|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 02-HD/BTCTW
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026
|
HƯỚNG
DẪN
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐỊNH
KỲ HẰNG QUÝ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC CẤP TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
-----
- Căn
cứ Quy định số 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và
đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị
(gọi là Quy định 366),
- Căn
cứ Kết luận số 198-KL/TW, ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đánh
giá đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị (gọi là Kết luận
198),
- Căn
cứ Kết luận số 12-KL/TW, ngày 19/3/2026 của Bộ Chính trị về kết quả kiểm điểm,
đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân ban thường vụ các tỉnh uỷ,
thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản
lý các cơ quan, đơn vị ở Trung ương năm 2025,
- Căn
cứ Kết luận số 29-KL/TW, ngày 28/4/2026 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình
hình và kết quả đánh giá, xếp loại đối với cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư
quản lý quý I/2026,
- Căn
cứ Hướng dẫn số 43-HD/BTCTW, ngày 31/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về một
số nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá
nhân trong hệ thống chính trị (gọi là Hướng dẫn 43),
Ban Tổ
chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối
với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị như sau:
1. Mục đích, yêu cầu
1.1.
Mục đích
- Cụ
thể hóa và hướng dẫn thực hiện thống nhất chủ trương của Bộ Chính trị về đánh
giá cán bộ lãnh đạo, quản lý hằng quý; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, nâng cao chất
lượng công tác đánh giá cán bộ theo hướng thường xuyên, liên tục, thực chất, gắn
với kết quả, sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực tiễn và trách nhiệm cá nhân, nhất
là người đứng đầu; từng bước đưa công tác đánh giá cán bộ từ khâu khó, khâu yếu
trở thành khâu trọng yếu trong công tác cán bộ.
- Kết
quả đánh giá hằng quý được theo dõi, cập nhật, tích lũy làm căn cứ quan trọng, quyết
định việc đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm và phục vụ công tác cán bộ khi
cần thiết.
-
Thông qua kết quả đánh giá hằng quý để kịp thời phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng
cán bộ có năng lực nổi trội, tư duy đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm vì lợi ích chung; đồng thời, chấn chỉnh, sàng lọc, thay thế cán bộ
hạn chế về năng lực, thiếu trách nhiệm, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
1.2.
Yêu cầu
- Kết
hợp hài hoà giữa đánh giá định tính và định lượng, trong đó coi trọng tiêu chí
định lượng về chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, gắn với
chức trách, nhiệm vụ được giao; bảo đảm theo yêu cầu “sáu rõ: rõ người, rõ
việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền” và “một
việc - một đầu mối chịu trách nhiệm chính”; khắc phục triệt để tình trạng
đánh giá cảm tính, nể nang, né tránh, thiếu thực chất.
- Tiêu
chí đánh giá hằng quý phải được cụ thể hóa, bảo đảm thống nhất, liên thông theo
tiêu chí đánh giá hằng năm đã được quy định tại Quy định 366 và Hướng dẫn 43; đồng
thời, bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và tập
trung vào các trục kết quả trọng tâm sau: (1) Thực hiện mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội và nhiệm vụ chính trị được giao; (2) Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát; (3) Thúc đẩy phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (4) Xây dựng Đảng và hệ thống
chính trị trong sạch, vững mạnh; giữ gìn đoàn kết, thống nhất nội bộ; phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; (5) Phát triển văn hóa, con người, bảo đảm an
sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; (6) Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững
ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả đối ngoại và hội nhập quốc tế.
- Việc
đánh giá hằng quý được thực hiện nghiêm túc, khoa học, bài bản, tránh phát sinh
thêm thủ tục hành chính; khuyến khích ứng dụng công nghệ số, quản trị trên dữ
liệu theo thời gian thực để theo dõi, kiểm đếm, chấm điểm, đánh giá, xếp loại
cán bộ; kịp thời nhận diện vướng mắc và điều chỉnh trong quá trình tổ chức thực
hiện.
2. Nguyên tắc
2.1.
Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ
trách, trên tinh thần xây dựng, giữ vững sự đoàn kết, thống nhất, đúng thẩm quyền,
trách nhiệm, bảo đảm khách quan, công tâm, công khai, minh bạch; đề cao trách
nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu
trong đánh giá cán bộ.
2.2. Cấp
nào trực tiếp sử dụng cán bộ, phân công nhiệm vụ thì cấp đó nhận xét, đánh giá,
đề xuất mức xếp loại; cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thì quyết định, phê duyệt
mức xếp loại.
2.3. Bảo
đảm tính liên kết, xuyên suốt, liên tục giữa đánh giá hằng quý với đánh giá, xếp
loại cuối năm và được thể hiện bằng hiệu quả thực chất của sản phẩm cuối cùng.
Chỉ xem xét xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” đối với cá nhân có kết quả
thực hiện nhiệm vụ nổi trội, có sản phẩm chất lượng, hiệu quả cao, vượt mức yêu
cầu đề ra.
2.4.
Hướng dẫn của Trung ương là những vấn đề mang tính nguyên tắc, định hướng; việc
cụ thể hóa và áp dụng tiêu chí đánh giá phải phù hợp với đặc điểm của từng khối,
ngành, lĩnh vực và vị trí công tác.
