|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3789/QĐ-CT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG “ĐỒNG HÀNH CÙNG HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
TRONG TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ"
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
về việc ban hành kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Quyết định số 2260/QĐ-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc Ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết
số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân và Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Thuế; Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng
5 năm 2025 và Quyết định số 2229/QĐ-BTC ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Cục Thuế;
Căn cứ Quyết định số 3389/QĐ-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối
với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán”;
Căn cứ Quyết định số 1376/QĐ-CT ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thuế tỉnh,
thành phố thuộc Cục Thuế; Quyết định số 1377/QĐ-CT
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố;
Căn cứ Quyết định số 2456/QĐ-CT ngày 08 tháng 7
năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân và Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Nghiệp vụ Thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Chương trình hành động “Đồng hành cùng hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh trong tuân thủ pháp luật thuế” (sau đây gọi tắt là “Chương trình
hành động”).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Trưởng Thuế tỉnh,
thành phố và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Bộ: DNTN, CST, PC, QLGSKT, VP Bộ;
- Lãnh đạo Cục Thuế (để p/h chỉ đạo);
- Các Thuế tỉnh, thành phố;
- Các Ban, đơn vị thuộc Cục Thuế;
- Lưu: VT, NVT.
|
CỤC TRƯỞNG
Mai Xuân Thành
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
“ĐỒNG
HÀNH CÙNG HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH TRONG TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ"
(Kèm theo Quyết định số 3789/QĐ-CT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Thuế)
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Đồng hành, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh sau khi chuyển đổi sang phương pháp tự kê khai kể từ ngày 01/01/2026, bảo
đảm việc thực hiện kê khai, nộp thuế được triển khai thống nhất, đồng bộ và phù
hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục
hành chính thuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ thuế điện tử trong
toàn bộ các nghiệp vụ quản lý thuế: đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế,...
Phấn đấu đạt mục tiêu 100% hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiếp cận đầy đủ, kịp
thời các quy định pháp luật thuế, quy trình, thủ tục hành chính thuế theo
phương pháp tự kê khai, tự nộp thuế.
2. Tăng cường vai trò của cơ quan thuế trong việc
hướng dẫn, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
trong quá trình thực hiện kê khai thuế, nhất là trong giai đoạn đầu chuyển đổi
từ phương thức thuế khoán sang phương thức kê khai nhằm đảm bảo hạn chế sai
sót, vi phạm không cố ý trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh; tạo điều kiện tối đa để hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh an tâm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định. Trên cơ sở đó, từng
bước nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh,
góp phần mở rộng cơ sở thuế, đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước ổn định, bền
vững.
3. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và đạo đức công
vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thuế với phương châm lấy người nộp thuế làm
trung tâm phục vụ; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính công vụ, bảo đảm
công chức thuế chấp hành nghiêm quy trình nghiệp vụ, chuẩn mực ứng xử, phòng ngừa,
ngăn chặn các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người nộp thuế.
II. PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Chương trình hành động được triển khai thống nhất
trên phạm vi toàn ngành Thuế kể tư ngày 01/01/2026.
2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tổ chức triển
khai, thực hiện Chương trình hành động theo đúng nhiệm vụ, mục tiêu và yêu cầu
đề ra; bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, thống nhất trong toàn ngành Thuế. Việc triển
khai Chương trình hành động gắn với công tác quản lý thuế thường xuyên, bảo đảm
không làm phát sinh thủ tục hành chính mới, không gây phiền hà cho hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh và phù hợp với điều kiện thực tiễn tại từng địa bàn.
III. NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CỤ THỂ
Nhằm đạt được mục tiêu chung của toàn ngành trong
thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Ban, đơn vị thuộc Cục
Thuế, các Thuế tỉnh, thành phố và các Thuế cơ sở cần tập trung tổ chức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ và phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, cụ thể như
sau:
1. Công tác tuyên truyền, hỗ
trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ
pháp luật thuế
1.1. Mục tiêu cụ thể
- Mức độ hài lòng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh đối với sự phục vụ, hỗ trợ của cơ quan thuế đạt tối thiểu 90%.
- 100% hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện
quản lý được tiếp cận thông tin tuyên truyền, hướng dẫn quy định hiện hành về
chính sách, pháp luật quản lý thuế đối với hộ kinh doanh thông qua ít nhất 01
hình thức hỗ trợ chính thức (trực tiếp, trực tuyến, tài liệu điện tử); kết quả
được đánh giá thông qua khảo sát diện rộng hoặc thống kê hệ thống.
- 100% hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện
áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định, thực hiện sổ
sách kế toán được kết nối, hỗ trợ với ít nhất 01 nhà cung cấp giải pháp công
nghệ (hóa đơn điện tử, kế toán, kê khai thuế, ...).
- Tỷ lệ kê khai, nộp thuế đúng hạn của hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh đạt tối thiểu 90%.
- Tỷ lệ vướng mắc phát sinh của hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh liên quan đến kê khai, nộp thuế được tiếp nhận và xử lý trong
thời hạn quy định đạt tối thiểu 90%.
- 100% tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn về kê khai,
nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được chuẩn hóa, công bố công
khai trên các kênh chính thức của cơ quan thuế và được cập nhật kịp thời.
