Xếp ngạch, bậc lương
đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
khi được tuyển dụng
1. Trường hợp người được tuyển dụng công chức theo
Quy chế này, đã có thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào
tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian
công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp ngạch, bậc
lương phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng, thời gian công tác có đóng bảo
hiểm bắt buộc đứt quãng thì được cộng dồn.
2. Đối với trường hợp đang được xếp lương theo ngạch,
bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định:
a) Trường hợp bổ nhiệm vả xếp lương vào ngạch
chuyên viên hoặc tương đương trở xuống:
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (nếu tuyển dụng công chức
tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao), Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (nếu tuyển dụng công chức tại Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện) có văn bản kèm theo hồ sơ báo cáo Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao quyết định xếp ngạch, bậc lương cụ thể đối với từng
trường hợp theo quy định hiện hành về hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức khi thay đổi công việc. Hồ sơ gồm có:
a1) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn
nghiệp vụ của ngạch công chức được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
a2) Bản sao các quyết định xếp lương của cơ quan có
thẩm quyền;
a3) Bản sao sổ Bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận.
b) Trường hợp bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch
chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên:
b1) Đối với chuyên viên chính hoặc tương đương do
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định;
b2) Đối với chuyên viên cao cấp hoặc tương đương,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể và
có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, quyết định.
3. Đối với trường hợp chưa được xếp lương theo ngạch,
bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định, Viện kiểm sát nhân
dân tối cao dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể và có văn bản kèm
theo bản sao sổ Bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, đề nghị Bộ
Nội vụ thống nhất ý kiến trước khi thực hiện.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU
LỰC THI HÀNH
Điều 28. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy
chế này.
Điều 29. Kiểm tra và xử lý vi
phạm
1. Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao
có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Cán bộ, công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân
trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm
có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của
pháp luật.
3. Cơ quan, đơn vị quản lý công chức có người vi phạm
thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó có thể bị xem xét, xử lý về chế độ trách nhiệm
đối với người đứng đầu theo quy định.
Điều 30. Hiệu lực thi hành
Quy chế này thay thế Quy chế về tuyển dụng công chức
trong ngành Kiểm sát nhân dân được ban hành theo Quyết định số 587/QĐ-VKSTC
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều hết
hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề vướng
mắc thì phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để
hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
Phụ
lục số 01
QUY ĐỊNH
TỔ CHỨC THI TUYỂN, XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
(Ban hành kèm theo Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân theo
Quyết định số: 401/QC-VKSTC ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao)
Chương I
THI TUYỂN CÔNG CHỨC
Mục 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG
CHỨC
Điều 1. Hội đồng thi
1. Hội đồng thi tuyển công chức (sau đây viết tắt
là Hội đồng thi) do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập. Hội đồng thi tuyển hoạt động theo từng kỳ thi và tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
2. Không cử làm thành viên Hội đồng thi tuyển công
chức người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc
chồng; con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc người đang trong thời gian bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.
3. Hội đồng thi được sử dụng con dấu, tài khoản của
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức trong các hoạt động của Hội đồng
thi.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của
các thành viên Hội đồng thi
1. Chủ tịch Hội đồng thi:
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
của Hội đồng thi và chỉ đạo tổ chức kỳ thi tuyển bảo đảm đúng nội quy, quy chế
của kỳ thi;
b) Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng
cho từng thành viên của Hội đồng thi;
c) Quyết định thành lập Ban đề thi, Ban coi thi,
Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Ban kiểm tra sát hạch;
thành lập các bộ phận giúp việc khi xét thấy cần thiết;
d) Tổ chức việc xây dựng đề thi, lựa chọn đề thi, bảo
quản, lưu giữ đề thi theo đúng quy định; bảo đảm bí mật đề thi theo chế độ tài
liệu “MẬT”;
đ) Quy định cụ thể thời gian bắt đầu thi của từng
phần thi trong nội dung thi trắc nghiệm tại vòng 1 để thống nhất thực hiện;
e) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi, đánh số
phách, rọc phách, quản lý phách, chấm thi và các tác nghiệp khác theo quy định;
g) Báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao xem xét, quyết định công nhận kết quả thi;
h) Chỉ đạo giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
trong quá trình tổ chức kỳ thi.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng thi: giúp Chủ tịch Hội đồng
thi điều hành hoạt động của Hội đồng thi và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của Hội
đồng thi theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi.
3. Các Ủy viên của Hội đồng thi: Các Ủy viên của Hội
đồng thi do Chủ tịch Hội đồng thi phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt
động của Hội đồng thi thực hiện đúng quy định.
4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi giúp Chủ tịch Hội
đồng thi:
a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội
đồng thi, ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Hội đồng thi;
b) Tổ chức và chuẩn bị tài liệu hướng dẫn ôn tập
cho thí sinh (nếu có);
c) Tổ chức việc thu phí dự tuyển; quản lý thu, chi
và thanh quyết toán theo đúng quy định;
d) Nhận, bảo quản bài thi của thí sinh được đóng
trong các túi hoặc bì dựng bài thi (sau đây gọi chung là túi bài thi) còn
nguyên niêm phong từ Trưởng ban coi thi;
đ) Bàn giao bài thi được đóng trong các túi bài thi
còn nguyên niêm phong cho Trưởng ban phách:
e) Nhận, bảo quản bài thi đã rọc phách và được đựng
trong các túi bái thi còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban phách;
g) Bàn giao bài thi đã rọc phách đựng trong các túi
bài thi còn nguyên niêm phong cho Trưởng ban chấm thi để chấm bài thi và thực
hiện các công tác nghiệp vụ liên quan;
h) Nhận, bảo quản bài thi đã chấm thi đựng trong
các túi bài thi còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban chấm thi kèm theo các phiếu
chấm điểm; bàn giao cho Trưởng ban phách để ghép phách và thực hiện các công
tác nghiệp vụ liên quan:
i) Nhận, bảo quản kết quả phỏng vấn, thực hành được
đóng trong các túi còn nguyên niêm phong từ Ban phỏng vấn nếu tổ chức phỏng vấn,
thực hành tại vòng 2;
k) Tổng hợp điểm, báo cáo kết quả với Hội đồng thi;
l) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Chủ tịch Hội đồng thi.
Mục 2. CÁC BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI
ĐỒNG THI
Điều 3. Ban Đề thi
1. Ban đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm:
Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng
Ban đề thi:
a) Tổ chức xây dựng bộ đề thi, hướng dẫn chấm thi,
ngân hàng câu hỏi và đáp án theo quy định;
b) Tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động của công
tác xây dựng ngân hàng câu hỏi và đáp án ra đề thi; chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Hội đồng thi và pháp luật về công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi và đáp án
ra đề thi;
c) Bảo mật đề thi, ngân hàng câu hỏi và đáp án đề
thi theo chế độ tài liệu “MẬT”.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban đề thi:
a) Tham gia xây dựng đề thi, ngân hàng câu hỏi và
đáp án bộ đề thi theo phân công của Trưởng ban đề thi;
b) Bảo mật đề thi, ngân hàng câu hỏi và đáp án theo
chế độ tài liệu “MẬT”.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban đề thi
và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng ban đề thi.
5. Tiêu chuẩn thành viên Ban đề thi:
a) Người được cử làm thành viên Ban đề thi phải là
công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành,
lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển hoặc yêu cầu của ngạch công
chức dự thi;
b) Không cử làm thành viên Ban đề thi người có quan
hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc
con nuôi của người dự thi; người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật
hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;
c) Người được cử làm thành viên Ban đề thi không được
làm thành viên Ban coi thi, Ban phách, Ban Giám sát.
6. Nguyên tắc làm việc của Ban đề thi:
a) Mỗi thành viên của Ban đề thi phải chịu trách
nhiệm cá nhân về nội dung, bảo đảm bí mật, an toàn của đề thi theo đúng chức
trách của mình và theo nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Các thành viên của Ban đề thi làm việc độc lập
và trực tiếp với Trưởng ban đề thi; người được giao thực hiện nhiệm vụ nào chịu
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đó, không được tham gia các nhiệm vụ khác của
Ban đề thi.
7) Khu vực làm đề thi và các yêu cầu bảo mật
a) Đề thi, hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm chưa
công bố thuộc danh mục bí mật nhà nước độ “MẬT”. Đề thi dự phòng chưa sử dụng
được giải “MẬT” sau khi kết thúc kỳ thi.
b) Việc làm đề thi phải được thực hiện tại một địa
điểm an toàn, biệt lập, phải được bảo vệ, có đầy đủ phương tiện bảo mật, phòng
cháy, chữa cháy;
c) Danh sách những người tham gia Ban đề thi phải
được giữ bí mật trong quá trình tổ chức kỳ thi. Các thành viên tham gia làm đề
thi đều phải cách ly với bên ngoài từ thời điểm tập trung làm đề thi cho đến
khi kết thúc môn thi đó. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý bằng văn bản
của Trưởng ban đề thi thì các thành viên mới được phép ra ngoài hoặc liên hệ với
bên ngoài bằng điện thoại cố định, khi nói chuyện phải bật loa ngoài, có ghi âm
và dưới sự giám sát hoặc chứng kiến của thành viên Ban giám sát kỳ thi.
d) Phong bì đựng đề thi để giao, nhận, vận chuyển từ
nơi làm đề thi ra bên ngoài phải được làm bằng giấy có đủ độ bền, kín, tối và
được dán chặt, không bong mép, được niêm phong.
đ) Toàn bộ quá trình giao nhận, vận chuyển đề thi
phải được giám sát bởi thành viên Ban giám sát; các phong bì đựng đề thi phải
được bảo quản trong thùng làm bằng kim loại có khóa và được niêm phong trong
quá trình giao, nhận, vận chuyển.
e) Máy móc và thiết bị tại nơi làm đề thi dù bị hỏng
hay không dùng đến, chỉ được đưa ra ngoài khu vực cách ly sau khi thời gian thi
môn cuối cùng kết thúc.
g) Thành viên Ban đề thi và những người khác có
liên quan phải giữ bí mật tuyệt đối đề thi và câu hỏi trắc nghiệm, phỏng vấn,
thực hành; không được phép công bố dưới bất kỳ hình thức nào cho đến khi kết
thúc thời gian thi môn thi được phân công thực hiện.
8. Yêu cầu khi xây dựng đề thi:
a) Yêu cầu chung:
a1) Bảo đảm chính xác, khoa học, lời văn, câu chữ
rõ ràng;
a2) Phù hợp với yêu cầu của ngạch công chức tương ứng
với vị trí dự thi;
а3) Đề thi phải có tính suy luận, phân tích, tránh
việc học thuộc lòng;
a4) Đề thi phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi thi;
a5) Đề thi phải ghi rõ chữ “HẾT" tại điểm kết
thúc đề thi và phải ghi rõ có mấy trang và đánh số trang trên từng trang thi (đối
với đề thi có từ 02 trang trở lên);
Mỗi môn thi hoặc phần thi trong một kỳ thi phải có
đề thi chính thức, đề thi dự phòng và kèm theo hướng dẫn, đáp án chấm thi cụ thể.
