|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2778/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 25
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC VÀ
CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030,
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ cao
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghiệp công
nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
21/2026/QĐ-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục
công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số
840/QĐ-TTg ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn 2045;
Căn cứ Thông tư số
31/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ về ban hành danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
Căn cứ Kế hoạch số
122/KH-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố về việc triển khai thực
hiện Kế hoạch hành động số 21-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng ban hành
ngày 10 tháng 9 năm 2025 thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Quyết định số
3292/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban
hành Đề án Chuyển đổi số góp phần thúc đẩy, tạo động lực phát triển kinh tế -
xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035;
Theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 2213/TTr-SKHCN ngày 19 tháng 6 năm 2026 về việc
phê duyệt Chương trình Phát triển công nghệ chiến lược và công nghiệp công nghệ
số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 – 2030, định hướng đến năm
2045 và kết quả lấy ý kiến của các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Chương trình phát triển công nghệ chiến lược
và công nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 –
2030, định hướng đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Chương trình), với các nội
dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tổ chức triển khai đồng bộ các
giải pháp để nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng và phát triển công nghệ chiến lược
gắn liền với phát triển kinh tế bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo
an ninh quốc phòng trên địa bàn thành phố nói riêng và góp phần phát triển năng
lực về nghiên cứu, làm chủ, thiết kế, chế tạo, thương mại hóa các sản phẩm công
nghệ chiến lược, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nội địa hóa công nghệ, đóng
góp vào tự chủ công nghệ quốc gia.
Phát triển công nghiệp công nghệ
số trở thành ngành kinh tế quan trọng của thành phố Đà Nẵng, đóng vai trò động
lực thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng trưởng kinh tế ở mức 2 con
số; hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số mạnh, có khả năng phát
triển sản phẩm “Make in Viet Nam”, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; từng bước
đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ số của khu vực miền Trung
và cả nước.
Góp phần hiện thực hóa mục tiêu
phát triển thành phố Đà Nẵng được nêu tại Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ
thành phố Đà Nẵng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030: “Xây dựng thành phố Đà Nẵng
trở thành đô thị sinh thái và thông minh, là khu thương mại tự do, trung tâm
tài chính quốc tế, trung tâm công nghiệp, logistics, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
và thành phố du lịch, đáng sống, đẳng cấp khu vực Châu Á”.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn
2026-2030
2.1. Phát triển công nghệ
chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
a) Nghiên cứu, ứng dụng, thử
nghiệm và phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ trực tiếp các
ngành kinh tế chủ lực của thành phố.
Tập trung nghiên cứu, phát triển,
thương mại hóa và nhân rộng các giải pháp, sản phẩm công nghệ chiến lược, thay
thế nhập khẩu trong các lĩnh vực/sản phẩm:
(1) Trí tuệ nhân tạo (AI) (ưu
tiên phát triển và ứng dụng AI trong các ngành, lĩnh vực; tích hợp AI vào các nền
tảng số dùng chung của thành phố), (2) Vi mạch và bán dẫn, (3) Công nghệ
Blockchain (ưu tiên Hạ tầng mạng Blockchain), (4) Công nghệ robot và tự động
hóa (ưu tiên Robot di động tự hành và Robot công nghiệp), (5) Công nghệ hàng
không vũ trụ (ưu tiên Thiết bị bay không người lái), (6) Công nghệ sinh học để
phát triển và nâng cao giá trị sâm dược liệu, quế và một số sản phẩm nông sản đặc
trưng của địa phương, (7) Bản sao số.
Trong đó, hỗ trợ nghiên cứu, thử
nghiệm, phát triển và thương mại hóa thành công tối thiểu 01 sản phẩm công nghệ
chiến lược trên địa bàn thành phố.
b) Hình thành tối thiểu 02
trung tâm/phòng thí nghiệm/nền tảng/không gian thử nghiệm dùng chung để phục vụ
quá trình nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm công nghệ chiến lược.
c) Nâng cao năng lực tiếp nhận,
vận hành và làm chủ từng phần công nghệ lõi của các sản phẩm công nghệ chiến lược
thông qua chuyển giao công nghệ, hợp tác với viện, trường, doanh nghiệp và
chuyên gia đầu ngành.
d) Phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo địa phương gắn với công nghệ chiến lược, cụ thể:
Hỗ trợ tối thiểu 05 doanh nghiệp
và 01 viện nghiên cứu, trường đại học tham gia nghiên cứu, thử nghiệm và phát
triển sản phẩm công nghệ chiến lược.
Thúc đẩy hình thành chuỗi liên
kết các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia để cung ứng
thiết bị, dịch vụ và giải pháp để phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm
công nghệ chiến lược.
2.2. Phát triển công nghiệp
công nghệ số
a) Đến năm 2030, doanh thu
ngành công nghiệp công nghệ số của thành phố Đà Nẵng đạt tối thiểu 73.400 tỷ đồng;
tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành trong giai đoạn 2026 - 2030 đạt mức từ
12% trở lên; doanh thu xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghệ số của doanh
nghiệp công nghệ số thành phố Đà Nẵng đạt tối thiểu 200 triệu USD/năm, với tốc
độ tăng trưởng bình quân đạt tối thiểu 11%/năm.
b) Phấn đấu đạt 4.200 doanh
nghiệp công nghệ số hoạt động trên địa bàn; trong đó có ít nhất 01 doanh nghiệp
công nghệ số với nhân lực 15.000 người hoặc đạt doanh thu 2 tỷ USD/năm; hình
thành hệ sinh thái khởi nghiệp công nghệ số mạnh, với ít nhất 200 startup công
nghệ số.
c) Đào tạo và phát triển 50.000
– 70.000 nhân lực công nghệ số; hình thành mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học về
AI, dữ liệu lớn, bán dẫn, IoT, an toàn thông tin.
d) Hình thành 5-7 khu công nghệ
số tập trung Đà Nẵng; phát triển mạng lưới các phòng thí nghiệm phục vụ sản xuất
và đóng gói tiên tiến cho vi mạch bán dẫn.
