|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/2025/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA,
KHEN THƯỞNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2025/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH
PHỦ ĐỐI VỚI NGÀNH NỘI VỤ
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm
2022;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ Nội vụ;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ đối với ngành Nội vụ.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi
tiết thi hành khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27;
khoản 3 Điều 28; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 4
Điều 76; khoản 6 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022; quy định các nội
dung được phân cấp tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây
gọi chung là Thông tư).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối
với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Nội vụ; cá nhân, tập thể thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các lĩnh vực
công tác của Bộ, ngành Nội vụ; cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích,
đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
Chương
II
ĐỐI TƯỢNG,
TIÊU CHUẨN, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ NỘI VỤ; VIỆC CÔNG NHẬN MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều
3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động
tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội
vụ đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi
đua, khen thưởng năm 2022.
2. Việc bình xét danh hiệu
“Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (Thông tư số 15/2025/TT-BNV).
3. Không bình xét danh hiệu
“Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân có tổng thời
gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng
từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua,
khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
b) Cá nhân mới tuyển dụng
dưới 06 tháng theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Thông tư số
15/2025/TT-BNV và cá nhân ký hợp đồng lao động lần đầu dưới 06 tháng.
Điều
4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua
của Bộ Nội vụ” được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của
Cụm, Khối thi đua do Bộ Nội vụ tổ chức và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua
của Bộ Nội vụ” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên
đề do Bộ Nội vụ phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết
phong trào thi đua.
3. Đối tượng xét tặng
danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” bao gồm:
a) Các Vụ, Văn phòng Bộ,
các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Cục
Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục
Người có công, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
b) Trường Đại học Lao động
- Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao
động, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động, Báo Dân trí, Trung tâm Lao động
ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước;
c) Sở Nội vụ các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều
5. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Danh hiệu “Tập thể lao
động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định
tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Đối tượng xét tặng
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” là tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội
vụ, bao gồm:
a) Các Vụ, Văn phòng Bộ,
các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Cục
Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục
Người có công, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
b) Trường Đại học Lao động
- Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao
động, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động, Báo Dân trí, Trung tâm Lao động
ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước;
c) Các đơn vị cấu thành của
cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
Điều
6. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh
hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể lao
động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy
định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Đối tượng xét tặng
danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” là tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Nội vụ, bao gồm:
a) Các Vụ, Văn phòng Bộ,
các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Cục
Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục
Người có công, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
b) Trường Đại học Lao động
- Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao
động, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động, Báo Dân trí, Trung tâm Lao động
ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước;
c) Các đơn vị cấu thành của
cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này;
d) Các đơn vị cấu thành của
cơ quan, đơn vị quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều
7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ
1. Bằng khen của Bộ Nội vụ
để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc
được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc
triển khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành
tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ;
c) Có đóng góp vào sự
phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội,
từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Nội vụ thực
hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Cá nhân thuộc Bộ Nội vụ
có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục
từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian
đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc
có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được
nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
đ) Cá nhân có thời gian
công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ từ 10 năm trở lên (đối với
nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc,
đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời
điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó
có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề
nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống
(năm tròn);
e) Cá nhân có quá trình
công tác tại Bộ và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được xét
tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:
Đối với cá nhân công tác
tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ
hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
Đối với cá nhân công tác
tại Sở Nội vụ: Có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ từ 05
năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên.
2. Bằng khen của Bộ Nội vụ
để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích,
đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
3. Bằng khen của Bộ Nội vụ
để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Có thành tích xuất sắc
được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc
triển khai thực hiện;
b) Lập được thành tích xuất
sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nội vụ;
c) Có đóng góp vào sự
phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội,
từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Nội vụ thực
hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Nội vụ có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt
dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực;
đ) Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Nội vụ có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm
liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống
(năm tròn);
4. Bằng khen của Bộ Nội vụ
để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể
thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể
thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối
hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định
tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c khoản 3
Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của
Bộ, ngành Nội vụ.
5. Bằng khen của Bộ Nội vụ
để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ.
6. Bằng khen của Bộ Nội vụ
để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập
thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát
triển của Bộ, ngành Nội vụ.