2.5.
Căn cứ các trục kết quả trọng tâm nêu tại Điểm 1.2, Khoản 2, Hướng
dẫn này; cá nhân xác định trục kết quả giữ vai trò chính, chủ yếu và trục kết
quả giữ vai trò phụ, phối hợp, hỗ trợ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao
và vị trí công tác đảm nhiệm. Việc phân bổ tỷ trọng điểm giữa các trục kết quả
được thực hiện theo nguyên tắc: trục kết quả chính, chủ yếu chiếm tỷ trọng điểm
cao hơn; trục kết quả phụ, phối hợp, hỗ trợ chiếm tỷ trọng điểm thấp hơn.
3. Phạm vi đối tượng
- Cán
bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị theo phân cấp quản lý.
- Các
đối tượng khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng phù hợp với yêu
cầu quản lý cán bộ.
- Đối
với cá nhân thành viên cấp uỷ của các tổ chức đảng không tham gia công tác
chuyên môn và thực hiện nhiệm vụ chính trị trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ
thống chính trị thì không bắt buộc thực hiện đánh giá, xếp loại hằng quý; có thể
tiến hành đánh giá, xếp loại theo định kỳ 6 tháng hoặc cuối năm phù hợp với điều
kiện, tình hình thực tế.
4. Quy trình đánh giá
Bước
1: Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả sản
phẩm hằng quý
- Trên
cơ sở kế hoạch, chương trình công tác năm, các cá nhân xác định mục tiêu, nhiệm
vụ, sản phẩm công việc và kết quả cần đạt của từng quý.
- Cơ
quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được phân công
chịu trách nhiệm tổng hợp, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục
sản phẩm/công việc chuẩn; thực hiện việc cập nhật, theo dõi, tích luỹ, lưu trữ,
hình thành hồ sơ đánh giá cán bộ.
Bước
2: Cá nhân tự chấm điểm, đánh giá và đề xuất
mức xếp loại
Cuối mỗi
quý, cá nhân tự nhận xét, đánh giá; tự chấm điểm theo tiêu chí về kết quả thực
hiện nhiệm vụ và đề xuất mức xếp loại chất lượng theo Mẫu số 5, Hướng dẫn số
43. Trong đó, nội dung kết quả thực hiện nhiệm vụ tại Phần I, Mẫu số 5 đề nghị
cụ thể hóa thành mục tiêu, tiêu chí, nhiệm vụ, sản phẩm công việc được giao
trong quý (tham khảo Phụ lục 3, Hướng dẫn này).
Bước
3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất mức xếp loại
của cấp có thẩm quyền
- Căn
cứ kết quả tự đánh giá, đề xuất mức xếp loại của cá nhân và kết quả thực hiện
nhiệm vụ của tập thể, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức,
cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện tổng hợp, thẩm định và đề xuất mức xếp loại
chất lượng đối với cá nhân thuộc diện đánh giá.
- Kết
quả đánh giá phải căn cứ vào tiến độ; chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực
hiện nhiệm vụ; mức độ khó, phức tạp, phạm vi tác động của từng nhiệm vụ được
giao. Đối với chất lượng sản phẩm đầu ra và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, nhất
là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt, phải đánh giá rõ mức độ đáp ứng yêu cầu theo 03
mức: 1- Chủ động tiếp cận, giải quyết hiệu quả vấn đề, có kết quả cụ
thể; 2- Cơ bản đáp ứng yêu cầu nhưng còn hạn chế, cần tiếp tục hoàn thiện;
3- Không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Trên
cơ sở kết quả thẩm định, cấp có thẩm quyền trực tiếp sử dụng cán bộ thực hiện
nhận xét, đánh giá và đề xuất mức xếp loại theo 04 mức, gồm: 1-
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; 2- Hoàn thành tốt nhiệm vụ; 3- Hoàn
thành nhiệm vụ; 4- Không hoàn thành nhiệm vụ.
Bước
4: Quyết định mức xếp loại
Trên
cơ sở kết quả nhận xét, đánh giá, đề xuất mức xếp loại ở bước trên, cấp có thẩm
quyền quản lý cán bộ quyết định, phê duyệt mức xếp loại chất lượng đối với cá
nhân theo phân cấp quản lý cán bộ; xem xét, cho ý kiến việc điều chuyển, bố trí
công tác khác đối với cán bộ có vi phạm, khuyết điểm hoặc không hoàn thành chức
trách, nhiệm vụ được giao (nếu có).
Bước
5: Thông báo và lưu trữ kết quả
Thông
báo công khai kết quả đánh giá, lưu trữ theo quy định, làm căn cứ đánh giá, xếp
loại cuối năm và phục vụ công tác cán bộ khi có yêu cầu.
5. Trách nhiệm, thẩm quyền của người đứng đầu tập thể, cơ
quan, đơn vị gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ
5.1. Đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền, gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong việc chỉ đạo
thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý định kỳ hằng quý; đề xuất kiến nghị
cấp có thẩm quyền xem xét tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ có biểu hiện né
tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, không dám làm, thiếu quyết tâm trong tổ chức thực
hiện; vi phạm kỷ luật, kỷ cương hoặc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng. Việc
giao quyền hạn, trách nhiệm phải gắn đồng thời với cơ chế kiểm soát quyền lực,
trách nhiệm giải trình, bảo đảm dân chủ, khách quan, minh bạch trong đánh giá
cán bộ và quản lý cán bộ.
