|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH CHUYỂN
THỂ, CHỈNH SỬA CẬP NHẬT SÁCH GIÁO KHOA BẢN IN SANG SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ; TỔ
CHỨC THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật xuất bản
số 19/2012/QH13;
Căn cứ vào Luật
Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ vào Luật Bảo
vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản;
Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet
và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 303/2025/NĐ-CP
ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ
thông;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Thông tư Quy định tiêu chuẩn, quy trình chuyển thể, chỉnh sửa
cập nhật sách giáo khoa bản in sang sách giáo khoa điện tử; tổ chức thẩm định
sách giáo khoa điện tử.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về
tiêu chuẩn, quy trình chuyển thể, chỉnh sửa cập nhật sách giáo khoa bản in biên
soạn theo chương trình giáo dục phổ thông được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
phê duyệt sang sách giáo khoa điện tử; tổ chức thẩm định sách giáo khoa điện tử.
2. Quy định này áp dụng đối
với các tổ chức, nhà xuất bản chuyển thể, chỉnh sửa cập nhật sách giáo khoa bản
in biên soạn theo chương trình giáo dục phổ thông được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo phê duyệt sang sách giáo khoa bản điện tử; Hội đồng quốc gia thẩm định
sách giáo khoa điện tử và tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản mẫu sách giáo khoa
điện tử là sách giáo khoa bản in được chuyển thể sang định dạng số và đọc,
nghe, nhìn bằng phương tiện điện tử, trên bìa có cụm từ bản mẫu.
2. Sách giáo khoa điện tử
là sách giáo khoa bản in được chuyển thể sang định dạng số và đọc, nghe, nhìn,
tương tác bằng phương tiện điện tử cho mọi đối tượng học sinh, được Bộ Giáo dục
và Đào tạo thẩm định, phê duyệt, cho phép sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ
thông.
3. Chuyển thể là quá trình
chuyển đổi từ sách giáo khoa bản in sang định dạng số, có bổ sung, tích hợp các
thành phần đa phương tiện và tính năng tương tác.
4. Đơn vị chuyển thể là
các tổ chức, nhà xuất bản đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất bản và phát hành
xuất bản phẩm điện tử, có sở hữu sách giáo khoa bản in đã được Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc được đơn vị sở hữu sách giáo khoa bản in
thuê, liên kết chuyển thể theo quy định của pháp luật.
5. Đơn vị xuất bản và phát
hành sách giáo khoa điện tử là các tổ chức, nhà xuất bản có sách giáo khoa điện
tử được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc được đơn vị sở hữu sách
giáo khoa bản in thuê, liên kết xuất bản và phát hành theo quy định của pháp luật.
6. Một số từ viết tắt: EPUB
định dạng tập tin sách điện tử (Electronic Publication); HTML5 ngôn ngữ cấu
trúc và trình bày nội dung cho trang web; SCORM bộ chuẩn tham chiếu nội dung
chia sẻ (Sharable Content Object Reference Model); xAPI bộ tiêu chuẩn kĩ thuật
giao diện lập trình ứng dụng (Experience Application Programming Interface);
LTI bộ chuẩn tương tác công cụ học tập (Learning Tools Interoperability); WCAG
3.0 bộ hướng dẫn về khả năng tiếp cận nội dung số sao cho người khuyết tật (khiếm
thị, khiếm thính, hạn chế vận động, nhận thức...) có thể tiếp cận và sử dụng được
(Web Content Accessibility Guidelines phiên bản 3.0).
Điều
3. Nguyên tắc chuyển thể, chỉnh sửa cập nhật và sử dụng sách giáo khoa điện tử
1. Sách giáo khoa điện tử
được xây dựng trên cơ sở sách giáo khoa bản in đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo phê duyệt, bảo đảm tính khoa học, chính xác, sư phạm của nội dung dạy học.
2. Phù hợp với quan điểm,
đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam; tuân thủ các quy định của pháp luật về bản
quyền, quyền sở hữu trí tuệ, quy chuẩn bảo mật, quy chuẩn về lưu trữ và các quy
định của pháp luật có liên quan.