1.2. Nhiệm vụ triển khai
- Triển khai hỗ trợ trọng tâm trong giai đoạn đầu hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai theo phương pháp mới kể từ
ngày 01/01/2026, coi đây là giai đoạn then chốt quyết định mức độ tuân thủ lâu
dài; duy trì và kiện toàn các tổ công tác hỗ trợ trực tiếp tại cơ sở, khu chợ,
tuyến phố,... Đồng thời, tăng cường phối hợp với các tổ chức cung cấp giải pháp
công nghệ (hóa đơn điện tử, kế toán, kê khai thuế,...) đảm bảo hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh được hỗ trợ thực tế và trang bị các công cụ, thiết bị cần
thiết phục vụ việc kê khai, nộp thuế theo quy định với chi phí hợp lý.
- Nội dung tuyên truyền, hỗ trợ bám sát các quy định
hiện hành về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tập trung
hướng dẫn đúng, đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ phù hợp
theo ngưỡng doanh thu thực tế; ưu tiên hỗ trợ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh mới chuyển đổi, lần đầu thực hiện kê khai, đồng thời nâng cao mức độ tuân
thủ đối với các hộ kinh doanh có quy mô lớn, hoạt động ổn định. Xây dựng và
cung cấp hệ thống tài liệu hỗ trợ người nộp thuế thống nhất, dễ hiểu, dễ thực
hiện (tài liệu điện tử, video hướng dẫn, hỏi-đáp, kịch bản kê khai mẫu, v.v)
phù hợp theo đặc thù của từng nhóm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh giúp người
nộp thuế dễ dàng tra cứu, tiếp cận.
- Tổ chức công tác hỗ trợ người nộp thuế theo hướng
chủ động, đa kênh, phân công rõ trách nhiệm đến từng công chức thuế; đổi mới
phương thức tuyên truyền, hỗ trợ trên nền tảng số. Trong thời gian đầu, căn cứ
phân loại theo từng ngưỡng doanh thu của hộ kinh doanh và thời hạn kê khai
tương ứng, nộp thuế, cơ quan thuế các cấp chủ động tổ chức các buổi tập huấn,
hướng dẫn kê khai, nộp thuế trước thời hạn kê khai (như ngày hỗ trợ kê khai thuế,
v.v), hỗ trợ trực tiếp tại cơ sở để hộ kinh doanh thực hiện đúng quy định và từng
bước hình thành thói quen tuân thủ.
- Đội ngũ công chức trong toàn ngành Thuế thực hiện
tốt vai trò đồng hành hỗ trợ người nộp thuế, chủ động, tận tâm tiếp nhận, xử lý
và giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của người nộp thuế theo đúng chức
năng, nhiệm vụ và thẩm quyền; kịp thời báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền đối
với các nội dung vượt thẩm quyền giải quyết.
2. Hoàn thiện và tổ chức triển
khai kịp thời các quy định pháp luật về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh
2.1. Mục tiêu cụ thể
- 100% Nghị định của Chính phủ về chính sách thuế
và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Thông tư của Bộ
Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh được ban hành kịp thời.
- 100% văn bản, sổ tay hướng dẫn đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh được ban hành kịp thời theo quy định mới, đảm bảo nội
dung hướng dẫn thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện.
- Hoàn thành việc nâng cấp các hệ thống công nghệ
thông tin, ứng dụng quản lý thuế liên quan đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh, bảo đảm đáp ứng việc đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, hóa
đơn, chứng từ và quản lý dữ liệu theo chính sách, quy định mới tại Nghị định của
Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh và Thông tư của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý đối
với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- 100% hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hệ thống
công nghệ thông tin hỗ trợ phân loại theo doanh thu, quy mô, lĩnh vực hoạt động
và phương thức kê khai, làm căn cứ áp dụng nghĩa vụ thuế và biện pháp quản lý
phù hợp.
- 90% khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện Nghị định và Thông tư được theo dõi, tổng hợp, báo cáo và tham mưu xử
lý kịp thời; bảo đảm chính sách quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có tính khả thi, ổn định và phù hợp với thực tiễn.
2.2. Nhiệm vụ triển khai
- Trên cơ sở quy định, nguyên tắc của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 khẩn
trương hoàn thiện, tham mưu các cấp có thẩm quyền ban hành Nghị định của Chính
phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh và Thông tư của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế
đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thống
nhất Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính ngay sau khi được ban
hành; bảo đảm việc áp dụng đúng, đầy đủ và đồng bộ trong toàn ngành Thuế.
- Chủ động rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế để phù hợp với các quy định
mới tại Nghị định và Thông tư; bảo đảm không chồng chéo, không mâu thuẫn với hệ
thống pháp luật hiện hành.
- Rà soát, chuẩn hóa và cập nhật các tiêu chí phân
loại, phân ngưỡng hộ kinh doanh (theo doanh thu, quy mô, lĩnh vực hoạt động,
phương thức kê khai) phục vụ công tác quản lý, theo dõi, áp dụng nghĩa vụ thuế
và tổ chức triển khai các biện pháp quản lý phù hợp theo quy định mới.