5.2.
Trường hợp người đứng đầu cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý cơ quan, đơn vị đề
xuất mức xếp loại đối với cá nhân thuộc phạm vi quản lý, phụ trách khác với mức
xếp loại do cấp thẩm quyền quyết định, phê duyệt (đề xuất mức xếp loại cao hơn
nhưng không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá theo quy định) thì
người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về đề xuất đánh giá, xếp loại của mình.
Tùy theo mức độ, tính chất nghiêm trọng, hậu quả và tác động ảnh hưởng của việc
đề xuất sai lệch, cấp có thẩm quyền xem xét, nhắc nhở, phê bình hoặc xử lý kỷ
luật theo quy định.
5.3.
Người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập
thể. Cấp phó của người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp theo lĩnh vực được
phân công và chịu trách nhiệm liên đới đối với kết quả chung của tập thể. Thành
viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao phụ trách trực tiếp.
Đối với
tập thể hoàn thành dưới 70% các nhiệm vụ, chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao (không
bao gồm các trường hợp bất khả kháng được cấp có thẩm quyền xác nhận) thì xếp
loại "Không hoàn thành nhiệm vụ" đối với người đứng đầu. Việc đánh
giá, đề xuất mức xếp loại đối với cấp phó và thành viên trong tập thể lãnh đạo,
quản lý đó phải căn cứ trên kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ
trách, mức độ liên đới trách nhiệm đối với kết quả chung của tập thể để đề xuất
mức xếp loại phù hợp và không xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”.
6. Một số nội dung khác
Một số
nội dung khác cần lưu ý trong quá trình triển khai thực hiện ngoài các nội dung
đã quy định tại Quy định 366, Hướng dẫn 43, cụ thể như sau:
6.1. Về
việc đánh giá, xếp loại đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý có sự thay đổi về vị
trí công tác và chức vụ đảm nhiệm
a) Thực
hiện tương tự các nội dung quy định tại Tiết b, c, d, Điểm 7.3
(7), Hướng dẫn 43 nhưng thời gian áp dụng là 02 tháng trong quý thay vì 06
tháng trong năm.
b) Các
đối tượng chưa thực hiện đánh giá, xếp loại tại thời điểm đánh giá quý thì kết
quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian công tác còn lại của quý đó sẽ được xem
xét sang quý tiếp theo, bao gồm:
- Cá
nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức tập trung từ 02 tháng trở lên
trong quý đánh giá.
- Cá
nhân lần đầu được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý có thời gian dưới 01
tháng trong quý đánh giá.
- Cá
nhân nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản thời gian từ 02 tháng trở lên trong quý.
- Cá
nhân đang trong thời gian kiểm tra dấu hiệu vi phạm.
c) Các
trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, bảo đảm phù hợp
thực tiễn.
6.2. Về
tỷ lệ xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”
- Tỷ lệ
cá nhân xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” hằng quý được thực hiện theo
quy định của Bộ Chính trị. Mức xếp loại của người đứng đầu gắn với kết quả thực
hiện nhiệm vụ của các tập thể, cơ quan, đơn vị và không tính vào tỷ lệ xếp loại
“Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” của các thành viên khác trong cấp uỷ, tập thể
lãnh đạo cơ quan, đơn vị.
- Về tỷ
lệ cá nhân xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” thực hiện theo quy tắc làm
tròn từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1.
- Trường
hợp cá nhân hoàn thành dưới 100% nhiệm vụ được giao trong quý thì xếp loại
“Không hoàn thành nhiệm vụ”, trừ trường hợp vì lý do khách quan, bất khả kháng
được cấp có thẩm quyền xác nhận (nêu lý do cụ thể).
6.3. Về
sử dụng kết quả xếp loại hằng quý để xếp loại cuối năm
- Trường
hợp cá nhân có 01 quý trong năm xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ” thì không
xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” cả năm.
- Việc
xem xét, quyết định xếp loại chất lượng cuối năm được căn cứ theo kết quả đánh
giá, xếp loại của từng quý trong năm và kết quả thực hiện nhiệm vụ Quý IV trong
năm đó. Trường hợp nhiều cá nhân có đủ điều kiện xem xét xếp loại “Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ” cuối năm thì ưu tiên lựa chọn cá nhân có số quý được đề xuất
xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” nhiều hơn.
- Thực
hiện ngay việc thay thế những cán bộ có kết quả đánh giá, xếp loại “Không hoàn
thành nhiệm vụ” từ 02 quý liên tiếp trở lên.
6.4. Cấp
ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương nơi
cán bộ công tác thực hiện việc đánh giá, xếp loại hằng quý, hằng năm đối với một
số chức danh (không phải là chức danh lãnh đạo, quản lý), định kỳ tổng hợp kết
quả báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo quy định, cụ thể: Trợ lý của các đồng
chí lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân
dân tối cao; Thứ trưởng Bộ Ngoại giao là Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Việt Nam tại
nước ngoài.
