Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 89/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Khai thuế TNCN theo quý đối với tiền lương, tiền công từ 01/7/2026 như thế nào?

Khai thuế TNCN theo quý đối với tiền lương, tiền công từ 01/7/2026 như thế nào theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Quế Anh giải đáp như sau:

Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Từ ngày 01/7/2026, khai thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quý và quyết toán theo năm đối với tiền lương, tiền công. 

Cụ thể, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:

- Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;

- Trường hợp khai quyết toán năm:

+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế;

+ Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thay theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chỉ trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).

Theo đó, việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

- Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở:

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế tập trung tại trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế cho từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

Xem thêm chi tiết tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ TÀI CHÍNH
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 89/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 252/2026/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm, nội dung được giao tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, gồm:

1. Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm được giao tại Luật Quản lý thuế gồm: khoản 3 Điều 3, khoản 9 Điều 12, khoản 9 Điều 14, khoản 5 Điều 15, khoản 7 Điều 16, khoản 7 Điều 18, khoản 6 Điều 19, khoản 6 Điều 20, khoản 5 Điều 21, khoản 7 Điều 22, khoản 3 Điều 37, điểm b khoản 2 Điều 38, khoản 4 Điều 52.

2. Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm được giao quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, gồm:

a) Quy định chi tiết  khoản 10 Điều 12, khoản 3 Điều 15, khoản 4 Điều 24, điểm b khoản 3 Điều 27, khoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 30, khoản 4 Điều 31, khoản 3 Điều 32, khoản 4 Điều 33, khoản 7 Điều 34, khoản 7 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 40, khoản 1 và khoản 2 Điều 41, khoản 3 Điều 42, khoản 5 Điều 45, khoản 10 Điều 50, khoản 7 Điều 54, khoản 7 Điều 55, khoản 1 Điều 57, khoản 6 Điều 59, khoản 2 Điều 60, điểm a và điểm b khoản 1 Điều 61, điểm b khoản 2 Điều 65;

b) Quy định các mẫu văn bản thông báo phục vụ công tác quản lý thuế và thực hiện thủ tục hành chính thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

3. Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về:

a) Giao dịch điện tử trong quản lý thuế;

b) Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu khác;

c) Nộp thuế, khoản thu khác; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

d) Thủ tục hoàn thuế;

đ) Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ;

e) Kiểm tra thuế; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí;

g) Kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế, cơ quan thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế, Điều 2 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Quản lý thuế.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. “Tỉnh” là đơn vị hành chính tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 (bao gồm tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương).

2. “Phân bổ nghĩa vụ thuế” là việc người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước và xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (địa bàn nhận phân bổ) theo quy định của pháp luật.

3. “Cơ quan thuế quản lý trực tiếp” là cơ quan thuế được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thông báo cơ quan thuế quản lý hoặc Thông báo phân công cơ quan thuế quản lý khi cấp mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số thuế hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký hoặc khi phân công lại cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Cơ quan thuế quản lý địa bàn trụ sở chính của người nộp thuế, trừ quy định tại điểm c khoản này;

b) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế trên địa bàn;

c) Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thuộc Cục Thuế;

d) Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế cấp mã số thuế và được thay đổi theo cơ quan thuế thực hiện quyết toán thuế cho cá nhân theo quy định;

đ) Đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý tổ chức phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp; trường hợp có nhiều cơ quan thuế quản lý nhiều tổ chức phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú.

4. “Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ” là cơ quan thuế thuộc địa bàn được nhận khoản thu ngân sách nhà nước do người nộp thuế xác định trên tờ khai thuế nhưng không được tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế theo quy định. Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ gồm:

a) Cơ quan thuế tại địa bàn nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính nhưng không quản lý trực tiếp người nộp thuế;

b) Cơ quan thuế tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính mà được hưởng khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định.

5. “Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước” là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có phát sinh thủ tục khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và các thủ tục về thuế khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc theo văn bản phân công của cơ quan có thẩm quyền; nhưng không phải là cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

6. “Đơn vị phụ thuộc” bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện.

7. “Thiệt hại về vật chất” là tổn thất vật chất thực tế xác định được của người nộp thuế theo quy định tại Điều 361 Bộ luật Dân sự và được xác định bằng tiền.

8. “Mã giao dịch điện tử” là một dãy các ký tự được tạo theo một nguyên tắc thống nhất, có tính duy nhất theo từng chứng từ điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.

9. “Tài khoản giao dịch điện tử” là tài khoản giao dịch điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử gồm: tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử; tài khoản giao dịch thuế điện tử.

10. Các từ ngữ được quy định tại Thông tư này có nghĩa như quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Điều 4. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế

1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế phục vụ mục đích quản lý thuế:

a) Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Phân bổ nguồn lực và áp dụng quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, biện pháp quản lý thuế phù hợp theo từng phân nhóm người nộp thuế;

c) Thực hiện phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu của Hệ thống thông tin quản lý thuế và dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; được cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế.

2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế:

Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.

a) Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;

b) Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;

c) Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

d) Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;

đ) Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.

3. Trên cơ sở tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thuế thực hiện phân tích dữ liệu, thông tin của người nộp thuế để đánh giá, xếp hạng người nộp thuế theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế, gồm:

a) Mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ trong các khâu như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; tình trạng nợ thuế; kết quả kiểm tra thuế; việc chấp hành quyết định của cơ quan thuế;

b) Mức độ rủi ro về thuế trong sử dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xác định nghĩa vụ thuế và các tiêu chí rủi ro phát sinh từ yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ;

c) Với các phân nhóm người nộp thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với các mức độ rủi ro và phân loại tuân thủ (tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, tuân thủ thấp, không tuân thủ):

c.1) Người nộp thuế tuân thủ tốt và rủi ro thấp được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế theo quy định;

c.2) Người nộp thuế tuân thủ trung bình và rủi ro thấp hoặc trung bình được áp dụng các chương trình hỗ trợ tuân thủ của cơ quan thuế, các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn, đào tạo nhằm nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện;

c.3) Người nộp thuế tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao được áp dụng biện pháp cảnh báo, giám sát, theo dõi để phòng ngừa rủi ro phát sinh; Trường hợp người nộp thuế tuân thủ thấp và rủi ro cao thì thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp quản lý tăng cường, bao gồm kiểm tra, giám sát, cưỡng chế theo quy định của pháp luật và khi cần thiết, phối hợp với các cơ quan chức năng theo quy định;

c.4) Người nộp thuế không tuân thủ sẽ đưa vào trường hợp giám sát trọng điểm về thuế.

Điều 5. Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước

1. Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (trừ quy định tại khoản 3 Điều này), cụ thể như sau:

a) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế;

b) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp của người nộp thuế;

c) Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế khai thuế, nộp tiền vào ngân sách nhà nước;

d) Thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế;

đ) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp;

e) Tiếp nhận và giải quyết văn bản đề nghị xử lý số tiền nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Thông tư này;

g) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế theo quy định tại Chương V Thông tư này;

h) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế theo quy định tại Chương VI Thông tư này;

i) Thực hiện kiểm tra đối với người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có);

k) Trường hợp người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thêm các nhiệm vụ sau:

k.1) Xác định người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư này để hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế xác định số thuế phải nộp cho từng địa bàn nhận phân bổ và nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm theo hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế;

k.2) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp của người nộp thuế (bao gồm cả số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ). Trường hợp người nộp thuế nộp đầy đủ và đúng thời hạn quy định nhưng chưa đúng địa bàn phân bổ thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế nộp thiếu tại địa bàn nhận phân bổ. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế thực hiện tra soát hoặc hoàn kiêm bù trừ để điều chỉnh nguồn thu về đúng địa bàn hưởng nguồn thu;

k.3) Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước của địa bàn nhận phân bổ;

k.4) Chủ trì thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế đối với số thuế phải nộp của địa bàn nhận phân bổ theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ; đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này biết, phối hợp;

k.5) Chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế của địa bàn nhận phân bổ; đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này biết, phối hợp;

k.6) Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp của khoản thuế nợ tại địa bàn nhận phân bổ;

k.7) Chủ trì tiếp nhận văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa tại địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này để xử lý theo quy định tại Điều 42 Thông tư này;

k.8) Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế phân bổ nộp thừa của người nộp thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này để xử lý theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này;

k.9) Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế tại địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ để xử lý theo quy định tại Chương VI Thông tư này;

k.10) Chủ trì và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thực hiện kiểm tra đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có) bao gồm cả việc xác định số thuế phải nộp cho địa bàn nhận phân bổ;

k.11) Tổng hợp số liệu và báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp kết quả thu ngân sách nhà nước theo quy định đối với tất cả các khoản nộp vào ngân sách nhà nước, khoản hoàn trả cho người nộp thuế trên địa bàn, bao gồm cả khoản thu thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuế quản lý trực tiếp khác nhưng người nộp thuế đóng trụ sở chính trên địa bàn. Quy định tại điểm này không áp dụng đối với Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử.

2. Đối với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ:

a) Theo dõi, giám sát người nộp thuế thực hiện khai phân bổ số tiền thuế phải nộp và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại địa bàn nhận phân bổ; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến khoản thu được phân bổ; thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về phân bổ nghĩa vụ thuế;

b) Thực hiện một số biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết và phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này);

c) Phối hợp giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ tại tỉnh được hưởng nguồn thu phân bổ theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này);

d) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp xử lý bù trừ số tiền thuế phân bổ nộp thừa của người nộp thuế theo quy định Điều 42 Thông tư này (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này);

đ) Phối hợp giải quyết hoàn thuế phân bổ nộp thừa cho người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Mục 2 Chương V  Thông tư này (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này);

e) Phối hợp thực hiện kiểm tra người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

g) Người nộp thuế thuộc trường hợp phân bổ thuế theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 19 Thông tư này thì cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thực hiện các nhiệm vụ sau:

g.1) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đối với khoản thu phân bổ được giao quản lý;

g.2) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với khoản thu phân bổ được giao quản lý;

g.3) Thực hiện biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với khoản thu nhận phân bổ và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết, phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế;

g.4) Việc tính tiền chậm nộp được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

g.5) Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện kiểm tra đối với khoản thu phân bổ được giao quản lý.

3. Đối với cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:

Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý thuế đối với khoản thu được giao trên địa bàn theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể:

a) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý;

b) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý;

c) Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với khoản thu được giao quản lý;

d) Thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với khoản thu được giao quản lý; phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế;

đ) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, không tính tiền chậm nộp, miễn tiền chậm nộp, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ, nộp dần tiền thuế nợ đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Điều 38, Điều 40, Điều 41, Điều 84, Điều 85, Điều 86 Thông tư này;

e) Tiếp nhận và giải quyết văn bản đề nghị xử lý số tiền nộp thừa của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Điều 42 Thông tư này;

g) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư được giao quản lý theo quy định tại Mục 1 Chương V Thông tư này;

h) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này;

i) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Chương VI Thông tư này;

k) Thực hiện kiểm tra đối với người nộp thuế có khoản thu được giao quản lý và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có);

l) Trường hợp người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế đối với khoản thu quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 19, điểm b.4 khoản 4 Điều 21, khoản 3 Điều 23 Thông tư này thì cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước thực hiện thêm các nhiệm vụ như cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế có khoản thu được phân bổ theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều này.

Điều 6. Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế

1. Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư này và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư này nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;

b) Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).

2. Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.

3. Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.

Chương II

GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN LÝ THUẾ

Điều 7. Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế

Cơ quan thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế (sau đây gọi chung là giao dịch thuế điện tử) bao gồm:

1. Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế:

a) Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế;

b) Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế;

c) Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.

2. Giao dịch điện tử giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông.

3. Cung cấp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của người nộp thuế.

4. Thủ tục, trình tự kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

5. Giao dịch điện tử về hóa đơn, chứng từ thực hiện theo quy định của Chính phủ về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Điều 8. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế

1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;

b) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;

c) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.

2. Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử:

a) Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Hệ thống thông tin quản lý thuế;

c) Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế;

d) Đối với nộp thuế điện tử, ngoài các hệ thống thông tin điện tử quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, người nộp thuế thực hiện qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác hoặc qua dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế.

3. Đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử:

a) Người nộp thuế lựa chọn giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin;

b) Người nộp thuế lựa chọn giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

4. Thay đổi hệ thống thông tin điện tử thực hiện giao dịch thuế điện tử:

a) Người nộp thuế đã đăng ký thực hiện giao dịch điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia được thực hiện giao dịch thuế điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế mà không phải thực hiện đăng ký theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

b) Người nộp thuế đã đăng ký thực hiện giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khi thay đổi sang thực hiện giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì phải thực hiện đăng ký ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Người nộp thuế đã đăng ký nộp thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại các điểm d khoản 2 Điều này khi thay đổi sang thực hiện giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thực hiện đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử:

a) Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử theo một trong các hệ thống thông tin điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không thể thực hiện giao dịch điện tử hoặc thuộc trường hợp khác không thể thực hiện giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật thì thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ bản giấy theo các phương thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư này.

Đối với một thủ tục hành chính, trong cùng một khoảng thời gian, người nộp thuế không được gửi trùng lặp hồ sơ, chứng từ qua nhiều phương thức giao dịch điện tử khác nhau, trừ trường hợp Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử gặp sự cố theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;

b) Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có trách nhiệm chuyển hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;

c) Trường hợp người nộp thuế nộp thuế điện tử thông qua phương thức quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác phải thực hiện chuyển thông tin nộp thuế điện tử của người nộp thuế đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 36 Thông tư này;

d) Đối với hồ sơ của người nộp thuế được nộp qua cơ chế một cửa liên thông, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính, thông tin hồ sơ của người nộp thuế (nếu có) đến Hệ thống thông tin quản lý thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

6. Cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ thuế điện tử và các văn bản, thông báo, quyết định hành chính khác cho người nộp thuế qua tài khoản giao dịch thuế điện tử và địa chỉ thư điện tử, số điện thoại người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế. Người nộp thuế chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và thực hiện theo văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế điện tử và các văn bản, thông báo, quyết định điện tử khác do cơ quan thuế gửi đến. Thời điểm xác định người nộp thuế nhận được văn bản, thông báo, quyết định điện tử của cơ quan thuế là thời điểm các văn bản, thông báo, quyết định này được Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản 2 Điều này ghi nhận gửi thành công đến tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc địa chỉ điện tử mà người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế.

7. Người nộp thuế, cơ quan thuế, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đã hoàn thành việc thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Thông tư này thì không phải thực hiện theo các phương thức giao dịch khác.

Điều 9. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử

1. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm:

a) Hồ sơ thuế điện tử gồm các loại hồ sơ thuế quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Quản lý thuế được tạo lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện tử;

b) Chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành được tạo lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện tử;

c) Văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế và các văn bản, thông báo, quyết định khác của cơ quan thuế được lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện tử.

Các hồ sơ, chứng từ điện tử quy định tại khoản này phải được xác nhận điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp thành phần của hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước có các tài liệu kèm theo là văn bản giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ tài liệu, thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc trường hợp pháp luật có quy định không thực hiện bằng phương tiện điện tử thì việc nộp, gửi, tiếp nhận các tài liệu này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thời hạn và hình thức lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử:

a) Thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp hồ sơ, chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định nhưng có liên quan đến tính toàn vẹn về thông tin của hệ thống và các hồ sơ, chứng từ điện tử đang lưu hành thì phải tiếp tục được lưu trữ cho đến khi việc hủy hồ sơ, chứng từ điện tử hoàn toàn không ảnh hưởng đến các giao dịch điện tử khác;

b) Hình thức lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

c) Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử có giá trị như lưu trữ văn bản giấy.

Điều 10. Xác nhận điện tử trên hồ sơ, chứng từ trong giao dịch thuế điện tử

1. Việc xác nhận người ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử được thực hiện theo một trong các hình thức sau:

a) Xác nhận bằng chữ ký điện tử

Chữ ký điện tử bao gồm chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

b) Xác nhận bằng mã xác thực giao dịch điện tử, xác nhận bằng sinh trắc học và xác nhận bằng các phương tiện điện tử khác

Người nộp thuế thực hiện đăng ký sử dụng, thay đổi chữ ký điện tử và các hình thức xác nhận điện tử khác theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin để thực hiện giao dịch thuế điện tử.

2. Sử dụng chữ ký điện tử và các hình thức xác nhận điện tử khác đối với người nộp thuế khi giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế:

a) Người nộp thuế sử dụng chữ ký điện tử đã đăng ký để xác nhận trên các hồ sơ, chứng từ điện tử gửi cho cơ quan thuế, trừ trường hợp được sử dụng các hình thức xác nhận điện tử khác tại điểm b khoản 1 Điều này theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các pháp luật khác có liên quan;

b) Đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi chung tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế) ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế với người nộp thuế thì tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế sử dụng chữ ký điện tử của mình để ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế;

c) Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay sử dụng chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay để ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử.

3. Sử dụng chữ ký điện tử đối với cơ quan thuế khi giao dịch thuế điện tử với người nộp thuế:

a) Cơ quan thuế phải ký điện tử trên các hồ sơ, chứng từ điện tử trước khi gửi cho người nộp thuế;

b) Chữ ký điện tử của cơ quan thuế trên các hồ sơ, chứng từ điện tử gửi cho người nộp thuế là chữ ký số của công chức thuế kèm theo chữ ký số của cơ quan thuế hoặc là chữ ký số của cơ quan thuế. Chữ ký số của công chức thuế, cơ quan thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về chữ ký số chuyên dùng công vụ;

c) Cục Thuế xây dựng hệ thống ký điện tử để quản lý chữ ký số đã cấp cho công chức thuế và quy trình ký điện tử trên các hồ sơ, chứng từ điện tử đảm bảo an toàn, bảo mật, đúng quy định.

4. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các cơ quan nhà nước khác khi thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Thông tư này phải sử dụng chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Điều 11. Xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế

1. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử:

a) Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 07 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày;

b) Thời điểm xác nhận người nộp thuế nộp hồ sơ thuế điện tử là ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử gửi cho người nộp thuế. Cơ quan thuế căn cứ thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử để xác định thời gian nộp hồ sơ thuế, tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế, tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế cho người nộp thuế;

c) Ngày nộp thuế điện tử được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Quản lý thuế.

2. Thời gian cơ quan thuế gửi văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế và các quyết định khác cho người nộp thuế được xác định là trong ngày nếu hồ sơ, chứng từ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.

3. Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử và chuyển thông tin cho cơ quan thuế.

4. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này như sau:

a) Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, bao gồm cả trường hợp hồ sơ khai thuế đồng thời là hồ sơ hoàn thuế;

c) Thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử được gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

5. Đối với hồ sơ thuế được nộp theo cơ chế một cửa liên thông, việc gửi thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông.

Điều 12. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch thuế điện tử

1. Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế gặp sự cố:

a) Người nộp thuế phải tự khắc phục sự cố để thực hiện giao dịch thuế điện tử;

b) Trường hợp đến hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế mà hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế chưa khắc phục được sự cố thì người nộp thuế thực hiện như sau:

b.1) Nộp hồ sơ bản giấy tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu chính theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;

b.2) Nộp thuế trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố:

a) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có trách nhiệm thông báo và hỗ trợ người nộp thuế trong thời gian hệ thống gặp sự cố dẫn đến người nộp thuế không thể thực hiện nộp thuế điện tử;

b) Trường hợp lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật dẫn đến sai lệch thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc chậm chuyển tiền vào ngân sách nhà nước ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm h khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế.

3. Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế:

a) Cục Thuế có trách nhiệm thông báo kịp thời thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động theo mẫu số 02/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn) và Hệ thống thông tin quản lý thuế;

b) Người nộp thuế được nộp hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử trong ngày tiếp theo liền kề ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp người nộp thuế đã thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử nộp trong thời gian này là đúng hạn;

c) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố sau giờ hành chính của ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế, nếu người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.1 và điểm b.2 khoản 1 Điều này vào ngày làm việc tiếp theo liền kề ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố thì hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước được xác định là đúng hạn.

4. Trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền khác, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gặp sự cố:

a) Trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền khác gặp sự cố thì thực hiện theo quy định của chủ quản hệ thống thông tin;

b) Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gặp sự cố thì thực hiện theo quy định tại điểm a.5 khoản 5 Điều 15 Thông tư này;

c) Người nộp thuế được thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc lựa chọn các hệ thống thông tin điện tử khác quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này để nộp hồ sơ thuế, nộp thuế điện tử.

Điều 13. Đăng ký, thay đổi, bổ sung thông tin và ngừng giao dịch thuế điện tử

1. Người nộp thuế thuộc đối tượng được định danh điện tử theo quy định pháp luật về định danh, xác thực điện tử đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 (đối với công dân Việt Nam) hoặc tài khoản định danh điện tử (đối với người nước ngoài) để giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế. Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin thì người nộp thuế truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin.

2. Trường hợp người nộp thuế đăng ký giao dịch thuế điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, người nộp thuế thực hiện đăng ký, thay đổi, bổ sung thông tin và ngừng giao dịch theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

3. Trường hợp người nộp thuế đăng ký giao dịch thuế điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế:

a) Người nộp thuế thực hiện kê khai theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Người nộp thuế cung cấp số điện thoại, một địa chỉ thư điện tử chính thức, đang hoạt động và thuộc quyền sử dụng của người nộp thuế, để nhận thông báo của cơ quan thuế. Đồng thời, người nộp thuế có thể đăng ký số điện thoại hoặc tài khoản điện tử khác để đảm bảo các thông báo bằng hình thức điện tử của cơ quan thuế được người nộp thuế tiếp nhận kịp thời.

Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan thuế thông báo chấp nhận kèm tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc không chấp nhận theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và địa chỉ thư điện tử chính thức đã đăng ký;

b) Người nộp thuế đã được cấp tài khoản giao dịch điện tử, nếu có thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế thì có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp phát sinh giao dịch điện tử với cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nêu trên thì người nộp thuế phải cập nhật thông tin đã thay đổi trước khi thực hiện giao dịch điện tử. Chậm nhất 15 phút, cơ quan thuế thông báo cập nhật thông tin thành công qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và địa chỉ thư điện tử chính thức đã đăng ký;

c) Người nộp thuế đăng ký thay đổi hệ thống thông tin phục vụ giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này và quy định tại Điều này;

d) Ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử đối với người nộp thuế:

d.1) Cơ quan thuế ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế. Trừ trường hợp người nộp thuế đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và sau đó nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.

Cơ quan đăng ký kinh doanh ban hành Thông báo về việc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động; tổ hợp tác, hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh;

d.2) Hệ thống thông tin quản lý thuế ngừng việc thực hiện giao dịch điện tử ngay trong ngày cập nhật trạng thái chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo về việc ngừng giao dịch điện tử theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư này, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác liên quan đối với trường hợp ngừng dịch vụ nộp thuế điện tử;

d.3) Kể từ thời điểm ngừng giao dịch điện tử, người nộp thuế không được thực hiện các thủ tục hành chính thuế điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Người nộp thuế được tra cứu các thông tin giao dịch điện tử trước đó trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế, hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bằng cách sử dụng tài khoản hoặc mã giao dịch thuế điện tử đã được cấp cho đến khi hồ sơ thuế điện tử, chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định;

d.4) Trường hợp người nộp thuế đã ngừng giao dịch điện tử, cơ quan thuế có thông báo khôi phục mã số thuế thì người nộp thuế phải thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch điện tử như đăng ký lần đầu theo quy định tại Điều này.

Điều 14. Người nộp thuế kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế

Thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin và việc từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, thực hiện như sau:

1. Người nộp thuế gửi văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu của Bộ Tài chính.

a) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị kết nối được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Sau khi có thông báo chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối, người nộp thuế thực hiện các yêu cầu kết nối kỹ thuật, phối hợp với Cục Thuế thực hiện kiểm tra hệ thống đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì Cục Thuế thông báo theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 

2. Người nộp thuế thay đổi, bổ sung thông tin, tạm ngừng, ngừng kết nối:

a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin, người nộp thuế gửi văn bản thay đổi, bổ sung thông tin theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Thuế kèm theo tài liệu liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi;

a.1) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;

a.2) Trường hợp thông tin thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, người nộp thuế phối hợp với Cục Thuế thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn kết nối và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật đạt yêu cầu đối với trường hợp thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, Cục Thuế thực hiện cập nhật thông tin thay đổi của người nộp thuế.

b) Trường hợp tạm ngừng, ngừng kết nối, người nộp thuế thông báo cho Cục Thuế bằng văn bản theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất 10 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng, ngừng kết nối, trừ trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế gặp sự cố kỹ thuật.

b.1) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ tạm ngừng, ngừng kết nối được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;

b.2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị tạm ngừng, ngừng kết nối, Cục Thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tạm ngừng, ngừng kết nối.

3. Cục Thuế tạm ngừng, ngừng kết nối:

a) Cục Thuế thực hiện ngừng kết nối trong trường hợp người nộp thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

b) Cục Thuế tạm ngừng kết nối trong trường hợp hệ thống thông tin của cơ quan thuế tự động phát hiện hoặc thông qua hoạt động kiểm tra xác định người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau: không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đã được công bố; vi phạm nội dung biên bản đã ký hoặc vi phạm quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Cục Thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tạm ngừng kết nối thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế (T-VAN)

1. Điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN

Doanh nghiệp được lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN là các doanh nghiệp trung gian thực hiện việc gửi, nhận hoặc lưu trữ thông điệp dữ liệu hoặc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

a) Có hệ thống thiết bị, giải pháp kỹ thuật, ứng dụng công nghệ đáp ứng việc cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế, đảm bảo kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế và vận hành ổn định, liên tục 24/7. Các yêu cầu kỹ thuật triển khai đảm bảo đáp ứng theo các chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài chính công bố. Việc lưu trữ hồ sơ điện tử tuân theo quy định pháp luật về lưu trữ.

Có phương án dự phòng hệ thống, sao lưu và khôi phục dữ liệu nhằm bảo đảm duy trì hoạt động trong trường hợp xảy ra sự cố, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn và khả năng truy xuất dữ liệu khi cần thiết.

Áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin, an ninh dữ liệu theo quy định của pháp luật, bao gồm: phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy cập trái phép, bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và kiểm soát giao dịch giữa các bên liên quan;

b) Có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức. Có tối thiểu 03 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

c) Cam kết có đủ năng lực tài chính để đầu tư, vận hành và duy trì hệ thống cung cấp dịch vụ phù hợp với quy mô bảo đảm khả năng xử lý rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ;

d) Có đội ngũ nhân sự kỹ thuật đáp ứng yêu cầu quản trị hệ thống, bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin, an ninh dữ liệu, quản trị cơ sở dữ liệu và hỗ trợ người sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ; bố trí bộ phận kỹ thuật thực hiện giám sát, vận hành và xử lý sự cố.

2. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức đã là đơn vị cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép có nhu cầu triển khai cung cấp dịch vụ T-VAN thì đăng ký bổ sung theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này gửi văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo các tài liệu chứng minh.

a) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị kết nối được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Sau khi có thông báo chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối, tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện các yêu cầu kỹ thuật và phối hợp với Cục Thuế thực hiện kết nối kỹ thuật, kiểm tra điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật, Cục Thuế thông báo công khai danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN qua Hệ thống thông tin quản lý thuế trong trường hợp đáp ứng yêu cầu hoặc thông báo bằng văn bản việc không chấp nhận kết nối trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện cung cấp dịch vụ kể từ ngày Cục Thuế công bố công khai danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

4. Thay đổi, bổ sung thông tin, tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN:

a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi văn bản thay đổi, bổ sung thông tin theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Thuế kèm theo tài liệu liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi:

a.1) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin, tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;

a.2) Trường hợp thông tin thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phối hợp với Cục Thuế thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn kết nối và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật đạt yêu cầu đối với trường hợp thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, Cục Thuế thực hiện cập nhật thông tin thay đổi của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;

b) Trường hợp tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi thông báo cho Cục Thuế bằng văn bản theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thông báo cho người nộp thuế ít nhất 30 ngày trước thời hạn tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ. Cục Thuế thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế và Hệ thống thông tin quản lý thuế trong ngày nhận được thông báo của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;

c) Cục Thuế chủ động tạm ngừng, ngừng kết nối:

c.1) Cục Thuế ngừng kết nối trong trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bị giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của tổ chức; bị tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy; bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật;

c.2) Cục Thuế tạm ngừng kết nối trong trường hợp hệ thống thông tin của cơ quan thuế tự động phát hiện hoặc thông qua hoạt động kiểm tra xác định tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thuộc một trong các trường hợp sau: không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đã được công bố; vi phạm các điều khoản quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.

d) Cục Thuế thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, cho người nộp thuế có liên quan qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, đồng thời công bố công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế và Hệ thống thông tin quản lý thuế về tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN vi phạm, đã ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN;

đ) Người nộp thuế đang giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ hoặc bị ngừng, tạm ngừng kết nối chuyển sang giao dịch qua Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử khác hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khác.

5. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan:

a) Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:

a.1) Thực hiện truyền nhận hồ sơ và kết quả xử lý hồ sơ thuế điện tử giữa người nộp thuế và cơ quan thuế kịp thời, ngay sau khi tiếp nhận từ các bên liên quan;

a.2) Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu cho cơ quan thuế khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật;

a.3) Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định kỹ thuật, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN chịu trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn, bảo mật thông tin; truyền, nhận, quản lý, lưu trữ hồ sơ, nhật ký giao dịch điện tử của người nộp thuế kịp thời, đầy đủ, chính xác; cung cấp, đối chiếu dữ liệu theo yêu cầu của Cục Thuế;

a.4) Bảo đảm hệ thống kết nối hoạt động liên tục, an toàn và ổn định; chủ động xử lý sự cố và phối hợp với cơ quan thuế trong quá trình vận hành; nâng cấp hệ thống theo yêu cầu của Cục Thuế;

a.5) Thông báo ngay trong ngày cho cơ quan thuế và người nộp thuế khi xảy ra sự cố kỹ thuật về thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động; đồng thời đăng tải thông tin sự cố trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế, Cổng thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Trường hợp bảo trì hệ thống phải thông báo trước ít nhất 30 ngày và có biện pháp bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế;

a.6) Bảo đảm việc gửi, nhận, lưu giữ và bảo mật chứng từ điện tử theo đúng thỏa thuận và quy định của pháp luật;

a.7) Chịu trách nhiệm, bồi thường cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng dân sự giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và người nộp thuế.

b) Trách nhiệm của người nộp thuế:

b.1) Thực hiện các điều khoản ký kết trong hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;

b.2) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ thuế điện tử.

c) Trách nhiệm của cơ quan thuế:

c.1) Kiểm tra tại tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ và việc tuân thủ quy định pháp luật;

c.2) Thiết lập, duy trì, đảm bảo kết nối Hệ thống thông tin quản lý thuế với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;

c.3) Hỗ trợ nghiệp vụ thuế cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN trong việc thực hiện các giao dịch truyền, nhận giữa người nộp thuế và cơ quan thuế; phối hợp đào tạo người nộp thuế; hỗ trợ giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ; cung cấp mẫu biểu và định dạng dữ liệu phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN.

Điều 16. Đăng ký giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN

1. Người nộp thuế gửi tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:

a) Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Cục Thuế thông báo chấp nhận kèm tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc không chấp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN cho người nộp thuế theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;

b) Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch thuế điện tử để tra cứu toàn bộ thông tin liên quan trên Hệ thống thông tin quản lý thuế;

c) Hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đến cơ quan thuế phải có chữ ký số của người nộp thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

2. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN:

a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến sử dụng dịch vụ T-VAN, người nộp thuế gửi tờ khai thay đổi, bổ sung thông tin theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho Cục Thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;

b) Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin sử dụng dịch vụ T-VAN, Cục Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin cho người nộp thuế theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;

c) Trường hợp thay đổi tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN theo quy định tại khoản 3 Điều này và thực hiện thủ tục đăng ký lại theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN:

a) Trường hợp ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN, người nộp thuế gửi tờ khai ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN theo mẫu số 01/ĐK-TĐT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho Cục Thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;

b) Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN, Cục Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ cho người nộp thuế theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;

c) Kể từ thời điểm đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN, người nộp thuế chuyển sang giao dịch qua Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử khác hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khác.

Chương III

KHAI THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; TÍNH THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; PHÂN BỔ THUẾ, KHOẢN THU KHÁC

Điều 17. Quy định chung về khai, tính, phân bổ thuế, khoản thu khác

1. Người nộp thuế khai hồ sơ khai thuế, khoản thu khác (sau đây gọi chung là hồ sơ khai thuế) theo từng loại thuế, khoản thu khác, phù hợp với phương pháp tính thuế, khoản thu khác và kỳ tính thuế, khoản thu khác.

2. Hồ sơ khai thuế bao gồm:

a) Tờ khai và các Phụ lục (nếu có);

b) Chứng từ, tài liệu có liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác của người nộp thuế với ngân sách nhà nước (nếu có).

3. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã khai thuế theo quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC thì hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế là hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung.

Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với một số trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông đối với các trường hợp khai thuế, khoản thu khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

5. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến.

6. Phân bổ nghĩa vụ thuế đối với người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:

a) Các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với loại thuế, khoản thu khác được phân bổ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư này;

c) Người nộp thuế có trách nhiệm khai và phân bổ nghĩa vụ thuế đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng quy định. Việc phân bổ số thuế, khoản thu khác phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước phải đảm bảo không được lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế không phát sinh số thuế, khoản thu khác phải nộp thì không phải xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Nguyên tắc phân bổ quy định tại điểm này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 19 và điểm b.2 khoản 4 Điều 21 Thông tư này;

d) Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế kê khai, phân bổ không đúng quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ và xử lý vi phạm hành chính theo quy định (nếu có);

đ) Trường hợp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện được phân bổ cho các tỉnh khác nhau thì Thuế tỉnh nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện căn cứ quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 19, điểm b.4 khoản 4 Điều 21, điểm a khoản 3 Điều 23 Thông tư này có trách nhiệm chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự án nhà máy thủy điện và các Thuế tỉnh nơi có chung nhà máy thủy điện, lòng hồ thủy điện để thống nhất xác định tỷ lệ phân bổ nghĩa vụ thuế của từng sắc thuế cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu.

7. Giải trình hồ sơ khai thuế:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp được bổ sung hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 và khoản 8 Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thực hiện gửi hồ sơ giải trình cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế;

b) Hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ giải trình theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này;

d) Cơ quan thuế thực hiện rà soát hồ sơ giải trình của người nộp thuế và xử lý như sau:

d.1) Trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận nội dung giải trình của người nộp thuế thì thực hiện ban hành thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ giải trình theo mẫu số 01/TB-GT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận;

d.2) Trường hợp cơ quan thuế chấp nhận nội dung giải trình của người nộp thuế thì thực hiện ban hành thông báo về việc chấp nhận hồ sơ giải trình theo mẫu số 01/TB-GT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản vi phạm hành chính gửi người nộp thuế theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (nếu có). Thời điểm để xác định thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính là ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc chấp nhận hồ sơ giải trình.

Cơ quan thuế căn cứ biên bản vi phạm hành chính đã lập và nội dung giải trình của người nộp thuế để thực hiện ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và Quyết định thu hồi hoàn thuế (nếu có) gửi người nộp thuế;

d.3) Thời hạn ban hành thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ giải trình của người nộp thuế chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ giải trình.

Điều 18. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

2. Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế.

3. Người nộp thuế gửi hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế.

4. Hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này.

6. Cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế cho người nộp thuế theo mẫu số  01/TB-GHKT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế được nộp qua Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này thì thông báo được gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ. 

Điều 19. Khai thuế giá trị gia tăng

1. Kỳ tính thuế:

a) Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng, trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý:

b.1) Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý:

b.1.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch. Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

b.1.2) Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý. Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì người nộp thuế kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;

b.1.3) Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.

b.2) Lựa chọn, thay đổi đối tượng, khai thuế theo quý:

b.2.1) Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch;

b.2.2) Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý mẫu số 01/ĐK-TĐKTT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận theo quy định tại khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 11 Thông tư này. Trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo tiếp nhận văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý gửi người nộp thuế thì người nộp thuế được nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế quý của năm đã đăng ký theo quy định. Hệ thống thông tin quản lý thuế căn cứ dữ liệu quản lý thuế thực hiện cung cấp thông tin về kỳ tính thuế cho người nộp thuế;

b.2.3) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý hoặc cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng của các quý trước đó và xác định, nộp tiền chậm nộp theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ khai thuế theo quý cơ quan thuế đã ban hành quyết định hoàn thuế hoặc do cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế). Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

c) Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với:

c.1) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hoặc người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản;

c.2) Thuế giá trị gia tăng không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;

c.3) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc các trường hợp đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử;

c.4) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm), hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;

c.5) Thuế giá trị gia tăng của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.

2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; người nộp thuế thuộc trường hợp phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh và phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng địa bàn nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại địa bàn tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính thực hiện khai riêng thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh như sau:

b.1) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại cơ quan thuế nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản;

b.2) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động của nhà máy sản xuất điện tại cơ quan thuế nơi có nhà máy sản xuất điện;

b.3) Đơn vị phụ thuộc có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào;

b.4) Người nộp thuế có dự án đầu tư thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng và có nhu cầu hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư thì khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp người nộp thuế do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử quản lý có dự án đầu tư thì nộp hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư cho Thuế tỉnh nơi có dự án đầu tư.

Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, có thành lập hoặc giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư. Trường hợp không thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.

Trường hợp dự án đầu tư thực hiện trên nhiều địa bàn tỉnh có thành lập hoặc giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới. Trường hợp không thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Đối với dự án tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí ở ngoài khơi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hợp đồng dầu khí, người điều hành của hợp đồng dầu khí nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trụ sở ở địa bàn tỉnh cùng với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp; trường hợp đơn vị phụ thuộc có con dấu, có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào và có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng thì đơn vị phụ thuộc khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc;

d) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

d.1) Đối với tài sản bảo đảm là bất động sản: cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng;

d.2) Đối với tài sản bảo đảm là tài sản khác: cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan, tổ chức bán tài sản bảo đảm.

3. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng đối với các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

a) Phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

a.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.

Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định như sau:

Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua thiết bị đầu cuối: doanh thu từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán phát sinh từ các thiết bị đầu cuối đăng ký bán vé xổ số điện toán trên địa bàn từng tỉnh theo hợp đồng đại lý xổ số đã ký với công ty xổ số điện toán hoặc các cửa hàng, điểm bán vé do người nộp thuế thiết lập trên địa bàn.

Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua điện thoại và Internet: doanh thu được xác định tại từng tỉnh nơi khách hàng đăng ký tham gia dự thưởng khi mở tài khoản dự thưởng theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số điện toán;

a.2) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung cho hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa bàn tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo mẫu số 01-3/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Phân bổ thuế đối với hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

b.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.

Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh;

b.2) Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều địa bàn tỉnh, thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng mục công trình xây dựng đó với cơ quan thuế từng tỉnh nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 4 Điều này thì người nộp thuế không phải nộp số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ;

b.3) Người nộp thuế tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính;

c) Phân bổ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản quy định tại điểm a.3 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

c.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng địa bàn tỉnh nhân (x) với 1%;

c.2) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng và nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng;

c.3) Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.

d) Trường hợp phân bổ thuế đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà theo quy định tại điểm a.4 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

d.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng nhân (x) với 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%) hoặc 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%) với điều kiện tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất không được vượt quá số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính. Trường hợp cơ sở sản xuất điều chuyển thành phẩm hoặc bán thành phẩm cho đơn vị khác trong nội bộ để bán ra thì doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản xuất sản phẩm;

d.2) Trường hợp người nộp thuế tính để khai, nộp theo tỷ lệ % quy định tại điểm d.1 khoản này mà tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất lớn hơn tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo công thức sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của người nộp thuế;

d.3) Doanh thu dùng để xác định tỷ lệ phân bổ theo quy định tại điểm d.1 và điểm d.2 khoản này là doanh thu thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm thay đổi doanh thu thực tế phát sinh thì người nộp thuế phải xác định và phân bổ lại số thuế phải nộp của từng kỳ tính thuế có sai, sót đã kê khai bổ sung để xác định số thuế giá trị gia tăng chênh lệch chưa phân bổ hoặc phân bổ thừa cho từng tỉnh;

d.4) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

đ) Trường hợp phân bổ thuế cho nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh quy định tại điểm a.5 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

đ.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh với tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng đầu ra của nhà máy thủy điện trừ (–) đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của nhà máy thủy điện. Trường hợp văn phòng điều hành nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn cùng tỉnh nhưng lòng hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp trên tờ khai thuế nhân (x) với giá trị đầu tư thực tế của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư thực tế của nhà máy thủy điện;

đ.2) Người nộp thuế có nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh và có văn phòng điều hành nhà máy đóng trụ sở cùng hoặc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng phát sinh của nhà máy thủy điện và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu số 01-2/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện.

e) Trường hợp phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm a.6 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

e.1) Trường hợp phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại tỉnh nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh nơi có chi nhánh.

Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính và có chi nhánh cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh đó thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính;

e.2) Phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư dùng chung cho toàn hệ thống hạ tầng của cơ sở kinh doanh

Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông, thực hiện đầu tư mua sắm tập trung tại trụ sở chính hoặc tại đơn vị được phân cấp ủy quyền thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm: toàn bộ tài sản cố định, vật tư, hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài) dùng chung hệ thống hạ tầng viễn thông đầu tư, mua sắm phát sinh tại trụ sở chính hoặc đơn vị phân cấp ủy quyền, nếu có nhu cầu thì thực hiện phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh (bao gồm cả chi nhánh đóng trụ sở địa bàn cùng tỉnh với nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này) để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ cho trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu phát sinh tại trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh trên tổng doanh thu của trụ sở chính và các chi nhánh. Doanh thu làm căn cứ phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào là doanh thu không bao gồm thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế giá trị gia tăng trước liền kề kỳ tính thuế giá trị gia tăng thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp trong kỳ tính thuế người nộp thuế phát sinh hoạt động phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào dùng chung cho hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông thì nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT và phụ lục phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo mẫu 01-7/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. Việc phân bổ thuế giá trị gia tăng áp dụng cho năm dương lịch, trường hợp thay đổi phương pháp thì thực hiện từ năm dương lịch tiếp theo.

4. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (công trình cùng địa bàn tỉnh hoặc khác địa bàn tỉnh với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính).

Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu là đơn vị trực tiếp thi công công trình xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công cho chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) như sau:

a) Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP mở tài khoản giao dịch thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng của nhà thầu để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP tại Giấy rút vốn theo mẫu số 05.a/TT và các giấy tờ khác khi lập chứng từ thanh toán theo quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc Giấy rút vốn theo mẫu số 04 và các giấy tờ khác khi lập chứng từ thanh toán theo quy định tại Nghị định số 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Công trình, hạng mục công trình xây dựng được xác định theo quy định pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng.

Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định bằng giá trị chưa thuế giá trị gia tăng trên hợp đồng. Trường hợp hợp đồng ký kết theo giá đã có thuế giá trị gia tăng thì doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo công thức sau:

Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng

=

Giá trị hợp đồng

(1+ thuế suất)

b) Không thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các trường hợp sau:

b.1) Chủ đầu tư làm thủ tục tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định;

b.2) Các khoản thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các hoạt động quản lý dự án: thanh toán cho các công việc quản lý dự án cho chủ đầu tư trực tiếp thực hiện; các khoản chi của Ban quản lý dự án, chi giải phóng mặt bằng, chi đối với các dự án do dân tự làm;

b.3) Các khoản chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản có giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng dưới 01 tỷ đồng;

b.4) Các trường hợp chủ đầu tư có chứng từ (bản sao chứng từ đã nộp thuế, hoặc thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế) chứng minh đã nộp đầy đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với toàn bộ số thuế giá trị gia tăng phát sinh của nhà thầu và chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác cũng như tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ nộp cho cơ quan Kho bạc Nhà nước;

b.5) Hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, bảo hiểm, kế toán của công trình xây dựng;

b.6) Hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan.

c) Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP khi thực hiện thanh toán tại Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm lập chứng từ thanh toán theo quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP hoặc Nghị định số 312/2025/NĐ-CP gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Số thuế giá trị gia tăng do Kho bạc Nhà nước khấu trừ trên chứng từ thanh toán được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà thầu. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực thông tin nộp thuế giá trị gia tăng của nhà thầu tại phần nộp thuế trên Giấy rút vốn và các giấy tờ khác có liên quan gửi Kho bạc Nhà nước; cung cấp chứng từ thanh toán cho các nhà thầu đã được Kho bạc Nhà nước khấu trừ thuế;

d) Việc hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với số thuế giá trị gia tăng đã được Kho bạc Nhà nước khấu trừ theo nguyên tắc công trình xây dựng cơ bản phát sinh tại tỉnh nào thì số thuế giá trị gia tăng do Kho bạc Nhà nước khấu trừ sẽ được hạch toán vào thu ngân sách của tỉnh đó.

Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng nằm trên nhiều tỉnh thì chủ đầu tư có trách nhiệm xác định doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng công trình theo từng tỉnh và có trách nhiệm lập chứng từ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước để khấu trừ thuế giá trị gia tăng và hạch toán thu ngân sách cho từng tỉnh. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng nằm trên nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của công trình, hạng mục công trình xây dựng, căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của công trình, hạng mục công trình xây dựng để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng trong cùng tỉnh (gồm: công trình, hạng mục công trình xây dựng liên xã/phường/đặc khu (sau đây gọi chung là xã) và công trình, hạng mục công trình xây dựng tại xã khác với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính) hoặc công trình, hạng mục công trình xây dựng khác tỉnh với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính, Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính là đơn vị chủ trì tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước phù hợp với Nghị quyết về phân cấp nguồn thu do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành;

đ) Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng của trường hợp khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này, trừ trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng trong cùng tỉnh với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính thì người nộp thuế không phải kê khai tờ khai thuế theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng của nhà thầu. Số thuế giá trị gia tăng do Kho bạc Nhà nước khấu trừ trên chứng từ thanh toán được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà thầu. Kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ, tổng hợp đầy đủ thông tin trên chứng từ thu vào Bảng kê chứng từ nộp ngân sách và chuyển cho cơ quan thuế theo quy định.

5. Hồ sơ khai thuế:

a) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp khấu trừ thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu theo quy định tại điểm 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trường hợp người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế, trừ các trường hợp sau:

b.1) Người nộp thuế có hoạt động khai riêng tại cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thì lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng;

b.2) Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán;

b.3) Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý;

b.4) Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động khai thác dầu khí thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động khai thác dầu khí;

b.5) Người nộp thuế có khoản thu hộ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động thu hộ;

b.6) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng đối với trường hợp khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và khai thuế thay, nộp thay thuế;

b.7) Người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc trường hợp hoàn thuế và có nhu cầu hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế của người nộp thuế, Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới được giao khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư. Số thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng số thuế giá trị gia tăng phải nộp trên tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT. Trường hợp dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư có phát sinh doanh thu chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu thanh lý nguyên vật liệu thì kê khai doanh thu phát sinh này vào tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT với số thuế phát sinh trên tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT.

c) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý:

c.1) Đối với hoạt động đại lý theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng, bao gồm đại lý bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và đại lý thu mua hàng hóa, người nộp thuế không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý hoặc hàng hóa thu mua đại lý mà khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.

c.2) Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế là đại lý phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hóa thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng.

Điều 20. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt

1. Kỳ tính thuế:

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ các trường hợp sau thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh:

a) Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu ra nước ngoài mà bán trong nước;

b) Thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:

a) Người nộp thuế thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt riêng cho hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán;

b) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại địa bàn khác tỉnh nơi có trụ sở chính thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi sản xuất, gia công hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc nơi cung ứng dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán và hoạt động sản xuất, pha chế xăng sinh học);

c) Trường hợp người nộp thuế trực tiếp nhập khẩu hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đó bán trong nước thì người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi người nộp thuế có trụ sở chính;

d) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại địa bàn khác tỉnh nơi có trụ sở chính thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt và nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.

3. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế đối với trường hợp phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:

a) Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.

Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư này;

b) Người nộp thuế thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.

4. Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại điểm 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 21. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Kỳ tính thuế:

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán năm, trừ các trường hợp khai theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này;

b) Người nộp thuế khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh trong những trường hợp sau:

b.1) Thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;

b.2) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

b.3) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thuộc trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, bao gồm:

b.3.1) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá;

b.3.2) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm để xử lý nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá;

b.3.3) Trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay quy định tại điểm b.3 khoản này phát sinh nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng.

b.4) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài;

b.5) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

b.6) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán (không phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay tổ chức đầu tư nước ngoài).

c) Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

c.1) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;

c.2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

c.3) Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này thì không phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.

2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải xác định riêng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi với cơ quan thuế quản lý nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập (trừ đơn vị trực thuộc là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc;

c) Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì không phải phân bổ số thuế phải nộp;

d) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng đối với các hoạt động sau:

d.1) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản khác tỉnh với trụ sở chính của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

d.2) Hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án, tài sản bảo đảm để xử lý nợ của cơ quan thi hành án, tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ;

d.3) Hoạt động bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

đ) Đối với hoạt động bán, bán đấu giá tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án, tài sản bảo đảm để xử lý nợ của cơ quan thi hành án, tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan, tổ chức bán tài sản bảo đảm;

e) Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức Việt Nam nơi doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vốn. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai thuế đối với hoạt động này được xác định theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

g) Đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

h) Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên;

i) Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

3. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý;

c) Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán thuế năm;

d) Người nộp thuế thuộc trường hợp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền của khách hàng theo tiến độ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.

4. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với các trường hợp phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Người nộp thuế áp dụng theo phương pháp doanh thu, chi phí theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Phương pháp phân bổ:

b.1) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.

Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư này;

b.2) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tạm nộp hàng quý và quyết toán bằng (=) doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.

b.3) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.

Trường hợp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất đồng thời có hoạt động kinh doanh khác mà không xác định riêng được chi phí của hoạt động kinh doanh khác thì chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng.

Người nộp thuế chưa thực hiện phân bổ theo quy định tại điểm này đối với cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào sản xuất.

b.4) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thuỷ điện bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng nhà máy thuỷ điện trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Sau khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thuỷ điện, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện.

c) Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế:

c.1) Đối với hoạt động kinh doanh xổ số, điện toán:

c.1.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.1 khoản 4 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.

c.1.2) Quyết toán thuế:

Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc tại trụ sở chính. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.

c.2) Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

c.2.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản;

c.2.2) Quyết toán thuế:

Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên toàn quốc tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Số thuế đã tạm nộp trong năm tại các tỉnh (không bao gồm số thuế đã tạm nộp cho doanh thu thu tiền theo tiến độ mà doanh thu này chưa được tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm) được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của từng tỉnh, nếu chưa trừ hết thì tiếp tục trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quyết toán tại trụ sở chính.

Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế trên tờ khai quyết toán tại trụ sở chính thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho tỉnh nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.

c.3) Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:

c.3.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định điểm b.3 khoản 4 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, bao gồm cả nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;

c.3.2) Quyết toán thuế:

Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở sản xuất tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất.

Riêng hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì người nộp thuế khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi.

Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.

c.4) Đối với nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh:

c.4.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế phải tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.4 khoản 4 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện;

c.4.2) Quyết toán thuế:

Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện.

Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.

5. Hồ sơ khai thuế:

a) Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh; hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trường hợp người nộp thuế phải khai Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia:

Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 255/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân 

1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:

a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;

a.2) Trường hợp khai quyết toán năm:

a.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế;

a.2.2) Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thay theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).

a.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:

a.3.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;

a.3.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở:

a.3.2.1) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế tập trung tại trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;

a.3.2.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế cho từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

a.4) Hồ sơ khai thuế:

Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

a.5) Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp phân bổ:

Trường hợp khai thuế tập trung, tổ chức, cá nhân trả thu nhập xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó. Người nộp thuế thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc. Số thuế thu nhập cá nhân đã xác định cho từng tỉnh theo quý thì không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

b) Cá nhân thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế theo quy định pháp luật thuế thu nhập cá nhân gửi văn bản ủy quyền theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trước khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

c) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:

c.1) Các trường hợp khai thuế theo quý:

c.1.1) Cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế;

c.1.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;

c.1.3) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả;

c.1.4) Cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cổ phiếu mua với giá ưu đãi theo kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (cổ phiếu ESOP) nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức khấu trừ thuế và nộp thay số thuế đã khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm d khoản này);

c.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân;

c.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:

c.3.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế theo quý:

c.3.1.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.1 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập;

c.3.1.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.2 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú;

c.3.1.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.3 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh thu nhập tại Việt Nam;

c.3.1.4) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.4 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú trong trường hợp tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

c.3.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ quyết toán thuế:

c.3.2.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế theo quý;

c.3.2.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và không thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý, không ủy quyền quyết toán thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong năm;

c.3.2.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên, bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập phải khai theo quý, vừa có thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả đã khấu trừ thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều hơn một nơi trả thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.

c.4) Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP:

d.1) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;

d.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;

d.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Khai thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với thu nhập từ kinh doanh:

a) Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú:

a.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh thực hiện khai thuế theo quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC và theo quy định tại khoản 5 Điều 99 Thông tư này;

a.2) Tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân và tổ chức khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với cá nhân có thu nhập: từ hoạt động đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; từ hoạt động môi giới; từ hoạt động hợp tác kinh doanh thì thực hiện khai thuế như sau:

a.2.1) Khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức;

a.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập;

a.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

a.3) Cá nhân thuộc trường hợp phải nộp thuế nhưng chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm: cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức thì thực hiện khai thuế như sau:

a.3.1) Cá nhân thực hiện khai thuế theo năm;

a.3.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh;

a.3.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú (trừ cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác):

b.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ như sau:

b.1.1) Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị tăng đối với thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;

b.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;

b.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b.2) Cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:

b.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không khấu trừ thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú thì cá nhân trực tiếp khai thuế theo từng lần phát sinh;

b.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập từ kinh doanh;

b.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản:

a) Khai theo từng lần phát sinh: cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự);

b) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:

b.1) Trường hợp cơ quan thuế tính thuế và thông báo nộp thuế theo hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b.2) Trường hợp cơ quan thuế tính thuế và thông báo nộp thuế theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

c) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn:

a) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:

a.1) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;

a.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế;

a.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu, cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn thực hiện khai thuế như sau:

b.1) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay:

b.1.1) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;

b.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay;

b.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b.2) Cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trong trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân:

b.2.1) Cá nhân khai theo từng lần phát sinh;

b.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức phát hành;

b.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:

c.1) Cá nhân khai theo từng lần phát sinh;

c.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú;

c.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán:

a) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không bao gồm chuyển nhượng chứng khoán):

a.1) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú:

a.1.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

a.1.1.1) Cá nhân cư trú khai theo từng lần phát sinh;

a.1.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức nơi cá nhân có vốn góp đối với chuyển nhượng vốn tại tổ chức ở Việt Nam hoặc cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú đối với chuyển nhượng vốn tại tổ chức ở nước ngoài;

a.1.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

a.1.2) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân:

a.1.2.1) Tổ chức lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;

a.1.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức;

a.1.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

a.2) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú:

a.2.1) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn:

a.2.1.1) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;

a.2.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân;

a.2.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

a.2.2) Cá nhân không cư trú chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì cá nhân không cư trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm a.1.1 khoản này.

Trường hợp cá nhân không cư trú không thực hiện khai thuế thì tổ chức nơi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân không cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1.2 khoản này.

b) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

b.1) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân và khai thuế như sau:

b.1.1) Tổ chức thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;

b.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;

b.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b.2) Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

b.2.1) Cá nhân thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh;

b.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức phát hành đối với chuyển nhượng chứng khoán tại tổ chức phát hành ở Việt Nam hoặc cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú đối với chuyển nhượng chứng khoán tại tổ chức phát hành ở nước ngoài;

b.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b.3) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

b.3.1) Tổ chức thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;

b.3.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay;

b.3.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng:

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân và khai thuế như sau:

a.1) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;

a.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế;

a.3) Phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo quy định tại điểm d.2 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Tổ chức khấu trừ thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế cho từng tỉnh nơi cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng đối với phương thức phân phối thông qua phương tiện điện thoại hoặc internet và nơi phát hành vé xổ số điện toán đối với phương thức phân phối thông qua thiết bị đầu cuối theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân;

a.4) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:

b.1) Cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng mà tổ chức, cá nhân khác trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế hoặc cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh;

b.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú;

b.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản):

a) Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản) thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.

b) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:

b.1) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp. Đối với chứng khoán là chứng chỉ quỹ, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý công ty quản lý quỹ. Đối với cá nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú;

b.2) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng tại nước ngoài, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú;

b.3) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay, súng săn, súng thể thao và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi khai lệ phí trước bạ.

c) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thu nhập khác theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân:

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế:

a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân; chuyển nhượng tài sản số thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng. Đối với trường hợp chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai thuế theo từng lần phát sinh;

a.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế. Trường hợp chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi khai lệ phí trước bạ;

a.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cá nhân trực tiếp khai thuế:

b.1) Cá nhân có thu nhập khác quy định tại điểm a.1 khoản này mà tổ chức, cá nhân khác trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế hoặc cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thì cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh;

b.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú. Trường hợp chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi khai lệ phí trước bạ;

b.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Việc khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ đối với tổ chức cung ứng dịch vụ trên thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa.

Điều 23. Khai thuế tài nguyên (trừ hoạt động dầu khí và bán dầu khí)

1. Kỳ tính thuế:

a) Thuế tài nguyên là loại thuế khai theo tháng, quyết toán theo năm. Trường hợp tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật thì khai theo từng lần phát sinh;

b) Người nộp thuế khai quyết toán thuế tài nguyên trong các trường hợp sau:

b.1) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;

b.2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.

2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ:

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

b) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế nơi thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên;

c) Trường hợp tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế nơi phát sinh nghĩa vụ thuế.

3. Phương pháp phân bổ, khai, nộp thuế:

Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện có hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP như sau:

a) Phương pháp phân bổ:

a.1) Căn cứ để phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho từng tỉnh:

a.1.1) Diện tích của lòng hồ thuỷ điện là t, diện tích lòng hồ thủy điện tại tỉnh G là t.1, diện tích lòng hồ thủy điện tại tỉnh H là t.2.

Tỷ lệ (%) diện tích lòng hồ tại tỉnh G là T.1 = t.1/t x 100.

Tỷ lệ (%) diện tích lòng hồ tại tỉnh H là T.2 = t.2/t x 100.

a.1.2) Kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư là k; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh G là k.1; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh H là k.2.

Tỷ lệ (%) kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh G là K.1 = k.1/k x 100.

Tỷ lệ (%) kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh H là K.2 = k.2/k x 100.

a.1.3) Số hộ dân phải di chuyển tái định cư là s, số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh G là s.1, số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh H là s.2.

Tỷ lệ (%) số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh G là S.1 = s.1/s x 100.

Tỷ lệ (%) số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh H là S.2 = s.2/s x 100.

a.1.4) Giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ là v, giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là v.1, giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là v.2.

Tỷ lệ (%) giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là V.1 = v.1/v x 100.

Tỷ lệ (%) giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là V.2 = v.2/v x 100.

a.2) Công thức tính:

Số thuế tài nguyên phải nộp tỉnh G


=

T.1 + K.1 + S.1 + V.1


x

Số thuế tài nguyên phải nộp

4

 

Số thuế tài nguyên phải nộp tỉnh H


=

T.2 + K.2 + S.2 + V.2


x

Số thuế tài nguyên phải nộp

4

b) Khai thuế tài nguyên:

Người nộp thuế có nhà máy sản xuất thuỷ điện thực hiện khai thuế tài nguyên và nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước nơi có hoạt động khai thác tài nguyên nước. Trường hợp hồ thủy điện của nhà máy nằm trên nhiều tỉnh thì nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN, phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu số 01-1/TAIN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này của nhà máy thủy điện tại cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện.

4. Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại điểm 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 24. Khai thuế bảo vệ môi trường

1. Kỳ tính thuế:

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế khai theo tháng. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu khai theo từng lần phát sinh thực hiện theo pháp luật hải quan.

2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ:

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

b) Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế nơi sản xuất hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường; trừ hoạt động kinh doanh xăng dầu theo quy định tại điểm d khoản này;

c) Trường hợp người nộp thuế sản xuất, kinh doanh than (bao gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ) tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh than cho cơ quan thuế tại nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh than, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này.

d) Đối với xăng dầu:

d.1) Thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu (sau đây gọi là thương nhân đầu mối) nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với lượng xăng dầu do các thương nhân đầu mối trực tiếp xuất, bán bao gồm xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác không phải là các đơn vị phụ thuộc, công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối; trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu ủy thác cho thương nhân đầu mối khác.

Các công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối hoặc các đơn vị phụ thuộc của các công ty con, các đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với lượng xăng dầu xuất, bán cho tổ chức, cá nhân khác không phải là công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối và đơn vị phụ thuộc của công ty con;

d.2) Thương nhân đầu mối hoặc công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối có đơn vị phụ thuộc kinh doanh tại tỉnh khác với nơi thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối đóng trụ sở mà đơn vị phụ thuộc không hạch toán kế toán để khai riêng được thuế bảo vệ môi trường thì thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp; tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này.

đ) Đối với khai thác than và tiêu thụ nội địa:

Doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa thông qua hình thức quản lý và giao cho các công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc khai thác, chế biến và tiêu thụ thì đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ than thực hiện khai thuế cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác thuộc diện chịu thuế và nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp; tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có công ty khai thác than đóng trụ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phương pháp phân bổ, khai, nộp thuế:

Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP như sau:

a) Phương pháp phân bổ:

a.1) Phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu:

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo từng mặt hàng xăng dầu = số thuế bảo vệ môi trường phải nộp của từng mặt hàng xăng dầu trên tờ khai thuế nhân (x) với tỷ lệ (%) sản lượng của từng mặt hàng xăng dầu do đơn vị phụ thuộc bán ra thuộc đối tượng phải kê khai, tính thuế bảo vệ môi trường trên tổng sản lượng của từng mặt hàng xăng dầu bán ra thuộc đối tượng phải kê khai, tính thuế bảo vệ môi trường của người nộp thuế.

a.2) Phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa:

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho từng tỉnh nơi có công ty khai thác than đóng trụ sở được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ (%)

sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ


=

Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ

Tổng sản lượng than tiêu thụ trong kỳ

 

 

 

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho tỉnh có than khai thác trong kỳ

=

Tỷ lệ (%) sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ

x

Sản lượng than mua của các đơn vị tại tỉnh nơi có than khai thác trong kỳ

x

Mức thuế tuyệt đối trên 1 tấn than tiêu thụ

b) Khai thuế, nộp thuế:

b.1) Đối với xăng dầu:

Đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối hoặc đơn vị phụ thuộc của công ty con của thương nhân đầu mối có kinh doanh tại tỉnh khác với nơi thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối đóng trụ sở mà không hạch toán kế toán để khai riêng thuế bảo vệ môi trường thì thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/TBVMT, phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với xăng dầu theo mẫu số 01-2/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở theo quy định;

b.2) Đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa:

Doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa thông qua hình thức quản lý và giao cho các công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc khai thác, chế biến và tiêu thụ thì đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ than thực hiện khai thuế cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/TBVMT, phụ lục bảng xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với than theo mẫu số 01-1/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

4. Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường theo tháng thực hiện theo quy định tại điểm 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 25. Khai thuế, khoản thu khác liên quan đến sử dụng đất đai

1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

a) Kỳ tính thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất trong cùng một xã hoặc tại nhiều xã trong cùng một tỉnh trừ trường hợp quy định tại điểm a.1 và a.2 khoản này;

a.1) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một xã nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất thì không phải khai tổng hợp;

a.2) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các xã khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì không phải khai tổng hợp.

b) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ:

b.1) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của tổ chức là cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế;

b.2) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với từng thửa đất của hộ gia đình, cá nhân là cơ quan quy định tại điểm a.5 khoản 2 Điều 16 và điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b.3) Đối với hồ sơ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:

b.3.1) Trường hợp không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích các thửa đất chịu thuế vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn nộp hồ sơ khai tổng hợp cho bất kỳ cơ quan thuế nào nơi có thửa đất;

b.3.2) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất tại các xã trong cùng một tỉnh và chỉ có 01 thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ khai tổng hợp cho cơ quan thuế tại xã nơi có thửa đất vượt hạn mức;

b.3.3) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất tại các xã trong cùng một tỉnh và có nhiều thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn nộp hồ sơ khai tổng hợp cho cơ quan thuế nơi có thửa đất vượt hạn mức.

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

c.1) Người nộp thuế là tổ chức nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp.

Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trong chu kỳ ổn định, hằng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp;

c.2) Người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp, trừ trường hợp thay đổi giá của 1 m2 đất theo bảng giá đất tại từng tỉnh.

Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

d) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Trường hợp thông tin do hộ gia đình, cá nhân khai và cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa đủ căn cứ để tính thuế thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-NVTC Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền.

2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp:

a) Kỳ tính thuế theo năm;

b) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là Ủy ban nhân dân xã nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế;

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

c.1) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế;

c.2) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch; chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thu hoạch đối với tổ chức nộp thuế cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần;

c.3) Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

d) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

3. Tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất (bao gồm cả trường hợp thuê đất đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng chưa được gia hạn thời gian sử dụng đất):

a) Kỳ tính tiền thuê đất là kỳ theo năm;

b) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ là cơ quan thuế nơi có đất;

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất:

c.1) Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất;

c.2) Trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.

Người nộp thuế trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo;

d) Hồ sơ khai tiền thuê đất

Hồ sơ khai tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai tiền thuê đất của người nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-NVTC Phụ lục V kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về tiền thuê đất để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền.

Điều 26. Khai khoản thu khác

1. Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

a) Kỳ tính thuế:

a.1) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu khai theo tháng và quyết toán năm. Trường hợp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật là loại khai theo lần phát sinh, trừ trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần nghĩa vụ khai phí bảo vệ môi trường và người nộp thuế thực hiện khai với cùng một cơ quan thuế thì được lựa chọn khai theo tháng;

a.2) Người nộp thuế khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:

a.2.1) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;

a.2.2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.

b) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp thuế vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân thu mua khoáng sản.

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với dầu khí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

c) Hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Khai lệ phí trước bạ:

a) Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng với thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả trường hợp thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp hồ sơ cho cơ quan thuế);

b) Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm c khoản này) thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

3. Khai phí, lệ phí khác:

a) Kỳ khai phí, lệ phí:

a.1) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thực hiện khai theo quý;

a.2) Phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này;

a.3) Các khoản phí, lệ phí khác thực hiện khai theo tháng;

a.4) Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

b) Tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo năm;

c) Hồ sơ khai phí, lệ phí, hồ sơ khai quyết toán phí thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí thu được với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô (trừ xe ô tô của lực lượng quân đội, công an), Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm khai, nộp và quyết toán khoản phí này theo quy định tại Điều này;

đ) Thời hạn nộp hồ sơ khai phí, lệ phí và hồ sơ quyết toán phí theo năm thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Điều 27. Khai lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Khai lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là khoản thu tạm nộp theo quý và khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế, khoản thu khác của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước: người nộp thuế thực hiện khai khoản thu lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế;

c) Tạm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp ngân sách nhà nước hàng quý:

c.1) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện tạm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

c.2) Nguyên tắc xác định số lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp ngân sách nhà nước tạm nộp quý như sau:

Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để xác định số lợi nhuận còn lại phải nộp ngân sách nhà nước tạm nộp quý;

c.3) Số lợi nhuận còn lại đã tạm nộp (bao gồm cả tạm nộp phân bổ số lợi nhuận còn lại cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán lợi nhuận còn lại năm.

d) Phương pháp phân bổ, kê khai lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp:

d.1) Trường hợp được phân bổ: Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;

d.2) Phương pháp phân bổ:

Số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.

Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư này.

đ) Khai, quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp:

đ.1) Khai, tạm nộp lợi nhuận còn lại hàng quý đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:

Người nộp thuế phải xác định số tạm nộp hàng quý theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP để nộp tiền lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.

Quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán: người nộp thuế khai quyết toán khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc và nộp hồ sơ khai theo quy định tại điểm 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính;

đ.2) Đối với số lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp tăng thêm khi thực hiện khai bổ sung do điều chỉnh kết quả xếp loại doanh nghiệp theo công bố của chủ sở hữu từ thời điểm ngày tiếp sau ngày cuối cùng của hạn nộp lợi nhuận sau thuế còn lại theo quyết toán năm đến thời hạn công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì doanh nghiệp không phải nộp tiền chậm nộp.

Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có vốn góp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có trách nhiệm biểu quyết chi trả cổ tức, lợi nhuận khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp đồng thời đề nghị đôn đốc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nộp phần cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn góp của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

e) Hồ sơ khai quyết toán là Tờ khai quyết toán Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

a) Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước khi công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện chi trả cổ tức, lợi nhuận khai theo từng lần phát sinh.

Thời hạn nộp hồ sơ khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước thực hiện theo thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước:

Người nộp thuế thực hiện khai khoản thu cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính;

c) Hồ sơ khai cổ tức, lợi nhuận được chia của doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 28. Khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu

1. Khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu là loại khai theo quý và quyết toán năm.

a) Hồ sơ khai theo quý, hồ sơ khai quyết toán năm thực hiện theo quy định tại điểm 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ và quyết toán năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

2. Địa điểm nộp hồ sơ khai phí, lệ phí và các khoản thu khác:

a) Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao được ủy quyền thực hiện kê khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu được và nộp hồ sơ khai phí, lệ phí và các khoản thu khác cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;

b) Hồ sơ khai thuế được lập và gửi đến cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.

Điều 29. Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí

1. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác

Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động dầu khí và bán dầu khí tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

2. Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác:

a) Đối với Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro thực hiện theo quy định tại điểm 14.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối với các hợp đồng dầu khí thực hiện theo mẫu biểu tại điểm 14.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Đối với hoạt động chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định tại điểm 14.3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 30. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài

1. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Nhà thầu nước ngoài thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư này;

b) Nhà thầu nước ngoài thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.

2. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế:

a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.

Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam;

b) Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Khai thuế đối với hãng hàng không nước ngoài:

c.1) Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của hãng hàng không nước ngoài có trách nhiệm khai thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế cho hãng hàng không nước ngoài.

Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của hãng hàng không nước ngoài;

c.2) Khai thuế đối với hãng hàng không nước ngoài là loại khai theo quý. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài:

d.1) Tổ chức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển hàng hóa cho các hãng vận tải nước ngoài (sau đây gọi chung là đại lý của hãng vận tải) có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài.

Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý của hãng vận tải;

d.2) Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài:

đ.1) Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho các tổ chức tái bảo hiểm nước ngoài. Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam;

đ.2) Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài thực hiện theo quý. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế:

a) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam;

b) Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư này;

c) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp. Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh;

d) Hồ sơ khai thuế, khai quyết toán thuế thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 31. Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác

1. Khai thuế, nộp thuế trực tiếp của Nhà cung cấp nước ngoài:

a) Nhà cung cấp nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế hoặc thông qua đơn vị nhận ủy quyền. Hồ sơ khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp sau khi hoàn thành thủ tục khai thuế, nộp thuế, nhà cung cấp nước ngoài phát hiện có sai, sót thì thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế phải nộp phát sinh tại Việt Nam theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nhà cung cấp nước ngoài thực hiện nộp thuế bằng đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo thông báo trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, trong đó đảm bảo ghi đúng mã định danh khoản phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi;

c) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì được bù trừ với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp và tiền thuế nợ theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và khoản 6 Điều 42 Thông tư này;

d) Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan xác định, công bố tên, địa chỉ website của nhà cung cấp nước ngoài chưa thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế mà người mua hàng hóa, dịch vụ có thực hiện giao dịch phát sinh tại Việt Nam; phối hợp với cơ quan thuế ở nước ngoài để trao đổi, đôn đốc nhà cung cấp nước ngoài kê khai, nộp thuế; truy thu thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài nếu chứng minh được nhà cung cấp nước ngoài kê khai, nộp thuế không đúng thực tế; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện và các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhà cung cấp nước ngoài không tuân thủ nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

2. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài:

a) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài thực hiện ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức khác hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là bên được ủy quyền) thì bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo hợp đồng đã ký với nhà cung cấp nước ngoài. Căn cứ vào phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của mỗi bên quy định tại hợp đồng ủy quyền, bên được ủy quyền thực hiện thủ tục về khai thuế, nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư này đối với nhà cung cấp nước ngoài.

a.1) Nhà cung cấp nước ngoài có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, hồ sơ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên;

a.2) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài ký hợp đồng ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của người nộp thuế trên văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế. Trên tờ khai thuế phải ghi đầy đủ họ tên và số chứng chỉ hành nghề của người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế. Các văn bản, hồ sơ giao dịch của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện chỉ trong phạm vi công việc thủ tục về thuế được ủy quyền nêu trong hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế đã ký.

b) Bên được ủy quyền có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai thuế, nộp thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm (nếu có);

c) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cung cấp tài khoản và mật khẩu đăng nhập Hệ thống thông tin quản lý thuế cho bên được ủy quyền để thực hiện thủ tục về thuế được ủy quyền và gửi các thông báo liên quan đến thủ tục về thuế được ủy quyền trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử đến địa chỉ thư điện tử của bên được ủy quyền;

d) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài đã trực tiếp đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế tại Việt Nam mà chuyển sang uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức khác kê khai, nộp thuế thay thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng cách thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định về đăng ký thuế.

3. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 32. Hồ sơ kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

1. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử.

2. Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức kinh doanh tại Việt Nam.

Điều 33. Khai thuế, nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán

1. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử.

2. Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế thương mại điện tử.

3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện nộp thuế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước (Ban Giao dịch):

a) Hệ thống thông tin quản lý thuế căn cứ dữ liệu kê khai, nộp thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác để tự động xác định số thuế đã nộp cho từng tỉnh theo địa chỉ nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, trường hợp không đăng ký kinh doanh thì theo địa chỉ nơi cá nhân kinh doanh cư trú. Cơ quan thuế chuyển thông tin để Kho bạc Nhà nước (Ban Giao dịch) thực hiện phân chia ngân sách cho từng tỉnh;

b) Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật thông tin số thuế do chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác đã khấu trừ, khai, nộp thay trên tài khoản thuế điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 34. Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam

1. Hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam của người nộp thuế thuộc trường hợp được khấu trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (sau đây gọi chung là Hiệp định thuế) bao gồm:

a) Hồ sơ cung cấp thông tin về số thuế thu nhập được khấu trừ theo Hiệp định thuế theo mẫu số 02/HTQT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến số thuế thu nhập đã nộp tại nước ngoài được khấu trừ vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế;

b) Các tài liệu khác tuỳ theo hình thức đề nghị khấu trừ:

b.1) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế thu nhập tại nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế (khấu trừ trực tiếp):

b.1.1) Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

b.1.2) Bản sao Chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

b.1.3) Bản sao xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp.

b.2) Trường hợp người nộp thuế có thu nhập thuộc đối tượng phải nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam, nhưng được miễn hoặc giảm thuế như một biện pháp ưu đãi đặc biệt theo quy định tại luật của nước ký kết đó thì được khấu trừ vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế đối với số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại nước ngoài:

b.2.1) Bản sao tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

b.2.2) Bản sao Đăng ký kinh doanh hoặc các chứng từ pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh tại nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

b.2.3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư xác nhận của Nhà chức trách có thẩm quyền nước ngoài về số thuế đã miễn, giảm và xác nhận việc đề nghị khấu trừ số thuế khoán là phù hợp với Hiệp định thuế và luật pháp của nước ký kết Hiệp định thuế có liên quan.

b.3) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập trước khi được chia cho đối tượng đó tại nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam và được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế (khấu trừ gián tiếp):

b.3.1) Các tài liệu pháp lý chứng minh quan hệ và tỉ lệ góp vốn của đối tượng đề nghị khấu trừ;

b.3.2) Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài của công ty chia lãi cổ phần mà đối tượng tham gia góp vốn có xác nhận của người nộp thuế;

b.3.3) Bản sao Tờ khai thuế khấu trừ tại nguồn đối với tiền lãi cổ phần được chia có xác nhận của người nộp thuế;

b.3.4) Bản sao Xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp đối với tiền lãi cổ phần được chia và số thuế thu nhập công ty đã nộp trước khi chia lãi cổ phần.

c) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

2. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ chứng minh quy định tại khoản 1 Điều này, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại hồ sơ cung cấp thông tin theo mẫu số 02/HTQT.

3. Người nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế. Đối với thu nhập không thuộc trường hợp phải quyết toán thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp tại nước ngoài cùng với hồ sơ khai thuế.

Chương IV

NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; GIA HẠN NỘP THUẾ,  KHOẢN THU KHÁC, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT; XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT

Mục 1. Nộp thuế, gia hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước

Điều 35. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Quản lý thuế và Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Thông báo, Quyết định là đồng tiền theo Thông báo, Quyết định của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Đồng tiền nộp tiền chậm nộp đối với trường hợp người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác là đồng tiền theo hồ sơ khai thuế, các khoản thu khác của người nộp thuế.