- Hoàn thiện nâng cấp các hệ thống công nghệ thông
tin, ứng dụng quản lý thuế liên quan đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhằm
bảo đảm đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý theo Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định và Thông tư mới, bao gồm quản lý
đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, hóa đơn, chứng từ và dữ liệu liên quan.
- Rà soát, cập nhật, chuẩn hóa các thủ tục hành
chính thuế hằng năm liên quan đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên cơ sở
các quy định mới; kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các thủ tục không còn phù hợp.
- Thiết lập cơ chế theo dõi, tổng hợp, đánh giá những
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định và Thông tư;
kịp thời báo cáo, tham mưu Bộ Tài chính, Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc
hướng dẫn bổ sung đối với các nội dung chưa rõ, chưa phù hợp với thực tiễn.
3. Khuyến khích hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh tham gia chuyển đổi số, sử dụng hóa đơn điện tử khởi
tạo từ máy tính tiền
3.1. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế
bằng phương thức điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đạt tối thiểu
90%.
- Tỷ lệ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện
quản lý thuế, bao gồm hộ kinh doanh ở tất cả các ngưỡng doanh thu (không phân
biệt có phát sinh nghĩa vụ thuế hay không trong kỳ), cài đặt và sử dụng ứng dụng
eTax Mobile để tra cứu thông tin, kê khai và nộp thuế đạt tối thiểu 90%.
- Tỷ lệ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện
bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định của
pháp luật, thực hiện đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử đạt 100%.
- Tỷ lệ hồ sơ hoàn thuế, miễn, giảm thuế của hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan thuế xử lý bằng phương thức điện tử
đạt tối thiểu 90%.
- Cung cấp thông tin về quản lý nghĩa vụ thuế cho hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh bằng phương thức điện tử đạt tỷ lệ tối thiểu
90%.
- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin tích hợp, tập
trung và đáp ứng 100% nhu cầu về thu thập, xử lý, lưu trữ, khai thác dữ liệu
cho công tác quản lý thuế và chỉ đạo điều hành của cơ quan thuế; 100% thông tin
về khai thuế, nộp thuế điện tử được xử lý trong vòng 24 giờ; 100% số tiền nộp
thuế điện tử được hạch toán theo thời gian thực nộp.
3.2. Nhiệm vụ triển khai
- Tổ chức cung cấp ổn định, miễn phí các dịch vụ
khai thuế, nộp thuế điện tử đối với hộ kinh doanh trên Cổng thông tin điện tử của
Cục Thuế và ứng dụng EtaxMobile; bảo đảm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có
thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kê khai, nộp thuế cơ bản mà không phát sinh
chi phí phần mềm bắt buộc từ phía cơ quan thuế.
- Triển khai hỗ trợ có mục tiêu đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, tập
trung vào các hộ kinh doanh thuộc diện bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng theo
quy định; hỗ trợ một phần chi phí ban đầu (thiết bị, phần mềm, kết nối) thông
qua các chương trình hỗ trợ cụ thể, minh bạch, công khai trên Cổng thông tin điện
tử của cơ quan thuế. (Triển khai đồng thời với nhiệm vụ tại mục
1.2 nêu trên)
- Gắn việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính
tiền với các lợi ích thiết thực cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, như được
xác định là tiêu chí tuân thủ tốt, ưu tiên hỗ trợ khi phát sinh sai sót kỹ thuật,
rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính thuế, qua đó tạo động lực tự nguyện
tham gia chuyển đổi số.
- Đổi mới nội dung và hình thức của Chương trình
hóa đơn may mắn, theo hướng tăng tính hấp dẫn, đa dạng hình thức khuyến khích
(tăng số lượng giải, mở rộng đối tượng, gắn với ngành nghề, địa bàn), bảo đảm
chương trình thực sự tạo động lực để hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng
hóa đơn điện tử trong hoạt động kinh doanh.
- Theo dõi, đánh giá định kỳ hiệu quả triển khai
trên cơ sở số lượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tham gia, tần suất sử dụng
hóa đơn điện tử, mức độ ổn định của hệ thống và phản hồi của hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh; kịp thời điều chỉnh giải pháp, cách thức triển khai cho phù hợp
với thực tiễn.
4. Thực hiện quản lý thuế đối với
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên cơ sử tạo thuận lợi tối đa, giúp người nộp
thuế giảm thiểu rủi ro và nâng cao tính tuân thủ tự nguyện.
4.1. Mục tiêu cụ thể
- Quy trình hỗ trợ tuân thủ trong công tác quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ban hành kịp thời.
- Hệ thống hỗ trợ tự động tạo lập tờ khai thuế gợi
ý đối với 90% hồ sơ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện
tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối
dữ liệu với cơ quan thuế.