3. Gắn với điều kiện cụ thể
của Việt Nam và phù hợp với xu thế giáo dục tiên tiến trên thế giới; đảm bảo mục
tiêu thúc đẩy về chuyển đổi số quốc gia và phát triển công dân số.
4. Sách giáo khoa điện tử
không thay thế sách giáo khoa bản in; không mang tính bắt buộc đối với cơ sở
giáo dục, giáo viên, học sinh.
5. Không thu thập, khai
thác thông tin, dữ liệu người dùng trái quy định hiện hành; bảo mật thông tin của
cá nhân học sinh và giáo viên theo quy định của pháp luật.
Chương
II
TIÊU CHUẨN SÁCH GIÁO
KHOA ĐIỆN TỬ
Điều
4. Giao diện sách giáo khoa điện tử
1. Phông chữ, cỡ chữ, màu
sắc, hiệu ứng hình ảnh, âm thanh phù hợp với sức khỏe tâm sinh lý học sinh các
cấp học.
2. Thứ tự nội dung,
chương, bài học, mục trong sách giáo khoa điện tử được trình bày rõ ràng, mạch
lạc và phù hợp với sách giáo khoa bản in.
3. Hình ảnh, âm thanh,
video trong sách giáo khoa điện tử được thiết kế và sử dụng như giải pháp sư phạm,
góp phần đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tăng tính trải nghiệm
trong học tập, góp phần phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
4. Không chèn quảng cáo, nội
dung kinh doanh; không chứa và không được hiển thị các liên kết độc hại hoặc nội
dung không phù hợp với mục đích giáo dục.
Điều
5. Yêu cầu kỹ thuật của sách giáo khoa điện tử
1. Sách giáo khoa điện tử
phải tuân thủ các quy định hiện hành về kỹ thuật của xuất bản phẩm điện tử,
khuyến khích sử dụng các chuẩn mở quốc tế cho xuất bản phẩm điện tử giáo dục
như EPUB 3 (cho nội dung), HTML5 (cho tương tác), các chuẩn đóng gói dữ liệu
E-learning như SCORM hoặc xAPI (Tin Can API) hoặc LTI, WCAG 3.0 bộ hướng dẫn về
khả năng tiếp cận nội dung số. Đồng thời cho phép áp dụng tương đương kỹ thuật
đối với các chuẩn mới phát sinh trong tương lai.
2. Có tính năng tìm kiếm,
đánh dấu, ghi chú, phóng to, thu nhỏ nội dung; cho phép tương tác cơ bản như:
chọn đáp án, kéo thả, nghe lặp lại, nhập văn bản, tra cứu thuật ngữ.
3. Có tính năng hỗ trợ sử
dụng ngoại tuyến đối với nội dung tĩnh; sử dụng trên thiết bị cấu hình thấp;
tích hợp các tính năng công nghệ hỗ trợ tiếp cận dành cho đối tượng học sinh
khuyết tật và người yếu thế.
Điều
6. Hạ tầng và bảo mật sách giáo khoa điện tử
1. Hệ thống máy chủ lưu trữ
dữ liệu đặt tại Việt Nam, có tên miền Internet Việt Nam; được bảo trì định kỳ
và tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn hệ thống thông tin, an ninh mạng;
bảo vệ dữ liệu cá nhân người dùng theo quy định hiện hành.
2. Sách giáo khoa điện tử
phải hoạt động ổn định trên các thiết bị, nền tảng khác nhau, không phụ thuộc độc
quyền vào công nghệ, cấu hình thiết bị riêng biệt, tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia
hoặc quốc tế về dữ liệu để tích hợp được với các hệ thống quản lý học tập; đồng
thời có cơ chế đồng bộ dữ liệu thông suốt giữa chế độ trực tuyến và ngoại tuyến.
3. Hệ thống phải được thiết
lập các biện pháp kỹ thuật để kiểm soát bản quyền nội dung, sao chép, xác thực
quyền truy cập đúng đối tượng sử dụng theo quy định của pháp luật; có cơ chế tiếp
nhận phản hồi và khắc phục lỗi tiếp cận phát sinh trong quá trình sử dụng.