Điều
8. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể,
hộ gia đình theo các tiêu chuẩn sau:
1. Cá nhân gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc
được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động
hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành
tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
c) Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Có thành tích, đóng
góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn
vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);
2. Tập thể gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc
được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động
hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành
tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
c) Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở;
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập
thể;
d) Có thành tích tiêu biểu,
xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng
nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);
3. Hộ gia đình gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều
đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ
quan, đơn vị.
4. Cá nhân, tập thể người
Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích,
đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị.
5. Cá
nhân, tập thể và người đang học tập tại Trường Đại học Lao động - Xã hội có
thành tích xuất sắc trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.
Điều
9. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Cá nhân, tập thể, hộ
gia đình chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính
xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình trước
khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
của các cơ quan, đơn vị phải có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước
khi gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
3. Việc lập hồ sơ đề nghị
khen thưởng đối với Lãnh đạo Bộ do Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan thực hiện.
4. Việc lập hồ sơ đề nghị
tặng “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, Bằng khen của Bộ Nội vụ đối với cá nhân, tập
thể thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Sở Nội vụ chủ trì hoặc
tham mưu thực hiện.
5. Cá nhân đã nghỉ hưu,
nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị
đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy
sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng do Vụ Tổ chức cán bộ trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
6. Việc khen thưởng đối với
cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước
ngoài thực hiện theo quy định của Luật Thi đua,
khen thưởng năm 2022 và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước
ngoài.
7. Việc lấy ý kiến các cơ
quan liên quan trước khi trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng do Văn phòng Bộ
tham mưu Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ thực hiện.
Trường hợp đã quá thời hạn
trả lời trên văn bản lấy ý kiến của Bộ Nội vụ mà các cơ quan chức năng chưa cho
ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc có ý kiến
khác thì Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Văn phòng Bộ
tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.
8. Tập thể cơ quan, đơn vị
hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi họp xét
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của
Bộ Nội vụ”.
Đối với cá nhân, tập thể
được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Cờ thi đua
của Bộ Nội vụ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên
của tập thể hoặc Hội đồng. Đối với cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua Bộ Nội vụ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 90% trở lên tính trên tổng số thành
viên của tập thể hoặc Hội đồng.
Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng
ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải
được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, biên bản xét khen thưởng.
9. Thời gian nộp hồ sơ đề
nghị khen thưởng
a) Đối với khen thưởng
công trạng: Căn cứ kế hoạch tổng kết công tác của Bộ, ngành Nội vụ hoặc chỉ đạo
trực tiếp của Bộ trưởng, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ
Nội vụ tham mưu ban hành văn bản hướng dẫn thời gian nộp hồ sơ khen thưởng công
trạng hằng năm;
b) Đối với khen thưởng sơ
kết, tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề do Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động: Thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong
trào thi đua;
c) Đối với khen thưởng
thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Bộ Nội vụ ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc hoặc
thành tích xuất sắc đột xuất;
d) Đối với các hồ sơ đề
nghị khen thưởng có phục vụ trao thưởng tại Hội nghị, Lễ Kỷ niệm ngày thành lập,
ngày truyền thống, ngày tổ chức Đại hội...: Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ tối thiểu trước 25 ngày
làm việc so với thời gian dự kiến tổ chức Hội nghị, Lễ Kỷ niệm ngày thành lập,
ngày truyền thống, ngày tổ chức Đại hội... của cơ quan, đơn vị;
đ) Đối với khen thưởng
cho cá nhân trước thời điểm nghỉ hưu: Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi cá nhân
có quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, đơn vị sử dụng công chức,
viên chức, người lao động lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, tặng
Bằng khen.
Điều
10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng
Giấy khen và các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
1. Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Nội vụ lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động
tiên tiến”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể
lao động tiên tiến” và Giấy khen.
2. Bộ phận tham mưu công
tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội
vụ tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở;
trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khen thưởng các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ
sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và Giấy khen theo thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng
năm 2022 và trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng các danh hiệu thi đua thuộc
thẩm quyền của Bộ trưởng quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Thi
đua, khen thưởng năm 2022.
3. Văn phòng Bộ thẩm định
hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng
xem xét, tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”,
“Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc Văn phòng Bộ và các cơ
quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
4. Trên cơ sở kết quả
bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Tập
thể lao động xuất sắc” của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Văn phòng
Bộ tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng
xem xét, quyết định.
5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị
xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” cho tập thể dẫn đầu phong trào
thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở
lên khi tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn riêng đối với mỗi
phong trào thi đua.