Điều 36. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (sau đây gọi chung là nộp thuế)

1. Chứng từ nộp thuế:

a) Chứng từ nộp thuế là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 254/2025/NĐ-CP;

b) Thông tin nộp thuế bao gồm thông tin trên mẫu chứng từ nộp thuế theo quy định và các thông tin hỗ trợ người nộp thuế trong việc xác định nghĩa vụ thuế kịp thời, phục vụ cho việc truyền nhận giữa các hệ thống của các bên liên quan và trong đó có thông tin về mã định danh khoản phải nộp (ID), số tham chiếu, nơi lập chứng từ nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó:

b.1) Mã định danh khoản phải nộp (ID): được truy vấn qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này. Trường hợp nộp cho khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đã được cơ quan thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì chứng từ nộp thuế phải thể hiện mã định danh khoản phải nộp (ID);

b.2) Số tham chiếu: là một dãy ký tự do hệ thống thanh toán nơi người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế tự động tạo đảm bảo tính duy nhất theo từng đơn vị nơi người nộp thuế tạo lập chứng từ nộp thuế và không thay đổi trong suốt quá trình truyền nhận giữa các hệ thống.

2. Lập chứng từ nộp thuế:

a) Người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế theo phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác; các kênh thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế;

b) Người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế trực tiếp tại quầy giao dịch của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế;

c) Người nộp thuế là đơn vị sử dụng ngân sách lập chứng từ nộp thuế trực tiếp tại quầy giao dịch của Kho bạc Nhà nước.

3. Trình tự nộp thuế thực hiện theo quy định về trình tự nộp ngân sách nhà nước tại Điều 4 Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp người nộp thuế lập chứng từ qua Hệ thống thông tin quản lý thuế thì Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền thông tin theo chứng từ nộp thuế đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế (sau đây gọi là tổ chức phối hợp thu) mà người nộp thuế đã lựa chọn trích tài khoản. Chậm nhất 05 phút kể từ khi nhận thông tin chứng từ nộp thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền sang, tổ chức phối hợp thu kiểm tra điều kiện trích nợ tài khoản của người nộp thuế và thực hiện như sau:

Trường hợp đủ điều kiện trích nợ, tổ chức phối hợp thu thực hiện trích nợ tài khoản của người nộp thuế theo thông tin nộp thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền đến và ký điện tử trên chứng từ nộp thuế. Tổ chức phối hợp thu gửi thông báo về việc nộp thuế điện tử thành công theo mẫu số 05/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời kèm chứng từ nộp thuế đã được tổ chức phối hợp thu ký điện tử (nếu có) đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế.

Trường hợp không đủ điều kiện trích nợ, tổ chức phối hợp thu thông báo về việc nộp thuế điện tử không thành công theo mẫu số 05/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế.

4. Xử lý chứng từ nộp thuế và luân chuyển thông tin thu nộp thuế:

a) Tổ chức phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả Kho bạc Nhà nước):

a.1) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hỗ trợ người nộp thuế lập, hoàn thiện chứng từ nộp thuế;

a.2) Truyền đầy đủ, chính xác thông tin nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền thông tin và chuyển tiền đến ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản;

Riêng trường hợp nộp qua Kho bạc Nhà nước thì Kho bạc Nhà nước truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế ngay sau thời điểm hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định.

b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác chưa kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế (sau đây gọi là tổ chức chưa phối hợp thu):

b.1) Kết nối qua tổ chức phối hợp thu hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản để sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp liên quan về nghĩa vụ thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này hỗ trợ người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế;

b.2) Truyền đầy đủ, chính xác thông tin nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này đến ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản.

c) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản:

c.1) Hỗ trợ tổ chức chưa phối hợp thu sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp liên quan về nghĩa vụ thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hỗ trợ người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế;

c.2) Tiếp nhận và truyền thông tin nộp thuế từ tổ chức phối hợp thu, tổ chức chưa phối hợp thu đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền, hạch toán vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước. Trường hợp thông tin nộp thuế chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản phối hợp với các tổ chức nơi người nộp thuế lập chứng từ bổ sung, điều chỉnh thông tin đầy đủ trước khi truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền, hạch toán vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước.

d) Kho bạc Nhà nước:

Khi nhận được thông tin nộp ngân sách nhà nước do ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản chuyển đến, Kho bạc Nhà nước sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hạch toán thu ngân sách nhà nước; đồng thời truyền ngay dữ liệu thông tin thu theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để xác nhận thông tin chứng từ nộp thuế đã được hạch toán vào ngân sách nhà nước;

đ) Cơ quan thuế sử dụng thông tin chứng từ nộp thuế trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc nhận từ tổ chức, cơ quan theo quy định tại điểm a, điểm c khoản này để thực hiện thanh toán, bù trừ nghĩa vụ thuế, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan:

a) Cơ quan thuế:

a.1) Cơ quan thuế cung cấp thông tin phục vụ thu, nộp ngân sách nhà nước qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này;

a.2) Cung cấp thông tin khoản đã nộp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để Kho bạc Nhà nước sử dụng hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này;

a.3) Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để ký và thực hiện thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Thông tư này; hỗ trợ tổ chức phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình triển khai phối hợp thu ngân sách nhà nước;

a.4) Tiếp nhận thông tin về số thuế đã nộp từ tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý thuế; thực hiện tra soát, đối soát các khoản thu nộp với các đơn vị liên quan; xử lý các vấn đề sai sót liên quan đến các khoản thu nộp thuế; phối hợp với cơ quan Kho bạc Nhà nước trong việc đối chiếu số liệu, đảm bảo khớp đúng về số đã nộp ngân sách nhà nước trước khi khóa sổ kế toán thuế;

a.5) Hướng dẫn người nộp thuế trong việc lập chứng từ nộp thuế; cung cấp cho người nộp thuế dữ liệu về khoản thuế phải nộp để phục vụ việc lập chứng từ nộp tiền đầy đủ và chính xác; xử lý tra soát, xác nhận số thuế đã nộp theo đề nghị của người nộp thuế.

b) Kho bạc Nhà nước:

b.1) Cung cấp kịp thời cho Cục Thuế danh mục ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản; cung cấp cho cơ quan quản lý thu về cơ quan Kho bạc Nhà nước tiếp nhận và hạch toán khoản thu ngân sách nhà nước đối với trường hợp cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán khoản thu không đồng cấp với cơ quan quản lý thu;

b.2) Hướng dẫn người nộp thuế kê khai các thông tin nộp thuế trên bảng kê, chứng từ nộp thuế; cấp chứng từ xác nhận đã nộp thuế vào ngân sách nhà nước có đầy đủ chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước khi người nộp thuế thực hiện giao dịch nộp thuế với cơ quan Kho bạc Nhà nước;

b.3) Tiếp nhận thông tin thu thuế từ ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, kiểm soát số thuế đã thu nộp thông qua tài khoản của cơ quan Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng; phối hợp với ngân hàng xử lý sai sót trong việc tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước; thực hiện tra soát, xử lý sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước với các đơn vị liên quan;

b.4) Cung cấp thông tin về số thuế đã thu theo cơ quan quản lý thu, bảo đảm đầy đủ thông tin để hạch toán trừ nợ cho người nộp thuế, ghi nhận đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế;

b.5) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế;

b.6) Sử dụng thông tin khoản đã nộp cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định;

b.7) Hỗ trợ cơ quan thuế, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình phối hợp thu ngân sách nhà nước.

c) Tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản và cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

c.1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 61 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

c.2) Thực hiện thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước đã ký với Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước; đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 93 Thông tư này;

c.3) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức phối hợp thu, nộp thuế;

c.4) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tập hợp đầy đủ thông tin nộp thuế để chuyển sang cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế; ghi nhận đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế; bổ sung, hoàn thiện các thông tin chứng từ nộp thuế chưa phù hợp theo quy định tại điểm c.2 khoản 4 Điều này và hạch toán số thuế đã thu vào tài khoản của cơ quan Kho bạc Nhà nước;

c.5) Kết nối trực tiếp với tổ chức chưa phối hợp thu để tổ chức chưa phối hợp thu sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế;

c.6) Thực hiện tra soát, xử lý sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước với các đơn vị liên quan theo yêu cầu nghiệp vụ phát sinh.

d) Tổ chức chưa phối hợp thu:

d.1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 61 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

d.2) Thực hiện đầy đủ, chính xác các nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

d.3) Kết nối gián tiếp với cơ quan thuế qua tổ chức phối hợp thu hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản để sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế.

đ) Người nộp thuế:

đ.1) Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; thực hiện nộp thuế điện tử tại hệ thống của các đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (trừ trường hợp điều kiện không cho phép);

đ.2) Khai đầy đủ, chính xác các thông tin thuộc trách nhiệm người nộp thuế phải khai trên bảng kê nộp thuế hoặc chứng từ nộp thuế;

đ.3) Phối hợp với ngân hàng hoặc cơ quan thuế đối chiếu thông tin, xử lý sai sót (nếu có) trong việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước;

đ.4) Theo dõi thông tin nộp tiền vào ngân sách nhà nước, thông tin nghĩa vụ thuế tại Hệ thống thông tin quản lý thuế theo tài khoản giao dịch đã được cấp.

6. Xử lý sự cố, đối soát:

a) Các tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện đối soát dữ liệu với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo hướng dẫn của Cục Thuế.

Việc truyền nhận thông tin chứng từ nộp thuế giữa hệ thống của tổ chức phối hợp thu, tổ chức chưa phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Cổng Dịch vụ công quốc gia, tổ chức được giao ủy nhiệm thu, cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước đều phải thực hiện xây dựng yêu cầu đối soát thông tin định kỳ hàng ngày để kịp thời phát hiện sai, sót phát sinh trong truyền nhận, cụ thể: phương thức, thời điểm, phạm vi, nội dung đối soát thông tin và cách thức xử lý khi phát hiện sai, sót theo kết quả đối soát giữa các hệ thống;

b) Trường hợp có sự cố kỹ thuật tạm thời hệ thống của đơn vị không áp dụng được phương thức giao dịch điện tử, đơn vị có hệ thống gặp sự cố phải thông báo ngay cho các đơn vị liên quan và xử lý ngay sự cố để bảo đảm có thông tin, dữ liệu kịp thời phục vụ công tác quản lý thu nộp ngân sách nhà nước. Sau khi khắc phục sự cố kỹ thuật, các đơn vị có sự cố phải thực hiện đối soát với các bên liên quan để truyền nhận toàn bộ các thông tin chứng từ nộp thuế sang Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Điều 37. Tra soát, điều chỉnh thông tin và xử lý chứng từ nộp thuế có sai, sót

1. Nguyên tắc tra soát, xử lý sai, sót:

a) Sai, sót phát sinh hoặc được phát hiện tại đơn vị nào thì đơn vị đó phải chủ động xác định nguyên nhân sai, sót, khắc phục hậu quả, đồng thời gửi văn bản tra soát hoặc thông báo đến các đơn vị liên quan để phối hợp, xử lý theo quy định.

Việc xử lý sai, sót phải được thực hiện ngay trong ngày phát hiện. Trường hợp đã hết thời gian điều chỉnh trong ngày thì chậm nhất phải xử lý trong ngày làm việc tiếp theo ngày phát hiện sai, sót.

b) Trường hợp tra soát, xử lý sai, sót, điều chỉnh thông tin nộp thuế:

b.1) Khi đã hạch toán ngân sách và chuyển thông tin số thuế đã thu cho cơ quan thuế, nếu phát hiện sai, sót thì Kho bạc Nhà nước điều chỉnh thông tin gửi thông điệp dữ liệu điều chỉnh qua Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế điều chỉnh thông tin;

b.2) Khi nhận được thư tra soát của cơ quan thuế thì Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tra soát, điều chỉnh thông tin và gửi thông điệp dữ liệu điều chỉnh qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và các cơ quan liên quan để điều chỉnh thông tin số thuế đã thu ngân sách nhà nước;

b.3) Kho bạc Nhà nước lập thư tra soát điện tử đối với các khoản đã hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu của cơ quan thuế để cơ quan thuế bổ sung thông tin hạch toán thu ngân sách.

c) Các khoản chuyển tiền thừa, tiền thiếu so với chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế được xử lý theo quy định về sai, sót phát sinh trong quá trình hạch toán.

Các trường hợp chuyển thừa tiền và đề nghị hoàn trả phải đảm bảo không ảnh hưởng đến nghĩa vụ đã được cơ quan thuế hạch toán trừ nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ về thuế.

2. Các trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là tra soát):

a) Các trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của người nộp thuế:

a.1) Người nộp thuế phát hiện thông tin đã ghi nhận trong Hệ thống thông tin quản lý thuế do cơ quan thuế cung cấp định kỳ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế có sai khác với thông tin theo dõi của người nộp thuế (trừ trường hợp nêu tại điểm a.2 khoản này);

a.2) Người nộp thuế phát hiện thông tin đã khai trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước không chính xác. Người nộp thuế chỉ được đề nghị điều chỉnh các chứng từ nộp ngân sách đáp ứng các điều kiện sau:

a.2.1) Chứng từ nộp ngân sách của năm trước nhưng đề nghị điều chỉnh vào năm sau chỉ được điều chỉnh trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

a.2.2) Không đề nghị điều chỉnh thông tin về tổng số tiền, loại tiền trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.

b) Các trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:

b.1) Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo, quyết định về thuế phát hiện sai, sót cần điều chỉnh thông tin đã hạch toán thu ngân sách nhà nước;

b.2) Kho bạc Nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh thông tin đã hạch toán thu ngân sách nhà nước (bao gồm trường hợp thành viên hệ thống liên ngân hàng đề nghị điều chỉnh) hoặc thực hiện tra soát đối với các khoản đã hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu của cơ quan thuế;

b.3) Tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ Kho bạc Nhà nước) phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã truyền sang cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước;

b.4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã chuyển ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản;

b.5) Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế;

b.6) Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện sai, sót cần điều chỉnh đối với thông tin đã trao đổi, cung cấp giữa các cơ quan.

3. Thủ tục hồ sơ và trình tự xử lý hồ sơ đề nghị tra soát:

a) Trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của người nộp thuế:

a.1) Trường hợp người nộp thuế phát hiện thông tin có sai, sót theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều này:

a.1.1) Hồ sơ đề nghị tra soát gồm:

a.1.1.1) Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

a.1.1.2) Tài liệu chứng minh (nếu có): bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng từ có liên quan.

a.1.2) Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị tra soát đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này;

a.1.3) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện đối chiếu thông tin đề nghị tra soát của người nộp thuế với dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế:

Trường hợp thông tin theo dõi thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế có sai, sót so với căn cứ theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế thông báo tiếp nhận, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh thông tin trên hệ thống theo đúng căn cứ theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và gửi kết quả giải quyết văn bản đề nghị tra soát cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp thông tin theo dõi thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế là chính xác với căn cứ theo dõi nghĩa vụ thuế (hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế thông báo tiếp nhận, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền) hoặc trường hợp chưa đủ cơ sở để điều chỉnh thông tin thì cơ quan thuế gửi Thông báo không điều chỉnh theo mẫu số 01/TB-TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ lý do không điều chỉnh.

a.2) Trường hợp người nộp thuế phát hiện thông tin có sai, sót theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều này:

a.2.1) Hồ sơ đề nghị tra soát gồm:

a.2.1.1) Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2.1.2) Tài liệu chứng minh (nếu có): Bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng từ có liên quan.

a.2.2) Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị tra soát đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này;

a.2.3) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát tại cơ quan thuế:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện rà soát chứng từ đã ghi nhận trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế và thông tin đề nghị điều chỉnh:

a.2.3.1) Trường hợp nội dung đề nghị điều chỉnh chứng từ của người nộp thuế đáp ứng đủ các điều kiện để điều chỉnh thông tin theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế, cơ quan thuế lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo mẫu số C1-07a/NS hoặc C1-07b/NS kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để đề nghị điều chỉnh.

Căn cứ thông tin chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước gửi đến qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện hạch toán theo thông tin điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước, điều chỉnh số tiền chậm nộp tăng hoặc giảm phát sinh của khoản điều chỉnh (nếu có). Đồng thời, gửi kết quả giải quyết văn bản đề nghị tra soát cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2.3.2) Trường hợp nội dung đề nghị điều chỉnh chứng từ của người nộp thuế không đáp ứng đủ điều kiện hoặc nội dung đề nghị điều chỉnh chứng từ của người nộp thuế chưa đủ cơ sở để điều chỉnh thông tin thì cơ quan thuế gửi Thông báo không điều chỉnh theo mẫu số 01/TB-TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ lý do không điều chỉnh thông tin nộp thuế.

a.2.4) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát tại Kho bạc Nhà nước:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh của cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước thực hiện rà soát thông tin đã hạch toán thu ngân sách, điều chỉnh hoặc không điều chỉnh thông tin theo đề nghị và truyền thông tin dữ liệu phản hồi sang cơ quan thuế, kiểm soát đảm bảo chứng từ điều chỉnh được truyền đầy đủ sang cơ quan thuế theo quy định. Trường hợp việc điều chỉnh chứng từ do sai thông tin cơ quan thu dẫn tới thay đổi cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước thì Kho bạc Nhà nước phản hồi đồng thời cho cơ quan thuế nhận chứng từ điều chỉnh, cơ quan thuế đề nghị điều chỉnh.

b) Trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác:

b.1) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai, sót quy định tại điểm b.1 khoản 2 Điều này:

b.1.1) Cơ quan thuế lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo mẫu số C1-07a/NS hoặc C1-07b/NS kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện điều chỉnh;

b.1.2) Kho bạc Nhà nước thực hiện xử lý đề nghị điều chỉnh của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm a.2.4 khoản 3 Điều này.

b.2) Trường hợp Kho bạc Nhà nước phát hiện sai, sót hoặc cần bổ sung thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b.2 khoản 2 Điều này:

b.2.1) Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh thông tin và truyền chứng từ điều chỉnh sang cơ quan thuế theo quy định để cơ quan thuế điều chỉnh thông tin thu nộp ngân sách;

b.2.2) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm lập thư tra soát theo quy chế trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước gửi cơ quan thuế đối với các khoản đã hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu của cơ quan thuế để cơ quan thuế bổ sung thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước.

b.3) Tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ Kho bạc Nhà nước) phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã truyền sang cơ quan thuế, Kho bạc nhà nước theo trường hợp tại điểm b.3 khoản 2 Điều này.

Việc tra soát thực hiện theo quy định trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản, tổ chức phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tra soát, cơ quan thuế gửi Kho bạc Nhà nước để xác nhận điều chỉnh và thông báo về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh thông tin thu nộp tiền thuế theo đề nghị của tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thuế thì thực hiện xác nhận về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh đến cơ quan thuế;

b.4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã chuyển ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản theo trường hợp tại điểm b.4 khoản 2 Điều này:

b.4.1) Hồ sơ đề nghị tra soát: theo quy định hiện hành giữa Kho bạc Nhà nước và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b.4.2) Khi phát hiện sai, sót, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước thực hiện:

Trường hợp đã chuyển tiền và thông tin nộp ngân sách cho ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc Kho bạc Nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước) thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước thực hiện gửi đề nghị tra soát bằng điện tử sang ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Kho bạc Nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước) để thực hiện điều chỉnh sai, sót liên quan đến hạch toán thu ngân sách nhà nước.

Trường hợp chưa chuyển tiền và thông tin nộp ngân sách cho ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Kho bạc Nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước) thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện tra soát, điều chỉnh sai, sót theo quy định về xử lý sai, sót trong thanh toán.

b.4.3) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản.

Khi nhận được đề nghị tra soát bằng điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tra soát và thực hiện như sau:

Trường hợp thông tin nộp thuế chưa truyền sang Kho bạc Nhà nước, Hệ thống thông tin quản lý thuế thì ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thực hiện điều chỉnh sai, sót theo quy định về xử lý sai, sót trong thanh toán.

Trường hợp thông tin nộp thuế đã truyền sang Kho bạc Nhà nước, Hệ thống thông tin quản lý thuế thì ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản gửi đề nghị tra soát đến Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế theo quy định tại điểm b.3 khoản này để thực hiện điều chỉnh sai, sót liên quan đến hạch toán thu ngân sách nhà nước.

b.5) Xử lý sai sót trong trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế:

Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế thì các tổ chức này gửi đề nghị xác nhận đến cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận chứng từ về việc chuyển thừa tiền. Cơ quan thuế kiểm tra thông tin và trả lời về việc xác nhận hoặc không xác nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản gửi thông tin tra soát đã được cơ quan thuế trả lời tới Kho bạc Nhà nước để phối hợp xử lý số tiền chuyển thừa theo quy định.

b.6) Xử lý sai, sót tại cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trường hợp tại điểm b.6 khoản 2 Điều này:

b.6.1) Hồ sơ đề nghị tra soát gồm:

b.6.1.1) Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b.6.1.2) Tài liệu chứng minh (nếu có): bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng từ có liên quan;

b.6.2) Cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện sai, sót phải gửi hồ sơ đề nghị tra soát theo quy định tại điểm b.6.1 khoản này đến cơ quan liên quan qua hệ thống trao đổi thông tin điện tử giữa các ngành;

b.6.3) Cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được hồ sơ đề nghị tra soát có trách nhiệm giải quyết nội dung tra soát và gửi kết quả tra soát cho cơ quan, đơn vị đề nghị tra soát qua hệ thống trao đổi thông tin điện tử giữa các ngành.

4. Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát:

a) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát từ người nộp thuế, tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

a.1.1) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với chứng từ nộp ngân sách, thông tin nộp thuế mà cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý thu trên chứng từ do người nộp thuế; tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi đến;

a.1.2) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế đối với hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền do cơ quan thuế quản lý trực tiếp đã tiếp nhận hoặc ban hành.

a.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:

a.2.1) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với chứng từ nộp ngân sách, thông tin nộp thuế mà cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước là cơ quan thuế quản lý thu trên chứng từ do người nộp thuế; tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi đến;

a.2.2) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền do cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước đã tiếp nhận hoặc ban hành.

a.3) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này.

Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xử lý hồ sơ đề nghị tra soát liên quan đến khoản được nhận khoản phân bổ thuộc trường hợp theo quy định tại điểm a.1 khoản này;

b) Kho bạc Nhà nước tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra soát do ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc thành viên của hệ thống thanh toán liên ngân hàng chuyển tiền trực tiếp đến Kho bạc Nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng gửi đến;

c) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, hoặc tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước gửi đến;

d) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước thực hiện tiếp nhận đề nghị tra soát của người nộp thuế theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Điều 38. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Trình tự giải quyết hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế:

a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt chưa đầy đủ theo quy định hoặc phát hiện có dấu hiệu sai phạm về giá trị vật chất bị thiệt hại trong hồ sơ do người nộp thuế tự xác định hoặc các sai sót khác, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo mẫu số 03/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế theo mẫu số 02/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.

2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:

a) Đối với trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế, hồ sơ bao gồm:

a.1) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của cơ quan có thẩm quyền;

a.3) Bản sao văn bản quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thiệt hại (nếu có); bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại (nếu có).

b) Đối với trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

b.1) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra trường hợp bất khả kháng của cơ quan có thẩm quyền; bản sao tài liệu chứng minh người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh;

b.3) Bản sao tài liệu chứng minh việc gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế và người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp bị thiệt hại do gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế; bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu có).

c) Đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế, hồ sơ bao gồm:

c.1) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với người nộp thuế;

c.3) Bản sao đề án hoặc phương án di dời, trong đó thể hiện rõ kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế.

3. Xác định số tiền được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:

a) Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế: số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);

b) Đối với người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP: số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);

c) Đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế: số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế bắt đầu ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện di dời, nhưng không vượt quá chi phí thực hiện di dời và thiệt hại do phải di dời gây ra sau khi trừ đi các khoản được hỗ trợ, đền bù thiệt hại theo quy định. Chi phí di dời không bao gồm chi phí xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh mới. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thực hiện di dời thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt đã được gia hạn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt đã được gia hạn.

Mục 2. Xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

Điều 39. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác

1. Xác định tiền chậm nộp:

a) Việc xác định số tiền chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tính tiền chậm nộp quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế;

b) Ngày phát sinh số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa để xác định thời gian không tính tiền chậm nộp theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công có phát sinh số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa theo nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân trên tờ khai quyết toán và đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của các kỳ kê khai của năm quyết toán thì ngày phát sinh khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

2. Thông báo về tiền thuế nợ, tiền chậm nộp:

Hàng tháng, cơ quan thuế thông báo về số tiền thuế nợ, số tiền chậm nộp, số ngày chậm nộp và số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn dư (nếu có) trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 01/NVT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này qua tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế.

3. Điều chỉnh giảm tiền chậm nộp:

a) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp thì người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm trên tờ khai bổ sung. Cơ quan thuế căn cứ thông tin quản lý nghĩa vụ của người nộp thuế để xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm và thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định giảm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp đã tính tương ứng với số tiền thuế chênh lệch giảm và thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 40. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp

1. Trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đầy đủ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận không tính tiền chậm nộp mẫu số 04/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp hoặc Thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp mẫu số 05/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp.

2. Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp:

a) Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư.

3. Trách nhiệm của người nộp thuế và các cơ quan liên quan:

a) Người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước chậm nhất là trong ngày làm việc liền kề sau ngày được đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 03/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm xác nhận tình trạng thanh toán cho người nộp thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận này;

c) Cơ quan thuế giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;

d) Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin về tình hình thanh toán nguồn vốn ngân sách nhà nước ngay khi đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện thủ tục thanh toán vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.

Điều 41. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp

1. Trình tự giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 03/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, đối với trường hợp không thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp hoặc Quyết định miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 02/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp.

2. Hồ sơ miễn tiền chậm nộp:

a) Đối với trường hợp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, hồ sơ bao gồm:

a.1) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của cơ quan có thẩm quyền;

a.3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập;

a.4) Bản sao văn bản quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thiệt hại (nếu có); bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại (nếu có).

b) Trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

b.1) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập xác định mức độ, giá trị thiệt hại đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh;

b.3) Bản sao tài liệu chứng minh rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp thuế gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế; bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu có).

3. Xác định số tiền chậm nộp được miễn:

a) Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế: số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);

b) Đối với người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP: số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra tình trạng bất khả kháng khác và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).

Điều 42. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, nộp thừa

1. Đối với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, nộp thừa (sau đây gọi chung là khoản đã nộp, nộp thừa) có mã định danh khoản phải nộp (ID) thì cơ quan thuế thực hiện thanh toán với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) theo mã định danh khoản phải nộp (ID).

2. Đối với khoản đã nộp, nộp thừa không gắn với mã định danh khoản phải nộp (ID) thì được xử lý bù trừ như sau:

a) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ đã được cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục), cùng cơ quan thuế quản lý thu và cùng địa bàn hành chính;

b) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản thu phát sinh đã được cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục), cùng cơ quan thuế quản lý thu và cùng địa bàn hành chính;

c) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh đã được cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) của chính người nộp thuế nhưng khác nội dung kinh tế (tiểu mục) hoặc khác cơ quan thuế quản lý thu hoặc khác địa bàn hành chính;

d) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh đã được cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) của người nộp thuế khác nhưng cùng nội dung kinh tế (tiểu mục), cùng cơ quan thuế quản lý thu và cùng địa bàn hành chính;

đ) Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

e) Đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí, người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa theo quyết toán năm thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản này hoặc bù trừ với số phải nộp tương ứng trên tờ khai của kỳ kế tiếp.

3. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi chung là khoản nộp thừa) sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà không còn khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả theo quy định tại mục 2 Chương V Thông tư này.

4. Thời điểm xác định khoản nộp thừa để xử lý bù trừ, hoàn trả kiêm bù trừ, hoàn trả nộp thừa:

a) Trường hợp người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế theo số thuế đã kê khai, thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp thuế nộp tiền (trừ trường hợp nộp thuế nhầm) trước khi nộp hồ sơ khai thuế thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, trường hợp người nộp thuế có hồ sơ khai bổ sung thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai bổ sung;

b) Trường hợp người nộp thuế xác định nghĩa vụ thuế theo Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp thuế có thông báo điều chỉnh, bổ sung thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung;

c) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền theo Quyết định của cơ quan thuế, Quyết định hoặc Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định hoặc Văn bản thì thời điểm xác định khoản nộp thừa được căn cứ vào Quyết định hoặc Văn bản cuối cùng;

d) Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước nhưng sau đó thực hiện theo Bản án, Quyết định của Toà án thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực;

đ) Trường hợp người nộp thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế theo Quyết định của cơ quan thuế thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày ban hành Quyết định của cơ quan thuế.

5. Trình tự, thủ tục bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa:

a) Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thanh toán nghĩa vụ thuế theo mã định danh khoản phải nộp (ID) giữa khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa theo lựa chọn của người nộp thuế đối với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, cụ thể:

b.1) Người nộp thuế căn cứ thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp trên tài khoản giao dịch thuế điện tử, lựa chọn khoản nợ, khoản thu phát sinh bù trừ với khoản đã nộp, nộp thừa;

b.2) Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin và tự động bù trừ theo lựa chọn của người nộp thuế và cập nhật kết quả bù trừ trên tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan thuế cung cấp;

c) Căn cứ thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp, người nộp thuế có khoản đã nộp, nộp thừa lựa chọn bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này:

c.1) Trường hợp khoản đã nộp, nộp thừa thuộc trường hợp tra soát chứng từ nộp thuế theo quy định tại Điều 37 Thông tư này thì Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế lập, gửi Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa. Cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước xử lý theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 37 Thông tư này;

c.2) Trường hợp khoản đã nộp, nộp thừa đã quá thời gian tra soát chứng từ nộp thuế theo quy định tại Điều 37 Thông tư này thì:

Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế lập, gửi Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa.

Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin, lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo quy định về thực hiện chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để cung cấp thông tin đề nghị bù trừ. Kho bạc Nhà nước xử lý Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a.2.4 khoản 3 Điều 37 Thông tư này. Căn cứ kết quả thực hiện bù trừ thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước truyền đến, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/TB-XLBT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế để thông báo về kết quả bù trừ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

c.3) Trường hợp người nộp thuế lựa chọn hoàn trả trực tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này.

d) Căn cứ thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp, người nộp thuế có khoản đã nộp, nộp thừa lựa chọn bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, cụ thể:

Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế lập, gửi Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu liên quan (nếu có) đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa.

Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận được Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/TB-XLBT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế để thông báo về kết quả bù trừ.

6. Trách nhiệm tiếp nhận, thẩm quyền xử lý bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa của cơ quan thuế

a) Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

a.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế tiếp nhận, xử lý bù trừ đối với khoản đã nộp, nộp thừa do cơ quan thuế trực tiếp quản lý và khoản đã nộp, nộp thừa do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu;

a.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu tiếp nhận, xử lý bù trừ đối với khoản đã nộp, nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu;

a.3) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi nhận khoản thu phân bổ phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp xử lý bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa được nhận phân bổ;

b) Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ cơ quan thuế lập, gửi Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước; hỗ trợ lập, gửi Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; tự động xử lý thanh toán, bù trừ theo kết quả xử lý và gửi thông tin tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế.

Điều 43. Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, khoản thu khác, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) thuộc trường hợp không hoàn trả khoản nộp thừa và cơ quan thuế thực hiện tất toán số tiền nộp thừa tại sổ kế toán, trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để xử lý không hoàn trả theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế thì được xử lý như sau:

1. Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế:

a) Người nộp thuế gửi Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNKHT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện gửi Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo tiếp nhận văn bản của người nộp thuế.

2. Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế:

Định kỳ hàng tháng, cơ quan thuế thông báo về khoản nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Thông tư này. Đến thời điểm khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước, cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện:

a) Định kỳ, sau ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan thuế thực hiện rà soát và lập danh sách về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế trên dữ liệu quản lý thuế (không bao gồm khoản nộp thừa phát sinh do văn bản điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) theo mẫu số 01/DSKNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Cơ quan thuế gửi Thông báo về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 02/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế biết qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế (trừ trường hợp nêu tại điểm c khoản này). Sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo gửi người nộp thuế, cơ quan thuế không nhận được phản hồi của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán;

c) Riêng khoản nộp thừa của người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán.

3. Thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, không hoàn trả khoản nộp thừa:

a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

a.1) Tiếp nhận, xử lý Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế và ban hành Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu;

a.2) Xử lý, ban hành Thông báo tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu.

b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:

b.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế và ban hành Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu;

b.2) Xử lý, ban hành Thông báo tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu.

c) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ

Phối hợp rà soát khoản nộp thừa, khoản nợ do cơ quan thuế quản lý trước khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thực hiện bù trừ, tất toán đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu theo Thông báo đã ban hành.

Điều 44. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế

1. Tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước:

a) Người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay và bên Việt Nam đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu nước ngoài: nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam để thực hiện xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà thầu nước ngoài.

Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với nghĩa vụ nộp thuế đã khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế để xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

b) Xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế:

b.1) Rà soát dữ liệu, thông tin thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế.

Căn cứ dữ liệu quản lý thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện rà soát dữ liệu nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan thuế bao gồm:

b.1.1) Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế: số tiền thuế còn phải nộp, số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước;

b.1.2) Các vi phạm hành chính thuế của người nộp thuế (nếu có).

b.2) Trường hợp thông tin đề nghị của người nộp thuế khớp đúng với thông tin trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế thì cơ quan thuế thực hiện gửi Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế theo quy định tại điểm b.4 khoản này;

b.3) Trường hợp thông tin đề nghị của người nộp thuế và thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa đầy đủ hoặc có chênh lệch, cơ quan thuế gửi Thông báo không xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do không xác nhận cho người nộp thuế biết;

b.4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để xác nhận hoặc không xác nhận cho người nộp thuế;

c) Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước:

c.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

c.1.1) Tiếp nhận, xử lý Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

c.1.2) Chủ trì tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước đối với các khoản thu do nhiều cơ quan thuế quản lý (bao gồm cả khoản thu do cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ);

c.1.3) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam chỉ thực hiện xác nhận cho nhà thầu nước ngoài khi bên Việt Nam đã thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính thuế đề nghị xác nhận vào ngân sách nhà nước cho nhà thầu nước ngoài theo quy định;

c.1.4) Trường hợp xác nhận cho cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không trực tiếp kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp chỉ thực hiện xác nhận khi tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đã thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính thuế đề nghị xác nhận vào ngân sách nhà nước theo quy định.

c.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:

c.2.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế đối với các khoản thu do cơ quan thuế quản lý thu;

c.2.2) Phối hợp, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của khoản thu do cơ quan thuế quản lý trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

c.3) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này:

c.3.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế đối với các khoản thu phân bổ do cơ quan thuế quản lý thu;

c.3.2) Phối hợp, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của khoản thu do cơ quan thuế quản lý trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

2. Xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài:

Trường hợp một đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế và pháp luật thuế Việt Nam muốn xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại nước cư trú cần thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đăng ký nộp thuế để làm thủ tục xác nhận, hồ sơ bao gồm:

a.1) Văn bản đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo mẫu số 03/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế và số thuế phát sinh từ giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế;

a.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

a.3) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm a khoản này, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị mẫu số 03/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đối tượng đăng k‎ý thuế có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam theo mẫu số 04/HTQT hoặc mẫu số 05/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu số 04/HTQT được sử dụng để xác nhận đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp; mẫu số 05/HTQT được sử dụng để xác nhận đối với thuế thu nhập tiền lãi cổ phần, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền hoặc phí dịch vụ kỹ thuật.

b) Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởng ưu đãi thuế và được coi như số thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ số thuế tại nước nơi cư trú gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục xác nhận, hồ sơ bao gồm:

b.1) Văn bản đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo mẫu số 03/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế, số thuế phát sinh và các ưu đãi thuế đối với giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế;

b.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

b.3) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm b khoản này, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị mẫu số 03/HTQT.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được ưu đãi thuế dành cho đối tượng đề nghị.

3. Xác nhận đối tượng cư trú thuế của Việt Nam:

a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thuế thực hiện thủ tục như sau:

a.1) Đối với các đối tượng đang là người nộp thuế, nộp Văn bản đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đăng ký thuế.

a.2) Đối với các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:

a.2.1) Văn bản đề nghị theo hướng dẫn tại điểm a.1 khoản 3 Điều này;

a.2.2) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá nhân hoặc đăng ký thành lập đối với các tổ chức;

a.2.3) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Trường hợp không có xác nhận này, đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật;

a.2.4) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp căn cứ vào quy định tại Điều 4 của Hiệp định thuế liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho đối tượng đề nghị.

Trường hợp để áp dụng Hiệp định thuế tại nước hoặc vùng lãnh thổ đối tác Hiệp định thuế với Việt Nam (sau đây gọi là đối tác Hiệp định thuế), cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế yêu cầu đối tượng cư trú Việt Nam cung cấp giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế Việt Nam phát hành theo mẫu của cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế đó: trường hợp mẫu Giấy chứng nhận cư trú này có các chỉ tiêu và thông tin tương tự như Giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có thêm các chỉ tiêu và thông tin thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế (thông tin về quốc tịch, ngành nghề kinh doanh của đối tượng) thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xem xét xác nhận vào mẫu Giấy chứng nhận cư trú này.

Chương V

THỦ TỤC HOÀN THUẾ

Mục 1. Hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế

Điều 45. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế

1. Các trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế:

a) Hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

b) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.

2. Trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế:

a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nêu tại khoản 1 Điều này (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này);

b) Cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư của người nộp thuế là cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư.

