|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 262/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội,
ngày 14 tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VỀ THÔNG TIN, THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ
CHUNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết các Điều 8, Điều 12, Điều 19, Điều 20, khoản 2 Điều 42,
Điều 43, khoản 1 Điều 45, Điều 47 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ; tạp chí khoa học; đánh giá chiến lược, chính sách, kế hoạch, tổ chức,
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số trong hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh
vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ chức khoa học và công nghệ; thành
lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập; công nhận trung
tâm nghiên cứu và phát triển và hướng dẫn thi hành Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
hoạt động thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá
nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam, các cơ quan
nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Liêm chính khoa học là các yêu cầu về
sự ngay thẳng, trung thực, trách nhiệm, công bằng và minh bạch trong hoạt động nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực về tính trung thực,
minh bạch, công bằng, khách quan, tôn trọng con người và xã hội mà các nhà nghiên
cứu cần tuân thủ trong quá trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước
ngoài là tổ chức khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập
hoặc góp vốn hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập tại Việt Nam.
4. Thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo là việc sử dụng hệ thống các phương pháp để thu thập, xử lý, phân tích
dữ liệu về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ quá trình dự
báo và ra quyết định.
6. Đánh giá khoa học là việc xem xét, phân
tích có hệ thống và đưa ra báo cáo, nhận định khách quan về kết quả, hiệu quả, tác
động của các đối tượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
7. Đánh giá kết quả là việc đo lường và phân
tích mức độ hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu đã được đề ra trong kế hoạch hoặc
nhiệm vụ.
8. Đánh giá hiệu quả là việc đo lường và
phân tích mức độ hợp lý, tối ưu hoá trong việc sử dụng nguồn lực so với mục tiêu
và kết quả đạt được.
9. Đánh giá tác động là việc đo lường và
phân tích các ảnh hưởng dài hạn mà một chương trình, kế hoạch hoặc nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mang lại đối với kinh tế, xã hội, môi trường,
hoặc các lĩnh vực chuyên ngành cụ thể.
10. Phản biện kín hai chiều là hình thức
nhận xét, đánh giá đối với bản thảo bài báo khoa học mà người phản biện và tác giả
không biết danh tính của nhau trong suốt quá trình phản biện.
Điều 4. Liêm
chính khoa học trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
Cá nhân hoạt động nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ phải tuân thủ các nguyên tắc liêm chính sau đây:
1. Trung thực trong việc đề xuất, thực hiện,
công bố và ứng dụng kết quả nghiên cứu.
2. Khách quan và minh bạch trong quá trình
thiết kế nghiên cứu, thu thập, phân tích, xử lý và đánh giá kết quả nghiên cứu.
3. Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ và ghi
nhận đầy đủ, chính xác sự đóng góp của các cá nhân, tổ chức liên quan.
4. Chịu trách nhiệm giải trình đối với kết
quả nghiên cứu trước tổ chức chủ trì, cơ quan tài trợ, cộng đồng khoa học và xã
hội khi được yêu cầu.
Điều 5. Đạo
đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
Cá nhân hoạt động nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật, không
gây tổn hại đến xã hội và môi trường hoặc vi phạm các giá trị nhân văn.
2. Tôn trọng, bảo đảm an toàn và phẩm giá
của đối tượng nghiên cứu, đặc biệt là con người. Không xâm phạm quyền và lợi ích
của đối tượng nghiên cứu.
3. Bảo mật thông tin và bảo vệ quyền riêng
tư của đối tượng nghiên cứu.
4. Không lạm dụng tài nguyên nghiên cứu vào
mục đích cá nhân.
5. Công khai các xung đột lợi ích có thể
ảnh hưởng đến tính khách quan, độc lập, kết quả nghiên cứu.
6. Tôn trọng đồng nghiệp và cộng đồng khoa
học.
Điều 6. Các
hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ
1. Các hành vi vi phạm liêm chính khoa học
bao gồm:
a) Ngụy tạo dữ liệu, kết quả nghiên cứu;
b) Giả mạo dữ liệu;
c) Đạo văn dưới mọi hình thức;
d) Ghi tên tác giả không đúng thực tế hoặc
loại bỏ tác giả có đóng góp thực sự;
đ) Cản trở, đe doạ, ép buộc, can thiệp vào
quá trình đánh giá, phản biện, xét duyệt bản thảo công bố khoa học;
e) Các hành vi khác vi phạm nguyên tắc liêm
chính quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Các hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp
trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
a) Che giấu rủi ro gây hậu quả nghiêm trọng;
b) Truyền bá thông tin sai sự thật, xuyên
tạc kết quả nghiên cứu;
c) Không được sự đồng ý tự nguyện bằng văn
bản hoặc các hình thức khác tương tự của đối tượng nghiên cứu khi nghiên cứu trên
người;
d) Tiết lộ dữ liệu nhạy cảm thu thập trong
nghiên cứu mà không có sự cho phép;
đ) Sử dụng thiết bị, kinh phí, vật tư phục
vụ mục đích cá nhân;
e) Không công khai mối quan hệ tài chính,
nguồn tài trợ nghiên cứu, các xung đột lợi ích có thể ảnh hưởng đến tính khách quan,
độc lập, kết quả nghiên cứu;
g) Thử nghiệm công nghệ hoặc sản phẩm mới
gây tác động tiêu cực đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên hoặc sức khoẻ cộng
đồng mà không có biện pháp đánh giá tác động và kiểm soát;
h) Thực hiện nghiên cứu xâm phạm nhân phẩm,
danh dự, quyền riêng tư của cá nhân, cộng đồng;
i) Các hành vi khác vi phạm nguyên tắc quy
định tại Điều 5 Nghị định này.
3. Cá nhân vi phạm quy định tại các khoản
1, 2 Điều này có thể bị xử lý kỷ luật hoặc hình thức khác theo quy định của pháp
luật.
4. Trường hợp cá nhân bị cơ quan có thẩm
quyền kết luận vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp có đơn khiếu nại,
kiến nghị, phản ánh thì được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu
nại.
Điều 7.
Trách nhiệm hướng dẫn áp dụng, kiểm tra việc tuân thủ liêm chính khoa học và
đạo đức nghề nghiệp
1. Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành hướng dẫn về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ. Bộ Y tế hướng dẫn nội dung quy định đạo
đức trong nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người.
2. Các cơ quan tài trợ kinh phí cho hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ
ban hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuân thủ quy tắc về liêm chính khoa
học và đạo đức nghề nghiệp dựa trên tài liệu hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Trường hợp phát hiện cá nhân có dấu hiệu
vi phạm liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức xác minh sơ bộ, thành
lập hội đồng tư vấn gồm những cá nhân có chuyên môn phù hợp, độc lập với nội dung
vụ việc để tổ chức xác minh, làm việc với các bên liên quan, xác định việc có hay
không có hành vi vi phạm và ban hành văn bản kết luận về hành vi vi phạm.
4. Trong quá trình xem xét, xác minh vi phạm
liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này
phải bảo đảm quyền được biết, quyền giải trình, quyền khiếu nại của các cá nhân
bị cáo buộc vi phạm.
Điều 8. Cập
nhật thông tin vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp lên Nền tảng
số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
1. Cơ quan có thẩm quyền ban hành kết luận
về hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ của các cá nhân quy định tại khoản 1
Điều 8 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các điểm
b, d, đ khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định này có trách nhiệm cập nhật thông
tin lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày ban hành kết luận.
2. Thông tin cập nhật về vi phạm liêm chính
khoa học và đạo đức nghề nghiệp (bao gồm cả trường hợp được hủy bỏ kết luận vi phạm)
gồm: Tên cá nhân vi phạm; tổ chức nơi cá nhân công tác; mô tả hành vi vi phạm; sản
phẩm học thuật bị ảnh hưởng; kết luận, hình thức xử lý; thời gian có hiệu lực văn
bản kết luận.
3. Cơ quan có thẩm quyền kết luận về hành
vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp quyết định thời hiệu và chế
tài cụ thể đối với cá nhân có hành vi vi phạm và ban hành văn bản kết luận về hành
vi vi phạm.
Chương II
TỔ
CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 9. Loại
hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo
1. Tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm
viện hàn lâm, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, bệnh viện,
cơ sở giáo dục đại học, tổ chức ươm tạo công nghệ, sàn giao dịch khoa học và công
nghệ, trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức đánh
giá, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định công nghệ và các hình thức khác do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định;
b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ số và các loại hình doanh nghiệp khác có hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và
các tổ chức khác có chức năng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này
bao gồm tổ chức công lập, tổ chức ngoài công lập, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài
được đăng ký, đề xuất và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ được cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và sử dụng con dấu của đơn vị cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh
a) Tổ chức khoa học và công nghệ đã được
cấp giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động sản xuất, kinh doanh
theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi tiến
hành hoạt động sản xuất, kinh doanh; được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công
lập, vốn của tổ chức được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và quyết định
của cơ quan có thẩm quyền thành lập, quản lý tổ chức khoa học và công nghệ.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài
công lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài, vốn của tổ chức do người
đại diện tổ chức đăng ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ngành, nghề kinh doanh của tổ chức khoa học
và công nghệ phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động trong giấy chứng nhận đăng ký tổ
chức khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Cơ quan đăng ký kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính
tỉnh, thành phố cấp đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ có địa
chỉ trụ sở chính trong phạm vi địa phương mình, trừ trường hợp Ban quản lý khu công
nghệ cao cấp đăng ký kinh doanh đối với tổ chức khoa học và công nghệ có địa chỉ
trụ sở chính đặt trong khu công nghệ cao;
c) Tổ chức khoa học và công nghệ quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này phải thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký
kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh,
tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đăng ký tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh,
công khai thông tin đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định, chịu trách nhiệm về tính trung thực,
chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh và các báo cáo;
d) Tổ chức khoa học và công nghệ có quyền
hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ
trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Tổ chức khoa học công nghệ có quyền kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và đáp ứng đầy đủ điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định;
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp
cho tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi trong các trường hợp: Tổ chức khoa
học và công nghệ bị thu hồi hoặc bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận tổ chức khoa
học và công nghệ; nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo; tổ
chức khoa học và công nghệ không gửi báo cáo theo yêu cầu đến cơ quan đăng ký kinh
doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo; theo đề nghị của Tòa
án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật;
e) Bộ Tài chính có trách nhiệm:
Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về công tác đăng ký kinh doanh, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký kinh
doanh
Phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thực hiện đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công
nghệ; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ chuyển đổi dữ liệu của tổ chức khoa
học và công nghệ đã đăng ký kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực; theo
dõi, kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện nghiệp vụ đăng ký kinh doanh
cho tổ chức khoa học và công nghệ.
Quy định hồ sơ, trình
tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước
thời hạn đã thông báo, chấm dứt kinh doanh, thu hồi và khôi phục giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ; quy định về nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh; quy định về công bố, cung cấp và
khai thác, chia sẻ thông tin đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công
nghệ; quy định về hệ thống biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh của tổ
chức khoa học và công nghệ.
Điều 10.
Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
Tổ chức khoa học và công nghệ được thành
lập khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Điều lệ tổ chức và hoạt động
a) Có điều lệ tổ chức và hoạt động quy định
rõ: tên gọi, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức,
quyền và nghĩa vụ của tổ chức, phương thức quản lý và điều hành, điều kiện chia,
tách, sáp nhập, giải thể và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
b) Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao
gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các
chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt; có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ
số và ký hiệu, bảo đảm dễ đọc, dễ phát âm.
Tên tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng
nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài
hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của tổ chức khoa học và
công nghệ có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên tổ chức không được trùng hoặc gây nhầm
lẫn với tên của tổ chức khác đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; không được sử
dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong
mỹ tục của dân tộc hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;
c) Có trụ sở chính tại Việt Nam với địa chỉ
rõ ràng theo địa danh hành chính, có số điện thoại, địa chỉ thư điện tử liên lạc
chính thức;
d) Người đại diện theo pháp luật là người
đứng đầu tổ chức, được quy định rõ trong điều lệ hoặc quyết định thành lập của cơ
quan có thẩm quyền;
đ) Lĩnh vực hoạt
động được xác định theo mã cấp 2 của Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ;
e) Quy định cụ thể cơ cấu tổ chức, nhiệm
vụ và quyền hạn của các chức danh lãnh đạo và bộ máy điều hành;
g) Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập,
chia, tách, giải thể (nếu có).
2. Nhân lực khoa học và công nghệ
a) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học
trở lên làm việc toàn thời gian (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập
thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập); trong đó tối thiểu 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với từng
lĩnh vực đăng ký hoạt động;
b) Đối với tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có ít nhất 01 tiến sĩ có chuyên
môn phù hợp, làm việc toàn thời gian trong mỗi lĩnh vực đăng ký;
c) Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ
đại học trở lên, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp; đối với
tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thành lập dưới hình thức viện, người
đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ.
3. Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp
trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, thiết bị, tài sản trí tuệ và các phương tiện
kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học
và công nghệ.
Điều 11.
Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
1. Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và
công nghệ thuộc Chính phủ.
2. Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc ủy
quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành
lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành
lập tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương theo thẩm quyền.
5. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập tổ chức khoa học
và công nghệ theo quy định của pháp luật và điều lệ.
6. Cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện, doanh
nghiệp, tổ chức khác, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của mình.
7. Cá nhân được quyền thành lập hoặc góp
vốn thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực phù hợp với quy định
tại khoản 3 Điều 43 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
trừ các lĩnh vực thuộc danh mục hạn chế vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc bí mật
nhà nước theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập tổ
chức khoa học và công nghệ có thẩm quyền quyết định việc tổ chức lại, giải thể tổ
chức khoa học và công nghệ; quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và
công nghệ do mình thành lập phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12.
Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1. Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành
lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo
quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công
lập.
2. Việc thành lập tổ chức khoa học và công
nghệ đặc thù quy định tại Điều 46 Luật Khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo không bắt buộc phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện theo quy định của
Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 13. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài
và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập
1. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập tổ chức
khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài bao gồm:
a) Đơn đề nghị cho phép thành lập tổ chức
khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài theo Mẫu số
01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của tổ
chức, cá nhân nước ngoài góp vốn;
c) Lý lịch khoa học của người dự kiến đứng
đầu tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài;
d) Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động;
đ) Đề án thành lập tổ chức khoa học và công
nghệ, bao gồm: sự cần thiết thành lập; sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát
triển khoa học, công nghệ và kinh tế - xã hội của Việt Nam; mục tiêu, nội dung,
lĩnh vực, phạm vi hoạt động; dự kiến nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; quy mô
đầu tư và phân tích tài chính (nếu có);
e) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện
quy định tại Điều 10 Nghị định này;
g) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc
tài liệu tương đương trong năm tài chính gần nhất của tổ chức, cá nhân nước ngoài
góp vốn.
2. Tài liệu trong hồ sơ được lập bằng tiếng
nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực theo quy định.
3. Các tài liệu quy định tại các điểm b,
c và g khoản 1 Điều này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
4. Trường hợp dự án thành lập tổ chức gắn
với việc đầu tư xây dựng công trình, hồ sơ phải kèm theo báo cáo nghiên cứu khả
thi theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.
5. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập tổ chức
khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài được lập thành 01 bộ gửi đến Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố, nơi tổ chức dự kiến đặt trụ sở chính thông qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf),
sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản
giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm gửi
văn bản lấy ý kiến của các bộ, cơ quan liên quan;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các bộ, cơ quan liên
quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời
theo chức năng quản lý nhà nước được giao;
d) Trong thời hạn 35 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định cho
phép thành lập và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và
công nghệ có vốn nước ngoài; sao gửi Quyết định thành lập đến Bộ Khoa học và Công
nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an;
Quyết định cho phép thành lập và phê duyệt
điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài
của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như Quyết định cho phép thành lập và
phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn
nước ngoài bằng văn bản giấy;
đ) Trường hợp không chấp thuận thành lập,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị,
trong đó nêu rõ lý do;
e) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được
cấp quyết định cho phép thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài
phải hoàn tất việc thành lập và thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng
ký tổ chức khoa học và công nghệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Tổ chức, cá nhân quyết định việc thành
lập tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập của mình.
Điều 14.
Thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Tổ chức khoa học và công nghệ có trụ sở
chính tại Việt Nam được thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài (bao gồm tổ chức
khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh) khi đáp ứng các điều kiện
và thực hiện thủ tục sau đây:
a) Có đơn đề nghị thành lập đơn vị trực thuộc
ở nước ngoài, gửi cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề án thành lập đơn vị trực thuộc, nêu
rõ: sự cần thiết, mục tiêu, nội dung hoạt động, địa điểm và hình thức tổ chức;
c) Cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài
chính đối với Nhà nước Việt Nam;
d) Cam kết không vi phạm các quy định tại
Điều 14 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các
quy định pháp luật có liên quan.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện
như sau:
a) Hồ sơ đề
nghị thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài được lập thành 01 bộ gửi đến cơ
quan cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức khoa
học và công nghệ chủ quản thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu điện;
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf),
sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ
bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện xem xét và có văn bản
thông báo về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp
từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Văn bản thông báo về việc đáp ứng các điều
kiện bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như văn bản thông
báo về việc đáp ứng các điều kiện bằng văn bản giấy.
3. Việc cho phép thành lập đơn vị trực thuộc
ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác quốc tế, đầu tư ra
nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được
phép thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn tất việc thành
lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài và thông báo bằng văn bản đến cơ quan cấp giấy
chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ
chủ quản.
Điều 15. Văn
phòng đại diện và chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc
của tổ chức khoa học và công nghệ, được thành lập để đại diện theo ủy quyền, thực
hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức trong phạm vi được giao.
2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức
khoa học và công nghệ, thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng hoạt động của tổ
chức, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền.
3. Văn phòng đại diện và chi nhánh của tổ
chức khoa học và công nghệ không có tư cách pháp nhân, không được thực hiện các
hoạt động vượt quá phạm vi ủy quyền của tổ chức chủ quản.
4. Lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện
và chi nhánh phải phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký của tổ chức khoa học và công nghệ
chủ quản theo quy định pháp luật.
Điều 16.