đ) Doanh nghiệp công nghệ số thành
phố Đà Nẵng có khả năng làm chủ công nghệ để sản xuất, cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm; phấn đấu hình
thành 05 – 10 sản phẩm công nghệ số chủ lực của Đà Nẵng, thực hiện tối thiểu 03
- 05 hoạt động cấp phép và triển khai thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ
ứng dụng công nghệ số phù hợp điều kiện thực tiễn phát triển công nghiệp công
nghệ số nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo (các lĩnh vực mới như: Tài sản số (NFT),
Thiết bị bay không người lái (UAV), và Fintech), hoàn thiện khung pháp lý về
công nghiệp công nghệ số.
3. Mục tiêu đến năm 2045
a) Đưa thành phố Đà Nẵng trở
thành trung tâm nghiên cứu, phát triển các công nghệ chiến lược và sản xuất các
sản phẩm công nghệ chiến lược, phát triển công nghiệp công nghệ số hàng đầu của
Việt Nam, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về chuyển đổi số, phát triển
kinh tế tri thức và bảo đảm an ninh công nghệ quốc gia.
b) Phát triển đội ngũ doanh
nghiệp công nghệ số thành phố có năng lực cạnh tranh toàn cầu, làm chủ công nghệ
lõi, dẫn dắt xu hướng phát triển và khẳng định vị thế, thương hiệu "Make
in Viet Nam" trong chuỗi giá trị toàn cầu; hình thành tối thiểu 03 doanh
nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến và thu hút thêm ít nhất 02 dự
án mới của các tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu
tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách
a) Khảo sát về hiện trạng phát
triển công nghệ chiến lược, công nghệ số trên địa bàn thành phố
Khảo sát, đánh giá toàn diện về
hiện trạng các nhóm công nghệ chiến lược theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg và
các nhóm công nghệ số trọng điểm theo Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng. Ban hành và cập nhật Danh mục công nghệ chiến lược, công nghệ
số ưu tiên của thành phố Đà Nẵng phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và định
hướng phát triển của thành phố.
b) Xây dựng và triển khai thực
hiện các chính sách để tạo lập môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi thúc đẩy
phát triển công nghệ và sản phẩm công nghệ chiến lược; các chính sách ưu đãi, hỗ
trợ đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển
công nghệ chiến lược và sản phẩm/dự án công nghệ chiến lược, sản phẩm/dự án
công nghệ số phù hợp với chủ trương của Trung ương và điều kiện thực tế của địa
phương;
c) Xây dựng chính sách phát triển,
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển công nghệ chiến lược,
công nghệ số trọng điểm trên địa bàn thành phố.
d) Xây dựng chính sách vượt trội
để thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp, chuyên gia trong nước và quốc tế đầu tư
xây dựng hoặc đặt các trung tâm nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược và
sản phẩm công nghệ chiến lược, phát triển công nghiệp công nghệ số.
đ) Xây dựng cơ chế hỗ trợ khai
thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu từ Trung tâm Dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu
của các bộ, ngành, địa phương phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược và các
các sản phẩm công nghệ chiến lược, phát triển công nghiệp công nghệ số.
e) Ưu tiên bố trí 15% ngân sách
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để chi cho nghiên cứu,
phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.
2. Đầu tư
cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm
và triển khai áp dụng công nghệ/sản phẩm công nghệ chiến lược, phát triển công
nghiệp công nghệ số
a) Triển khai đầu tư xây dựng,
nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng tại các không gian đổi mới sáng tạo, khu
công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu công viên
phần mềm… để cung cấp cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển công nghiệp công nghệ số. Trong đó, tập
trung đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành các dự án như: Không gian đổi mới
sáng tạo Đà Nẵng, Nâng cấp Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng, Khu Công viên
phần mềm số 2; hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghệ số
tập trung để xây dựng mới tối thiểu 03 khu công nghệ số tập trung.
b) Đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng
phạm vi các khu vực được phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các công nghệ
chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn thành phố.
c) Xây dựng nền tảng số và nền
tảng thông tin liên thông giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân để cải thiện hiệu quả trong công tác quản lý và phát triển khoa học
công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp và các cơ quan hành chính chuyển đổi số, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) vào hoạt động quản lý và sản xuất.
Tích hợp các mô hình AI và trợ
lý số vào các nền tảng số dùng chung của thành phố, hệ thống IOC, cổng dữ liệu
mở, Tổng đài 1022, hệ thống quản lý văn bản và các hệ thống chuyên ngành nhằm hỗ
trợ phân tích dữ liệu, dự báo, cảnh báo sớm và hỗ trợ ra quyết định. Phát triển,
thử nghiệm và ứng dụng các mô hình AI phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực và
nhu cầu phát triển của thành phố; từng bước xây dựng hệ sinh thái AI của thành
phố trên cơ sở dữ liệu dùng chung, hạ tầng tính toán hiệu năng cao, nền tảng điện
toán đám mây và trung tâm dữ liệu AI; thúc đẩy chia sẻ, tái sử dụng các mô hình
AI, bộ dữ liệu huấn luyện và dịch vụ AI dùng chung phục vụ cơ quan nhà nước,
doanh nghiệp và người dân.
d) Thiết lập các trung tâm khoa
học dữ liệu cấp thành phố, tích hợp dữ liệu, huấn luyện và sản xuất AI, sản xuất
robot… nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược.
đ) Phát triển hạ tầng số, trong
đó tập trung nguồn lực phát triển mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số;
xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn sàng triển khai thử nghiệm mạng di động 6G; triển
khai và đưa vào hoạt động thêm tối thiểu 02 tuyến cáp quang biển mới, tận dụng
cơ sở hạ tầng mạng di động 5G và thế hệ tiếp theo cho các giải pháp IoT, khai
thác sức mạnh của điện toán đám mây và tích hợp các công nghệ tiên tiến như trí
tuệ nhân tạo để phát triển ngành công nghiệp công nghệ số.
e) Phát triển hạ tầng kỹ thuật
khác
Phát triển hạ tầng lưới điện, hạ
tầng năng lượng xanh, năng lượng tái tạo, cấp thoát nước đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật cao của các công nghệ/sản phẩm công nghệ chiến lược.