Hướng dẫn, đáp án chấm thi phải có thang điểm chi tiết đến 05 điểm.
b) Đối với đề thi tự luận:
Căn cứ yêu cầu của kỳ thi, Ban đề thi có trách nhiệm
soạn thảo đề thi, hiệu chỉnh đề thi, đáp án và hướng dẫn chấm thi (chính thức
và dự phòng) cho môn thi. Sau khi soạn thảo, hiệu chỉnh, các đề thi, đáp án, hướng
dẫn chấm thi được tổ chức phản biện và đề xuất phương án chỉnh lý, sửa chữa nếu
thấy cần thiết. Việc phản biện đề thi, đáp án, hướng dẫn chấm thi do các thành
viên Ban đề thi thực hiện.
c) Đối với đề thi trắc nghiệm:
Việc xây dựng ngân hàng câu hỏi và đáp án cho đề
thi trắc nghiệm phải bảo đảm số lượng câu hỏi được xây dựng gấp tối thiểu 03 lần
so với số câu hỏi theo quy định của từng phần thi. Trưởng ban đề thi tổ chức để
các thành viên Ban đề thi thẩm định từng câu hỏi thi trắc nghiệm theo đúng yêu
cầu của vị trí dự tuyển hoặc yêu cầu của ngạch công chức; sau khi hiệu chỉnh lần
cuối, Trưởng Ban đề thi tổ chức rút ngẫu nhiên các câu hỏi để hình thành đề thi
trắc nghiệm với nhiều phiên bản khác nhau. Sau khi rà soát từng phiên bản đề
thi trắc nghiệm, Trưởng ban đề thi ký tên vào từng phiên bản đề thi và bàn giao
cho Chủ tịch Hội đồng thi để Chủ tịch Hội đồng thi quyết định đề thi chính thức
và đề thi dự phòng.
d) Đối với đề thi phỏng vấn:
Nội dung đề thi phỏng vấn phải căn cứ vào yêu cầu của
vị trí dự tuyển hoặc yêu cầu về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch công
chức dự thi; kết cấu, nội dung để phỏng vấn, thực hành phải chính xác, khoa học,
đánh giá toàn diện năng lực, khả năng của người dự tuyển. Để phỏng vấn phải có
đáp án và thang điểm kèm theo, được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản
theo chế độ tài liệu “MẬT”.
Điều 4. Ban Coi thi
1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập,
gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên
kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng
ban coi thi:
a) Giúp Hội đồng thi tổ chức kỳ thi theo đúng quy
chế và nội quy của kỳ thi;
b) Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng
ban coi thi; phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng môn
thi;
c) Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy định; giao
đề thi cho giám thị coi thi. Khi giao, nhận đề thi phải lập biên bản xác định
tình trạng đề thi;
d) Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thời
báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định; đình chỉ thi đối với thí
sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi;
đ) Tổ chức thu bài thi của thí sinh, niêm phong bài
thi đề bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó Trưởng
ban coi thi:
Giúp Trưởng ban coi thi điều hành các hoạt động của
Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban coi thi được phân công làm giám thị phòng thi:
a) Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo sự phân công của
Trưởng ban coi thi;
b) Phải có mặt đúng giờ tại địa điểm thi để làm nhiệm
vụ;
c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ coi thi, không được
mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các
phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị
chứa đựng, truyền tải thông tin khác và giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội
dung thi; không được làm việc riêng; không được hút thuốc; không được sử dụng
các loại đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích khác;
d) Chỉ cho thí sinh ra khỏi phòng thi sớm nhất sau
2/3 thời gian làm bài thi đối với môn thi viết hoặc sau khi thí sinh đã nộp
bài, đề thi, giấy nháp (nếu có) và ký nộp bài. Đối với môn thi trắc nghiệm, chỉ
cho thí sinh ra khỏi phòng thi khi đã hết thời gian làm bài thi và sau khi đã nộp
bài, ký nộp bài. Trường hợp thí sinh nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi
thì giám thị phòng thi phải thông báo ngay cho giám thị hành lang để giám thị
hành lang báo cáo ngay Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết;
đ) Nếu có thí sinh vi phạm nội quy, quy chế thi thì
giám thị phòng thi phải lập biên bản xử lý theo quy định. Nếu có tình huống bất
thường phải báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám thị
phòng thi kiêm kỹ thuật viên máy tính (áp dụng đối với thi trắc nghiệm trên máy
vi tính):
a) Bảo đảm hệ thống máy vi tính trong phòng thi hoạt
động tốt, nếu máy vi tính bị hư hỏng phải có trách nhiệm sửa chữa hoặc thay thế
kịp thời;
b) Tiến hành nhập dữ liệu đề thi vào máy chủ; niêm
phong máy chủ, thiết bị lưu trữ dữ liệu đề thi sau khi nhập trước sự chứng kiến
của đại diện Hội đồng thi, Ban coi thi, Ban Giám sát;
c) Kiểm tra máy vi tính trong phòng thi trước,
trong và sau quá trình thi;
d) Phối hợp với giám thị hành lang, giám thị phòng
thi kiểm tra các vật dụng của người dự thi mang vào phòng thi, hướng dẫn người
dự thi ngồi đúng vị trí; không để người dự thi mang vào phòng thi tài liệu, vật
dụng bị cấm;
đ) Kết thúc mỗi ca thi, tiến hành in bài thi của
người dự thi, niêm phong túi đựng bài thi (có chữ ký của hai giám thị) và bàn
giao cho Trưởng ban coi thi. Khi bàn giao phải lập thành biên bản và cùng ký
xác nhận;
e) Kết thúc mỗi buổi thi, niêm phong máy chủ, các
thiết bị lưu trữ dữ liệu;
g) Kết thúc môn thi, sao lưu toàn bộ dữ liệu vào
thiết bị lưu trữ, niêm phong và bàn giao cho Trưởng ban coi thi; sau đó xóa toàn
bộ dữ liệu lưu trữ trên máy chủ. Việc bàn giao phải lập thành biên bản và cùng
ký xác nhận.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban coi thi được phân công làm giám thị hành lang:
a) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài
phòng thi;
b) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình và cùng giám thị
phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi ở khu vực
hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực
hành lang phải báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết;
c) Không được vào phòng thi.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban coi
thi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng ban coi thi.
8. Tiêu chuẩn của thành viên Ban coi thi:
a) Người được cử làm thành viên Ban coi thi phải là
công chức, viên chức.
b) Không cử làm thành viên Ban coi thi người có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ
hoặc con nuôi của người dự thi; người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ
luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;
c) Người được cử làm thành viên Ban coi thi không
được làm thành viên Ban đề thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu
có).
Điều 5. Ban Phách
1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm:
Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng
ban phách:
a) Nhận bài thi được đóng trong các túi còn nguyên
niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi;
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban
phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách, rọc phách các bài thi bảo đảm
nguyên tắc số phách phải ba ký tự trở lên và không trùng lắp với số báo danh của
thí sinh:
c) Bàn giao bài thi đã rọc phách được đóng trong
túi còn nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi;
d) Niêm phong đầu phách và bảo quản theo chế độ “MẬT”
trong suốt thời gian chấm thi cho đến khi hoàn thành việc chấm thi;
đ) Bàn giao đầu phách được đóng trong túi còn
nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi sau khi việc chấm thi
các môn thi đã hoàn thành;
e) Bảo mật số phách.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban phách:
a) Thực hiện việc đánh số phách, rọc phách các bài
thi theo phân công của Trưởng ban phách;
b) Bảo mật số phách.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban phách
và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng ban phách.
5. Tiêu chuẩn của thành viên Ban phách:
a) Người được cử làm thành viên Ban phách phải là
công chức, viên chức:
b) Không cử làm thành viên Ban phách người có quan
hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc
con nuôi của người dự thi; người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật
hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;
c) Người được cử làm thành viên Ban phách không được
tham gia Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có).
Điều 6. Ban Chấm thi
1. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập
gồm Trưởng ban và các thành viên: trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng
ban chấm thi:
a) Phân công nhiệm vụ chấm thi cho các thành viên
Ban chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi phải có ít nhất 02 thành viên thực
hiện nhiệm vụ chấm thi và tổ chức thực hiện việc chấm thi theo đúng quy chế;
b) Trước khi chấm thi, tổ chức và quán triệt đến
các thành viên Ban chấm thi về hướng dẫn chấm, nội dung đáp án và thang điểm chấm
thi. Trường hợp phát hiện nội dung của đề thi và hướng dẫn chấm, đáp án chấm
thi có nội dung không thống nhất hoặc sai lệch thì phải báo cáo ngay đến Chủ tịch
Hội đồng thi để xem xét, giải quyết. Sau khi có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng
thi mới thực hiện việc chấm thi theo quy định. Không được tự ý thay đổi hướng dẫn
chấm, đáp án, thang điểm chấm thi;
c) Nhận, bảo quản các túi bài thi còn nguyên niêm
phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi, sau đó phân chia túi đựng bài thi
kèm theo phiếu chấm điểm bài thi cho các thành viên Ban chấm thi;
d) Đình chỉ hoặc thay đổi việc chấm thi đối với
thành viên Ban chấm thi thiếu trách nhiệm, vi phạm quy chế thi;
đ) Tổng hợp kết quả chấm thi, đựng vào túi và niêm phong,
sau bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. Khi bàn giao phải lập biên bản
giao nhận kết quả chấm thi;
e) Bảo mật kết quả điểm thi.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban chấm thi:
a) Chấm điểm các bài thi theo đúng hướng dẫn chấm,
đáp án chấm thi và thang điểm. Chỉ chấm điểm các bài thi được làm trên giấy thi
do Hội đồng thi quy định:
b) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với
Trưởng ban chấm thi và kiến nghị hình thức xử lý;
c) Bảo mật kết quả điểm thi.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban chấm
thi và thực hiện nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban chấm thi.
5. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi:
a) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi phải
là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong
ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển hoặc yêu cầu của ngạch
công chức dự thi;
b) Không cử làm thành viên Ban chấm thi người có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng, con đẻ
hoặc con nuôi của người dự thi; người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ
luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;
c) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi không
được tham gia vào làm thành viên Ban coi thi, Ban phách.
Điều 7. Ban phỏng vấn
1. Ban phỏng vấn do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập
gồm Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký. Ban
phỏng vấn được thành lập trong trường hợp tổ chức phỏng vấn tại vòng 2 khi tuyển
dụng công chức.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng
ban phỏng vấn
a) Tổ chức thực hiện việc phỏng vấn theo quy định
trên nguyên tắc mỗi thí sinh dự thi phỏng vấn phải có ít nhất 02 thành viên trở
lên chấm điểm;
b) Tổng hợp kết quả phỏng vấn, thông báo kết quả phỏng
vấn cho thí sinh, niêm phong phiếu chấm điểm phỏng vấn của từng thí sinh và bàn
giao cho cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi;
c) Bảo mật kết quả điểm phỏng vấn
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên Ban phỏng vấn
a) Tổ chức phỏng vấn và chấm điểm thí sinh theo
đúng đáp án, thang điểm của đề thi phỏng vấn;
b) Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ
chức phỏng vấn với Trưởng ban phỏng vấn và kiến nghị hình thức xử lý;
c) Bảo mật kết quả điểm phỏng vấn.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành
viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban phỏng
vấn và thực hiện nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban phỏng vấn.
5. Tiêu chuẩn thành viên Ban phỏng vấn
a) Người được cử làm thành viên Ban phỏng vấn phải
là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong
ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển;
b) Không cử làm thành viên Ban phỏng vấn người có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ
hoặc con nuôi của người dự xét tuyển và người đang trong thời gian bị xem xét xử
lý ký luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.
Chương II
TỔ CHỨC THI TUYỂN CÔNG
CHỨC
Mục 1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TỔ CHỨC
THI
Điều 8. Công tác chuẩn bị thi
1. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi gửi
thông báo triệu tập thí sinh dự thi, trong đó: Thông báo cụ thể thời gian, địa
điểm làm thủ tục dự thi; thu lệ phí thi; thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu
có); thời gian, địa điểm tổ chức thi; hình thức thi, thời gian tổ chức các vòng
thi, phần thi, môn thi đến các thí sinh dự thi.
2. Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi niêm yết
danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí phòng thi,
nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng phần thi, môn thi, nội
dung thi tại địa điểm tổ chức thi.
3. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày làm việc, Ủy viên
kiêm Thư ký Hội đồng thi phải hoàn thành các công tác chuẩn bị sau đây:
a) Chia phòng thi và chuẩn bị danh sách thí sinh để
gọi vào phòng thi; danh sách để thí sinh ký nộp bài thi;
b) Chuẩn bị các biên bản, gồm: Biên bản giao nhận đề
thi từ Hội đồng thi cho Tổ in sao đề thi, từ Tổ in sao đề thi cho Ban coi thi,
từ Trưởng ban coi thi cho các giám thị phòng thi; biên bản xác nhận tình trạng
túi đựng đề thi trước khi cắt túi đựng đề thi để phát đề thi; biên bản xử lý vi
phạm nội quy, quy chế thi; biên bản giao nhận bài thi và các biên bản khác phục
vụ cho công tác thi;
c) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng thi,
Ban coi thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội
đồng thi, Trưởng ban coi thi in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành
viên khác chi in chức danh.