Chương
III
QUY TRÌNH CHUYỂN THỂ, CHỈNH
SỬA CẬP NHẬT SÁCH GIÁO KHOA BẢN IN SANG SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ
Điều
7. Quy trình chuyển thể và thực nghiệm sách giáo khoa điện tử
1. Tổ chức chuyển thể ít
nhất 01 (một) bài học, tổ chức dạy thực nghiệm, góp ý sau khi dạy thực nghiệm để
hoàn thiện bài học, thống nhất cách thức chuyển thể cho các bài học khác; tổ chức
chuyển thể sách giáo khoa bản in sang sách giáo khoa điện tử đáp ứng đầy đủ các
tiêu chí quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư
này.
2. Tổ chức thực nghiệm
a) Phối hợp với các cơ sở
giáo dục phổ thông tổ chức thực nghiệm kỹ thuật và đánh giá trải nghiệm người
dùng trên các nhóm đối tượng học sinh, giáo viên đại diện vùng miền, số tiết thực
nghiệm ít nhất 5% tổng số tiết đối với các môn học, hoạt động giáo dục có từ
105 tiết/năm học trở lên; ít nhất 10% tổng số tiết đối với các môn học, hoạt động
giáo dục có từ 70 tiết/năm học đến dưới 105 tiết/năm học; ít nhất 15% tổng số
tiết đối với các môn học, hoạt động giáo dục còn lại. Hình thức tổ chức thực
nghiệm trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến hoặc mô
phỏng.
b) Báo cáo kết quả thực
nghiệm bao gồm: thực nghiệm tải băng thông người dùng để đánh giá khả năng đáp ứng
số lượng người dùng đồng thời; kỹ thuật hiển thị để đánh giá khả năng hiển thị
của nội dung sách giáo khoa điện tử trên đa nền tảng; bảo mật an toàn thông tin
để đánh giá mức độ an toàn của phần mềm sách giáo khoa điện tử; các chỉ số về độ
trễ, lỗi kỹ thuật và mức độ thuận tiện trong thao tác, tính hiệu quả đối với
các dạng bài; đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Tổ chức chỉnh sửa, biên
tập, hoàn thành bản mẫu sách giáo khoa điện tử và đề nghị với đơn vị tổ chức thẩm
định, thẩm định bản mẫu sách giáo khoa điện tử.
Điều
8. Quy trình chỉnh sửa, cập nhật sách giáo khoa điện tử
1. Sách giáo khoa điện tử
được chỉnh sửa, cập nhật khi sách giáo khoa bản in chỉnh sửa, cập nhật.
2. Quy trình chỉnh sửa, cập
nhật sách giáo khoa điện tử thực hiện như quy trình chuyển thể được quy định tại
Điều 7 Thông tư này, trừ quy định về thực nghiệm sách giáo
khoa điện tử. Trường hợp phải tổ chức thực nghiệm sách giáo khoa điện tử chỉnh
sửa, cập nhật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định.
3. Việc cập nhật kỹ thuật,
sửa lỗi công nghệ, cải thiện tính năng nhưng không làm thay đổi nội dung kiến
thức, yêu cầu cần đạt của sách giáo khoa bản in đã được phê duyệt thì không phải
tổ chức thẩm định lại.
4. Quy trình chuyển thể và
quy trình chỉnh sửa, cập nhật sách giáo khoa điện tử do đơn vị chuyển thể quy định
tại khoản 4 Điều 2 tổ chức thực hiện. Bảo đảm các nội dung cập
nhật không làm giảm mức độ tiếp cận đã đạt được tại các phiên bản trước đó.
Chương
IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG QUỐC GIA THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ
Điều
9. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử
1. Hội đồng quốc gia thẩm
định sách giáo khoa điện tử (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo thành lập theo từng môn học, hoạt động giáo dục, giúp Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định sách giáo khoa điện tử.
2. Thành phần, cơ cấu Hội
đồng
a) Hội đồng bao gồm các
nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, chuyên gia về công nghệ, giáo viên có kinh
nghiệm, uy tín về giáo dục và am hiểu về công nghệ thông tin; có ít nhất 1/3 (một
phần ba) tổng số thành viên là các nhà giáo đang giảng dạy môn học, hoạt động
giáo dục ở cấp học tương ứng. Số lượng thành viên Hội đồng là số lẻ, tối thiểu
là 7 (bảy) người.
b) Cơ cấu Hội đồng gồm: Chủ
tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng
a) Thẩm định sách giáo
khoa điện tử theo từng khoản quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều
5, Điều 6 Thông tư này;
b) Đề nghị Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng sách giáo khoa điện tử.