Phát triển mạng lưới giao
thông, hạ tầng logistics đồng bộ với các khu vực đã được quy hoạch hoạt động
công nghiệp công nghệ cao, phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược.
Phối hợp triển khai các đề án
xây dựng hạ tầng tính toán hiệu năng cao (HPC), trung tâm dữ liệu quốc gia phục
vụ AI và hệ thống các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm quốc gia tập trung
cho công nghệ chiến lược.
3. Hỗ trợ
nghiên cứu, phát triển và nâng cao năng lực
a) Giao nhiệm vụ cho các tổ chức,
doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học thông qua tài trợ, đặt hàng để thực
hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo để nghiên cứu, phát triển làm chủ sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc
Chương trình. Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
(Trung tâm Chuyển đổi số và Công nghệ chiến lược Đà Nẵng, Trung tâm Nghiên cứu,
đào tạo thiết kế vi mạch và Trí tuệ nhân tạo Đà Nẵng, Trung tâm Công nghệ sinh
học Đà Nẵng, Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo,…) đóng vai trò quan
trọng trong việc triển khai các chính sách hỗ trợ và các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược.
b) Triển khai các nhiệm vụ
nghiên cứu, ứng dụng theo hình thức nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng
tạo (nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, sản xuất thử
nghiệm, giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ…) và các loại hình nhiệm vụ
khác theo quy định của pháp luật.
c) Triển khai thí điểm xây dựng
và vận hành mô hình Bản sao số (Digital Twin) phục vụ quản lý đô thị, hạ tầng kỹ
thuật, logistics, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, môi trường, du lịch hoặc
các lĩnh vực ưu tiên của thành phố; tích hợp dữ liệu thời gian thực, AI, IoT và
dữ liệu không gian số nhằm hỗ trợ mô phỏng, dự báo, tối ưu vận hành và ra quyết
định.
d) Phát triển hệ thống các
trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm, khu thử nghiệm, cơ sở vật
chất kỹ thuật, thiết bị, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
đ) Đầu tư nâng cao năng lực (cơ
sở vật chất, thiết bị kỹ thuật, nhân lực,..) cho các đơn vị sự nghiệp công lập,
các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm trên địa bàn
thành phố.
e) Hỗ trợ phát triển hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo đối với các doanh nghiệp lĩnh vực công nghệ chiến lược,
doanh nghiệp công nghệ số; hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị và đạt các tiêu
chuẩn quốc tế, tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
g) Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ hoặc
tiếp nhận chuyển giao công nghệ chiến lược/sản phẩm công nghệ chiến lược, công
nghệ số
Đối với các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công
nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số có quy mô lớn, có tính cấp thiết đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cần huy động nguồn lực của
Trung ương, giao Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp và đề xuất đặt hàng gửi Bộ
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan để đặt hàng thực hiện.
Tiếp nhận chuyển giao công nghệ
chiến lược/sản phẩm công nghệ chiến lược từ nước ngoài hoặc các địa phương khác
trong cả nước để áp dụng, triển khai thực hiện tại thành phố Đà Nẵng.
4. Phát triển
doanh nghiệp công nghệ số
a) Phát triển hệ sinh thái
doanh nghiệp công nghệ số
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số
của thành phố nâng cao năng lực tổ chức sản xuất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công nghệ số; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số áp dụng các quy trình quản lý chất
lượng tiên tiến theo chuẩn quốc tế để nâng cao uy tín sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số "Make in Viet Nam"; thúc đẩy hợp tác hình thành hệ sinh thái
sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số.
Phối hợp với Bộ Khoa học và
Công nghệ triển khai các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số thành
phố vươn ra thị trường quốc tế; trong đó tập trung vào việc xây dựng thương hiệu
quốc gia, hỗ trợ thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp công
nghệ số của thành phố Đà Nẵng tại các thị trường trọng điểm.
b) Hỗ trợ khởi nghiệp trong
lĩnh vực công nghiệp công nghệ số
Hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo
trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số thông qua các hoạt động: hỗ trợ mặt bằng
làm việc, đào tạo phát triển nguồn nhân lực số; thu hút nguồn nhân lực số chất
lượng cao, nhân tài công nghệ số; nghiên cứu và phát triển; sản xuất thử nghiệm;
tư vấn khởi nghiệp; mua công nghệ và đổi mới công nghệ.
Hỗ trợ hoạt động phát triển hệ
thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ
số nhỏ và vừa thực hiện các hoạt động: nhận chuyển giao công nghệ mới; thuê,
mua các giải pháp, phần mềm chuyển đổi số; thuê chuyên gia tư vấn kỹ thuật để cải
tiến quy trình sản xuất, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm tham gia vào chuỗi
cung ứng của các doanh nghiệp lớn thông qua các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng cho các dự
án ứng dụng, đổi mới công nghệ từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và các quỹ,
nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp với Bộ Khoa học và
Công nghệ triển khai các hoạt động thúc đẩy việc hình thành các doanh nghiệp
công nghệ chiến lược quy mô lớn tại thành phố Đà Nẵng để phát triển hạ tầng số,
nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng;
e) Triển khai cơ chế đặt hàng
và giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật để các doanh nghiệp công nghệ số
Đà Nẵng tham gia giải quyết các nhiệm vụ trọng điểm, bài toán lớn về khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của thành phố.
5. Phát triển
nguồn nhân lực
a) Xác định các viện nghiên cứu,
trường đại học, trung tâm nghiên cứu và đào tạo, doanh nghiệp là lực lượng nòng
cốt trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho
nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, phát triển công nghiệp công nghệ
số. Tăng cường phối hợp các viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm nghiên cứu
và đào tạo xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo phù hợp, đáp ứng yêu
cầu của hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, công nghiệp
công nghệ số; chú trọng đào tạo có định hướng.