Điều 9. Khai mạc kỳ thi
1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khai mạc
kỳ thi.
2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: Chào cờ;
tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố Quyết định thành lập Hội đồng thi;
công bố Quyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi; công bố Quyết định thành lập
Ban coi thi; Chủ tịch Hội đồng thi tuyên bố khai mạc kỳ thi; phổ biến kế hoạch
thi, quy chế thi, nội quy thi.
Điều 10. Tổ chức các cuộc họp
Ban coi thi
1. Sau lễ khai mạc, Trưởng ban coi thi tổ chức họp
Ban coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm
của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị
thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi.
2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút, Trưởng
ban coi thi họp Ban coi thi; phân công giám thị từng phòng thi theo nguyên tắc
không lặp lại giám thị phòng thi đối với môn thi khác trên cùng một phòng thi;
phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho các giám thị đối với môn thi.
3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi, Trưởng
ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.
Điều 11. Cách bố trí, sắp xếp
trong phòng thi
1. Đối với hình thức thi trắc nghiệm trên máy vi
tính: Phòng thi được bố trí máy vi tính đáp ứng yêu cầu mỗi thí sinh sử dụng một
máy vi tính để trực tiếp làm bài thi.
2. Đối với hình thức thi viết, thi trắc nghiệm trên
giấy: Mỗi phòng thi bố trí tối đa 50 (năm mươi) thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một
bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 01 (một) mét. Trước giờ thi 30 phút, giám thị
phòng thi đánh số báo danh của thí sinh tại phòng thi và gọi thí sinh vào phòng
thi.
3. Đối với hình thức thi phỏng vấn: Phòng thi được
bố trí bàn cho các thí sinh chuẩn bị trả lời sau khi bốc thăm ngẫu nhiên câu hỏi
và bàn để hỏi thi phỏng vấn.
Điều 12. Cách thức tổ chức
thi trắc nghiệm tại vòng 1
1. Sau khi kết thúc phần thi này thì mới tiếp tục tổ
chức phần thi kế tiếp.
2. Thời gian kể từ khi kết thúc phần thi đầu tiên
cho đến phần thi kế tiếp do Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định.
3. Thí sinh được miễn thi của phần thi nào thì được
phép vắng mặt buổi thi phần đó.
Mục 2. TỔ CHỨC THI TRẮC NGHIỆM
TRÊN MÁY VI TÍNH
Điều 13. Từ ngữ sử dụng
trong Quy định
Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu
như sau:
1. “Phòng thi trắc nghiệm” là phòng máy vi tính được
thiết kế và cài đặt phần mềm thi trắc nghiệm và dùng để tổ chức thi các môn
theo hình thức trắc nghiệm.
2. “Máy chủ” là máy vi tính được sử dụng để lưu phần
mềm ra đề thi, chấm thi và thu bài thi của người dự thi.
3. “Máy trạm” là máy vi tính người dự thi sử dụng để
nhận đề thi, làm bài thi và nộp bài thi.
4. “Phần mềm thi trắc nghiệm” là phần mềm được sử dụng
để tổ chức thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
5. “Đề thi” là tập hợp các câu hỏi trong ngân hàng
đề thi do phần mềm tạo ra trên cơ sở cấu trúc đề thi do Ban đề thi thực hiện.
6. “Sự cố” là những sự việc xảy ra trong quá trình
tổ chức thi trắc nghiệm trên máy vi tính làm cho quá trình thi trắc nghiệm trên
máy vi tính bị gián đoạn hoặc không thực hiện được.
7. “Tình huống bất thường” là một hiện tượng đơn nhất,
xảy ra trong một thời điểm, tại một địa điểm nhất định mang tới hậu quả tiêu cực
cho xã hội và con người.
8. “Ngân hàng đề thi” là tập hợp toàn bộ câu hỏi đề
thi và đáp án phục vụ làm đề thi trắc nghiệm.
Điều 14. Trách nhiệm của Ban
đề thi trong việc xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, đáp án
1. Việc chuẩn bị câu hỏi, đáp án để đưa vào ngân
hàng câu hỏi thi trắc nghiệm trên máy vi tính phải theo đúng yêu cầu về số lượng,
thiết kế phần mềm thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
2. Chỉ đạo việc đánh máy vi tính, mã hóa, niêm
phong, bảo quản và bảo mật ngân hàng câu hỏi trước khi bàn giao cho Hội đồng
thi.
Điều 15. Xây dựng ngân hàng
câu hỏi
1. Câu hỏi đề thi và đáp án cho mỗi phần thi trắc
nghiệm trên máy phải bảo đảm số lượng theo quy định phải bao quát được toàn bộ
nội dung của vị trí việc làm và tương ứng với ngạch công chức dự thi.
2. Câu hỏi và đáp án thi trắc nghiệm trên máy vi
tính phải được mã hóa theo yêu cầu đặt ra của phần mềm thi trắc nghiệm trên máy
vi tính.
3. Nội dung câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi phải bảo
đảm khoa học, chính xác, chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc, đúng văn phạm, có tính
suy luận, phân tích, tránh việc học thuộc lòng.
Điều 16. Các dạng câu hỏi được
sử dụng để xây dựng ngân hàng đề thi
Việc xây dựng ngân hàng đề thi trắc nghiệm trên máy
vi tính phải sử dụng dạng câu hỏi được thiết kế sẵn trong phần mềm theo yêu cầu
của phần mềm thi trắc nghiệm. Cụ thể:
1. Dạng câu hỏi nhiều lựa chọn, chọn 01 đáp án hoặc
chọn nhiều đáp án.
2. Dạng câu hỏi đúng/sai.
3. Dạng câu hỏi điền vào chỗ trống.
Điều 17. Trách nhiệm của
giám thị phòng thi, giám thị kiêm kỹ thuật viên máy tính, giám thị hành lang
1. Quy định chung:
Phải có mặt đúng giờ tại địa điểm thi để làm nhiệm
vụ. Trong khi thực hiện nhiệm vụ coi thi, không được mang điện thoại di động,
máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện truyền tải kỹ thuật thu, phát
truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác và
giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi; không được làm việc riêng;
không được hút thuốc; không được sử dụng các loại đồ uống có cồn hoặc các chất
kích thích.
2. Trách nhiệm của giám thị phòng thi:
a) Kiểm tra phòng thi, hướng dẫn người dự thi ngồi
đúng vị trí quy định;
Khi có hiệu lệnh, Giám thị 1 gọi tên người dự thi
vào phòng thi; Giám thị 2 kiểm tra các vật dụng người dự thi mang vào phòng
thi, hướng dẫn người dự thi ngồi đúng vị trí và ký vào danh sách dự thi;
c) Không để người dự thi mang vào phòng thi tài liệu,
vật dụng bị cấm; hướng dẫn người dự thi các quy định về làm bài thi, nội quy
thi; thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quy chế của kỳ thi;
d) Giám thị phòng thi chỉ được trả lời người dự thi
công khai trong phạm vi quy định. Không được cho người dự thi ra ngoài phòng
thi khi đang thi. Nếu người dự thi bị đau ốm bất thường hoặc có nhu cầu chính
đáng nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi thì giám thị phải báo cáo Trưởng
ban coi thi xem xét, giải quyết;
đ) Giám thị phải lập biên bản xử lý vi phạm theo
đúng quy định đối với người vi phạm quy chế, nội quy thi;
e) Giám thị phải báo cáo ngay Trưởng ban coi thi để
xem xét, giải quyết khi có tình huống bất thường xảy ra;
g) Giám thị phải bảo vệ đề thi trong khi thi, không
để lọt ra ngoài phòng thi. Giám thị và những người làm nhiệm vụ phục vụ kỳ thi
không được thảo luận, sao chép, giải đề, mang đề ra ngoài hoặc giải thích đề
thi cho người dự thi;
h) Ký tên vào niêm phong túi đựng kết quả điểm thi
của người dự thi theo từng ca thi;
i) Cuối buổi thi, tiến hành niêm phong phòng thi trắc
nghiệm.
3. Trách nhiệm của giám thị kiêm kỹ thuật viên máy
tính:
a) Bảo đảm hệ thống máy vi tính trong phòng thi hoạt
động tốt, nếu máy vi tính bị hư hỏng phải có trách nhiệm sửa chữa hoặc thay thế
kịp thời;
b) Tiến hành nhập dữ liệu đề thi vào máy chủ; niêm
phong máy chủ, thiết bị lưu trữ dữ liệu đề thi kết thúc trước sự chứng kiến của
đại diện Hội đồng thi, Ban coi thi, Ban giám sát thi. Việc nhập dữ liệu đề thi
chỉ được thực hiện trong vòng 24 giữ trước thời điểm bắt đầu ca thi đầu tiên và
được lập thành biên bản có xác nhận của các bên tham gia;
c) Kiểm tra máy vi tính trong phòng thi trước,
trong và sau quá trình thi;
d) Phối hợp với giám thị hành lang, giám thị phòng
thi kiểm tra các vật dụng của người dự thi mang vào phòng thi, hướng dẫn người
dự thi ngồi đúng vị trí; không để người dự thi mang vào phòng thi tài liệu, vật
dụng bị cấm;
đ) Kết thúc mỗi ca thi, tiến hành in bài thi của
người dự thi, niêm phong túi đựng bài thi (có chữ ký của hai giám thị phòng
thi) và bàn giao cho Trưởng ban coi thi. Việc bàn giao phải được lập thành biên
bản và cùng ký xác nhận;
e) Kết thúc mỗi buổi thi, niêm phong máy chủ, các
thiết bị lưu trữ dữ liệu;
g) Kết thúc môn thi, sao lưu toàn bộ dữ liệu vào
thiết bị lưu trữ, niêm phong và bàn giao cho Trưởng ban coi thi; sau đó xóa
toàn bộ dữ liệu lưu trữ trên máy chủ. Việc bàn giao phải được lập thành biên bản
và cùng ký xác nhận.
4. Trách nhiệm của Giám thị hành lang:
a) Giám sát mọi hoạt động bên ngoài phòng thi;
b) Phối hợp với giám thị phòng thi, giám thị kiêm kỹ
thuật viên máy tính, hướng dẫn người dự thi trước, trong, sau quá trình thi;
c) Theo dõi người dự thi khi ra ngoài phòng thi
trong quá trình đang thi (nếu có);
5. Giám thị vi phạm quy chế, nội quy kỳ thi, tùy mức
độ bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 18. Trách nhiệm của người
dự thi
1. Người dự thi có mặt tại phòng thi trước thời
gian thi theo quy định để làm thủ tục dự thi; nếu đến sau 15 phút kể từ khi có
hiệu lệnh làm bài thi thì không được dự thi.
2. Không được mang vào phòng thi các loại tài liệu,
điện thoại, máy ảnh, phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao
lưu dữ liệu, các thiết bị ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng, truyền tải
thông tin. Người dự thi mang theo các loại tài liệu hoặc các thiết bị trên vào
phòng thi, sử dụng hay chưa sử dụng đều bị coi là vi phạm nội quy, quy chế thi
và bị xử lý theo quy định.
3. Khi vào phòng thi, người dự thi xuất trình Giấy
chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc một trong các loại giấy
tờ tùy thân hợp pháp khác để giám thị kiểm tra; ký xác nhận vào danh sách dự
thi; nếu phát hiện sai sót hoặc nhầm lẫn về họ, tên, năm sinh hoặc các thông
tin khác liên quan thì phải báo ngay cho giám thị để điều chỉnh.
4. Trong phòng thi, người dự thi phải tuân thủ các
quy định sau đây:
a) Tuân thủ mọi hướng dẫn của giám thị; giữ trật tự
trong phòng thi; không được hút thuốc hoặc các chất kích thích khác trong phòng
thi;
b) Khi phát hiện máy vi tính không sử dụng được phải
kịp thời báo cho giám thị để giải quyết. Nghiêm cấm các hành vi làm hỏng hệ thống
máy vi tính phục vụ thi;
c) Người dự thi có thắc mắc cần hỏi giám thị phải hỏi
công khai; trường hợp ốm đau bất thường phải báo cáo giám thị để giải quyết. Chỉ
được đi lại trong phòng thi hoặc ra ngoài phòng thi khi được sự đồng ý của giám
thị;
d) Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, truyền tải
thông tin có liên quan đến đề thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận thông tin từ
ngoài vào.