Điều kiện thành lập và đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước của tổ
chức khoa học và công nghệ
1. Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức
khoa học và công nghệ trong nước được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Việc thành lập văn phòng đại diện, chi
nhánh được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học
và công nghệ;
b) Văn phòng đại diện phải có tối thiểu 02
người làm việc toàn thời gian có trình độ đại học trở lên;
Chi nhánh phải có tối thiểu 03 người làm
việc toàn thời gian có trình độ đại học trở lên, trong đó ít nhất 01 người có trình
độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động chủ yếu đăng ký;
Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh
phải có trình độ đại học trở lên và làm việc chính thức tại văn phòng đại diện,
chi nhánh;
c) Văn phòng đại diện, chi nhánh có trụ sở
chính tại Việt Nam với địa chỉ rõ ràng theo địa danh hành chính, có số điện thoại,
địa chỉ thư điện tử liên lạc chính thức.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách
nhiệm đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh tại cơ quan chuyên môn về khoa học và
công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện,
chi nhánh. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh
của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Quyết định thành lập văn phòng đại diện,
chi nhánh;
c) Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn
phòng đại diện, chi nhánh;
d) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện
về nhân lực và trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh, bao gồm: Bảng danh sách
nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này; hồ sơ về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này;
đ) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức
khoa học và công nghệ của tổ chức chủ quản.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện
như sau:
a) Hồ sơ đăng ký được lập thành 01 bộ gửi
đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này thông qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf),
sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ
bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy
chứng nhận Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ. Trường
hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh
bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như giấy chứng nhận văn
phòng đại diện, chi nhánh bằng văn bản giấy.
4. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách
nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận văn
phòng đại diện, chi nhánh tại cơ quan đã cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện,
chi nhánh lần đầu trong các trường hợp có sự điều chỉnh thông tin đã đăng ký hoặc
giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, rách nát, sai sót thông tin.
a) Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại
giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bao gồm: đơn đề nghị thay đổi, bổ
sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này và tài liệu, hồ sơ chứng minh nội dung thay đổi hoặc bổ sung tương ứng
với từng trường hợp như sau:
Thay đổi tên của văn phòng đại diện, chi
nhánh: Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh đáp ứng điều kiện quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này. Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên văn phòng
đại diện, chi nhánh. Đối với trường hợp thay đổi từ văn phòng đại diện thành chi
nhánh, bổ sung tài liệu chúng minh đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1
Điều này. Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện,
chi nhánh: Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh.
Thay đổi về trụ sở của văn phòng đại diện,
chi nhánh: Hồ sơ về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của
văn phòng đại diện, chi nhánh: giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công
nghệ của tổ chức chủ quản.
b) Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:
Hồ sơ được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại
khoản 2 Điều này, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện.
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf),
sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ
bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận văn phòng
đại diện, chi nhánh đã được thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại. Trường hợp từ chối cấp,
phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
Mẫu giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi
nhánh theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 17. Sáp
nhập tổ chức khoa học và công nghệ
1. Một hoặc nhiều tổ chức khoa học và công
nghệ (sau đây gọi là tổ chức bị sáp nhập) có thể được sáp nhập vào một tổ chức khoa
học và công nghệ khác (sau đây gọi là tổ chức nhận sáp nhập) thông qua việc chuyển
giao toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của tổ chức bị sáp nhập
sang tổ chức nhận sáp nhập. Sau khi sáp nhập, tổ chức bị sáp nhập chấm dứt tư cách
pháp nhân. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cập
nhật tình trạng của tổ chức bị sáp nhập lên Cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa
học và công nghệ.
2. Trình tự, thủ tục sáp nhập tổ chức khoa
học và công nghệ được thực hiện như sau:
a) Các tổ chức khoa học và công nghệ liên
quan xây dựng thỏa thuận sáp nhập và dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động (điều
lệ sửa đổi, bổ sung) của tổ chức nhận sáp nhập. Thỏa thuận sáp nhập phải bao gồm
các nội dung chủ yếu sau: Tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức nhận sáp nhập
và tổ chức bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động
sau sáp nhập; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển giao tài sản, chuyển đổi phần
vốn góp của tổ chức bị sáp nhập thành phần vốn góp của tổ chức nhận sáp nhập (nếu
có); thời hạn thực hiện việc sáp nhập;
b) Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập
các tổ chức khoa học và công nghệ liên quan quyết định việc sáp nhập, thông qua
thỏa thuận sáp nhập và điều lệ tổ chức (sửa đổi) của tổ chức nhận sáp nhập.
Tổ chức nhận sáp nhập có trách nhiệm đăng
ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo bản thỏa thuận sáp nhập và điều lệ sửa đổi.
Bản thỏa thuận sáp nhập phải được gửi đến
tất cả các chủ nợ (nếu có) và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15
ngày làm việc, kể từ ngày được thông qua;
c) Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thay
đổi theo quy định, tổ chức bị sáp nhập chính thức chấm dứt hoạt động; tổ chức nhận
sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm về tài sản, hợp đồng lao động
và các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức bị sáp nhập.
Điều 18. Hợp
nhất tổ chức khoa học và công nghệ
1. Hai hoặc nhiều tổ chức khoa học và công
nghệ (sau đây gọi là tổ chức bị hợp nhất) có thể hợp nhất để hình thành một tổ chức
khoa học và công nghệ mới (sau đây gọi là tổ chức hợp nhất).
2. Sau khi được hợp nhất, tổ chức hợp nhất
phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập theo quy định tại Nghị định này và kế thừa
toàn bộ quyền, nghĩa vụ, tài sản, hợp đồng, lao động và lợi ích hợp pháp của các
tổ chức bị hợp nhất. Tổ chức bị hợp nhất chấm dứt tư cách pháp nhân. Cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cập nhật tình trạng của tổ
chức bị hợp nhất lên Cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
3. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập
tổ chức khoa học và công nghệ ra quyết định hợp nhất; hồ sơ đăng ký tổ chức hợp
nhất phải kèm theo quyết định hợp nhất, bản thỏa thuận hợp nhất và điều lệ tổ chức
hợp nhất.
Điều 19.
Chia tổ chức khoa học và công nghệ
1. Tổ chức khoa học và công nghệ có thể được
chia thành hai hoặc nhiều tổ chức khoa học và công nghệ mới. Sau khi chia, tổ chức
bị chia chấm dứt hoạt động. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học
và công nghệ cập nhật tình trạng của tổ chức bị chia lên Cơ sở dữ liệu về đăng ký
tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Quyết định chia tổ chức khoa học và công
nghệ do tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ bị
chia ban hành, phù hợp với quy định của Nghị định này và điều lệ tổ chức. Quyết
định chia phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức
khoa học và công nghệ bị chia;
b) Tên dự kiến và thông tin cơ bản của các
tổ chức khoa học và công nghệ được hình thành sau chia;
c) Nguyên tắc và thủ tục chia tách tài sản;
d) Phương án sử dụng lao động;
đ) Thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển
đổi phần vốn góp (nếu có);
e) Nguyên tắc xử lý nghĩa vụ tài sản, hợp
đồng, lao động và trách nhiệm pháp lý;
g) Thời hạn thực hiện việc chia tổ chức khoa
học và công nghệ.
Quyết định chia tổ chức khoa học và công
nghệ phải được gửi đến tất cả các chủ nợ (nếu có) và thông báo cho người lao động
biết trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
3. Sau khi các tổ chức khoa học và công nghệ
mới được đăng ký theo quy định, tổ chức bị chia chấm dứt tư cách pháp nhân. Các
tổ chức mới được thành lập có trách nhiệm liên đới thực hiện các nghĩa vụ chưa thanh
toán, hợp đồng lao động, nghĩa vụ tài sản và các nghĩa vụ pháp lý khác của tổ chức
bị chia, trừ trường hợp có thỏa thuận khác được các bên liên quan chấp thuận bằng
văn bản.
4. Các tổ chức khoa học và công nghệ mới
được hình thành sau chia phải đáp ứng đầy đủ điều kiện thành lập theo quy định tại
Nghị định này và thực hiện thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Hồ sơ
đăng ký phải kèm theo quyết định chia tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 20.
Tách tổ chức khoa học và công nghệ
1. Tổ chức khoa học và công nghệ có thể thực
hiện việc tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ sang một hoặc
một số tổ chức khoa học và công nghệ mới (sau đây gọi là tổ chức được tách) mà không
chấm dứt sự tồn tại của tổ chức khoa học và công nghệ bị tách.
2. Việc tách tổ chức khoa học và công nghệ
được thực hiện theo quyết định của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập tổ chức
khoa học và công nghệ bị tách, phù hợp với quy định tại Nghị định này và điều lệ
tổ chức. Quyết định tách phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức
khoa học và công nghệ bị tách;
b) Tên và thông tin cơ bản của tổ chức khoa
học và công nghệ được tách;
c) Phương án sử dụng lao động;
d) Giá trị tài sản, quyền và nghĩa vụ được
chuyển từ tổ chức bị tách sang tổ chức được tách;
đ) Thời hạn thực hiện việc tách tổ chức khoa
học và công nghệ.
Quyết định tách phải được gửi đến tất cả
các chủ nợ (nếu có) và thông báo cho người lao động trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
3. Tổ chức bị tách và tổ chức được tách có
trách nhiệm liên đới đối với các khoản nợ chưa thanh toán (nếu có), nghĩa vụ tài
sản, hợp đồng lao động và quyết định tuyển dụng phát sinh từ tổ chức bị tách, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác được các bên liên quan chấp thuận bằng văn bản.
4. Tổ chức khoa học và công nghệ mới được
thành lập sau khi tách phải đáp ứng đầy đủ điều kiện và thực hiện trình tự, thủ
tục đăng ký thành lập theo quy định tại Nghị định này. Hồ sơ đăng ký thành lập phải
kèm theo quyết định tách tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 21.
Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
1. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
là việc chấm dứt hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp
luật. Việc giải thể được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Theo quyết định của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền thành lập;
b) Tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi
hoặc bị hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp luật;
c) Các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật chuyên ngành hoặc điều lệ tổ chức và hoạt động (nếu có quy định về thời
hạn hoạt động và không gia hạn khi hết thời hạn đó).
2. Tổ chức khoa học và công nghệ chỉ được
giải thể khi đã hoàn thành việc thanh toán toàn bộ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản,
hợp đồng lao động và các nghĩa vụ pháp lý khác phát sinh trước thời điểm giải thể.
3. Việc giải thể tổ chức khoa học và công
nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại và
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Việc giải thể tổ chức khoa học và công
nghệ ngoài công lập, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập
quyết định giải thể tổ chức khoa học và công nghệ. Quyết định giải thể phải bao
gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức; lý do giải
thể; thời hạn, thủ tục thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợ (không quá 06 tháng
kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực); phương án xử lý hợp đồng lao động,
quyết định tuyển dụng; họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật; tổ chức,
cá nhân thực hiện thanh lý tài sản, trừ trường hợp điều lệ quy định việc thành lập
tổ chức thanh lý riêng;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày ban hành, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký tổ chức khoa
học và công nghệ, các chủ nợ (nếu có), người lao động và các bên có quyền, nghĩa
vụ liên quan; niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện
của tổ chức khoa học và công nghệ; công bố trên ít nhất 01 tờ báo tại địa phương
nơi đặt trụ sở chính trong 03 số liên tiếp hoặc trên cổng thông tin điện tử của
bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính; thông báo gửi
cho chủ nợ (nếu có) phải nêu rõ phương án giải quyết nợ, bao gồm: tên, địa chỉ chủ
nợ; số nợ; thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán; phương thức và thời hạn xử
lý khiếu nại của chủ nợ;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn tất thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và các thủ tục theo quy
định tại điểm a khoản này, người đại diện theo pháp luật của tổ chức khoa học và
công nghệ phải gửi thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ giải thể đến cơ quan đăng
ký tổ chức khoa học và công nghệ kèm theo hồ sơ xác nhận giải thể.
Điều 22.
Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
1. Cơ quan thực hiện chức năng thông tin,
thống kê thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa
học và công nghệ cho tổ chức khoa học và công nghệ do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, các cơ quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 Nghị
định này, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập, cơ sở giáo dục đại
học, bệnh viện thuộc các bộ, cơ quan trung ương.
2. Cơ quan chuyên môn về khoa học và công
nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức khoa học và công nghệ đặt
trụ sở chính cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cho các tổ
chức không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Cấp, cấp lại, thay đổi, bổ sung thông
tin giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Tước quyền sử dụng hoặc thu hồi hoặc hủy
bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đã cấp theo quy
định của pháp luật;
c) Ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng
ký tổ chức khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng
ký phải cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa học và công
nghệ.
Điều 23. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
1. Hồ sơ đăng ký tổ chức khoa học và công
nghệ bao gồm:
a) Đơn đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Quyết định thành lập tổ chức khoa học
và công nghệ;
c) Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa
học và công nghệ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này;
d) Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ
quan, tổ chức hoặc cá nhân thành lập phê duyệt. Điều lệ tổ chức khoa học và công
nghệ do cá nhân thành lập theo Mẫu số 09 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện
về nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật quy định tại khoản 2 và
3 Điều 10 Nghị định này, bao gồm: Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này; Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
e) Hồ sơ chứng minh trụ sở chính phải có
một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất
của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính, hoặc hợp
đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở
hữu nhà, quyền sử dụng đất của bên cho thuê hoặc cho mượn hoặc giấy tờ chứng minh
quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn;
g) Ngoài trụ sở chính, tổ chức khoa học và
công nghệ có thể đăng ký các địa điểm hoạt động khác tại cùng tỉnh, thành phố nơi
đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký địa điểm hoạt động khác áp dụng như hồ sơ về trụ
sở chính.
2. Hồ sơ đăng ký tổ chức khoa học và công
nghệ đối với cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện bao gồm các tài liệu quy định tại
các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức, cá nhân đăng ký có trách nhiệm
trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung hồ
sơ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện
như sau:
a) Hồ sơ đăng ký được lập thành 01 bộ gửi
đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 22 của Nghị định này
thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf),
sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ
bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy
chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học
và công nghệ bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như giấy chứng
nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bằng văn bản giấy.
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa
học và công nghệ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều 24. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ
chức khoa học và công nghệ
1. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách
nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng
ký tổ chức khoa học và công nghệ trong các trường hợp có sự điều chỉnh thông tin
đã đăng ký hoặc Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, rách nát, sai sót thông tin.
2. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp
lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Tài liệu, hồ sơ chứng minh nội dung thay
đổi hoặc bổ sung tương ứng với từng trường hợp như sau:
Thay đổi tên của tổ chức: Quyết định của
cấp có thẩm quyền về việc đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ.
Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của
tổ chức: Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt
động của tổ chức khoa học và công nghệ; hồ sơ về nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ
thuật theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
Thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập,
cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức: Quyết định đổi tên cơ quan quyết định thành
lập, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức
khoa học và công nghệ.
Thay đổi người đứng đầu tổ chức: Hồ sơ của
người đứng đầu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị
định này.
Thay đổi về trụ sở chính của tổ chức (trừ
trường hợp quy định tại điểm e khoản này): Hồ sơ về trụ sở chính theo quy định tại
điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này;
c) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ
thay đổi trụ sở chính (chuyển sang tỉnh/thành phố khác nơi đã cấp giấy chứng nhận
đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ) dẫn đến thay đổi cơ quan cấp giấy chứng nhận:
Tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đến
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận tại địa chỉ trụ sở chính mới. Hồ sơ bao
gồm: Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công
nghệ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này; hồ sơ về trụ sở chính theo quy định tại điểm
e khoản 1 Điều 23 Nghị định này; thông tin về Giấy chứng nhận cũ (số, ngày và
cơ quan cấp) được ghi trên Giấy chứng nhận mới để bảo đảm tính liên tục hoạt động
của tổ chức khoa học và công nghệ.
Tổ chức phải có văn bản đề nghị thay đổi
trụ sở chính gửi cơ quan đã cấp giấy chứng nhận và nộp lại bản gốc giấy chứng nhận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có văn bản xác nhận
tổ chức khoa học và công nghệ đã hoàn tất thủ tục đồng thời gửi bản sao giấy chứng
nhận và hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức
cho cơ quan cấp giấy chứng nhận nơi tổ chức chuyển trụ sở đến.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:
a) Hồ sơ được lập thành 01 bộ gửi đến cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo
quy định tại Điều 22 Nghị định này, thông qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf),
sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ
bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận
đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đã được thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại. Trường
hợp từ chối cấp, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho tổ chức, cá nhân
có liên quan.
Điều 25.
Trách nhiệm đăng ký và báo cáo của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại
diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được
thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức
khoa học và công nghệ có trách nhiệm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này và giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi
nhánh tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng
đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện chế
độ báo cáo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý
nhà nước về khoa học và công nghệ, gửi đến cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký
tổ chức khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh.
3. Chế độ báo cáo
a) Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng
đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nộp báo cáo định kỳ trước
ngày 15 tháng 12 hằng năm;
b) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ
chức khoa học và công nghệ phải thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu, giải thích
những vấn đề liên quan.
4. Trách nhiệm lập và nộp báo cáo
a) Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng
đại diện và chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có nghĩa vụ chấp hành báo
cáo tình hình hoạt động đầy đủ, chính xác những chỉ tiêu quy định trong từng biểu
mẫu báo cáo; lập báo cáo theo đúng quy định về thời điểm báo cáo và thời kỳ báo
cáo; chịu trách nhiệm về tính xác thực của những thông tin trong báo cáo;
b) Phương thức nộp báo cáo: Báo cáo tình
hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh
của tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện bằng hình thức bản giấy hoặc bản
điện tử:
Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký,
đóng dấu của người đại diện tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi
nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ để phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu,
xử lý số liệu;
Báo cáo bản điện tử có chữ ký số của lãnh
đạo tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa
học và công nghệ phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông
chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), không được đặt mật khẩu và gửi
về địa chỉ thư điện tử đến cơ quan cấp giấy chứng nhận, giấy phép.
Mẫu báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức
khoa học và công nghệ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng
đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 26.
Tước quyền sử dụng, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký tổ chức
khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh
1. Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học
và công nghệ bị tước quyền sử dụng trong thời hạn tối đa 06 tháng trong các trường
hợp sau đây:
a) Tổ chức không thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này trong thời
hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu;
b) Tổ chức không còn đáp ứng điều kiện hoạt
động quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 10 Nghị định này trong
thời gian liên tục 12 tháng;
c) Tổ chức không thực hiện thủ tục đăng ký
thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công
nghệ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày phát sinh thay đổi hoặc từ thời điểm bị
mất, hư hỏng giấy chứng nhận.
2. Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học
và công nghệ bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức có hành vi giả mạo nội dung hồ
sơ để được cấp giấy chứng nhận đăng ký;
b) Hết thời hạn tước quyền sử dụng quy định
tại khoản 1 Điều này mà tổ chức không khắc phục hoặc không thể khắc phục các vi
phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Theo yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan
có thẩm quyền khi tổ chức vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về hoạt động
khoa học và công nghệ.
3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ
chức khoa học và công nghệ có thẩm quyền ban hành quyết định tước quyền sử dụng
hoặc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận và thực hiện các trách nhiệm sau:
a) Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính và cơ quan quản lý trực tiếp của
tổ chức (nếu có);
b) Công khai thông tin về việc tước quyền
sử dụng hoặc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận trên trang thông tin điện
tử của mình;
c) Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về
đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
4. Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi
nhánh bị tước quyền sử dụng trong thời hạn tối đa 06 tháng trong các trường hợp
sau đây:
a) Không triển khai hoạt động sau thời hạn
12 tháng kể từ ngày được giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh;
b) Ngừng hoạt động quá 12 tháng liên tục
mà không có lý do chính đáng;
c) Không bảo đảm các điều kiện tối thiểu
tương ứng được quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này trong
thời hạn 12 tháng liên tục;
d) Không đăng ký thay đổi, bổ sung, cấp lại
giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
có thay đổi, bổ sung hoặc mất giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh;
đ) Trường hợp giấy chứng nhận tổ chức khoa
học và công nghệ chủ quản bị tước quyền sử dụng thì giấy chứng nhận văn phòng đại
diện, chi nhánh bị tước quyền sử dụng theo thời hạn tước quyền sử dụng của giấy
chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.
5. Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi
nhánh bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Giả mạo nội dung kê khai trong hồ sơ để
được cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh;
b) Theo quyết định, đề nghị của các cơ quan
có thẩm quyền khi văn phòng đại diện, chi nhánh có hành vi vi phạm trong quá trình
hoạt động;
c) Quá thời hạn tước quyền sử dụng giấy chứng
nhận văn phòng đại diện, chi nhánh mà văn phòng đại diện, chi nhánh không tiến hành
các biện pháp khắc phục hoặc không khắc phục được theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền;
d) Giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công
nghệ của cơ quan chủ quản bị thu hồi hoặc huỷ bỏ hiệu lực;
đ) Theo quyết định chấm dứt hoạt động văn
phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.
6. Cơ quan cấp giấy chứng nhận văn phòng
đại diện, chi nhánh ra quyết định tước quyền sử dụng, thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực
giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh đã cấp cho văn phòng đại diện, chi
nhánh trong các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này và thông báo
cho các cơ quan, tổ chức liên quan.
Điều 27.
Công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
1. Nguyên tắc công nhận trung tâm nghiên
cứu và phát triển
a) Tổ chức yêu cầu công nhận trung tâm nghiên
cứu và phát triển nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 22 và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung
thực, chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận
chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu công nhận, không chịu trách nhiệm
về những vi phạm pháp luật của tổ chức xảy ra trước và sau khi công nhận;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận
không giải quyết tranh chấp giữa tổ chức được công nhận với tổ chức, cá nhân khác;
d) Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và
phát triển có giá trị 05 năm.
2. Điều kiện công nhận trung tâm nghiên cứu
và phát triển
Tổ chức được công nhận là trung tâm nghiên
cứu và phát triển khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp
pháp và đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Có chức năng, nhiệm vụ chính là nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ, được ghi rõ trong một trong các văn bản sau:
Quyết định thành lập, Điều lệ tổ chức và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký tổ chức
khoa học và công nghệ;
c) Có đội ngũ nhân lực nghiên cứu toàn thời
gian tối thiểu 10 người, trong đó ít nhất 01 tiến sĩ thuộc lĩnh vực chuyên môn phù
hợp với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức;
d) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên
cứu phù hợp, đáp ứng yêu cầu triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ theo lĩnh vực đăng ký hoạt động; được sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp
pháp;
đ) Có nguồn tài chính ổn định, bảo đảm mức
chi hoặc cam kết chi tối thiểu 02 tỷ đồng mỗi năm cho hoạt động nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ;
e) Có kết quả nghiên cứu được ứng dụng, chuyển
giao, thương mại hóa trong thời gian 05 năm gần nhất; hoặc có đơn đăng ký sáng chế,
giải pháp hữu ích, giống cây trồng, bản quyền phần mềm máy tính hợp lệ đã được cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Điều 28. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
1. Hồ sơ đề nghị công nhận trung tâm nghiên
cứu và phát triển bao gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận trung tâm nghiên
cứu và phát triển, nêu rõ mục tiêu, lĩnh vực hoạt động chính và cam kết tuân thủ
các quy định của pháp luật;
b) Bản sao hợp lệ các tài liệu sau: quyết
định thành lập, điều lệ tổ chức và hoạt động;
c) Danh sách nhân lực nghiên cứu toàn thời
gian đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định này;
d) Tài liệu minh chứng mức chi hoặc cam kết
chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
đ) Tài liệu minh chứng kết quả nghiên cứu
được ứng dụng, chuyển giao, thương mại hoá trong 05 năm gần nhất; hoặc tài liệu
xác nhận việc nộp đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích được cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận theo quy định pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục công nhận trung tâm
nghiên cứu và phát triển:
a) Tổ chức có nhu cầu đề nghị công nhận trung
tâm nghiên cứu và phát triển lập thành 01 bộ gửi về cơ quan có thẩm quyền theo quy
định tại Điều 22 Nghị định này, thông qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf),
sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ
bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, phải có văn bản yêu cầu sửa
đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn công
nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển, tiến hành thẩm định và cấp giấy công nhận
trung tâm nghiên cứu và phát triển. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát
triển bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như Giấy công nhận
trung tâm nghiên cứu và phát triển bằng văn bản giấy.
3. Mẫu giấy công nhận trung tâm nghiên cứu
và phát triển theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này.
Điều 29. Hội
đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát
triển
1. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu
công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn công
nhận) có từ 09 đến 11 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỷ viên
hội đồng, trong đó 02 ủy viên phản biện là chuyên gia có am hiểu sâu sắc lĩnh vực
được giao tư vấn. Hội đồng tư vấn công nhận có ít nhất 1/2 thành viên là các chuyên
gia có uy tín, có chuyên môn phù hợp, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực
được giao tư vấn; phần còn lại là đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan hoạch định chính sách và doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn
công nhận
a) Phiên họp của Hội đồng tư vấn công nhận
được thực hiện khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải
có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp và có đủ 02 ủy viên phản biện. Ý
kiến bằng văn bản của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo. Trường hợp
cần thiết, Hội đồng tư vấn công nhận kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành
lập Hội đồng tư vấn công nhận mời thêm chuyên gia ở ngoài Hội đồng tư vấn công nhận
để đánh giá hồ sơ.
b) Hội đồng tư vấn công nhận làm việc theo
nguyên tắc dân chủ, khách quan. Các thành viên của Hội đồng tư vấn công nhận có
trách nhiệm thẩm định trung thực, khách quan và công bằng. Thành viên của Hội đồng
tư vấn công nhận chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến thẩm định của mình và chịu trách
nhiệm tập thể về kết luận của Hội đồng tư vấn công nhận.
3. Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn
công nhận
a) Hội đồng tư vấn công nhận phân công 01
ủy viên làm thư ký Hội đồng để ghi chép ý kiến của các thành viên, biên bản về kết
quả làm việc của Hội đồng và các văn bản khác có liên quan;
b) Các ủy viên phản biện trình bày ý kiến,
nhận xét về từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ được giao tư vấn;
đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí của trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy
định;
c) Hội đồng thảo luận, góp ý về từng tiêu
chí, điều kiện đánh giá liên quan đến hồ sơ được giao tư vấn. Trong trường hợp mời
chuyên gia ở ngoài Hội đồng, sau khi trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội
đồng, các chuyên gia không tiếp tục dự phiên họp của Hội đồng;
d) Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá về
hồ sơ yêu cầu. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu (gồm 03 thành viên Hội đồng, trong đó
có một Trưởng ban) và tiến hành bỏ phiếu (theo phương thức bỏ phiếu kín) về việc
đồng ý hay không đồng ý với yêu cầu của hồ sơ;
đ) Hội đồng thống nhất kết quả thẩm định
đồng ý với yêu cầu của hồ sơ khi có trên 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt tại phiên
họp bỏ phiếu “Đồng ý”; thống nhất kết quả thẩm định “Không đồng ý” với yêu cầu của
hồ sơ trong các trường hợp còn lại. Kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn công nhận
được lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của các thành viên tham gia họp.
Phiếu đánh giá của Hội đồng tư vấn công nhận
theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 30.
Thẩm quyền công nhận, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trung tâm nghiên
cứu và phát triển
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 22
Nghị định này có thẩm quyền công nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy công
nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển.
2. Trung tâm nghiên cứu và phát triển bị
thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Không triển khai hoạt động trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy công nhận;
b) Có hành vi giả mạo hồ sơ đề nghị công
nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển;
c) Có hành vi vi phạm một trong các điều
cấm quy định tại Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo;
d) Không thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật
thông tin hoạt động của tổ chức lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quốc gia;
đ) Không còn đáp ứng đầy đủ điều kiện quy
định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này trong quá trình hoạt
động;
e) Theo yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
3. Quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực
Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển phải được thông báo bằng văn bản
cho trung tâm nghiên cứu và phát triển, cơ quan quản lý trực tiếp của trung tâm
(nếu có), các cơ quan liên quan, đồng thời được cập nhật lên Nền tảng số quản lý
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
Chương III
HOẠT
ĐỘNG THÔNG TIN, THỐNG KÊ
Mục I. HOẠT
ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 31.
Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
1. Chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời;
hiệu quả trong việc khai thác, sử dụng và quản lý.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích của các tổ chức,
cá nhân trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin khoa học và công nghệ; không xâm phạm
lợi ích quốc gia.
4. Bảo đảm các yêu cầu về kết nối, chia sẻ,
công khai minh bạch, có tính so sánh.
5. Hướng tới phổ biến và lan toả tri thức,
tiếp cận thông lệ và chuẩn mực quốc tế, phù hợp với đặc thù của Việt Nam.
Điều 32. Các
loại hình hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Các loại hình hoạt động thông tin khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:
1. Tạo lập và phát triển nguồn tin khoa học
và công nghệ trong nước và quốc tế.
2. Tổng hợp, phân tích thông tin khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ cho dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách,
lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh
tế - xã hội khác.
3. Phát triển nền tảng số, cơ sở dữ liệu,
thư viện, thư viện số về khoa học và công nghệ.
4. Quản lý và phổ biến thông tin, tri thức
tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
6. Các hình thức hoạt động thông tin khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Điều 33.
Quản lý thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Thu thập, cập nhật, bổ sung và phát triển
nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được thu thập bao gồm: thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo, công bố khoa học và công nghệ, nhân lực khoa học và công nghệ, tổ
chức khoa học và công nghệ, đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, chuyển giao công
nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng,
an toàn bức xạ và hạt nhân, năng lượng nguyên tử và các thông tin khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo khác;
b) Thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo (bao gồm thông tin về nhiệm vụ đang tiến hành, kết quả thực
hiện nhiệm vụ, ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ) được thu thập thông qua Nền
tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; được quản lý tập
trung, thống nhất trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; được kết nối với hệ thống thông tin khác có liên quan. Nội dung thông
tin nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được cập nhật trên Hệ thống
thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử
dụng ngân sách nhà nước hoặc được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước để
thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trách nhiệm đăng
ký thông tin tổ chức, cá nhân; cập nhật thông tin về hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này lên Hệ thống thông tin
quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khuyến khích tổ chức, cá nhân không sử dụng
ngân sách nhà nước cung cấp, cập nhật, chia sẻ thông tin khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này lên Hệ thống thông tin quốc
gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được bổ sung thông qua các hình thức mua sắm tài liệu khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo hoặc dịch vụ truy cập cơ sở dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo trong nước và quốc tế.
2. Xử lý, phân loại, chuẩn hoá và lưu trữ
thông tin
a) Thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được xử lý, phân loại theo lĩnh vực, ngành, từ khoá chuẩn, có mã định danh
điện tử, liên kết với thành phần dữ liệu liên quan; được tổ chức thành các cơ sở
dữ liệu có khả năng kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác
có liên quan;
b) Thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được lưu trữ dài hạn dưới dạng tài liệu số và tài liệu vật lý; tuân thủ
các yêu cầu kỹ thuật về kết nối, chia sẻ, an toàn và bảo mật thông tin.
3. Thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được quản lý, công bố công khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo dưới hình thức toàn văn hoặc tóm tắt hoặc dữ
liệu mở, trừ các thông tin mang nội dung bí mật nhà nước; bảo đảm quyền tác giả,
quyền khai thác của tổ chức, cá nhân có liên quan, trừ các thông tin mật.
4. Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định chi tiết việc thu thập, cập nhật, quản lý, chia sẻ,
khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ
thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách
nhiệm cử đầu mối thông tin khoa học và công nghệ để thực hiện việc thu thập, cập
nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
Điều 34.
Phát triển, chia sẻ nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực để tạo lập,
phát triển, chia sẻ nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước
và quốc tế.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì bổ sung
tập trung nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc tế sử dụng ngân
sách nhà nước cho các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở
giáo dục đại học; điều tiết, phối hợp bổ sung và chia sẻ các nguồn tin khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa các tổ chức thông tin, thư viện, tổ chức nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp, tổ
chức hỗ trợ khởi nghiệp thông qua mô hình liên hợp thư viện.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư,
tài trợ cho hoạt động phát triển nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 35.
Khai thác sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ
thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố phải sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo để phục vụ công tác điều hành, quản lý nhà nước, tra cứu thông tin phục vụ quản
lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách
nhà nước.
2. Các tổ chức, cá nhân được khai thác, sử
dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc
gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh.
Điều 36. Tạp
chí khoa học
Tạp chí khoa học đạt tiêu chuẩn khoa học
khi đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Tiêu chí về nội dung học thuật
a) Có tôn chỉ, mục đích rõ ràng, phản ánh
phạm vi chuyên môn khoa học nhất quán;
b) Bài báo đăng tải phải là bài nghiên cứu
gốc, bài tổng quan khoa học, bài trao đổi/phản biện học thuật, có đóng góp mới về
mặt học thuật hoặc thực tiễn;
c) Được công bố bằng tiếng Việt chuẩn mực
hoặc tiếng Anh học thuật, hoặc ngôn ngữ khác sử dụng hệ thống trích dẫn và danh
mục tài liệu tham khảo chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế.
2. Tiêu chí về Hội đồng biên tập
a) Có ít nhất 50% là chuyên gia ngoài cơ
quan chủ quản là thành viên của Hội đồng biên tập;
b) Các thành viên Hội đồng biên tập, ban
biên tập có trình độ chuyên môn phù hợp.
3. Tiêu chí về quy trình bình duyệt bài
a) Có quy trình tiếp nhận - phản biện - quyết
định - chỉnh sửa minh bạch, được công bố công khai trên trang thông tin điện tử
của tạp chí;
b) Áp dụng phản biện kín, tối thiểu 02 phản
biện độc lập cho mỗi bài;
c) Hồ sơ phản biện phải được lưu trữ tối
thiểu 05 năm.
4. Tiêu chí về chuẩn mực xuất bản
a) Tạp chí phải có mã số chuẩn quốc tế ISSN
do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Có quy định về chuẩn mực xuất bản khoa
học theo thông lệ quốc tế;
c) Có chính sách công khai về phát hiện đạo
văn, rút bài, xử lý xung đột lợi ích và bản quyền xuất bản;
d) Không chấp nhận bài báo vi phạm bản quyền,
dữ liệu giả, trích dẫn sai lệch.
5. Tiêu chí về minh bạch và khả năng truy
cập
a) Có trang thông tin điện tử của tạp chí
cập nhật đầy đủ thông tin (tôn chỉ, danh sách ban biên tập, chính sách phản biện,
quy định nộp bài, hướng dẫn tác giả);
b) Đăng tải bài báo dạng toàn văn, có tóm
tắt, từ khóa, mã số DOI (nếu có).
6. Tiêu chí về chỉ mục
Tạp chí khoa học phải được chỉ mục trên Hệ
thống thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ hoặc một trong các cơ sở dữ liệu
khoa học quốc tế Scopus/Web of Science.
Điều 37. Hội
đồng biên tập tạp chí
1. Hội đồng biên tập phải có tối thiểu 07
thành viên, bao gồm Chủ tịch Hội đồng biên tập, Phó Chủ tịch Hội đồng biên tập (nếu
có) và ủy viên là các nhà khoa học.
2. Tiêu chuẩn về chuyên môn và kinh nghiệm
của thành viên Hội đồng
a) Thành viên Hội đồng phải có trình độ Thạc
sỹ trở lên, trong đó tối thiểu 60% có trình độ Tiến sỹ hoặc Giáo sư/Phó Giáo sư;
b) Có bài báo khoa học được công bố trên
các tạp chí được chỉ mục quốc tế hoặc tạp chí khoa học có uy tín trong nước trong
05 năm gần nhất;
c) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm nghiên cứu
khoa học hoặc giảng dạy đại học hoặc quản lý khoa học và công nghệ.
3. Tiêu chuẩn về liêm chính khoa học và đạo
đức nghề nghiệp
Thành viên Hội đồng không vi phạm liêm chính
khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; không lạm dụng quyền lực để can thiệp kết quả phản biện; không xử lý bài viết
có xung đột lợi ích.
Điều 38. Quy
trình xét chọn bài báo khoa học
Quy trình xét chọn bài báo bao gồm các bước
sau:
1. Tiếp nhận bài viết qua hệ thống trực tuyến
hoặc theo hình thức được quy định tại tạp chí và tổ chức sơ duyệt hình thức. Bài
viết không đáp ứng yêu cầu sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu chỉnh sửa trước khi đưa vào
quy trình phản biện.
2. Đánh giá sơ bộ tính phù hợp của bài viết
với phạm vi, định hướng học thuật của tạp chí. Nếu bài viết không phù hợp hoặc chưa
bảo đảm chất lượng, có thể bị từ chối. Thông báo từ chối đăng bài của tạp chí được
gửi tới tác giả.