Hỗ trợ chương trình đào tạo:
AI, bán dẫn, khoa học dữ liệu, an toàn thông tin.
Thu hút, trọng dụng chuyên gia,
nhà khoa học, kỹ sư công nghệ cao, đặc biệt là người Việt Nam ở nước ngoài đến
sinh sống và làm việc tại Đà Nẵng, tham gia nghiên cứu, phát triển, chuyển giao
công nghệ, đào tạo nhân lực và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành
phố.
b) Kết nối trao đổi nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa các trường, viện, tổ chức
khoa học công nghệ và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, trong và
ngoài nước.
c) Tăng cường phối hợp giữa các
trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp để tạo nên các chương trình đào tạo
chuyên sâu về các công nghệ chiến lược, công nghệ số, tích hợp cả lý thuyết và
thực hành.
d) Cử chuyên gia, nhà khoa học,
cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn thành phố tham gia các khóa đào tạo
ngắn hạn, đào tạo chuyên sâu ở trong nước và quốc tế về nghiên cứu, phát triển
công nghệ chiến lược, công nghệ số.
đ) Tổ chức tuyển chọn, sử dụng
tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng cho các nhiệm vụ phát triển sản phẩm
công nghệ chiến lược.
e) Triển khai cơ chế thử nghiệm
chính sách thu hút nhà khoa học xuất sắc thuộc lĩnh vực công nghệ chiến lược đến
làm việc hoặc tham gia phát triển công nghệ chiến lược/sản phẩm công nghệ chiến
lược, phát triển công nghiệp công nghệ số tại thành phố Đà Nẵng.
g) Triển khai các chính sách hỗ
trợ phát triển nguồn nhân lực thành phố đã ban hành để phát triển nhân lực số
trong các cơ sở giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực số trong doanh
nghiệp, thu hút nhân lực số chất lượng cao và nhân tài công nghệ số.
Hợp tác với các tập đoàn công
nghệ lớn (như NVIDIA, Marvell…) để mở các chương trình AI Bootcamp và đào tạo
chuyên sâu về thiết kế vi mạch.
Triển khai các chính sách hỗ trợ
phát triển nhân lực số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm
công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng. Phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ số trong
các cơ quan nhà nước: tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn nâng cao kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước về công nghệ số; triển khai chính sách hỗ trợ
thu nhập tăng thêm đối với người làm công tác chuyên trách về công nghệ số theo
vị trí việc làm.
6. Hỗ trợ đổi
mới sáng tạo và phát triển thị trường
a) Triển khai các nhiệm vụ hỗ
trợ lãi suất vay, hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher), đổi mới
công nghệ, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất chất lượng, hỗ
trợ khởi nghiệp sáng tạo và các loại hình nhiệm vụ khác theo quy định của pháp
luật.
Tiếp tục triển khai có hiệu quả
chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, hỗ trợ bảo hộ tài sản trí tuệ, Đề án phát
triển lĩnh vực vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo…và các chương trình, đề án
khác đã được ban hành, triển khai áp dụng trên địa bàn thành phố.
b) Đẩy mạnh phát triển thị trường
khoa học công nghệ trên địa bàn thành phố theo Quyết định số 2538/QĐ-UBND ngày
13/11/2025 của UBND thành phố về phát triển thị trường khoa học và công nghệ
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.
Tổ chức các chương trình xúc tiến
đầu tư, thương mại đối với các sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ số.
Hỗ trợ quảng bá sản phẩm công
nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ số. Phát triển sàn giao dịch công nghệ, sản
phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ số.
Thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu,
kênh thông tin kết nối và tổ chức các hoạt động kết nối doanh nghiệp tham gia
chuỗi cung ứng công nghiệp công nghệ số.
c) Thúc đẩy đưa kết quả nghiên
cứu, phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm vào ứng dụng thực
tiễn và thương mại hóa, hình thành thị trường cho sản phẩm công nghệ chiến lược,
sản phẩm công nghệ số trọng điểm của thành phố.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ
số triển khai các mô hình sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng thiết
bị, chia sẻ hạ tầng dùng chung và áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong hoạt
động nghiên cứu, sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
đ) Khuyến khích các cơ quan nhà
nước, doanh nghiệp và tổ chức trên địa bàn thành phố ưu tiên sử dụng sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam”; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận,
thuê, mua các nền tảng, giải pháp số do doanh nghiệp Việt Nam nghiên cứu, phát
triển nhằm thúc đẩy chuyển đổi số và tạo thị trường cho doanh nghiệp công nghệ
số.
7. Đẩy mạnh
hợp tác trong nước và hợp tác quốc tế
a) Triển khai các chương trình,
dự án liên kết vùng, từng bước hình thành chuỗi giá trị công nghệ chiến lược
liên vùng.
b) Triển khai các chương trình,
dự án hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ chiến
lược, công nghệ số trọng điểm. Thu hút các dự án đầu tư nước ngoài chất lượng
cao vào các lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm.
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số
thành phố tham gia các chương trình xúc tiến thương mại quốc tế, thành lập văn
phòng đại diện, chi nhánh tại các thị trường trọng điểm; quảng bá sản phẩm công
nghệ số “Make in Da Nang”.
c) Trao đổi chuyên gia, người
làm công tác nghiên cứu với các tổ chức quốc tế.
Mời chuyên gia nước ngoài, người
Việt Nam ở nước ngoài tham gia tư vấn, nghiên cứu, giảng dạy, thực hiện các nhiệm
vụ thuộc Chương trình này.
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nội dung các nhiệm vụ và sản phẩm
dự kiến của Chương trình phát triển công nghệ chiến lược và công nghiệp công
nghệ số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 – 2030, định hướng đến
năm 2045 theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương
trình được bảo đảm từ ngân sách nhà nước của thành phố theo phân cấp trong dự
toán kinh phí chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số; nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, khu vực tư nhân tham gia thực hiện
Chương trình và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thực hiện các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện Chương trình được áp dụng
theo quy định chi cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các nội dung chi khác theo quy
định pháp luật.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các nhiệm
vụ của Chương trình được thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước
và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục
đích và hiệu quả.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan chủ trì tham mưu quản
lý, tổ chức triển khai Chương trình của thành phố.