Điều 46. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

1. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng gồm:

a) Trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu:

a.1) Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;

a.2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trường hợp hoàn thuế đối với dự án đầu tư:

Chủ đầu tư dự án hoặc Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới được chủ đầu tư giao quản lý và kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư gửi các tài liệu sau:

b.1) Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 02/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;

b.2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b.3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định thành lập dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư đối với trường hợp không phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

b.4) Đối với dự án có công trình xây dựng:

b.4.1) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hợp đồng cho thuê đất theo từng phần của dự án hoặc của cả dự án;

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao không có các giấy tờ quy định tại điểm này thì được sử dụng bản sao biên bản bàn giao đất hoặc biên bản bàn giao mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 

b.4.2) Bản sao Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

b.5) Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ;

b.6) Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: bản sao Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

b.7) Bản sao: Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho Ban quản lý dự án (đối với trường hợp giao cho Ban quản lý dự án khai thuế, hoàn thuế); Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho chi nhánh (đối với trường hợp giao cho chi nhánh khai thuế, hoàn thuế); Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho tổ chức kinh tế mới khai thuế, hoàn thuế;

b.8) Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại các điểm b.3, b.4, b.5, b.6 và điểm b.7 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

c) Trường hợp hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Trường hợp hoàn thuế thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại:

d.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

d.2) Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 41 Điều 1 Nghị định số 119/2026/NĐ-CP;

d.3) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA cho chủ chương trình, dự án về hình thức cung cấp chương trình, dự án ODA là ODA không hoàn lại thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng;

d.4) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

d.5) Trường hợp chủ chương trình, dự án giao một phần hoặc toàn bộ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức khác quản lý, thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA không hoàn lại nhưng nội dung này chưa được nêu trong các tài liệu quy định tại điểm d.2 và điểm d.3 khoản này thì phải có thêm bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại của chủ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức đề nghị hoàn thuế;

d.6) Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì phải có thêm bản sao hợp đồng ký kết giữa chủ dự án với nhà thầu chính thể hiện giá thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế giá trị gia tăng;

d.7) Trường hợp nhà tài trợ chỉ định Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án nhưng nội dung này chưa được nêu trong các tài liệu quy định tại điểm d.2 khoản này thì phải có thêm bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại của nhà tài trợ cho Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức do nhà tài trợ chỉ định và bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện của nhà tài trợ, tổ chức do nhà tài trợ chỉ định;

d.8) Trường hợp nhà tài trợ chỉ định Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án nhưng nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế phải có thêm bản sao hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính hoặc bản sao bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của nhà tài trợ về hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính bao gồm các thông tin: số hợp đồng, ngày ký kết hợp đồng, thời hạn hợp đồng, phạm vi công việc, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, giá thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ theo quy định tại các điểm d.2, d.3, d.5, d.6, d.7 và điểm d.8 khoản này (trừ giấy tờ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 41 Điều 1 Nghị định số 119/2026/NĐ-CP) đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

đ) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức:

đ.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

đ.2) Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;

đ.3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm đ.2 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

e) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam:

e.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

e.2) Bản sao Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp để cứu trợ (trường hợp viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ) hoặc Quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai và văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai (trường hợp viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai) theo quy định tại các khoản 6, 7 và khoản 8 Điều 3 Nghị định số 50/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai;

e.3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm e.2 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

g) Trường hợp hoàn thuế ưu đãi miễn trừ ngoại giao:

g.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

g.2) Bảng kê thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-3a/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại trực thuộc Bộ Ngoại giao xác nhận về chi phí đầu vào thuộc diện áp dụng miễn trừ ngoại giao để được hoàn thuế;

g.3) Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-3b/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại trực thuộc Bộ Ngoại giao.

h) Trường hợp hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh:

h.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

h.2) Bảng kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh theo mẫu số 01-4/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

i) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế:

i.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

i.2) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

i.3) Bản sao Điều ước quốc tế.

k) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật:

k.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

k.2) Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

l) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản:

l.1) Trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế và Điều 88 Thông tư này thì người nộp thuế không phải gửi văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.

Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết đủ điều kiện hoàn thuế và thực hiện giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định;

l.2) Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại điểm l.1 khoản này, người nộp thuế khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:

a) Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn theo mẫu số 01/TTĐB Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Phụ lục đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01-4/TTĐB Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 

Điều 47. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

1. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư này.

2. Hủy hồ sơ hoàn thuế:

a) Người nộp thuế được hủy hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp cơ quan thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hoặc chưa công bố quyết định kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

b) Hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế gồm Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế theo mẫu số 01/ĐNHUY Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư này đồng thời kết thúc giải quyết hồ sơ hoàn thuế trên sổ ghi hồ sơ của cơ quan thuế trong trường hợp ban hành Thông báo tiếp nhận.

Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh số thuế đề nghị hoàn và chuyển khấu trừ tiếp vào tờ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo kể từ thời điểm có Thông báo về việc tiếp nhận Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, nếu đáp ứng đủ điều kiện kê khai, khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Điều 48. Phân loại hồ sơ hoàn thuế

1. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế là hồ sơ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hồ sơ hoàn thuế lần đầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế sau:

a.1) Trường hợp hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:

a.1.1) Hoàn thuế đối với dự án đầu tư theo từng dự án đầu tư;

a.1.2) Hoàn thuế đối với xuất khẩu;

a.1.3) Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;

a.1.4) Hoàn thuế thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại;

a.1.5) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài;

a.1.6) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam.

a.2) Trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.

b) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

c) Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế sau:

c.1) Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế:

c.1.1) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư;

c.1.2)  Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;

c.1.3) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;

c.1.4)  Hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại;

c.1.5) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài;

c.1.6) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam;

c.1.7) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học.

c.2) Một phần số tiền đề nghị hoàn trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế:

c.2.1) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư;

c.2.2)  Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;

c.2.3) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;

c.2.4) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học.

d) Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.     

Điều 49. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1. Xác định số thuế được hoàn:

a) Nguyên tắc xử lý khi cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn khác số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn:

a.1) Trường hợp số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn;

a.2) Trường hợp số thuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đề nghị hoàn.

b) Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước:

Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế, xác định số thuế thuộc diện hoàn thuế trước. Hệ thống thông tin quản lý thuế rà soát, đối chiếu thông tin khai trên hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của người nộp thuế với thông tin quản lý của cơ quan thuế và thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp (nếu có).

b.1) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn thuế cần yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế. Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ban hành Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này. Đối với số tiền đề nghị hoàn thuế đủ điều kiện được hoàn hoặc không thuộc trường hợp yêu cầu giải trình bổ sung, cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.3 khoản này.

b.2) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định có một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế có rủi ro cao trong quản lý thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo mẫu số 05/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Đối với một phần số tiền đề nghị hoàn thuế Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định không có rủi ro cao thì cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.1 và điểm b.3 khoản này.

b.3) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định số tiền đề nghị hoàn thuế đủ điều kiện được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện được hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo về việc số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế gửi cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này.

Hệ thống thông tin quản lý thuế và công chức thuế xử lý hồ sơ hoàn thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp quy định tại Điều 46 Thông tư này, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế (nếu có), kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về thuế có liên quan và pháp luật quản lý thuế. Nguời nộp thuế chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông in đã kê khai, hồ sơ tài liệu gửi cho cơ quan thuế trước pháp luật.

c) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế:

Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra thuế, kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế gửi người nộp thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này. Trường hợp kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra thuế xác định người nộp thuế vừa có số tiền thuế đủ điều kiện hoàn vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bị truy thu thì cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm và bù trừ số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế tại Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải nộp và còn nợ ngân sách nhà nước được bù trừ với số thuế được hoàn:

Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện hoàn kiêm bù trừ với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp và tiền thuế nợ (sau đây gọi là tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ) để thực hiện bù trừ với số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế theo quy định.

Tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế được bù trừ (không bao gồm tiền thuế nợ đang thực hiện thủ tục nộp dần theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế), bao gồm:

a) Tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ được bù trừ  do cơ quan thuế quản lý trên Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm cả tiền thuế nợ, tiền thuế phát sinh của mã số thuế nộp thay của người nộp thuế;

b) Tiền thuế nợ được bù trừ (trừ tiền phí, tiền lệ phí hải quan) do cơ quan hải quan cung cấp theo Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế (nếu có);

c) Tiền thuế nợ được bù trừ theo văn bản đề nghị của các cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước không do cơ quan thuế quản lý thu (cơ quan khác);

d) Trường hợp người nộp thuế có số thuế còn được hoàn tại trụ sở chính nhưng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, hoạt động kinh doanh thực hiện khai riêng theo quy định tại Điều 19 Thông tư này có số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ được bù trừ trên Hệ thống thông tin quản lý thuế thì cơ quan thuế phải tiếp tục thực hiện bù trừ. Trường hợp có nhiều khoản nợ thuộc diện bù trừ thì thứ tự bù trừ ưu tiên cho khoản bù trừ có hạn nộp xa nhất trước;

đ) Trường hợp đơn vị phụ thuộc có số thuế còn được hoàn thì phải thực hiện bù trừ với số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế tại trụ sở chính;

e) Trường hợp Ban quản lý dự án, tổ chức kinh tế mới có số thuế giá trị gia tăng còn được hoàn của dự án đầu tư thì phải thực hiện bù trừ với số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế là chủ dự án đầu tư;

g) Trường hợp người nộp thuế có số thuế còn được hoàn đề nghị cơ quan thuế trích số tiền thuế được hoàn để nộp thay tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ cho người nộp thuế khác thì cơ quan thuế xác định số tiền thuế được hoàn và bù trừ với số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế khác sau khi đã bù trừ số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế theo trình tự quy định tại các điểm a, b, c và điểm d khoản này;

h) Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan hải quan chịu trách nhiệm về số tiền thuế nợ trên hệ thống của cơ quan hải quan đã cung cấp cho cơ quan thuế và cơ quan khác (cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước không do cơ quan thuế quản lý thu) chịu trách nhiệm về số tiền thuế nợ ngân sách nhà nước đề nghị cơ quan thuế bù trừ. Sau khi nhận được Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 50 Thông tư này, người nộp thuế có vướng mắc về số tiền đã bù trừ với số tiền thuế được hoàn thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, cơ quan hải quan, cơ quan khác đề nghị bù trừ nợ có trách nhiệm giải quyết vướng mắc cho người nộp thuế theo quy định tại điểm này.

Trường hợp số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ đã bù trừ cao hơn số tiền thuế phát sinh và số tiền thuế nợ thực tế thì được xác định là khoản nộp thừa. Cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác đề nghị số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ bù trừ xử lý theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan;

i) Trường hợp người nộp thuế có đề nghị bù trừ giữa số thuế được hoàn với số thuế phát sinh của kỳ tính thuế tiếp theo thì cơ quan thuế thực hiện bù trừ theo văn bản đề nghị của người nộp thuế.

Điều 50. Quyết định hoàn thuế

1. Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế xác định số tiền thuế đủ điều kiện được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế, số tiền thuế phải bù trừ, số thuế đề nghị nộp thay vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế khác, số tiền thuế còn được hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 49 Thông tư này và thực hiện:

a) Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐ-HT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với số thuế đủ điều kiện được hoàn;

b) Thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có) đối với số thuế không đủ điều kiện được hoàn, số thuế chưa đủ điều kiện hoàn gửi người nộp thuế. 

2. Trường hợp hoàn thuế tự động theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 51. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước

1. Cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định về thực hiện chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.

Trường hợp hoàn thuế tự động, Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước.

Ngay sau khi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước được ban hành, Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước bằng phương thức điện tử.

2. Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế chuyển đến.

Điều 52. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế

1. Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi kết quả giải quyết hoàn thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan qua Hệ thống thông tin điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Quyết định, Thông báo.

2. Trường hợp người nộp thuế bù trừ số thuế được hoàn với số tiền thuế nợ của người nộp thuế khác hoặc bù trừ với số phải nộp tại cơ quan thuế khác theo quy định tại Thông tư này thì Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Quyết định.

Điều 53. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế

1. Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định tại Điều 88 Thông tư này.

2. Căn cứ kết quả kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế, trường hợp phát hiện số thuế đã hoàn chưa đúng quy định, cơ quan thuế ban hành Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế theo mẫu số 03/QĐ-THH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để thu hồi số tiền thuế đã hoàn cho người nộp thuế, xử phạt vi phạm, tính tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định.

Điều 54. Thu hồi hoàn thuế

1. Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện hoặc kiến nghị liên quan đến số tiền thuế đã được hoàn không đúng quy định thì người nộp thuế phải nộp số tiền đã được hoàn thừa và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư này vào ngân sách nhà nước theo Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế theo mẫu số 03/QĐ-THH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế, Quyết định hoặc Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nộp tiền phạt vi phạm hành chính theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế.

2. Người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn không đúng quy định thì phải thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 12 Luật Quản lý thuế, Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời nộp số tiền đã được hoàn thừa và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư này vào ngân sách nhà nước.

3. Trường hợp người nộp thuế đã được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị người mua trả lại hàng hóa đã xuất khẩu thì người nộp thuế phải thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 12 Luật Quản lý thuế, Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời phải nộp số tiền đã được hoàn tương ứng với hàng xuất khẩu bị trả lại, không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định Điều 16 Luật Quản lý thuế, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư này vào ngân sách nhà nước.

Mục 2. Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là hoàn trả tiền nộp thừa)

Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa

1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (bao gồm cả trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa của người nộp thuế đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 19 Thông tư này; hoàn trả tiền nộp thừa khi giải thể, phá sản; hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác; hoàn trả tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với lượng xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế), trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này.

2. Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa, nộp nhầm đối với khoản nộp thừa, nộp nhầm của người nộp thuế phát sinh trên địa bàn được giao quản lý thu.

3. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa.

4. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nộp thừa. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế, trường hợp cá nhân kinh doanh không đăng ký kinh doanh thì nộp hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân kinh doanh cư trú.

Điều 56. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa

1. Hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.

2. Hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác, gồm:

a) Văn bản đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác theo mẫu số 02/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài (hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc đối tượng được miễn thuế) ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa. Trường hợp tổ chức, cá nhân lập Văn bản ủy quyền để ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (trường hợp việc ủy quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (trường hợp việc ủy quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định.

b.1) Trường hợp bên Việt Nam khấu trừ, khai và nộp số thuế đã khấu trừ của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào ngân sách nhà nước thì bên Việt Nam thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thay cho nhà thầu nước ngoài theo ủy quyền của tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm cả việc thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa vào tài khoản của bên Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản này;

b.2) Trường hợp người được ủy quyền thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa không phải là bên Việt Nam quy định tại điểm b.1 khoản này, người được ủy quyền phải điền các thông tin liên quan về việc bên Việt Nam đã khấu trừ và khai, nộp số thuế đã khấu trừ của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào ngân sách nhà nước được theo mẫu số 02/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Tài liệu liên quan đến hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa:

c.1) Đối với trường hợp hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo Hiệp định thuế:

c.1.1) Bản sao có chứng thực của các thành phần hồ sơ trong hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Thông tư này;

c.1.2) Bản sao có chứng thực của văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng (trừ trường hợp hoàn thuế đối với hãng vận tải nước ngoài).

c.2) Đối với trường hợp hoàn trả tiền thuế theo Điều ước quốc tế khác:

Bản sao có chứng thực của các thành phần hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế khác quy định tại Điều 81 Thông tư này;

c.3) Trường hợp người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc theo Điều ước quốc tế khác quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79, Điều 80 và Điều 81 Thông tư này trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 2 Điều này, người nộp thuế không phải nộp lại các tài liệu đã nộp cho cơ quan thuế.

3. Hồ sơ hoàn trả tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với lượng xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế: Tờ khai thuế bảo vệ môi trường theo mẫu số 01/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế bảo vệ môi trường theo mẫu số 01-3/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Hồ sơ hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự:

Người được thừa kế hoặc người được Tòa án giao quản lý tài sản của người đã chết, người bị tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nộp hồ sơ hoàn nộp thừa gồm:

a) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Di chúc hoặc Bản án của Tòa án hoặc Bản phân chia di sản thừa kế của cơ quan có thẩm quyền;

c) Giấy ủy quyền trong trường hợp có nhiều người cùng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản:

a) Đối với trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế và Điều 88 Thông tư này, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản tiền thuế nộp thừa đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.

Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định;

b) Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nêu tại điểm a khoản 1 Điều này thì người nộp thuế lập và gửi Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế.

6. Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế căn cứ vào thông tin trên hồ sơ khai thuế để thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ hoàn nộp thừa đến cơ quan thuế.

7. Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác (bao gồm cả hoàn nộp nhầm): Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 57. Tiếp nhận hồ sơ hoàn tiền nộp thừa

Việc tiếp nhận hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 47 Thông tư này.

Điều 58. Phân loại hồ sơ hoàn tiền nộp thừa

1. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (trừ hoàn nộp nhầm) thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

b) Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

c) Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác nộp lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu và nhận được Thông báo không tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 57 Thông tư này hoặc chưa nhận được Quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định thì hồ sơ lần đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa kế tiếp vẫn được xác định là hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu.

3. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc diện hoàn thuế trước.

Điều 59. Giải quyết hồ sơ hoàn tiền nộp thừa

1. Xác định số tiền nộp thừa được hoàn:

a) Nguyên tắc xử lý khi cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn trả khác số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn trả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49 Thông tư này;

b) Đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa thuộc diện hoàn trước:

Hệ thống thông tin quản lý thuế rà soát, đối chiếu thông tin trên đề nghị  hoàn trả tiền nộp thừa với thông tin quản lý của cơ quan thuế và thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp (nếu có) để xác định số tiền nộp thừa được hoàn trả, thời điểm phát sinh số tiền nộp thừa được hoàn trả theo đúng quy định của pháp luật thuế và pháp luật về quản lý thuế.

b.1) Trường hợp xác định hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của người nộp thuế cần yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế. Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ban hành Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này. Đối với số thuế đủ điều kiện được hoàn hoặc không thuộc trường hợp yêu cầu giải trình bổ sung, cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.2 khoản này;

b.2) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định số tiền đề nghị hoàn thuế đủ điều kiện được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn không hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế gửi người nộp thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này. 

c) Đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế:

Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra thuế, kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế gửi người nộp thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này. Trường hợp kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế xác định người nộp thuế vừa có số tiền thuế đủ điều kiện hoàn, vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bị truy thu thì cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm và bù trừ số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế tại Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của người nộp thuế có khoản nộp thừa tại tỉnh nơi được hưởng khoản thu phân bổ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp chủ trì tổng hợp nghĩa vụ thuế, số thuế đã nộp ngân sách nhà nước tại trụ sở chính và các tỉnh nơi được hưởng khoản thu phân bổ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm k.8 khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này phải thực hiện đối chiếu, xác nhận số tiền thuế đã nộp, số tiền thuế nợ hoặc tiền thuế phát sinh theo từng nơi được hưởng khoản thu phân bổ. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế làm cơ sở để giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định;

đ) Trường hợp hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế xác định khoản thu nhập, khoản thu khác thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác trước khi giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa. Trường hợp xác định người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế ban hành Thông báo theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 82 Thông tư này và Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn theo mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này. Trường hợp xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế gửi người nộp thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này;

e) Đối với hồ sơ hoàn thuế thu nhập của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện tổng hợp số phải nộp, đã khấu trừ, đã nộp của người nộp thuế trong kỳ quyết toán thuế phát sinh tại các cơ quan thuế trên toàn quốc để xác định số tiền nộp thừa theo quyết toán thuế;

g) Đối với hồ sơ hoàn thuế khi giải thể, phá sản có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa tại cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước hoặc cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ phải thực hiện đối chiếu, xác nhận số tiền thuế nợ hoặc tiền thuế phát sinh theo từng địa bàn. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế làm cơ sở để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định;

h) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 19 Thông tư này hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 21 Thông tư này sau khi bù trừ với nghĩa vụ của trụ sở chính mà có số nộp thừa thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế.

2. Xác định số tiền thuế phải bù trừ với số tiền nộp thừa được hoàn trả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Thông tư này.

Điều 60. Quyết định hoàn tiền nộp thừa

Cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 50 Thông tư này và ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 61 Thông tư này.

Điều 61. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước

1. Căn cứ Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định về thực hiện chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.

Ngay sau khi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước được ban hành, Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước bằng phương thức điện tử.

Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế theo thời hạn quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

2. Trường hợp hoàn thuế nộp thừa đối với các khoản thu phân bổ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính xác định số tiền phải hoàn trả cho từng tỉnh nơi đã thu ngân sách nhà nước, số tiền phải bù trừ cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu và lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước.

Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán cho người nộp thuế theo Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thuế và hạch toán hoàn trả phần thu ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm của địa phương mình, đồng thời chuyển chứng từ cho các Kho bạc Nhà nước nơi đã thu ngân sách nhà nước để hạch toán hoàn trả và nơi được hưởng nguồn thu được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước.

3. Trường hợp hoàn nộp thừa khi giải thể, phá sản có số tiền được hoàn trả tại cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước hoặc cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số tiền phải hoàn trả cho từng tỉnh nơi đã thu ngân sách nhà nước và số tiền phải bù trừ cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu và lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế giải quyết hoàn. Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả phần thuộc trách nhiệm của địa phương mình và chuyển chứng từ cho các Kho bạc Nhà nước nơi đã thu ngân sách nhà nước để hạch toán hoàn trả và nơi được hưởng nguồn thu được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước.

4. Trường hợp hồ sơ hoàn nộp thừa thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho các Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước.

5. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 59 Thông tư này thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho các Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định.

 6. Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định.

7. Trường hợp hoàn thuế tự động, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này.

Điều 62. Trả kết quả giải quyết hoàn trả thuế nộp thừa

1. Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi kết quả giải quyết hoàn thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan qua Hệ thống thông tin quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành quyết định, thông báo.

2. Trường hợp người nộp thuế nộp có khoản được hoàn trả, khoản được bù trừ thu ngân sách nhà nước tại nhiều địa bàn thì Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi kết quả theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ.

Điều 63. Kiểm tra sau hoàn tiền nộp thừa

Việc kiểm tra sau hoàn trả tiền nộp thừa đối với người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 53 Thông tư này.

Điều 64. Thu hồi hoàn tiền nộp thừa

Người nộp thuế phát hiện hoặc cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế được hoàn trả nộp thừa không đúng quy định thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 54 Thông tư này.

Chương VI

MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; NỘP DẦN TIỀN THUẾ NỢ; KHOANH TIỀN THUẾ NỢ; XÓA TIỀN THUẾ NỢ

Mục 1. Miễn thuế, giảm thuế

Điều 65. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế

1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế:

a) Các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:

a.1) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội gồm: người nộp thuế được hưởng ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế và thu nhập miễn thuế;

a.2) Miễn thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác hải sản tự nhiên; cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô để phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt; đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều;

a.3) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân: các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản 19 Điều 4; miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân và quy định miễn thuế, giảm thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội;

a.4) Miễn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;

a.5) Miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường (nếu có) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế phải nộp trong năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống.

b) Các trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:

b.1) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có các khoản thu nhập miễn thuế tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân;

b.2) Giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân;

b.3) Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt;

b.4) Miễn thuế, giảm thuế tài nguyên cho người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên;

b.5) Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

b.6) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;

b.7) Miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội;

b.8) Giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật khác có liên quan;

b.9) Miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.

c) Các trường hợp cơ quan thuế xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế:

c.1) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác theo quy định của Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác;

c.2) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

2. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:

a) Đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:

a.1) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều này;

a.2) Cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế tài nguyên đối với cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do phục vụ sinh hoạt thuộc trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này;

a.3) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi khai thác có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt và hồ sơ miễn thuế tài nguyên đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều thuộc trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này;

a.4) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân của cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này;

a.5) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế đối với thuế thu nhập cá nhân của cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này;

a.6) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế và các khoản thu khác thuộc trường hợp quy định tại điểm a.5 khoản 1 Điều này.

b) Đối với trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:

b.1) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này;

b.2) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác thuộc trường hợp quy định tại các điểm b.2, b.3 và điểm b.4 khoản 1 Điều này;

b.3) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với khoản thu về đất, lệ phí trước bạ thuộc trường hợp quy định tại điểm b.5, b.7, b.9 khoản 1 Điều này.

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế, phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ký điện tử và truyền hồ sơ sang cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;

b.4) Cơ quan tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b.8 khoản 1 Điều này là cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Điều 73 Thông tư này, cơ quan tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế là cơ quan thuế nơi có đất.

c) Đối với trường hợp cơ quan thuế xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế:

c.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác thuộc trường hợp quy định tại điểm c.1 và điểm c.2 khoản 1 Điều này;

c.2) Thuế tỉnh nơi chủ dự án hoặc nhà thầu chính đặt trụ sở có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại thuộc trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều này;

c.3) Thuế tỉnh nơi cơ quan chủ quản đặt trụ sở hoặc chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài đặt trụ sở có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam thuộc trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều này;

c.4) Thuế tỉnh nơi đặt văn phòng cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam thuộc trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều này.

Điều 66. Hồ sơ miễn thuế,  giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này

1. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:

Người nộp thuế khai thông tin miễn thuế, giảm thuế trên hồ sơ quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định, không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.

2. Hồ sơ miễn thuế tài nguyên của người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:

a) Cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do phục vụ sinh hoạt thì hồ sơ miễn thuế là văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hộ gia đình, cá nhân khai nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt, hồ sơ gồm:

b.1) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Bản sao Văn bản giải trình về thiết bị sản xuất thuỷ điện phục vụ cho sinh hoạt gia đình, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

c) Đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều: tổ chức, cá nhân được giao, được thuê đất tự khai thác hoặc đơn vị nhận thầu thi công nộp hồ sơ miễn thuế, gồm:

c.1) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c.2) Bản sao hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư, về xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều;

c.3) Bản sao Văn bản giao thầu ký với chủ đầu tư đối với trường hợp đơn vị nhận thầu thi công nộp hồ sơ miễn thuế thay cho chủ đầu tư.

d) Hồ sơ miễn thuế quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này được gửi 01 lần đến cơ quan thuế;

đ) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên phục vụ sinh hoạt thuộc diện miễn thuế tài nguyên thì không phải nộp hồ sơ miễn thuế tài nguyên.

3. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm a.3 và điểm a.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:

Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế, giảm thuế trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế và nộp hồ sơ khai thuế, không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế. 

4. Hồ sơ miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm a.5 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:

Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế, không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.

Điều 67. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 65 Thông tư này

1. Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân:

Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế thu nhập cá nhân trên Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định đối tượng được miễn thuế đối với trường hợp không có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia theo từng trường hợp, cụ thể như sau:

a) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa vợ với chồng cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản sao Quyết định của Tòa án về việc ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn; hợp nhất quyền sở hữu bất động sản do tái hôn);

b) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú hoặc bản sao Giấy khai sinh. Trường hợp con ngoài giá thú thì phải có bản sao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan có thẩm quyền;

c) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú hoặc bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền;

d) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa ông nội, bà nội với cháu nội cần có một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh của cháu nội và bản sao Giấy khai sinh của bố cháu nội hoặc Xác nhận thông tin về cư trú có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh mối quan hệ giữa ông nội, bà nội và cháu nội;

đ) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại cần có một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh của cháu ngoại và bản sao Giấy khai sinh của mẹ cháu ngoại hoặc Xác nhận thông tin về cư trú có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại và cháu ngoại;

e) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa anh, chị, em ruột với nhau cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh có quan hệ huyết thống;

g) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn và Giấy khai sinh của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ với con rể.

2. Đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thuộc đối tượng được miễn thuế nêu tại khoản 1 Điều này, ngoài giấy tờ kể trên, người chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng có thể sử dụng các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền về mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng làm căn cứ để xác định thu nhập được miễn thuế.

3. Đối với trường hợp cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, hồ sơ bao gồm: văn bản điện tử hoặc bản sao Quyết định giao đất của cơ quan, người có thẩm quyền.

4. Đối với trường hợp chuyển đổi vị trí đất nông nghiệp giữa các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất, hồ sơ bao gồm: văn bản điện tử hoặc bản sao văn bản thỏa thuận việc chuyển đổi đất hoặc hợp đồng chuyển đổi đất nông nghiệp giữa các bên được cơ quan cấp có thẩm quyền xác nhận.

5. Đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:

Cá nhân chuyển nhượng kê khai thông tin miễn thuế thu nhập cá nhân trên Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Trên Tờ khai thuế, cá nhân tự khai thu nhập được miễn thuế, lý do miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

6. Bản sao các giấy tờ đối với các trường hợp chuyển nhượng bất động sản, chuyển đổi đất nông nghiệp được miễn thuế nêu tại khoản 1, 2 và khoản 4 Điều này phải được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp có thẩm quyền.

Điều 68. Hồ sơ giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này

1. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Bản sao Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa hoạn (nếu có);

d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn (nếu có);

đ) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế);

e) Tờ khai thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế).

2. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;

c) Bản sao giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);

d) Bản sao điện tử chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn;

đ) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế);

e) Tờ khai thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế).

3. Đối với người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao hồ sơ bệnh án hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

c) Bản sao chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp hoặc hóa đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ;

d) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế);

đ) Tờ khai thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế).

Điều 69. Hồ sơ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 65 Thông tư này

1. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn bất ngờ theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;

c) Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);

d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.

Điều 70. Hồ sơ miễn, giảm thuế tài nguyên đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo quy định tại điểm b.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư này

1. Đối với trường hợp miễn, giảm thuế tài nguyên do thiên tai, hỏa hoạn gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai nộp thuế, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo  Thông tư này;

b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tài nguyên do tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai nộp thuế, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn bất ngờ theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);

d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.

Điều 71. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư này

1. Trường hợp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu sử dụng đất, người nộp thuế xác định thuộc trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì khai thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nộp kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế lần đầu tiên không có thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trong quá trình sử dụng đất đáp ứng các điều kiện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

c) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

d) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng.

3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong các trường hợp sau:

a) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm của hộ gia đình, cá nhân từ 50.000 đồng trở xuống;

b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở theo quy định tại các khoản 4, 5 và khoản 6 Điều 9, khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.                       

Điều 72. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại điểm b.7 khoản 1 Điều 65 Thông tư này

1. Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn bất ngờ theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc bản sao văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;

c) Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);

d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.

3. Đối với các trường hợp miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thực hiện theo các quy định tại Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Việc khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các đối tượng đang phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được chuyển sang miễn thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội như sau:

a) Căn cứ sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp (sổ thuế gốc, sổ theo dõi thu) và tình hình thực tế tại địa phương, Thuế cơ sở phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát và xác định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định để chuyển từ sổ theo dõi thu sang sổ thuế gốc;

b) Người nộp thuế đã có tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp nay thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định thì không phải kê khai lại và làm lại hồ sơ xét miễn thuế. Cơ quan thuế thực hiện chuyển sổ theo dõi theo hướng dẫn tại điểm a khoản này. Trường hợp phát sinh mới đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thì cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn người nộp thuế kê khai và lập hồ sơ miễn thuế theo quy định, đồng thời cơ quan thuế bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp;

c) Trường hợp trong năm nếu có sự thay đổi về căn cứ tính thuế thì người nộp thuế phải thực hiện kê khai lại và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã để điều chỉnh sổ thuế;

d) Ban hành quyết định miễn thuế:

d.1) Căn cứ danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi, Thuế cơ sở xác định số thuế được miễn của từng người nộp thuế.

Đối với người nộp thuế do Thuế tỉnh trực tiếp quản lý thuế (bao gồm cả trường hợp Thuế tỉnh quản lý nhưng ủy quyền cho Thuế cơ sở thu) thì Thuế cơ sở lập riêng danh sách và số thuế được miễn của từng người nộp thuế để gửi Thuế tỉnh xét duyệt và ban hành quyết định miễn thuế cho người nộp thuế.

Đối với người nộp thuế do Thuế cơ sở quản lý thu thuế thì Trưởng Thuế cơ sở ban hành quyết định miễn thuế kèm theo danh sách người nộp thuế được miễn của từng xã;

d.2) Căn cứ danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan thuế quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số thuế được miễn đến từng người nộp thuế đã được duyệt và niêm yết tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định miễn thuế của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế một lần phù hợp với thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.

Điều 73. Hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm b.8 khoản 1 Điều 65 Thông tư này

1. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Bản sao tài liệu chứng minh về các khoản hỗ trợ của nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của nhà nước theo quy định của pháp luật);

d) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.

2. Hồ sơ giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao văn bản xác nhận về thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP;

c) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.

3. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh và các địa bàn có địa giới hành chính thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về: tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, số lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm và số lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.

Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số chịu trách nhiệm về các thông tin cung cấp nêu trên;

c) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.

4. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật theo quy định tại Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc bản sao văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.

Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp nêu trên;

c) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.

5. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất;

c) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất.

Điều 74. Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ

Người nộp thuế thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo pháp luật về lệ phí trước bạ thực hiện kê khai lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư này và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ quy định tại Điều này để làm căn cứ miễn lệ phí trước bạ. Cụ thể như sau:

1. Đối với đất được nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối: Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai trên “Phiếu chuyển thông tin, văn bản  xác định nghĩa vụ tài chính” về đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức nhà nước giao đất, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất.

2. Đối với đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động: Giấy tờ chứng minh cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động.

3. Đối với nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh: Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền về việc giao tài sản hoặc mua sắm đầu tư tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc xác nhận của cấp có thẩm quyền của cơ quan công an, quốc phòng về nhà đất, tài sản của đơn vị thuộc loại chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

4. Đối với nhà, đất được bồi thường, tái định cư:

a) Quyết định thu hồi nhà đất cũ và quyết định giao nhà đất mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất bị nhà nước thu hồi được cơ quan có thẩm quyền cấp mà trên giấy chứng nhận không ghi nợ nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp người có quyền sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về lệ phí trước bạ nhưng chưa được cấp hoặc mất giấy chứng nhận: Chứng từ nộp lệ phí trước bạ của chủ nhà, đất bị nhà nước thu hồi hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hồ sơ nhà, đất hoặc quyết định được miễn nộp lệ phí trước bạ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Hóa đơn hoặc hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà hợp pháp theo quy định của pháp luật, kèm theo chứng từ nhận tiền, bồi thường, hỗ trợ của cơ quan thu hồi nhà, đất trả (đối với trường hợp nhận bồi thường, hỗ trợ bằng tiền).

5. Đối với cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã được đổi.

6. Đối với tài sản của doanh nghiệp được cổ phần hóa thành công ty cổ phần:

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sắp xếp lại doanh nghiệp;

b) Danh mục những tài sản chuyển giao từ doanh nghiệp sang công ty cổ phần (đối với doanh nghiệp chỉ cổ phần hóa từng phần thì phải có quyết định chuyển giao tài sản của doanh nghiệp) hoặc cho doanh nghiệp mới theo quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền hoặc bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và xác định lại giá trị tài sản của doanh nghiệp theo quy định, trong đó có tên các tài sản làm thủ tục kê khai lệ phí trước bạ.

7. Đối với tài sản đã nộp lệ phí trước bạ mà tổ chức, cá nhân được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập:

a) Giấy tờ chứng minh người có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ là thành viên của tổ chức đó (Quyết định thành lập tổ chức hoặc Điều lệ hoạt động của tổ chức có tên thành viên góp vốn bằng tài sản hoặc giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản hoặc có tên trong đăng ký kinh doanh và có giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản);

b) Quyết định giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức và phân chia tài sản cho thành viên góp vốn;

c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ (đối với trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ) hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ tại phần xác định của cơ quan thuế ghi: miễn lệ phí trước bạ (đối với trường hợp miễn lệ phí trước bạ theo quy định) hoặc Thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế của người giao tài sản bàn giao cho người nhận tài sản hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản do người góp vốn bằng tài sản đứng tên (đối với tổ chức nhận vốn góp kê khai trước bạ) hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản do tổ chức giải thể đứng tên (đối với thành viên được chia tài sản kê khai trước bạ);

d) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (trường hợp góp vốn) hoặc quyết định phân chia, điều động tài sản theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên hoặc nội bộ một đơn vị dự toán).

8. Đối với nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo: Giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà giữa bên tặng và bên được tặng.

9. Đối với tài sản thuê tài chính:

a) Hợp đồng cho thuê tài chính được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính;

b) Biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản của công ty cho thuê tài chính.

10. Đối với vỏ, khung, tổng thành máy thay thế phải đăng ký lại trong thời gian bảo hành:

a) Giấy bảo hành tài sản;

b) Phiếu xuất kho tài sản thay thế, kèm theo giấy thu hồi tài sản cũ của người bán cấp cho người mua.

11. Đối với trường hợp miễn lệ phí trước bạ cần chứng minh mối quan hệ trong gia đình, cơ quan thuế có trách nhiệm khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục miễn lệ phí trước bạ cho người nộp thuế. Trường hợp không thể khai thác thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người nộp thuế cung cấp một trong các giấy tờ sau tùy theo mối quan hệ: Xác nhận thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mối quan hệ đó.

12. Đối với trường hợp xe ô tô đã đăng ký và được Bộ Quốc phòng cấp biển số quân sự nay được Bộ Quốc phòng cho phép chuyển mục đích sang xe quân đội làm kinh tế do chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước khác theo quy định của pháp luật:

a) Quyết định của Tổng tham mưu trưởng về việc đưa vào trang bị quân sự (để xác định tài sản đã đăng ký và được Bộ Quốc phòng cấp biển số quân sự thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc miễn lệ phí trước bạ theo quy định);

b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước;

c) Danh mục tài sản chuyển giao từ xe quân sự phục vụ quốc phòng của doanh nghiệp cho công ty cổ phần hoặc cho doanh nghiệp mới theo quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền hoặc bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và xác định lại giá trị tài sản của doanh nghiệp theo quy định.

13. Đối với tàu thủy, thuyền chở khách tốc độ cao và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ được xác định theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cụ thể:

Tại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp ghi:

a) Đối với “Tàu chở khách tốc độ cao (tàu khách cao tốc)”:

a.1) Tại mục “công dụng”: ghi là “tàu khách”;

a.2) Tại mục “Chứng nhận phương tiện có đặc tính kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm được ghi trong giấy chứng nhận này có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các yêu cầu của quy phạm, quy định hiện hành và được trao cấp”: dấu hiệu cấp tàu VRH HSC; VRM HSC hoặc tại mục “Khả năng khai thác” có thể hiện tốc độ của tàu từ 30 km/h trở lên.

b) Đối với “Tàu vận tải công-ten-nơ” tại mục công dụng ghi là “chở công-ten-nơ”.

14. Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khác theo quy định pháp luật về lệ phí trước bạ, người nộp thuế cung cấp bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Điều 75. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này

1. Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại.

Chủ dự án hoặc nhà thầu (Công ty) ký hợp đồng với cá nhân là chuyên gia gửi hồ sơ đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm c.2 khoản 2 Điều 65 Thông tư này, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao Điều ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc bản sao Văn bản trao đổi về dự án ODA không hoàn lại (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận, biên bản ghi nhớ) của nhà tài trợ nước ngoài; bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình; bản sao Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt;

d) Bản sao các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của chuyên gia gồm: Hợp đồng lao động, chứng từ chi trả thu nhập (nếu có).

2. Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm c.3 khoản 2 Điều 65 Thông tư này chậm nhất là ngày thứ 30 kể từ ngày hợp đồng chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài có hiệu lực. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư kèm theo Văn kiện, dự án, phi dự án theo quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;

d) Bản sao Hợp đồng lao động ký giữa chuyên gia nước ngoài với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc với Cơ quan chủ quản hoặc với Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

Trường hợp có thay đổi chuyên gia nước ngoài so với Văn bản xác nhận chuyên gia nước ngoài và Văn bản đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đã gửi cơ quan thuế thì Cơ quan chủ quản hoặc Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài gửi hồ sơ theo hướng dẫn tại khoản này.

3. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn (giảm) theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao Hợp đồng lao động:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người đứng đầu của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam trình Ủy nhiệm thư lên đại diện có thẩm quyền của Việt Nam hoặc kể từ ngày tuyển dụng mới nhân viên Việt Nam, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam gửi Văn bản đề nghị xác nhận danh sách nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân (hoặc danh sách thay đổi nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân) đến cơ quan thuộc hoặc trực thuộc Bộ Ngoại giao được giao nhiệm vụ xác nhận.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan được Bộ Ngoại giao giao nhiệm vụ có trách nhiệm xác nhận danh sách nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân (hoặc danh sách thay đổi nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân) và gửi cho cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam đã gửi đề nghị xác nhận.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân đến cơ quan thuế.

4. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, hằng năm, cùng thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế, chủ dự án, nhà thầu (Công ty), cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài có trách nhiệm gửi báo cáo về việc chuyên gia kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam trong năm cho cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn (giảm) theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản thay đổi theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao các tài liệu liên quan đến việc kết thúc thời gian làm việc của chuyên gia (nếu có).

5. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên Việt Nam, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng có phát sinh thay đổi, cơ quan đại diện gửi hồ sơ đến cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính để báo cáo về việc nhân viên Việt Nam chấm dứt hợp đồng lao động. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn (giảm) theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản thay đổi theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Các tài liệu liên quan (nếu có).

Điều 76. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài

1. Để được xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế cho cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế hoặc ủy quyền cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng, chi trả thu nhập kê khai, khấu trừ nộp thay. Bên Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế nộp cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên, gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trong đó ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế thuộc kỳ đề nghị miễn, giảm thuế. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ, cá nhân chưa có Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó (nếu có);

d) Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại Việt Nam (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh) hoặc giấy chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam trong các chương trình trao đổi văn hóa, thể dục thể thao về nội dung hoạt động và thu nhập đề nghị miễn thuế theo Hiệp định thuế (đối với thu nhập từ biểu diễn văn hóa, thể dục thể thao tại Việt Nam) hoặc bản sao điện tử giấy tờ pháp lý chứng minh nguồn gốc của khoản thu nhập hoặc quyền được nhận thừa kế, quà tặng (đối với các loại thu nhập khác) và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó;

đ) Bản sao hộ chiếu sử dụng cho việc xuất nhập cảnh tại Việt Nam và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó;

e) Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (thu nhập của thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán viên) có xác nhận của người nộp thuế;

g) Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp (đối với các ngành nghề pháp luật Việt Nam yêu cầu phải đăng ký kinh doanh hoặc có giấy phép hành nghề) đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (thu nhập của thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán viên) có xác nhận của người nộp thuế;

h) Bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế. Cụ thể:

h.1) Trường hợp chuyển nhượng bất động sản: bản sao hợp đồng chuyển nhượng bất động sản;

h.2) Trường hợp chuyển nhượng vốn: bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn; bản sao giấy chứng nhận đầu tư của công ty Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn có xác nhận của người nộp thuế;

h.3) Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán: bản sao của hợp đồng mua bán chứng khoán. Trường hợp hoạt động mua bán chứng khoán không có hợp đồng mua bán chứng khoán thì người nộp thuế nộp bảng kê dữ liệu giao dịch hoặc chứng từ xác nhận giao dịch do ngân hàng lưu ký hoặc công ty chứng khoán xác nhận theo mẫu số 01/TNKDCK Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

i) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

2. Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo cá nhân chỉ phải nộp lại hồ sơ nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến Hợp đồng lao động, Giấy chứng nhận cư trú đã gửi cơ quan thuế.

3. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của năm tính thuế tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế Giấy chứng nhận cư trú này.

4. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.

5. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 77. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam

Để được xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân nước ngoài gửi cho cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên. Hồ sơ gồm:

1. Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước mà người đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế ngay trước khi sang Việt Nam là đối tượng cư trú của nước đó do cơ quan thuế cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

3. Bản sao Giấy chứng nhận của tổ chức (trong trường hợp của sinh viên, thực tập sinh, học sinh học nghề, giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu), cơ quan Việt Nam liên quan đến các hoạt động phát sinh thu nhập đề nghị miễn thuế theo Hiệp định thuế.

4. Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

5. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 78. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài)

1. Để được xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho nhà thầu nước ngoài gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hoặc cơ quan thuế nơi nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ, nhà thầu nước ngoài chưa có Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Bản sao hợp đồng (giấy hoặc điện tử) ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế;

Đối với các nhà cung cấp nước ngoài, cơ quan thuế xem xét cho phép nộp hợp đồng mẫu ký với các đại lý và/hoặc cá nhân Việt Nam với điều kiện trên hợp đồng mẫu phải có đầy đủ thông tin về người cung cấp dịch vụ, thời gian, cách thức thực hiện, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên, kèm theo danh sách người sử dụng dịch vụ;

d) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

2. Trường hợp hoạt động mua bán chứng khoán không có hợp đồng mua bán chứng khoán thì người nộp thuế nộp bảng kê dữ liệu giao dịch hoặc chứng từ xác nhận giao dịch do ngân hàng lưu ký hoặc công ty chứng khoán xác nhận theo mẫu số 01/TNKDCK Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn: người nộp thuế nộp thêm bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn, văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính của Giấy chứng nhận đầu tư của công ty Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn có xác nhận của người nộp thuế.

4. Đối với trường hợp các cơ quan Chính phủ nước ngoài có thu nhập thuộc diện được miễn thuế theo quy định của điều khoản về lãi từ tiền cho vay của Hiệp định thuế: người nộp thuế nộp bản sao hợp đồng vay vốn được ký kết giữa cơ quan Chính phủ nước ngoài với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế.

5. Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo người nộp thuế chỉ phải nộp lại hồ sơ nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến hợp đồng kinh tế, Giấy chứng nhận cư trú đã gửi cơ quan thuế.

6. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) nhà thầu nước ngoài gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự của năm tính thuế tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú này.

7. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.

8. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 79. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế

1. Thời hạn nộp hồ sơ:

a) Đối với hãng hàng không nước ngoài: để được xem xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, hãng hàng không nước ngoài hoặc văn phòng tại Việt Nam của hãng hàng không nước ngoài gửi cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế;

b) Đối với hãng vận tải nước ngoài: để được xem xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài gửi cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ chưa có Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, hãng hàng không nước ngoài, hãng vận tải nước ngoài nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế;

d) Hồ sơ khác:

d.1) Đối với hãng hàng không nước ngoài:

d.1.1) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục Hàng không Việt Nam cấp theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế;

d.1.2) Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo người nộp thuế chỉ phải nộp lại hồ sơ nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục Hàng không Việt Nam, Giấy chứng nhận cư trú đã gửi cơ quan thuế;

d.1.3) Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) văn phòng tại Việt Nam của hãng hàng không nước ngoài gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp bán vé tại thị trường Việt Nam theo mẫu số 01-1/HKNN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán đổi, chia chỗ trong vận tải hàng không quốc tế theo mẫu số 01-2/HKNN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này của năm tính thuế liên quan cho cơ quan thuế làm căn cứ áp dụng miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động vận tải quốc tế của hãng hàng không nước ngoài.

d.2) Đối với hãng vận tải nước ngoài:

d.2.1) Đại lý của hãng vận tải nước ngoài tại Việt Nam hoặc văn phòng đại diện của hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định pháp luật và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu;

d.2.2) Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định, hãng vận tải nước ngoài chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì thời hạn chậm nhất là ngày 31/3 của năm tiếp theo, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài gửi cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định;

d.2.3) Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài chỉ cần thông báo bất kỳ sự thay đổi nào về các thông tin đã đề nghị tại mẫu số 01/HTQT của năm trước đó và cung cấp các tài liệu tương ứng với việc thay đổi;

d.2.4) Trường hợp các hãng vận tải nước ngoài có các đại lý tại nhiều địa phương ở Việt Nam hoặc các đại lý của hãng vận tải nước ngoài có các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện (sau đây gọi chung là chi nhánh) tại nhiều tỉnh ở Việt Nam thì các hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự cho Thuế tỉnh nơi đại lý của hãng vận tải nước ngoài có trụ sở chính; gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự tại các Thuế tỉnh nơi hãng vận tải nước ngoài có chi nhánh.

3. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài

Các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định thuế cho từng năm cho tất cả các hợp đồng tái bảo hiểm mà các tổ chức đã ký kết hoặc dự kiến ký kết trong năm đó. Các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có thể uỷ quyền cho các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc bất kỳ tổ chức, cá nhân nào tại Việt Nam nộp hồ sơ. Khi đó, các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài nộp cho cơ quan thuế 02 hồ sơ đề nghị gồm: hồ sơ đề nghị dự kiến và hồ sơ đề nghị chính thức. Cụ thể như sau:

1. Đối với hồ sơ đề nghị dự kiến: 05 ngày trước khi ký kết hợp đồng hoặc 05 ngày sau khi thực hiện hợp đồng hoặc 05 ngày trước khi thanh toán, tùy theo thời điểm nào diễn ra trước, các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị dự kiến cùng với tài liệu liên quan. Các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh nơi đóng văn phòng đại diện. Đối với các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài không có văn phòng đại diện tại Việt Nam:

a) Trường hợp các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ: nộp tại Thuế tỉnh nơi Công ty tái bảo hiểm Việt Nam đầu tiên dự kiến ký kết hợp đồng;

b) Trường hợp các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài uỷ quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam (tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc Công ty kiểm toán hoặc Công ty tái bảo hiểm Việt Nam đầu tiên dự kiến ký kết hợp đồng...) nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh nơi đại diện hợp pháp đăng ký nộp thuế;

c) Hồ sơ đề nghị dự kiến bao gồm: Văn bản đề nghị dự kiến theo mẫu số 01/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự (cho năm ngay trước năm nộp hồ sơ đề nghị dự kiến); Bảng kê các Hợp đồng tái bảo hiểm đã hoặc dự kiến ký kết theo mẫu số 01-1/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị (dự kiến) theo mẫu số 01/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với hồ sơ đề nghị chính thức: trong thời hạn quý I của năm sau, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị chính thức cùng với tài liệu liên quan tương tự như đối với việc nộp hồ sơ đề nghị dự kiến. Hồ sơ đề nghị chính thức bao gồm:

a) Văn bản đề nghị chính thức theo mẫu số 02/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong năm tính thuế đó;

c) Bản sao của các hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện trong năm có xác nhận của người nộp thuế (bao gồm cả những hợp đồng đã có trong kế hoạch và những hợp đồng ngoài kế hoạch đã gửi cơ quan thuế) nhưng chưa nộp cho cơ quan thuế;

d) Bảng kê các hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện theo mẫu số 02-1/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế;

Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chính thức, người nộp thuế phân loại hợp đồng và gửi danh mục hợp đồng theo từng loại (với các chỉ tiêu nhất định); mỗi loại hợp đồng chỉ gửi một bản sao có xác nhận của người nộp thuế để làm mẫu.

Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị (chính thức) theo mẫu 02/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 81. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định thuế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam

1. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam đăng ký kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế:

a) Để được xem xét miễn, giảm thuế, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam gửi cho cơ quan thuế nơi đăng ký thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế, gồm:

a.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/DUQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết, gia nhập hoặc chủ trì thực hiện Điều ước quốc tế (trừ các Điều ước quốc tế do Bộ Tài chính đề xuất ký) hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam;

a.2) Bản sao có chứng thực Điều ước quốc tế (trừ Điều ước quốc tế đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về điều ước quốc tế) hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam với cơ quan, tổ chức nước ngoài;

a.3) Bản sao hợp đồng phát sinh thu nhập/doanh thu đề nghị miễn, giảm thuế theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam có xác nhận của người đề nghị hoặc đại diện được uỷ quyền;

a.4) Bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của người đề nghị hoặc đại diện được uỷ quyền. Bản tóm tắt hợp đồng gồm các nội dung sau: Tên hợp đồng và tên các điều khoản của hợp đồng, phạm vi công việc của hợp đồng, nghĩa vụ thuế tại hợp đồng;

a.5) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người đề nghị ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục đề nghị miễn, giảm thuế. Văn bản ủy quyền cần có đủ chữ ký của đại diện hai bên.

b) Trường hợp do đặc thù của giao dịch người đề nghị không thể cung cấp hợp đồng với bên Việt Nam, người đề nghị nộp các tài liệu có giá trị tương đương hợp đồng và giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/DUQT.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam không đăng ký kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế:

a) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài:

a.1) Để được xem xét miễn, giảm thuế, người đề nghị gửi cho bên Việt Nam hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế, gồm:

a.1.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/DUQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết, gia nhập hoặc chủ trì thực hiện Điều ước quốc tế (trừ các Điều ước quốc tế do Bộ Tài chính đề xuất ký) hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam;

a.1.2) Bản sao Điều ước quốc tế (trừ Điều ước quốc tế đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về điều ước quốc tế) hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam với cơ quan, tổ chức nước ngoài;

a.1.3) Bản sao hợp đồng phát sinh thu nhập/doanh thu đề nghị miễn, giảm thuế theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam có xác nhận của người đề nghị hoặc đại diện được uỷ quyền;

a.1.4) Bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của người đề nghị hoặc đại diện được uỷ quyền. Bản tóm tắt hợp đồng gồm các nội dung sau: Tên hợp đồng và tên các điều khoản của hợp đồng, phạm vi công việc của hợp đồng, nghĩa vụ thuế tại hợp đồng;

a.1.5) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người đề nghị ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục đề nghị miễn, giảm thuế. Văn bản ủy quyền cần có đủ chữ ký của đại diện hai bên.

a.2) Trường hợp do đặc thù của giao dịch người đề nghị không thể cung cấp hợp đồng với bên Việt Nam, người đề nghị nộp các tài liệu có giá trị tương đương hợp đồng và giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế.

b) Đối với bên Việt Nam:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của người đề nghị, bên Việt Nam có nghĩa vụ gửi hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của người nộp thuế cho cơ quan thuế nơi bên Việt Nam đăng ký thuế.

Điều 82. Trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế

1. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:

Trường hợp Hệ thống của cơ quan thuế xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế tự động thì hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế với cơ sở dữ liệu quản lý thuế và quy định pháp luật để xác định số tiền đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế, số tiền không được miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế không phải trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 6 Điều này.

2. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế, khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế:

Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế và hệ thống thông tin quản lý thuế để thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin khai trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế với hệ thống thông tin quản lý thuế và quy định pháp luật để xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cụ thể:

a) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế thực hiện đối chiếu số tiền thuế đề nghị miễn thuế, giảm thuế (nếu có) tại hồ sơ miễn thuế, giảm thuế với số tiền phải nộp của khoản đề nghị miễn thuế, giảm thuế tương ứng trên ứng dụng;

b) Trường hợp thông tin khai trên văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế không trùng khớp với thông tin trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế hoặc thông tin khai trên văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế không trùng khớp với thông tin quản lý của cơ quan thuế dẫn đến cơ quan thuế chưa đủ thông tin để xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế thuộc đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế.

Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ miễn thuế, giảm thuế hoặc có văn bản giải trình, bổ sung nhưng không đủ căn cứ để cơ quan thuế xác định miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế (hoặc đến ngày hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình, bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế;

c) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế có nội dung miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về nội dung miễn thuế, giảm thuế thuộc diện kiểm tra quy định tại Điều 88 Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra theo mẫu số 07/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế;

d) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đủ điều kiện được giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tự động thì hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế với cơ sở dữ liệu quản lý thuế và xác định khoản thu nhập hoặc số thuế đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế, khoản thu nhập hoặc số thuế không được miễn thuế, giảm thuế và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.

3. Đối với trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:

a) Cơ quan thuế căn cứ thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế mà người nộp thuế kê khai tại hồ sơ khai thuế, đối chiếu với Hệ thống thông tin quản lý thuế và quy định của pháp luật để xác định số tiền đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế, số tiền không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;

b) Trường hợp thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại hồ sơ khai thuế của người nộp thuế không trùng khớp với thông tin trên giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế hoặc không trùng khớp với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc chưa đủ căn cứ để cơ quan thuế xác định số tiền đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế, số tiền không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, riêng lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất) thì thời hạn ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo cho cơ quan thuế.

Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông qua Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính thì trong thời hạn 03 ngày làm việc cơ quan thuế lập Thông báo đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông cung cấp bổ sung thông tin chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thuế.

Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hoặc người nộp thuế đã có văn bản giải trình, bổ sung nhưng không đủ căn cứ để cơ quan thuế xác định miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông đối với trường hợp nộp hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.

Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế hoặc của cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình, bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế;

c)  Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế có nội dung miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

d) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đủ điều kiện được giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tự động thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

4. Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối tượng, trường hợp được miễn thuế, giảm thuế và ghi tại Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính chuyển cho cơ quan thuế:

a) Cơ quan thuế thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin trên Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính với Hệ thống thông tin quản lý thuế và quy định pháp luật. Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính không trùng khớp với hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc không đủ căn cứ để cơ quan thuế tính số tiền được miễn thuế, giảm thuế theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế có văn bản đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu số 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan, người có thẩm quyền chuyển Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính để đề nghị bổ sung thông tin. Cơ quan, người có thẩm quyền lập phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính cung cấp bổ sung thông tin chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thuế.

Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành văn bản đề nghị cung cấp thông tin đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản cung cấp thông tin của cơ quan, người có thẩm quyền không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế.

b) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính đã có đầy đủ thông tin về đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế để cơ quan thuế tính số tiền được miễn thuế, giảm thuế theo quy định pháp luật thì cơ quan thuế tính số tiền được miễn thuế, giảm thuế, ghi vào Thông báo nộp tiền và trả kết quả cho người nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

5. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác:

a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế đối chiếu thông tin về khoản thu nhập đề nghị miễn thuế, giảm thuế với thông tin có liên quan trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế, quy định tại Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, pháp luật có liên quan và thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế, đảm bảo miễn thuế, giảm thuế đúng theo quy định tại Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác. Trường hợp hồ sơ chưa đủ thông tin, cơ quan thuế gửi Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ. Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình, bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế. Trường hợp xác định người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế gửi người nộp thuế Thông báo mẫu số 03-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác thì người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định;

b) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế có nội dung miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

6. Trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

a) Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế

a.1) Ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế và có số tiền được miễn thuế, giảm thuế;

a.2) Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế;

a.3) Ban hành Thông báo theo mẫu số 03-2/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này về việc thuộc hoặc không thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại tại Việt Nam, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 75 Thông tư này.

b) Trường hợp cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế trong đó có thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế hoặc Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế chuyển đến thì thực hiện:

b.1) Cơ quan thuế ban hành Thông báo nộp tiền theo mẫu quy định tại điểm 4 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và Thông báo nộp tiền theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 và điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của tổ chức, cơ quan thuế ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

c) Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 71 Thông tư này: cơ quan thuế căn cứ dữ liệu tại Hệ thống thông tin quản lý thuế để xác định đối tượng được miễn thuế và ban hành Quyết định danh sách hộ gia đình, cá nhân  được miễn thuế theo mẫu số 05/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định, đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và gửi thông báo cho người nộp thuế được miễn thuế;

d) Trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 71 Thông tư này, cơ quan thuế ban hành Quyết định danh sách người nộp thuế được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 05/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định trên cơ sở danh sách đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến;

đ) Trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Thông tư này, cơ quan thuế ban hành Thông báo theo mẫu số 03-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp xác định người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.

Điều 83. Trình tự, thủ tục thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế

1. Đối với việc miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế tự xác định trên hồ sơ khai thuế:

a) Trường hợp người nộp thuế phát hiện đã tự xác định điều kiện, thu nhập, số thuế được miễn, giảm không đúng quy định thì thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh các thông tin có sai, sót theo quy định. Người nộp thuế phải nộp số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế không đúng quy định vào ngân sách nhà nước và nộp tiền chậm nộp tương ứng (nếu có) theo quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư này;

b) Trường hợp qua kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hoặc qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phát hiện người nộp thuế đã tự xác định điều kiện, thu nhập, số thuế được miễn, giảm không đúng quy định thì cơ quan thuế thực hiện ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-3/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và xử lý theo quy định;

c) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện hoặc kiến nghị liên quan đến người nộp thuế xác định điều kiện, thu nhập, số thuế được miễn, giảm không đúng quy định thì cơ quan thuế nơi phát sinh khoản miễn, giảm ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-3/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và xử lý theo quy định.

2. Đối với việc miễn thuế, giảm thuế do cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế:

a) Trường hợp người nộp thuế tự xác định không còn đáp ứng điều kiện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế gửi văn bản đề nghị thu hồi số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-4/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế đã ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế.

Cơ quan thuế ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-3/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc điều chỉnh các Thông báo nộp tiền đã ban hành hoặc ban hành Thông báo nộp tiền trong trường hợp chưa ban hành Thông báo nộp tiền trước đó trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế. Người nộp thuế nộp số tiền được miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi, tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung thực hiện theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế đã được miễn thuế, giảm thuế do cơ quan thuế xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế nhưng không đáp ứng điều kiện được miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế nơi phát sinh khoản được miễn thuế, giảm thuế xác định số tiền miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi hoặc căn cứ thông tin do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển đến về việc thu hồi số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế để tính số tiền miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi và ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-3/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc điều chỉnh các Thông báo nộp tiền đã ban hành hoặc ban hành Thông báo nộp tiền trong trường hợp chưa ban hành Thông báo nộp tiền trước đó. Người nộp thuế nộp số tiền được miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi, tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung thực hiện theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế căn cứ thông tin do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển đến về việc thu hồi số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế để thực hiện điều chỉnh các Thông báo nộp tiền đã ban hành hoặc ban hành Thông báo nộp tiền trong trường hợp chưa ban hành Thông báo nộp tiền trước đó. Người nộp thuế nộp số tiền được miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi, tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung thực hiện theo quy định của pháp luật.

Mục 2. Khoanh tiền thuế nợ, nộp dần tiền thuế nợ, xóa nợ

Điều 84. Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ

1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d  và điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

a.1) Khi có đầy đủ hồ sơ khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này thì thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước ban hành quyết định khoanh nợ theo mẫu số 01/KN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với số tiền thuế nợ được khoanh theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

a.2) Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ:

a.2.1) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc trạng thái cá nhân đã chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

a.2.2) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: thông tin người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;

a.2.3) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: bản sao Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc văn bản đề nghị khoanh tiền thuế nợ trong thời gian Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi của Tòa án gửi cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

a.2.4) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: thông tin của cơ quan thuế về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

a.2.5) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: thông tin hoặc bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

b.1) Khi nhận được văn bản xác nhận về việc người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản theo đề nghị của người nộp thuế do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi đến, trường hợp văn bản chưa thể hiện rõ nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị bổ sung thông tin;

b.2) Trường hợp văn bản xác nhận có đầy đủ nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế ban hành Thông báo không đủ điều kiện khoanh tiền thuế nợ mẫu số 02/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ hoặc Quyết định khoanh tiền thuế nợ mẫu số 03/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ và gửi cho người nộp thuế;

b.3) Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ bao gồm:

b.3.1) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận về việc người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b.3.2) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

b.4) Cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế nợ được khoanh trên Quyết định khoanh tiền thuế nợ kể từ ngày người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi trên văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh số tiền thuế nợ được khoanh:

a) Trường hợp người nộp thuế đã có Quyết định khoanh tiền thuế nợ, nếu cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ đã khoanh giảm so với quyết định đã ban hành thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định điều chỉnh số tiền thuế nợ đã khoanh theo mẫu số 01/ĐCKN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Cơ quan thuế thực hiện tính tiền chậm nộp đầy đủ đối với số tiền thuế nợ đã khoanh giảm (nếu có) kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định;

b) Trường hợp người nộp thuế đã có Quyết định khoanh tiền thuế nợ, nếu cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ thuộc trường hợp được khoanh tăng thêm so với số tiền thuế nợ đã khoanh thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định khoanh đối với số tiền thuế nợ tăng thêm theo mẫu số 01/KN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

 3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ:

a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thực hiện như sau:

a.1) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế ban hành Quyết định khoanh tiền thuế nợ mà cơ quan thuế có đủ hồ sơ để xác định người nộp thuế thuộc trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo mẫu số 02/KN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ là bản sao Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành và căn cứ theo từng trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, hồ sơ kèm theo như sau:

a.2.1) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: thông tin về việc người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh trong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế hoặc bản sao biên bản xác nhận với chính quyền địa phương về việc người nộp thuế đã được khoanh nợ quay lại sản xuất kinh doanh;

a.2.2) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hồ sơ kèm theo gồm: thông tin tại cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế về việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh mới của cá nhân, cá nhân kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của người nộp thuế đã được khoanh nợ;

a.2.3) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: bản sao quyết định của Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định;

 a.2.4) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: hồ sơ, tài liệu chứng minh người nộp thuế đủ điều kiện để được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Thông tư này;

a.2.5) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: bản sao quyết định của Thẩm phán công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc Quyết định của Thẩm phán đình chỉ thủ tục phục hồi theo quy định tại Luật Phục hồi, phá sản; bản sao Quyết định của Chánh án Tòa án không mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định của Chánh án Tòa án đình chỉ thủ tục phá sản;

a.2.6) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: thông tin về việc nộp ngân sách nhà nước hoặc các thông tin, hồ sơ, tài liệu khác chứng minh người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế nợ đã được khoanh.

a.3) Cơ quan thuế thực hiện tính tiền chậm nộp đầy đủ đối với số tiền thuế nợ đã khoanh kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định, trừ trường hợp người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20  Luật Quản lý thuế.

b) Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

b.1) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế ban hành Quyết định khoanh tiền thuế nợ nhưng cơ quan thuế nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người nộp thuế được tiếp tục khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản thì thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo mẫu số 04/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ:

b.2.1) Bản sao Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.2.2) Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác khoáng sản hoặc Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản về việc người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản hoặc sử dụng đất đai;

b.2.3) Tài liệu khác liên quan (nếu có).

b.3) Sau khi ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ, cơ quan thuế thực hiện tính tiền chậm nộp kể từ ngày người nộp thuế tiếp tục được khai thác khoáng sản, sử dụng đất đai theo văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b.4) Cơ quan thuế gửi Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ cho người nộp thuế và Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác khoáng sản hoặc Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.

Điều 85. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

1. Trình tự giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ:

a) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế cơ sở lập và gửi hồ sơ đến Thuế tỉnh, Thuế tỉnh thẩm định hồ sơ:

a.1) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở theo mẫu số 02/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2) Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

a.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ thì Thuế tỉnh thực hiện theo trình tự quy định tại điểm c khoản này.

b) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thực hiện theo trình tự quy định tại điểm c khoản này;

c) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế cơ sở gửi đến hoặc hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử tự lập thuộc trường hợp xóa tiền thuế nợ và đầy đủ hồ sơ thì căn cứ thẩm quyền xóa tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử xử lý hồ sơ xóa tiền thuế nợ theo trình tự sau:

c.1) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Trưởng Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 05/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c.2) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Thuế tỉnh lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 04/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

c.3) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưởng Cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập hồ sơ và gửi Cục Thuế xem xét, xử lý theo trình tự quy định tại điểm d khoản này.

d)  Đối với hồ sơ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử gửi đến, Cục Thuế thẩm định hồ sơ:

d.1) Trường hợp không thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử theo mẫu số 02/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

d.2) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

d.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ thì:

d.3.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưởng Cục Thuế thì Cục Thuế ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 06/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

d.3.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Cục Thuế dự thảo quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 07/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

2. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu thì văn bản đề nghị phải có thêm các nội dung về: Họ và tên, số thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

b) Căn cứ theo từng trường hợp xóa nợ, hồ sơ kèm theo gồm:

b.1) Đối với trường hợp cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo gồm:

b.1.1) Bản sao giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết hoặc các giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch hoặc trạng thái cá nhân đã chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

b.1.2) Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc người chết không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;

b.2) Đối với trường hợp cá nhân bị Tòa án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo như sau:

b.2.1) Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;

b.2.2) Bản sao văn bản do người giám hộ lập có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân mất năng lực hành vi dân sự cư trú về việc cá nhân mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế.

b.3) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo như sau:

b.3.1) Bản sao quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

b.3.2) Bản sao tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được;

b.3.3) Bản sao quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự.

b.4) Đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo như sau:

b.4.1) Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền;

b.4.2) Thông tin hoặc bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền;

b.4.3) Bản sao các Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế hoặc hồ sơ chứng minh việc đã thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế;

b.4.4) Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế không còn tài sản, không còn hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

c) Trường hợp xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, điểm b khoản này thì hồ sơ bao gồm:

c.1) Bản sao quyết định thu hồi đất, quyết định thu hồi quyền khai thác khoáng sản theo quy định;

c.2) Bản sao phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền chuyển sang cơ quan thuế;

c.3) Các văn bản, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của người nộp thuế (nếu có).

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:

a) Trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:

a.1) Người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế nhưng sau đó Tòa án có quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

a.2) Người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế nhưng quay lại sản xuất, kinh doanh;

a.3) Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.

b) Trình tự, thủ tục phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:

b.1) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế cơ sở lập văn bản đề nghị và gửi hồ sơ đến Thuế tỉnh, Thuế tỉnh thẩm định hồ sơ:

b.1.1) Trường hợp không thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở theo mẫu số 02/PHXOA tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.1.2) Trường hợp thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.1.3) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa và hồ sơ đầy đủ thì Thuế tỉnh thực hiện theo trình tự quy định tại điểm b.3 khoản này.

b.2) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thực hiện theo trình tự quy định tại điểm b.3 khoản này;

b.3) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế cơ sở gửi đến hoặc hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử tự lập thuộc trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa và đầy đủ hồ sơ thì căn cứ thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử xử lý hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo trình tự sau:

b.3.1) Đối với tiền thuế nợ đã được xóa thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Trưởng Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục thuế Thương mại điện tử ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 05/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.3.2) Đối với tiền thuế nợ đã được xóa thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thuế tỉnh lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 04/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

b.3.3) Đối với tiền thuế nợ đã được xóa thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Cục trưởng Cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập hồ sơ và gửi Cục Thuế xem xét, xử lý theo trình tự quy định tại điểm b.4 khoản này.

b.4)  Đối với hồ sơ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử gửi đến Cục Thuế thẩm định hồ sơ:

b.4.1) Trường hợp không thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử theo mẫu số 02/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.4.2) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/PHXOA tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.4.3) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa và hồ sơ đầy đủ thì:

b.4.3.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Cục trưởng Cục Thuế thì Cục Thuế ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 06/PHXOA tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b.4.3.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Cục Thuế dự thảo Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 07/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

4. Hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:

a) Văn bản đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu 01/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao quyết định xóa tiền thuế nợ;

c) Căn cứ theo từng trường hợp phục hồi thuế nợ đã được xóa, hồ sơ kèm theo, gồm:

c.1) Đối với trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều này, hồ sơ kèm theo là bản sao quyết định của Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

c.2) Đối với trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều này, hồ sơ kèm theo là thông tin về việc người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh trong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế hoặc biên bản xác nhận với chính quyền địa phương về việc người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh;

c.3) Đối với trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này, hồ sơ kèm theo gồm: thông tin trong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế về việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh mới của cá nhân, cá nhân kinh doanh hoặc chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu của người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ.

Điều 86. Nộp dần tiền thuế nợ

1. Trình tự giải quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ:

a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành:

b.1) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện thư bảo lãnh có dấu hiệu không hợp pháp, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 05/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi bên bảo lãnh để xác minh và bên bảo lãnh gửi kết quả xác minh cho cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành văn bản. Trường hợp bên bảo lãnh gửi kết quả xác minh thư bảo lãnh không hợp pháp hoặc quá thời hạn phải gửi kết quả xác minh mà bên bảo lãnh chưa gửi kết quả xác minh cho cơ quan thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận việc nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu số 03/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Quyết định chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu số 04/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng nộp dần tiền thuế nợ.

2. Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư bảo lãnh theo đúng quy định của pháp luật về bảo lãnh và bắt buộc phải có nội dung cam kết về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nộp thay cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không thực hiện đúng thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, nội dung về thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.

3. Số lần và số tiền nộp dần tiền thuế nợ:

a) Số tiền thuế nợ được nộp dần là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế đề nghị nộp dần nhưng không vượt quá số tiền thuế nợ có bảo lãnh của tổ chức tín dụng;

b) Người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Quyết định chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực;

c) Người nộp thuế được nộp dần số tiền thuế nợ theo từng tháng đảm bảo số tiền thuế nợ nộp từng lần không thấp hơn số tiền thuế nợ được nộp dần bình quân theo tháng. Người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp phát sinh để nộp cùng với số tiền thuế nợ được nộp dần.

4. Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Quá thời hạn nộp dần tiền thuế nợ đã cam kết nộp theo từng tháng mà người nộp thuế không nộp hoặc nộp không đủ hoặc bên bảo lãnh chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thay thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ theo cam kết, cơ quan thuế lập văn bản theo mẫu số 02/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật đồng thời gửi người nộp thuế.

Chương VII

KIỂM TRA THUẾ; KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 87. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế

1. Nguyên tắc kiểm tra thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế.

2. Người nộp thuế có hồ sơ thuế được phân loại rủi ro cao thuộc trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, trừ trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế. Cơ quan thuế ứng dụng công nghệ thông tin để phân loại hồ sơ thuế và lập danh sách người nộp thuế có hồ sơ thuế rủi ro cao để kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế:

a) Cơ quan thuế thực hiện rà soát, đối chiếu, so sánh, phân tích hồ sơ thuế có rủi ro cao về thuế với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, quy định pháp luật về thuế mà có dấu hiệu khai sai, không chính xác cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì cơ quan thuế ban hành thông báo (lần 1) theo mẫu số 01/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này về việc yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, người nộp thuế phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu. Việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu có thể được thực hiện trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc theo phương thức làm việc trực tuyến, giao dịch điện tử hoặc gửi văn bản giải trình qua dịch vụ bưu chính;

b) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ chứng minh nội dung khai thuế là chính xác hoặc có những nội dung cần làm rõ thêm thì cơ quan thuế ban hành thông báo lần 2 theo mẫu số 02/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này về việc người nộp thuế có thể tiếp tục giải trình, bổ sung thêm thông tin, tài liệu. Thời hạn giải trình, cung cấp thêm tài liệu hoặc khai bổ sung hồ sơ khai thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo lần 2. Cơ quan thuế thông báo người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 lần đối với mỗi hồ sơ khai thuế được kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế;

c) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 1 hoặc lần 2) mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu cùng hồ sơ thuế;

d) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ thuế trước khi giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 1 hoặc lần 2) mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; Tờ khai bổ sung, hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin được lưu cùng hồ sơ thuế;

đ) Hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp nếu có đủ căn cứ ấn định; trong trường hợp không đủ căn cứ ấn định số thuế phải nộp, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc làm cơ sở để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro;

e) Kết thúc việc rà soát nội dung giải trình, cơ quan thuế lập Biên bản làm việc theo mẫu số 03/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

g) Trường hợp qua rà soát, đối chiếu, so sánh, phân tích hồ sơ thuế có rủi ro cao với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, quy định pháp luật về thuế và thông tin, tài liệu giải trình (lần 1, lần 2) của người nộp thuế mà có đủ cơ sở xác định hành vi vi phạm, nội dung vi phạm, số tiền dự kiến truy thu và xử lý vi phạm thì cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo mẫu số 04/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần bổ sung thêm thông tin, tài liệu làm căn cứ xử lý vi phạm, cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung, phạm vi kiểm tra đã xác định có rủi ro vi phạm nêu trên.

Trình tự, thủ tục kiểm tra theo Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế thực hiện theo khoản 7 Điều 88 Thông tư này. Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc. Kết thúc kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế, Đoàn kiểm tra và người nộp thuế ký Biên bản kiểm tra theo mẫu số 05/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 88. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

1. Nguyên tắc kiểm tra thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế.

2. Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, thời hạn kiểm tra được thực hiện theo điểm a và điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế.

3. Địa điểm kiểm tra thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế đối với các trường hợp sau:

a) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn lại do tổ chức được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao thực hiện;

b) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài do tổ chức được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao thực hiện;

c) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao;

d) Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau hoặc kiểm tra sau hoàn thuế hoặc kiểm tra miễn thuế, giảm thuế mà người nộp thuế không có trụ sở hoặc cơ quan thuế không thể thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.

4. Xây dựng, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm:

a) Hằng năm, Cục Thuế thực hiện hướng dẫn xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra trong toàn hệ thống cơ quan thuế;

b) Cơ quan thuế các cấp căn cứ hướng dẫn của Cục Thuế thực hiện xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra, cụ thể:

b.1) Cục Thuế ban hành Quyết định giao nhiệm vụ kiểm tra cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử; phê duyệt kế hoạch, chuyên đề kiểm tra của Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử và các Thuế tỉnh;

b.2) Thuế tỉnh ban hành Quyết định giao nhiệm vụ kiểm tra cho Thuế cơ sở; phê duyệt kế hoạch, chuyên đề kiểm tra của Thuế cơ sở.

c) Hằng năm, cơ quan thuế tiến hành rà soát điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra đối với các trường hợp:

c.1) Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên;

c.2) Theo đề xuất của Thủ trưởng cơ quan thuế được giao nhiệm vụ kế hoạch, chuyên đề kiểm tra;

c.3) Xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra: cơ quan thuế khi điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề phải nêu rõ lý do điều chỉnh và báo cáo cơ quan phê duyệt kế hoạch, chuyên đề để điều chỉnh.

d) Ngoài việc xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm tại điểm b khoản 4 Điều này, trong năm cơ quan thuế các cấp có thể thực hiện xây dựng kế hoạch chuyên đề phát sinh theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp hoặc theo chỉ đạo của cấp trên. Việc xây dựng kế hoạch chuyên đề phải được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro và Thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp phê duyệt, báo cáo cấp trên;

đ) Đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng có rủi ro cao, có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế cần thực hiện thanh tra thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để kiến nghị thanh tra theo quy định của pháp luật.

5. Việc xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra:

a) Trường hợp đối tượng kiểm tra của cơ quan thuế cấp dưới có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch kiểm tra, thanh tra về thuế của cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thuế cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch của cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thuế cấp trên;

b) Đối với các trường hợp trùng lặp về đối tượng thuộc kế hoạch kiểm tra của cơ quan thuế với các cơ quan khác của nhà nước thì Thủ trưởng cơ quan thuế phối hợp với Thủ trưởng cơ quan nhà nước có sự trùng lặp để xử lý và báo cáo cơ quan phê duyệt kế hoạch khi cần thiết.