5. Có quyền tố giác những người vi phạm quy chế thi
cho giám thị, Trưởng ban coi thi hoặc Hội đồng thi.
6. Người dự thi chỉ được rời phòng thi khi đã nộp
bài, đồng thời ký xác nhận vào bảng kết quả thi. Nếu người dự thi không ký xác
nhận vào bảng kết quả thi thì phải nhận điểm không (0). Trường hợp giám thị coi
thi phát hiện người dự thi ký thay cho người khác thì cả người ký thay và người
được ký thay đều bị điểm không (0).
Điều 19. Quyền lợi của người
dự thi
Trường hợp người dự thi gặp sự cố về máy trạm trong
quá trình thi thì báo cáo ngay cho giám thị coi thi biết để lập biên bản xác nhận
sự cố và được làm lại bài thi trong buổi thi đó.
Điều 20. Giải quyết kiến nghị
về bài thi
1. Không phúc khảo đối với bài thi trắc nghiệm trên
máy vi tính.
2. Trường hợp người dự thi phát hiện câu hỏi đề thi
có sai sót, phải viết đơn kiến nghị ngay sau khi kết thúc ca thi gửi Ban coi
thi. Trưởng ban coi thi có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét,
giải quyết ngay trong buổi thi đó. Không giải quyết đơn kiến nghị về bài thi
trên máy vi tính của người dự thi nhận được sau thời gian nêu trên./.
Mục 3. TỔ CHỨC THI TRẮC NGHIỆM
TRÊN GIẤY, THI VIẾT, THI PHỎNG VẤN
Điều 21. Chuẩn bị đề thi
1. Chủ tịch Hội đồng thi chỉ đạo Ban đề thi xây dựng
đề thi và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định lựa chọn đề thi.
2. Nội dung đề thi phải phù hợp với yêu cầu của vị
trí tuyển dụng và căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch công chức
dự thi. Mỗi đề thi phải có hướng dẫn chấm thi, đáp án và thang điểm chi tiết
kèm theo. Đề thi phải được đóng trong phong bì, được niêm phong và bảo quản
theo chế độ tài liệu “MẬT”. Việc giao, nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản.
3. Đối với hình thức thi viết: Phải có ít nhất một
đề thi chính thức và một đề thi dự phòng. Đề thi được nhân bản để phát cho từng
thí sinh dự thi.
4. Đối với hình thức thi trắc nghiệm: Phải chuẩn bị
ít nhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng với mã đề thi khác nhau. Đề
thi được nhân bản để phát cho từng thí sinh dự thi. Thí sinh ngồi cạnh nhau
không được sử dụng đề thi giống nhau.
5. Đối với hình thức thi phỏng vấn: Phải bảo đảm có
số dư so với số lượng thí sinh được triệu tập dự thi theo từng vị trí tuyển dụng
để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên.
6. Việc nhân bản đề thi (thi viết, thi trắc nghiệm)
do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ họp Ban coi
thi đó phân công giám thị phòng thi ít nhất 30 phút. Đề thi sau khi nhân bản,
đóng trong túi đựng đề thi, được niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu “MẬT”.
Người tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly cho đến khi kết thúc buổi thi.
7. In sao, vận chuyển và bàn giao đề thi:
a) Tổ in sao đề thi:
a1) Tổ in sao đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành
lập, gồm Tổ trưởng Tổ in sao đề thi và các thành viên;
a2) Tổ in sao đề thi làm việc tập trung theo nguyên
tắc cách ly triệt để từ khi mở niêm phong đề thi để in sao cho đến khi hết thời
gian thi của môn thi đã được in sao đỏ;
a3) Tổ trưởng tổ in sao đề thi chịu trách nhiệm cá
nhân trước Chủ tịch Hội đồng thi và trước pháp luật về công việc sau đây: Tiếp
nhận đề thi gốc, tổ chức in sao đề thi, bảo quản và bàn giao đề thi được đựng
trong túi đề thi, được niêm phong, giao cho Trưởng ban coi thi trước sự chứng
kiến của Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi, thành viên Ban giám sát thi.
b) In sao đề thi:
b1) Kiểm soát số lượng thí sinh của từng phòng thi,
môn thi để tổ chức phân phối đề thi; ghi tên địa điểm thi, phòng thi, môn thi
và số lượng đề thi vào từng túi đựng đề thi trước khi đóng gói đề thi;
b2) In sao đề thi lần lượt cho từng môn thi; in sao
xong, đóng túi theo phòng thi, niêm phong, thu dọn sạch sẽ, sau đó mới chuyển
sang in sao đề thi của môn tiếp theo. Trong quá trình in sao phải kiểm tra chất
lượng bản in sao; các bản in hỏng phải được thu lại, đóng túi, niêm phong để hủy
sau khi kết thúc buổi thi;
b3) Đóng gói đúng số lượng đề thi, đúng môn thi ghi
ở túi dựng đề thi, đủ số lượng đề thi cho từng phòng thi. Mỗi môn thi phải có
01 túi dựng đề thi dự phòng (đối với đề thi trắc nghiệm phải có đủ các mã đề
thi), số lượng đề thi dự phòng do Tổ trưởng Tổ in sao đề thi quyết định. Sau
khi in sao xong, phải dán kín, niêm phong và bảo quản trong thùng làm bằng kim
loại có khóa;
b4) Trong quá trình in sao, Tổ in sao đề thi chịu
trách nhiệm quản lý các bì đề thi, kể cả các bản in thừa, in hỏng, in mờ, xấu,
rách, bản đã bị loại ra.
c) Vận chuyển, bàn giao đề thi:
Khi vận chuyển, bàn giao đề thi từ Tổ in sao đề thi
cho Trưởng Ban coi thi, đề thi phải được bảo quản trong thùng làm bằng kim loại,
có khóa và được niêm phong. Khi bàn giao phải lập biên bản có sự chứng kiến của
Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi, thành viên Ban giám sát thi.
Điều 22. Giấy làm bài thi,
giấy nháp
1. Đối với hình thức thi viết, giấy làm bài thi được
in sẵn theo mẫu quy định do Hội đồng thi quyết định, có chữ ký của các giám thị
tại phòng thi.
2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm trên giấy, thí
sinh làm bài trực tiếp trên Phiếu làm bài thi trắc nghiệm do Hội đồng thi quyết
định.
3. Giấy nháp: sử dụng thống nhất một loại giấy nháp
do Hội đồng thi phát ra, có chữ ký của giám thị tại phòng thi.
Điều 23. Xác nhận tình trạng
đề thi và mở đề thi
1. Giám thị phòng thi mời 02 đại diện thí sinh kiểm
tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đề
thi được niêm phong theo quy định.
2. Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất dấu niêm
phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản (có xác
nhận của 02 đại diện thí sinh) tại phòng thi; đồng thời, thông báo Trưởng ban
coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết.
3. Trường hợp sau khi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề
thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, thiếu trang, nhầm trang) hoặc thừa,
thiếu số lượng đề thi thi giám thị 1 của phòng thi phải thông báo ngay cho Trưởng
ban coi thi để lập biên bản; đồng thời, Trưởng ban coi thi phải báo cáo ngay Chủ
tịch Hội đồng thi để xem xét, giải quyết.
4. Việc sử dụng đề thi dự phòng do Chủ tịch Hội đồng
thi quyết định.
Điều 24. Cách tính thời gian
làm bài thi
1. Đối với hình thức thi viết: thời gian bắt đầu
làm bài thi được tính từ thời điểm sau khi giám thị phát xong đề thi cho từng
thí sinh và đọc lại hết toàn bộ nội dung đề thi. Thời gian để giám thị phát đề
thi là 05 phút Tổng thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi. Giám thị phòng
thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.
2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm: thời gian bắt
đầu làm bài thi được tính sau 05 phút kể từ khi phát xong đề thi cho thí sinh.
Thời gian làm bài được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu
và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.
3. Đối với hình thức thi phỏng vấn:
Thời gian phỏng vấn không quá 30 phút (trước khi
thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).
Điều 25. Coi thi và thu bài
thi
1. Coi thi:
Mỗi phòng thi được phân công 02 giám thị, trong đó
có một giám thị được Trưởng ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chính trong
việc coi thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Khi được phân công nhiệm vụ coi
thi trong phòng thi, giám thị phòng thi thực hiện công việc theo các bước sau
đây:
a) Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thí
sinh tại phòng thi;
b) Khi có hiệu lệnh, gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm
tra Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp
pháp khác của thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi đúng vị trí; chỉ cho phép thí
sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định, không để thí sinh mang
vào phòng thi tài liệu và vật dụng cầm theo quy định tại Quy chế này;
c) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 đi nhận đề thi,
giám thị 2 nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật phòng thi; ghi rõ
họ tên và ký tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp đủ để phát cho thí sinh (không
ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách, ghi số báo
danh và điền đủ thông tin thí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi
làm bài thi. Trường hợp thí sinh yêu cầu bổ sung giấy thi, giấy nháp thì giám
thị coi thi phải ký giấy thi, giấy nháp trước khi phát cho thí sinh;
d) Khi có hiệu lệnh, giám thị 1 giơ cao phong bì đề
thi để thí sinh thấy rõ cả mặt trước, mặt sau và tình trạng niêm phong của đề
thi; đồng thời yêu cầu hai thí sinh chứng kiến, ký vào biên bản xác nhận tình
trạng đề thi; sau đó mở bì đựng đề thi, kiểm tra số lượng đề thi; khi có hiệu lệnh
hoặc đến giờ phát đề thi thì tiến hành phát đề thi cho thí sinh;
c) Giám thị phòng thi có trách nhiệm bảo vệ đề thi
trong giờ thi, không để lộ lọt đề thi ra ngoài phòng thi. Sau khi tính giờ làm
bài 15 phút, giám thị phòng thi giao lại các đề thi thừa đã được niêm phong lại
cho thành viên được Trưởng ban coi thi phân công;
g) Trước khi hết giờ làm bài 15 phút (đối với môn
thi viết, thi trắc nghiệm), giám thị phòng thi thông báo thời gian còn lại cho
thí sinh dự thi biết để kiểm tra và hoàn thiện các thông tin của thí sinh vào
các mục cần thiết của giấy thi trước khi nộp bài thi.
2. Thu bài thi:
a) Đối với môn thi viết:
Chỉ thu bài thi của thí sinh sớm nhất sau 2/3 thời
gian làm bài thi.
Khi hết giờ làm bài, giám thị yêu cầu thí sinh ngừng
làm bài; giám thị 1 vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài, vừa nhận bài thi của
thí sinh và khi nhận bài, phải đếm đủ tổng số tờ giấy thi của thí sinh đã nộp,
yêu cầu thí sinh tự ghi đúng tổng số tờ và ký tên vào danh sách thu bài thi,
sau khi đã ký nộp bài, thí sinh được phép rời phòng thi. Giám thị 2 duy trì trật
tự và kỷ luật phòng thi.
b) Đối với môn thi trắc nghiệm trên giấy:
Chỉ thu bài thi của thí sinh khi đã hết giờ làm bài
thi.
Khi hết giờ làm bài, cả hai giám thị phòng thi thu
toàn bộ bài thi của thí sinh trong phòng thi, sau đó gọi lần lượt từng thí sinh
lên ký nộp bài thi, trong khi ký nộp bài thi, giám thị phòng thi phải kiểm tra
lại bài thi của từng thí sinh ký nộp bài, sau khi đã ký nộp bài, thí sinh được
phép rời khỏi phòng thi.
c) Giám thị phòng thi kiểm tra, sắp xếp bài thi
theo thứ tự tăng dần của số báo danh. Các biên bản xử lý vi phạm nội quy, quy
chế thi (nếu có) phải kèm theo bài thi của thí sinh. Giám thị phòng thi bàn
giao bài thi cho các thành viên được Trưởng ban coi thi phân công làm nhiệm vụ
thu bài sau mỗi buổi thi. Mỗi túi bài thi phải được kiểm tra công khai và đối
chiếu số bài, tổng số tờ của từng bài thi kèm theo, danh sách thu bài thi và
các biên bản xử lý kỷ luật (nếu có).