Điều
10. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và ủy viên Hội
đồng
1. Trách nhiệm và quyền hạn
của Chủ tịch Hội đồng
a) Lập và triển khai kế hoạch
làm việc của Hội đồng theo tiến độ quy định; điều hành các cuộc họp của Hội đồng;
tổ chức thẩm định sách giáo khoa điện tử theo Điều 12 Thông tư
này; chủ trì thông qua biên bản Hội đồng thẩm định;
b) Báo cáo và phối hợp với
đơn vị tổ chức thẩm định để xử lý các trường hợp phát sinh tình huống bất thường
trong quá trình thẩm định; kiến nghị bổ sung, thay đổi thành viên của Hội đồng
(nếu cần); ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng một số công việc cụ thể;
c) Thực hiện trách nhiệm
và quyền hạn khác theo quy định tại điểm c và điểm d Khoản 4 Điều này.
2. Trách nhiệm và quyền hạn
của Phó Chủ tịch Hội đồng
a) Chịu trách nhiệm về các
công việc do Chủ tịch Hội đồng phân công hoặc ủy quyền;
b) Thực hiện trách nhiệm
và quyền hạn khác theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
3. Trách nhiệm và quyền hạn
của Thư ký Hội đồng
a) Giúp Chủ tịch và Phó Chủ
tịch Hội đồng chuẩn bị tài liệu làm việc của các phiên họp Hội đồng; lập biên bản,
báo cáo tổng hợp các ý kiến, kiến nghị trong các phiên họp của Hội đồng;
b) Sau khi Hội đồng có
Biên bản kết luận, tập hợp và chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan cho đơn vị tổ chức
thẩm định;
c) Thực hiện trách nhiệm
và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
4. Trách nhiệm và quyền hạn
của Ủy viên Hội đồng
a) Thực hiện nhiệm vụ thẩm
định sách giáo khoa điện tử quy định tại Điều 12 Thông tư này
và các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng;
b) Tham gia đầy đủ các cuộc
họp của Hội đồng; trường hợp không tham gia cuộc họp của Hội đồng thì phải xin
phép Chủ tịch Hội đồng bằng văn bản;
c) Chịu trách nhiệm cá
nhân về các ý kiến nhận xét, đánh giá trong quá trình thẩm định sách giáo khoa
điện tử; bảo mật tài khoản thẩm định và bản mẫu sách giáo khoa điện tử, các hồ
sơ thẩm định khác theo quy định; chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm
định.
d) Được quyền yêu cầu cung
cấp đầy đủ các tài liệu liên quan để phục vụ công tác thẩm định; bảo lưu các ý
kiến cá nhân; gửi các ý kiến cá nhân cho đơn vị tổ chức thẩm định bằng văn bản.
Điều
11. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo
nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan, trung thực.
2. Cuộc họp của Hội đồng
được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Hội đồng
tham gia, trong đó có Chủ tịch, Thư ký; các thành viên vắng phải được đơn vị tổ
chức thẩm định và Chủ tịch Hội đồng đồng ý.
3. Nội dung mỗi cuộc họp của
Hội đồng được ghi biên bản có chữ ký của các thành viên Hội đồng dự họp và đại
diện đơn vị tổ chức thẩm định.
4. Trong quá trình thẩm định,
Hội đồng có thể đề xuất với đơn vị tổ chức thẩm định xin ý kiến chuyên môn của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nếu thấy cần thiết.
Điều
12. Quy trình thẩm định và xử lý kết quả thẩm định sách giáo khoa điện tử
1. Chậm nhất 10 (mười)
ngày trước phiên họp đầu tiên của Hội đồng, bản mẫu sách giáo khoa điện tử được
đơn vị tổ chức thẩm định gửi cho các thành viên Hội đồng thông qua đường điện tử.