6. Công khai kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm:

Kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm (kể cả kế hoạch, chuyên đề sau điều chỉnh) phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế (thông báo bằng văn bản hoặc điện thoại hoặc thư điện tử) chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra.

7. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế:

a) Ban hành Quyết định kiểm tra thuế:

Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra thuế đối với các nội dung và thời kỳ có rủi ro, trừ kiểm tra hoàn thuế. Quyết định kiểm tra thuế lập theo mẫu số 06/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Thời hạn kiểm tra được xác định theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế. Trong trường hợp gia hạn, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn theo mẫu số 07/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế thì Quyết định kiểm tra được ban hành chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế. Đối với số tiền đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 49 Thông tư này thì Quyết định kiểm tra được ban hành chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế.

Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký;

b) Quyết định kiểm tra thuế được công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp phải bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế quy định tại điểm c khoản này hoặc hoãn thời gian kiểm tra theo quy định tại điểm d khoản này. Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố Quyết định kiểm tra thuế, lập Biên bản công bố Quyết định kiểm tra theo mẫu số 08/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Quyết định kiểm tra thuế được bãi bỏ trong các trường hợp sau:

c.1) Nội dung và kỳ kiểm tra trùng lặp với Quyết định thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c.2) Các cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra đang điều tra, thanh tra người nộp thuế;

c.3) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh;

c.4) Người nộp thuế có văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế trước khi công bố quyết định kiểm tra;

c.5) Trường hợp đã ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh  mà người nộp thuế được cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về việc không thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi công bố quyết định kiểm tra;

c.6) Trường hợp đã ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 87 Thông tư này, nhưng trước khi công bố Quyết định kiểm tra, người nộp thuế cung cấp các tài liệu, giải trình chứng minh được số thuế khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp.

Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản này theo mẫu số 09/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Trường hợp đã ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế, nhưng trước khi công bố Quyết định kiểm tra, người nộp thuế có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra mà có lý do chính đáng, thì văn bản phải nêu rõ lý do và thời gian hoãn hoặc trường hợp cơ quan thuế có lý do bất khả kháng hoặc tình hình thực tế đoàn kiểm tra phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan thuế thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc hoãn thời gian tiến hành kiểm tra trước khi công bố quyết định kiểm tra theo mẫu số 10/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Trong quá trình kiểm tra, trường hợp có lý do bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện cuộc kiểm tra hoặc tình hình thực tế đoàn kiểm tra phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan thuế hoặc người nộp thuế đề nghị tạm dừng kiểm tra mà có lý do chính đáng thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ban hành Quyết định kiểm tra để tạm dừng kiểm tra. Thời gian tạm dừng không tính trong thời hạn kiểm tra.

đ) Trường hợp trong quá trình kiểm tra thuế phát sinh việc phải điều chỉnh Quyết định kiểm tra (thay Trưởng đoàn, thành viên hoặc bổ sung thành viên đoàn kiểm tra, bổ sung nội dung, thời kỳ kiểm tra hoặc điều chỉnh giảm thành viên đoàn kiểm tra, nội dung, thời kỳ kiểm tra) thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người có thẩm quyền để ban hành Quyết định điều chỉnh Quyết định kiểm tra. Quyết định điều chỉnh quyết định kiểm tra được thực hiện theo mẫu số 11/KTT, 12/KTT, 13/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Biên bản kiểm tra thuế

e.1) Kết thúc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, Đoàn kiểm tra lập dự thảo Biên bản kiểm tra theo mẫu số 14/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Đoàn kiểm tra thực hiện công khai và bàn giao dự thảo Biên bản kiểm tra giữa Đoàn kiểm tra và người nộp thuế. Ý kiến, giải trình của người nộp thuế phải được lưu cùng dự thảo biên bản (nếu có). Biên bản công khai dự thảo Biên bản kiểm tra được lập theo mẫu số 15/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc có ý kiến giải trình, hoàn thiện và ký Biên bản kiểm tra giữa Đoàn kiểm tra với người nộp thuế phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Nếu người nộp thuế vẫn có ý kiến thì được ghi tại Biên bản hoặc lưu cùng Biên bản đã ký. Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu riêng (bao gồm cả dấu riêng, giáp lai giữa các trang của biên bản).

e.2) Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế chính sách phải xin ý kiến thì ghi nhận tại biên bản. Khi có văn bản trả lời thì Đoàn kiểm tra hoặc bộ phận kiểm tra chịu trách nhiệm lập phụ lục biên bản với người nộp thuế theo mẫu số 16/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để xử lý theo quy định của pháp luật.

e.3) Trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra khi hết thời hạn theo quy định thì Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính về việc không ký biên bản, báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

e.4) Trường hợp người nộp thuế không ký biên bản kiểm tra, thì biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc người nộp thuế không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến, thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.

g) Xử lý kết quả kiểm tra thuế:

g.1) Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với người nộp thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo kết quả kiểm tra với lãnh đạo bộ phận kiểm tra và người ban hành quyết định kiểm tra.

Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến xử lý về thuế, hóa đơn, xử phạt vi phạm hành chính thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế, hóa đơn hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt. Trường hợp kết quả kiểm tra không xử lý về thuế, hóa đơn, xử phạt vi phạm hành chính thì người ban hành Quyết định kiểm tra ban hành Kết luận kiểm tra theo mẫu số 17/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

g.2) Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế để xem xét chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục và thời hạn ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế, hóa đơn, chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thực hiện hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật tố tụng hình sự, các văn bản hướng dẫn thi hành và Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.

h) Việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được ghi nhật ký điện tử.

8. Giám sát Đoàn kiểm tra:

a) Việc giám sát hoạt động Đoàn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được thực hiện đối với tất cả các Đoàn kiểm tra thuế và thực hiện bằng hình thức người ban hành quyết định kiểm tra tự giám sát hoặc giao giám sát.

Trường hợp người ban hành quyết định kiểm tra thuế tự thực hiện giám sát thì được quy định tại Quyết định kiểm tra. Trường hợp giao giám sát thì người ban hành Quyết định kiểm tra ban hành Quyết định giám sát;

b) Quyết định giám sát được gửi cho Đoàn kiểm tra thuế, người giám sát, đối tượng kiểm tra thuế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và được công bố cùng thời điểm công bố Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;

c) Việc giám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được tiến hành thường xuyên kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra đến ngày kết thúc thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và phải tuân thủ theo pháp luật, bảo đảm tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời.

9. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế:

a) Các trường hợp kiểm tra lại được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế;

b) Cục Thuế kiểm tra lại vụ việc của Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử; Thuế tỉnh kiểm tra lại vụ việc của Thuế cơ sở;

c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế. Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;

d) Nhiệm vụ, quyền hạn của người ban hành quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế;

đ) Trình tự, thủ tục kiểm tra lại được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này.

Điều 89. Kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử

1. Kiểm tra trực tuyến, từ xa được áp dụng đối với kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế bằng phương thức điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử trên cơ sở Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, dữ liệu của người nộp thuế cung cấp cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.

2. Việc giải trình, trao đổi, thu thập thông tin, tài liệu, lập biên bản và ban hành văn bản, kết luận, quyết định xử lý trong quá trình kiểm tra được thực hiện bằng phương thức điện tử. Hồ sơ, tài liệu trong quá trình thực hiện kiểm tra được ký điện tử theo quy định.

3. Khi kết thúc cuộc kiểm tra bằng phương thức điện tử, các văn bản, tài liệu, dữ liệu điện tử là căn cứ xử lý kết quả kiểm tra được lưu trữ hồ sơ điện tử. Cổng giao tiếp điện tử với người nộp thuế sẽ được đóng khi kết thúc kiểm tra.

4. Trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế bằng phương thức điện tử mà dữ liệu điện tử chưa đủ căn cứ để kết luận, cần xác minh thực tế thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra trực tiếp tại trụ sở người nộp thuế theo quy định.

Điều 90. Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí

Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí trong hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

Chương VIII

KẾT NỐI TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU GIỮA CƠ QUAN THUẾ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ CHO NGƯỜI NỘP THUẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ

Điều 91. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản thu khác cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo cơ chế một cửa liên thông

1. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính điện tử của người nộp thuế từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Cổng Dịch vụ công quốc gia truyền đến.

2. Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi đến, kiểm tra thông tin trên hồ sơ và thực hiện xử lý:

a) Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến đã đủ thành phần, đủ thông tin thì cơ quan thuế thực hiện tính và ban hành thông báo nộp tiền theo quy định; đồng thời truyền thông báo nộp tiền sang Cổng Dịch vụ công quốc gia để thông báo cho người nộp thuế;

b) Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến chưa đủ thành phần, chưa đủ thông tin hoặc cơ quan thuế phát hiện thông tin không đúng thực tế thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để bổ sung, điều chỉnh thông tin.

Điều 92. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử theo cơ chế một cửa liên thông

1. Xử lý hồ sơ miễn, giảm thuế:

a) Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế của người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử qua cơ chế một cửa liên thông theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến chưa đủ thành phần, chưa đủ thông tin, hoặc cơ quan thuế phát hiện thông tin không đúng thực tế thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để bổ sung, điều chỉnh thông tin.

2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc cung cấp thông tin trong giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế:

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp cho cơ quan thuế để giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho người nộp thuế, trường hợp không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác, không đúng thời hạn làm ảnh hưởng đến thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế hoặc gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; trường hợp phát sinh trách nhiệm bồi thường thì thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.

Điều 93. Thông tin trao đổi, cung cấp giữa cơ quan thuế với Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác

1. Cơ quan thuế cung cấp thông tin phục vụ thu, nộp ngân sách nhà nước qua Hệ thống thông tin quản lý thuế:

a) Cơ quan thuế có trách nhiệm cập nhật thường xuyên, đầy đủ, kịp thời các thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để hỗ trợ việc trao đổi thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước:

a.1) Danh mục dùng chung phục vụ thu ngân sách nhà nước, bao gồm: Danh mục Kho bạc nhà nước, Danh mục cơ quan thuế, Danh mục ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Danh mục tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phối hợp thu, Danh mục tài khoản thu ngân sách nhà nước, Danh mục mã chương, Danh mục mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế);

a.2) Dữ liệu về người nộp thuế bao gồm: tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, mã chương, tên và mã cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

a.3) Dữ liệu về khoản thuế bao gồm các thông tin sau: mã số thuế của người nộp thuế; tên người nộp thuế; nội dung khoản phải nộp; số tiền phải nộp; loại tiền; số quyết định hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền; mã định danh hồ sơ; mã định danh khoản phải nộp (ID) đối với khoản phải nộp (nếu có); kỳ thuế, ngày quyết định, ngày thông báo; tên tài khoản nộp ngân sách nhà nước, mã và tên chương; mã và tên tiểu mục; mã và tên cơ quan quản lý thu; mã và tên địa bàn thu ngân sách; mã và tên Kho bạc Nhà nước hạch toán thu (nếu có).

b) Đối với chứng từ nộp ngân sách nhà nước thành công đã được truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 36 Thông tư này, Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp toàn bộ thông tin khoản đã nộp theo “số tham chiếu” và mã định danh khoản phải nộp (ID) hoặc các thông tin của khoản nộp theo quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này (đối với trường hợp khoản phải nộp không có mã định danh khoản phải nộp (ID)) của chứng từ nộp ngân sách nhà nước trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản có cơ sở tra cứu phục vụ theo dõi, hạch toán. Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ báo có của ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản và thông tin về khoản nộp ngân sách nhà nước trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để thực hiện truy vấn, tra cứu, hạch toán thu ngân sách nhà nước.

2. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin:

Việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với Kho bạc nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác được thực hiện theo hình thức truyền nhận dữ liệu điện tử giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi, cung cấp thông tin của Kho bạc Nhà nước, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác và phải đáp ứng yêu cầu sau:

a) Có đầy đủ các tiêu chí theo quy định pháp luật về quản lý thuế và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;

b) Được ký bằng chữ ký điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đang còn hiệu lực; được thông báo bằng văn bản để các bên liên quan (cơ quan thuế, cơ quan Kho bạc Nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán) chấp nhận trong các giao dịch điện tử liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước và áp dụng phương án bảo mật.

Trường hợp có thay đổi chữ ký điện tử, đơn vị sử dụng chữ ký điện tử có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan trước ngày chữ ký điện tử mới có hiệu lực ít nhất 15 ngày.

3. Thủ tục kết nối kỹ thuật giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác:

a) Cục Thuế thực hiện công khai tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối và trao đổi thông tin nộp thuế trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế;

b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế gửi hồ sơ đề nghị kết nối đến Cục Thuế;

c) Hồ sơ đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm: Văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 01/KNNT-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ, tài liệu chứng minh (nếu có) về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế;

d) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế:

d.1) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kết nối của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác, Cục Thuế thực hiện kiểm tra các tài liệu hồ sơ và có thông báo gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu số 01/TBKN-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau khi nhận được thông tin giải trình, bổ sung của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, nếu đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng minh thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế. Nếu quá thời hạn bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không giải trình, bổ sung thông tin thì cơ quan thuế thực hiện đóng hồ sơ;

d.2) Trường hợp chấp thuận văn bản đề nghị kết nối, kể từ ngày Cục Thuế thông báo về việc chấp thuận văn bản đề nghị kết nối, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác thực hiện các thủ tục kết nối kỹ thuật với Hệ thống thông tin quản lý thuế;

d.3) Sau khi đã kết nối kỹ thuật thành công, Cục Thuế thực hiện kiểm tra thực tế việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác và ký Biên bản kiểm tra.

Trường hợp Biên bản kiểm tra có kết quả là đáp ứng tiêu chuẩn kết nối thì Cục Thuế ký văn bản thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với kết quả là đạt, Cục Thuế và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận.

Trường hợp Biên bản kiểm tra có kết quả là không đáp ứng các tiêu chuẩn kết nối thì trong thời hạn 10 ngày làm việc Cục Thuế có văn bản thông báo từ chối ký thỏa thuận và nêu rõ lý do;

d.4) Chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi ký thỏa thuận, Cục Thuế có Thông báo công khai bổ sung danh sách tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác tham gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế (sau đây gọi chung là tổ chức đã tham gia kết nối) trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn) và Hệ thống thông tin quản lý thuế.

đ) Thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận:

đ.1) Trong quá trình trao đổi, cung cấp thông tin, tổ chức đã tham gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế có thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi tổ chức đã tham gia kết nối phải gửi văn bản theo mẫu số 01/KNNT-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo các tài liệu hồ sơ liên quan đến nội dung thay đổi đến Cục Thuế;

đ.2) Trường hợp các thay đổi liên quan đến nội dung văn bản thỏa thuận đã ký thì hai bên phải ký Phụ lục Văn bản thỏa thuận bổ sung.

Trường hợp tổ chức đã tham gia kết nối thay đổi tên thì hai bên không cần ký thỏa thuận thay đổi, bổ sung. Căn cứ đề nghị đã tham gia kết nối và hồ sơ, tài liệu chứng minh kèm theo, cơ quan thuế cập nhật điều chỉnh tên tổ chức trên hệ thống thu nộp ngân sách nhà nước để người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định;

đ.3) Trường hợp các thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng đến việc kết nối thì Cục Thuế kiểm tra về các tiêu chuẩn kết nối trước khi ký Phụ lục Văn bản thỏa thuận bổ sung;

đ.4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin bổ sung và hồ sơ kèm theo (nếu có) hoặc ký biên bản kiểm tra với kết quả đạt (đối với trường hợp các thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng đến việc kết nối), Cục Thuế và tổ chức đã tham gia kết nối thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận bổ sung.

e) Ngừng kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế:

e.1) Trường hợp tổ chức đã tham gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ liên quan đến thu, nộp thuế:

Tổ chức đã tham gia kết nối phải gửi thông báo cho người nộp thuế có liên quan và Cục Thuế bằng văn bản trước thời hạn tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ ít nhất 30 ngày (trường hợp tạm ngừng phải ghi rõ thời điểm tạm ngừng và thời điểm dự kiến bắt đầu trở lại hoạt động). Trường hợp ngừng cung cấp dịch vụ thì hai bên ký biên bản chấm dứt thỏa thuận trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Thuế nhận được thông báo ngừng cung cấp dịch vụ của tổ chức đã tham gia kết nối.

Ngay sau khi nhận được thông báo tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ của tổ chức đã tham gia kết nối, Cục Thuế thực hiện tạm ngừng, ngừng kết nối và thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn); Hệ thống thông tin quản lý thuế;

e.2) Cục Thuế chủ động tạm ngừng, chấm dứt kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối trong các trường hợp sau:

Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức đã tham gia kết nối bị giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của tổ chức; bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật thì kể từ thời điểm nhận được thông báo, Cục Thuế chấm dứt kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối.

Trường hợp qua kiểm tra Cục Thuế phát hiện tổ chức đã tham gia kết nối không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế hoặc vi phạm các quy định về kết nối hoặc vi phạm các quy định tại Quy chế trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ thu ngân sách nhà nước của Cục Thuế hoặc vi phạm các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Căn cứ vào mức độ vi phạm qua kiểm tra, Cục Thuế có quyền tạm ngừng có thời hạn, chấm dứt kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối.

Cục Thuế có văn bản gửi cho tổ chức đã tham gia kết nối về việc bị tạm ngừng, chấm dứt kết nối và thực hiện ngừng kết nối với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức; đồng thời công bố công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn) và Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Điều 94. Tra soát, đối soát, xử lý sai sót và điều chỉnh thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp

1. Thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp theo quy định tại Chương này giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và Hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức dịch vụ khác phải được tra soát định kỳ theo quy chế hoặc văn bản trao đổi thông tin, phối hợp công tác hoặc quy chế hoặc văn bản thỏa thuận phối hợp thu ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp trong quá trình tra soát hoặc xử lý thông tin đã cung cấp có sai sót thì thực hiện theo nguyên tắc sai sót phát sinh hoặc được phát hiện tại đơn vị nào thì đơn vị đó phải chủ động xác định nguyên nhân sai sót và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc cung cấp thông tin để xử lý sai sót theo quy định tại quy chế hoặc văn bản trao đổi thông tin, phối hợp công tác giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

3. Trường hợp tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin, dữ liệu đã trao đổi, cung cấp thì cơ quan, đơn vị phát hiện sai sót gửi văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến các cơ quan, đơn vị có liên quan qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc Hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi thông tin của Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan khi nhận được hồ sơ đề nghị tra soát điện tử có trách nhiệm giải quyết nội dung tra soát theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành và gửi kết quả tra soát cho cơ quan, đơn vị đề nghị tra soát qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc Hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi thông tin của Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

4. Trường hợp tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin hoàn thuế điện tử của người nộp thuế:

a) Khi đã hạch toán ngân sách và chuyển thông tin số thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã hoàn cho cơ quan thuế, nếu phát hiện sai sót thì Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm điều chỉnh thông tin và gửi thông báo sang cơ quan thuế để cơ quan thuế điều chỉnh thông tin quản lý;

b) Khi nhận được thư tra soát của cơ quan thuế thì Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tra soát, điều chỉnh thông tin và thông báo với các cơ quan liên quan để điều chỉnh thông tin số thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã hoàn.

Chương IX

MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC

Điều 95. Uỷ nhiệm thu thuế, khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu

1. Các trường hợp ủy nhiệm thu

Cơ quan thuế ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là bên được ủy nhiệm thu) thực hiện thu thuế và khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu, gồm:

a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

c) Các loại thuế và các khoản thu khác theo Quyết định của Cục trưởng Cục Thuế.

2. Nguyên tắc thực hiện ủy nhiệm thu:

a) Việc ủy nhiệm thu được thực hiện theo Quyết định của Cục trưởng Cục Thuế, trên cơ sở đề nghị của Thuế tỉnh, trong đó quy định về địa bàn ủy nhiệm thu, loại thuế, khoản thu khác được ủy nhiệm thu, mức kinh phí ủy nhiệm thu;

b) Việc ủy nhiệm thu được thực hiện bằng hình thức hợp đồng giữa cơ quan thuế và bên được ủy nhiệm thu. Hợp đồng ủy nhiệm thu được lập theo mẫu số 01/UNT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Cơ quan thuế chi trả kinh phí cho bên được ủy nhiệm thu theo hợp đồng ủy nhiệm thu và căn cứ trên số tiền thuế, khoản thu khác thuộc phạm vi ủy nhiệm thu đã nộp vào ngân sách nhà nước. Kinh phí ủy nhiệm thu phải thanh toán bằng chuyển khoản, không thực hiện thanh toán bằng tiền mặt.

3. Kinh phí ủy nhiệm thu:

a) Ngân sách nhà nước hằng năm bảo đảm nguồn kinh phí ủy nhiệm thu cho cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Mức kinh phí ủy nhiệm thu đối với các khoản thu quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng tỷ lệ % trên tổng số tiền thuế, khoản thu khác được quy định trong hợp đồng ủy nhiệm thu. Cục trưởng Cục Thuế quyết định mức kinh phí ủy nhiệm thu phù hợp với từng địa bàn. Mức kinh phí ủy nhiệm thu bình quân không vượt quá 6% trên tổng số tiền thuế, khoản thu khác thuộc phạm vi ủy nhiệm thu tại hợp đồng ủy nhiệm thu đã được nộp vào ngân sách nhà nước;

c) Cục Thuế được điều hòa kinh phí ủy nhiệm thu giữa các địa phương. Nội dung chi ủy nhiệm thu được bố trí ngoài định mức chi quản lý hành chính, được giao trong dự toán chi hoạt động thường xuyên của cơ quan thuế theo quy định;

d) Việc lập, chấp hành dự toán, quản lý, sử dụng, kế toán, quyết toán, chuyển nguồn kinh phí ủy nhiệm thu thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.

4. Trách nhiệm của bên được ủy nhiệm thu:

a) Bố trí nhân viên đủ tiêu chuẩn để thực hiện hợp đồng ủy nhiệm thu đã ký. Bên được ủy nhiệm thu không được ủy nhiệm lại cho bất cứ bên thứ ba nào việc thực hiện hợp đồng ủy nhiệm thu đã ký với cơ quan thuế. Khi hết thời hạn ủy nhiệm thu hoặc trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy nhiệm thu khi một trong hai bên vi phạm hợp đồng đã ký thì hai bên phải lập Biên bản thanh lý hợp đồng ủy nhiệm thu theo mẫu số 02/UNT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Gửi thông báo về việc nộp thuế, khoản thu khác; các quyết định truy thu, xử phạt; thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp theo quy định và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước. Bên được ủy nhiệm thu khi nhận thông báo về việc nộp thuế, khoản thu khác từ cơ quan thuế phải gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận Thông báo; khi nhận Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp từ cơ quan thuế phải gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận Thông báo và đôn đốc người nộp thuế thực hiện;

c) Tổ chức thu tiền thuế và các khoản thu khác và cấp biên lai thu, chứng từ thu cho người nộp thuế và quản lý, sử dụng chứng từ thu theo đúng quy định.

c.1) Trường hợp bên được ủy nhiệm thu sử dụng biên lai thu, chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành phải có văn bản đề nghị gửi cơ quan thuế theo quy định;

c.2) Trường hợp, bên được ủy nhiệm thu tự phát hành biên lai thu, chứng từ thu thì phải thực hiện đăng ký, phát hành, báo cáo tình hình sử dụng chứng từ thu với cơ quan thuế theo quy định về biên lai thu, chứng từ thu.

d) Nộp tiền thuế, khoản thu khác đã thu vào ngân sách nhà nước:

d.1) Bên được ủy nhiệm thu được cấp mã số thuế để nộp tiền thuế, khoản thu khác đã thu được vào ngân sách nhà nước theo hợp đồng ủy nhiệm thu;

d.2) Bên được ủy nhiệm thu có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền thuế, khoản thu khác đã thu được vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước là tổng số tiền đã ghi thu trên các biên lai thu, chứng từ thu;

d.3) Khi nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thu được vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, bên được ủy nhiệm thu phải lập bảng kê biên lai thu, chứng từ thu và lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước chuyển chứng từ cho cơ quan thuế về số tiền bên được ủy nhiệm thu đã nộp để theo dõi và quản lý.

đ) Quyết toán số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thu được và biên lai thu, chứng từ thu với cơ quan thuế.

đ.1) Quyết toán số tiền thu được

Chậm nhất ngày 05 của tháng sau, bên được ủy nhiệm thu phải lập báo cáo số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thu, đã nộp của tháng trước gửi cơ quan thuế theo mẫu số 03/UNT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế nhận được báo cáo thu nộp của bên được ủy nhiệm thu phải kiểm tra cụ thể bảng kê biên lai thu, chứng từ thu đã sử dụng, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thu và đã nộp vào ngân sách, đối chiếu với số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thực nộp có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, nếu có số chênh lệch phải lập biên bản xác định rõ nguyên nhân để quy trách nhiệm cụ thể.

Chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, cơ quan thuế lập báo cáo kết quả thu ngân sách nhà nước thông qua bên được ủy nhiệm thu theo mẫu số 04/UNT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

đ.2) Quyết toán biên lai thu, chứng từ thu

Hàng quý, chậm nhất ngày thứ 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo, bên được ủy nhiệm thu phải lập báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu, chứng từ thu theo mẫu số 05/UNT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Khi thanh lý hợp đồng bên được ủy nhiệm thu hủy các biên lai thu, chứng từ thu hoặc cơ quan thuế thu hồi biên lai thu, chứng từ thu theo quy định.

Mọi hành vi chậm báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu, chứng từ thu, chậm nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thu được vào ngân sách nhà nước đều coi là hành vi xâm tiêu tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không xuất biên lai thu, chứng từ thu hoặc xuất không đúng chủng loại biên lai thu, chứng từ thu, bên được ủy nhiệm thu sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

e) Cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan thuế trong việc rà soát, phát hiện các trường hợp thay đổi người nộp thuế, người nộp thuế mới phát sinh;

g) Các nội dung khác theo thỏa thuận tại hợp đồng ủy nhiệm thu.

5. Trách nhiệm của cơ quan thuế:

a) Thông báo công khai về các trường hợp người nộp thuế nộp thuế thông qua ủy nhiệm thu; tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu; thời hạn và loại thuế và các khoản thu khác được ủy nhiệm thu để người nộp thuế biết và thực hiện;

b) Phát hành Thông báo về việc nộp thuế, khoản thu khác, Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp, và các văn bản khác (nếu có) giao cho bên được ủy nhiệm thu. Thời gian giao Thông báo về việc nộp thuế, khoản thu khác cho bên được ủy nhiệm thu trước khi hết thời hạn nộp thuế tối thiểu là 10 ngày. Đối với Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp, cơ quan thuế giao cho bên được ủy nhiệm thu ngay khi cơ quan thuế phát hành Thông báo;

c) Trường hợp bên được ủy nhiệm thu sử dụng biên lai thu, chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành thì cơ quan thuế phải đảm bảo cấp phát đầy đủ, kịp thời biên lai thu, chứng từ thu cho bên được ủy nhiệm thu và hướng dẫn bên được ủy nhiệm thu quản lý, sử dụng biên lai thu, chứng từ thu đúng quy định;

d) Chi trả kinh phí ủy nhiệm thu theo hợp đồng ủy nhiệm thu đã ký;

đ) Kiểm tra tình hình thu, nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; tình hình sử dụng và quản lý biên lai thu, chứng từ thu của bên được ủy nhiệm thu;

e) Các nội dung khác theo thỏa thuận tại hợp đồng ủy nhiệm thu.

Điều 96. Phối hợp quản lý thuế đối với các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh

Cục Thuế phối hợp với Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng, Cục Kế hoạch và Tài chính - Bộ Công an theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các công ty quốc phòng, an ninh thực hiện khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định.

Điều 97. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản giao dịch với cơ quan thuế

Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ dịch những nội dung, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.

Đối với hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì tuỳ vào tính chất của từng loại hợp đồng và yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có), người nộp thuế cần dịch những nội dung trong hợp đồng như: tên hợp đồng, tên các điều khoản trong hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng hoặc thời gian thực tế chuyên gia của nhà thầu nước ngoài hiện diện tại Việt Nam (nếu có), trách nhiệm, cam kết của mỗi bên; các quy định về bảo mật và quyền sở hữu sản phẩm (nếu có), đối tượng có thẩm quyền ký kết hợp đồng, các nội dung có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế và các nội dung tương tự (nếu có); đồng thời gửi kèm theo bản sao hợp đồng có xác nhận của người nộp thuế.

Việc hợp pháp hóa lãnh sự đối với các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chỉ bắt buộc trong trường hợp cụ thể hướng dẫn tại Điều 44, Điều 56, Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Thông tư này.

Điều 98. Mẫu biểu theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này

1. Mẫu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế thay quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Mẫu thông báo về tạm hoãn xuất cảnh, mẫu quyết định ấn định thuế, mẫu quyết định và văn bản liên quan về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Mẫu Thông báo của cơ quan thuế; mẫu văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác minh thông tin làm căn cứ tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 99. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế.

3. Thông tư này bãi bỏ:

a) Thông tư số 179/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007;

b) Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam;

c) Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

d) Thông tư số 96/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

đ) Thông tư số 97/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam;

e) Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa;

g) Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;

h) Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

i) Thông tư số 94/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và sửa đổi, bổ sung một số mẫu biểu của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

k) Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

4. Thông tư này bãi bỏ nội dung tại các Thông tư sau:

a) Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28 ngày 5 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;

b) Điều 7 Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

c) Điều 1, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;

d) Điều 4 Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

đ) Điểm a và điểm c khoản 2; khoản 3 Điều 4 Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

e) Các điểm b, c và điểm d khoản 1; khoản 2; khoản 3 Điều 7 Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu và hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư số 72/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

g) Bỏ cụm từ “hạch toán trừ nợ nghĩa vụ cho người nộp NSNN” tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư số 328/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư số 72/2021/TT-BTC.

5. Thông tư này thay thế mẫu số 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng mẫu số 01/TKN-CNKD, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 100. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.

2. Quy định tại điểm c.4 khoản 1; các điểm b, c, d, đ và điểm e.1 khoản 3; khoản 4 Điều 19 Thông tư này thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

3. Khoản tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xử lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được áp dụng quy định tại Thông tư này.

4. Đối với hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao đã được cơ quan thuế tiếp nhận, giải quyết xong hoặc cơ quan thuế tiếp nhận nhưng chưa giải quyết xong trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc cơ quan thuế chưa tiếp nhận được áp dụng quy định về thành phần hồ sơ tại điểm b.4.1 khoản 1 Điều 46 Thông tư này.

5. Đối với các hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, xóa tiền thuế nợ đã phát sinh và được cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa giải quyết xong, cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, trừ quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều này. Hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế đã khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế của kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế thì áp dụng mẫu biểu đề nghị hoàn thuế theo quy định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực cho đến thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư này. Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế sau thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư này thì thực hiện đề nghị hoàn thuế theo mẫu biểu quy định tại điểm a.2, điểm b.2 khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 46 Thông tư này.

6. Đối với các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ thành phần, thông tin và tài liệu theo quy định tại Thông tư này thì cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo quy định tại Thông tư này.

7. Tổ chức đã tham gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục kết nối nếu vẫn đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối theo quy định tại Thông tư này và Quy chế trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ thu ngân sách nhà nước của Cục Thuế; trường hợp không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối theo quy định thì tổ chức phải hoàn thiện để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối.

8. Đối với các thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử thực hiện theo mẫu biểu, thủ tục, phương thức giao dịch điện tử đang áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, cho đến thời điểm cơ quan thuế thông báo chính thức áp dụng thống nhất trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Điều 101. Trách nhiệm thi hành

1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thực hiện theo nội dung Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương
Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính
, Thuế các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- C
hi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng pháp luật quốc gia;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Trang Thông tin điện tử Cục Thuế;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CT (VT
, CS b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 89/2026/TT-BTC

Hanoi, June 30, 2026

 

CIRCULAR

ELABORATION OF THE LAW ON TAX ADMINISTRATION AND THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 252/2026/ND-CP ON ELABORATION OF AND MEASURES FOR IMPLEMENTATION OF THE LAW ON TAX ADMINISTRATION

Pursuant to the Law on Tax administration No. 108/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 252/2026/ND-CP on elaboration of and measures for implementation of the Law on Tax Administration;

Pursuant to the Government’s Decree No. 29/2025/ND-CP on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance, amended by the Government’s Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the request of the Director of Department of Taxation;

The Minister of Finance promulgates the Circular on elaboration of the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No. 252/2026/ND-CP on elaboration of and measures for implementation of the Law on Tax Administration.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Circular elaborates assigned Articles, Clauses and contents of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 and the Government’s Decree No. 252/2026/ND-CP on elaboration of and measures for implementation of the Law on Tax Administration, including:

1. Clause 3 Article 3, Clause 9 Article 12, Clause 9 Article 14, Clause 5 Article 15, Clause 7 Article 16, Clause 7 Article 18, Clause 6 Article 19, Clause 6 Article 20, Clause 5 Article 21, Clause 7 Article 22, Clause 3 Article 37, Point b Clause 2 Article 38, Clause 4 Article 52 of the Law on Tax Administration.

2. The following Articles, Clauses and Points of Decree No. 252/2026/ND-CP:

a) Clause 10 Article 12, Clause 3 Article 15, Clause 4 Article 24, Point b Clause 3 Article 27, Clause 5 Article 29, Clause 4 Article 30, Clause 4 Article 31, Clause 3 Article 32, Clause 4 Article 33, Clause 7 Article 34, Clause 7 Article 35, Point d Clause 2 Article 40, Clause 1 and Clause 2 Article 41, Clause 3 Article 42, Clause 5 Article 45, Clause 10 Article 50, Clause 7 Article 54, Clause 7 Article 55, Clause 1 Article 57, Clause 6 Article 59, Clause 2 Article 60, Point a and Point b Clause 1 Article 61, Point b Clause 2 Article 65;

b) Templates of notifications serving tax administration and tax-related administrative procedures in accordance with Point b Clause 2 Article 58 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

3. The following contents of the Law on Tax Administration and Decree No. 252/2026/ND-CP:

a) Electronic transactions in tax administration;

b) Declaration, calculation, allocation of tax and other amounts payable to state budget;
For the purposes of this document, tax and other amounts payable to state budget are hereinafter collectively referred to as "tax";

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Tax refund procedures;

dd) Tax exemption, tax reduction; payment of tax debt by instalments; tax debt freezing; tax debt cancellation;

e) Tax inspection; inspection and supervision of implementation of regulations of law on tax, fees, and charges;

g) Establishment of connection and exchange of information and data between tax authorities, other competent authorities, organizations and individuals serving electronic tax-related administrative procedures.

Article 2. Regulated entities

1. Taxpayers and tax authorities prescribed in Article 2 of the Law on Tax Administration and Article 2 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

2. Other relevant state authorities, organizations and individuals prescribed in Clause 4 Article 2 of the Law on Tax Administration.

Article 3. Definitions

1. "provinces" are provincial administrative divisions defined in the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15 (including provinces and cities).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. " supervisory tax authority" is the tax authority written on the taxpayer registration certificate or TIN notification or supervisory tax authority notification when issuing the enterprise ID number, corporate ID number, TIN or when changing registration information or reassigning supervisory tax authorities as prescribed by law. Supervisory tax authorities include:

a) The tax authority responsible for the administrative division where the taxpayer’s is headquartered, except the case in Point c of this Clause;

b) The tax authority responsible for the administrative division where the taxpayer’s dependent unit is located and directly declares tax to the local tax authority;

c) Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department affiliated to Department of Taxation;

d) Supervisory tax authorities of individuals earning salaries and remunerations are the tax authorities that issue their taxpayer identification numbers (TIN) and will be changed according to the tax authorities where tax is settled as per regulations;

dd) In case an individual receives inheritance or gift that are securities or stakes in business organizations in Vietnam and has to declare tax directly at the tax authority, his/her supervisory tax authority shall be the supervisory tax authority of the issuer or investee; in case the issuer or investee has multiple supervisory tax authorities, the supervisory tax authority of the individual shall be the tax authority of the area where he/she resides.

4. “tax authority of the receiving province” is the tax authority that is located within the administrative division where the state budget revenue is received and specified by the taxpayer on the tax return but must not receive tax declaration dossiers from taxpayers as per regulations. A tax authority of the receiving province can be:

a) The tax authority that is located in the administrative division where the taxpayer is headquartered but is not the supervisory tax authority of the taxpayer;

b) The tax authority that is located in a province other than the province in which the taxpayer is headquartered but still receives the state budget revenues as per regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. “dependent units” include branches and representative offices.

7. "material damage" means the actual, identifiable physical loss suffered by the taxpayer in accordance with Article 361 of the Civil Code, and it is expressed as an amount of money.

8. "e-transaction code" means a unique series of characters generated according to a uniform principle for an electronic document on the Tax Administration Information System.

9. "e-transaction account" means an e-transaction account defined by e-transaction laws, which is either an electronic identification account prescribed by electronic authentication and identification laws, or an electronic tax transaction account.

10. Other terms in this Circular have the same meanings as defined by the Law on Tax administration and Decree No. 252/2026/ND-CP.

Article 4. Taxpayer categorization in tax administration

1. Tax authorities shall carry out taxpayer categorization to serve tax administration purposes as follows:

a) Determine preferential treatments for taxpayers in tax administration as prescribed in Article 48 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

b) Allocate resources, apply appropriate tax administration procedures and measures to each category of taxpayers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Criteria for taxpayer categorization:

On the basis of the purposes prescribed in Clause 1 of this Article, the tax authority shall categorize taxpayers with similarities in areas, scales, business lines. To be specific:

a) By area of operation and taxpayer registration of taxpayers;

b) By type: organizations and enterprises; household businesses and individual businesses having tax obligations to state budget; other organizations and other types of taxpayers;

c) By scale: revenue, payment to state budget, capital, assets, employees, number of dependent units and business locations;

d) By business line, sector, operating method and characteristic of tax obligations associated with such activities, including: production, trade, services, transport, finance, construction and installation, real estate, e-commerce, business operation on e-commerce platforms and other digital platforms; cross-border transactions, and other sectors according to tax administration purposes of the tax authority;

dd) Level and history of compliance with tax laws and tax-related risks of taxpayers.