Văn
phòng Chủ tịch nước tổng hợp kết quả tự đánh giá, xếp loại của đồng chí Phó Chủ
tịch nước để báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét theo quy định.
7. Tổ chức thực hiện
7.1.
Ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, ban thường
vụ đảng uỷ các ban, bộ, ngành, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc
Trung ương trực tiếp quản lý cán bộ chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai
thực hiện thống nhất việc đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý định kỳ hằng quý;
chịu trách nhiệm xây dựng và tiếp tục cụ thể hoá tiêu chí, phương pháp, cách thức,
nội dung đánh giá hằng quý phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, cơ
quan, đơn vị, từng loại hình, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi phụ trách.
7.2.
Các ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ chính trị giao cho các
bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng, cơ quan, đơn
vị thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách theo kế hoạch gắn với hằng quý, hằng năm;
trong đó, đặc biệt coi trọng việc đánh giá kết quả thực hiện các trục kết quả
trọng tâm để làm cơ sở đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân bắt đầu từ Quý II
năm 2026 (theo yêu cầu nêu tại Điểm 1.2, Mục 1, Hướng dẫn này).
Thường
trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số có trách nhiệm đánh giá kết quả thực hiện việc chuyển đổi số,
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo ở các cơ quan, đơn vị, địa
phương hằng quý, hằng năm.
Các cấp
ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương nghiên cứu thực hiện công khai đánh giá kết
quả công tác của các cơ quan, đơn vị trực thuộc bằng hình thức phù hợp.
Các địa
phương, cơ quan, đơn vị gửi văn bản báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư (qua Ban Tổ
chức Trung ương đối với hồ sơ cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và
qua Văn phòng Trung ương Đảng đối với hồ sơ cán bộ diện cấp uỷ, tổ chức đảng,
cơ quan, đơn vị quản lý) trước ngày 05 tháng đầu quý tiếp theo.
7.3.
Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc công tác đánh giá cán bộ; định kỳ hằng
quý báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cấp ủy, tổ chức đảng, địa phương, cơ
quan, đơn vị phản ánh về Ban Tổ chức Trung ương (qua Vụ Cơ sở đảng, đảng
viên) để được kịp thời hướng dẫn, giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Bộ Chính trị,
Ban Bí thư (để báo cáo),
- Đồng chí Trưởng Ban (để báo cáo),
- Các đồng chí Phó Trưởng Ban,
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc
Trung ương,
- Các ban, bộ, ngành, cơ quan, đơn vị ở Trung ương,
- Vụ Cán bộ, Vụ I, II, III, V (để phối hợp nắm tình hình)
- Các vụ, đơn vị trong Ban,
- Lưu VP, Vụ CSĐ, ĐV.
|
K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
Bùi Thị Quỳnh Vân
|
PHỤ
LỤC 1
GỢI Ý CÁCH LẬP DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC
(kèm theo Hướng dẫn số 02-HD/BTCTW, ngày 22 tháng 5 năm 2026)
1. Yêu cầu
xây dựng Danh mục sản phẩm/công việc
- Cơ quan tham
mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được phân công chịu trách
nhiệm tham mưu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục sản phẩm/công việc
chuẩn; làm căn cứ chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ theo (KPI) khi thực hiện
đánh giá xếp loại.
- Mỗi sản phẩm/công
việc phải gắn với chức trách, nhiệm vụ được giao; đảm bảo xác định rõ ràng, kiểm
đếm được về số lượng, chất lượng và tiến độ; tránh trùng lặp, thiếu chính xác.
2. Cách lập
Danh mục sản phẩm/công việc
- Bước 1: Căn cứ
chức năng nhiệm vụ, chương trình công tác của địa phương, cơ quan, đơn vị, tiến
hành thống kê các nhiệm vụ; phân loại thành các nhóm theo mức độ khó, phức tạp,
phạm vi tác động của từng nhiệm vụ được giao và tổng hợp thành Danh mục các
sản phẩm/công việc chuẩn của cơ quan, đơn vị.
- Bước 2: Căn cứ
tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp của vị trí việc làm theo từng chức danh,
xác định hệ số quy đổi các sản phẩm/công việc về Đơn vị sản phẩm/công việc
chuẩn. Trong đó, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn phải cơ bản đảm bảo các đặc
điểm sau: Sản phẩm/công việc được thực hiện thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ
của cơ quan, đơn vị, không phải sản phẩm phát sinh đột xuất hoặc chỉ xuất hiện ở
một số thời điểm nhất định; có quy trình xử lý và đầu ra sản phẩm rõ ràng, có
thể so sánh, phân loại, lượng hóa được và không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố biến
động hoặc ngoại lệ.
- Bước 3: Trên
cơ sở Danh mục các sản phẩm/công việc và Đơn vị sản phẩm/công việc
chuẩn, xác định hệ số quy đổi theo công thức sau:
|
Hệ số quy đổi sản phẩm/công việc
|
=
|
Điểm của sản phẩm/công việc cụ thể
|
|
Điểm của sản phẩm/công việc chuẩn
|
Các cơ quan,
đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng cách tính điểm căn cứ vào tiến độ; chất lượng
sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; mức độ khó, phức tạp, phạm vi tác
động của từng nhiệm vụ được giao
- Bước 4: Từ hệ
số quy đổi, thực hiện tính điểm đối với tất cả các sản phẩm/ công việc khác
theo điểm của đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn; để lập thành Danh mục sản phẩm/công
việc quy đổi. Đây là căn cứ chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) theo Phụ
lục 2.