Xây dựng kế hoạch triển khai hằng
năm; tham mưu kế hoạch đặt hàng, tài trợ, giao thực hiện các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình theo quy định pháp luật.
Tổng hợp và đề xuất đặt hàng thực
hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược,
công nghiệp công nghệ số có tính cấp thiết đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của thành phố, có quy mô lớn gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị
có liên quan để đặt hàng thực hiện.
Đánh giá, lựa chọn các doanh
nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học trên địa bàn thành phố tham gia thực hiện
các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược,
công nghiệp công nghệ số.
Định kỳ hằng năm báo cáo UBND
thành phố về tình hình thực hiện Chương trình; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm
vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của các cơ
quan, đơn vị, địa phương và ý kiến thẩm định của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ tại chương trình này theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Hỗ trợ triển khai các mô hình hợp
tác công - tư, thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các lĩnh vực công nghệ
chiến lược.
3. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ trong các hoạt động thúc đẩy thương mại hóa và ứng dụng sản phẩm
công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm.
4. Sở Ngoại vụ
Phối hợp, hỗ trợ triển khai các
hoạt động hợp tác quốc tế; vận động, kết nối đối tác nước ngoài, tổ chức quốc tế
và chuyên gia nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài trong hỗ trợ nghiên cứu,
phát triển, chuyển giao và đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghệ chiến
lược, công nghệ số trọng điểm.
5. Ban Quản lý Khu công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng
Chủ trì triển khai: Phát triển
hạ tầng, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, nền tảng công nghệ, không gian
thử nghiệm dùng chung trong lĩnh vực công nghệ cao thuộc phạm vi quản lý; Các
hoạt động nghiên cứu, phát triển, làm chủ và ứng dụng, ươm tạo công nghệ chiến
lược, công nghệ số trọng điểm và đào tạo nhân lực gắn với sản xuất công nghệ
cao.
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị có liên quan trong việc thu hút doanh nghiệp công nghệ
cao tham gia các chương trình, nhiệm vụ, dự án phát triển công nghệ chiến lược,
công nghệ số trọng điểm; thúc đẩy thử nghiệm, hoàn thiện và thương mại hóa sản
phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm trong Khu công nghệ cao.
6. Trung tâm Hỗ trợ Xúc tiến
đầu tư thành phố Đà Nẵng
Chủ trì tổ chức các hoạt động kết
nối thị trường, hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị và mở rộng thị trường; tham gia
xúc tiến đầu tư, kết nối các nhà đầu tư và đối tác công nghệ trong và ngoài nước,
hỗ trợ thu hút các dự án đầu tư liên quan đến công nghệ chiến lược, công nghệ số
trọng điểm.
7. Các sở, ban, ngành và
UBND các phường, xã, đặc khu
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
phạm vi quản lý, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao
tại Chương trình của thành phố.
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong việc đề xuất đặt hàng, phối hợp triển khai các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình. Cung cấp dữ liệu, thông tin cần
thiết phục vụ triển khai, giám sát và đánh giá Chương trình.
8. Đại học Đà Nẵng, Đại học
Duy Tân
Là đầu mối học thuật và nghiên
cứu chiến lược của thành phố Đà Nẵng trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược,
công nghệ số trọng điểm.
Chủ trì triển khai các nội
dung: Nghiên cứu nền tảng, nghiên cứu liên ngành trong các lĩnh vực công nghệ
chiến lược, công nghệ số trọng điểm; Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
phục vụ công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm.
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ: Xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm;
Hình thành các nhóm nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu xuất sắc gắn với công nghệ
chiến lược, công nghệ số trọng điểm; Kết nối với các doanh nghiệp, khu công nghệ
cao trong hoạt động nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ.
9. Các doanh nghiệp, viện
nghiên cứu, trường đại học, Hiệp hội doanh nghiệp công nghệ số tham gia Chương
trình
Chủ động nghiên cứu, phát triển,
ứng dụng các công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghiệp
công nghệ số phù hợp với định hướng của Chương trình và lợi thế của thành phố
Đà Nẵng. Tham gia đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo theo quy định pháp luật.
Hình thành các nhóm nghiên cứu;
thu hút chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu, phát
triển công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số tại địa phương.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Chương trình, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu UBND
thành phố Đà Nẵng điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo Chương trình được triển khai
hiệu quả.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở: Khoa học
và Công nghệ; Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết
định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, HĐND thành phố;
- BTV ĐU UBND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UB MTTQVN và các TC CT-XH TP;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- CPVP UBND TP;
- Lưu: VT, KGVX, SKHCN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN
(Kèm theo Quyết định số 2778/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của UBND thành
phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Mục đích, yêu cầu
|
Sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì/Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Hoàn
thiện cơ chế, chính sách
|
|
|
1
|
Khảo sát về hiện trạng phát
triển công nghệ chiến lược, công nghệ số trên địa bàn thành phố
|
Tổ chức khảo sát, đánh giá
toàn diện, có hệ thống hiện trạng phát triển các nhóm công nghệ chiến lược theo
Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg và các nhóm công nghệ số trọng điểm theo Thông
tư số 31/2025/TT- BKHCN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Xác định rõ năng lực
nghiên cứu - phát triển - ứng dụng - thương mại hóa của các tổ chức, doanh
nghiệp; mức độ sẵn sàng công nghệ; nhu cầu và khả năng tham gia phát triển
công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm. Kết quả khảo sát là cơ sở để
hoạch định các cơ chế, chính sách phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ
số trọng điểm trên địa bàn thành phố.
|
Báo cáo khảo sát, đánh giá hiện
trạng phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng; Cơ sở dữ liệu số về các nhóm công nghệ chiến lược, sản phẩm
công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm và các tổ chức, doanh nghiệp
liên quan; Đề xuất định hướng, lộ trình và cơ chế hỗ trợ phát triển công nghệ
chiến lược, công nghệ số trọng điểm trên địa bàn thành phố.