- 100% hồ sơ khai thuế được phân tích, kiểm tra tự
động bởi hệ thống công nghệ thông tin để tự động gửi theo phương thức điện tử
cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh các cảnh báo sai sót để kịp thời giảm thiểu
sai sót, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
4.2. Nhiệm vụ triển khai
- Triển khai chức năng hỗ trợ kê khai thuế thông
minh, theo đó hệ thống quản lý thuế tự động tổng hợp và tạo lập sẵn tờ khai thuế
của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan
thuế và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ
quan thuế. Việc hỗ trợ tạo lập tờ khai được thực hiện trên cơ sở khai thác hiệu
quả dữ liệu hóa đơn điện tử, dữ liệu quản lý thuế hiện có và các nguồn dữ liệu
tin cậy được chia sẻ, qua đó giảm đáng kể thời gian, chi phí và sai sót trong
quá trình kê khai. Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ động thông báo, hướng dẫn và
hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh rà soát, kiểm tra và xác nhận thông
tin kê khai, bảo đảm người nộp thuế dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ tuân thủ.
- Xây dựng phương thức cảnh báo sớm, hỗ trợ nhanh.
Theo đó, hệ thống sẽ tự động rà soát, phát hiện các sai sót hoặc dấu hiệu rủi
ro và gửi thông báo cảnh báo ngay cho người nộp thuế để chủ động điều chỉnh, khắc
phục, giúp giảm thiểu rủi ro về việc xử phạt vi phạm hành chính cho hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh.
- Rà soát, xây dựng và triển khai Quy trình hỗ trợ
tuân thủ trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh,
bảo đảm phù hợp với phương thức kê khai và điều kiện thực hiện của người nộp
thuế. Bộ tiêu chí được xây dựng theo hướng dễ hiểu, dễ áp dụng, làm cơ sở để hướng
dẫn, hỗ trợ và tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa
vụ thuế. Nội dung tiêu chí được chuẩn hóa và cập nhật đầy đủ các yếu tố liên
quan đến hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, chứng từ
điện tử và dữ liệu kê khai thuế, góp phần nâng cao tính minh bạch, thống nhất
quy trình, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng, đủ và kịp thời nghĩa vụ thuế
theo quy định.
5. Kiện toàn tổ chức bộ máy và
nâng cao năng lực thực thi của đội ngũ công chức thuế đáp ứng yêu cầu quản lý hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tình hình mới
5.1. Mục tiêu cụ thể
- 100% cơ quan thuế các cấp hoàn thành việc rà
soát, phân công nhiệm vụ và bố trí công chức phù hợp với yêu cầu quản lý hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo phương pháp kê khai.
- 100% công chức thuế trực tiếp quản lý, hỗ trợ hộ
kinh doanh được đào tạo, bồi dưỡng và cập nhật đầy đủ kiến thức, kỹ năng nghiệp
vụ liên quan đến quản lý thuế theo phương pháp kê khai, sử dụng hóa đơn điện tử
và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế.
- Quy trình, tài liệu nghiệp vụ dành cho công chức
thuế về công tác quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ban
hành kịp thời.
- Giảm số lượng vụ việc phản ánh, khiếu nại của hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh liên quan đến thái độ phục vụ và hướng dẫn của
công chức thuế.
5.2. Nhiệm vụ triển khai
- Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy và phân công nhiệm
vụ trong cơ quan thuế các cấp theo yêu cầu quản lý hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh chuyển sang phương pháp kê khai, bảo đảm rõ đầu mối, rõ trách nhiệm, phù
hợp với khối lượng công việc phát sinh từ ngày 01/01/2026; ưu tiên bố trí thêm
nguồn lực cho các bộ phận, đơn vị có chức năng quản lý hộ kinh doanh.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho công chức
thuế trực tiếp quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tập trung vào
các nội dung nghiệp vụ mới: phương pháp kê khai thuế đối với hộ kinh doanh theo
ngưỡng doanh thu, sử dụng hóa đơn điện tử (đặc biệt là hóa đơn điện tử khởi tạo
từ máy tính tiền), khai thác dữ liệu điện tử, phân tích rủi ro, kỹ năng kiểm
tra và kỹ năng hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế,...
- Xây dựng và triển khai bộ tài liệu nghiệp vụ thống
nhất trong toàn ngành (sổ tay nghiệp vụ, kịch bản hỗ trợ, bộ câu hỏi - đáp,
tình huống điển hình) phục vụ công tác quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh theo phương pháp kê khai, bảo đảm công chức thuế thực hiện đúng, thống
nhất, hạn chế sai sót do cách hiểu khác nhau.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương và đạo đức công vụ,
gắn trách nhiệm của người đứng đầu và công chức trực tiếp quản lý hộ kinh doanh
với kết quả triển khai Chương trình hành động; kịp thời chấn chỉnh các biểu hiện
né tránh trách nhiệm, gây phiền hà, sách nhiễu, kiên quyết xử lý các hành vi lợi
dụng chức vụ, quyền hạn, cấu kết với người nộp thuế để hướng dẫn kê khai không
đúng thực tế, làm giảm nghĩa vụ thuế hoặc bao che vi phạm, bảo đảm công khai,
minh bạch và liêm chính trong thực thi công vụ.
- Gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ với công tác đánh
giá, xếp loại cán bộ, công chức, trong đó lấy các chỉ tiêu về hỗ trợ, quản lý
tuân thủ, tỷ lệ kê khai đúng hạn, mức độ hài lòng của hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá
nhân; làm cơ sở để đề xuất các hình thức thi đua, khen thưởng phù hợp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Ban, đơn vị thuộc Cục Thuế, các Thuế tỉnh,
thành phố và Thuế cơ sở trên toàn quốc tập trung triển khai Chương trình hành động
đã đề ra. Ưu tiên bố trí đầy đủ nguồn lực tài chính và nhân lực để thực hiện;
thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất
lượng các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Chương trình hành động.
2. Thiết lập cơ chế theo dõi, giám sát và đánh giá
định kỳ việc thực hiện Chương trình hành động trên cơ sở các chỉ tiêu, mục tiêu
đã đề ra; tổ chức tổng hợp số liệu, đánh giá kết quả triển khai theo tháng, quý
và năm để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Cục Thuế. Các đơn vị
có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện hằng tháng (chậm nhất ngày đầu
tiên của tháng tiếp theo) theo mẫu biểu kèm theo, gửi về Cục Thuế (Ban Nghiệp vụ
Thuế).
3. Phân công cụ thể trách nhiệm chủ trì, phối hợp
giữa các đơn vị thuộc Cục Thuế, Thuế các tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở trong việc
triển khai từng nhóm nhiệm vụ; bảo đảm mỗi nội dung của Chương trình hành động
đều có đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thực
hiện.
4. Tổ chức rà soát, đánh giá kịp thời các khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Chương trình hành động, nhất là
trong giai đoạn đầu hộ kinh doanh thực hiện kê khai theo phương pháp mới; chủ động
điều chỉnh cách thức tổ chức thực hiện, biện pháp hỗ trợ và quản lý cho phù hợp
với mức độ sẵn sàng, khả năng tuân thủ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và
yêu cầu quản lý thuế trong từng giai đoạn.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần
sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Chương trình hành động của Cục Thuế,
các đơn vị chủ động đề xuất gửi Cục Thuế (Ban Nghiệp vụ Thuế) để tổng hợp và
báo cáo Cục trưởng Cục Thuế xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
ĐỒNG HÀNH CÙNG HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH TRONG TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ”
(Kèm theo Quyết định số 3789/QĐ-CT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Thuế)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I. Công tác tuyên
truyền, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh tuân thủ pháp luật thuế
|
|
1
|
Duy trì các tổ công tác
hỗ trợ hộ kinh doanh tại địa bàn, khu vực kinh doanh.
|
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở
|
Ban Quản lý tuân thủ và
hỗ trợ NNT
|
- Hoạt động hỗ trợ tại
cơ sở được diễn ra thường xuyên.
|
Hoạt động hỗ trợ triển
khai thường xuyên, định kỳ trong năm 2026.
|
|
2
|
Tổ chức các buổi tập huấn,
hướng dẫn, ngày hỗ trợ kê khai thuế trước thời hạn của các kỳ kê khai tương ứng
với từng nhóm hộ kinh doanh theo ngưỡng doanh thu.
|
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở
|
Ban Quản lý tuân thủ và
hỗ trợ NNT
|
- Tối thiểu trung bình
03 buổi tập huấn, hướng dẫn được triển khai hàng quý.
- Chủ động tổ chức ít
nhất 01 chương trình Ngày hỗ trợ kê khai thuế tập trung trong quý I năm 2026.
(Mẫu báo cáo kết quả
tổ chức các chương trình tập huấn, hướng dẫn được thực hiện theo mẫu 02/BCHT ban hành kèm theo Quyết định này).
|
Thường xuyên, định kỳ
trong năm 2026.
|
|
3
|
Rà soát, phối hợp nhà
cung cấp giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh tiếp cận phần mềm kê khai, hóa đơn đảm
bảo hiệu quả hỗ trợ thực tế.
|
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở.
|
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở.
- Ban Công nghệ, chuyển
đổi số và tự động hóa
|
- Danh sách hộ kinh
doanh đã được hỗ trợ, trang bị phần mềm, cơ sở vật chất và chi phí, giá
thành. (Theo mẫu 03/BCHT ban hành kèm theo Quyết
định này)
- Báo cáo vướng mắc về
việc phối hợp và chi phí giá thành, các gói hỗ trợ của các nhà cung cấp giải
pháp trên địa bàn (nếu cần thiết).
|
Quý I năm 2026.
|
|
4
|
Xây dựng và triển khai
chiến dịch truyền thông, tuyên truyền, phổ biến pháp luật đối với hộ kinh
doanh (bao gồm: tài liệu hướng dẫn kê khai (video hướng dẫn, tài liệu hỏi-đáp,
kịch bản kê khai mẫu,...)).
|
Văn phòng; Ban Quản lý
tuân thủ và hỗ trợ NNT; Ban Pháp chế; Ban Chính sách thuế, quốc tế.
|
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở.
|
Chiến dịch tuyên truyền,
phổ biến pháp luật được triển khai
|
Quý I năm 2026.
|
|
5
|
Xây dựng các chương
trình truyền thông chuyên đề về kê khai đối với hộ kinh doanh trên đài truyền
hình, phát thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử nhằm lan tỏa thông tin
chính thống, thống nhất cách hiểu, tạo sự đồng thuận xã hội và củng cố niềm
tin của hộ kinh doanh trong quá trình thực hiện kê khai thuế theo phương pháp
mới.
|
Văn phòng
|
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở.