PHỤ LỤC 2
GỢI Ý CHẤM ĐIỂM KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ (KPI)
(kèm theo Hướng dẫn số 02-HD/BTCTW, ngày 22 tháng 5 năm 2026)
Trên cơ sở Danh
mục sản phẩm/công việc và hệ số quy đổi, tiến hành đánh giá, chấm điểm đối với
cá nhân trên cơ sở chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) như sau:
1. Cách thức
chấm điểm
- Cơ cấu thang
điểm theo quý đối với cá nhân được xác định theo Quy định
366 trong đó:
tiêu chí chung chiếm khoảng 30% tổng điểm; kết quả thực hiện chức trách, nhiệm
vụ chiếm khoảng 70% tổng điểm, làm thước đo chủ yếu để đánh giá cán bộ.
* Công thức
tính điểm trên thang 100:
Tổng điểm =
Điểm tiêu chí chung + Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trong đó: Điểm
tiêu chí chung tối đa: 30; Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ: 70
* Công thức
tính điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chỉ số KPI:
Điểm
KPI=(A+B+C+D)/4
Trong đó:
A- Số lượng
sản phẩm công việc; B- Chất lượng sản phẩm; C- Tiến độ hoàn
thành; D- Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ trong phạm vi phụ trách
Từ đó, xác định
điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ như sau:
Điểm kết quả
thực hiện nhiệm vụ = ∑Điểm KPI theo từng trục * Điểm tối đa của từng
trục kết quả.
2. Gợi ý
cách quy đổi và chấm điểm KPI
Việc cụ thể hóa
tiêu chí và cách thức chấm điểm tham khảo nội dung sau:
(i) Hoàn thành
100% nhiệm vụ, kế hoạch đề ra: Điểm KPI về số lượng đạt 100 %. Trường hợp vượt
mục tiêu nhiệm vụ và kế hoạch đề ra, thì được xem xét, ghi nhận trong việc chấm
điểm KPI về tiến độ, chất lượng, đây là cơ sở xem xét về mức độ nổi trội giữa
các cá nhân khi đánh giá, xếp loại (nếu có).
(ii) Các trường
hợp chậm tiến độ, sản phẩm không đạt yêu cầu, phải điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi
nhiều lần hoặc công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
không đảm bảo (như trường hợp địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận mà
cá nhân phụ trách lãnh đạo, quản lý có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm
người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan bị xếp loại "Không
hoàn thành nhiệm vụ”) thì xem xét trừ điểm KPI theo tiêu chí số lượng, tiến độ,
chất lượng và năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tương ứng.
Ví dụ minh họa
cách chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ Quý II/2026 đối với 01 đồng chí cán bộ
lãnh đạo tại Ban Tổ chức Trung ương thực hiện nhiệm vụ như sau:
1. Xây dựng
Danh mục sản phẩm/công việc
|
TT
|
Nhiệm vụ theo Quý
|
Cấp trình
|
Độ khó, mới, phức tạp;
phạm vi tác động
|
Sản phẩm
|
Số lượng
|
Tiến độ
|
Ghi chú
|
Điểm chấm công việc
|
Hệ số quy đổi
|
|
1
|
Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng
tháng
|
Lãnh đạo Ban
|
Thường xuyên, nhiệm vụ chủ yếu là thống kê
|
Báo cáo
|
01
|
Hằng tháng
|
Công việc chuẩn
|
100
|
1
|
|
2
|
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng quý của cấp vụ,
cục trực thuộc Ban
|
Lãnh đạo Ban
|
Báo cáo
|
01
|
Hằng quý
|
100
|
1
|
|
3
|
Báo cáo Lãnh đạo Ban về tình hình tổ chức cơ sở đảng,
đảng viên hằng quý
|
Lãnh đạo Ban
|
Thường xuyên, nhưng có tính thống kê, tổng hợp cao hơn
tháng, tác động lớn hơn báo cáo hằng tháng
|
Báo cáo
|
01
|
Hằng quý
|
|
120
|
1,2
|
|
4
|
Tờ trình Ban Bí thư về sinh hoạt đảng trực tuyến
|
Ban Bí thư
|
Mới, toàn đảng, không quá khó và phức tạp
|
Tờ trình
|
01
|
Theo yêu cầu của cấp có thẩm
quyền
|
|
150
|
1,5
|
|
5
|
Tờ trình Bộ Chính trị về xây dựng, chỉnh đốn Đảng
|
Bộ Chính trị
|
Khó, phức tạp, tác động lớn, sâu rộng trong toàn Đảng
|
Tờ trình
|
01
|
|
200
|
2
|
Bảng 1. Danh mục sản phẩm/công việc
2. Tính điểm
|
TT
|
NHIỆM VỤ ĐỀ RA KẾ HOẠCH
|
THỰC TẾ TRIỂN KHAI
|
|
Nhiệm vụ
|
Sản phẩm
|
Số lượng
|
Tiến độ
|
Hệ số quy đổi
|
Số lượng quy đổi
|
KPI
(Số lượng)
|
KPI
(Chất lượng)
|
KPI
(Tiến độ)
|
Lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành
|
|
Thực tế hoàn thành
|
Quy đổi
|
Thực tế hoàn thành
|
Quy đổi
|
Thực tế hoàn thành
|
Quy đổi
|
Thực tế hoàn thành
|
Quy đổi
|
|
1
|
Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng
tháng
|
Báo cáo
|
2
|
Hằng tháng
|
1
|
2
|
1 (thiếu)
|
1
|
0,75 (phải sửa đổi 1-2 lần)
|
0,75
|
0,75 (chậm tiến độ)
|
0,75
|
0,75 (đv trực thuộc KHT
NV)
|
0,75
|
|
2
|
Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện nhiệm vụ quý
II/2026 của Vụ
|
Báo cáo
|
1
|
Hằng quý
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
Báo cáo Lãnh đạo Ban về tình hình tổ chức cơ sở đảng,
đảng viên quý II/2026
|
Báo cáo
|
1
|
Hằng quý
|
1,2
|
1,2
|
1
|
1,2
|
1
|
1,2
|
1
|
1,2
|
1
|
1
|
|
4
|
Tờ trình Ban Bí thư về dự thảo Quy định sinh hoạt đảng
trực tuyến
|
Tờ trình
|
1
|
Theo yêu cầu của cấp có thẩm
quyền
|
1,5
|
1,5
|
1
|
1,5
|
1
|
1,5
|
1
|
1,5
|
1
|
1
|
|
5
|
Tờ trình Bộ Chính trị về xây dựng Kết luận thực hiện
Nghị quyết 21-NQ/TW
|
Tờ trình
|
1
|
2
|
2
|
1
|
2
|
1,2
|
2,4
|
1,2
|
2,4
|
1,2
|
1,2
|
|
|
Tổng
|
7,7
|
|
6,7
|
|
6,85
|
|
6,85
|
|
6,85
|
Từ bảng trên
suy ra:
|
A = 6,7/7,7 =
87,01%
|
B =
6,85/7,7 = 88,96%
|
C =
6,85/7,7 = 88,96%
|
D =
6,85/7,7 = 88,96%
|
=> KPI =
(A+B+C+D)/4 = 88,47%
Như vậy:
Tổng điểm = 30 + 88,47% x 70 = 91,93 điểm.
Lưu ý:
- Cách thức chấm
điểm sẽ do từng địa phương, cơ quan, đơn vị tiếp tục cụ thể hóa trên cơ sở nội
dung gợi ý tại Phụ lục 1,2 kèm theo Hướng dẫn này..
- Ví dụ minh
họa nêu trên được giả định đối với 1 trục về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị
trong 06 trục kết quả trọng tâm; trên thực tế, việc đánh giá, chấm điểm được thực
hiện trên cả 06 trục (nếu có); do vậy, cần xác định phân bổ tỷ trọng, cách tính
của từng trục kết quả cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và vị trí công tác.
PHỤ LỤC 3
GỢI Ý KHUNG CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN
LÝ KHỐI ĐỊA PHƯƠNG TRÊN CƠ SỞ CỤ THỂ HÓA THEO MẪU 5, HƯỚNG DẪN 43 CỦA BAN TỔ CHỨC
TRUNG ƯƠNG
(kèm theo Hướng dẫn số 02-HD/BTCTW, ngày 22 tháng 5 năm 2026)
|
TỈNH ỦY/THÀNH ỦY/ĐẢNG ỦY/
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ…
|
Mẫu
5
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
|
|
|
…...,
ngày…… tháng… … năm……
|
BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA CÁ NHÂN
Quý …., Năm ….
|
Họ và
tên:…………………………..…....................................... Ngày sinh:
………………………........
|
|
Chức vụ Đảng:
……………………………………………………………….……………………………….
|
|
Chức vụ chính
quyền: ………………………………………………………..………………………………
|
|
Chức vụ đoàn
thể: …………………………………………………………………………….………………
|
|
Đơn vị công
tác: ……………………………...……………………………………………….………………
|
I. Tự đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trên cơ sở
nhiệm vụ được giao, cá nhân tự đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quý
như sau:
|
I
|
NHÓM TIÊU
CHÍ CHUNG (30 ĐIỂM) - Các tiêu chí thực hiện theo Quy định số 366-QĐ/TW của Bộ
Chính trị
|
|
TT
|
Tiêu chí / Nội dung
|
Đảm bảo
(Đánh dấu x)
|
Không đảm bảo (Đánh dấu x)
|
Điểm tối
đa
|
Điểm đạt (Chấm tối đa nếu đảm bảo; Chấm 0 điểm nếu
không đảm bảo)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Về phẩm chất
chính trị, đạo đức, lối sống, thực hiện trách nhiệm nêu gương
|
|
|
18
|
|
|
|
1.1
|
Tuyệt đối trung
thành với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Có lập trường,
quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng,
Cương lĩnh chính trị, đường lối của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước;
đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, các biểu hiện suy thoái,
"tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
|
|
|
2
|
|
|
|
1.2
|
Có tinh thần
yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ Nhân dân, sâu sát cơ sở, luôn hành động vì
lợi ích của Nhân dân. Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, Nhân dân, tập
thể lên trên lợi ích cá nhân, sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của Đảng,
vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân.
|
|
|
2
|
|
|
|
1.3
|
Chấp hành
nghiêm chủ trương, đường lối, nghị quyết, chỉ thị, quy định, nguyên tắc tổ chức,
kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê
bình; chấp hành nghiêm pháp luật của Nhà nước và quy định của cơ quan, đơn vị.
Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác và hoàn thành
tốt mọi nhiệm vụ được giao.
|
|
|
2
|
|
|
|
1.4
|
Có tinh thần
tự giác, trách nhiệm cao trong nghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và các chương trình bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức mới nhằm nâng cao trình độ về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ.
|
|
|
2
|
|
|
|
1.5
|
Có phẩm chất
đạo đức, lối sống trong sáng, trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần,
kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; chấp hành nghiêm quy định về chuẩn mực đạo
đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới, trách nhiệm nêu
gương; không vi phạm Quy định về những điều đảng viên không được làm. Không
né tránh công việc, chạy theo thành tích; không vi phạm đạo đức, lối sống đến
mức bị xử lý kỷ luật.
|
|
|
2
|
|
|
|
1.6
|
Không tham vọng
quyền lực; không chạy chức, chạy quyền; không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ
lợi, cục bộ, lợi ích nhóm; không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng
chức vụ, vị trí công tác để trục lợi. Không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa" trong nội bộ. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu,
cửa quyền, tham nhũng, xa hoa, lãng phí, tiêu cực, chủ nghĩa cá nhân, lối sống
cơ hội, thực dụng, bè phái, lợi ích nhóm, nói không đi đôi với làm.
|
|
|
2
|
|
|
|
1.7
|
Có uy tín cao,
tiêu biểu về phẩm chất đạo đức và phong cách công tác; là trung tâm đoàn kết,
thương yêu đồng chí, đồng nghiệp.
|
|
|
2
|
|
|
|
1.8
|
Có tinh thần
chủ động, đổi mới sáng tạo; phấn đấu vì mục tiêu phát triển của cơ quan, đơn
vị, đóng góp vào mục tiêu chung của đất nước.
|
|
|
2
|
|
|
|
1.9
|
Thực hiện việc
kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định. Báo cáo đầy đủ, trung
thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến
việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu.
|
|
|
2
|
|
|
|
2
|
Tư duy đổi
mới, chiến lược, khát vọng cống hiến, dám nghĩ, dám làm
|
|
|
4
|
|
|
|
2.1
|
Có tư duy đổi
mới, tầm nhìn chiến lược, khả năng lãnh đạo, chỉ đạo thích ứng với sự phát
triển của thời đại và xu thế toàn cầu hóa; phương pháp làm việc khoa học, nhạy
bén chính trị; có năng lực cụ thể hóa trong lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan, đơn vị
thực hiện và hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
|
1
|
|
|
|
2.2
|
Luôn bám sát
thực tiễn, có nhiều cách làm hay, sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong lãnh đạo,
chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; xây dựng cấp ủy, tổ chức đảng trong sạch,
vững mạnh, cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện.
|
|
|
1
|
|
|
|
2.3
|
Nói đi đôi với
làm, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột phá vì lợi ích chung.
Có khả năng phân tích, dự báo tình hình, phát hiện những khó khăn, bất cập,
thời cơ, thuận lợi trong thực tiễn; đề xuất hoặc quyết định những giải pháp
phù hợp, kịp thời, hiệu quả.
|
|
|
1
|
|
|
|
2.4
|
Có khát vọng
phấn đấu, cống hiến; có khả năng quy tụ và phát huy được sức mạnh của tập thể,
cá nhân trong cơ quan, đơn vị và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
|
|
1
|
|
|
|
|
3. Về tự phê
bình và phê bình, tự soi, tự sửa, khắc phục hạn chế, khuyết điểm
|
|
|
8
|
|
|
|
3.1
|
Chủ động,
nghiêm túc thực hiện tự phê bình và phê bình, có tinh thần cầu thị và tiếp
thu phản biện, góp ý.
|
|
|
2
|
|
|
|
3.2
|
Có kế hoạch rõ
ràng và quyết liệt trong khắc phục hạn chế, khuyết điểm đã được chỉ ra.
|
|
|
2
|
|
|
|
3.3
|
Kết quả khắc
phục hoàn thành từ ≥ 80% nội dung, có tiến bộ rõ, được tổ chức đánh giá tốt;
không để tái diễn tồn tại.
|
|
|
2
|
|
|
|
3.4
|
Tự soi, tự sửa
trên tinh thần trách nhiệm chính trị cao, không né tránh, không đổ lỗi.