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2027
|
|
2
|
Xây dựng các cơ chế chính
sách thúc đẩy phát triển công nghệ chiến lược và công nghiệp công nghệ số
trên địa bàn thành phố
|
Tham mưu các cơ chế, chính
sách tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghệ
chiến lược và công nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố
|
Các Nghị quyết, Quyết định
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: các Sở,
ban, ngành
|
2026-2030
|
|
3
|
Ban
hành chính sách, chương trình hỗ trợ chuyển đổi số cho SME
|
|
Các Nghị quyết, Quyết định
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài
chính
|
2026-2030
|
|
4
|
Xây
dựng các quỹ hỗ trợ, quỹ đầu tư mạo hiểm từ ngân sách thành phố và huy động xã hội hóa để hỗ trợ
các startup, dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ tiềm năng, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ, triển khai chuyển đổi số; đặc biệt là trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn,
các công nghệ chiến lược đã được phê duyệt.
|
|
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
|
Ban
hành và triển khai có hiệu quả cơ chế thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới (sandbox)
để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ triển khai các nhóm công nghệ chiến lược, xem
xét ưu tiên một số lĩnh vực Blockchain, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tài chính, robot, tự
động hóa, tài sản số, xe tự hành, thiết bị bay tự hành, thể thao điện tử… phù hợp với nhu cầu,
định hướng phát triển và khả năng kiểm soát của thành phố
|
|
Đến năm 2030 có tối thiểu 05
sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát.
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
5
|
Triển
khai các nhiệm vụ KH&CN về công nghệ chiến lược, trong đó ưu tiên
giao nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố cho doanh nghiệp có đủ năng lực làm chủ
công nghệ chiến lược và cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố có ưu thế trong nghiên cứu, đào
tạo và phát triển nhân lực thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm
công nghệ chiến lược quốc gia
|
|
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
II
|
Đầu
tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
1
|
Phát triển hạ tầng phục vụ
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ chiến lược
|
Xây dựng và phát triển hệ thống
hạ tầng nghiên cứu – phát triển (R&D), phòng thí nghiệm, nền tảng công
nghệ và không gian thử nghiệm dùng chung phục vụ hiệu quả cho hoạt động
nghiên cứu, phát triển, làm chủ, ứng dụng và thương mại hóa các công nghệ chiến
lược và sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm trên địa bàn
thành phố. Bảo đảm hạ tầng được đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, khai thác
dùng chung, chia sẻ, tránh trùng lặp, phân tán nguồn lực; gắn đầu tư hạ tầng
với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và các nhiệm vụ công nghệ chiến lược của
thành phố.
|
- Hình thành và đưa vào vận
hành các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và nền tảng công nghệ dùng
chung phục vụ phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu,
thử nghiệm, kiểm chứng và ứng dụng công nghệ trên địa bàn thành phố;
- Tăng số lượng tổ chức,
doanh nghiệp tiếp cận và khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ chiến lược,
công nghệ số trọng điểm.
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Đại
học Đà Nẵng, Đại học Duy Tân.
- Cơ quan phối hợp: các Sở,
ban, ngành; các doanh nghiệp và đơn vị có liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Triển khai đầu tư xây dựng,
nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng tại các không gian đổi mới sáng tạo, khu
công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu công
viên phần mềm…để cung cấp cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển công nghiệp công nghệ số
|
|
Đầu tư xây dựng và đưa vào vận
hành các dự án như: Không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng; Nâng cấp Trung tâm
Công nghệ sinh học Đà Nẵng; Khu Công viên phần mềm số 2. Hỗ trợ các doanh
nghiệp đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung để xây dựng mới tối
thiểu 03 khu công nghệ số tập trung.
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
Cơ quan phối hợp: các Sở,
ban, ngành; các doanh nghiệp, và đơn vị có liên quan.
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Hoàn thành và đưa vào sử dụng
Trung tâm tính toán hiệu năng cao dùng chung để giải quyết nhiệm vụ, bài toán
lớn, hỗ trợ phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
trọng điểm.
|
|
Trung tâm tính toán hiệu năng
cao được hình thành
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và
Công nghệ, Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công
nghiệp và hạ tầng kỹ thuật Đà Nẵng.
Cơ quan phối hợp: các Sở,
ban, ngành và đơn vị có liên quan.
|
2027
|
|
4
|
Phát triển hạ tầng số, trong
đó tập trung nguồn lực phát triển mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân
số; xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn sàng triển khai thử nghiệm mạng di động
6G; triển khai và đưa vào hoạt động thêm tối thiểu 02 tuyến cáp quang biển mới,
tận dụng cơ sở hạ tầng mạng di động 5G và thế hệ tiếp theo cho các giải pháp
IoT, khai thác sức mạnh của điện toán đám mây, và tích hợp các công nghệ tiên
tiến như trí tuệ nhân tạo để phát triển ngành công nghiệp công nghệ số.
|
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn
thông phát triển các hạ tầng viễn thông đạt được mục tiêu đề ra.
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: các Sở,
ban, ngành, các doanh nghiệp viễn thông và đơn vị có liên quan.
|
2026-2030
|
|
III
|
Hỗ
trợ nghiên cứu, phát triển và nâng cao năng lực
|
|
|
1
|
Hỗ trợ nghiên cứu về ứng dụng,
thử nghiệm và phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ số phục
vụ trực tiếp các ngành kinh tế chủ lực của thành phố
|
Thực hiện quản lý các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về ứng dụng, thử nghiệm và phát triển
các sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ trực tiếp các ngành kinh tế chủ lực
của thành phố theo quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
Các nhiệm vụ KH&CN được đặt
hàng/tài trợ, phê duyệt, triển khai
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành, đơn vị có
liên quan thực hiện đặt hàng
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Hỗ trợ triển khai cơ chế thử
nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số tạo môi trường
pháp lý thuận lợi để doanh nghiệp công nghệ số mạnh dạn đổi mới sáng tạo, đưa
sản phẩm, dịch vụ ra thị trường
|
|
Thực hiện tối thiểu 03 – 05
hoạt động cấp phép và triển khai thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng
dụng công nghệ số
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, các Sở, ban, ngành; các doanh nghiệp, trường đại học và đơn vị
có liên quan.