3. Phân công phản biện khoa học. Mỗi bài
viết được gửi đến ít nhất 02 phản biện độc lập có chuyên môn phù hợp, bảo đảm không
có xung đột lợi ích.
4. Tổng hợp ý kiến phản biện và quyết định
chấp nhận đăng bài không sửa chữa, hoặc yêu cầu sửa chữa và đánh giá lại sau khi
tác giả chỉnh sửa, hoặc từ chối đăng bài.
5. Tác giả chỉnh sửa theo góp ý và nộp lại
bản sửa cùng với bản giải trình chi tiết các điểm đã chỉnh sửa. Bản sửa có thể tiếp
tục được gửi lại cho phản biện nếu cần thiết.
6. Tổng Biên tập căn cứ ý kiến phản biện
và đánh giá cuối cùng của Ban biên tập, quyết định chấp nhận chính thức và đưa vào
kế hoạch xuất bản đồng thời thông báo cho tác giả.
Điều 39. Xếp
loại tạp chí khoa học
1. Tạp chí khoa học phải được đánh giá, xếp
loại định kỳ dựa trên chất lượng học thuật, phù hợp với bối cảnh trong nước và theo
thông lệ quốc tế. Việc đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học là cơ sở để xây dựng
chính sách tài trợ, hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học.
2. Tạp chí khoa
học được xếp loại như sau:
Loại 1: chiếm khoảng 25% số tạp chí có điểm
số cao nhất trong từng đợt đánh giá;
Loại 2: chiếm khoảng 25% tiếp theo;
Loại 3: chiếm khoảng 25% tiếp theo;
Loại 4: chiếm khoảng 25% còn lại.
3. Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định chi tiết bài báo khoa học và tiêu chí, phương pháp
đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học Việt Nam; xây dựng cơ sở dữ liệu trích dẫn
khoa học Việt Nam để phục vụ việc đánh giá, xếp loại tạp chí; ban hành danh mục
và tổ chức thực hiện đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học định kỳ hằng năm; xây
dựng và tổ chức thực hiện đề án hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học đạt trình độ
quốc tế.
4. Kết quả đánh giá, xếp loại tạp chí khoa
học là cơ sở để thực hiện hỗ trợ nâng cao năng lực tạp chí khoa học đạt trình độ
quốc tế từ ngân sách nhà nước và sử dụng để đánh giá hiệu quả của tổ chức khoa học
và công nghệ.
Mục 2. HOẠT
ĐỘNG THỐNG KÊ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 40.
Nguyên tắc thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời,
thống nhất và có thể kiểm chứng.
2. Sử dụng thống nhất hệ thống chỉ tiêu,
phương pháp luận, danh mục, phân loại thống kê theo quy định của Nhà nước.
3. Tuân thủ quy định của pháp luật về thống
kê, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật
có liên quan.
4. Bảo mật thông tin tổ chức, cá nhân, bí
mật thương mại, sở hữu trí tuệ và dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Điều 41.
Phân loại thống kê khoa học và công nghệ
1. Hoạt động thống kê khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ và các
bảng phân loại thống kê khác có liên quan.
2. Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công
nghệ căn cứ để thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Tổ chức và phân loại các hoạt động khoa
học và công nghệ; xác định và phân chia các lĩnh vực khoa học và công nghệ để thu
thập và phân tích dữ liệu;
b) Chuẩn hóa cách thức thu thập, trình bày
về cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ; so sánh giữa các ngành, lĩnh vực và so sánh
quốc tế;
c) Các cơ quan quản lý khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động trong các lĩnh vực khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phân bổ nguồn lực, hoạch định chiến lược, chính
sách.
3. Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Điều 42. Hệ
thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa
học và công nghệ bao gồm các chỉ tiêu thống kê được xây dựng một cách có hệ thống
nhằm phản ánh toàn diện tình hình hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo trong phạm vi quốc gia, ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.
2. Bộ Khoa học
và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan ban hành, hướng
dẫn và tổ chức thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ.
Điều 43. Thu
thập và cung cấp thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Thông tin thống kê khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo được thu thập thông qua chế độ báo cáo thống kê, điều tra thống
kê, dữ liệu hành chính và các hình thức khác theo quy định của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cử đầu mối thống kê khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời số liệu
thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật và
yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc được hưởng chính sách ưu đãi của nhà nước phải
báo cáo thông tin thống kê về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khuyến khích tổ chức, cá nhân khác cung cấp
thông tin thống kê về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo lên Hệ thống
thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Bộ Khoa học
và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan ban hành, hướng
dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ, điều
tra thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 44.
Công bố và sử dụng thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Thông tin thống kê khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo được công bố định kỳ dưới hình thức ấn phẩm thống kê, hệ thống
dữ liệu mở hoặc các hình thức phù hợp khác.
2. Cơ quan công bố thông tin thống kê khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải bảo đảm độ tin cậy, minh bạch, dễ hiểu,
dễ tiếp cận.
3. Việc sử dụng thông tin thống kê khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phải tuân thủ quy định của pháp luật về thống kê,
sử dụng đúng nguồn và trích dẫn rõ ràng, bảo đảm các yêu cầu về đạo đức và trách
nhiệm sử dụng.
Chương IV
ĐÁNH
GIÁ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 45. Mục
tiêu và nguyên tắc đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Đánh giá chiến lược, chính sách, kế hoạch,
chương trình, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao hiệu
quả đầu tư và trách nhiệm giải trình trong việc sử dụng các nguồn lực của nhà nước
và xã hội cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Các
mục tiêu cần đạt được bao gồm:
a) Theo dõi và đo lường mức độ đạt được các
mục tiêu của các chiến lược, kế hoạch, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
b) Bảo đảm quản lý và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực đầu tư cho khoa học và công nghệ, đồng thời thúc đẩy việc chuyển giao
và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn;
c) Làm cơ sở cho việc hoạch định và điều
chỉnh chính sách, xác định hướng ưu tiên và bố trí ngân sách phù hợp cho các bộ,
ngành, địa phương, các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và tổ
chức khoa học và công nghệ.
2. Việc đánh giá chiến lược, chính sách,
kế hoạch, chương trình và tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải tuân
theo các nguyên tắc sau đây:
a) Độc lập, khách quan, trung thực, công
khai và minh bạch về phương pháp, dữ liệu và kết quả đánh giá;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật có liên quan;
c) Dựa trên hệ thống dữ liệu số, ưu tiên
sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;
d) Tôn trọng đặc thù của hoạt động nghiên
cứu, sáng tạo, kết hợp giữa định lượng và định tính, đồng thời bảo đảm hài hòa giữa
hiệu quả quản lý và quyền tự chủ nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân;
đ) Áp dụng chỉ tiêu đánh giá phù hợp với
từng loại hình chương trình, lĩnh vực chuyên môn, quy mô hoạt động và đặc thù của
tổ chức hoặc chương trình được đánh giá.
Điều 46. Xây
dựng kế hoạch đánh giá
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng,
ban hành kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo vào quý I hằng năm nhằm định hướng, điều phối và chuẩn hóa hoạt động đánh giá
trên toàn quốc. Kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo bao gồm các nội dung chính sau:
a) Xác định mục tiêu, phạm vi và nguyên tắc
đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong từng thời kỳ;
b) Đối tượng đánh giá bao gồm chiến lược,
chính sách, kế hoạch, chương trình và tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có tác động đến hệ thống đổi mới sáng tạo
quốc gia;
c) Đề xuất hệ thống chỉ tiêu, phương pháp
đánh giá định lượng và định tính phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng giai đoạn;
d) Quy định về trách nhiệm, phạm vi công
bố, hình thức sử dụng và công bố kết quả đánh giá trong quản lý, điều chỉnh chính
sách và đầu tư;
đ) Hướng dẫn xây dựng, phổ biến và ứng dụng
hệ thống công cụ, cơ sở dữ liệu, công nghệ đánh giá tiếp cận theo thông lệ quốc
tế, phù hợp với đặc thù của Việt Nam;
e) Xây dựng cơ chế đào tạo, tuyển chọn, sử
dụng và quản lý chuyên gia độc lập, tổ chức tư vấn đánh giá chuyên nghiệp;
g) Nội dung khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quyết định.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo thuộc phạm vi quản lý.
Điều 47. Đối
tượng và nội dung đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Đối tượng đánh giá hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chiến lược, kế hoạch 05 năm, hằng năm
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
b) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức khoa học và công nghệ. Việc đánh
giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo
quy định tại Điều 51 Nghị định này;
d) Chính sách ưu đãi, khuyến khích tổ chức,
doanh nghiệp chi cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Các vấn đề khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo khác theo yêu cầu quản lý nhà nước.
2. Nội dung đánh giá hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Đánh giá kết quả hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
Mức độ hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu đã đề
ra.
Số lượng, chất lượng và mức độ hoàn thiện
của các sản phẩm khoa học và công nghệ, bao gồm sản phẩm nghiên cứu, công nghệ,
giải pháp, mô hình, dịch vụ và các sản phẩm khác.
Kết quả đạt được so với kế hoạch về định
tính và định lượng.
Mức độ ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên
cứu vào thực tiễn sản xuất, đời sống hoặc quản lý.
b) Đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
Hiệu quả sử dụng các nguồn lực đã được huy
động, bao gồm tài chính, nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố đầu vào khác.
Mức độ tương xứng giữa kết quả đầu ra với
nguồn lực đầu vào đã sử dụng.
Hiệu quả kinh tế - xã hội từ sản phẩm hoặc
kết quả nghiên cứu, tập trung đánh giá đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, nâng cao
năng suất, cải thiện chất lượng cuộc sống, năng lực công nghệ và đổi mới sáng tạo
của doanh nghiệp, tổ chức.
c) Đánh giá tác động của hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tác động đối với phát triển kinh tế, xã hội,
môi trường, quốc phòng, an ninh, tiềm lực, vị thế khoa học quốc gia.
Tác động đối với ngành sản xuất, doanh nghiệp,
tập trung vào nâng cao năng lực công nghệ, khả năng cạnh tranh và phát triển bền
vững.
Tác động xã hội, tập trung vào tạo việc làm,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, lan tỏa tri thức khoa học và công nghệ, nâng
cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Điều 48.
Đánh giá kế hoạch, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Việc đánh giá kế hoạch về phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được thực hiện hằng năm theo quy định tại Điều 46 Nghị định này.
2. Việc đánh giá kế hoạch về phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm do Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện
vào năm cuối của kỳ kế hoạch, trong đó tập trung vào mức độ hoàn thành các mục tiêu
đã đề ra, đóng góp vào phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, chính sách, năng
lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, làm căn cứ xây dựng kế hoạch
05 năm tiếp theo.
3. Việc đánh giá chương trình khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo các giai đoạn sau:
a) Đánh giá đầu kỳ được thực hiện trước khi
triển khai chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm xác định tính
khả thi về mục tiêu, nội dung, phạm vi, phương pháp và nguồn lực thực hiện;
b) Đánh giá giữa kỳ được thực hiện vào khoảng
giữa thời gian triển khai chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm
xác định mức độ hoàn thành so với kế hoạch được phê duyệt, các vấn đề phát sinh
trong quá trình thực hiện, đề xuất điều chỉnh các chỉ tiêu, mục tiêu nếu cần thiết
để phù hợp với thực tế triển khai. Việc đánh giá giữa kỳ có thể thực hiện một lần
hoặc nhiều lần do người có thẩm quyền đánh giá quyết định;
c) Đánh giá cuối kỳ được thực hiện khi chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã hoàn thành nhằm xác định mức độ
hoàn thành mục tiêu, nội dung, sản phẩm đầu ra, chất lượng kết quả, hiệu quả sử
dụng nguồn lực và đóng góp vào phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;
d) Đánh giá tác động được thực hiện sau một
khoảng thời gian nhất định kể từ khi kết thúc chương trình khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo nhằm đo lường tác động đến phát triển kinh tế, xã hội, môi trường,
chính sách, năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
Điều 49.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập
có thể thực hiện một hoặc nhiều chức năng nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ sau đây:
a) Nghiên cứu cơ bản;
b) Nghiên cứu ứng dụng;
c) Phát triển công nghệ;
d) Nghiên cứu chính sách - xã hội.
2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả theo chức năng
của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
a) Tổ chức thực hiện chức năng nghiên cứu
cơ bản được đánh giá theo các tiêu chí sau:
Quá trình triển khai, bao gồm tính mới trong
định hướng nghiên cứu của tổ chức; mức độ hợp tác nghiên cứu; cơ chế bảo đảm liêm
chính khoa học và đạo đức nghiên cứu.
Kết quả đầu ra, bao gồm số lượng công bố
quốc tế, số lần trích dẫn trung bình/công bố quốc tế, số lượng công bố trong nước.
Hiệu quả sử dụng nguồn lực, bao gồm số công
bố quốc tế trên mỗi nhà nghiên cứu toàn thời gian, chi phí trung bình cho mỗi công
bố quốc tế, tỷ trọng chi cho nhóm nghiên cứu mạnh.
Tác động, bao gồm tác động đến định hướng
học thuật, được sử dụng trong đào tạo đại học và sau đại học, vai trò trong các
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Tổ chức thực hiện chức năng nghiên cứu
ứng dụng được đánh giá theo các tiêu chí sau:
Quá trình triển khai, bao gồm tính mới trong
định hướng nghiên cứu của tổ chức, mức độ hợp tác nghiên cứu, cơ chế bảo đảm liêm
chính khoa học và đạo đức nghiên cứu.
Kết quả đầu ra, bao gồm công bố khoa học,
sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/vật
nuôi/thủy sản, kết quả mô hình thử nghiệm, thông số kỹ thuật.
Hiệu quả sử dụng nguồn lực, bao gồm số lượng
sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/vật
nuôi/thủy sản trên mỗi tổ chức nghiên cứu; chi phí trung bình cho mỗi sáng chế,
giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/vật nuôi/thủy
sản, mô hình thử nghiệm/ứng dụng; tỷ lệ doanh thu bên ngoài trên tổng doanh thu
của tổ chức.
Tác động, bao gồm kết quả nghiên cứu được
tiếp nhận, sử dụng hoặc phát triển tiếp; được sử dụng làm căn cứ để ban hành tiêu
chuẩn, định mức kỹ thuật ngành; thúc đẩy liên kết viện nghiên cứu - trường đại học
- doanh nghiệp - nhà nước.
c) Tổ chức thực hiện chức năng phát triển
công nghệ được đánh giá theo các tiêu chí sau:
Quá trình triển khai, bao gồm thiết kế, tích
hợp và kiểm chứng kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ; mức độ nội địa hóa,
làm chủ các thành phần công nghệ chính; liên kết sản xuất thử nghiệm, sản xuất với
doanh nghiệp.
Kết quả đầu ra, bao gồm sáng chế, giải pháp
hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/vật nuôi/thủy sản
được thương mại hóa; sản phẩm thử nghiệm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, được kiểm định
bởi cơ quan độc lập; quy trình công nghệ được hoàn thiện và thương mại hóa.
Hiệu quả sử dụng nguồn lực, bao gồm tỷ lệ
thương mại hóa của kết quả đầu ra; tỷ lệ doanh thu trên chi phí nghiên cứu và phát
triển của tổ chức; số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hình thành trong
3 năm gần nhất.
Tác động, bao gồm nâng cao năng lực công
nghệ cho các doanh nghiệp; tác động đến xã hội và môi trường; nâng cao năng lực
công nghệ của lĩnh vực nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện chức năng nghiên cứu
chính sách - xã hội được đánh giá theo các tiêu chỉ sau:
Quá trình triển khai, bao gồm mức độ rõ ràng,
phù hợp, linh hoạt và thích ứng với nhu cầu xã hội của định hướng nghiên cứu; mức
độ hợp tác nghiên cứu; cơ chế bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghiên cứu.
Kết quả đầu ra, bao gồm công bố khoa học;
ấn phẩm khoa học; kết quả nghiên cứu được đề xuất, kiến nghị trong hoạch định chiến
lược, chính sách.
Hiệu quả sử dụng nguồn lực, bao gồm kết quả
nghiên cứu được áp dụng trong hoạch định chiến lược, chính sách, thể chế hóa, giải
quyết các vấn đề kinh tế - xã hội; khả năng tư vấn, phản biện chính sách; mức độ
ảnh hưởng trong cộng đồng nghiên cứu.
Tác động, bao gồm tác động đến kinh tế -
xã hội - môi trường; tác động đến thay đổi nhận thức thái độ, hành vi của xã hội;
mức độ lan tỏa chính sách ra địa phương, ngành;
đ) Tổ chức thực hiện nhiều chức năng nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ được đánh giá theo từng chức năng tương ứng
với bộ tiêu chí đánh giá quy định chi tiết tại mục II Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động
của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tại mục I Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này;
g) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và cập
nhật tài liệu hướng dẫn chi tiết đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học và công
nghệ công lập.
3. Xếp loại tổ chức khoa học và công nghệ
công lập
Căn cứ kết quả đánh giá, tổ chức khoa học
và công nghệ công lập được xếp loại: Loại A - xuất sắc; Loại B - hoàn thành tốt;
Loại C - trung bình; Loại D - kém.
Điều 50.
Trình tự, thủ tục đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Cơ quan chủ trì đánh giá có trách nhiệm
xác định rõ đối tượng đánh giá, mục tiêu đánh giá, bám sát yêu cầu quản lý nhà nước,
định hướng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo đã được phê duyệt.
2. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch đánh giá
a) Kế hoạch đánh giá phải xác định rõ nội
dung, tiêu chí, phương pháp, thời gian, nhân lực, kinh phí và dữ liệu phục vụ đánh
giá;
b) Kế hoạch đánh giá phải được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai thực hiện.
3. Thông báo đánh giá
a) Cơ quan chủ trì đánh giá có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản đến đối tượng được đánh giá và các bên liên quan về nội dung,
thời gian, phương pháp và thành phần tham gia đánh giá;
b) Thời điểm thông báo phải bảo đảm tối thiểu
10 ngày làm việc trước khi bắt đầu đánh giá để các bên chuẩn bị.
4. Thu thập và chuẩn bị dữ liệu đánh giá
a) Việc thu thập dữ liệu phục vụ đánh giá
được thực hiện từ các nguồn thông tin hợp pháp, bao gồm: báo cáo thực hiện, tài
liệu quản lý, kết quả nghiên cứu, số liệu thống kê, dữ liệu hành chính và các nguồn
liên quan khác;
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin, dữ liệu phục vụ công tác
đánh giá theo yêu cầu của cơ quan chủ trì đánh giá.