Sau khi kiểm tra, túi đựng bài thi và danh sách thu
bài thi của từng phòng thi được thành viên do Trưởng ban coi thi phân công thực
hiện nhiệm vụ thu bài thi cùng hai giám thị coi thi của phòng thi tiến hành
niêm phong tại chỗ và cùng ký giáp lai giữa nhãn niêm phong với túi đựng bài
thi; đồng thời cùng ký biên bản giao, nhận bài thi. Túi đựng bài thi được dán
niêm phong vào chính giữa các mép dán. Sau cùng, Trưởng ban coi thi ký niêm
phong vào túi đựng bài thi trước khi bàn giao cho Thư ký Hội đồng thi.
Điều 26. Chấm thi viết, thi
trắc nghiệm trên giấy
1. Việc chấm thi được thực hiện tại 1 khu vực, có đủ
phương tiện phòng cháy, chữa cháy.
2. Phòng chứa bài thi, tủ, thùng hoặc các thiết bị
đựng bài thi phải được khóa và niêm phong, chìa khóa do Ủy viên kiêm Thư ký Hội
đồng thi giữ; khi đóng, mở, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi, Ban chấm thi phải
lập biên bản cùng ký xác nhận với sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát kỳ
thi.
3. Không được mang bài thi của thí sinh ra khỏi địa
điểm chấm thi.
4. Không được mang điện thoại di động, máy ghi âm,
máy ảnh, máy vi tính các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện
sao lưu dữ liệu, các thiết bị chứa đựng thông tin khác hoặc các giấy tờ riêng,
bút xóa, bút chì và các loại bút khác không trong quy định của Ban chấm thi khi
vào và ra khỏi khu vực chấm thi. Việc quy định loại bút dùng cho chấm thi do
Trưởng ban chấm thi quyết định và được ghi thành biên bản.
5. Trước khi chấm thi, Trưởng ban chấm thi tổ chức
họp Ban chấm thi để phân công nhiệm vụ; tổ chức chấm thi tuân thủ thực hiện
theo hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm của đề thi.
6. Việc chấm thi thực hiện theo nguyên tắc chấm hai
vòng độc lập như sau:
a) Chấm thi lần thứ nhất (thành viên chấm 1):
Trưởng ban chấm thi tổ chức bốc thăm nguyên túi đựng
bài thi và giao riêng cho từng thành viên chấm thi.
Trước khi chấm, thành viên Ban chấm thi kiểm tra từng
bài thi bảo đảm đủ số tờ, số phách và gạch chéo tất cả những phần trắng còn thừa
do thí sinh không viết hết.
Không chấm những bài thi làm trên giấy khác với giấy
dùng cho kỳ thi. Trong trường hợp phát hiện bài thi làm không đủ số tờ hoặc số
phách hoặc bài thi được làm trên giấy nháp hoặc bài làm trên giấy khác với giấy
dùng cho ký thi hoặc bài thi có chữ viết của hai người hoặc viết bằng hai thứ mực
khác nhau trở lên hoặc viết bằng mực đỏ, bút chì hoặc có viết, vẽ nhưng nội
dung không liên quan đến nội dung thi hoặc bài thi nhàu nát hoặc nghi vấn có
đánh dấu bài thi thành viên Ban chấm thi giao các bài thi này cho Trưởng ban chấm
thi xem xét, xử lý.
Khi chấm lần thứ nhất, ngoài những nét gạch chéo
trên các phần giấy còn thừa, thành viên chấm thi không được ghi bất cứ nội dung
hoặc ký hiệu khác vào bài thi của thí sinh hoặc túi đựng bài thi. Điểm thành phần
của từng câu, điểm toàn bài thi và các nhận xét (nếu có) được ghi chi tiết vào
phiếu chấm điểm của từng bài thi và kẹp cùng với bài thi; trên phiếu chấm điểm
ghi rõ họ tên và chữ ký của thành viên chấm thi.
b) Chấm thi lần thứ hai (thành viên chấm 2):
Sau khi các thành viên chấm thi được phân công làm
nhiệm vụ chấm thi lần thứ nhất đã chấm thi xong, Trưởng ban chấm thi rút các
phiếu chấm thi ra khỏi túi bài thi rồi tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên túi đựng bài
thi và giao riêng cho từng thành viên chấm thi lần thứ 2, đảm bảo không giao trở
lại túi bài thi đã chấm cho chính thành viên đã chấm thi lần thứ nhất.
Thành viên chấm 2 không được ghi bất cứ nội dung hoặc
ký hiệu khác vào bài của thí sinh hoặc túi đựng bài thi.
Thành viên chấm thi lần thứ hai chấm trực tiếp vào
bài của thí sinh. Điểm chấm từng ý nhỏ phải ghi lại lề bài thi ngay cạnh ý được
chấm; sau đó, ghi điểm thành phần, điểm toàn bài vào dòng điểm chấm bài thi
theo quy định, ghi rõ họ tên và ký vào ô quy định ở tất cả các tờ giấy thi.
Chấm xong túi nào, thành viên chấm 2 giao lại túi
bài thi cho Trưởng ban chấm thi.
7. Xử lý kết quả chấm thi sau khi hai thành viên chấm:
a) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm thi
lệch nhau từ 5 điểm trở xuống (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) thì lấy điểm
trung bình cộng của hai thành viên chấm thi làm điểm chính thức của bài thi rồi
ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó cùng ký,
ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi;
b) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm thi
lệch nhau từ trên 5 điểm đến dưới 10 điểm (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) thì
Trưởng ban chấm thi trao đổi lại với hai thành viên chấm thi. Trường hợp không
thống nhất được thì Trưởng ban chấm thi quyết định. Các thành viên tham gia chấm
thi bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi;
c) Điểm chung toàn bài của hai thành viên chấm thi
lệch nhau từ 10 điểm trở lên thì Trưởng ban chấm thi giao cho thành viên chấm
thi thứ ba.
8. Xử lý kết quả sau khi thành viên thứ ba chấm
a) Nếu kết quả chấm của hai trong ba thành viên chấm
thi giống nhau thì lấy điểm giống nhau đó làm điểm chính thức của bài thi rồi
ghi điểm vào ô quy định. Các thành viên tham gia chấm bài thi đó cùng ký; ghi
rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi;
b) Nếu kết quả của ba thành viên chấm lệch nhau lớn
nhất đến dưới 10 điểm thì lấy trung bình cộng của ba thành viên chấm làm điểm
chính thức, các thành viên tham gia chấm bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào
tất cả các tờ giấy thi;
c) Nếu kết quả của ba thành viên chấm lệch nhau lớn
nhất từ 10 điểm trở lên thì Trưởng ban chấm thi tổ chức chấm tập thể và quyết định
điểm chính thức. Các thành viên tham gia chấm bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên
vào tất cả các tờ giấy thi.
9. Sau khi chấm xong toàn bộ bài thi của từng môn thi,
Trưởng ban chấm thi tổng hợp điểm thi vào bảng tổng hợp chung có chữ ký của các
thành viên chấm thi và Trưởng ban chấm thi, kèm theo từng phiếu chấm điểm bài
thi của từng thành viên chấm thi, đựng vào phong bì kín, niêm phong và bàn giao
cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi để thực hiện các công việc tiếp theo. Việc
giao, nhận được lập biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát thi.
Điều 27. Chấm phúc khảo thi
viết, thi trắc nghiệm trên giấy
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công
khai kết quả thi tuyển, người dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả
thi tuyển. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có trách
nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận
đơn đề nghị phúc khảo. Không phúc khảo đối với đơn đề nghị phúc khảo nhận được
sau thời hạn quy định nêu trên (tính từ ngày gửi đơn theo dấu bưu điện trên
phong bì đơn nếu đơn được gửi theo đường bưu điện). Không chấp nhận giải quyết
phúc khảo các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex.
2. Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập Ban
chấm phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi. Kết
quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi, Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, trình cấp có
thẩm quyền công nhận kết quả kỳ thi và thông báo cho người có đơn đề nghị phúc
khảo.
3. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm phúc khảo thực hiện
như tiêu chuẩn của thành viên Ban chấm thi.
4. Nhiệm vụ của Ban chấm phúc khảo:
a) Kiểm tra các sai sót như cộng sai điểm, ghi nhầm
điểm bài thi:
b) Chấm lại các bài thi theo đơn đề nghị của thí
sinh.
5. Trình tự phúc khảo bài thi:
a) Việc phúc khảo tiến hành theo từng môn thi dưới
sự điều hành trực tiếp của Trưởng ban chấm phúc khảo.
b) Trước khi bàn giao bài thi cho Trưởng ban chấm
phúc khảo, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tiến hành các việc sau đây:
b1) Tra cứu để từ số báo danh tìm ra số phách bài
thi. Rút bài thi, đối chiếu với Phiếu thu bài thi để kiểm tra, đối chiếu số tờ
giấy thi;
b2) Tiến hành che điểm chấm thi và các thành viên
chấm thi trước đó, bảo đảm thành viên chấm phúc khảo không nhận biết được điểm
chấm thi và người chấm thi trước đó;
b3) Tập hợp các bài thi của một môn thi vào một túi
hoặc nhiều túi, chỉ rõ số bài thi và số tờ giấy thi có trong túi đựng bài thi;
niêm phong và bàn giao cho Ban chấm phúc khảo. Việc bàn giao được lập thành
biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát thi;
b4) Trong khi tiến hành các công việc liên quan đến
phúc khảo bài thi phải có ít nhất từ hai thành viên Hội đồng thi trở lên tham
gia và có sự giám sát của thành viên Ban giám sát thi;
b5) Giữ bí mật về quan hệ giữa số báo danh và thông
tin cá nhân của thí sinh với số phách và không được ghép đầu phách.
c) Việc phúc khảo thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy
được thực hiện như việc chấm tin viết, thi trắc nghiệm trên giấy tại Điều 27
Quy định này và phải chấm bằng mực có màu khác với mẫu mực được chấm trước đó
trên bài thi của thí sinh.
8. Xử lý kết quả chấm phúc khảo:
a) Nếu kết quả chấm của hai thành viên chấm phúc khảo
giống nhau thì lấy kết quả đó làm điểm phúc khảo, ghi điểm vào ô quy định. Các
thành viên tham gia chấm phúc khảo bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào từng tờ
giấy thi;
b) Nếu kết quả chấm của hai thành viên chấm phúc khảo
có sự chênh lệch thì Trưởng ban chấm phúc khảo giao bài thi cho thành viên chấm
phúc khảo thứ ba chấm trực tiếp trên bài làm của thí sinh. Nếu kết quả chấm của
hai trong ba thành viên chấm phúc khảo giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm
điểm phúc khảo. Trường hợp điểm chấm phúc khảo của ba thành viên chấm phúc khảo
lệch nhau thì lấy điểm trung bình cộng của ba thành viên chấm phúc khảo làm điểm
chính thức. Các thành viên tham gia chấm phúc khảo bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ
tên vào từng tờ giấy thi;
Bài thi có điểm phúc khảo chênh lệch so với điểm chấm
đợt đầu (đã công bố) dưới 5 điểm thì được điều chỉnh điểm theo điểm chấm phúc
khảo mà không phải tổ chức đối thoại. Trong trường hợp điểm chấm phúc khảo
chênh lệch so với điềm chấm đợt đầu (đã công bố) từ 05 điểm trở lên thì Chủ tịch
Hội đồng thi quyết định tổ chức đối thoại trực tiếp giữa Trưởng ban chấm thi đợt
đầu và Trưởng ban chấm phúc khảo (có ghi biên bản). Sau khi đối thoại, Chủ tịch
Hội đồng quyết định điểm chấm phúc khảo và điều chỉnh điểm bài thi theo điểm chấm
phúc khảo. Nếu thấy có biểu hiện tiêu cực thì Trưởng ban chấm phúc khảo có
trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Điểm phúc khảo là điểm thi chính thức của thí
sinh dự thi.