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học
và công nghệ tiên tiến trong khai thác, phát triển và sử dụng nguồn gen sâm
Ngọc Linh và các loài cây dược liệu có giá trị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
- Chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn,
hướng dẫn và khuyến nghị quốc tế trong bảo tồn, lưu giữ nguồn gen.
- Ứng dụng công nghệ sinh học
nhằm chọn, tạo, sản xuất giống sâm Ngọc Linh và một số dược liệu có giá trị
cho năng suất, chất lượng tốt phục vụ xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, bền
vững.
|
Các nhiệm vụ KH&CN được đặt
hàng/tài trợ, phê duyệt, triển khai
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành, đơn vị có
liên quan thực hiện đặt hàng
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Đặt hàng, giao nhiệm vụ cho tổ
chức, doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất hoặc mua sắm các sản phẩm công nghệ
chiến lược, sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ số thuộc Danh mục sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số trọng điểm, tạo thị trường ban đầu cho doanh nghiệp công nghệ
số sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí từ Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương
|
|
Thành phố thực hiện đặt hàng,
giao nhiệm vụ cho tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất hoặc mua sắm các
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và
Công nghệ
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, các Sở, ban, ngành; các doanh nghiệp, trường đại học và đơn vị
có liên quan.
|
2026 – 2030
|
|
IV
|
Phát
triển doanh nghiệp công nghệ số
|
|
|
1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ
số nâng cao năng lực sản xuất, quản trị và chất lượng sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số áp dụng các quy trình quản lý chất
lượng tiên tiến theo chuẩn quốc tế để nâng cao uy tín sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số “Make in Viet Nam”.
|
|
Các hoạt động hỗ trợ được triển
khai, các doanh nghiệp được áp dụng quy trình quản lý chất lượng thông qua
chương trình, dự án, nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, các Sở, ban, ngành; các doanh nghiệp và đơn vị có liên quan.
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Phối hợp với Bộ Khoa học và
công nghệ triển khai các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số thành
phố vươn ra thị trường quốc tế
|
|
Các hoạt động hỗ trợ được triển
khai hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra.
|
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Hỗ
trợ Xúc tiến đầu tư thành phố Đà Nẵng
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ các doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp
công nghệ số và đơn vị có liên quan.
|
2026 – 2030
|
|
3
|
Hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng
tạo trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số thông qua các hoạt động: đào tạo
phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số; thu hút nguồn nhân lực
công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ số; nghiên cứu và
phát triển; sản xuất thử nghiệm; tư vấn khởi nghiệp; mua công nghệ và đổi mới
công nghệ.
|
|
Các dự án khởi nghiệp sáng tạo
trong công nghiệp công nghệ số được thành phố hỗ trợ
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, các Sở, ban, ngành; các doanh nghiệp và đơn vị có liên quan.
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Hỗ trợ hoạt động phát triển hệ
thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số
|
|
Các hoạt động hỗ trợ được triển
khai.
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, các Sở, ban, ngành; các doanh nghiệp và đơn vị có liên quan.
|
2026 – 2030
|
|
5
|
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ
số nhỏ và vừa thực hiện: nhận chuyển giao công nghệ mới; thuê mua các giải
pháp, phần mềm chuyển đổi số; thuê chuyên gia tư vấn kỹ thuật để cải tiến quy
trình sản xuất, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm tham gia vào chuỗi cung ứng
của các doanh nghiệp lớn thông qua các hoạt động, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
|
|
Doanh nghiệp công nghệ số nhỏ
và vừa được hỗ trợ kinh phí thông qua các hoạt động, nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo để thực hiện nhận chuyển giao công nghệ mới; thuê
mua các giải pháp, phần mềm chuyển đổi số; thuê chuyên gia tư vấn kỹ thuật.
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, các Sở, ban, ngành; các doanh nghiệp công nghệ số
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công
nghệ triển khai các hoạt động thúc đẩy việc hình thành các doanh nghiệp công
nghệ chiến lược quy mô lớn tại thành phố Đà Nẵng để phát triển hạ tầng số,
nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng.
|
|
Các hoạt động hỗ trợ được triển
khai để hình thành một số doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn tại
thành phố Đà Nẵng
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành; các doanh nghiệp và đơn vị
có liên quan.
|
2026 – 2030
|
|
7
|
Triển khai cơ chế đặt hàng và
giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật để các doanh nghiệp công nghệ số Đà
Nẵng tham gia giải quyết các nhiệm vụ trọng điểm, bài toán lớn về khoa học và
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của thành phố
|
|
Các doanh nghiệp công nghệ số
Đà Nẵng tham gia giải quyết các bài toán lớn, bài toán trọng điểm của địa
phương.
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, Bộ Tài chính, các Sở, ban, ngành; các doanh nghiệp công nghệ số
|
2026 - 2030
|
|
V
|
Phát
triển nguồn nhân lực
|
|
|
1
|
Phát triển nguồn nhân lực phục
vụ công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
|
Phát triển nguồn nhân lực phục
vụ cho phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm
|
Hình thành đội ngũ nhân lực
nòng cốt phục vụ nghiên cứu, phát triển, làm chủ và ứng dụng công nghệ chiến
lược tại thành phố. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực (cán bộ quản lý, nhà khoa học,
kỹ sư, nhân lực R&D) gắn với công nghệ chiến lược; công nghệ số trọng điểm.