Điều
11. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ
1. Hồ sơ, thủ tục khen
thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề
Việc khen thưởng thành
tích đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề phải bảo đảm kịp thời, đáp ứng yêu cầu
chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về thời gian và dựa trên nguyên tắc thành tích đến đâu
khen thưởng đến đó, cụ thể:
a) Các đơn vị căn cứ kết
quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể hoặc văn bản hướng dẫn tổng kết
phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề do Thường trực Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ tham mưu ban hành, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ
phụ trách; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ;
b) Văn phòng Bộ tổng hợp,
thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng Bộ Nội vụ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ, thủ tục khen
thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm
tròn)
a) Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị đề xuất, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng cho các cá nhân, tập thể
có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, có nhiều đóng góp trong quá trình xây dựng
và phát triển của cơ quan, đơn vị;
Bộ phận tham mưu thực hiện
công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham mưu Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Nội vụ báo cáo, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách về việc khen
thưởng cho các cá nhân, tập thể, bao gồm: loại hình khen thưởng, đối tượng, số
lượng và nguồn kinh phí khen thưởng; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
b) Văn phòng Bộ tổng hợp,
thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng Bộ Nội vụ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
3. Hồ sơ, thủ tục khen
thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp
thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ
a) Căn cứ kết quả phối hợp
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ, Văn phòng Bộ gửi văn bản đề
nghị các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ đề xuất khen thưởng đối với cá nhân, tập
thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Nội vụ chủ động đề xuất khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích,
trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình; báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ
trách trước khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng Bộ Nội vụ;
b) Trên cơ sở đề xuất của
các đơn vị, Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, cho ý kiến về chủ
trương, danh sách đề nghị khen thưởng (dự kiến). Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ
trưởng, Văn phòng Bộ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quy trình, thủ
tục đề nghị khen thưởng theo quy định.
4. Hồ sơ, thủ tục khen
thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức
phi chính phủ
a) Trên cơ sở hồ sơ đề
nghị khen thưởng của hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, Vụ Tổ
chức phi chính phủ tổng hợp, thẩm định hồ sơ, trình xin chủ trương của Lãnh đạo
Bộ phụ trách và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng Bộ Nội vụ;
Tờ trình đề nghị khen thưởng
của Vụ Tổ chức phi chính phủ phải bảo đảm các thông tin sau: Ý kiến của Vụ về
các thành tích trong tổ chức và hoạt động của hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ
chức phi chính phủ; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí chi
khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng; văn bản xin ý kiến các
đơn vị thuộc Bộ Nội vụ (nếu có);
b) Văn phòng Bộ thực hiện
lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định.
5. Hồ sơ, thủ tục khen
thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có
thành tích trong lĩnh vực việc làm, an toàn lao động
a) Trên cơ sở hồ sơ đề
nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, Cục Việc làm tổng hợp, thẩm định hồ
sơ, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách và lập hồ sơ đề nghị khen
thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;
Tờ trình đề nghị khen thưởng
của Cục Việc làm phải bảo đảm các thông tin sau: Ý kiến của Cục về các thành tích
trong lĩnh vực việc làm, an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng
đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng; văn bản xin ý kiến các đơn vị thuộc
Bộ Nội vụ (nếu có);
b) Văn phòng Bộ thực hiện
lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét,
quyết định.
6. Hồ sơ, thủ tục đề nghị
khen thưởng đối với cá nhân trước khi nghỉ hưu
a) Đơn vị sử dụng cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động căn cứ quá trình công tác, thời gian giữ
chức vụ của cá nhân, đối chiếu điều kiện, tiêu chuẩn, xin ý kiến của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (đối với Lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương); lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định và gửi Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ để thực hiện quy trình khen thưởng;
b) Văn phòng Bộ tổng hợp,
thẩm định hồ sơ, xin ý kiến Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định.
7. Hồ sơ, thủ tục khen
thưởng công trạng hằng năm
a) Căn cứ kết quả đánh
giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể; căn
cứ kết quả xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiến hành họp, bình
xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm
quyền quản lý; báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;
b) Căn cứ quy định về tiêu
chuẩn, điều kiện xét khen thưởng, Văn phòng Bộ xây dựng báo cáo tổng hợp, thẩm
định khen thưởng; đề xuất tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ
Nội vụ và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ để bình xét khen thưởng;
c) Trên cơ sở kết quả
bình xét khen thưởng của Hội đồng, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem
xét, quyết định.