- Ban Nghiệp vụ thuế;
Ban Pháp chế; Ban Chính sách thuế, quốc tế.
|
Các chuyên đề truyền
thông được xây dựng
|
Hàng quý năm 2026
|
|
6
|
Triển khai đo lường mức
độ hài lòng của hộ kinh doanh đối với sự phục vụ, hỗ trợ của cơ quan thuế,
theo dõi, tổng hợp tình hình giải quyết vướng mắc phát sinh của hộ kinh doanh
liên quan đến kê khai, nộp thuế.
|
Văn phòng
|
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở.
- Ban Nghiệp vụ thuế;
Ban Công nghệ, chuyển đổi số.
|
- Báo cáo về mức độ hài
lòng của NNT là hộ kinh doanh.
- Báo cáo tình hình xử
lý vướng mắc của hộ kinh doanh.
|
Hàng quý năm 2026.
|
|
7
|
Triển khai khảo sát định
kỳ hàng tháng về mức độ tiếp cận thông tin, chính sách, quy định mới khi chuyển
sang phương pháp kê khai qua eTax Mobile.
|
Ban Nghiệp vụ thuế, Ban
Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa
|
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở.
- Các đơn vị có liên
quan.
|
Báo cáo kết quả khảo
sát và xếp loại, tổng hợp theo địa bàn.
(Mẫu Phiếu khảo sát
và kết quả tổng hợp báo cáo theo mẫu 01/KSYK)
|
Quý I năm 2026
|
|
II. Hoàn thiện và tổ
chức triển khai kịp thời các quy định pháp luật về chính sách thuế, quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
|
1
|
Tham mưu ban hành Nghị
định và Thông tư về quản lý thuế đối với HKD
|
Ban Chính sách, thuế quốc
tế
|
Các đơn vị có liên quan
|
Nghị định, Thông tư được
ban hành
|
Tháng 01 năm 2026
|
|
2
|
Ban hành văn bản hướng
dẫn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh.
|
- Ban Nghiệp vụ thuế,
Ban Công nghệ, chuyển đổi số.
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở.
|
Ban Chính sách, thuế quốc
tế và các đơn vị có liên quan.
|
100% cơ quan thuế ban
hành công văn hướng dẫn phù hợp với đặc thù của mỗi địa bàn.
|
Quý I năm 2026
|
|
3
|
Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
hộ kinh doanh theo tiêu chí phân loại, phân ngưỡng hộ kinh doanh theo quy định
mới.
|
Ban Công nghệ, chuyển đổi
số,
|
- Ban Nghiệp vụ thuế,
Ban Chính sách, thuế quốc tế.
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở.
|
Báo cáo tổng hợp dữ liệu
hộ kinh doanh được chuẩn hóa, cập nhật theo quy định mới trên Hệ thống Kho cơ
sở dữ liệu.
|
Quý II năm 2026.
|
|
4
|
Nâng cấp hệ thống công
nghệ thông tin, ứng dụng quản lý thuế liên quan đến hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh nhằm bảo đảm đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định
và Thông tư mới.
|
Ban Công nghệ, chuyển đổi
số.
|
Các đơn vị có liên
quan.
|
Thông báo nâng cấp ứng
dụng đáp ứng.
|
Theo thời hạn quy định.
|
|
III. Khuyến khích hộ
kinh doanh tham gia chuyển đổi số, sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy
tính tiền
|
|
1
|
Cung cấp miễn phí dịch
vụ kê khai, nộp thuế điện tử qua eTax, eTax Mobile, Cổng dịch vụ công quốc
gia.
|
Ban Công nghệ, chuyển đổi
số.
|
Các đơn vị có liên
quan.
|
Hệ thống vận hành ổn định
|
Năm 2026
|
|
2
|
Triển khai giải pháp kết
nối, trao đổi thông tin với các bên liên quan phục vụ công tác quản lý thuế đối
với hộ kinh doanh.
|
Ban Quản lý tuân thủ và
hỗ trợ NNT, Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa
|
Các đơn vị có liên quan
|
Giải pháp kết nối, trao
đổi thông tin được triển khai
|
Năm 2026
|
|
3
|
Trên cơ sở triển khai
các hoạt động hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế điện tử, nâng cấp hệ thống
báo cáo đánh giá các tỷ lệ có liên quan theo mục tiêu đề ra.
|
Ban Nghiệp vụ thuế, Ban
Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa
|
Các đơn vị có liên quan
|
Hệ thống báo cáo đánh
giá, tổng hợp các tỷ lệ theo mục tiêu.
|
Năm 2026
|
|
4
|
Hoàn thiện nâng cấp hệ
thống công nghệ thông tin, ứng dụng quản lý thuế liên quan đến hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh nhằm bảo đảm việc xử lý các thủ tục hành chính được giải
quyết trên môi trường điện tử theo mục tiêu đề ra, giảm các bước, thao tác
không cần thiết cho công chức thuế.