Phát triển các nhóm nghiên cứu, nhóm đổi mới sáng tạo gắn với Trường - Viện -
Doanh nghiệp. Thu hút chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao trong
và ngoài nước tham gia các nhiệm vụ công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng
điểm. Nâng cao năng lực nội sinh về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
tạo nền tảng nhân lực bền vững cho thành phố
|
- Cơ quan chủ trì: Đại học Đà
Nẵng, Đại học Duy Tân
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các
khu công nghiệp Đà Nẵng, các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và
đơn vị có liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Triển khai các chính sách hỗ
trợ phát triển nguồn nhân lực thành phố đã ban hành để phát triển nhân lực
công nghiệp công nghệ số trong các cơ sở giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực công nghiệp công nghệ số trong doanh nghiệp, thu hút nhân lực công
nghiệp công nghệ số chất lượng cao và nhân tài công nghệ số.
|
|
Các Nghị quyết/Quyết định được
ban hành. Chuyên gia, nhà khoa học; sinh viên các trường đại học; nhân lực
công nghệ số của doanh nghiệp được hỗ trợ
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
Cơ quan phối hợp: các Sở,
ban, ngành; các doanh nghiệp công nghệ số; các trường đại học
|
2026 – 2030
|
|
3
|
Phát triển đội ngũ cán bộ
chuyên trách về công nghiệp công nghệ số trong các cơ quan nhà nước: tổ chức
các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý nhà
nước về công nghiệp công nghệ số; triển khai chính sách hỗ trợ thu nhập tăng
thêm đối với người làm công tác chuyên trách về công nghiệp công nghệ số theo
vị trí việc làm.
|
|
Nguồn nhân lực được đào tạo
bài bản, có thu nhập cao
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
Cơ quan phối hợp: Các cơ quan
có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Hợp tác với các Tập đoàn công
nghệ lớn (NVIDIA, Google, Alibaba, Viettel, Marvell…) để mở chương trình AI
Bootcamp, thực tập sinh
|
|
|
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, các cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Hàng
năm tổ chức các cuộc thi ICT và AI Hackathon để tìm kiếm và ươm tạo các tài
năng công
nghệ cho các doanh nghiệp trên địa bàn
|
|
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố.
|
2026 – 2030
|
|
VI
|
Hỗ
trợ đổi mới sáng tạo và phát triển thị trường
|
|
|
1
|
Kết nối cung cầu và kích cầu tiêu
dùng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
|
|
Các hội chợ, triển lãm công
nghệ số vùng, miền; các phiên chợ công nghệ, tuần lễ chuyển đổi số tại các địa
phương được tổ chức để kết nối trực tiếp cung – cầu giữa doanh nghiệp công
nghệ số với chính quyền, doanh nghiệp và người sử dụng.
|
Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp
công nghệ số và đơn vị có liên quan.
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Thu hút đầu tư phát triển các
trung tâm logistics chuyên dụng, kho ngoại quan hiện đại tại các khu công nghệ
số tập trung
|
|
Các trung tâm logistics
chuyên dụng, kho ngoại quan hiện đại tại các khu công nghệ số tập trung được
đầu tư.
|
Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương, Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, các doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp công nghệ số và đơn vị
có liên quan.
|
2026 – 2030
|
|
3
|
Triển khai các nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số xây
dựng và áp dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn:tái sử dụng, tái sản xuất, tân
trang, sửa chữa thiết bị và chia sẻ hạ tầng, nguồn lực dùng chung nhằm hình
thành chu trình khép kín trong công nghiệp công nghệ số, giúp tiết kiệm tài
nguyên và giảm ô nhiễm
|
|
Các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số xây dựng và áp dụng
các mô hình kinh tế tuần hoàn được triển khai.
|
Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương, Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, các doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp công nghệ số và đơn vị
có liên quan.
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Đặt hàng các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo để nghiên cứu quy trình, công nghệ thu hồi, xử
lý sản phẩm thải bỏ trong công nghiệp công nghệ số
|
|
Các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được đặt hàng để triển khai.
|
Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương, Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, các doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp công nghệ số và đơn vị
có liên quan.
|
2026 – 2030
|
|
5
|
Hỗ trợ kinh phí cho doanh
nghiệp công nghệ số nghiên cứu, cải tiến, chuyển đổi hoạt động công nghiệp
công nghệ số để tạo ra sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường thông qua
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
Hỗ trợ kinh phí cho một số
doanh nghiệp công nghệ số để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo về chuyển đổi xanh
|
Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương, Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, các doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp công nghệ số và đơn vị
có liên quan.
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Xây
dựng và triển khai Đề án “Khảo sát đánh giá mức độ sẵn sàng sản xuất thông minh và thí điểm mô hình nhà máy
thông minh trong một số ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
|
|
Đề án
|
Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
|
2026 – 2030
|
|
7
|
Triển
khai các mô hình tưới tiêu tự động cảm biến (IoT)
|
|
|
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
8
|
Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản
trí tuệ trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu,
giống cây trồng
|
Nhằm thúc đẩy việc bảo hộ tài
sản trí tuệ trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn
hiệu, giống cây trồng, trong đó ưu tiên các sản phẩm, dịch vụ là kết quả
nghiên cứu KH&CN, công trình KH&CN, các sản phẩm công nghệ chiến lược
và công nghiệp công nghệ số
|
Các tổ chức, doanh nghiệp được
hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ.
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.
|
Hằng năm
|
|
9
|
Triển khai đánh giá, cập nhật
cơ sở dữ liệu trình độ và năng lực công nghệ cho doanh nghiệp, các ngành,
lĩnh vực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
|
Tổ chức 01 cuộc điều tra, khảo
sát, đánh giá trình độ công nghệ, năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố (tối thiểu 25 doanh nghiệp)
|
Cơ sở dữ liệu trình độ và
năng lực công nghệ
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.
|
Hằng năm
|
|
VII
|
Đẩy
mạnh hợp tác trong nước và hợp tác quốc tế
|
|
|
1
|
Triển khai các hoạt động xúc tiến
đầu tư của địa phương về lĩnh vực công nghiệp công nghệ số
|
|
Hoạt động xúc tiến đầu tư được
triển khai.
|
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Hỗ
trợ Xúc tiến đầu tư thành phố Đà Nẵng
Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học
và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ các doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp
công nghệ số và đơn vị có liên quan.
|
2026 - 2030
|