8. Hồ sơ, thủ tục khen
thưởng đối với các trường hợp khác
a) Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng về các ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề
nghị khen thưởng về thành tích liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của cơ quan,
đơn vị, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách và lập hồ sơ đề nghị
khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;
Tờ trình đề nghị khen thưởng
phải bảo đảm các thông tin sau: Ý kiến của đơn vị về các thành tích thuộc phạm
vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị; nội dung thành tích đề nghị khen
thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng;
văn bản xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ (nếu có);
b) Văn phòng Bộ thực hiện
lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét,
quyết định.
Điều
12. Số lượng, thành phần hồ sơ; thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng đối với các danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
1. Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ đề nghị
xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ gồm 01 bộ
(bản chính) và văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung
bí mật nhà nước.
2. Thành phần hồ sơ
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
b) Báo cáo thành tích của
đối tượng được đề nghị khen thưởng;
c) Biên bản bình xét thi
đua hoặc biên bản xét khen thưởng:
Biên bản bình xét thi đua
của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua Khen thưởng các cấp trong trường
hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động
tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;
Biên bản bình xét thi đua
và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua
cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”;
Biên bản bình xét của Cụm,
Khối thi đua do Bộ Nội vụ tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng danh hiệu “Cờ
thi đua của Bộ Nội vụ”;
Biên bản xét khen thưởng
của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong
trường hợp đề nghị tặng Bằng khen, Giấy khen.
d) Quyết định hoặc văn bản
xác nhận Bộ trưởng về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng
trong phạm vi Bộ Nội vụ hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong
Bộ Nội vụ đối với trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội
vụ”;
Quyết định hoặc văn bản
xác nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong trường hợp đề nghị danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Bằng khen của Bộ Nội vụ có tiêu chuẩn liên quan
tới sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ;
Các nội dung chi tiết của
hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thời gian thông báo kết
quả thẩm định, kết quả khen thưởng
a) Đối với các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Đối với các trường hợp đủ
điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ thực hiện quy
trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm
quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
Đối với các trường hợp
không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen.
b) Đối với các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
Đối với các trường hợp đủ
điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, bộ phận tham mưu công tác thi
đua, khen thưởng thực hiện quy trình đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem
xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông
báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định;
Đối với các trường hợp
không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng
thông báo cho đơn vị trình khen.
Điều
13. Quy định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ
Việc công nhận mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ thực
hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Nội
vụ.
Chương
III
THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP
LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ NỘI VỤ
Điều
14. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
Nội vụ
1. Cá nhân, tập thể, hộ
gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gửi về
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ. Hồ sơ có 01 bộ (bản
chính), gồm:
a) Công văn đề nghị cấp đổi,
cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, hộ gia đình
khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng,
thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng
kèm theo (theo Mẫu số 2.1 và 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Hiện vật khen thưởng đề
nghị cấp đổi (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi).
2. Văn phòng Bộ đối chiếu
với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho
cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
Hiện vật khen thưởng cấp
đổi, cấp lại thực hiện đối với huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Cờ thi
đua của Bộ Nội vụ”, Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Nội vụ và bằng của các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua.
Hiện vật cấp đổi, cấp lại
do Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định như sau:
Mẫu Kỷ niệm chương, mẫu
“Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ” thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại
do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký in theo thiết kế tại thời điểm cá
nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng, trong đó: Nội dung thành tích viết
theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ
ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu chữ
ký in sẵn được phục chế từ mẫu con dấu và chữ ký trong bằng đã được khen thưởng
trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Bộ Nội vụ; văn
bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công an); phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định
khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp lại bằng số:
.../GCN-BNV. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình khi được cấp đổi, cấp lại bằng sẽ được
nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại (Mẫu
2.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư).
Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại
do các đồng chí lãnh đạo đang đương nhiệm ký thực hiện theo mẫu bằng quy định
hiện hành.
3. Văn phòng Bộ có trách
nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi
theo quy định.
Điều
15. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
1. Cá nhân, tập thể, hộ
gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 bị hủy bỏ quyết định tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn cứ vào kết luận của
cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi
phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi
đua, khen thưởng năm 2022, đơn vị đã trình khen thưởng có trách
nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của cơ quan,
đơn vị đề nghị thu hồi đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá
nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Báo cáo tóm tắt của
đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen
thưởng).