5. Thực hiện đánh giá
a) Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, cơ
quan chủ trì đánh giá tổ chức thực hiện đánh giá bằng các phương pháp phù hợp, bảo
đảm khách quan, độc lập và minh bạch;
b) Trong trường hợp cần thiết, việc đánh
giá được thực hiện bởi hội đồng đánh giá hoặc tổ chức tư vấn đánh giá độc lập do
cơ quan có thẩm quyền quyết định.
6. Lập và phê duyệt báo cáo kết quả đánh
giá
a) Kết quả đánh giá được phân tích theo từng
tiêu chí và mục tiêu đã đặt ra, bảo đảm phản ánh đầy đủ mức độ hoàn thành, hiệu
quả và tác động của đối tượng đánh giá;
b) Báo cáo đánh giá phải thể hiện rõ mục
tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả, kết luận và kiến nghị (nếu có), đồng thời
được kiểm tra, xác nhận và phê duyệt theo quy định.
7. Công bố kết quả đánh giá và thực hiện
kiến nghị
a) Kết quả đánh giá được công bố công khai
trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì đánh giá và các phương tiện phù
hợp khác;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu và tổ chức thực hiện các kiến nghị tại báo cáo
đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
có trách nhiệm theo dõi, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện các kiến nghị của
đánh giá theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 51. Tần
suất thực hiện đánh giá, kiểm tra kết quả đánh giá và đánh giá lại
1. Tần suất thực hiện đánh giá
a) Chiến lược, kế hoạch khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo được đánh giá giữa kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý khi
có sự thay đổi lớn về chính sách, kinh tế - xã hội, công nghệ;
b) Tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo công lập được đánh giá định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước;
c) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước
để thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá định
kỳ theo yêu cầu quản lý, kiểm soát hoặc điều chỉnh chính sách.
2. Kiểm tra kết quả đánh giá
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện
kiểm tra kết quả đánh giá theo các nội dung sau:
a) Việc tuân thủ quy trình, phương pháp,
tiêu chí đánh giá đã được phê duyệt;
b) Tính khách quan, độc lập, đầy đủ, chính
xác của dữ liệu, phân tích và kết luận trong báo cáo đánh giá;
c) Sự phù hợp giữa kết quả đánh giá và mục
tiêu của chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Đề xuất các biện pháp xử lý nếu phát hiện
sai phạm hoặc đề xuất đánh giá lại.
3. Đánh giá lại
Việc đánh giá lại được thực hiện trong các
trường hợp sau đây:
a) Có đơn kiến nghị, phản ánh hợp lệ về sai
sót, thiếu khách quan trong quá trình đánh giá hoặc kết luận đánh giá;
b) Kết quả đánh giá có biểu hiện sai lệch,
không phản ánh đúng thực tế do sử dụng sai phương pháp, tiêu chí hoặc nguồn dữ liệu
không chính xác;
c) Có thay đổi lớn về chiến lược, chính sách
hoặc mục tiêu của chương trình, kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
dẫn đến nhu cầu đánh giá lại tính phù hợp và hiệu lực của kết quả trước đó;
d) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Điều 52.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Thống nhất quản lý về đánh giá hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc;
b) Ban hành và cập nhật các bộ tiêu chí đánh
giá chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch, tổ chức khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc đánh
giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
d) Tổ chức đánh giá chiến lược, chính sách
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá kế hoạch theo thẩm quyền; đánh
giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, đặc biệt, có
tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội; trong trường hợp cần thiết, được phép
thuê tổ chức tư vấn độc lập quy định tại khoản 3 Điều này hoặc thành lập Hội đồng
tư vấn đánh giá quy định tại khoản 4 Điều này để thực hiện việc đánh giá;
đ) Tổ chức đánh giá hiệu quả đầu tư từ ngân
sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của một bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong
trường hợp cần thiết.
2. Tiêu chí đánh giá hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, cập
nhật bộ tiêu chí đánh giá đối với chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình,
tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Đối với chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo có nội dung bí mật nhà nước, các bộ, cơ quan quản lý chương
trình phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng bộ tiêu chí đánh giá riêng.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
a) Sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc
hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập quy định tại khoản 3 Điều này hoặc thành lập Hội
đồng tư vấn đánh giá quy định tại khoản 4 Điều này để tổ chức đánh giá chiến lược,
chính sách, kế hoạch, chương trình, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo thuộc phạm vi quản lý theo bộ tiêu chí và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ. Khuyến khích việc thuê tổ chức tư vấn độc lập để thực hiện đánh giá các chương
trình quy mô lớn, có tính chất phức tạp;
b) Định kỳ báo cáo kết quả đánh giá về Bộ
Khoa học và Công nghệ để theo dõi, tổng hợp;
c) Công khai kết quả đánh giá trên phương
tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của tổ chức để bảo đảm quyền tiếp
cận thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quan..
4. Tổ chức tư vấn đánh giá độc lập được thành
lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân và có kinh nghiệm,
năng lực, chuyên môn trong lĩnh vực đánh giá.
5. Hội đồng tư
vấn đánh giá
a) Hội đồng tư vấn đánh giá do cơ quan có
thẩm quyền quyết định thành lập, bao gồm các nhà khoa học, nhà quản lý trong và
ngoài nước có uy tín, trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm phù hợp với nội dung
đánh giá;
b) Hội đồng tư vấn đánh giá có trách nhiệm
đánh giá theo đúng phương pháp, tiêu chí và nội dung đã được phê duyệt; cung cấp
ý kiến phản biện độc lập, kiến nghị giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chiến
lược, chính sách, kế hoạch, chương trình, hoạt động của tổ chức khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
6. Phối hợp và phân công trách nhiệm
a) Cơ quan chủ trì đánh giá có trách nhiệm
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ trong
việc triển khai các hoạt động đánh giá, bao gồm chia sẻ dữ liệu, cử cán bộ tham
gia hội đồng, tổ chức đánh giá hoặc hỗ trợ kỹ thuật khi được yêu cầu;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ được yêu cầu
các bộ, ngành, địa phương cung cấp thông tin, cử đại diện tham gia hội đồng đánh
giá, tổ công tác hoặc các hoạt động phối hợp nhằm bảo đảm thống nhất trong hệ thống
quản lý đánh giá trên toàn quốc.
Điều 53. Sử
dụng kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công
lập
1. Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động và
xếp loại của tổ chức khoa học và công nghệ công lập là cơ sở để xây dựng, điều chỉnh
kế hoạch, phương án phân bổ và bố trí ngân sách nhà nước, số lượng người làm việc,
sắp xếp tổ chức và áp dụng chính sách ưu đãi đối với tổ chức khoa học và công nghệ
công lập.
2. Tổ chức được đánh giá và xếp loại A -
xuất sắc và loại B - hoàn thành tốt được phân bổ kinh phí ở mức cao hơn trong kế
hoạch ngân sách trung hạn và hằng năm để mở rộng quy mô hoạt động, triển khai nhiệm
vụ mới và nâng cao năng lực nghiên cứu.
3. Tổ chức được đánh giá và xếp loại C -
trung bình hoặc loại D - kém được phân bổ kinh phí tương ứng với mức độ hoàn thành
nhiệm vụ; phải xây dựng kế hoạch cải thiện hiệu quả hoạt động mới đủ điều kiện đề
xuất kinh phí bổ sung ở các chu kỳ tiếp theo.
4. Việc điều chỉnh mức phân bổ kinh phí được
thực hiện định kỳ hằng năm hoặc theo chu kỳ đánh giá, bảo đảm gắn phân bổ nguồn
lực công với kết quả đầu ra và tác động thực tế của hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
Chương V
CHUYỂN
ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 54. Nội
dung chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Xây dựng, vận hành các nền tảng số quản
lý toàn diện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kết nối các chủ
thể trong hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Số hoá các kết quả hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm các dữ liệu được tạo ra trong quá trình nghiên
cứu để hình thành các cơ sở dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Ứng dụng công nghệ số phục vụ thu thập,
xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo, lưu trữ, tra cứu, khai thác và phổ biến thông
tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Ứng dụng công nghệ số để đánh giá kết
quả, hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Xây dựng hệ thống hồ sơ số về kết quả,
hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân;
b) Phát triển nền tảng hỗ trợ đánh giá tự
động, tích hợp với Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
c) Tích hợp các hệ thống định danh số đối
với tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
5. Phát triển dịch vụ công trực tuyến trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 55. Bảo
đảm hạ tầng số cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối
hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách phát triển hạ tầng số
phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phối hợp với Bộ Công
an bảo đảm an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
2. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức
tham gia xây dựng và cung cấp hạ tầng số cho các hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo.
Điều 56. Ứng
dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện
ứng dụng trí tuệ nhân tạo, và dữ liệu lớn để nâng cao hiệu quả và năng suất nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ; hỗ trợ tự động hóa quy trình tra cứu, tổng
hợp, phân tích thông tin khoa học và công nghệ; gợi ý vấn đề nghiên cứu, ý tưởng
đổi mới sáng tạo; tối ưu hóa công tác tổ chức, quản lý, báo cáo và đánh giá hiệu
quả công việc và các hoạt động hỗ trợ khác.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng
cơ sở dữ liệu mở về khoa học và công nghệ để hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn để phân
tích, đánh giá xu hướng công nghệ, dự báo chiến lược, hoạch định chính sách phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đánh giá hiệu quả đầu tư và hỗ trợ
ra quyết định trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ban hành hướng
dẫn kỹ thuật về đạo đức sử dụng AI trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
3. Nhà nước khuyến khích hợp tác công - tư
trong việc xây dựng, triển khai và chia sẻ các công cụ, nền tảng trí tuệ nhân tạo
và dữ liệu lớn; khuyến khích các nhà khoa học, tổ chức chia sẻ dữ liệu lên cơ sở
dữ liệu khoa học mở.
Điều 57. Xây
dựng và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
1. Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm các thông tin quy định tại khoản
1 Điều 32 Nghị định này.
2. Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn thông tin, an
ninh mạng; có khả năng tích hợp, mở rộng, kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông
tin, nền tảng số khác; hỗ trợ xác thực điện tử, định danh số; bảo đảm quyền truy
cập phù hợp với từng đối tượng người dùng.
3. Bộ Khoa học
và Công nghệ chủ trì xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển Hệ thống thông tin
quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ban hành quy định về thu thập,
cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống thông
tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cung cấp, cập nhật đầy
đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo có liên quan thuộc phạm vi quản lý lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 58. Xây
dựng và phát triển Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quốc gia
1. Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quốc gia là công cụ để theo dõi, quản lý, toàn diện, tập trung,
thống nhất; đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo từ trung ương đến địa phương; được ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ
tổng hợp, phân tích, đánh giá, quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quốc gia được sử dụng để quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, kết quả và sản phẩm khoa học và công nghệ, tài sản trí tuệ
và chuyển giao công nghệ, tài chính - đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
3. Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ
các cấp, các Quỹ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải sử
dụng Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia để thực
hiện quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng,
vận hành, duy trì và phát triển Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia; ban hành hướng dẫn sử dụng Nền tảng số quản lý khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
Điều 59. Xử
lý vi phạm trong việc cung cấp, cập nhật thông tin lên Hệ thống thông tin quốc
gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử
dụng ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo không thực hiện cung cấp, cập nhật thông tin liên quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sẽ bị xem xét ngừng cấp tiếp kinh phí ngân sách
nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc không
đủ điều kiện tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và
công nghệ các cấp không thực hiện đầy đủ trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan
lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Bộ Khoa
học và Công nghệ sẽ xem xét, điều chỉnh giảm kinh phí hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của cơ quan trong kế hoạch năm tiếp theo.
Điều 60.
Kinh phí cho hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Nguồn kinh phí hoạt động thông tin, thống
kê, đánh giá, chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo và các hoạt động khác quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương,
ngân sách địa phương) cân đối, bố trí trong dự toán hằng năm của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ thông tin,
thống kê, đánh giá khoa học, và các dịch vụ khác (nếu có);
c) Nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức,
cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt
động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các hoạt động khác quy định
tại Nghị định này bao gồm:
a) Chi xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở
rộng Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và Nền
tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;
b) Tăng cường năng lực của các tổ chức thực
hiện chức năng thông tin, thống kê và đánh giá khoa học công lập;
c) Các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng
và chuyển đổi số của tổ chức thực hiện chức năng thông tin, thống kê và đánh giá
khoa học công lập;
d) Tạo lập, phát triển, cập nhật và mua nguồn
tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; mua các phần mềm ứng dụng trong hoạt
động thông tin, thống kê, đánh giá khoa học;
đ) Duy trì và phát triển mạng thông tin khoa
học và công nghệ, cổng thông tin điện tử về khoa học và công nghệ, cơ sở dữ liệu,
thư viện số về khoa học và công nghệ;
e) Phổ biến thông tin, tri thức khoa học
và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
g) Hợp tác và hội nhập quốc tế về thông tin,
thống kê, đánh giá, chuyển đổi số khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
h) Thuê chuyên gia độc lập, tổ chức tư vấn
đánh giá độc lập;
i) Điều tra thống kê, khảo sát;
k) Các nội dung có liên quan khác về hoạt
động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá
nhân hợp tác, tài trợ cho hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các hoạt động khác quy định tại Nghị
định này.
Chương VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 61. Quy
định chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa
học và công nghệ, giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh đã được
cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, tiếp tục có
giá trị pháp lý cho đến khi có thay đổi, bổ sung. Trường hợp có thay đổi, bổ sung
thông tin liên quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định này.
2. Đối với hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học
và công nghệ nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh trước
ngày Nghị định này có hiệu lực chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa
học và công nghệ, giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh thì tiếp
tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2014/NĐ-CP
ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13,
nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ,
văn phòng đại diện, chi nhánh đã thành lập và đăng ký hoạt động trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực, có trách nhiệm rà soát điều kiện thành lập theo quy định tại Nghị định này,
nếu chưa đáp ứng thì phải tự hoàn thiện theo các điều kiện quy định tại Nghị
định này.
Điều 62.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
2. Quy định tại các điều thuộc Chương II của Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13, Nghị
định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014
của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ hết hiệu lực
kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản
2 Điều 61 Nghị định này.
Điều 63.
Hướng dẫn và trách nhiệm thi hành
1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an vận dụng các
quy định về thông tin, thống kê, đánh giá khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
tại Nghị định này, xây dựng và ban hành các quy định thuộc phạm vi quản lý.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
-
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
-
Văn phòng Tổng Bí thư;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
-
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
-
Văn phòng Quốc hội;
-
Tòa án nhân dân tối cao;
-
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Kiểm toán nhà nước;
-
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
-
Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
-
VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
-
Lưu: VT, KGVX (25).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn
Chí Dũng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU THÀNH LẬP TỔ CHỨC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; ĐĂNG KÝ VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; CÔNG NHẬN TRUNG TÂM
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
(Kèm
theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025
của
Chính
phủ)
|
STT
|
Nội dung
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị cho
phép
thành lập
tổ chức khoa học và
công nghệ
có vốn nước
ngoài.
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị thành lập tổ chức
trực thuộc ở nước ngoài.
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đăng ký
văn phòng đại
diện/chi nhánh
của
tổ chức khoa học và
công nghệ.
|
|
Mẫu số 04
|
Bảng danh sách nhân lực.
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề nghị
thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức
khoa học và
công nghệ/Giấy
chứng nhận văn phòng
đại
diện/chi nhánh.
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy chứng
nhận văn phòng
đại
diện/chi nhánh.
|
|
Mẫu số 07
|
Đơn đăng ký tổ chức
khoa học và
công nghệ.
|
|
Mẫu số 08
|
Lý lịch khoa
học của người đứng đầu tổ chức.
|
|
Mẫu số 09
|
Điều lệ tổ
chức và
hoạt
động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập.
|
|
Mẫu số 10
|
Bảng kê khai cơ sở vật chất
- kỹ thuật.
|
|
Mẫu số 11
|
Giấy chứng nhận
đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ.
|
|
Mẫu số 12
|
Báo cáo tình
hình hoạt
động của tổ chức khoa học và công nghệ.
|
|
Mẫu số 13
|
Báo cáo tình
hình hoạt
động văn phòng
đại
diện/chi nhánh
của
tổ chức khoa học và
công nghệ.
|
|
Mẫu số 14
|
Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển.
|
|
Mẫu số 15
|
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư
vấn thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.......,
ngày ... tháng...năm...
ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP THÀNH
LẬP TỔ CHỨC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi:
Ủy ban nhân
dân tỉnh,
thành phố
(Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập) đề nghị Ủy
ban nhân
dân các tỉnh,
thành phố nơi đặt
trụ sở chính
cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài với các nội dung sau:
1. Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ (Ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt,
tiếng nước ngoài;
tên viết
tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)):
2. Trụ sở chính:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
3. Người đứng đầu:
Họ và tên:
Ngày sinh: Giới tính
Điện thoại: Email:
Trình độ đào tạo: Chức
danh khoa học (nếu có):
Số căn cước/Căn
cước công
dân/Hộ
chiếu (đối với người nước ngoài):
Nơi cấp: Ngày cấp:
4. Lĩnh vực hoạt động
khoa học và
công nghệ
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thành lập
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân và các thông tin
liên quan (quốc tịch/hộ chiếu, Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa
học và
công nghệ hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, thời
gian hoạt động, địa chỉ liên hệ), tỉ lệ góp vốn, số tiền
góp vốn.
6. Cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội
dung hồ sơ đề nghị cho phép
thành lập
tổ chức khoa học và
công nghệ
có vốn nước ngoài.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về thành lập và hoạt động của
tổ chức khoa học và
công nghệ
có vốn nước ngoài và các quy định khác của pháp luật.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN,
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số (nếu có))
|
Mẫu số 02
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KHOA HỌC
VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......,
ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
TỔ CHỨC TRỰC THUỘC Ở NƯỚC NGOÀI
|
Kính
gửi:
|
Cơ quan thực hiện
chức năng thông
tin, thống
kê thuộc Bộ Khoa
học và
Công nghệ/Cơ
quan chuyên
môn về
khoa học và
công nghệ
thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh,
thành phố
|
1. Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ (Tên đầy đủ bằng tiếng Việt,
tiếng nước ngoài;
tên viết
tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)):
2. Giấy chứng
nhận đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ
Số: Cơ
quan cấp: Cấp ngày:
3. Tóm tắt quá trình thành lập và hoạt động của
tổ chức
(Sơ lược về lịch
sử phát
triển,
chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ, những
hoạt động của tổ chức, đặc biệt là hoạt động hợp tác quốc tế).