|
Ban Công nghệ, chuyển đổi
số và tự động hóa
|
Các đơn vị có liên quan
|
Ứng dụng được nâng cấp.
|
Theo thời hạn quy định.
|
|
IV. Thực hiện quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên cơ sở tạo thuận lợi tối
đa, giúp người nộp thuế giảm thiểu rủi ro và nâng cao tính tuân thủ tự nguyện.
|
|
1
|
Quy trình hỗ trợ tuân
thủ trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
Ban Quản lý tuân thủ và
hỗ trợ NNT
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quy trình hỗ trợ tuân
thủ đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ban hành
|
Năm 2026
|
|
2
|
Nâng cấp hệ thống hỗ trợ
tự động tạo lập tờ khai thuế đối với hồ sơ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo
từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
|
Ban Nghiệp vụ thuế, Ban
Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa
|
Các đơn vị có liên quan
|
Hệ thống, ứng dụng được
nâng cấp.
|
Theo thời hạn quy định.
|
|
3
|
Nâng cấp hệ thống công
nghệ thông tin, ứng dụng quản lý thuế liên quan đảm bảo áp dụng quản lý tuân
thủ trong quản lý hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
|
Ban Quản lý tuân thủ và
hỗ trợ NNT, Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa
|
Các đơn vị có liên quan
|
Ứng dụng được nâng cấp
|
Năm 2026
|
|
V. Kiện toàn tổ chức
bộ máy và nâng cao năng lực thực thi của đội ngũ công chức thuế đáp ứng yêu cầu
quản lý hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tình hình mới
|
|
1
|
Rà soát, phân công nhiệm
vụ quản lý hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai, ngành nghề, lĩnh vực.
|
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở.
|
Ban Tổ chức cán bộ.
|
Báo cáo về việc phân
công nhiệm vụ quản lý hộ kinh doanh trên địa bàn.
|
Quý I năm 2026.
|
|
2
|
Tổ chức lớp tập huấn, bồi
dưỡng cho công chức thuế về quy định mới về chính sách thuế, quản lý thuế đối
với hộ kinh doanh.
|
- Các Ban, đơn vị Cục
Thuế.
- Ban Tổ chức cán bộ.
|
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở.
|
Các lớp tập huấn, bồi
dưỡng được tổ chức.
|
Quý I, Quý II năm 2026.
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch,
phương án đề xuất bổ sung, tăng cường nhân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế
đối với hộ kinh doanh trên địa bàn.
|
Ban Tổ chức cán bộ.
|
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở.
|
Đề án nhân sự đối với
các đơn vị có chức năng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.
|
Quý I năm 2026.
|
|
4
|
Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương, phòng chống tiêu cực
|
Ban Kiểm tra.
|
- Thuế tỉnh, thành phố.
- Thuế cơ sở.
|
Báo cáo kết quả xử lý
vi phạm, tiếp nhận phản ánh, khiếu nại liên quan.
|
Năm 2026
|
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG
(Kèm theo Quyết định số 3789/QĐ-CT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Thuế)
|
|
|
Mẫu số: 01/KSYK
(Kèm theo Quyết định số 3789/QĐ-CT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Cục
trưởng Cục Thuế)
|
PHIẾU KHẢO SÁT
Ý KIẾN HỘ KINH DOANH
V/v tiếp cận thông tin, chính sách, quy định
mới khi chuyển sang phương pháp kê khai
Để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong
giai đoạn đầu khi kê khai thuế, làm quen với những quy định mới, cơ quan thuế
thực hiện khảo sát một số thông tin đối với hộ kinh doanh.
Cơ quan thuế mong rằng các hộ kinh doanh kịp thời
phối hợp phản hồi thông tin để cơ quan thuế tiếp tục đồng hành, hỗ trợ cho các
hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế theo đúng quy định pháp luật, an tâm triển khai
các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Câu 1: Xin Anh/ chị cho biết một số thông tin
chung
1. Tên chủ hộ kinh doanh: ………………………………………….
2. Số định danh cá nhân: ………………………………………….
3. Địa điểm kinh doanh:
- Phường/Xã/Đặc khu: ………………………………………….
- Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………….
Câu 2: Anh/ chị cho biết lĩnh vực hoạt động sản
xuất kinh doanh:
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa □
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
□
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa,
xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu □
4. Hoạt động kinh doanh khác □
Câu 3: Hình thức kinh doanh
1. Truyền thống □
2. Thương mại điện tử □
3. Cả truyền thống và thương mại điện tử □
Câu 4: Doanh thu ước tính năm 2025
1. Từ 500 triệu đồng trở xuống □
2. Trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng □
3. Trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng □
4. Trên 50 tỷ đồng □
Câu 5: Anh/chị đã được phổ biến quy định mới về
việc kê khai, nộp thuế chưa?
1. Đã được phổ biến kỹ lưỡng.
2. Đã nghe nhưng chưa rõ.
3. Chưa được phổ biến.
Câu 6: Anh/chị tiếp cận thông tin hỗ trợ qua
kênh nào là chủ yếu?