9. Tổng hợp điểm phúc khảo kèm theo Phiếu chấm điểm
phúc khảo của từng thành viên chấm phúc khảo đối với bài thi, biên bản đối thoại
(nếu có) và bài thi chấm phúc khảo được Trưởng ban chấm phúc khảo niêm phong,
bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi để tổng hợp chung vào kết quả điểm
thi theo quy định. Việc bàn giao được lập thành biên bản có sự chứng kiến của
thành viên Ban giám sát thi.
Điều 28. Chấm phỏng vấn
1. Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc
lập trên phiếu chấm điểm đối với từng thí sinh. Điểm phỏng vấn là điểm trung
bình cộng của các thành viên chấm phỏng vấn.
a) Trường hợp các thành viên chấm phỏng vấn chấm điểm
chênh lệch nhau từ 05 điểm trở lên đến dưới 10 điểm thì Trưởng ban kiểm tra sát
hạch trao đổi lại với các thành viên chấm phỏng vấn, sau đó quyết định điểm phỏng
vấn;
b) Trường hợp các thành viên chấm phỏng vấn chấm điểm
chênh lệch nhau từ 10 điểm trở lên thì Trưởng ban kiểm tra sát hạch báo cáo để
Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức đối thoại giữa các thành viên chấm phỏng vấn, sau
đó quyết định điểm phỏng vấn.
2. Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng
tổng hợp chung kết quả điểm phỏng vấn và có chữ ký của các thành viên chấm phỏng
vấn và của Trưởng ban kiểm tra sát hạch; sau đó, Trưởng ban kiểm tra sát hạch
niêm phong, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi ngay khi kết thúc buổi
phỏng vấn.
Điều 29. Ghép phách và tổng
hợp kết quả thi
1. Sau khi tổ chức chấm thi và chấm phúc khảo (nếu
có) xong mới được tổ chức ghép phách. Ban phách chịu trách nhiệm ghép phách,
niêm phong bài thi đã ghép phách, danh sách thí sinh sau khi ghép phách và bàn
giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi.
2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chịu trách nhiệm
tổng hợp điểm thi và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi.
3. Sau khi họp Hội đồng thi về kết quả chấm thi, Chủ
tịch Hội đồng thi báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về kết quả
thi để xem xét, công nhận kết quả kỳ thi.
Chương II
CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA
KỲ THI
Điều 30. Giám sát tuyển dụng
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định thành lập Ban Giám sát kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức.
2. Thành phần Ban giám sát:
a) Ban giám sát tuyển dụng công chức tại Viện kiểm
sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thành lập gồm
03 thành viên:
a1) Trưởng Ban là một Lãnh đạo cấp Vụ Viện kiểm sát
nhân dân tối cao;
a2) Các thành viên Ban giám sát là công chức của
các đơn vị thuộc VKSND tối cao;
b) Ban giám sát tuyển dụng công chức tại Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao thành lập có 05 thành viên:
b1) Trưởng Ban là đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát
nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
b2) Phó Trưởng Ban là đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức
cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b3) Các thành viên khác gồm: 01 công chức của Vụ Tổ
chức cán bộ, 01 đại diện lãnh đạo công đoàn và 01 công chức làm công tác Thanh
tra của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao hoặc cấp tỉnh.
3. Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định
về tổ chức kỳ thi hoặc xét tuyển, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự
thi hoặc xét tuyển; về thực hiện quy chế và nội quy của kỳ thi hoặc xét tuyển;
về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng thi và các thành
viên tham gia các Ban giúp việc của Hội đồng thi.
4. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồng
thi hoặc xét tuyển, nơi tổ chức thi hoặc xét tuyển, nơi tổ chức đánh số phách,
rọc phách, ghép phách và nơi tổ chức chấm thi hoặc phỏng vấn.
5. Thành viên Ban giám sát kỳ thi tuyển hoặc xét
tuyển được quyền vào phòng thi hoặc xét tuyển, nơi chấm thi, chấm phúc khảo hoặc
phỏng vấn; có quyền nhắc nhở thí sinh, giám thị phòng thi, giám thị hành lang,
các thành viên Hội đồng thi và các thành viên các Ban giúp việc của Hội đồng
thi thực hiện đúng quy chế và nội quy thi; được quyền yêu cầu giám thị phòng
thi lập biên bản đối với thí sinh trong phòng thi vi phạm quy chế thi, nội quy
thi (nếu có). Khi phát hiện vi phạm nội quy, quy chế thi của thành viên Hội đồng
thi, thành viên của các ban giúp việc của Hội đồng thi thì thành viên Ban giám
sát được quyền lập biên bản về vi phạm đó và đề nghị người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức xem xét, xử lý theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
6. Trường hợp thành viên Ban giám sát kỳ thi không
thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao thì bị xem xét xử lý trách nhiệm
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
7. Kết thúc kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển, Ban giám
sát phải có Báo cáo kết quả giám sát và tình hình chấp hành quy định của Nhà nước
và của Ngành trong quá trình tổ chức thi tuyển, xét tuyển của cơ quan tuyển dụng
công chức gửi Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cơ quan tuyển dụng
công chức trước khi cơ quan này có Tờ trình đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao phê duyệt kết quả thi tuyển, xét tuyển.
Điều 31. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo
1. Trong quá trình tổ chức kỳ thi, trường hợp có
đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thì Hội đồng thi phải xem xét giải quyết
theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Trường hợp có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo về các nội dung liên quan đến kỳ thi sau khi Hội đồng thi đã giải thể thì
cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật
về khiếu nại và tố cáo.
Điều 32. Lưu trữ tài liệu
1. Tài liệu về kỳ thi bao gồm: các văn bản về tổ chức
kỳ thi của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, văn bản của
Hội đồng thi, biên bản các cuộc họp Hội đồng thi, danh sách tổng hợp người dự
thi, biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi,
biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài thi, đề
thi gốc, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định công nhận kết
quả thi, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các loại biên bản
khác liên quan đến kỳ thi đều phải lưu trữ thành bộ tài liệu.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ
thi (ngày Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt kết quả kỳ thi),
Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chịu trách nhiệm:
a) Bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức để lưu trữ, quản lý tài liệu về kỳ thi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bàn giao cho cơ quan được phân cấp quản lý hồ sơ
công chức toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự thi.
3. Bài thi, phách và các tài liệu hướng dẫn ôn tập
đối với kỳ thi do Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi lưu trữ trong thời hạn 02
năm, kể từ ngày công bố kết quả thi.
Điều 33. Tổ chức thi tuyển
trong trường hợp không thành lập Hội đồng thi tuyển công chức
Trong trường hợp không thành lập Hội đồng thi tuyển
công chức thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức vẫn phải bảo đảm quy
trình tổ chức kỳ thi theo quy định tại Quy chế này, trong đó nhiệm vụ của Chủ tịch
Hội đồng thi do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thực
hiện.
Chương III
XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
Điều 34. Hội đồng xét tuyển
công chức
1. Hội đồng xét tuyển công chức (sau đây viết tắt
là Hội đồng xét tuyển) do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức quyết định thành lập. Hội đồng xét tuyển hoạt động theo từng kỳ xét tuyển
và tự giải thể sau khi kết thúc kỳ xét tuyển.
2. Hội đồng xét tuyển được sử dụng con dấu, tài khoản
của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức trong các hoạt động của Hội đồng.
Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của
các thành viên Hội đồng xét tuyển
1. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
của Hội đồng xét tuyển theo quy định, chỉ đạo việc tổ chức xét tuyển bảo đảm
đúng quy chế xét tuyển công chức;
b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội
đồng xét tuyển;
c) Quyết định thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký
dự tuyển, Ban kiểm tra sát hạch;
d) Tổ chức việc xây dựng đề phỏng vấn theo đúng quy
định, bảo đảm bí mật đề phỏng vấn theo chế độ tài liệu “MẬT” (câu hỏi và đáp án
do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp).
đ) Tổ chức việc phỏng vấn và tổng hợp kết quả xét
tuyển theo quy định;
e) Báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao xem xét, quyết định công nhận kết quả xét tuyển;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong kỳ xét tuyển.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng xét tuyển: giúp Chủ tịch Hội
đồng xét tuyển điều hành hoạt động của Hội đồng xét tuyển và thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể của Hội đồng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng xét tuyển.
3. Các thành viên của Hội đồng xét tuyển do Chủ tịch
Hội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm hoạt động của Hội đồng đúng quy định.
4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển giúp Chủ
tịch Hội đồng xét tuyển:
a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội
đồng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng;
b) Tổ chức, chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôn tập
cho thí sinh (nếu có);
c) Tổ chức việc thu phí dự xét tuyển, quản lý thu,
chi và thanh quyết toán phí dự xét tuyển theo đúng quy định;
d) Tổng hợp, báo cáo kết quả xét tuyển với Hội đồng
xét tuyển.
Điều 36. Ban kiểm tra Phiếu
đăng ký dự tuyển
1. Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch
Hội đồng xét tuyển thành lập, có 05 thành viên do 01 lãnh đạo Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên
kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Ban kiểm
tra Phiếu đăng ký dự tuyển:
a) Trưởng Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển tổ chức,
thực hiện các nhiệm vụ của Ban, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên,
chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch Hội đồng xét tuyển;
b) Các thành viên Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
thực hiện nhiệm vụ kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển theo yêu cầu
của vị trí việc làm đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển;
c) Thành viên kiêm Thư ký ghi biên bản các cuộc họp,
tổng hợp danh sách thí sinh được thi vòng 2 và thực hiện nhiệm vụ khác theo
phân công của Trưởng ban.
3. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra Phiếu đăng ký
dự tuyển:
a) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra Phiếu
đăng ký dự tuyển là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
công tác trong ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí dự tuyển;
b) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra Phiếu đăng
ký dự tuyển người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ
hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét tuyển hoặc người đang trong
thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.
Điều 37. Ban phỏng vấn
1. Ban phỏng vấn do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển
thành lập gồm Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư
ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban phỏng vấn
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển xây dựng đề phỏng
vấn, thực hành bảo đảm có số dư so với số lượng thí sinh được triệu tập dự thi
theo từng vị trí tuyển dụng để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên. Nội dung đề phỏng
vấn, thực hành bảo đảm chính xác, khoa học, lời văn, câu chữ rõ ràng, đánh giá
toàn diện năng lực, khả năng của người dự tuyển; phải phù hợp với yêu cầu của
ngạch công chức tương ứng với vị trí dự tuyển. Đề phỏng vấn, thực hành phải có
đáp án, thang điểm kèm theo (chi tiết đến 05 điểm), được đóng trong túi đựng đề
thi, được niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu “MẬT”.
b) Tổ chức bố trí thành viên Ban phỏng vấn, thực
hành trên nguyên tắc mỗi thí sinh phải có ít nhất 02 thành viên trở lên chấm điểm
phỏng vấn, thực hành;
c) Tổng hợp kết quả phỏng vấn, thực hành và bàn
giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn, thực hành cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội
đồng xét tuyển.
d) Bảo mật kết quả điểm phỏng vấn, thực hành.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban phỏng vấn
a) Tham gia xây dựng bộ đề phỏng vấn, thực hành và
đáp án theo phân công của Trưởng ban phỏng vấn;
b) Thực hiện việc chấm điểm phỏng vấn, thực hành
theo đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn, thực hành;
c) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức
phỏng vấn, thực hành với Trưởng ban phỏng vấn và đề nghị hình thức xử lý.
4. Tiêu chuẩn thành viên Ban phỏng vấn
a) Người được cử làm thành viên Ban phỏng vấn phải
là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong
ngành, lĩnh vực phù hợp với vị trí cần tuyển;
b) Không cử làm thành viên Ban phỏng vấn người có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng; con đẻ
hoặc con nuôi của người dự xét tuyển hoặc người đang trong thời gian bị xem xét
xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.