Đề nghị được
thành
lập
tổ chức trực thuộc ở nước ngoài với nội dung cụ thể như
sau:
Tên tổ chức trực
thuộc/văn phòng
đại
diện/chi nhánh
ở
nước ngoài
(Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng
tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)):
Địa điểm dự
kiến (Chi tiết đến cấp thành phố và tương đương):
Lĩnh vực hoạt động
(Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức chủ quản):
Thời gian hoạt
động dự kiến:
Cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội
dung hồ sơ đề nghị cho phép
thành lập
tổ chức trực thuộc/văn phòng
đại
diện/chi nhánh
ở
nước ngoài;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định
của pháp luật của nước sở
tại liên
quan đến
tổ chức khoa học và
công nghệ
trực thuộc ở nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ
chức)
|
Mẫu số 03
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KHOA HỌC
VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......,
ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
Kính
gửi:
|
Cơ quan
chuyên môn về
khoa học và
công nghệ
thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh,
thành phố
|
1. Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ (Tên đầy đủ bằng tiếng Việt,
tiếng nước ngoài;
tên viết
tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)):
2. Giấy chứng
nhận đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ:
Số: Cơ
quan cấp: Ngày cấp:
3. Trụ sở chính:
Địa chỉ: (Theo
thông
tin trên Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ)
Điện thoại: Email:
4. Lĩnh vực hoạt động
khoa học và
công nghệ:
5. Người đứng đầu
tổ chức:
Họ và tên:
Chức vụ:
6. Tóm tắt quá trình thành lập và hoạt động của
tổ chức:
(Sơ lược về lịch
sử phát
triển,
chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ)
Đề nghị được
cấp Giấy chứng nhận văn phòng đại diện/chi nhánh tại tỉnh/thành phố..... với
nội dung cụ thể như sau:
Tên văn phòng đại diện/chi
nhánh:
Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt:
Tên viết tắt (nếu
có):
Tên đầy đủ bằng
tiếng nước ngoài
(nếu
có):
Trụ sở văn phòng đại diện/chi
nhánh:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
Quyết định thành lập văn phòng đại diện/chi
nhánh:
Tên cơ quan/tổ chức:
Quyết định thành lập số: ngày:
Người đứng đầu
văn phòng
đại
diện/chi nhánh:
Họ và tên:
Ngày sinh: Giới tính:
Điện thoại: Email:
Trình độ đào tạo: Chức
danh khoa học (nếu có):
Số căn cước/Căn
cước công
dân/Hộ
chiếu (đối với người nước ngoài):
Nơi cấp: Ngày cấp:
Chức danh:
Lĩnh vực hoạt động
(căn
cứ quyết định thành
lập
văn phòng
đại
diện/chi nhánh):
Cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội
dung hồ sơ đăng ký;
- Hoạt động theo
đúng nội dung Giấy
chứng nhận được cấp, đúng
quy định
của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động của văn phòng
đại
diện/chi nhánh.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ
chức)
|
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC
Tên của tổ chức
khoa học và
công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Trình độ đào tạo, chức
danh khoa học
|
Chuyên ngành
|
Chế độ làm việc
|
Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm (nếu có)
|
|
Nam
|
Nữ
|
Chính thức
|
Kiêm nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP(nếu có)
VỀ
NỘI DUNG BẢNG DANH SÁCH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ
quan, tổ chức)
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ký số của tổ
chức)
|
Mẫu số 05
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI
NHÁNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....,
ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI,
BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ/
GIẤY CHỨNG NHẬN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI
NHÁNH
|
Kính
gửi:
|
Cơ quan thực hiện
chức năng thông
tin, thống
kê thuộc Bộ Khoa
học và
Công nghệ/Cơ
quan chuyên
môn về
khoa học và
công nghệ
thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh,
thành phố
|
1. Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ/Tên văn phòng đại diện/chi nhánh: (tên đầy đủ bằng
tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt,
tiếng nước ngoài
(nếu
có)).
2. Giấy chứng
nhận đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ/Giấy chứng nhận Văn phòng đại diện/chi
nhánh:
Số: Cơ
quan cấp: Ngày cấp:
3. Trụ sở chính của tổ chức/trụ
sở văn phòng
đại
diện/chi nhánh:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
4. Đề nghị được
thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa
học và
công nghệ/Giấy chứng nhận Văn phòng đại diện/chi
nhánh:
(Tổ chức khoa
học và
công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh liệt kê một hoặc một
số nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng
nhận Văn phòng
đại
diện/chi nhánh).
5. Cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Đơn
đề nghị này
và các tài liệu
kèm theo;
- Hoạt động theo
đúng nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ/Giấy
chứng nhận Văn phòng
đại
diện/chi nhánh
được
cấp, đúng
quy định
của pháp luật.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
VĂN PHÒNG
ĐẠI
DIỆN/CHI NHÁNH
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ
chức)
|
Mẫu số 06
|
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG
GIẤY CHỨNG NHẬN
Văn phòng đại diện/chi
nhánh của tổ chức
khoa học và
công nghệ
phải thực hiện nghiêm
chỉnh
các quy
định
sau:
1. Xuất trình Giấy chứng
nhận khi có
yêu cầu
của cơ quan nhà
nước
có thẩm quyền.
2. Nghiêm cấm sửa
chữa, tẩy xoá
nội
dung trong Giấy chứng nhận.
3. Nghiêm cấm cho
mượn, cho thuê
Giấy
chứng nhận.
4. Làm thủ tục đăng
ký thay
đổi,
bổ sung tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định.
5. Làm thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận theo quy định khi Giấy chứng nhận bị mất hoặc rách, nát.
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM

GIẤY CHỨNG NHẬN
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/
CHI NHÁNH
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN CHUYÊN
MÔN VỀ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
CHỨNG NHẬN
VĂN PHÒNG
ĐẠI
DIỆN/CHI NHÁNH
Đăng ký lần đầu, ngày tháng năm
Đăng ký lần thứ: ngày tháng năm
Tên văn phòng
đại
diện/chi nhánh:
Tên viết tắt (nếu có):
Tên viết bằng
tiếng nước ngoài
(nếu có):
Tên viết tắt
bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Trụ sở văn
phòng
đại
diện/chi nhánh:
Người đứng
đầu văn phòng
đại
diện/chi nhánh:
Họ và tên:
Số căn cước/Căn
cước công
dân/Hộ
chiếu (đối với người nước ngoài):
Nơi cấp:
Ngày cấp:
Hoạt động
theo ủy quyền của tổ chức:
Tên tổ chức
khoa học và
công nghệ:
Trụ sở chính:
Giấy chứng
nhận đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ
Số: Cơ quan
cấp: Ngày cấp:
|
|
Lĩnh vực hoạt
động của văn phòng
đại
diện/chi nhánh:
(Đối với
những lĩnh vực hoạt động có điều kiện theo quy định của pháp luật, trước
khi thực hiện phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
|
|
......, ngày ... tháng ... năm ....
CHỦ TỊCH
|
|
Mẫu số 07
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........
, ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
Kính
gửi:
|
Cơ quan thực hiện
chức năng thông
tin, thống
kê thuộc Bộ Khoa
học và
Công nghệ/Cơ
quan chuyên
môn về
khoa học và
công nghệ
thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh,
thành phố
|
1. Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ:
Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt:
Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có):
Tên đầy đủ bằng
tiếng nước ngoài
(nếu
có):
Tên viết tắt bằng
tiếng nước ngoài
(nếu
có):
2. Trụ sở chính:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
3. Cơ quan/tổ chức quyết
định thành
lập:
Tên cơ quan/tổ chức:
Quyết định thành lập số: ngày
(Hoặc “Biên bản của Hội
đồng sáng
lập
ngày ”,
đối
với tổ chức do cá
nhân thành lập).
4. Người đứng đầu:
Họ và tên:
Số căn cước/Căn
cước công
dân/Hộ
chiếu (đối với người nước ngoài):
Nơi cấp: Ngày cấp:
Điện thoại: Email:
Trình độ đào tạo: Chức
danh khoa học (nếu có):
5. Lĩnh vực hoạt động
khoa học và
công nghệ (căn cứ vào quyết định thành lập và điều lệ tổ chức
và
hoạt
động của tổ chức):
6. Cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội
dung hồ sơ đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ;
- Hoạt động theo
đúng nội dung Giấy
chứng nhận được cấp, đúng
quy định
của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động của tổ chức.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ
chức)
|
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
LÝ LỊCH KHOA HỌC
(của người đứng đầu tổ
chức khoa học và công nghệ)
1. Họ và tên:
2. Ngày sinh: Giới tính:
3. Quốc tịch:
4. Nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú:
Điện thoại: Email:
Chỗ ở hiện
nay:
5. Quá trình đào tạo (kể cả
các
khóa đào tạo ngắn hạn có liên quan):
|
Từ
..................
Đến.................
|
Ngành, lĩnh vực đào tạo
|
Nơi đào tạo
(Tên trường, nước)
|
|
|
|
|
6. Quá trình công tác:
|
Từ
..................
Đến.................
|
Chức vụ
(nếu
có)
|
Lĩnh vực chuyên môn
|
Nơi công tác
|
|
|
|
|
|
7. Trình độ ngoại ngữ (loại
tiếng, trình
độ):
8. Những công trình đã công bố:
(Ghi rõ các
công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố, năm công bố, nhà xuất bản (nếu
có)).
Tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội
dung bản lý
lịch
khoa học, nếu sai tôi
xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)
VỀ NỘI DUNG
CỦA BẢN LÝ
LỊCH
KHOA HỌC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ
quan, tổ chức)
|
......, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT
ĐỘNG
CỦA. . . (Tên tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân
thành lập)
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số /2025/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi
số và các vấn đề chung;
Điều lệ này quy định về tổ
chức và
hoạt
động của ... (Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ).
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động của
... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ)
... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ) là tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập, hoạt động
theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025, Nghị định số /2025/NĐ-CP
ngày của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về thông tin,
thống
kê, đánh
giá, chuyển
đổi số và
các vấn
đề chung và
các văn bản
liên quan,
chịu
sự quản lý
của
các cơ
quan nhà nước
có thẩm quyền.
Mục tiêu, phương hướng hoạt
động của ... (Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ): ghi tóm tắt, bảo đảm không vi phạm các quy định tại Điều
14 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Tư cách pháp nhân
1. Tên tổ chức (ghi
tên
đầy
đủ bằng tiếng Việt):
Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có):
Tên đầy đủ và tên viết tắt bằng tiếng
nước ngoài
(nếu
có):
2. Trụ sở chính:
Địa chỉ:
Email:
Điện thoại:
... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ) có thể mở văn phòng đại diện, chi
nhánh khi
có nhu cầu.
Việc thành
lập
và đăng ký
văn phòng đại
diện, chi nhánh
tuân theo quy định của pháp luật.
3. Người đại diện
theo pháp luật của... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ):
Tên người đứng đầu:
Chức danh:
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ) là tổ chức khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng bằng tiền
Việt Nam và
ngoại
tệ theo quy định của pháp
luật.
Trong quá trình hoạt động, ...
(Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ) tuân thủ các quy định của pháp luật và của Điều lệ này.
Điều 4. Thành viên sáng lập
1. Danh sách thành viên
sáng lập
của ... (Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ) được liệt kê kèm theo Điều lệ này (nếu có).
2. Các thành viên sáng
lập
có thể tạo thành Hội đồng sáng lập. Ngay khi
đi vào hoạt động, Hội
đồng sáng
lập
chuyển thành
Hội
đồng ... (Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ).
3. (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ) có thể chấp nhận các thành viên mới theo
quyết định của Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ). Danh sách có thể được thay
đổi, bổ sung theo các
quy định
của Điều lệ này.
Mỗi
lần thay đổi, bổ sung, danh sách được cập nhật và là phần không thể tách rời của Điều
lệ này.
Chương
II
CHỨC NĂNG,
NHIỆM VỤ VÀ
QUYỀN
HẠN
Điều 5. Lĩnh vực
hoạt động
(Ghi đúng theo
lĩnh vực
hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ).
Điều 6. Chức
năng, nhiệm vụ và
quyền
hạn
1. Chức năng:
(Nêu rõ chức năng nghiên cứu, ứng
dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đăng ký).
2. Nhiệm vụ:
(Nêu các nội dung hoạt
động cụ thể để thực hiện chức năng của đơn vị)
3. Quyền hạn:
- Tự tổ chức bộ
máy, sử dụng nhân lực phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ;
- Tự chủ xây dựng kế hoạch
hoạt động;
- Tự chủ ký kết các hợp đồng nghiên cứu, dịch vụ
khoa học và
công nghệ;
- Tự chủ về tài chính;
- Tự chủ quyết
định giá cả các sản phẩm nghiên cứu, dịch vụ
khoa học và
công nghệ
theo thỏa thuận qua hợp đồng;
- Chủ động trong
ký kết các hợp đồng, các thỏa thuận hợp
tác với tổ chức,
cá nhân
trong và ngoài nước trên
cơ sở
tuân thủ pháp luật;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Chương
III
TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 7. Cơ cấu
tổ chức
Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ) (nếu có)
1. Hội đồng khoa
học (nếu có)
2. Ban điều hành (gồm Viện
trưởng/Giám
đốc/...,
Phó Viện trưởng/Phó Giám đốc/...) và Kế toán trưởng
3. Văn phòng và các
Phòng/Ban chức
năng
4. Các bộ phận khác (nếu có)
5. Văn phòng đại diện, Chi
nhánh (nếu có)
Điều 8. Hội đồng
... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ) (nếu có)
1. Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ).
a) Bao gồm các thành viên nêu tại Điều 4 và có quyền quyết
định cao nhất đối với tổ chức và hoạt động của ... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ).
b) Trường hợp tổ
chức khoa học và
công nghệ
không có Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ) thì các thành viên sáng lập có các quyền và trách nhiệm như của
Hội đồng ... (Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ).
2. Quyền của Hội
đồng ... (Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ)
a) Quyết định các vấn đề quan
trọng liên
quan đến
tổ chức và
hoạt
động của đơn vị như: chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hằng năm; bổ sung các thành viên mới của Hội
đồng ... (Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ): sửa đổi, bổ sung điều lệ; cơ cấu tổ
chức; giải thể.
b) Bầu, miễn
nhiệm, bãi
nhiệm
Chủ tịch Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)
c) Quyết định nhân sự Viện trưởng/Giám đốc/...
d) Bổ sung, miễn
nhiệm các
thành viên của
Hội đồng khoa học theo đề nghị của Viện trưởng/Giám đốc/...
đ) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài
chính hằng
năm của đơn vị.
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
3. Trách nhiệm của Hội
đồng ... (Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ)
a) Ban hành các quyết định hợp
pháp và
phù hợp
với Điều lệ này.
b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về các quyết định của
mình.
4. Cơ chế hoạt động
của Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)
Quy định cụ thể các trường hợp họp
thường kỳ, bất thường, thủ tục chuẩn bị (mời họp, chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc
họp), thành
phần
tham dự, cơ chế biểu quyết, hình thức và nội dung của biên bản họp...
5. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ
tịch và
các thành viên Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)
Quy định cụ thể
quyền hạn và
trách nhiệm
của Chủ tịch Hội đồng trong việc xây dựng chương trình hoạt động của
Hội đồng, chủ trì,
điều
hành các
cuộc
họp của Hội đồng, ký
các quyết
định của Hội đồng.
Quy định quyền
hạn và
trách nhiệm
của các
thành viên Hội
đồng trong việc tham gia họp, thảo luận, kiến nghị và biểu quyết;
quyền được thông
tin và các quyền
khác phù hợp với quy
định của pháp
luật;
tuân thủ Điều lệ
của đơn vị; chấp hành
quyết
định của Hội đồng và
các nghĩa vụ
khác (nếu có).
Điều 9. Hội đồng
khoa học (nếu có)
Quy định về tiêu chuẩn, thành phần, quyền và nghĩa vụ của Hội
đồng và
các thành viên.
Điều 10. Ban Điều
hành
Quy định cơ chế
bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm và trách nhiệm, quyền hạn của các chức danh:
Viện trưởng/Giám
đốc/...,
Phó Viện trưởng/Giám đốc/... kế toán trưởng và các trưởng ban/ bộ
phận (nếu có).
Riêng đối với Viện
trưởng/Giám
đốc/...,
phần trách
nhiệm
phải ghi rõ:
Viện trưởng/Giám đốc/... là người điều hành cao nhất của ... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ), chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt
động của ... (Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ), tuân thủ các quy định của Luật Khoa học và công nghệ, Luật Báo chí, Luật Xuất bản và các pháp luật có liên quan.
Chương
IV
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Điều 11. Nguồn
thu tài
chính
1. ... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ) có quyền tự chủ về tài chính theo nguyên tắc lấy thu bù chi trên cơ sở tuân thủ các quy định về tài chính của pháp luật.
2. Các nguồn tài chính của ... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ):
a) Đóng góp của các thành viên;
b) Nguồn thu từ
hoạt động nghiên
cứu
và phát
triển;
c) Nguồn thu từ
hoạt động dịch vụ;
d) Nguồn thu hợp
pháp khác
(nguồn
tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước,
nguồn vay từ các
ngân hàng, tổ
chức tín dụng...).
Điều 12. Các nguyên tắc tài chính
1. Các khoản thu của ...
(Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ) sẽ được sử dụng vào các mục đích sau:
a) Trả lương, thù lao, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế cho người làm
việc
trong ... (Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ).
b) Mua sắm, thuê các phương tiện vật chất
- kỹ thuật cần thiết cho hoạt động của đơn vị.
c) Các khoản chi khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Sau khi hoàn trả các chi phí, hoàn thành
các nghĩa vụ,
phần thu nhập còn
lại
sẽ được sử dụng cho các
Quỹ
(ví dụ: Quỹ đầu
tư và phát
triển,
Quỹ phúc lợi, Quỹ khen
thưởng, Quỹ dự phòng
rủi
ro).
3. Năm tài chính của ... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ) bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Chương
V
SÁP
NHẬP,
CHIA TÁCH,
GIẢI
THỂ TỔ CHỨC
Điều 13. Các điều kiện sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách,
giải
thể
Quy định cụ thể các trường hợp sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách,
giải
thể.