4. Văn phòng Bộ có trách
nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định
khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ.
Bộ phận tham mưu thực hiện
công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc
Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết
định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
5. Thời hạn tổng hợp,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
Điều
16. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ Nội vụ
1. Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ
trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, cá nhân, tập thể, hộ gia
đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận
cho đơn vị đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
2. Văn phòng Bộ, bộ phận
tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật
khen thưởng đúng thời hạn và tổ chức thu hồi tiền thưởng theo quy định; tiền
thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng
theo quy định.
Chương
IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG BỘ NỘI VỤ VÀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN
THƯỞNG CẤP CƠ SỞ
Điều
17. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Nội vụ
1. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Nội vụ gồm:
a) Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ;
b) Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp cơ sở, gồm Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ và
các Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc
Bộ Nội vụ.
2. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ
a) Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thành lập, có trách nhiệm tham
mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ và ngành Nội
vụ;
b) Thành phần của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội
đồng;
Chủ tịch Hội đồng là Bộ
trưởng Bộ Nội vụ; các Phó Chủ tịch gồm: Thứ trưởng phụ trách Văn phòng Bộ là
Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
và Trưởng ban, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là Phó Chủ tịch Hội đồng;
các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định;
c) Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ gồm Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng
và Thư ký Hội đồng;
d) Văn phòng Bộ là Cơ
quan Thường trực Hội đồng. Trưởng phòng Phòng Thi đua - Khen thưởng và Truyền
thông, Văn phòng Bộ là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
3. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ
a) Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ do Bộ trưởng quyết định thành lập, có trách nhiệm
tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng đối với Văn
phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ;
b) Thành phần của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy
viên Hội đồng
Chủ tịch Hội đồng là Lãnh
đạo Bộ phụ trách Văn phòng Bộ; các Phó Chủ tịch gồm: Chánh Văn phòng Bộ là Phó
Chủ tịch Thường trực Hội đồng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch Hội
đồng; các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định;
c) Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ gồm Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch
Hội đồng và Thư ký Hội đồng;
d) Văn phòng Bộ là Cơ
quan Thường trực Hội đồng. Trưởng phòng Phòng Thi đua - Khen thưởng và Truyền
thông, Văn phòng Bộ là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
4. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
a) Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ do Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về
công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;
b) Thành phần của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội
vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng;
Chủ tịch Hội đồng là Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị; các Phó Chủ tịch gồm: cấp phó phụ trách công tác thi
đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; trưởng bộ phận tham mưu
thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị là Phó Chủ tịch Hội
đồng và các ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định;
c) Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng gồm Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư
ký Hội đồng;
d) Bộ phận tham mưu thực
hiện công tác thi đua, khen thưởng là Cơ quan Thường trực Hội đồng. Thư ký Hội
đồng là công chức, viên chức trực tiếp tham mưu thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng của cơ quan, đơn vị.
Điều
18. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ và Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng cấp cơ sở
1. Hội đồng, Thường trực
Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu
cầu của công tác thi đua, khen thưởng.
2. Hội đồng, Thường trực
Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
3. Tại các kỳ họp Hội đồng,
Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay để bảo đảm tính liên tục
và thẩm quyền quyết định những việc có liên quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ
trách; ý kiến của người đi họp thay được coi là ý kiến của Ủy viên Hội đồng.
Người đi họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã tham gia thảo luận tại cuộc họp
cũng như các quyết định của Hội đồng; được bỏ phiếu bình xét thi đua, khen thưởng
và tham gia quyết nghị các nội dung thảo luận của Hội đồng; báo cáo ngay với Ủy
viên Hội đồng về nội dung, kết quả cuộc họp.
4. Việc bình xét khen thưởng
được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực hiện bỏ phiếu đối với
các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp
Nhà nước, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Chiến sĩ
thi đua cơ sở” và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng.
Trong trường hợp cá nhân,
tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao
xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì lấy theo kết quả
biểu quyết hoặc bỏ phiếu của Chủ tịch Hội đồng.
5. Tùy theo nội dung cuộc
họp, Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý
kiến nhưng không có quyền biểu quyết hoặc bỏ phiếu.
6. Ủy viên Hội đồng làm
việc theo chế độ kiêm nhiệm.
7. Trong trường hợp không
tổ chức họp Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản,
tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng; tổng
hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
8. Hội đồng được sử dụng
con dấu của cơ quan, đơn vị.
9. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Nội vụ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua,
khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Các Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển khai thực hiện
nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ
Nội vụ.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
2. Thông tư số 15/2023/TT-BNV ngày 15/10/2023 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ,
Thông tư số 16/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
Điều
20. Điều khoản chuyển tiếp
Các hồ sơ đã gửi về Bộ Nội
vụ (theo dấu văn bản đến) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2023/TT-BNV
ngày 15/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng đối với
ngành Nội vụ.
Điều
21. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Bộ Nội vụ,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; các bộ, ngành, cơ quan Trung
ương; Ủy ban nhân dân và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ để tổng hợp, xem xét, sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tổng Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản QPPL;
Website Bộ Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nội vụ, các đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, VP (TĐKT&TT,NS).
|
BỘ TRƯỞNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ
SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số: 20/2025/TT-BNV ngày
11 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 1.1
|
Tờ trình đề nghị khen
thưởng
|
|
2
|
Mẫu số 1.2
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể
|
|
3
|
Mẫu số 1.3
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá
nhân (khen thưởng công trạng)
|
|
4
|
Mẫu số 1.4
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen cho tập thể (khen
thưởng công trạng)
|
|
5
|
Mẫu số 1.5
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen (thành tích xuất
sắc đột xuất/khen thưởng chuyên đề ...) cho cá nhân, tập thể và hộ gia
đình
|
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr
|
........, ngày ..... tháng .... năm ......
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số.....
ngày.../..../..... của ........................ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của.......................;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNV
ngày 11/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ đối với ngành Nội vụ
Căn cứ văn bản số .../BNV-VP
ngày .../.../... của Bộ Nội vụ1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết
quả bình xét khen thưởng ngày.../.../... của ....2
Kính đề nghị Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng ... xem xét, trình .... khen thưởng cho......3......
đã có thành tích........4........... theo tiêu chuẩn quy định tại5...
Các trường hợp đề nghị
khen thưởng trên đảm bảo về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định
hiện hành.
(Hồ sơ và Danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem
xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ................;
- Lưu: VT, ....
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
_______________________________
1 Văn bản hướng dẫn
khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2 Tên cơ quan, đơn vị
đề nghị khen thưởng.
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4 Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5 Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày ..... tháng .... năm ......
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU....1
(Mẫu báo
cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ
sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của
cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành3.
Nội dung báo cáo thành
tích nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen
thưởng trước đây)4; việc đối mới công tác quản lý, cải cách hành
chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng
dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ Nội vụ5.
Đối với trường hợp đề nghị
khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm
vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong
thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động các tổ chức
Đảng, đoàn thể6.
III. DANH HIỆU THI
ĐƯA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN7
1. Danh hiệu thi
đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_______________________________
1 Ghi rõ: Cờ thi đua
của Bộ Nội vụ, Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến.
2 Báo cáo thành tích
trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ hàng năm, danh hiệu Tập
thể lao động xuất sắc, danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích
xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua
trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc
triển khai thực hiện.
3 Báo cáo thành tích
phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi
đua theo quy định.
4 Đối với việc đề
nghị tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc và Cờ thi đua của Bộ Nội vụ.
5 Đối với việc đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Nội vụ.
6 Nêu vai trò, kết
quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì
trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh”
trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
7 Đối với việc đề
nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại
khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày ..... tháng .... năm ......
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG...1
(Khen thưởng công trạng năm ....)
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt):............................................
- Sinh ngày, tháng,
năm:............. Giới tính:............. Dân tộc................ tôn
giáo...........
- Quê
quán:.....................................................................................................................
- Nơi thường
trú:............................................................................................................
- Cơ quan, địa phương
công
tác:....................................................................................
- Chức vụ (Đảng, chính
quyền, đoàn thể):......................................................................
- Trình độ lý luận chính
trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):.....................................
- Học hàm, học vị, danh
hiệu, giải thưởng:.................................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận:...................................................
2. Thành tích đạt được của
cá nhân2:..........................................................................