Điều 38. Tổ chức xét tuyển
1. Chuẩn bị tổ chức xét tuyển:
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc
kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng
phải gửi thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn, thực hành, ghi rõ thời
gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức phỏng vấn, thực hành
cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét tuyển;
b) Trước ngày tổ chức phỏng vấn, thực hành 01 ngày,
Hội đồng xét tuyển niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ
chức phỏng vấn, thực hành; sơ đồ vị trí các phòng, nội quy, quy chế xét tuyển tại
địa điểm tổ chức phỏng vấn, thực hành;
c) Trước ngày tổ chức xét tuyển ít nhất 01 ngày, Ủy
viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ
xét tuyển gồm:
c1) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức xét
tuyển: Danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn; danh sách để thí sinh ký xác nhận
sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản giao, nhận đề phỏng vấn, thực hành; mẫu biên bản
mở đề phỏng vấn, thực hành; mẫu biên bản để xử lý vi phạm quy chế, nội quy kỳ
xét tuyển; mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy
chế, nội quy kỳ xét tuyển và mẫu biên bản khác có liên quan.
c2) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng xét
tuyển, Ban phỏng vấn; bộ phận phục vụ kỳ xét tuyển. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Ủy viên Hội đồng xét tuyển, Trưởng Ban phỏng vấn in đầy đủ họ tên và chức danh.
Thẻ của các thành viên khác chỉ in chức danh.
2. Tổ chức phỏng vấn, thực hành:
a) Thời gian phỏng vấn không quá 30 phút (trước khi
thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị);
b) Thời gian thực hành do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển
quyết định phù hợp với tính chất hoạt động nghề nghiệp, yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển;
d) Khi chấm điểm phỏng vấn, thực hành, các thành
viên chấm độc lập trên phiếu chấm điểm đối với từng thí sinh. Điểm phỏng vấn,
thực hành là điểm trung bình cộng của các thành viên chấm phỏng vấn, thực hành.
Trường hợp các thành viên chấm phỏng vấn, thực hành chấm điểm chênh lệch nhau từ
05 điểm trở lên đến dưới 10 điểm thì Trưởng ban phỏng vấn trao đổi lại với các
thành viên chấm phỏng vấn, thực hành, sau đó quyết định điểm phỏng vấn, thực
hành. Trường hợp các thành viên chấm phỏng vấn, thực hành chấm điểm chênh lệch
nhau từ 10 điểm trở lên thì Trưởng ban phỏng vấn báo cáo để Chủ tịch Hội đồng tổ
chức đối thoại giữa các thành viên chấm phỏng vấn, thực hành, sau đó quyết định
điểm phỏng vấn, thực hành.
3. Tổng hợp, bàn giao kết quả phỏng vấn, thực hành:
a) Kết quả chấm phỏng vấn, thực hành phải được tổng
hợp vào bảng kết quả chung có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn, thực
hành và của Trưởng ban phỏng vấn;
b) Sau khi kết thúc phỏng vấn, thực hành, Trưởng
ban phỏng vấn bàn giao kết quả phỏng vấn, thực hành cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội
đồng xét tuyển;
c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển có trách
nhiệm tổng hợp chung kết quả xét tuyển của các thí sinh và báo cáo Chủ tịch Hội
đồng xét tuyển;
d) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển báo cáo Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét quyết định công nhận kết quả xét tuyển.
4. Việc bàn giao kết quả phỏng vấn, thực hành phải
được lập thành biên bản, có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát kỳ xét
tuyển.
Điều 39. Ban giám sát kỳ xét
tuyển
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định thành lập Ban giám sát kỳ xét tuyển công chức. Thành phần Ban giám sát được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Quy định này.
2. Không cử những người tham gia Hội đồng xét tuyển
và các Ban giúp việc của Hội đồng xét tuyển làm thành viên Ban giám sát
3. Không cử làm thành viên Ban giám sát người có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ
hoặc con nuôi của người dự xét tuyển hoặc người đang trong thời gian bị xem xét
xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.
4. Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định
về tổ chức kỳ xét tuyển; về thực hiện quy chế và nội quy của kỳ xét tuyển; về
thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng xét tuyển và thành
viên Ban giúp việc của Hội đồng.
5. Địa điểm giám sát: Nơi làm việc của Hội đồng xét
tuyển và các Ban giúp việc của Hội đồng xét tuyển.
6. Thành viên Ban giám sát được quyền vào phòng phỏng
vấn, thực hành trong thời gian phỏng vấn, thực hành; có quyền nhắc nhở thí sinh
và các thành viên của Hội đồng, thành viên các Ban giúp việc của Hội đồng trong
việc thực hiện quy chế, nội quy kỳ xét tuyển; được quyền yêu cầu giám thị phòng
thi lập biên bản đối với thí sinh vi phạm quy chế, nội quy kỳ xét tuyển (nếu
có).
7. Khi phát hiện vi phạm nội quy, quy chế xét tuyển
của thành viên Hội đồng, thành viên của các Ban giúp việc của Hội đồng thi
thành viên Ban giám sát được quyền lập biên bản về vi phạm đó và đề nghị Chủ tịch
Hội đồng đình chỉ làm nhiệm vụ; đồng thời báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức xem xét, xử lý theo quy định của
pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
8. Khi phát hiện thành viên Ban giám sát không thực
hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc can thiệp vào công việc của các
thành viên Hội đồng hoặc của các thành viên Ban giúp việc của Hội đồng với mục
đích, động cơ cá nhân thì các thành viên Hội đồng hoặc thành viên Ban giúp việc
của Hội đồng có quyền đề nghị Trưởng Ban giám sát đình chỉ việc thực hiện nhiệm
vụ và báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý xem xét, xử
lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 40. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo
1. Trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển, trường hợp
có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thì Hội đồng xét tuyển phải xem xét giải
quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Trường hợp có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo về kỳ xét tuyển sau khi Hội đồng xét tuyển đã giải thể thì cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo.
Điều 41. Lưu trữ tài liệu
1. Tài liệu về kỳ xét tuyển bao gồm: Các văn bản về
tổ chức kỳ xét tuyển của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh,
các văn bản của Hội đồng xét tuyển, biên bản các cuộc họp Hội đồng xét tuyển,
danh sách tổng hợp người dự tuyển, các biên bản giao đề phỏng vấn hoặc thực
hành (kèm theo đáp án), biên bản xác định tình trạng niêm phong đề phỏng vấn hoặc
thực hành, biên bản về vi phạm quy chế, nội quy xét tuyển (nếu có); đề gốc đề
phỏng vấn hoặc thực hành; bảng tổng hợp kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành;
kết quả xét tuyển; quyết định công nhận kết quả xét tuyển; biên bản giải quyết
khiếu nại, tố cáo (nếu có) và các loại văn bản khác liên quan đến kỳ xét tuyển.
2. Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ xét
tuyển (ngày Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt kết quả xét
tuyển), Ủy viên Thư ký Hội đồng xét tuyển bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền tổ
chức tuyển dụng công chức để lưu trữ, quản lý tài liệu về kỳ xét tuyển theo quy
định của pháp luật về lưu trữ./.
Phụ
lục số 02
NỘI QUY
KỲ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân theo
Quyết định số: 401/QĐ-VKSTC ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao)
Điều 1. Quy định đối với thí
sinh dự thi
1. Phải có mặt tại phòng thi đúng giờ quy định; nếu
đến sau 15 phút kể từ khi có hiệu lệnh làm bài thi thì không được vào phòng
thi. Trang phục gọn gàng, lịch sự.
2. Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn
cước công dân hoặc một trong các giấy tờ tùy thân hợp pháp khác (có dán ảnh) để
giám thị đối chiếu trước khi vào phòng thi.
3. Ngồi đúng chỗ theo số báo danh, để Giấy chứng
minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc một trong các giấy tờ tùy thân hợp
pháp khác (có dán ảnh) lên mặt bàn để giám thị phòng thi và thành viên Hội đồng
thi kiểm tra.
4. Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, bút chì,
thước kẻ; không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh,
máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu
dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài
liệu có liên quan đến nội dung thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).
5. Chỉ được sử dụng loại giấy thi được phát để làm
bài thi. Phải ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy làm bài thi. Mỗi tờ giấy
thi phải có đủ chữ ký của 02 giám thị. Bài thi không có đủ chữ ký của 02 giám
thị là không hợp lệ.
6. Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực có màu
xanh hoặc màu đen. Không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản
quang, bút chì để làm bài thi (trừ trường hợp có quy định khác).
7. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách, thí sinh
không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ quan hoặc các dấu
hiệu khác lên bài thi.
8. Tuân thủ mọi hướng dẫn của giám thị, giữ trật tự
và không được hút thuốc, không sử dụng chất kích thích trong phòng thi.
9. Không được trao đổi với người khác trong thời
gian thi, không được trao đổi giấy thi, giấy nháp, không được quay cóp bài thi
của thí sinh khác hoặc có bất kỳ một hành động gian lận nào khác. Nghiêm cấm mọi
hành vi sao chép, truyền tải thông tin có liên quan đến đề thi ra ngoài phòng
thi hoặc nhận thông tin từ bên ngoài vào phòng thi.
10. Nếu cần hỏi điều gì, phải hỏi công khai giám thị
phòng thi.
11. Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo hoặc gạch
ngang phần đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).
12. Chỉ được ra ngoài phòng thi sau 2/3 thời gian
làm bài và phải được sự đồng ý của giám thị phòng thi. Không giải quyết cho thí
sinh ra ngoài phòng thi đối với môn thi có thời gian dưới 60 phút.
Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính thì người dự
thi chỉ được rời phòng thi khi đã nộp bài; đồng thời ký xác nhận vào bảng kết
quả thi; nếu người dự thi không ký xác nhận vào bảng kết quả thi trước khi ra
khỏi phòng thi thì phải nhận điểm không (0).
Trường hợp giám thị phát hiện người dự thi ký thay
người khác thì cả người ký thay và người được ký thay đều phải nhận điểm không
(0).
Việc quyết định điểm (0) đối với các trường hợp này
do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định căn cứ báo cáo của Trưởng ban coi thi.
13. Trong thời gian không được ra ngoài phòng thi
theo quy định tại khoản 12 Điều này, nếu thí sinh có đau, ốm bất thường thì phải
báo cáo giám thị phòng thi và giám thị phòng thi phải báo ngay cho Trưởng ban
coi thi xem xét, giải quyết.
14. Ngừng làm bài và nộp bài thi cho giám thị phòng
thi ngay sau khi giám thị phòng thi tuyên bố hết thời gian làm bài thi. Phải
ghi rõ tổng số tờ giấy thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi. Trường hợp
không làm được bài, thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi.
15. Nghiêm cấm các hành vi làm hỏng hệ thống máy vi
tính phục vụ thi; khi phát hiện máy vi tính không sử dụng được phải kịp thời
báo cáo cho giám thị để xem xét, giải quyết.
Điều 2. Xử lý thí sinh vi phạm
1. Thí sinh vi phạm nội quy thi đều phải lập biên bản
xử lý vi phạm và tùy theo mức độ vi phạm, thí sinh có thể bị xử lý kỷ luật theo
các hình thức sau:
a) Khiển trách: Hình thức kỷ luật khiển trách do
giám thị phòng thi lập biên bản, công bố công khai tại phòng thi và áp dụng đối
với thí sinh phạm một trong các lỗi sau:
a1) Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của
mình;
a2) Trao đổi với người khác đã bị nhắc nhở nhưng vẫn
không chấp hành;
a3) Mang tài liệu vào phòng thi (trừ trường hợp đề
thi có quy định được mang tài liệu vào phòng thi); mang điện thoại di động, máy
ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin,
phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác
nhưng chưa sử dụng.
b) Cảnh cáo: Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị
phòng thi lập biên bản, công bố công khai tại phòng thi và áp dụng đối với thí
sinh vi phạm một trong các lỗi sau:
b1) Sử dụng tài liệu trong phòng thi (trừ trường hợp
đề thi có quy định được sử dụng tài liệu trong phòng thi);
b2) Trao đổi bài thi, giấy nháp với người khác;
b3) Cho người khác chép bài hoặc chép bài của người
khác;
b4) Sử dụng điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh,
máy vi tính và các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao
lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác trong phòng thi (trừ trường hợp
đề thi có quy định khác).
c) Đình chỉ thi: Hình thức kỷ luật đình chỉ thi do
Trưởng ban coi thi quyết định, công bố công khai tại phòng thi và áp dụng đối với
thí sinh vi phạm đã bị lập biên bản cảnh cáo nhưng vẫn cố tình vi phạm nội quy
thi.
d) Hủy bỏ kết quả thi: Căn cứ vào báo cáo của Chủ tịch
Hội đồng thi hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng
công chức quyết định hủy bỏ kết quả thi đối với thí sinh phạm một trong các lỗi
sau:
d1) Có từ hai bài hoặc hai phần thi trở lên bị điểm
(0) hoặc đạt 0% số câu trả lời đúng (trừ trường hợp bỏ thi).
d2) Viết, vẽ vào tờ giấy thi những nội dung không
liên quan đến bài thi;
d3) Đánh tráo bài thi hoặc thi hộ hoặc bị đình chỉ
thi.