Điều 14. Trình tự, thủ tục sáp nhập, chia tách, giải thể
Điều kiện, trình tự thủ tục sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách,
giải
thể tổ chức khoa học và
công nghệ
thực hiện theo quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19 và 20 Nghị định số ....../2025/NĐ-CP.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu
lực của Điều lệ
1. Điều lệ này có hiệu lực kể từ
ngày ... (Tên
tổ
chức khoa học và
công nghệ) được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ.
2. ... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ) cam kết thực hiện đúng những quy định
của bản Điều lệ này,
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 16. Điều
kiện sửa đổi và
bổ
sung Điều lệ
1. Thể thức họp,
thông qua
nội
dung bổ sung, sửa đổi thực hiện theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Khi cần bổ sung,
sửa đổi nội dung Điều lệ này, những người sáng lập hoặc Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ) sẽ họp để thông qua quyết định nội dung thay
đổi.
|
|
CÁC CÁ NHÂN THÀNH LẬP
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT
CHẤT - KỸ THUẬT
Tên của tổ chức
khoa học và
công nghệ:
|
Số TT
|
Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá (triệu đồng)
|
Nguồn
|
|
Trong nước
|
Nước ngoài
|
|
Nhà nước
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
|
I
|
Trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản khác...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Vốn bằng
tiền
(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
......................đồng
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ
QUAN,
TỔ CHỨC QUẢN LÝ
TRỰC
TIẾP
(nếu có)
VỀ
NỘI DUNG BẢNG KÊ
KHAI
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của cơ
quan, tổ chức)
|
...... , ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ
chức)
|
(*) Đối với tổ
chức khoa học và
công nghệ
ngoài công
lập
và có vốn nước ngoài: kê khai số vốn bằng
tiền bảo đảm đủ kinh phí
hoạt
động thường xuyên
(bao gồm
tiền lương, tiền công
và tiền
chi hoạt động bộ máy...)
của
tổ chức ít
nhất
trong 01 năm.
Mẫu số 11
|
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN
Tổ chức
khoa học và
công nghệ
phải thực hiện nghiêm
chỉnh
các quy
định
sau:
1. Xuất trình Giấy chứng
nhận khi có
yêu cầu
của cơ quan Nhà
nước
có thẩm quyền.
2. Nghiêm cấm sửa
chữa, tẩy xóa
nội
dung trong Giấy chứng nhận.
3. Nghiêm cấm cho
mượn, cho thuê
Giấy
chứng nhận.
4. Làm thủ tục đăng
ký thay
đổi,
bổ sung tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định.
5. Làm thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận theo quy định khi Giấy chứng nhận bị mất hoặc rách, nát.
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG
NGHỆ
CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THÔNG TIN, THỐNG KÊ
ỦY
BAN NHÂN
DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
CƠ QUAN CHUYÊN
MÔN VỀ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
CHỨNG NHẬN
ĐĂNG
KÝ
TỔ
CHỨC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
Đăng ký lần đầu, ngày tháng năm
Đăng ký lần thứ: ngày tháng năm
Tên tổ chức
khoa học và
công nghệ: (1)
Tên viết tắt: (nếu có)
Tên viết bằng
tiếng nước ngoài:
(nếu có)
Tên viết tắt
bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)
Trụ sở chính:
Địa điểm
hoạt động: (nếu có)
Cơ quan quyết định thành lập:(2)
Quyết định thành lập: số ngày
Cơ quan quản lý trực tiếp: (3)
Người đứng
đầu tổ chức:
Họ và tên:
Số căn cước/Căn
cước công
dân số/Hộ
chiếu (đối với người nước ngoài)
Nơi cấp:
Ngày cấp:
|
|
Hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ sau:
(Đối với
những lĩnh vực hoạt động có điều kiện theo quy định của pháp luật, trước
khi thực hiện phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
|
|
......, ngày ... tháng ... năm ....
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
|
(1) Tổ chức có vốn nước
ngoài
ghi là: “Tên tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước
ngoài:”
(2) Tổ chức do
cá
nhân thành lập ghi: “Biên bản của Hội
đồng sáng
lập
ngày
”
(3) Tổ chức do
cá
nhân thành lập ghi: “Không có (tổ chức do
cá
nhân thành lập)
|
Mẫu số 12
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KHOA HỌC
VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Tình hình hoạt động của
tổ chức khoa học và công nghệ, năm...
|
Kính
gửi:
|
Cơ quan thực hiện
chức năng thông
tin, thống
kê thuộc Bộ Khoa
học và
Công nghệ/Cơ
quan chuyên
môn về khoa học
và công
nghệ
thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh,
thành phố
|
1. Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ (viết bằng chữ in hoa):
2. Giấy chứng
nhận đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ:
(Ghi rõ số, ngày cấp các Giấy chứng
nhận đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ lần đầu, các lần thay đổi, bổ sung,
gia hạn)
3. Văn phòng đại diện/Chi
nhánh
(nếu có):
a) Địa chỉ:
b) Giấy chứng
nhận (ghi rõ
số,
ngày
cấp
và
cơ quan cấp:)
4. Lĩnh vực hoạt động
khoa học và
công nghệ chủ yếu của đơn vị:
|
|
Khoa học Tự nhiên □
|
Khoa học Kỹ
thuật và
công nghệ
□
|
|
|
Khoa học Y dược □
|
Khoa học Xã hội
□
|
|
|
Khoa học Nhân văn □
|
Khoa học Nông nghiệp □
|
5. Những nội dung
thay đổi trong Giấy chứng nhận chưa đăng ký:
|
|
Tên tổ chức
KH&CN
□
|
Cơ quan quyết định thành lập □
|
|
|
Trụ sở chính
□
|
Cơ quan quản lý trực tiếp □
|
|
|
Người đứng
đầu tổ chức □
|
Quyết định thành lập
□
|
|
|
Lĩnh vực hoạt
động □
|
|
6. Nhân lực khoa học
và
công nghệ:
Đơn
vị:
người
|
TT
|
Phân loại nhân lực
|
Chế độ làm việc
|
Giới tính
|
Độ tuổi
|
|
Chính thức
|
Kiêm nhiệm
|
Nam
|
Nữ
|
≤45
|
> 45 và ≤60
|
Trên 60
|
|
1
|
Tiến sỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thạc sỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đại học,
Cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
(Đối với tổ
chức khoa học và
công nghệ có người nước ngoài làm việc chính nhiệm hoặc kiêm nhiệm: kê khai cụ thể thông tin của từng
người: họ và
tên, giới
tính,
quốc
tịch, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp, chức danh và chế độ làm việc)
7. Cơ sở vật chất -
kỹ thuật:
a) Tổng số vốn (triệu
đồng):
b) Tổng số vốn
tại thời điểm hiện tại (triệu đồng (tạm tính)):
8. Tình hình
tài chính của đơn vị trong năm:
Đơn
vị:
triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Số tiền
|
|
1
|
Tổng kinh
phí chi
thường
xuyên
|
|
|
2
|
Tổng kinh
phí do
thực
hiện chương trình,
đề
tài, dự án cấp quốc
gia, cấp bộ, cấp tỉnh và
cấp
cơ sở
|
|
|
3
|
Tổng kinh
phí do
tài trợ
của tổ chức, cá
nhân
|
|
|
4
|
Tổng kinh
phí thu
sự
nghiệp
(Thông qua
các hợp
đồng chuyển giao công nghệ, áp dụng kết
quả nghiên
cứu,
bán sản
phẩm, đào
tạo,
dịch vụ khoa học và công nghệ khác và sản xuất -
kinh doanh các
sản
phẩm là
kết
quả nghiên
cứu)
|
|
|
5
|
Tổng doanh
thu
|
|
|
6
|
Số tiền nộp
thuế
|
|
|
7
|
Thu nhập bình quân tháng của cán bộ, công nhân viên
|
|
9. Tình hình hoạt động khoa
học và
công nghệ chủ yếu của đơn vị trong năm:
a) Bảng tổng hợp:
|
TT
|
Nội dung
|
Số lượng
|
|
1
|
Đề tài, dự án thực hiện
|
|
|
2
|
Hợp đồng
dịch vụ khoa học và
công nghệ
thực hiện
|
|
|
3
|
Các hoạt động khác
|
|
|
4
|
Bằng sáng chế độc
quyền được cấp
|
|
|
5
|
Bằng giải
pháp hữu ích độc quyền
được cấp
|
|
|
6
|
Bài báo đã được đăng trên tạp chí chuyên ngành quốc tế
|
|
|
7
|
Bài báo đã được đăng trên tạp chí chuyên ngành trong
nước
|
|
b) Bảng chi tiết:
Các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện
trong năm
|
TT
|
Tên đề tài, dự án
|
Lĩnh vực nghiên cứu
|
Thời gian thực hiện
(từ...
đến...)
|
Kinh phí
(triệu đồng)
|
Nguồn kinh phí
|
Kết quả
(công nghệ, sản
phẩm...)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Các hợp đồng dịch
vụ khoa học và
công nghệ thực hiện trong năm
|
TT
|
Tên Hợp đồng
|
Loại hình dịch vụ KH&CN
|
Giá trị HĐ
(tr.
đồng)
|
Thời gian thực hiện
(từ...
đến..)
|
Đối tác ký HĐ
|
|
Chuyển giao công nghệ
|
Dịch vụ kỹ thuật
|
Tư vấn
|
Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ
|
Khác
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các hoạt động khác của đơn vị
trong năm:
10. Đánh giá
chung:
11. Kiến nghị, đề
xuất:
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ
chức)
|
Mẫu số 13
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC KHOA HỌC
VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......,
ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Tình hình hoạt động văn
phòng đại diện/chi nhánh
của tổ chức khoa học và công nghệ,
năm....
|
Kính
gửi:
|
Cơ quan
chuyên môn về
khoa học và
công nghệ
thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh,
thành phố
|
1. Văn phòng đại diện/chi
nhánh:
Tên đầy đủ (viết
bằng chữ in hoa):
Tên viết tắt (nếu
có):
Địa chỉ trụ
sở:
Giấy chứng
nhận: Số: Ngày cấp:
2. Hoạt động theo
ủy quyền của tổ chức:
Tên tổ chức khoa
học và
công nghệ:
Trụ sở chính:
Giấy chứng
nhận đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ:
Số: Cơ
quan cấp: Ngày cấp:
3. Nhân lực của văn
phòng
đại
diện/chi nhánh:
a) Ghi rõ thông tin của từng
người làm
việc
tại văn phòng
đại
diện/chi nhánh:
họ
và tên, giới tính, số chứng minh
nhân dân/hộ chiếu, ngày và nơi cấp, chức
danh và chế độ làm việc.
b) Tình hình thay đổi nhân sự trong năm (báo cáo chi tiết về):
- Thay đổi người
đứng đầu văn phòng
đại
diện/chi nhánh
(nếu
có):
- Thay đổi số người
làm việc tại văn
phòng đại diện/chi
nhánh (nếu có):
4. Tình hình hoạt động của
văn phòng
đại
diện/chi nhánh
trong năm:
(Tóm tắt những
hoạt động do văn phòng đại diện/chi nhánh chủ trì hoặc phối hợp
với các
cơ quan, tổ chức thực hiện trong năm)
5. Đánh giá
chung:
6. Kiến nghị, đề
xuất:
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
VĂN PHÒNG
ĐẠI
DIỆN/CHI NHÁNH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ
chức)
|
Mẫu số 14
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THÔNG TIN, THỐNG KÊ
ỦY
BAN NHÂN
DÂN TỈNH/
THÀNH
PHỐ..
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|

GIẤY CÔNG NHẬN
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
Số chứng nhận:...../TTNCPT
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá,
chuyển đổi số và các vấn đề chung;
Căn cứ .......
Xét đề nghị của
................... và
hồ
sơ đề nghị công
nhận
trung tâm
nghiên cứu
và phát
triển,
CÔNG NHẬN
Tên tổ chức:
Giấy chứng
nhận đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ
- số ....... cơ quan cấp ............ ngày cấp ....
Địa chỉ trụ
sở chính:
là Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển có giá trị 05 năm
kể từ ngày
cấp.
|
|
......., ngày ... tháng ... năm ...
BỘ TRƯỞNG/CHỦ
TỊCH
|
|
|
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG GIẤY CÔNG NHẬN
Trung tâm
Nghiên cứu
và Phát
triển
phải thực hiện nghiêm
chỉnh
các quy
định
sau:
1. Xuất trình Giấy công nhận khi có yêu cầu của cơ
quan nhà
nước
có thẩm quyền.
2. Nghiêm cấm sửa
chữa, tẩy xoá
nội
dung trong Giấy công
nhận.
3. Nghiêm cấm cho
mượn, cho thuê
Giấy
công nhận.
4. Làm thủ tục đăng
ký thay
đổi,
bổ sung tại cơ quan cấp Giấy công nhận theo đúng quy định.
5. Làm thủ tục cấp
lại Giấy công
nhận
theo quy định khi Giấy công nhận bị mất hoặc rách, nát.
|
Mẫu số 15
|
BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG
NGHỆ
CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THÔNG TIN, THỐNG KÊ
ỦY
BAN NHÂN
DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ..
CƠ QUAN CHUYÊN
MÔN VỀ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
_______
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THẨM ĐỊNH
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN TRUNG TÂM
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
1. Họ và tên:
2. Chức vụ:
3. Nơi công tác (tên, địa chỉ, số
điện thoại, fax):
4. Chức danh
trong Hội đồng tư vấn thẩm định:
5. Hội đồng tư
vấn thẩm định được thành
lập
theo Quyết định số ngày
... tháng ... năm ... của .........
6. Tên hồ sơ:
7. Loại hình Trung tâm nghiên cứu và phát triển:
7.1 Công lập ☐
7.2 Ngoài công lập ☐ 7.3
Có vốn
nước ngoài
☐
8. Nội dung thẩm
định:
8.1. Thẩm định về tính đầy đủ của hồ
sơ:
|
TT
|
Nội dung
|
Tình trạng
|
|
Có
|
Không
|
|
I
|
Văn bản đề nghị
công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
☐
|
☐
|
|
II
|
Bản sao hợp
lệ các
tài liệu
|
|
|
|
1
|
Quyết định thành lập
|
☐
|
☐
|
|
2
|
Điều lệ tổ
chức và
hoạt
động
|
☐
|
☐
|
|
3
|
Giấy chứng
nhận đăng ký
tổ
chức khoa học và
công nghệ/
Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh
|
☐
|
☐
|
|
III
|
Hồ sơ về nhân lực
|
|
|
|
1
|
Danh sách
nhân lực
nghiên cứu toàn thời gian
|
☐
|
☐
|
|
2
|
Bản sao hợp
lệ văn bằng, chứng chỉ chuyên môn
|
☐
|
☐
|
|
3
|
Bản sao hợp
lệ hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng
|
☐
|
☐
|
|
IV
|
Tài liệu minh
chứng mức chi hoặc cam kết chi cho hoạt động nghiên cứu khoa
học và
phát triển
công nghệ
|
☐
|
☐
|
|
V
|
Tài liệu minh
chứng kết quả nghiên
cứu
được ứng dụng, chuyển giao, thương mại hoá trong 05 năm gần nhất; hoặc tài liệu xác nhận việc
nộp đơn đăng ký
sáng chế,
giải pháp
hữu
ích được cơ quan
có thẩm quyền
tiếp nhận theo quy định pháp luật
|
☐
|
☐
|
8.2. Thẩm định về
nội dung của hồ sơ:
|
TT
|
Tiêu chí
|
Tình trạng
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Có tư cách
pháp nhân và được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam
|
☐
|
☐
|
|
2
|
Có chức năng,
nhiệm vụ chính
là nghiên cứu
khoa học và
phát triển
công nghệ, được
ghi rõ
trong một
trong các
văn bản
sau: Quyết định thành
lập,
Điều lệ tổ chức và
hoạt
động, Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
|
☐
|
☐
|
|
3
|
Có đội ngũ nhân lực nghiên cứu toàn thời gian
tối thiểu 10 người, trong đó ít nhất 05 người có trình độ từ thạc sĩ trở lên thuộc lĩnh
vực chuyên
môn phù hợp
với hoạt động nghiên
cứu
khoa học và
phát triển
công nghệ của tổ
chức
|
☐
|
☐
|
|
4
|
Có cơ sở vật
chất, trang thiết bị nghiên cứu phù hợp, đáp ứng yêu cầu triển
khai hoạt động nghiên
cứu
khoa học và
phát triển
công nghệ theo
lĩnh vực đăng ký
hoạt
động; được sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp
|
☐
|
☐
|
|
5
|
Có nguồn tài chính ổn định,
bảo đảm mức chi hoặc cam kết chi tối thiểu 02 tỷ đồng mỗi năm cho hoạt động
nghiên cứu khoa
học và
phát triển
công nghệ
|
☐
|
☐
|
|
6
|
Có kết quả
nghiên cứu được
ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa trong thời gian 05 năm gần
nhất; hoặc có
đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, bản
quyền phần mềm máy
tính hợp
lệ đã được cơ quan
có thẩm quyền
tiếp nhận theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
|
☐
|
☐
|
8.3. Kết quả thẩm
định:
- Hồ sơ (sự
đầy đủ, rõ
ràng, chính xác):
- Tiêu chí (đáp ứng với các tiêu chí theo quy định):
- Ý kiến khác:
9. Kết luận và kiến nghị:
☐ Đồng ý cấp Giấy công nhận.
☐ Không đồng ý cấp Giấy công nhận.