1. Tập huấn trực tiếp tại cơ quan thuế.
2. Zalo/Email.
3. Cổng TTĐT/eTax Mobile.
4. Tờ rơi/Tài liệu giấy.
Câu 7: Anh/chị đã biết thông tin cán bộ thuế quản
lý và hỗ trợ mình hay chưa?
|
Chưa
|
Có. Trường hợp có
Anh/chị vui lòng điền thêm thông tin sau
|
1. Tên cán bộ thuế hỗ trợ: …………………………………………
2. Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………
3. Cơ quan thuế quản lý: ………………………………………….
Câu 8: Khó khăn khi thực hiện kê khai thuế của
Anh/Chị là gì?
…………………………………………………………………………………………………
Xin cảm ơn sự hợp tác của Anh/Chị!
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ…
-------
|
|
Mẫu số: 02/BCHT
(Kèm theo Quyết định số 3789/QĐ-CT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Thuế)
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ TỔ CHỨC CÁC CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN,
HƯỚNG DẪN
Kỳ báo cáo: Tháng … năm 2026
|
STT
|
Nội dung/Chủ đề tập huấn
|
Thời gian thực hiện
|
Hình thức (Trực tiếp/Trực tuyến
|
Địa điểm tổ chức
|
Số lượng HKD được mời
|
Số lượng HKD tham dự
|
Tỷ lệ tham dự (%)
|
Số lượng tài liệu phát ra
|
Vướng mắc ghi nhận
|
Hình ảnh, tư liệu (đề nghị đính kèm)
|
|
Chính sách
|
Hệ thống
|
|
1
|
Hướng dẫn
kê khai thuế theo quy định mới (Nghị định…)
|
15/01/2026
|
Trực tiếp
|
Hội trường
…
|
|
|
|
|
HKD có
các vướng mắc liên quan đến sổ sách, mẫu biểu,... (Đề nghị nêu cụ thể vướng mắc,
câu hỏi)
|
|
|
|
2
|
Hướng dẫn
theo dõi, sổ sách hóa đơn, sử dụng các phần mềm,...
|
20/01/2026
|
Trực
tuyến
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ…
-------
|
|
Mẫu số: 03/BCHT
(Kèm theo Quyết định số 3789/QĐ-CT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Thuế)
|
THEO DÕI HỖ TRỢ PHẦN MỀM VÀ CHI PHÍ ĐỐI VỚI HỘ
KINH DOANH
Kỳ báo cáo: Tháng … năm 2026
|
STT
|
Tên Hộ kinh doanh
|
Mã số thuế
|
Địa chỉ kinh doanh
|
Nội dung trang bị
|
Tên Nhà cung cấp giải pháp (NCC)
|
Chi phí/Giá thành gói dịch vụ mỗi tháng
(VNĐ)
|
Gói hỗ trợ đang áp dụng
|
Số tiền HKD phải thanh toán (VNĐ)
|
Thời hạn sử dụng gói hỗ trợ
|
Vướng mắc
|
Ghi chú
|
|
Hóa đơn điện tử
|
Kế toán
|
Thiết bị (máy tính tiền, loa thần
tài,...)
|
|
1
|
Hộ KD
Nguyễn Văn X
|
010xxxxxx
|
123 Phố
Huế
|
X
|
X
|
|
NCC
Misa/VNPT...
|
2.000.000
|
Khuyến
mãi …
|
1.000.000
|
12
tháng
|
|
|
|
2
|
Hộ KD
Trần Thị Y
|
010xxxxxx
|
Chợ Đồng
Xuân
|
|
X
|
X
|
NCC...
|
5.000.000
|
|
5.000.000
|
-
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Biểu mẫu
dùng để theo dõi chi tiết việc hỗ trợ trang bị phần mềm, thiết bị đối với hộ
kinh doanh theo quy định thuộc diện áp dụng hóa đơn điện tử, theo dõi sổ sách kế
toán.
|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ…
-------
|
|
Mẫu số: 04/BC-TH
(Kèm theo Quyết định số 3789/QĐ-CT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Thuế)
|
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
“Đồng hành cùng hộ kinh doanh kê khai thuế
tuân thủ, bền vững”
Kỳ báo cáo: Tháng … năm 2026
|
STT
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
Tỷ lệ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế điện tử
|
Công tác tổ chức tập huấn, hướng dẫn
|
Mức độ hài lòng trung bình (qua khảo sát)
|
Tỷ lệ số tờ khai của hộ kinh doanh nộp đúng hạn
|
Số lượng phản ánh/kiến nghị vướng mắc
|
|
1
|
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
2
|
TP. Hồ Chí Minh
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đà Nẵng
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Hải Phòng
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Kết quả tỷ lệ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế điện
tử được đánh giá dựa trên các kết quả: Tỷ lệ hộ kinh doanh sử dụng eTax
Mobile/tổng số hộ kinh doanh thuộc diện quản lý, Tỷ lệ hộ kinh doanh kê khai, nộp
thuế, miễn giảm, hoàn thuế bằng phương thức điện tử/tổng số tờ khai, chứng từ nộp
tiền hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của hộ kinh doanh.
- Kết quả tỷ lệ tờ khai của hộ kinh doanh nộp
đúng hạn được xác định bằng số lượng tờ khai nộp đúng hạn/tổng số lượng tờ khai
tiếp nhận.