3. On the basis of taxpayer categorization criteria prescribed in Clause 2 of this Article, tax authorities shall analyze data and information about taxpayers to assess and rank taxpayers according to their level of compliance with tax laws and tax-related risks, including:

a) Level of compliance with tax laws and history of compliance of regulations on taxpayer registration, tax declaration, tax payment; tax debt status; tax inspection results; compliance with tax authorities' decisions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Tax authorities shall apply appropriate tax administration measures to different categories of taxpayers according to their risks and compliance (good compliance, average compliance, poor compliance, non-compliance):

c.1) Taxpayers with good compliance and low risks shall be eligible for preferential treatments in tax administration as per regulations;

c.2) Taxpayers with average compliance and low or average risks shall be eligible for compliance assistance programs of tax authorities, propaganda, support, instructions and training to improve their awareness and voluntary compliance;

c.3) Taxpayers with low compliance or high risks shall be subject to measures including warning, supervision, monitoring to prevent risks; intensified tax administration measures including inspection, supervision and enforcement prescribed by law, with cooperation by competent authorities if necessary;

c.4) Non-compliant taxpayers shall be placed under close supervision.

Article 5. Tax administration duties of supervisory tax authorities, tax authority of the receiving province and state budget revenue-managing tax authority

1. Supervisory tax authorities shall perform the duties prescribed by tax administration laws (except those in Clause 3 of this Article). To be specific:

a) Receive tax declaration dossiers, extend deadlines for submission of tax declaration dossiers and impose penalties for violations committed by taxpayers against regulations of law on submission of tax declaration dossiers;

b) Calculate late payment interest, adjust late payment interest payable by taxpayers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Implement measures for collection of tax debts and enforce payment of tax debts;

dd) Receive and process applications for deferral of tax, late payment interest and fines, tax debt payment in instalments, tax debt freezing, tax debt cancellation, exemption of late payment interest, cancellation of late payment interest;

e) Receive and process written requests for settlement of overpayments of taxpayers in accordance with Article 42 and Article 43 of this Circular;

g) Receive and process applications for tax refund of taxpayers in accordance with Chapter V of this Circular;

h) Receive and process applications for tax exemption and tax reduction in accordance with Chapter VI of this Circular;

i) Carry out inspection and impose penalties for violations discovered during inspection (if any);

k) In case the taxpayer has to pay tax in multiple administrative divisions, the supervisory tax authority shall also have the following duties:

k.1) Determine whether the taxpayer is subject to tax obligation allocation as prescribed in Clause 3 Article 19, Clause 3 Article 20, Clause 4 Article 21, Point a.5 Clause 1 and Point a.3 Clause 6 Article 22, Clause 3 Article 23, Clause 3 Article 24, Point d Clause 1 Article 27 of this Circular in order to provide instructions and urge the taxpayer to determine the amount of tax payable in each receiving province, submit the tax distribution sheet together with the tax declaration dossier to the supervisory tax authority; impose penalties for violations committed by the taxpayer against regulations of law on submission of tax declaration dossiers;

k.2) Calculate late payment interest, adjust late payment interest on the total amount of tax payable by the taxpayer (including the tax payable in the receiving province). If the payment is correct and punctual but the receiving province is incorrect, the taxpayer does not have to incur late payment interest on the amount of tax that is not paid in the correct province. The supervisory tax authority shall instruct the taxpayer or transfer the payment to the correct province;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k.4) Preside over the implementation of measures for collection of tax debts, enforcement of tax debt payment in the receiving province as prescribed in Points d, g and h Clause 1 Article 49 of the Law on Tax Administration at the request of the tax authority of the receiving province; concurrently inform the tax authority of the receiving province in accordance with Point b Clause 2 of this Article for cooperation;

k.5) Preside over the receipt of applications for deferral of tax, late payment interest and fines, tax debt payment in instalments, tax debt freezing, tax cancellation in the receiving province; concurrently inform the tax authority of the receiving province in accordance with Point c Clause 2 f this Article for cooperation;

k.6) Preside over the receipt and processing of applications for exemption of late payment interest, cancellation of late payment interest on the tax debt in the receiving province;

k.7) Preside over the receipt of written requests for settlement of overpaid tax in the receiving province and cooperate with the tax authority of the receiving province specified in Point d Clause 2 of this Article in processing as prescribed in Article 42 of this Circular;

k.8) Preside over the receipt of applications for tax refund of taxpayers and cooperate with the tax authority of the receiving province specified in dd Clause 2 of this Article in processing as prescribed in Section 2 Chapter V of this Circular;

k.9) Preside over the receipt and processing of applications for tax exemption/reduction of the taxpayer in receiving province and cooperate with the tax authority of the receiving province in processing as prescribed in Chapter VI of this Circular;

k.10) Take charge and cooperate with the tax authority of the receiving province in carrying out inspection of the taxpayer’s entire business operation and imposing penalties for violations discovered on inspection (if any), including determination of tax payable in the receiving province;

k.11) Consolidate data and submit reports to the People’s Council and the People’s Committee at the same level on collection of state budget revenues, including all amounts paid to state budget and refunded to taxpayers in the administrative division, including the amounts payable by the taxpayers that are located within the administrative division but are under management of other supervisory tax authorities; This Point does not apply to Large Enterprise Taxation Sub-Department and E-Commerce Taxation Sub-Department.

2. Tax authorities of the receiving provinces:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Implement certain measures for collection of tax debts, enforcement of tax debt payment in the receiving province and inform and cooperate with supervisory tax authorities in implementing the enforcement measures prescribed in Points d, g and h Clause 1 Article 49 of the Law on Tax Administration (except tax authorities of the receiving provinces specified in Point a Clause 4 Article 3 of this Circular);

c) Cooperate in processing applications for deferral, late payment interest and fines, tax debt payment in instalments, chargeoff, tax cancellation in the province at the request of supervisory tax authorities (except tax authorities of the receiving provinces specified in Point a Clause 4 Article 3 of this Circular);

d) Preside over or cooperate with supervisory tax authorities in offsetting overpaid tax in accordance with Article 25 and Article 42 of this Circular (except tax authorities of the receiving provinces specified in Point a Clause 4 Article 3 of this Circular);

dd) Cooperate in refunding overpaid tax to taxpayers at the request of supervisory tax authorities in accordance with Section 2 Chapter V of this Circular (except tax authorities of the receiving provinces specified in Point a Clause 4 Article 3 of this Circular);

e) Cooperate in inspection of taxpayers at the request of supervisory tax authorities;

g) Tax authority of the receiving province shall perform the following duties in case of tax allocation prescribed in Point b and Point c Clause 3 Article 19 of this Circular:

g.1) Receive tax declaration dossiers, extend deadlines for submission of tax declaration dossiers and impose penalties for violations committed by taxpayers against regulations of law on submission of tax declaration dossiers regarding the amounts receivable under its management;

g.2) Instruct, urge taxpayers under their management to declare and pay tax;

g.3) Implement measures for collection of tax debts, enforcement of tax debt under its management, inform and cooperate with supervisory tax authorities in implementing the enforcement measures prescribed in Points d, g and h Clause 1 Article 49 of the Law on Tax Administration;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g.5) Cooperate with the supervisory tax authorities in inspecting the amounts receivable under its management.

3. State budget revenue-managing tax authorities:

State budget revenue-managing tax authorities shall manage allocated revenues in accordance with regulations on tax administration of the Law on Tax Administration and its guiding documents. To be specific:

a) Receive tax declaration dossiers, extend deadlines for submission of tax declaration dossiers and impose administrative penalties for violations related to submission of tax declaration dossiers regarding the amounts receivable under their management;

b) Calculate, adjust late payment interest on the amounts receivable under their management;

c) Instruct, urge taxpayers under their management to declare and pay tax;

d) Implement measures for collection of tax debts, enforcement of tax debt under their management; cooperate with supervisory tax authorities in implementing the enforcement measures prescribed in Points d, g and h Clause 1 Article 49 of the Law on Tax Administration;

dd) Receive and process applications for deferral of tax, late payment interest and fines, tax debt payment in instalments, tax debt freezing, tax debt cancellation, exemption of late payment interest, cancellation of late payment interest on the amounts receivable under their management in accordance with Articles 38, 40, 41, 84, 85, 86 of this Circular;

e) Receive and process written requests for settlement of overpayments of taxpayers regarding the amounts receivable under their management in accordance with Article 42 of this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Receive and process applications for refund of overpaid tax regarding amounts receivable under their management in accordance with Section 2 Chapter V of this Circular;

i) Receive and process applications for tax exemption and reduction of taxpayers regarding the amounts receivable under their management in accordance with Chapter VI of this Circular;

k) Carry out inspection of taxpayers having amounts receivable under their management and impose penalties for violations discovered during inspection (if any);

l) In case the taxpayer is subject to tax obligation allocation regarding the amounts receivable specified in Point dd Clause 3 of Article 19, Point b.4 Clause 4 Article 21, Clause 3 Article 23 of this Circular, the state budget revenue-managing tax authority shall also perform the duties of the supervisory tax authority according to Point k Clause 1 of this Article.

Article 6. General rules of preparing and submitting tax declaration dossiers

1. The taxpayer is responsible for accurately, truthfully, and fully declaring information in the tax dossier using the set forms promulgated together with this Circular, and for submitting all required documents and records  as per regulations law. Where a set form is not provided for under this Circular but is required by other relevant legislation, the taxpayer shall comply with the provisions of such legislation. In cases where the tax dossier is submitted electronically, the following shall apply:

a) In cases where this Circular requires that the tax dossier include copies of certain physical documents, the taxpayer shall submit electronic copies of such documents;

a) In cases where this Circular requires that the tax dossier include original copies or authenticated copies of certain documents, the taxpayer shall submit electronic copies extracted from the master register or authenticated electronic copies (for physical documents), or data messages in accordance with the law on electronic transactions (for electronic documents).

2. The taxpayer is not required to re-submit documents in the tax dossier and not required to re-declare information that already exists in the Tax Administration Information System or that can be obtained by the tax authority from the national database or databases of Ministries or central authorities shared via the Tax Administration Information System. The Tax Administration Information System shall update and display documents and information in the tax dossier for the taxpayer to look up while following tax procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

ELECTRONIC TRANSACTIONS IN TAX ADMINISTRATION

Article 7. Electronic transactions in tax administration

Tax authorities, taxpayers, relevant organizations and individuals shall conduct electronic transactions in tax administration (hereinafter collectively referred to as "electronic tax transactions"), including:

1. Electronic transactions between taxpayers and tax authorities:

a) Taxpayers shall carry out administrative procedures with tax authorities as prescribed in Point a Clause 2 Article 5 of the Law on Tax Administration;

b) Tax authorities shall send notifications, administrative decisions, and other documents or decisions to taxpayers; receive dossiers, documents, feedback, and provide results; conduct tax inspections as prescribed in Point dd Clause 2 Article 5 of the Law on Tax Administration;

c) Tax authorities shall provide support services for taxpayers to fulfill their tax obligations and exercise their tax-related rights.

2. Electronic transactions between tax authorities, competent authorities and relevant organizations in receiving and providing information, and in resolving tax administrative procedures for taxpayers via the inter-agency single-window system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Procedures and processes for connecting the Tax Administration Information System with Information Systems of T-VAN service providers to serving electronic tax transactions by T-VAN service providers.

5. Electronic transactions pertaining to invoices and records shall be conducted in accordance with regulations of the Government of Vietnam on electronic invoices and records.

Article 8. Rules for electronic transactions in tax administration

1. To conduct electronic tax transactions with tax authorities, a taxpayer must:

a) Have an electronic tax transaction account, which is either an electronic identification account prescribed by electronic identification and authentication laws, or an electronic tax transaction account issued by the Tax Administration Information System if an electronic identification account is not mandatory or not applicable under electronic identification and authentication laws;

b) Have the ability to access and use the Internet; and

c) Have an electronic signature as prescribed in Article 10 of this Circular, unless other forms of electronic confirmation are permitted.

In cases where the taxpayer makes an electronic payment of tax, late payment interest, or fines (hereinafter collectively referred to as "electronic tax payment") as prescribed in Point d Clause 2 of this Article, such payment shall be made in accordance with the regulations of competent state authorities, payment service providers, intermediary payment service providers, or other service-providing organizations.

2. Electronic information systems serving electronic tax transactions include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Tax Administration Information System;

c) Information systems of T-VAN service providers connected to the Tax Administration Information System;

d) For electronic tax payments, in addition to the systems specified in Points a, b, and c of this Clause, taxpayers may use online public service systems of other competent authorities, or electronic payment services of payment service providers, intermediary payment service providers, or other service providers directly or indirectly connected to the Tax Administration Information System.

3. Registration of electronic tax transaction method:

a) Taxpayers choosing to conduct electronic tax transactions via the electronic information systems specified in Points a and d Clause 2 of this Article shall register for electronic tax transactions as instructed by the system administrators;

b) Taxpayers choosing to conduct electronic tax transactions via the electronic information systems specified in Points b and c Clause 2 of this Article shall register for electronic tax transactions in accordance with Article 13 of this Circular.

4. Change of electronic information systems for electronic tax transactions:

a) a) Taxpayers that already registered to conduct electronic transactions via the National Public Service Portal may conduct electronic tax transactions via the Tax Administration Information System without having to register under Point b Clause 3 of this Article;

b) Taxpayers that wish to change from conducting electronic tax transactions via T-VAN service providers to the systems specified in Points a and b Clause 2 of this Article must register to terminate electronic tax transactions via T-VAN service providers and register another electronic tax transaction method in accordance with Clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Rules for preparing and sending electronic dossiers and records:

a) Taxpayers shall prepare and send electronic dossiers and records using any of the electronic information systems prescribed in Clause 2 of this Article. Disadvantaged taxpayers, including the elderly, disabled persons, individuals under social protection, and residents in exceptionally disadvantaged areas who are unable to conduct electronic transactions, or in other cases prescribed by law, shall submit physical dossiers and records using the methods prescribed in Point b Clause 1 Article 12 of this Circular.

For a single administrative procedure, within the same period of time, taxpayers shall not submit duplicate dossiers or records using multiple electronic transaction methods, unless the electronic information system serving electronic tax transactions encounters an outage as prescribed in Article 12 of this Circular;

b) T-VAN service providers shall be responsible for send taxpayers’ electronic dossiers and records to the Tax Administration Information System in accordance with Article 14 of this Circular;

c) In cases where taxpayers make electronic tax payments using the methods specified in Point d Clause 2 of this Article, competent state authorities, payment service providers, intermediary payment service providers, or other service providers shall send taxpayers’ electronic tax payment information to the Tax Administration Information System in accordance with Article 36 of this Circular;

d) For taxpayers’ dossiers submitted via the inter-agency single-window system, the receiving authority shall send information about the taxpayers' financial obligations and taxpayers’ dossier information (if any) to the Tax Administration Information System via the National Public Service Portal.

6. Tax authorities shall send notifications of receipt, results of processing electronic tax dossiers, other documents, notifications, and administrative decisions to taxpayers via their electronic tax transaction accounts and the email addresses or telephone numbers registered with the tax authorities. Taxpayers shall be receive, review and comply with electronic tax documents, notifications, and administrative decisions sent by tax authorities. The time of receipt of such documents, notifications, or decisions by the taxpayer is the time of successful transmission to the taxpayer’s electronic tax transaction account or registered electronic address recorded by the electronic information system specified in Clause 2 of this Article.

7. Taxpayers, tax authorities, other relevant organizations and individuals who have completed electronic tax transactions in accordance with this Circular shall not be required to conduct such transactions by other methods.

Article 9. Electronic dossiers and records in electronic tax transactions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Electronic tax dossiers, including tax dossiers prescribed in Clause 9 Article 4 of the Law on Tax Administration, which are created, transmitted, received, and stored electronically;

b) Electronic state budget payment records prescribed in the Government’s Decree No. 347/2025/ND-CP on State Treasury-related administrative procedures and guiding documents thereof, which are created, transmitted, received, and stored electronically;

c) Documents, notifications, tax-related administrative decisions, and other documents, notifications, and decisions of tax authorities, which are created, transmitted, received, and stored electronically.

Electronic dossiers and records prescribed in this Clause must be electronically authenticated in accordance with Article 10 of this Circular. In cases where components of tax dossiers or state budget payment records are accompanied by physical documents, such documents must be digitalized in accordance with the law on electronic transactions, unless such documents or information are classified as state secrets or the law prescribes that such documents shall not be processed electronically, in which cases, the submission, transmission, and receipt of such documents shall be carried out in accordance with relevant laws.

2. Duration and methods for retention of electronic dossiers and records:

a) The retention period for electronic dossiers and records in electronic tax transactions shall comply with the law on archives and relevant laws. In cases where the retention period has elapsed but the dossiers or records remain in circulation and relevant to the integrity of information of the system or to electronic dossiers and documents, they must continue to be retained until their destruction no longer affects other electronic transactions;

b) Methods for retention of electronic dossiers and records shall comply with regulations of law on electronic transactions;

c) The retention of electronic dossiers and records shall have the same legal validity as retention of physical documents.

Article 10. Electronic confirmation on dossiers and records in electronic tax transactions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Confirmation by electronic signature

Electronic signatures include public digital signatures and official-use digital signatures prescribed by electronic transaction laws;

b) Confirmation by authentication codes, biometric authentication, or other electronic media

Taxpayers shall register for use and change of electronic signatures, and other forms of electronic confirmation in accordance with the guidance of the administrator of the information system to conduct electronic tax transactions.

2. Use of electronic signatures and other forms of electronic confirmation by taxpayers in electronic tax transactions with tax authorities:

a) Taxpayers shall use their registered electronic signatures for confirmation on electronic dossiers and records submitted to tax authorities, unless other forms of electronic confirmation prescribed in Point b Clause 1 of this Article are permitted under the guidance of the information system administrator, provided that electronic transactions laws and other relevant laws are complied with;

b) Tax agents, household businesses and individual businesses providing tax services (hereinafter collectively referred to as "tax service provider") who enter into tax service contracts with taxpayers shall use their own electronic signatures to sign taxpayers’ electronic dossiers and records;

c) Taxpayers who are organizations or individuals declaring and paying tax on behalf of other organizations or individuals shall use their own electronic signatures to sign the electronic dossiers and records.

3. Use of electronic signatures by tax authorities in electronic tax transactions with taxpayers:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The electronic signatures of tax authorities on electronic dossiers and records transmitted to taxpayers shall be either the digital signature of the tax official accompanied by the digital signature of the tax authority, or the digital signature of the tax authority. Digital signatures of tax officials and tax authorities shall comply with regulations of law on official-use digital signatures;

c) Department of Taxation shall develop an electronic signature system to manage digital signatures issued to tax officials and to procedures for use of electronic signatures on electronic dossiers and records, ensuring safety, security and conformity.

4. When conducting electronic tax transactions under this Circular, T-VAN service providers, payment service providers, intermediary payment service providers, and other authorities must use public digital signatures or official-use digital signatures in accordance with electronic transaction laws.

Article 11. Determination of time of submission of electronic tax dossiers and electronic tax payments by taxpayers; time of transmission of notifications, administrative decisions, and other documents by tax authorities to taxpayers

1. Time of submission of electronic tax dossiers and electronic tax payments:

a) Taxpayers may conduct electronic tax transactions 24 hours a day (from 00:00:00 to 23:59:59) and 07 days a week, including weekends and public holidays. It is considered a dossier is submitted within the day if the dossier is successfully signed and transmitted between 00:00:00 and 23:59:59 of that day;

b) The time of confirmation of submission of an electronic tax dossier shall be the date on which the Tax Administration Information System receives the taxpayer’s complete and valid dossier, as recorded in the Notification of Receipt of Electronic Tax Dossier sent to the taxpayer. Tax authorities shall determine the time of submission according to the confirmed time of submission of the electronic tax dossier, calculate delay (if any), and determine the time limit for processing the taxpayer’s dossier;

c) The date of electronic tax payment shall be determined in accordance with Clause 5 Article 14 of the Law on Tax Administration.

2. It is considered a document, notification, tax-related administrative decision, or anther decision is transmitted by the tax authority to the taxpayer within the day if it is  successfully signed and transmitted between 00:00:00 and 23:59:59 of that day.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Tax authorities shall notify taxpayers of whether their electronic tax dossiers are received using Form No. 01/TB-TDT in Appendix III  within the time limits specified below:

a) 01 working day from the date on which the electronic information system through which the taxpayer submitted the dossier records the taxpayer’s submission, except the cases specified in Point b of this Clause;

b) 03 working days from the date on which the electronic information system records the submission of the taxpayer's application for tax refund, tax exemption, tax reduction, or cancellation of tax refund application, even if the tax declaration dossier is also a tax refund application;

c) The notification shall be sent to the taxpayer via the electronic information system through which the taxpayer submitted the dossier as prescribed in Clause 2 Article 8 of this Circular.

5. For tax dossiers submitted via the inter-agency single-window system, notifications shall be sent in accordance with the law on administrative procedures carried out via the inter-agency single-window system.

Article 12. Handling outage during electronic tax transactions

1. In cases where the taxpayer’s technical system encounters an outage:

a) The taxpayer must handle the outage to carry on electronic tax transactions;

b) If the outage cannot be handled by the deadline for tax dossier submission, the taxpayer shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2) Pay tax at the payment service provider or State Treasury as prescribed by law.

2. In case of outage of technical systems of payment service providers, intermediary payment service providers, or other service providers directly or indirectly connected to the Tax Administration Information System:

a) Payment service providers, intermediary payment service providers, and other service providers shall notify and assist taxpayers during the system outage period;

b) If the incident results in discrepancies in taxpayers’ state budget payment records or delays in transferring funds into state budget, thereby affecting taxpayers’ interests, the matter shall be handled in accordance with Points a and h Clause 2 Article 40 of the Law on Tax Administration.

3. In cases where the Tax Administration Information System encounters an outage on the final day of the time limit for tax dossier submission or tax payment:

a) Department of Taxation shall promptly publish the time of the system outage and the time of system resumption using Form No. 02/TB-TDT in Appendix III  on its website (www.gdt.gov.vn) and the Tax Administration Information System;

b) Taxpayers may submit electronic tax dossiers and electronic state budget payment records on the working day immediately following the day or resumption of the Tax Administration Information System, unless taxpayers have already followed the instructions in Point b Clause 1 of this Article. Dossiers and records submitted during this period shall be deemed punctual;

c) In cases where the Tax Administration Information System encounters an outage after office hours on the final day of the time limit for tax dossier submission or tax payment, and taxpayers have followed the instructions in Points b.1 and b.2 Clause 1 of this Article on the working day immediately following the day of the outage, the submission of tax dossiers and state budget payment records shall be deemed punctual.

4. In cases of outage of the National Public Service Portal, online public service systems of other competent authorities, or the technical system of T-VAN service providers:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In case of outage of technical systems of T-VAN service providers, Point a.5 Clause 5 Article 15 of this Circular shall apply;

c) Taxpayers may conduct electronic tax transactions via the Tax Administration Information System or select other electronic information systems as prescribed in Clause 2 Article 8 of this Circular to submit electronic tax dossiers and make electronic tax payments.

Article 13. Registration, adjustment, supplementation of information and suspension of electronic tax transactions

1. Taxpayers subject to electronic identification under electronic identification and authentication laws shall log into the National Public Service Portal using level-2 electronic identification accounts (for Vietnamese citizens) or electronic identification accounts (for foreign nationals) to conduct electronic tax transactions with tax authorities. In cases of adjustment or supplementation of information, taxpayers shall access the National Public Service Portal and follow the instructions of the system administrator.

2. In cases where taxpayers register for electronic tax transactions through T-VAN service providers, registration, adjustment and supplementation of information, and termination of transactions shall be carried out in accordance with Article 16 of this Circular.

3. In cases where the taxpayer registers for electronic tax transactions through the Tax Administration Information System:

a) The taxpayer shall declare information using Form No. 01/DK-TDT in Appendix III ; provide a phone number and an active email address under the taxpayer's ownership to receive notifications from tax authorities. The taxpayer may also register additional phone numbers or electronic accounts to ensure timely receipt of electronic notifications from tax authorities.

Within 15 minutes after receipt of the application form, the tax authority shall notify the taxpayer whether the application form is accepted or rejected using Form No. 04/TB-TDT in Appendix III  via the Tax Administration Information System and the registered email address;

b) If the taxpayer wishes to update information after an e-transaction account has been created, the taxpayer shall fully and promptly update such information within 03 working days from the date of change using Form No. 01/DK-TDT in Appendix III . If an electronic transaction with the tax authority has to be conducted before the expiration of this 3-day time limit, the taxpayer must update information before conducting the transaction. Within 15 minutes thereafter, the tax authority shall notify successful update via the Tax Administration Information System and the registered email address;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Termination of electronic tax transactions by taxpayers:

d.1) Tax authority has issued a notification of TIN invalidation or a notification that the taxpayer is not operating at the registered address in accordance with the law on tax registration, unless the taxpayer submits application for TIN invalidation or TIN restoration after the tax authority issues the notification that the taxpayer is not operating at the registered address.

The business registration authority has issued a notification on the dissolution of the enterprise/cooperative/ cooperative union; termination of operations of the branch/representative office/business location of the enterprise/cooperative/ cooperative union; termination of the artel/household business in accordance with business registration laws;

d.2) The Tax Administration Information System shall terminate electronic transactions immediately on the date of TIN invalidation, and simultaneously send a notification of suspension of electronic transactions using Form No. 04/TB-TDT in Appendix III  to the taxpayer in accordance with Clause 6 Article 8 of this Circular, and to T-VAN service providers, payment service providers, intermediary payment service providers, and other relevant service organizations in cases of termination of electronic tax payment services;

d.3) From the time of termination of electronic transactions, taxpayers shall not conduct electronic tax administrative procedures as prescribed in Article 7 of this Circular. Taxpayers may still look up previous electronic transaction information via the National Public Service Portal, the Tax Administration Information System, or information systems of T-VAN service providers, using the account or electronic tax transaction code previously issued, until the expiration of the retention period for electronic tax dossiers and records as per regulations;

d.4) In cases where the tax authority sends a notification of TIN restoration after termination of electronic transactions, the taxpayer must re-register for electronic tax transactions, as if it was registered for the first time, in accordance with this Article.

Article 14. Taxpayers directly connected to the Tax Administration Information System

Procedures for connection, information sharing, and refusal or suspension of connection and information sharing between tax authorities and taxpayers as prescribed in Point b Clause 3 Article 48 of Government Decree No. 252/2026/ND-CP:

1. The taxpayer shall submit a written request for connection to the Tax Administration Information System using Form No. 02/DK-TDT in Appendix III hereof together with documents providing compliance with technical standards and data standards of the Ministry of Finance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 05 working days from the date of receipt of sufficient documents, Department of Taxation shall notify the taxpayer of whether the connection request is accepted or rejected using Form No. 03/TB-TDT in Appendix III hereof.

Upon receipt of notification of acceptance of the connection request, the taxpayer shall implement technical connection requirements, cooperate with Department of Taxation in testing for compliance with technical standards, and sign a technical inspection record. If technical requirements are not satisfied, Department of Taxation shall notify the taxpayer using Form No. 03/TB-TDT in Appendix III hereof. 

2. Taxpayers adjusting/supplementing information, suspending/terminating connection:

a) In cases of adjustment or supplementation of information, the taxpayer shall submit a written request using Form No. 02/DK-TDT in Appendix III hereof together with relevant documents to Department of Taxation within 10 working days from the date of change;

a.1) The recognition and receipt of requests for adjustment or supplementation of information shall be carried out in accordance with Clauses 3 and 4 Article 11 of this Circular;

a.2) If the change is related to technical standards, the taxpayer shall cooperate with Department of Taxation in connection standard testing and sign a technical inspection record. Within 05 working days from the date of receipt of sufficient documents or from the date of signing a satisfactory technical inspection record in cases of changes related to technical standards, Department of Taxation shall update the taxpayer’s information accordingly.

b) In cases of suspension or termination of connection, the taxpayer shall notify Department of Taxation in writing using Form No. 02/DK-TDT in Appendix III hereof at least 10 days prior to the intended suspension or termination date, except where the taxpayer’s technical infrastructure system encounters an outage.

b.1) The recognition and receipt of requests for suspension or termination of connection shall be carried out in accordance with Clauses 3 and 4 Article 11 of this Circular;

b.2) Within 03 working days from the date of receipt of the request for suspension or termination of connection, Department of Taxation shall notify the taxpayer of the suspension or termination of connection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Department of Taxation shall terminate connection where the taxpayer’s TIN has been invalidated;

b) Department of Taxation shall suspend connection where the tax authority’s information system automatically detects or finds through inspection that the taxpayer fails to meet published technical standards, fails to comply with the signed inspection record, or violates regulations of law on electronic transactions.

Department of Taxation shall notify taxpayers of suspension of connection to the Tax Administration Information System using Form No. 04/TB-TDT in Appendix III hereof.

Article 15. T-VAN service providers

1. Requirements to be satisfied by T-VAN service providers

Enterprises may select T-VAN service providers that are intermediary enterprises that provide services including transmitting, receiving, storing data messages, or other services related to data messages in accordance with regulations of law on electronic transactions. A by T-VAN service provider shall:

a) Have systems, technical solutions, and technological applications capable of providing services for taxpayers, ensuring connection with the Tax Administration Information System, stable and continuous operation 24/7; comply with technical standards published by the Ministry of Finance; retain electronic records dossier storage in accordance with archiving laws.

Have system and data backup and recovery plans to ensure continuous operation in the event of outages; ensure completeness, integrity, and retrievability of data where necessary.

Apply measures for cybersecurity, information security, and data security in accordance with the law, including detection, warning, and prevention of unauthorized access, ensuring safety and confidentiality of data, and controlling transactions between relevant parties;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Undertake to have sufficient financial capacity to invest in, operate, and maintain service systems appropriate to scale, ensuring risk management and compensation for damage that may arise during service provision;

d) Have a technical workforce capable of system administration, cybersecurity, information security, data security, database management, and user support during service provision; establish a technical division for monitoring, operation, and outage handling.

2. T-VAN service providers that also provide electronic invoice services must meet the conditions applicable to electronic invoice service providers. Enterprises or organizations that are already licensed by competent authorities as providers of electronic invoice transmission, receipt, and storage services, or as trusted service providers and wish to provide T-VAN services shall register additionally using Form No. 02/DK-TDT in Appendix III hereof.

3. The enterprise that satisfies the conditions prescribed in Clause 1 of this Article shall submit a written request for connection to the Tax Administration Information System using Form No. 02/DK-TDT in Appendix III hereof together with supporting documents. 

a) The recognition and receipt of requests for connection shall be carried out in accordance with Clauses 3 and 4 Article 11 of this Circular;

b) Within 05 working days from the date of receipt of sufficient documents, Department of Taxation shall notify the taxpayer of whether the connection request is accepted or rejected using Form No. 03/TB-TDT in Appendix III hereof.

Upon receipt of notification of acceptance of the connection request, the T-VAN service provider shall implement technical connection requirements, cooperate with Department of Taxation in technical connection, inspection of fulfillment of technical standards, and sign a technical inspection record;

b) Within 05 working days from the day on which the technical inspection record is signed, Department of Taxation shall publish the list of T-VAN service providers via the Tax Administration Information System if the requirements are satisfied, or send a written notification of refusal of connection if the requirements are not satisfied, using form No. 03/TB-TDT in Appendix III hereof;

d) The T-VAN service provider may start providing services from the day on which the list of T-VAN service providers is published by Department of Taxation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In cases of adjustment or supplementation of information, the T-VAN service provider shall submit a written notification using Form No. 02/DK-TDT in Appendix III hereof together with relevant documents to Department of Taxation within 10 working days from the date of change:

a.1) The recognition and receipt of requests for adjustment or supplementation of information, suspension or termination of T-VAN services shall be carried out in accordance with Clauses 3 and 4 Article 11 of this Circular;

a.2) If the change is related to technical standards, the T-VAN service provider shall cooperate with Department of Taxation in connection standard testing and sign a technical inspection record. Within 05 working days from the date of receipt of sufficient documents or from the date of signing a satisfactory technical inspection record in cases of changes related to technical standards, Department of Taxation shall update the T-VAN service provider's information accordingly.

b) In cases of suspension or termination of T-VAN services, the T-VAN service provider shall notify Department of Taxation in writing using Form No. 02/DK-TDT in Appendix III hereof and notify the taxpayer at least 30 days prior to the intended suspension or termination date. Department of Taxation shall publish this information on its website and the Tax Administration Information System within the day of receipt of the T-VAN service provider's notification;

c) Proactive suspension and termination of connection by Department of Taxation:

c.1) The Tax Department shall terminate connection where the T-VAN service provider is dissolved; its enterprise registration certificate or establishment license or other relevant license is revoked; its trusted service license is suspended or revoked; or it is declared bankrupt as prescribed by law;

c.2) Department of Taxation shall suspend connection where the tax authority’s information system automatically detects or finds through inspection that the T-VAN service provider fails to meet published technical standards, or fails to comply with provisions of Point a Clause 5 of this Article.

d) Department of Taxation shall notify the T-VAN service provider and relevant taxpayers via the Tax Administration Information System, and announce on its website  and the Tax Administration Information System the violating T-VAN service provider whose T-VAN services have been terminated;

dd) Taxpayers transacting with the T-VAN service provider whose services are suspended or terminated, or whose connection is suspended or terminated, shall switch to other electronic tax transaction systems or other T-VAN service providers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Responsibilities of T-VAN service providers:

a.1) Promptly transmit and receive electronic tax dossiers and processing results between taxpayers and tax authorities upon receipt from relevant parties;

a.2) Provide complete information and data for tax authorities upon request as prescribed by law;

a.3) Comply with applicable regulations of law on electronic transactions, technical and professional regulations issued by competent authorities; ensure technical infrastructure, information safety and security; timely, complete, and accurate transmission, receipt, management, and storage of taxpayers’ electronic dossiers and transaction logs; provide and reconcile data upon request of Department of Taxation;

a.4) Ensure continuous, safe, and stable operation of connection systems; proactively handle outages and cooperate with tax authorities during operation; upgrade systems as required by Department of Taxation;

a.5) Notify tax authorities and taxpayers immediately within the day of occurrence of system outage time and resumption time; simultaneously announce the outage on the websites of Department of Taxation and the T-VAN provider. System maintenance must be notified at least 30 days in advance and measures must be taken to protect taxpayers’ interests;

a.6) Ensure transmission, receipt, storage, and confidentiality of electronic documents in accordance with agreements and the law;

a.7) Compensate taxpayers in accordance with the law and civil contracts between T-VAN service providers and taxpayers.

b) Responsibilities of taxpayers:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2) Bear legal responsibility for the accuracy and completeness of electronic tax dossiers.

c) Responsibilities of tax authorities:

c.1) Inspect T-VAN service providers according to the criteria prescribed in Clause 1 of this Article to ensure service quality and compliance with the law;

c.2) Establish, maintain, and ensure connection between the Tax Administration Information System and the information exchange systems of T-VAN service providers;

c.3) Provide tax-related assistance for T-VAN service providers in transmitting and receiving transactions between taxpayers and tax authorities; cooperate in training taxpayers; assist in resolving issues arising during service provision; provide templates and data formats to support T-VAN service provision.

Article 16. Registering electronic tax transactions via T-VAN service providers

1. Taxpayers shall register the use of T-VAN services by submitting Form No. 01/DK-TDT in Appendix III hereof Circular to the Tax Administration Information System through the T-VAN service provider:

a) Within 15 minutes after receipt of the registration form, Department of Taxation shall notify the taxpayer of whether the form is accepted by sending Form no. 04/TB-TDT in Appendix III hereof to the taxpayer via the information exchange system of the T-VAN service provider;

b) Taxpayers conducting electronic transactions with tax authorities via T-VAN service providers may use their electronic identification accounts or electronic tax transaction accounts to access all relevant information on the Tax Administration Information System;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Adjusting/supplementing information about use of T-VAN services:

a) In case of change in information about use of T-VAN services, the taxpayer shall submit Form No. 01/DK-TDT in Appendix III hereof Circular to Department of Taxation via T-VAN service providers;

b) Within 15 minutes after receipt of Form No. 01/DK-TDT, Department of Taxation shall notify the taxpayer of whether the change is accepted by sending Form no. 04/TB-TDT in Appendix III hereof to the taxpayer via the information exchange system of the T-VAN service provider;

c) In cases of change of the T-VAN service provider, the must register termination of use of T-VAN services in accordance with Clause 3 of this Article and re-register in accordance with Clause 1 of this Article.

3. Termination of use of T-VAN services:

a) In case of termination of use of T-VAN services, the taxpayer shall submit Form No. 01/DK-TDT in Appendix III hereof Circular to Department of Taxation via T-VAN service providers;

a) Within 15 minutes after receipt of Form No. 01/DK-TDT, Department of Taxation shall notify the taxpayer of whether the termination is accepted by sending Form no. 04/TB-TDT in Appendix III hereof to the taxpayer via the information exchange system of the T-VAN service provider;

c) Once termination of use of T-VAN services is registered, the taxpayer shall switch to electronic tax transaction systems or register to another T-VAN service provider.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. General provisions on declaration, calculation, and allocation of tax

1. Taxpayers shall prepare tax declaration dossiers declaration dossiers for each type of tax, payment, tax calculation method and tax period.

2. A tax declaration dossier is comprised of:

a) Tax return and appendices (if any);

b) Relevant documents as the basis for determination of the taxpayer's tax obligations to state budget (if any).

3. Supplementary tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 1 Appendix I hereof. For household businesses and individual businesses that have declared tax in accordance with Circular No. 18/2026/TT-BTC, which is amended by Circular No. 50/2026/TT-BTC, the supplementary tax declaration dossier shall be the tax declaration dossier for the tax period in which errors or omissions occurred and have been corrected.

Guidance on supplementation of tax declaration dossiers in some cases is provided in Appendix II hereof.

4. Taxpayers shall submit tax declaration dossiers to receiving authorities via the inter-agency single-window system in cases prescribed in Point dd Clause 1 Article 16 and Clause 1 Article 17 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

5. In case of relocation, the taxpayer shall submit the tax declaration dossier to the tax authority in charge of the old location if the taxpayer has not completed the procedures for relocation with the business registration authority or tax authority in charge of the new location.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Cases of allocation of tax obligations are specified in Clause 2 Article 15 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

b) Methods for allocation, declaration, payment, settlement of tax are specified in Clause 3 Article 19, Clause 3 Article 20, Clause 4 Article 21, Point a.5 Clause 1 and Point a.3 Clause 6 Article 22, Clause 3 Article 23, Clause 3 Article 24, Point d Clause 1 Article 27 of this Circular;

c) Taxpayers shall declare tax and allocate their tax obligations fully, accurately and promptly as per regulations. The total tax obligations allocated among the provinces shall not be greater than the tax amount payable specified in the tax declaration dossier. Allocation of tax obligations is not required if tax is not incurred. The allocation principle prescribed in this Point does not apply to the cases specified in Points b and c Clause 3 Article 19 and Point b.2 Clause 4 Article 21 of this Circular;

d) If the taxpayer, on inspection, is found to declare or allocate tax incorrectly, the supervisory tax authority shall determine the tax allocated among the provinces and impose administrative penalties (if any);

dd) In case of allocation of VAT, CIT, natural resource tax of hydroelectricity producers among multiple provinces, the Department of Taxation of the province where the hydropower plant's operating office is located shall, pursuant to Point dd Clause 3 Article 19, Point b.4 Clause 4 Article 21, Point a Clause 3 Article 23 of this Circular, take charge and cooperate with the investor of the hydropower plant and the Tax Offices of the provinces among which the hydropower plant or reservoir is shared in determining the ratios of allocation of tax to each province.