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐÁNH GIÁ
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH NỘI DUNG THÔNG
TIN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẬP NHẬT TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
(Kèm
theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025
của
Chính
phủ)
I. Nội dung thông tin về nhiệm vụ
khoa học và
công nghệ đang tiến hành
|
1
|
Tên nhiệm vụ:
|
|
2
|
Mã số nhiệm vụ
(nếu có):
|
|
3
|
Thuộc chương
trình/đề tài/dự án (nếu có)
Mã số chương
trình/đề tài/dự án (nếu có)
|
|
4
|
Lĩnh vực nghiên cứu (mã số và tên lĩnh vực được
quy định trong Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ do Bộ
Khoa học và
Công nghệ ban hành)
|
|
5
|
Tên tổ chức chủ
trì:
Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ: Tỉnh/thành phố:
Điện thoại: Fax:
Website:
|
|
|
|
6
|
Cơ quan chủ quản:
|
|
7
|
Chủ nhiệm
nhiệm vụ
Họ và
tên: Giới tính:
Số căn cước/Căn
cước công
dân/Hộ
chiếu (đối với người nước ngoài)
Học hàm, học vị
Chức danh
nghề nghiệp (Chức danh nghiên cứu khoa học/chức danh
công
nghệ):
Chức vụ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
|
|
|
|
8
|
Danh sách cá
nhân tham gia nhiệm vụ (họ và tên, học hàm, học vị và chức danh
nghề nghiệp của cá nhân thực hiện nội dung chính/nội dung
nghiên
cứu
thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
|
|
9
|
Mục tiêu nghiên cứu:
|
|
10
|
Tóm tắt nội
dung nghiên
cứu
chính:
|
|
11
|
Sản phẩm
khoa học và
công nghệ
dự kiến:
|
|
12
|
Địa chỉ và quy mô ứng dụng
dự kiến:
|
|
13
|
Thời gian
thực hiện: ..........................tháng (từ.................. đến................................)
|
|
14
|
Kinh phí được phê duyệt: ...................................triệu đồng
|
|
|
Trong đó:
- Từ ngân sách nhà nước:
- Từ nguồn tự
có của tổ
chức:
- Từ nguồn khác:
|
|
15
|
Quyết định phê duyệt: số
.............................. ................ngày... tháng ...
năm...
|
|
16
|
Hợp đồng
thực hiện: số ................................................... ngày... tháng ... năm
...
|
(Trong quá
trình triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nếu có sửa đổi, bổ
sung một trong những nội dung thông tin trên, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa
học và
công nghệ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật
bổ sung thông
tin nhiệm
vụ khoa học và
công nghệ đang tiến hành lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học,
công
nghệ
và
đổi
mới sáng
tạo
hoặc qua Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia).
II. Nội dung thông tin kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
|
1.
|
Tên nhiệm vụ
|
|
2.
|
Mã số nhiệm vụ
(nếu có)
|
|
3.
|
Thuộc chương
trình/đề tài/dự án (nếu có)
Mã số chương
trình/đề tài/dự án (nếu có)
|
|
4.
|
Lĩnh vực nghiên cứu:
|
|
5.
|
Tổ chức chủ
trì nhiệm vụ:
|
|
|
Địa chỉ:
Điện thoại:
Website:
Email:
|
|
6.
|
Cơ quan cấp trên trực tiếp
của tổ chức chủ trì
|
|
7.
|
Cơ quan chủ quản của
tổ chức chủ trì
|
|
8.
|
Cơ quan cấp kinh phí
|
|
9.
|
Chủ nhiệm
nhiệm vụ
|
|
|
Họ và
tên: Giới tính:
Số căn cước/Căn
cước công
dân/Hộ
chiếu (đối với người nước ngoài):
Học hàm, học vị:
Chức danh
nghề nghiệp (Chức danh nghiên cứu khoa học/chức danh
công
nghệ):
Điện thoại:
E-mail:
|
|
10.
|
Tổng kinh
phí được phê duyệt (triệu
đồng):
|
|
|
Bằng chữ:
Trong đó, từ ngân sách nhà nước (triệu
đồng):
|
|
11.
|
Thời gian
thực hiện: .......... tháng, (bắt đầu từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm)
|
|
12.
|
Danh sách cá
nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):
|
|
13.
|
Hội đồng đánh giá, nghiệm thu chính thức được thành lập theo
Quyết định số ................... ngày.... tháng ... năm .... của......................................
|
|
14.
|
Họp nghiệm
thu chính
thức
ngày ...
tháng ... năm tại:.................................
|
|
15.
|
Sản phẩm
nghiên cứu
|
|
|
Báo cáo tổng hợp
kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo tóm tắt kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
Dữ liệu điều
tra, khảo sát,
bản
đồ, bản vẽ, ảnh, tài
liệu
đa phương tiện, phần mềm (bao gồm mã nguồn và dữ liệu)
(nếu có)
Tài liệu khác (nếu có)
|
III. Nội dung thông tin ứng dụng kết
quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
1.
|
Tên nhiệm vụ:
|
|
2.
|
Loại hình nhiệm vụ (nghiên cứu ứng
dụng/phát
triển
công
nghệ/sản
xuất thử nghiệm):
|
|
3.
|
Tổ chức chủ
trì nhiệm vụ:
|
|
|
Địa chỉ:
Điện thoại:
Website:
Email:
|
|
4.
|
Cơ quan cấp trên trực tiếp
của tổ chức chủ trì:
|
|
5.
|
Cơ quan chủ quản của
tổ chức chủ trì:
|
|
6.
|
Chủ nhiệm
nhiệm vụ:
|
|
|
Họ và
tên: Giới tính:
Số căn cước
công
dân/Hộ
chiếu (đối với người nước ngoài):
Học hàm, học vị:
Chức danh
nghề nghiệp (Chức danh nghiên cứu khoa học/chức danh
công
nghệ):
Điện thoại: E-mail:
|
|
7.
|
Thông tin
nghiệm
thu, đánh
giá chính thức
(theo thời gian tổ chức họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết
quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
|
|
8.
|
Mô tả nội dung
ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Mô tả ngắn gọn
những ứng dụng của kết quả của nhiệm vụ: đã ứng dụng
như thế nào;
ứng
dụng vào
lĩnh vực, hoạt động gì; có chuyển giao công nghệ không)
|
|
9.
|
Nêu hiệu quả
kinh tế (nếu có), tác động kinh tế - xã hội, môi trường, ý nghĩa khoa học, v.v...
mà những ứng
dụng kết quả nhiệm vụ mang lại (nếu có)
|
|
10.
|
Địa chỉ ứng
dụng:
|
|
11.
|
Thời gian
ứng dụng (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm):
|
PHỤ LỤC III
KHUNG TIÊU CHÍ VÀ HƯỚNG
DẪN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP
(Kèm
theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025
của
Chính
phủ)
I. KHUNG TIÊU
CHÍ ĐÁNH GIÁ
1. Tổ chức thực
hiện chức năng nghiên cứu cơ bản
|
STT
|
Tiêu chí
|
Điểm đánh giá
|
Điểm tiêu chí
|
|
1
|
Tiêu chí 1:
Quá trình triển khai
|
20
|
Tổng điểm tiêu chí 1 - Đt(1)
|
|
1.1
|
Tính mới trong
định hướng nghiên
cứu
của tổ chức
|
10
|
Đ1
|
|
1.2
|
Mức độ hợp
tác
nghiên cứu
|
5
|
Đ2
|
|
1.3
|
Cơ chế bảo đảm
liêm
chính khoa học
và đạo đức nghiên cứu
|
5
|
Đ3
|
|
2
|
Tiêu chí 2: Kết quả đầu
ra
|
30
|
Tổng điểm tiêu chí 2 - Đt(2)
|
|
2.1
|
Số lượng công bố quốc tế
|
10
|
Đ1
|
|
2.2
|
Số lần trích dẫn trung bình/công bố quốc tế
|
10
|
Đ2
|
|
2.3
|
Số lượng công bố trong
nước
|
10
|
Đ3
|
|
3
|
Tiêu chí 3:
Hiệu
quả sử dụng nguồn lực
|
25
|
Tổng điểm tiêu chí 3 - Đt(3)
|
|
3.1
|
Số công bố quốc tế
trên mỗi nhà nghiên cứu toàn thời gian
|
10
|
Đ1
|
|
3.2
|
Chi phí trung
bình cho mỗi
công bố quốc tế
|
5
|
Đ2
|
|
3.3
|
Tỷ trọng
chi cho nhóm
nghiên cứu
mạnh
|
10
|
Đ3
|
|
4
|
Tiêu chí 4:
Tác động
|
25
|
Tổng điểm tiêu chí 4 - Đt(4)
|
|
4.1
|
Tác động đến
định hướng học thuật
|
10
|
Đ1
|
|
4.2
|
Được sử dụng
trong đào
tạo
đại học và
sau đại
học
|
10
|
Đ2
|
|
4.3
|
Vai trò trong
các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
5
|
Đ3
|
|
|
TỔNG ĐIỂM
|
100
|
Điểm đánh giá cuối cùng ĐT=Đt(1)+Đt(2)+Đt(3)+Đt(4)
|
2. Tổ chức thực
hiện chức năng nghiên cứu ứng dụng
|
STT
|
Tiêu chí
|
Điểm đánh giá
|
Điểm tiêu chí
|
|
1
|
Tiêu chí 1:
Quá trình triển khai
|
20
|
Tổng điểm tiêu chí 1 - Đt(1)
|
|
1.1
|
Tính mới trong
định hướng nghiên
cứu
của tổ chức
|
10
|
Đ1
|
|
1.2
|
Mức độ hợp
tác
nghiên cứu
|
5
|
Đ2
|
|
1.3
|
Cơ chế bảo đảm
liêm
chính khoa học
và đạo đức
nghiên cứu
|
5
|
Đ3
|
|
2
|
Tiêu chí 2: Kết quả đầu
ra
|
30
|
Tổng điểm tiêu chí 2 - Đt(2)
|
|
2.1
|
Công bố khoa học
|
10
|
Đ1
|
|
2.2
|
Sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn, giống
cây trồng/vật nuôi/thủy sản
|
10
|
Đ2
|
|
2.3
|
Kết quả mô hình thử nghiệm,
thông số kỹ thuật
|
10
|
Đ3
|
|
3
|
Tiêu chí 3:
Hiệu
quả sử dụng nguồn lực
|
25
|
Tổng điểm tiêu chí 3 - Đt(3)
|
|
3.1
|
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn, giống
cây trồng/vật nuôi/thủy sản trên mỗi tổ chức
nghiên cứu
|
10
|
Đ1
|
|
3.2
|
Chi phí trung
bình cho mỗi
sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn, giống
cây trồng/chăn
nuôi/thủy sản, mô hình thử nghiệm
|
5
|
Đ2
|
|
3.3
|
Tỷ lệ doanh
thu bên
ngoài trên tổng
doanh thu của tổ chức
|
10
|
Đ3
|
|
4
|
Tiêu chí 4:
Tác động
|
25
|
Tổng điểm tiêu chí 4 - Đt(4)
|
|
4.1
|
Kết quả
nghiên cứu được
tiếp nhận, sử dụng hoặc phát triển tiếp
|
10
|
Đ1
|
|
4.2
|
Được sử dụng
làm căn
cứ
để ban hành
tiêu chuẩn,
định mức kỹ thuật ngành
|
10
|
Đ2
|
|
4.3
|
Thúc đẩy liên kết viện
nghiên cứu -
trường đại học - doanh nghiệp - nhà nước
|
5
|
Đ3
|
|
|
TỔNG ĐIỂM
|
100
|
Điểm đánh giá cuối cùng ĐT=Đt(1)+Đt(2)+Đt(3)+Đt(4)
|
3. Tổ chức thực
hiện chức năng phát
triển
công
nghệ
|
STT
|
Tiêu chí
|
Điểm đánh giá
|
Điểm tiêu chí
|
|
1
|
Tiêu chí 1:
Quá trình triển khai
|
20
|
Tổng điểm tiêu chí 1 - Đt(1)
|
|
1.1
|
Thiết kế, tích hợp và kiểm chứng
kết quả nghiên
cứu,
phát triển công nghệ
|
5
|
Đ1
|
|
1.2
|
Mức độ nội
địa hóa,
làm chủ
các
thành phần
công nghệ chính
|
10
|
Đ2
|
|
1.3
|
Liên kết sản
xuất thử nghiệm, sản xuất với doanh nghiệp
|
5
|
Đ3
|
|
2
|
Tiêu chí 2: Kết quả đầu
ra
|
30
|
Tổng điểm tiêu chí 2 - Đt(2)
|
|
2.1
|
Sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn, giống
cây trồng/vật nuôi/thủy sản
được thương mại hóa
|
10
|
Đ1
|
|
2.2
|
Sản phẩm
thử nghiệm đạt tiêu
chuẩn
kỹ thuật, được kiểm định bởi cơ quan độc lập
|
10
|
Đ2
|
|
2.3
|
Quy trình
công nghệ
được hoàn
thiện
và
thương mại
hóa
|
10
|
Đ3
|
|
3
|
Tiêu chí 3:
Hiệu
quả sử dụng nguồn lực
|
25
|
Tổng điểm tiêu chí 3 - Đt(3)
|
|
3.1
|
Tỷ lệ
thương mại hóa
của
kết quả đầu ra
|
10
|
Đ1
|
|
3.2
|
Tỷ lệ doanh
thu trên
chi phí nghiên cứu và phát triển của tổ chức
|
10
|
Đ2
|
|
3.3
|
Số lượng
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hình thành trong 3 năm gần nhất.
|
5
|
Đ3
|
|
4
|
Tiêu chí 4:
Tác động
|
25
|
Tổng điểm tiêu chí 4 - Đt(4)
|
|
4.1
|
Nâng cao năng
lực
công nghệ cho các doanh nghiệp
|
10
|
Đ1
|
|
4.2
|
Tác động đến xã hội và môi trường
|
10
|
Đ2
|
|
4.3
|
Nâng cao năng
lực
công nghệ của lĩnh
vực nghiên
cứu
|
5
|
Đ3
|
|
|
TỔNG ĐIỂM
|
100
|
Điểm đánh giá cuối cùng ĐT=Đt(1)+Đt(2)+Đt(3)+Đt(4)
|
4. Tổ chức thực
hiện chức năng nghiên cứu chính sách - xã hội
|
STT
|
Tiêu chí
|
Điểm đánh giá
|
Điểm tiêu chí
|
|
1
|
Tiêu chí 1:
Quá trình triển khai
|
20
|
Tổng điểm tiêu chí 1 - Đt(1)
|
|
1.1
|
Mức độ rõ ràng, phù hợp, linh
hoạt và
thích ứng
với nhu cầu xã
hội
của định hướng nghiên
cứu
|
10
|
Đ1
|
|
1.2
|
Mức độ hợp
tác
nghiên cứu
|
5
|
Đ2
|
|
1.3
|
Cơ chế bảo đảm
liêm
chính khoa học
và đạo đức
nghiên cứu
|
5
|
Đ3
|
|
2
|
Tiêu chí 2: Kết quả đầu
ra
|
30
|
Tổng điểm tiêu chí 2 - Đt(2)
|
|
2.1
|
Công bố khoa học
|
10
|
Đ1
|
|
2.2
|
Ấn phẩm
khoa học
|
10
|
Đ2
|
|
2.3
|
Kết quả
nghiên cứu được đề
xuất, kiến nghị trong hoạch định chiến lược, chính sách.
|
10
|
Đ3
|
|
3
|
Tiêu chí 3:
Hiệu
quả sử dụng nguồn lực
|
25
|
Tổng điểm tiêu chí 3 - Đt(3)
|
|
3.1
|
Kết quả
nghiên cứu được áp dụng trong
hoạch định chiến lược, chính sách, thể chế hóa, giải quyết các vấn đề kinh
tế - xã
hội
|
10
|
Đ1
|
|
3.2
|
Khả năng tư
vấn, phản biện chính
sách
|
10
|
Đ2
|
|
3.3
|
Mức độ ảnh
hưởng trong cộng đồng nghiên cứu
|
5
|
Đ3
|
|
4
|
Tiêu chí 4:
Tác động
|
25
|
Tổng điểm tiêu chí 4 - Đt(4)
|
|
4.1
|
Tác động đến
kinh tế - xã
hội
- môi
trường
|
10
|
Đ1
|
|
4.2
|
Tác động đến
thay đổi nhận thức thái
độ,
hành vi
của
xã hội
|
10
|
Đ2
|
|
4.3
|
Mức độ lan
tỏa chính
sách ra địa
phương, ngành
|
5
|
Đ3
|
|
|
TỔNG ĐIỂM
|
100
|
Điểm đánh giá cuối cùng ĐT=Đt(1)+Đt(2)+Đt(3)+Đt(4)
|
II.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ.
1. Đối với tổ
chức khoa học và
công nghệ công lập thực hiện một chức năng nghiên cứu khoa học
và
phát triển công nghệ
Căn cứ vào khung tiêu chí đánh
giá quy định
tại mục I, tiến hành
phân tích, lượng
hóa các
tiêu chí thành phần và
tính điểm
theo thang điểm quy định đối với từng tiêu chí thành phần.
Việc đánh giá được thực hiện
theo hướng dẫn chi tiết đánh
giá hoạt
động tổ chức khoa học công
nghệ
do Bộ Khoa học và
Công nghệ
ban hành
và cập
nhật hằng năm;
Tổng số điểm
đánh giá
được
tính như
sau:
a) Điểm đánh giá cho mỗi tiêu chí (Đt)
là tổng
điểm đánh
giá của
các tiêu
chí thành phần
(Đj):

Trong đó: j là số lượng các tiêu chí thành phần
b) Tổng điểm đánh giá cho tổ chức (ĐT)
là tổng điểm của
tất cả các
tiêu chí đánh giá (Đt).
2. Đối với tổ
chức khoa học và
công nghệ công lập thực hiện đồng thời từ hai chức năng nghiên cứu khoa học
và
phát triển công nghệ trở lên
Tổ chức khoa
học và
công nghệ
công lập xác định nguồn
lực (tài
chính, nhân lực)
để thực hiện từng chức năng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Mỗi chức năng
được đánh
giá riêng biệt
theo bộ tiêu
chí tương ứng
với kết quả đánh
giá độc
lập như mục 1 nêu
trên.
Việc xác định tỷ trọng
(%) của từng chức năng trong hoạt động của tổ chức được thực hiện theo một
trong các
căn cứ
sau:
a) Tỷ trọng lệ
ngân sách
sử
dụng theo chức năng;
b) Tỷ trọng nhân lực phân bổ theo chức
năng;
c) Tỷ trọng kết
quả đầu ra theo từng chức năng.
Việc xác định tỷ trọng
được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết đánh giá hoạt động tổ chức khoa
học công
nghệ
do Bộ Khoa học và
Công nghệ
ban hành
và cập
nhật hằng năm.
Tổng điểm đánh giá (E) của tổ chức
theo công
thức:
E
= ∑wi xĐTi
Trong đó:
- wi là tỷ trọng (%)
của nhóm
chức
năng i;
- ĐTi là điểm đánh giá của nhóm chức năng i
(trên cùng
một
thang điểm).
3. Xếp loại hiệu
quả hoạt động của tổ chức khoa học công nghệ công lập theo các mức sau.
a) Loại A: Xuất
sắc - Tổng điểm đánh
giá đạt
từ 80 điểm trở lên;
b) Loại B: Hoàn thành tốt - Tổng điểm
đánh giá đạt từ 60 đến
< 80 điểm;
c) Loại C: Trung bình - Tổng điểm đánh giá đạt từ 40 đến
< 60 điểm;
d) Loại D: Kém - Tổng điểm đánh giá đạt từ <
40 điểm.