Thành viên Hội đồng đọc, nghiên cứu và viết nhận xét, đánh giá bản mẫu sách
giáo khoa điện tử theo nội dung từng khoản quy định tại Điều 3,
Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
2. Hội đồng họp, thảo luận
về bản mẫu sách giáo khoa điện tử theo nội dung từng khoản quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư này. Hình thức họp thẩm
định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định. Thời gian họp thẩm định
không quá 05 (năm) ngày trên 01 (một) bản mẫu sách giáo khoa điện tử. Mỗi bản mẫu
sách giáo khoa điện tử thẩm định không quá 2 vòng trong năm.
3. Thành viên Hội đồng
đánh giá và xếp loại bản mẫu sách giáo khoa điện tử:
a) Đánh giá và xếp loại bản
mẫu sách giáo khoa điện tử theo nội dung từng Khoản quy định tại Điều
3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư này vào một trong ba loại: "Đạt",
"Đạt nhưng cần sửa chữa", "Không đạt";
b) Đánh giá chung và xếp
loại bản mẫu sách giáo khoa điện tử vào một trong ba loại: "Đạt",
"Đạt nhưng cần sửa chữa", "Không đạt":
- Bản mẫu sách giáo khoa
điện tử được xếp loại "Đạt" nếu kết quả xếp loại theo tất cả các nội
dung từng khoản quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6
Thông tư này là loại "Đạt";
- Bản mẫu sách giáo khoa
điện tử xếp loại "Đạt nhưng cần sửa chữa" nếu toàn bộ kết quả xếp loại
theo nội dung từng khoản quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5,
Điều 6 Thông tư này là loại "Đạt" và "Đạt nhưng cần sửa chữa";
- Bản mẫu sách giáo khoa
điện tử được xếp loại "Không đạt" trong các trường hợp còn lại.
4. Hội đồng đánh giá bản mẫu
sách giáo khoa điện tử
a) Hội đồng xếp loại
"Đạt" đối với bản mẫu sách giáo khoa điện tử được ít nhất 3/4 (ba phần
tư) tổng số thành viên Hội đồng xếp loại "Đạt";
b) Hội đồng xếp loại
"Đạt nhưng cần sửa chữa" đối với bản mẫu sách giáo khoa điện tử được
ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành viên Hội đồng xếp loại "Đạt"
và loại "Đạt nhưng cần sửa chữa" hoặc ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số
thành viên Hội đồng xếp loại "Đạt nhưng cần sửa chữa";
c) Hội đồng xếp loại
"Không đạt" trong các trường hợp còn lại.
5. Xử lý theo kết quả thẩm
định
a) Trường hợp bản mẫu sách
giáo khoa điện tử được Hội đồng đánh giá "Đạt", đơn vị tổ chức thẩm định
hoàn thiện hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định trình Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc phê duyệt, cho phép sử dụng;
b) Trường hợp bản mẫu sách
giáo khoa điện tử được Hội đồng đánh giá "Đạt nhưng cần sửa chữa" đơn
vị tổ chức thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo văn bản thông báo
cho đơn vị chuyển thể thực hiện việc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ gửi Bộ Giáo dục
và Đào tạo đề nghị thẩm định lại theo quy định tại khoản 3, Điều
13 Thông tư này;
c) Trường hợp bản mẫu sách
giáo khoa điện tử được Hội đồng đánh giá "Không đạt" đơn vị tổ chức
thẩm định thông báo kết quả thẩm định cho đơn vị chuyển thể;
d) Thời gian thông báo kết
quả thẩm định với đơn vị chuyển thể chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc sau khi kết
thúc thẩm định.
Chương
V
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, CHO PHÉP SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ
Điều
13. Hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa điện tử
1. Hồ sơ đề nghị thẩm định
được lập thành 01 (một) bộ hồ sơ điện tử; thành phần hồ sơ được quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều này và được đóng gói trong tài khoản thẩm định.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định
sách giáo khoa điện tử (sau đây gọi tắt là hồ sơ) lần đầu được lập thành 01 (một)
bộ, bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định
của đơn vị chuyển thể;
b) Bản mẫu sách giáo khoa
điện tử đề nghị thẩm định;
c) Thuyết minh, hướng dẫn
sử dụng về bản mẫu sách giáo khoa điện tử, bao gồm: điều kiện sử dụng; đối tượng
và phạm vi sử dụng; cấu trúc, nội dung; hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa điện tử;
báo cáo kết quả thực nghiệm; các thông tin liên quan khác (nếu có);
d) Hồ sơ an toàn thông tin
theo cấp độ đối với hệ thống phần mềm sách giáo khoa điện tử; báo cáo kiểm thử
hệ thống và phần mềm sách giáo khoa điện tử theo quy định hiện hành.