Báo cáo thành tích căn cứ
nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
a) Đối với cá nhân giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý:
- Đối với cá nhân là người
đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành
tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới
công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động
thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp
phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành các lĩnh vực được phân công phụ
trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải
pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp
với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người
lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Thành tích xuất sắc
trong thực hiện nhiệm vụ được giao3
Nêu thành tích cá nhân
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích tương ứng
với tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị (kết
quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c) Việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
d) Công tác bồi dưỡng, học
tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị
đ) Vai trò của cá nhân
trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội,
từ thiện...(nếu có)
e) Về sáng kiến, đề tài
Đối với trường hợp đề nghị
khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình
khoa học: Kê khai và cung cấp Quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
Đối với trường hợp đề nghị
khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm
vụ: Ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền trong
thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
III. DANH HIỆU THI
ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_______________________________
1 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ; Bằng khen của Bộ Nội vụ,
Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích
trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ
thi đua cơ sở; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội
vụ; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
3 Báo cáo thành tích
phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng theo quy định.
4 Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội
vụ và Bằng khen của Bộ Nội vụ: Kê khai các danh hiệu thi đua đã được tặng là
tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Chiến sĩ thi đua Bộ
Nội vụ.
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày ..... tháng .... năm ......
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.........1
(Khen thưởng
công trạng năm ....)
(Mẫu báo cáo
này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ
sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của
cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành3
a) Kết quả thực hiện nhiệm
vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo thành
tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước
đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm,
đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu
quả cao trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ4
b) Kết quả thực hiện các
nhiệm vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể
hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua,
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích để
đề nghị khen thưởng.
c) Về kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
Ghi rõ số quyết định công
nhận hoặc số văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về việc hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4. Hoạt động các tổ chức
Đảng, đoàn thể
III. DANH HIỆU THI
ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
1. Danh hiệu thi
đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_______________________________
1 Ghi rõ hình thức đề
nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề
nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen
của Bộ Nội vụ.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng
các tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen thưởng theo quy định.
4 Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về
công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài
chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục;
nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen
thưởng.
5 Trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ:
Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng
Bằng khen của Bộ Nội vụ.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày ..... tháng .... năm ......
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ...1
Về
thành tích...2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: ghi sơ
lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: ghi rõ
Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp;
chức vụ, đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Đối với khen thưởng sơ
kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề: Báo cáo nêu kết
quả thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong
các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện các
chuyên đề3.
2. Đối với khen thưởng
thành tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất,
có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nội vụ.
3. Đối với khen thưởng
cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: Khai rõ thời gian công tác trong các đơn vị thuộc
Bộ Nội vụ hoặc thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ các tỉnh,
thành phố; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm
vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng trong vòng 05
năm trước thời điểm nghỉ hưu.
4. Đối với khen thưởng
theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 7; khoản 2 Điều 7;
điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 7; khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 7; điểm d khoản 1
Điều 8; điểm d khoản 2 Điều 8; khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8: Cá nhân, tập
thể, hộ gia đình căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Báo
cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy
khen.
5. Đối với cá nhân, tập
thể thuộc các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập
thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: Cá nhân, tập thể căn cứ điều kiện,
tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích
là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen và kê khai những danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng đã được nhận trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề
nghị khen thưởng (số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định)
và báo cáo rõ thông tin liên quan đến việc đang đề nghị các cơ quan, tổ chức
khác khen thưởng.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_______________________________
1 Ghi rõ hình thức đề
nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen
2 Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các
tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng theo quy định
PHỤ LỤC II
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI,
CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số: 20/2025/TT-BNV ngày
11 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 2.1
|
Công văn đề nghị cấp đổi/cấp
lại hiện vật khen thưởng của tập thể
|
|
2
|
Mẫu số 2.2
|
Đơn đề nghị cấp đổi/cấp
lại hiện vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình
|
|
3
|
Mẫu số 2.3
|
Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp
lại hiện vật khen thưởng
|
|
4
|
Mẫu số 2.4
|
Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp
lại bằng
|
Mẫu 2.1
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội
vụ
Tên tập thể đề nghị cấp đổi/
cấp lại1: ....................................................................
Trực thuộc2:
..........................................................................................................
Địa chỉ hiện nay:...................................................................................................
Điện thoại liên hệ:..................................................................................................
Đã được tặng thưởng3:............................................................................................
Theo Quyết định số4: ....................... ngày ........ tháng ........ năm .........................
Của5: ......................................................................................................................
Đơn vị trình khen6:
.................................................................................................
Lý do cấp đổi/ cấp lại7: ..........................................................................................
Hiện vật xin cấp đổi/ cấp
lại8:
................................................................................