|
|
|
2
|
|
|
|
Tổng (A) =
|
30
|
|
|
|
B
|
KẾT QUẢ THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO (70 ĐIỂM)
|
|
TT
|
Tiêu chí /
Nội dung
|
Mục tiêu,
nhiệm vụ đề ra
|
Kết quả sản
phẩm thực tế
|
Điểm KPI
(%)
|
Điểm tối
đa
|
Điểm đạt
(= Điểm KPI x Điểm tối đa)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trục (1) -
THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ ĐƯỢC
GIAO (25 ĐIỂM)
- Tốc độ tăng
trưởng kinh tế GDP/GRDP
- Thu ngân
sách
- Thu nhập
bình quân đầu người
- Tỉ lệ giải
ngân vốn đầu tư công
- Giảm tỉ lệ
hộ nghèo
- Mức độ hài
lòng của người dân, doanh nghiệp
- Hoàn thành
nhiệm vụ chính trị được giao
- Các nội
dung khác (nếu có)
|
|
|
|
15
|
|
|
|
2
|
Trục (2) -
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, ĐẨY MẠNH PHÂN CẤP, PHÂN QUYỀN GẮN VỚI KIỂM TRA, GIÁM SÁT
(10 ĐIỂM)
- Ban hành kế
hoạch, chương trình hành động thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kết luận
theo phân cấp
- Triển khai,
quán triệt chính sách phân cấp
- Giám sát thực
hiện phân quyền
- Tỉ lệ hồ sơ
giải quyết đúng hạn
- Chỉ số cải
cách hành chính (PAR Index)
- Tổ chức tiếp
dân định kỳ hằng tháng
- Giải quyết
100% đơn, thư thuộc trách nhiệm, không để vượt cấp, phát sinh kéo dài
- Nội dung
khác (nếu có)
|
|
|
|
10
|
|
|
|
3
|
Trục (3) -
THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
(10 ĐIỂM)
- Triển khai
chương trình, đề án chuyển đổi số
- Ứng dụng
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong quản lý hành chính
- Tỉ lệ dịch
vụ công trực tuyến
- Các nội
dung khác (nếu có)
|
|
|
|
10
|
|
|
|
4
|
Trục (4) -
XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH; GIỮ GÌN ĐOÀN KẾT,
THỐNG NHẤT NỘI BỘ; PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC (25 ĐIỂM)
- Xây dựng, củng
cố TCCSĐ (thành lập mới, sắp xếp, kiện toàn các tổ chức đảng)
- Tỷ lệ kết nạp
đảng viên mới
- Triển khai
sinh hoạt, quán triệt định kỳ
- Việc sắp xếp,
tinh gọn tổ chức bộ máy và vận hành mô hình chính quyền 03 cấp hoạt động hiệu
năng, hiệu lực, hiệu quả
- Các nội
dung khác (nếu có)
|
|
|
|
15
|
|
|
|
5
|
Trục (5) -
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG NHÂN
DÂN (10 ĐIỂM)
- Triển khai
các chương trình, đề án, phong trào phát triển văn hóa, xây dựng con người và
hệ giá trị văn hóa, con người Việt Nam
- Tỉ lệ trường
đạt chuẩn quốc gia, phổ cập giáo dục
- Tỉ lệ bao phủ
bảo hiểm y tế, chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân
- Tỉ lệ lao động
qua đào tạo; số việc làm mới
- Thực hiện
chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, giảm nghèo bền vững
- Xây dựng
nông thôn mới,
- Bảo tồn,
phát huy giá trị di sản, bản sắc văn hóa dân tộc
- Các nội
dung khác (nếu có)
|
|
|
|
10
|
|
|
|
6
|
Trục (6) -
CỦNG CỐ QUỐC PHÒNG, AN NINH, GIỮ VỮNG ỔN ĐỊNH CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, NÂNG CAO HIỆU
QUẢ ĐỐI NGOẠI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ (10 ĐIỂM)
- Xây dựng nền
quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc
- Giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;
không để hình
thành "điểm nóng", bị động, bất ngờ
- Hoàn thành
chỉ tiêu tuyển quân, huấn luyện, diễn tập khu vực phòng thủ
- Tỷ lệ tai nạn
giao thông, tệ nạn xã hội; đấu tranh phòng, chống tội phạm, ma túy
- Triển khai
hiệu quả công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế theo phân cấp, thu hút đầu tư nước
ngoài (FDI), xúc tiến thương mại, du lịch, hội nhập quốc tế
- Bảo đảm an
ninh biên giới, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh tôn giáo, dân tộc
- Các nội
dung khác (nếu có)
|
|
|
|
10
|
|
|
|
TỔNG (B) =
|
70
|
|
|
|
TỔNG (A+ B) =
|
100
|
|
|
II. Tự đề xuất
xếp loại mức chất lượng:….................................................................................
(Theo 04 mức:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 2- Hoàn thành tốt nhiệm vụ, 3- Hoàn thành nhiệm
vụ và 4- Không hoàn thành nhiệm vụ)
|
|
CÁ
NHÂN TỰ ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
III. Nhận
xét, đánh giá của cấp có thẩm quyền
- Chấm điểm:
….........................…........................................................................................
- Đề xuất xếp
loại:
….............................................................................................................
- Mức độ đáp ứng
đối với các mục tiêu, nhiệm vụ then chốt:
..............................................
………………………………………………………………………………………………………...
|
|
XÁC
NHẬN CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY, THÀNH ỦY, ĐẢNG ỦY TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG HOẶC
TẬP THỂ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Xác lập thời điểm, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|