3. Hồ sơ đề nghị thẩm định
sách giáo khoa điện tử được xếp loại "Đạt nhưng cần sửa chữa":
a) Công văn đề nghị thẩm định
của đơn vị chuyển thể;
b) Bản mẫu sách giáo khoa
điện tử đã sửa chữa;
c) Thuyết minh, giải trình
các nội dung đã sửa chữa, các thông tin liên quan khác (nếu có).
4. Thời gian tiếp nhận hồ
sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa điện tử vào tháng 5 hằng năm. Thời gian tiếp
nhận hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa điện tử xếp loại "Đạt nhưng cần
sửa chữa" là 30 (ba mươi) ngày làm việc tính từ ngày Bộ Giáo dục và Đào tạo
thông báo kết quả thẩm định.
Điều
14. Trình tự tổ chức thẩm định, phê duyệt sách giáo khoa điện tử
1. Tổ chức thẩm định
a) Đơn vị tổ chức thẩm định
sách giáo khoa điện tử là các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ;
b) Đơn vị tổ chức thẩm định
tiếp nhận hồ sơ thẩm định do đơn vị chuyển thể cung cấp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị tổ chức thẩm định đề xuất
danh sách thành viên Hội đồng, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét,
quyết định thành lập Hội đồng; chuẩn bị các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất
phục vụ các hoạt động của Hội đồng; chuyển hồ sơ thẩm định sách giáo khoa điện
tử đến các thành viên Hội đồng thẩm định; thời gian thông báo kết quả thẩm định
là 30 (ba mươi) ngày làm việc tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Hội đồng thẩm định tổ
chức thẩm định sách giáo khoa điện tử theo quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Đơn vị tổ chức thẩm định
tiếp nhận kết quả thẩm định từ Hội đồng thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo xem xét việc phê duyệt, cho phép sử dụng sách giáo khoa điện tử; lưu
giữ biên bản các cuộc họp của Hội đồng và các tài liệu liên quan trong quá
trình tổ chức thẩm định và bàn giao cho bộ phận lưu trữ của Bộ Giáo dục và Đào
tạo theo quy định.
2. Phê duyệt sách giáo
khoa điện tử: sau khi kết thúc thẩm định, đối với bản mẫu sách giáo khoa điện tử
được Hội đồng quốc gia thẩm định đánh giá, xếp loại "Đạt", đơn vị tổ
chức thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định phê duyệt sách
giáo khoa điện tử bằng hình thức văn bản điện tử.
3. Quản lý sau phê duyệt:
đơn vị chuyển thể chịu trách nhiệm về nội dung, cấu trúc, tính khoa học, sư phạm
của sách giáo khoa điện tử; đơn vị vận hành chịu trách nhiệm về hạ tầng kỹ thuật,
an toàn dữ liệu và khả năng truy cập, sử dụng. Trường hợp một đơn vị thực hiện
đồng thời hai nhiệm vụ thì chịu trách nhiệm tương ứng.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo
thực hiện kiểm tra công tác xuất bản, phát hành sách giáo khoa điện tử sau phê
duyệt, việc kiểm tra được thực hiện ít nhất 01 lần trong năm học.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
15. Quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả sách giáo khoa điện tử
Các vấn đề về quyền tác giả,
quyền liên quan đến quyền tác giả sách giáo khoa điện tử thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Điều
16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều
17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 22 tháng 5 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Giáo dục Phổ thông và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng QGGD và Phát triển nhân lực;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp);
- Quyền Bộ trưởng Hoàng Minh Sơn;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Như khoản 2 Điều 17;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng PLQG; CSDLQG về VBPL;
- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDPT (05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|