đ) Thí sinh cố ý gây mất an toàn trong phòng thi,
ngoài việc bị đình chỉ và hủy kết quả thi, tùy theo tính chất, mức độ còn bị xử
lý theo quy định của pháp luật hình sự.
2. Giám thị phòng thi và thí sinh vi phạm phải ký
vào biên bản. Sau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi, giám thị
phòng thi phải báo cáo ngay với Trưởng ban coi thi. Trường hợp thí sinh vi phạm
không ký biên bản vi phạm thì giám thị phòng thi mời 02 thí sinh bên cạnh cùng
ký xác nhận.
3. Thí sinh có quyền tố giác những người vi phạm nội
quy thi cho giám thị phòng thi, Trưởng ban coi thi, thành viên Hội đồng thi,
thành viên Ban giám sát thi.
4. Trừ điểm bài thi:
a) Thí sinh bị khiển trách trong phần thi nào sẽ bị
trừ 25% tổng câu trả lời đúng của phần thi đó hoặc 25% tổng điểm của bài thi
đó.
b) Thí sinh bị cảnh cáo phần thi nào sẽ bị trừ 50%
tổng số câu trả lời đúng của phần thi đó hoặc 50% tổng số điểm của bài thi đó.
c) Đối với những bài thi viết, nếu có đánh dấu bị
phát hiện trong khi chấm sẽ bị trừ 50% điểm toàn bài thi.
5. Chấm điểm không (0) đối với một trong những trường
hợp sau:
a) Có hai bài làm trở lên đối với một môn thi hoặc
một phần thi đó;
b) Bài thi có chữ viết của hai người trở lên;
c) Bài thi được viết bằng hai màu mực khác nhau hoặc
viết bằng màu mực không đúng quy định tại khoản 6 Điều 1 Nội
quy này;
d) Bài thi viết trên giấy nháp, giấy không do giám
thị phòng thi phát.
6. Việc trừ điểm bài thi quy định tại khoản 4 Điều
này hoặc chấm điểm (0) quy định tại khoản 5 Điều này do Trưởng ban chấm thi quyết
định căn cứ báo cáo bằng văn bản của thành viên chấm thi.
7. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức là thí
sinh dự thi nếu bị hủy kết quả thi theo quy định lại khoản 5 Điều này còn bị
xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức.
8. Thí sinh bị kỷ luật do vi phạm quy chế thi từ
hình thức cảnh cáo trở lên thì không được đăng ký dự thi tuyển công chức của 01
kỳ thi tuyển gần nhất.
Điều 3. Quy định đối với giám
thị phòng thi, giám thị hành lang
1. Phải có mặt tại địa điểm thi đúng giờ quy định.
Trang phục gọn gàng, lịch sự.
2. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao
theo quy chế và nội quy của kỳ thi.
3. Giữ trật tự, không hút thuốc, không sử dụng điện
thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu,
phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải
thông tin khác trong phòng thi.
4. Không được trao đổi riêng với bất kỳ thí sinh
nào trong thời gian thi.
Điều 4. Xử lý công chức, viên
chức tham gia tổ chức thi và cá nhân liên quan khác vi phạm nội quy, quy chế
thi
1. Người tham gia tổ chức thi (thành viên Hội đồng
thi, thành viên các Ban giúp việc của Hội đồng thi, thành viên tổ giúp việc của
Hội đồng thi nếu được thành lập) là công chức, viên chức có hành vi vi phạm nội
quy, quy chế thi ngoài việc bị đình chỉ làm công tác tổ chức thì còn bị xem
xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
2. Cán bộ, công chức, viên chức không tham gia tổ
chức thi nhưng có các hành vi, như: thi hộ, chuyển đề thi ra ngoài, đưa bài giải
vào cho thí sinh, đưa thông tin sai lệch gây ảnh hưởng xấu đến kỳ thi, gây rối
làm mất trật tự tại khu vực thi bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về
cán bộ, công chức, viên chức.
3. Người tham gia tổ chức thi và những người có
liên quan đến việc tổ chức thi không phải là cán bộ, công chức, viên chức, nếu
có hành vi vi phạm nội quy, quy chế thi, tùy theo tính chất, mức độ, bị cơ
quan, đơn vị hiện đang quản lý chấm dứt hợp đồng đã ký kết.
4. Người tham gia tổ chức thi và những người có
liên quan đến việc tổ chức thi vi phạm nội quy, quy chế thi thì cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền quản lý không cho đảm nhiệm những công việc có liên quan đến công
tác tổ chức thi từ 01 năm đến 03 năm, kể từ năm tổ chức thi có hành vi vi phạm./.
Phụ
lục số 1a
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
.........................,
ngày.... tháng.... năm.....
|
(Dán ảnh 4x6)
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí dự tuyển(1):
.......................................................................
Đơn vị dự tuyển(2):
....................................................................
|
I. THÔNG
TIN CÁ NHÂN
|
Họ
và tên: ....................................................................................................................................
Ngày,
tháng, năm sinh:
.........................................................................................Nam(3)
□ Nữ □
Dân
tộc: ...........................................................................Tôn
giáo:...............................................
Số
CMND hoặc Thẻ căn cước công dân:
.......................................................Ngày cấp..................
Nơi
cấp: ......................................................................................................................
Ngày
vào Đảng Cộng sản Việt Nam: ........................Ngày chính thức:.............................
Số
điện thoại di động để báo tin: ............................................................................................
Email:
...................................................................................................
|
|
Quê
quán:
...................................................................................................
|
|
Hộ
khẩu thường trú:
...................................................................................................
|
|
Chỗ
ở hiện nay (để báo tin):
............................................................................................................................................................
Tình
trạng sức khỏe: ......................Chiều cao: ...........Cân nặng:....................kg
|
|
Thành
phần bản thân hiện nay:
...................................................................................................
|
|
Trình
độ văn hóa:
...................................................................................................
|
|
Trình
độ chuyên môn:
...................................................................................................
|
II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ GIA ĐÌNH
|
Mối quan hệ
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Quê quán, nghề
nghiệp, chức danh, chức vụ, cơ quan, tổ chức công tác, học tập, nơi ở (trong,
ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội.......)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
|
Ngày, tháng,
năm cấp văn bằng, chứng chỉ
|
Tên trường, cơ
sở đào tạo cấp
|
Trình độ văn bằng,
chứng chỉ
|
Số hiệu của văn
bằng, chứng chỉ
|
Chuyên ngành
đào tạo (ghi theo bảng điểm)
|
Ngành đào tạo
|
Hình thức đào tạo
|
Xếp loại bằng,
chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
|
Từ ngày, tháng,
năm đến ngày, tháng, năm
|
Cơ quan, tổ chức,
đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. MIỄN THI NGOẠI NGỮ, TIN HỌC
(Thí sinh thuộc diện miễn thi
ngoại ngữ, tin học cần ghi rõ lý do miễn thi ở mục này)
Miễn thi ngoại ngữ do:
...............................................................................
Miễn thi tin học do:
....................................................................................
VI. ĐĂNG KÝ DỰ THI MÔN NGOẠI NGỮ
(Thí sinh lựa chọn và ghi
rõ đăng ký thi một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc
ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm tại Thông báo tuyển dụng).
Đăng ký dự thi ngoại ngữ:
..............................................................................................................................
VII. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN (nếu có)
......................................................................................................................
......................................................................................................................
VII. NỘI DUNG KHÁC THEO
YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời
khai trên của tôi là đúng sự thật. Sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi
sẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của
tôi sẽ bị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ, tôi sẽ chịu trách
nhiệm trước pháp luật và cam kết không đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng kế tiếp tại
cơ quan tuyển dụng./.
|
|
NGƯỜI
VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
1. Ghi đúng vị trí việc làm
đăng ký dự tuyển;
2. Ghi đúng tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng;
3. Người viết phiếu tích dấu
X vào ô tương ứng ô Nam, Nữ.
DANH SÁCH
CÁC
ĐƠN VỊ THUỘC KHU VỰC XÉT TUYỂN
(Ban hành kèm theo Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân theo
Quyết định số: 401/QĐ-VKSTC ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao)
1. Huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
2. Huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
3. Huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
4. Huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
5. Huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
6. Huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
7. Huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang
8. Huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
9. Huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
10. Huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
11. Huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng
12. Huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
13. Huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
14. Huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
15. Huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
16. Huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
17. Huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
18. Huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
19. Huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn
20. Huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn
21. Huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
22. Huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
23. Huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
24. Huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
25. Huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai
26. Huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
27. Huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái
28. Huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
29. Huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
30. Huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
31. Huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
32. Huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
33. Huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên
34. Huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
35. Huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên
36. Huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên
37. Huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
38. Huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
39. Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
40. Huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
41. Huyện Mường La, tỉnh Sơn La
42. Huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
43. Huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
44. Huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
45. Huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
46. Huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa
47. Huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa
48. Huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
49. Huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa
50. Huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa
51. Huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An
52. Huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
53. Huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
54. Huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
55. Huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
56. Huyện Đa Krông, tỉnh Quảng Trị
57. Huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam
58. Huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
59. Huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
60. Huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam
61. Huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
62. Huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
63. Huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
64. Huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
65. Huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
66. Huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
67. Huyện An Lão, tỉnh Bình Định
68. Huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
69. Huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định
70. Huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
71. Huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum
72. Huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
73. Huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum
74. Huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
75. Huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
76. Huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông
77. Huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
78. Huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
79. Huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai
80. Huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa;
81. Huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa
82. Huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk
83. Huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT
Công tác trong
ngành kiểm sát tỉnh (TP).......
|
Kính
gửi:
|
-
Hội đồng tuyển dụng công chức Viện KSND tỉnh.....;
- Lãnh đạo Viện KSND tỉnh.............
|
Tên tôi là:
............................................................
Sinh ngày:
............................................................
Thường trú tại: ............................................................
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn:
............................................................
Nay tôi viết đơn này xin trình bày một việc như
sau:
Được biết Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
(TP)............... có nhu cầu tuyển dụng công chức làm nghiệp vụ kiểm sát (hoặc
công chức nghiệp vụ khác ........................) tại Viện KSND tỉnh ........,
tôi thấy bản thân tôi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn về tuyển dụng công chức,
nguyện vọng của tôi muốn được công tác tại Viện kiểm sát nhân dân
..............................................
Được vào công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân,
tôi xin cam kết sẽ làm việc trong ngành kiểm sát nhân dân tỉnh (TP)
.............. từ 5 năm trở lên. Tôi xin hứa nghiêm chỉnh chấp hành các nội
qui, qui chế nghiệp vụ của ngành, chấp hành mọi sự phân công công tác của cơ
quan, đơn vị.
Vậy tôi làm đơn này đề nghị Hội đồng tuyển dụng
công chức và lãnh đạo Viện KSND tỉnh (TP) ......... xem xét, tạo điều kiện giúp
đỡ để tôi được xét tuyển vào làm công chức nghiệp vụ kiểm sát (hoặc công chức
nghiệp vụ khác...................) tại Viện KSND ................
Tôi xin chân thành cảm ơn!
|
|
................,
ngày tháng năm.......
NGƯỜI VIẾT CAM KẾT
|