1.
..............................................................................................................................
2.
..............................................................................................................................
(Có hiện vật xin cấp đổi
kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
(Tên đơn vị đề nghị cấp đổi/
cấp lại) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai đơn vị xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
_______________________________
Tất cả các thông tin kê khai
phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1 Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
2 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
3 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
4 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định
khen thưởng.
5 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm
quyền khen ghi trên bằng.
6 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình
khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
7 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
8 Ghi bằng, Cờ thi đua, huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội
vụ, Kỷ niệm chương về các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ
(có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng
đó).
Mẫu 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội
vụ
Tên cá nhân, hộ gia đình
đề nghị cấp đổi/ cấp lại1:...............................................
Số CCCD hoặc
CMND.........................................................................................
Cấp đổi cho2:.........................................................................................................
Quê quán/chức vụ, đơn vị
công tác3:......................................................................
Địa chỉ hiện
nay:.....................................................................................................
Điện thoại liên hệ:...................................................................................................
Đã được tặng thưởng4:............................................................................................
Theo Quyết định số5: ............... ngày ...... tháng ........... năm
.........................
Của6: ....................................................................................................................
Đơn vị trình khen7:...............................................................................................
Lý do cấp đổi/ cấp lại8 :........................................................................................
Hiện vật xin cấp đổi/cấp
lại9:...............................................................................
1. ...........................................................................................................................
2.
...........................................................................................................................
(Có hiện vật xin
cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa danh), ngày .... tháng .... năm...
Người đề nghị
Ký, ghi rõ họ và tên
|
Tất cả các thông tin kê
khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Ghi tên của người đề nghị cấp đổi/ cấp lại nếu là
thân nhân đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối
tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/ cấp lại
cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/ cấp lại
cho hộ gia đình.
2 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/ cấp lại.
3 Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng;
Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho hộ gia đình.
4 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
5 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định
khen thưởng.
6 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc
thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình
khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
8 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
9 Ghi bằng, huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ, Kỷ niệm
chương về các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ (có nhu cầu
cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu số 2.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP
LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số... ngày ... tháng ... năm ... của
...)
|
TT
|
Hình thức khen thưởng /Danh hiệu thi đua
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số Quyết định khen thưởng
|
Ngày, tháng, năm Quyết định
|
Họ và tên người ký bằng
|
Đơn vị trình khen thưởng
|
Hiện vật đề nghị cấp đổi/ cấp lại
|
Lý do cấp đổi/ cấp lại
|
|
Bằng
|
Cờ thi đua, Huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ/ Kỷ niệm
chương
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ..........
trường hợp cấp đổi/cấp lại
Có: ...... hiện vật
khen thưởng cấp đổi kèm theo
|
|
Địa danh, ngày ... tháng ... năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________________________
Tất cả các thông tin kê
khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1. Ghi số thứ tự trong
danh sách.
2. Ghi tên hình thức khen
thưởng, danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể hoặc
cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng.
4. Ghi theo địa danh/chức
vụ, đơn vị khi được khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/ cấp
lại cho hộ gia đình.
5. Ghi số của Quyết định
khen thưởng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của
Quyết định khen thưởng.
7. Ghi họ và tên người ký
bằng.
8. Ghi tên cơ quan, đơn vị
đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
9. Tích dấu “X” nếu đề
nghị cấp đổi bằng.
10. Tích dấu “X” nếu đề
nghị cấp đổi Cờ thi đua, huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ, Kỷ niệm chương.
11. Ghi bị hư hỏng, thất
lạc hoặc in sai bằng.
Mẫu 2.4
|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GCN-BNV
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi/cấp lại bằng
....
Bộ Nội vụ chứng nhận cấp
đổi/cấp lại bằng cho:
Tên tập thể (họ và tên cá
nhân, hộ gia đình):..........................................................
Quê quán (chức vụ, đơn vị
công tác):.....................................................................
Đã được tặng thưởng1:..........................................................................................
Thành tích khen thưởng2:.....................................................................................
Theo Quyết định số:............... ngày ... tháng ...
năm .......của3..........................
Đơn vị trình khen4:........................................................................................../.
|
Nơi nhận:
- ....................;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, VP.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________________________
1 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
2 Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưởng.
3 Ghi thẩm quyền quyết định khen thưởng.
4 Ghi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá
nhân, hộ gia đình.