7. Explanatory documents for tax declaration dossier:

a) Taxpayers eligible to provide explanatory documents for tax declaration dossiers for tax authorities under Clause 4 and Clause 8 Article 12 of Decree No. 252/2026/ND-CP shall submit explanatory documents to their supervisory tax authorities;

b) Explanatory documents shall be prepared in accordance with Point 2 of Appendix I hereof;

c) The tax authority shall notify the taxpayer of whether the explanatory documents are accepted according to instructions in Clause 4 Article 11 of this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d.1) If the tax authority does not accept the taxpayer’s explanatory documents, it shall issue a notification of non-acceptance using Form No. 01/TB-GT in Appendix V hereof, clearly stating the reasons for non-acceptance;

d.2) If the tax authority accepts the taxpayer’s explanatory documents, it shall issue a notification of acceptance using Form No. 01/TB-GT in Appendix V hereof and send an administrative violation notice to the taxpayer (if administrative violation is committed). The time of issuance of the administrative violation notice is the day the tax authority issues the notification of acceptance.

On the basis of the issued administrative violation notice and the taxpayer's explanatory documents, the tax authority shall issue and send the taxpayer the decision on administrative penalty imposition or enforcement of remedial measures in accordance with administrative penalty laws, and the decision on refund disgorgement (if any).

d.3) The time limit for issuing the notification or acceptance or non-acceptance of the taxpayer's explanatory documents is 05 working days from the day on which the tax authority issues the notification of receipt of the explanatory documents.

Article 18. Extension of deadlines for submission of tax declaration dossiers

1. Deadlines for submission of tax declaration dossiers may be extended in the cases specified in Clause 4 Article 12 of the Law on Tax Administration;

2. The duration of extension shall comply with Point a Clause 4 Article 12 of the Law on Tax Administration.

3. The taxpayer shall submit an application for deadline extension to the receiving tax authority.

4. The application for deadline extension shall be prepared in accordance with Point 3 Appendix I hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The tax authority shall notify the taxpayer of whether the application for deadline extension is granted using Form No. 01/TB-GHKT in Appendix V hereof within 03 working days from the date of receipt of the application. If the application is submitted via an electronic information system prescribed in Clause 2 Article 8 f this Circular, the notification shall be sent to the taxpayer via the same electronic information system. 

Article 19. Declaration of VAT

1. Tax periods:

a) VAT shall be declared monthly, except for the cases specified in Point b and Point c of this Clause;

b) Quarterly VAT declaration:

b.1) Eligibility for quarterly VAT declaration:

b.1.1) A taxpayer that is declaring VAT monthly and has a total revenue from sale of goods and services in the previous year not exceeding 50 billion VND may elect to declare VAT quarterly. Such total revenue shall be determined according to the VAT returns during the Gregorian calendar year. If the taxpayer carries out centralized tax declaration at the headquarters for all of its dependent units and business locations, the total revenue from sale of goods and services also includes revenue of such dependent units and business locations;

b.1.2) A taxpayer whose business operation is recently inaugurated may elect to declare VAT quarterly. If revenue generated in the first 12 months of business operation does not exceed 50 billion VND, such revenue shall be the basis for determining whether the taxpayer has to declare VAT monthly or quarterly from the Gregorian calendar year that first 12 months. If revenue generated in the first 12 months of business operation exceeds 50 billion VND (even if business operation duration is less than 12 months), the taxpayer shall declare VAT monthly from the Gregorian calendar year the first year of business operation;

b.1.3) Taxpayers shall determine their eligibility to declare tax quarterly themselves.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2.1) Taxpayers that fulfill all requirements for quarterly declaration may choose between monthly or quarterly declaration throughout the Gregorian calendar year;

b.2.2) In cases where a taxpayer declaring tax monthly fulfills the requirements for quarterly declaration and elects to declare tax quarterly, the taxpayer shall submit a written request for change from monthly tax period to quarterly tax period (Form No. 01/DK-TDKTT in Appendix I hereof) to the supervisory tax authority by January 31 of the year in which quarterly declaration is initiated. The tax authority shall send a notification to the taxpayer of whether the request is received according to Clause 3 and Point a Clause 4 Article 11 of this Circular. If the tax authority issues the notification that the taxpayer's request is received, the taxpayer may submit VAT declaration dossiers quarterly in the registered year. The Tax Administration Information System shall provide information about tax periods for the taxpayer;

b.2.3) In case a taxpayer or the tax authority finds that requirements for quarterly declaration are not fulfilled, the taxpayer shall declare tax monthly from the first month of the next quarter, submit monthly tax declaration dossiers of the months of the previous quarters, determine and pay late payment interest as per regulations (unless the tax authority has issued a tax refund decision for the quarterly tax declaration dossier, or the violation is discovered during inspection at the taxpayer's premises). The taxpayer does not incur administrative penalties for late submission of tax declaration dossiers due to change of tax periods. Re-submitted monthly tax declaration dossiers are substitutes for the submitted quarterly tax declaration dossiers.

c) Declaring VAT per occurrence:

c.1) VAT payable by taxpayers foreign currencies required to submit tax declaration dossiers as prescribed in Article 11 of Decree No. 252/2026/ND-CP or taxpayers that declare VAT using the direct method prescribed by VAT laws but incur VAT on real estate transfer;

c.2) Irregular VAT incurred by taxpayers applying the direct method prescribed by VAT laws. In case VAT is incurred multiple times within a month, monthly declaration is permissible;

c.3) VAT payable by taxpayers that request tax authorities to issue e-invoices per occurrence under e-invoice laws;

c.4) VAT payable by taxpayers that apply the credit-invoice method and have construction activities prescribed by regulations of law on national economic sector system or construction laws, with VAT-inclusive value of the construction work of 01 billion VND or above (except construction activities in free trade zones, counseling, survey, design, accounting, insurance), real estate transfer in provinces other than the province where the taxpayer's headquarters is located. The taxpayer may declare monthly if VAT is incurred multiple times within a month;

c.5) VAT payable by organizations that withhold tax and pay the withheld tax on behalf of taxpayers, organizations declaring and paying tax on behalf of taxpayers as prescribed in Point c Clause 1, Points c.1, d and k Clause 2 Article 22 of Decree No. 252/2026/ND-CP. The taxpayer may declare monthly if VAT is incurred multiple times within a month.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Taxpayers shall submit VAT declaration dossiers to their supervisory tax authorities; Taxpayers in the case of allocation specified in Point a Clause 2 Article 15 of Decree No. 252/2026/ND-CP shall declare VAT at their supervisory tax authorities or declare VAT on business operation, dependent units, business location at revenue-managing tax authorities in the localities, and allocate tax obligations to each administrative division in accordance with Clause 3 of this Article, except the cases specified in Point b of this Clause;

b) Taxpayers having business operations, dependent units, business locations in provinces other than the province where the taxpayers' headquarters are located shall separately declare VAT on business operations, dependent units, business locations at revenue-managing tax authorities in the localities. To be specific:

b.1) VAT on transfer of real estate or an infrastructure or housing development project for transfer (even if progress payments are collected) shall be declared at the tax authority in the locality of the transfer;

b.2) VAT on operation of a power plant shall be declared at the tax authority in the locality of the power plant;

b.3) Dependent units that have bank accounts, directly sell goods, provide services, use invoices registered with their supervisory tax authorities shall fully record input and output VAT;

b.4) Taxpayers that have investment projects eligible for VAT refund under VAT laws and wish to claim VAT refund for such investment projects shall declare VAT on such investment projects at their supervisory tax authorities. Taxpayers having investment projects eligible for VAT refund under the management of Large Enterprise Taxation Sub-Department and E-Commerce Taxation Sub-Department shall submit tax declaration dossiers to Tax Offices of the provinces where their projects are located.

If the taxpayer has an investment project in a province other than that where the taxpayer's headquarters is located, establishes or assigns a Project Management Board, branch or new business organization to execute and manage the project, such Project Management Board, branch or new business organization shall submit VAT declaration dossiers of the project to the tax authority in the locality of the project.

If the investment project is executed in multiple provinces by established or assigned Project Management Board, branch or new business organization to execute and manage the project, such Project Management Board, branch or new business organization shall submit VAT declaration dossiers of the project to the supervisory tax authority of the Project Management Board, branch or new business organization. If a Project Management Board, branch or new business organization is not established or assigned to execute and manage the project, the taxpayer shall submit VAT declaration dossiers of the project to the taxpayer's supervisory tax authority.

For petroleum exploration, prospecting, and field development projects under petroleum contracts in offshore waters of the Socialist Republic of Vietnam, the operators of the petroleum contracts shall submit VAT declaration dossiers for the projects to the supervisory tax authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Tax authorities shall receive and process VAT declaration dossiers of organizations withholding tax and paying withheld tax on behalf of taxpayers, and organizations declaring and paying tax on behalf of taxpayers as prescribed in Point c Clause 1, Points c.1, d and k Clause 2 Article 22 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

d.1) For collateralized real estate: the tax authority where the transferred real estate is located shall receive and process tax declaration dossiers;

d.2) For other collateral: the supervisory tax authority of the collateral-selling agency or organization shall receive and process tax declaration dossiers.

3. Methods for allocation, declaration, payment of VAT in the cases of allocation of tax obligations prescribed in Point a Clause 2 Article 15 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

a) Allocation of VAT on computerized lottery business prescribed in Point a.1 Clause 2 Article 15 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

a.1) VAT payable in each province where computerized lottery business takes place equals (=) VAT payable on computerized lottery business multiplied by (x) the ratio (%) of revenue on selling lottery tickets in each province to total revenue from selling lottery tickets of the taxpayer.

Revenue from selling computerized lottery tickets shall be determined as follows:

In case lottery tickets are allocated by means of terminal devices: Revenue from computerized lottery generated by registered terminal devices in each province shall be determined according to the lottery agent contracts with the computerized lottery company or ticket booths established by the taxpayer in the province.

In case lottery tickets are allocated by phone and internet: The revenue shall be determined in each province where the buyers register their lottery account in accordance with regulations of law on computerized lottery business;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Allocation of VAT on construction activities prescribed in Point a.2 Clause 2 Article 15 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

b.1) VAT payable in each province on construction activities equals (=) VAT-exclusive revenue from construction activities in the province multiplied by (x) 1%.

VAT-exclusive revenue shall be determined according to the construction contract. In case the construction work or item is relevant to multiple provinces and the revenue generated in each province cannot be determined, after determining the 1% revenue, the taxpayer shall determine the VAT payable in each province according to the ratio (%) of investment in the construction work in each province to total investment;

b.2) In case the taxpayer is a construction contractor that directly signs the contract with the investor for construction of the work in a province other than the province in which the taxpayer is headquartered, including construction works and items that are relevant to multiple provinces, the taxpayer shall declare VAT on these construction works and items at the tax authority of the province where the construction work is located using Form No. 05/GTGT in Appendix I hereof; pay the declared tax in the province where the construction work is located. In case the State Treasury has carried out deduction as prescribed in Clause 4 of this Article, the taxpayer is not required to pay the amount deducted by State Treasury;

b.3) The taxpayer shall include the VAT-exclusive revenue from construction activities in the tax declaration dossier prepared at the headquarters in order to determine the VAT payable on the entire business operation at the headquarters. The VAT paid in the province where construction work is located shall be automatically offset by the tax authority against the VAT payable in the headquarters' province;

c) Allocation of VAT on real estate transfer prescribed in Point a.3 Clause 2 Article 15 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

c.1) VAT payable in each province on real estate transfer equals (=) VAT-exclusive revenue from real estate transfer in the province multiplied by (x) 1%;

c.2) The taxpayer shall declare VAT and submit the VAT declaration dossier using Form No. 05/GTGT in Appendix I hereof; pay the declared tax in the province where the transferred real estate is located;

c.3) The taxpayer shall include the VAT-exclusive revenue from real estate transfer in the tax declaration dossier prepared at the headquarters in order to determine the VAT payable on the entire business operation at the headquarters. The VAT paid in the province where the transferred real estate is located shall be automatically offset by the tax authority against the VAT payable in the headquarters' province.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d.1) VAT payable in the province equals (=) VAT-exclusive revenue multiplied by 2% (for goods subject to 10% VAT) or 1% (for goods subject to 5% VAT), provided the total VAT payable in the provinces where the factories are located does not exceed the VAT payable in the province where the taxpayer is headquartered. In case the factory delivers or sells the products to other units of the same taxpayer, the revenue from such products shall be determined according to their production costs;

d.2) In case VAT payable in the provinces where the factories are located calculated according to Point d.1 is greater than VAT payable in the province where the taxpayer is headquartered, the taxpayer shall allocate VAT as follows: VAT payable in each province where the factory is located equals (=) VAT payable in the province where the taxpayer is headquartered multiplied by (x) ratio (%) of VAT-exclusive revenue from products manufactured in each province to total VAT-exclusive revenue from all products manufactured by the taxpayer;

d.3) Revenue as the basis for determination of allocation ratio mentioned in Point d.1 and Point d.2 of this Clause is the actual revenue generated in the tax period. In case supplementary declaration results in an increase in revenue, the taxpayer shall re-allocate tax payable in each erroneous tax period in order to determine the difference in VAT allocated in each province;

d.4) The taxpayer shall declare VAT on business operation of the dependent units and business locations that are factories and submit tax declaration dossiers according to Form 01/GTGT, and the VAT allocation sheet using Form No. 01-6/GTGT in Appendix I hereof to the supervisory tax authority (except hydropower generation and computerized lottery business).

dd) Tax allocation to inter-provincial hydropower plants as prescribed in Point a.5 Clause 2 Article 15 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

dd.1) VAT payable in each province where a hydroelectric plant is partially located equals (=) VAT payable on the hydroelectric plant multiplied by (x) the ratio (%) of investment in the part of the hydroelectric plant that is located in the province to the total investment in the hydroelectric plant. VAT payable for the hydroelectric plant equals (=) output VAT of the hydroelectric plant minus (-) deductible input VAT of the hydroelectric plant. If the hydroelectric plant’s operating office is located in the same province but the reservoir spans across multiple provinces, VAT payable in each province entitled to revenue from hydropower generation equals (=) the declared VAT payable multiplied by (x) the ratio (%) of investment in the part of the hydroelectric plant that is located in the province to the total investment in the hydroelectric plant;

dd.2) If the taxpayer's has a hydropower plant that spans across multiple provinces (hereinafter referred to as "inter-provincial hydropower plant") with its operating office located in the same or different province than the province where the taxpayer's headquarters is located, the taxpayer shall declare VAT for the hydroelectric plant and submit tax declaration dossiers using Form No. 01/GTGT and the VAT allocation sheet using Form No. 01-2/GTGT in Appendix I hereof to the tax authority in the locality of the hydroelectric plant's operating office.

a) Allocation of VAT on telecommunications services prescribed in Point a.6 Clause 2 Article 15 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

e.1) Allocation of VAT on postpaid telecommunications services:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case the taxpayer provides postpaid telecommunications services in a province other than the province where the taxpayer's headquarters is located and has a branch that also provides postpaid telecommunications services in the same province, the taxpayer shall declare VAT on revenue from provision of postpaid telecommunications services of the entire business establishment, submit tax declaration dossiers using Form No. 01/GTGT and VAT allocation sheet using Form No. 01-6/GTGT in Appendix I hereof to the supervisory tax authority of the headquarters (except hydropower generation and computerized lottery business);

e.2) Allocation of input VAT on goods and services purchased by the telecommunications business establishment for common use in its entire infrastructure system

In cases where the taxpayer providing postpaid telecommunications services purchases goods and services at the headquarters of at an authorized unit, input VAT on the goods and services (including: all fixed assets, supplies, goods, externally purchased services) commonly used for the telecommunications infrastructure purchased at the headquarters or authorized unit may be allocated to the headquarters and branches in the provinces (including branches in the same province as the headquarters as prescribed in Point c Clause 2 of this Article) for VAT declaration and deduction at the supervisory tax authority.

Input VAT allocated to the headquarters and branches in the provinces shall be determined according to the ratio (%) of revenue generated at the headquarters and branches to total revenue of the headquarters and branches. Revenue used as the basis for allocation of input VAT shall be VAT-exclusive revenue generated in the tax period preceding the tax period in which input VAT is allocated.

In cases where the taxpayer allocates input VAT on purchase goods and services commonly used for telecommunications service provision in the tax period, the taxpayer shall submit tax declaration dossiers using Form No. 01/GTGT and the input VAT allocation sheet according to 01-7/GTGT in Appendix I hereof to the supervisory tax authority of the headquarters. VAT shall be allocated by Gregorian calendar year. The allocation may be changed in the subsequent Gregorian calendar year.

4. Deduction of VAT on capital construction works funded by state budget:

Deduction of VAT shall apply to capital construction works funded by the state budget (whether in the same province or in a different province where the contractor’s headquarters is located).

State Treasury shall deduct VAT while the building contractor (hereinafter referred to as "contractor") is following procedures for reimbursement of capital construction investment by state budget to the investor or the agency assigned to manage state capital in public-private partnership projects (hereinafter referred to as “PPP projects”) as follows:

a) The State Treasury where the investor or the agency assigned to manage state capital in the PPP project opens the transaction account shall deduct VAT payable to state budget at the rate of 1% of the VAT-exclusive revenue from the volume of completed capital construction works and items at the request of the investor or the agency assigned to manage state capital in the PPP project using Form No. 05.a/TT and other documents when preparing payment records under the Government’s Decree No. 254/2025/ND-CP, or Form No. 04 and other documents when preparing payment records under the Government’s Decree No. 312/2025/ND-CP, except the cases specified in Point b of this Clause.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VAT-exclusive revenue T shall be the VAT-exclusive revenue contract. If the contract value is inclusive of VAT, VAT-exclusive revenue shall be determined according to the following formula:

VAT-exclusive revenue

=

Contract value

(1+ tax rate)

b) VAT deduction is not permissible in the following cases:

b.1) The investor is following procedures for advancement of capital construction investment as per regulations;

b.2) Reimbursements for capital construction investment in project management tasks: payment for project management tasks directly performed by the investor; expenditures of the project management board, expenditures on land clearance, expenditures on private projects;

b.3) Investment in construction of works or items where the total value of the construction work, inclusive of VAT, is less than 01 billion VND;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.5) Consulting, survey, design, insurance, and accounting activities related to construction works;

b.6) Construction activities in free trade zones.

c) When making payment at the State Treasury, the investor or the agency assigned to manage state capital in the PPP project shall prepare payment records in accordance with the Decree No. 254/2025/ND-CP or Decree No. 312/2025/ND-CP and send them to State Treasury for VAT deduction. The VAT deducted by the State Treasury on the payment records shall be deducted from the VAT payable by the investor. The investor or the agency assigned to manage state capital in the PPP project shall provide full and accurate information about VAT payment by the contractor on the relevant documents submitted to the State Treasury; provide payment records for the contractors whose VAT has been deducted by the State Treasury;

d) VAT deducted by the State Treasury shall be recorded as State budget revenues of the province in which the capital construction work is located.

In case of an inter-provincial construction work, the investor shall determine the VAT-exclusive revenue earned in each province, prepare payment records and send them to State Treasury for VAT deduction and recording state budget revenues of each province. In case revenue of the construction work in each province cannot be determined, after calculating the 1% of VAT-exclusive revenue, VAT payable in each province shall be determined according to the ratio (%) of investment in the construction work in each province to the total investment. In case the construction work is located within a province (including construction works and work items of multiple communes/wards/special zones (hereinafter referred to as "communes"), construction works and work items in communes other than that where the contractor is headquartered), Tax Office of the province shall cooperate with the Department of Finance in advising the People’s Council and the People’s Committee of the province allocating state budget revenues in accordance with the Resolution of the People's Council of the province on revenue allocation.

dd) Declaration and payment of VAT in case of deduction of VAT on capital construction works funded by the state budget shall comply with Clause 2 and Point b Clause 3 of this Article. For construction works or work items located in the same province as the contractor’s headquarters, the taxpayer is not required to declare tax using Form No. 05/GTGT in Appendix I hereof if the State Treasury has deducted VAT from the contractor. The amount of VAT deducted by the State Treasury under the payment records shall be offset against VAT payable by the contractor. The State Treasury shall record the deducted VAT as state budget revenue, enter information on payment records into the list of payment records, and send them to the tax authority as per regulations.

5. Tax declaration dossiers:

a) VAT declaration dossiers applying the credit-invoice method, declaration dossiers of VAT on added value and VAT on revenues shall be prepared according to Point 4 Appendix I hereof;

b) VAT on multiple business operations may be declared in a single dossier, except for the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2) If the taxpayer has multiple business operations including traditional or computerized lottery business, VAT on traditional or computerized lottery business shall be separately declared;

b.3) If the taxpayer has multiple business operations including jewelry business, VAT on jewelry business shall be separately declared;

b.4) If the taxpayer has multiple business operations including petroleum extraction, VAT on petroleum extraction shall be separately declared;

b.5) If the taxpayer is authorized by the state to collect certain amounts subject to VAT under VAT laws, VAT on such amounts shall be separately declared;

b.6) Organizations withholding tax and paying withheld tax on behalf of taxpayers, organizations declaring and paying tax on behalf of taxpayers as prescribed in Point c Clause 1, Points c.1, d and k Clause 2 Article 22 of Decree No. 252/2026/ND-CP shall separately declare the VAT amount withheld, declared and paid on behalf of taxpayers;

b.7) If the taxpayer has operational investment projects eligible for VAT refund and wishes to claim VAT refund, the taxpayer shall prepare a separate VAT declaration dossier for each project; offset VAT on purchased goods and services used for each project against VAT payable (if any) on ongoing business operations in the same tax period of the taxpayer, Project Management Board, branch, new business organization assigned to declare VAT on the project. The VAT amount being offset must not exceed the VAT amount payable on the tax return (Form 01/GTGT). If an investment projects is in the investment stage and generates trial operation revenue, financial revenue, or revenue from liquidation of raw materials, such revenue shall be declared on Form No. 01/GTGT, and input VAT of the investment project on Form No. 02/GTGT shall be offset against the tax incurred on Form No. 01/GTGT.

c) Declaring VAT for agency activities:

c.1) For commission-based agency activities (where goods and services are sold at fixed prices), including agencies selling goods, providing services, and agencies purchasing goods, taxpayers shall not declare VAT on goods or services sold or purchased under agency arrangements, and shall declare VAT on revenue from agency commission.

c.2) For other forms of agency activities, taxpayers that are agencies shall declare VAT on goods and services sold under agency arrangements; goods purchased under agency arrangements, and agency commission.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Tax periods:

Excise tax shall be declared on a monthly basis, except in the following cases where excise tax declared per occurrence:

a) Excise tax is not paid by the exporter during manufacture, then the products are sold domestically instead of being exported;

b) Excise tax incurred by businesses having domestically manufactured airplanes, helicopters, gliders, yachts, passenger automobiles that were originally not subject to excise tax under Clause 5 and Clause 6 Article 4 of Decree No. 360/2025/ND-CP, but then repurposed and become subject to excise tax.

2. Tax authorities receiving and processing tax declaration dossiers:

a) Taxpayers shall declare excise tax at their supervisory tax authorities. If the taxpayer has multiple business operations including traditional or computerized lottery business, excise tax on traditional or computerized lottery business shall be separately declared;

b) In cases where the taxpayer sells goods or provides services subject to excise tax in provinces other than that of the headquarters, excise tax shall be declared with the tax authority in charge of the area where the dutiable goods are manufactured or processed, or where the dutiable services are provide (excluding computerized lottery business, manufacture and blending of biofuel); 

c) In case the taxpayer directly imports the goods subject to excise tax and then sells them domestically, excise tax shall be declared at the supervisory tax authority in the locality of the taxpayer's headquarters;

d) In cases where the taxpayer has computerized lottery business in a province other than that where the taxpayer is headquartered, the taxpayer shall declare excise tax and submit the tax allocation sheet (if any) for each province entitled to state budget revenue (including dependent units and business locations) to the supervisory tax authority of the headquarters.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Excise tax payable in each province where computerized lottery business takes place equals (=) excise tax payable on computerized lottery business multiplied by (x) the ratio (%) of revenue on selling lottery tickets in each province to total revenue of the taxpayer from selling lottery tickets.

Revenue from computerized lottery business shall be determined in accordance with Point a.1 Clause 3 Article 19 of this Circular;

b) The taxpayer shall declare excise tax on computerized lottery business nationwide and pay excise tax allocated to each province where computerized lottery business takes place;

4. Excise tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 5 Appendix I hereof.

Article 21. Corporate income tax (CIT) declaration

1. Tax periods:

a) CIT shall be declared quarterly and settled annually, except for the cases prescribed in Point b of this Clause in which CIT must be declared per occurrence;

b) Taxpayers shall declare CIT per occurrence in the following cases:

b.1) Irregular CIT incurred by payable by taxpayers paying tax as a percentage of revenue as prescribed by CIT  laws (hereinafter referred to as "revenue-based CIT"). In case CIT is incurred multiple times within a month, it may be declared monthly;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.3) CIT on sale or auction of real estate and other collateral of agencies and organizations where CIT is withheld, declared and paid on behalf of taxpayers as prescribed in Point c Clause 1, Points c.1, d and k Clause 2 Article 22 of Decree No. 252/2026/ND-CP, including:

b.3.1) CIT on sale or auction of real estate and other assets that are collateralized for judgment enforcement of judgment enforcement authorities or authorized auctioneering organizations;

b.3.2) CIT on sale or  auction of real estate and other assets that are collateralized for debt settlement of credit institutions, foreign bank branches ("FBB"), organizations 100% charter capital of which is held by the State (hereinafter referred to as "wholly state-owned organizations") established by the Government and licensed to buy, sell, settle debts, or authorized auctioneering organizations;

b.3.3) If CIT withheld, declared and paid on behalf of taxpayers prescribed in Point b.3 of this Clause is incurred multiple times within a month, monthly declaration is permissible.

b.4) CIT on capital transfer by foreign contractors;

b.5) CIT on sale of an entire single-member limited liability company owned by an organization in the form of transfer of both capital and real estate of an taxpayer paying revenue-based CIT;

b.6) CIT on profit distribution to investment organizations of securities investment funds (regardless of whether the investment organization is a domestic or foreign organization)

c) Taxpayers shall settle CIT in the following cases:

c.1) CIT shall be settled at the end of the Gregorian calendar year or financial year, even if the taxpayer suspends business operation in the middle of the year;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.3) If the taxpayer has declared CIT per occurrence as prescribed in Point b of this Clause, the declared CIT may be excluded from the annual settlement.

2. Tax authorities receiving and processing tax declaration dossiers:

a) Taxpayers shall submit CIT declaration dossiers to their supervisory tax authorities. If the taxpayer's dependent units or business locations are located in provinces other than the province where the taxpayer is headquarters, and generate income eligible to CIT incentives, the CIT payable on activities eligible for incentives must be separately declared with tax authorities in the localities of the dependent units or business locations;

b) If the taxpayer has affiliated units with independent accounting system (except affiliated units that are dependent units of the enterprise as defined by enterprise laws), such affiliated units shall declare CIT incurred at the affiliated units to their supervisory tax authorities;

c) If the taxpayer with centralized accounting system has dependent units or business locations in provinces other than the province where the taxpayer is headquartered, CIT declaration dossiers shall be submitted to the taxpayer's supervisory tax authority, and allocate the payable CIT amount to each province where business operations are conducted in accordance with Clause 4 of this Article. Taxpayers classified as micro-enterprises under regulations of law on support for small and medium enterprises (SMEs) are not required to allocate the payable CIT amount;

d) The tax authority where the transferred real estate is located shall receive and process tax declaration dossiers as follows for the following activities:

d.1) Real estate transfer in provinces other than the province where the taxpayer's is headquartered by taxpayers paying revenue-based CIT;

d.2) Sale, auction of real estate collateralized for judgment enforcement or debt settlement of judgment enforcement authorities, authorized auctioneering organizations, credit institutions, FBBs, wholly state-owned organizations established by the Government and licensed to buy, sell, settle debts;

d.3) Sale of an entire single-member limited liability company owned by an organization in the form of transfer of both capital and real estate of a taxpayer paying revenue-based CIT.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) For capital transfer by foreign enterprises, tax declaration dossiers shall be received and processed by the supervisory tax authority of the Vietnamese organization in which the foreign enterprise invests;

g) For profit distribution to investment organizations of securities investment funds, tax declaration dossiers shall be received and processed by the supervisory tax authority of the fund management company;

h) If subsidiaries of a corporate group or general company are able to separately record their revenue, expense and taxable income, such subsidiaries shall declare CIT with their supervisory tax authorities;

i) In case a subsidiary's business operation is different from that of the corporate group or general company and is able to separately determine revenue from such business operation, the subsidiary shall declare and pay CIT to its supervisory tax authority.

3. Provisional CIT payment:

a) Taxpayers having to settle CIT under the guidance in Point c Clause 1 of this Article shall provisionally pay CIT under Article 24 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

b) On the basis of the quarterly financial statement (if any), quarterly business performance, and tax laws, taxpayers shall determine the amount of provisional CIT payment of each quarter;

c) Provisionally paid CIT (including CIT provisionally allocated in provinces of dependent units, business locations, transferred real estate other than the province where the taxpayer is headquartered) shall be offset against CIT payable under the annual settlement;

d) If the taxpayer pays provisional CIT at 1% of revenue from progress payments under CIT laws before the infrastructure and houses are transferred, and such revenue has not been aggregated with assessable revenue in the year, the taxpayer shall exclude such revenue from the annual CIT settlement. Such revenue shall be included in the CIT settlement dossier upon transfer of part or all of the real estate project.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Taxpayers applying the revenue- and expense-based method under CIT laws shall allocate CIT similarly to the cases specified in Point b Clause 2 Article 15 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

b) Allocation methods:

b.1) Allocation of CIT on computerized lottery business:

CIT payable in each province where computerized lottery business takes place equals (=) CIT payable on computerized lottery business multiplied by (x) the ratio (%) of revenue on selling lottery tickets in each province to total revenue from selling lottery tickets of the taxpayer.

Revenue from selling computerized lottery tickets shall be determined in accordance with Point a.1 Clause 3 Article 19 of this Circular;

b.2) Allocation of CIT on real estate transfer:

Quarterly and settled CIT payable in each province where real estate transfer takes place equals (=) assessable revenue from real estate transfer in the province multiplied by (x) 1%.

b.3) Allocation of CIT payable by taxpayers having dependent units or business locations that are factories:

CIT payable in each province where a factory is located equals (=) CIT on business operation multiplied by (x) the ratio (%) of expense of each factory to total expense of the taxpayer (excluding expense of operations eligible for CIT incentives). The expense serving as the basis for allocation shall be actual expense incurred in the tax period.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CIT on business operation does not include CIT on operations eligible for CIT incentives. CIT on operations eligible for CIT incentives shall be determined according to the performance of these operations and the level of incentives for which they are eligible.

Taxpayers are not required to allocate CIT as prescribed in this Point for factories that are still in the investment stage and not yet put into operation.

b.4) Allocation of CIT for inter-provincial hydropower plant:

CIT on the entire hydroelectric plant equals (=) CIT on business operation multiplied by (x) the ratio (%) of expense of each plant to total expense of the taxpayer (excluding expense of operations eligible for CIT incentives. The expense serving as the basis for allocation shall be actual expense incurred in the tax period. CIT on business operation does not include CIT on operations eligible for CIT incentives.

After determining CIT on the entire hydroelectric plant, the CIT amount payable in each province shall equal (=) CIT on the entire hydroelectric plant multiplied by (x) the ratio (%) of investment in the part of the hydroelectric plant that is located in the province to the total investment in the hydroelectric plant.

c) CIT declaration, payment and settlement:

c.1) Computerized lottery business:

c.1.1) Declaring, paying provisional CIT quarterly:

Taxpayers are not required to submit tax declaration dossiers quarterly but have to pay provisional CIT quarterly in each province where computerized lottery business takes place according to Point b.1 Clause 4 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The taxpayer shall settle CIT on the computerized lottery business nationwide at the headquarters. If the provisionally paid CIT is smaller than CIT payable allocated to each province under the CIT settlement dossier, the taxpayer shall pay the arrears in each province. If the provisionally paid CIT is greater than CIT payable allocated to each province, overpaid CIT shall be handled in accordance with Article 15 of the Law on Tax Administration and Article 42 of this Circular.

c.2) Real estate transfer:

c.2.1) Declaring, paying provisional CIT quarterly:

Taxpayers are not required to submit tax declaration dossiers quarterly but have to pay provisional CIT quarterly in each province where real estate transfer takes place according to Point b.2 Clause 4 of this Article;

c.2.2) CIT settlement:

The taxpayer shall settle CIT on real estate transfer nationwide at the headquarters and pay CIT allocated to each province where the real estate transfer takes place.

Provisionally paid CIT in the provinces (excluding CIT provisionally paid on progress payments that are not yet aggregated with assessable revenue in the year) shall be offset against CIT payable on real estate transfer in each province. Any remainder shall continue to be offset against CIT payable on real estate transfer under tax settlement dossier at the headquarters.

If the provisionally paid CIT is smaller than CIT payable according to the CIT settlement dossier at the headquarters, the taxpayer shall pay the arrears in the province where the taxpayer is headquartered. If the provisionally paid CIT is greater than CIT payable according to the CIT settlement dossier, overpaid CIT shall be handled in accordance with Article 15 of the Law on Tax Administration and Article 42 of this Circular.

c.3) For dependent units and business locations that are factories:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Taxpayers are not required to submit tax declaration dossiers quarterly but have to pay provisional CIT quarterly in the provinces where the factories are located, including those with units eligible for CIT incentives, in accordance with Point b.3 Clause 4 of this Article;

c.3.2) CIT settlement:

The taxpayer shall settle CIT incurred by all factories at the headquarters and pay CIT allocated to each province where the factories are located.

For activities eligible for CIT incentives, the taxpayer shall settle CIT at the supervisory tax authority, determine CIT on the activities eligible for CIT incentives, and pay CIT in each province where such units are located.

In case the provisionally paid CIT is smaller than CIT payable allocated to each province according to the CIT settlement dossier, the taxpayer shall pay the CIT arrears in each province. In case the provisionally paid CIT is greater than CIT payable allocated to each province, the overpaid CIT shall be handled in accordance with Article 15 of the Law on Tax Administration and Article 42 of this Circular.

c.4) Inter-provincial hydropower plant:

c.4.1) Declaring, paying provisional CIT quarterly:

The taxpayer is not required to submit tax declaration dossiers quarterly but have to quarterly determine and pay provisional tax payable in each province where the hydroelectric plant is located according to Point b.4 Clause 4 of this Article;

c.4.2) CIT settlement:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case the provisionally paid CIT is smaller than CIT payable allocated to each province according to the CIT settlement dossier, the taxpayer shall pay the CIT arrears in each province. In case the provisionally paid CIT is greater than CIT payable allocated to each province, the overpaid CIT shall be handled in accordance with Article 15 of the Law on Tax Administration and Article 42 of this Circular.

5. Tax declaration dossiers:

a) Per-occurrence CIT declaration dossiers and CIT settlement dossiers shall be prepared in accordance with Point 6 Appendix I hereof;

b) In cases where the taxpayer has to submit the Country-by-Country Report (CbCR):

Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with the Government’s Decree No. 255/2026/ND-CP on tax administration of related-party transactions of enterprises having related-party relationships.

Article 22. Personal income tax (PIT) declaration 

1. Declaration of PIT on income from salaries and remunerations:

a) Organizations and individuals paying income (hereinafter referred to as "income payers") shall declare PIT quarterly and settle PIT annually as follows:

a.1) Quarterly declaration: The income payer shall quarterly declare withheld PIT of income earners;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2.1) The income payer shall settle PIT and carry out settlement on behalf of authorizing individuals, whether tax is deducted or not. Tax finalization is not required if an individual does not earn any income, regardless of whether PIT is withheld or not;

a.2.2) In cases where an employee is transferred from an old organization to the new organization due to business acquisition, consolidation, full division, partial division or conversion, or from an old organization to the new organization of the same system, the new organization shall settle PIT under authorization by the individual, including PIT on the income paid by the old organization, and collect the PIT withholding documents issued by the old organization (if any).

a.3) Receiving and processing PIT declaration dossiers:

a.3.1) Supervisory tax authorities of income payers shall receive and process tax declaration dossiers;

a.3.2) For employees working at dependent units and business locations in provinces other than the province where the income payer is headquartered:

a.3.2.1) If the income payer elects to declare PIT at the headquarters, the supervisory tax authority of the income payer shall receive and process tax declaration dossiers;

a.3.2.2) If the income payer elects to declare PIT separately for each dependent unit and business location, supervisory tax authorities of the dependent units and business locations shall receive and process tax declaration dossiers.

a.4) PIT declaration dossier:

Quarterly PIT declaration dossiers and annual PIT settlement dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.1 Appendix I hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For centralized PIT declaration, the income payer shall separately determine the PIT amount on income from salaries and remunerations of individuals working in each province according to the actually withheld PIT of each individual. In case an employee is transferred, rotated or seconded, withheld PIT shall be recorded for the province in which the employee is working at the time of income payment. The taxpayer shall withhold PIT on income from salaries and remunerations as per regulations, pay the withheld PIT to state budget of the province where the employee works. PIT quarterly determined for each province shall not be re-determined upon PIT settlement.

b) Individuals eligible for authorization of PIT settlement under PIT laws shall send the authorization form No. 08/UQ-QTT-TNCN in Point 7.1 Appendix I hereof to the income payer before the income payer settles PIT;

c) Direct PIT declaration by income earners:

c.1) Cases of quarterly PIT declaration:

c.1.1) Resident individuals and non-resident individuals earning income from salaries and remunerations paid by international organizations, Embassies, Consulates in Vietnam but PIT has not been withheld;

c.1.2) Resident individuals earning income from salaries and remunerations paid by others organizations and individuals from foreign countries;

c.1.3) Non-resident individuals earning income from salaries and remunerations paid in Vietnam by foreign organizations without taxpayer registration in Vietnam;

c.1.4) Individuals transferring bonus shares or ESOP shares given by their income payers (unless PIT is withheld and paid on their behalf as instructed in Point d of this Clause);

c.2) Resident individuals earning income from salaries and remunerations shall settle PIT annually in accordance with Clause 1 Article 51 of Decree No. 253/2026/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.3.1) Tax authorities receiving and processing quarterly PIT declaration dossiers:

c.3.1.1) In the cases specified in Clause c.1.1 of this Clause, the supervisory tax authority of the income payer shall receive and process quarterly PIT declaration dossiers;

c.3.1.2) In the cases specified in Clause c.1.2 of this Clause, the supervisory tax authority of the income earner's residence shall receive and process quarterly PIT declaration dossiers;

c.3.1.3) In the cases specified in Clause c.1.3 of this Clause, the supervisory tax authority of area where income is earned shall receive and process quarterly PIT declaration dossiers;

c.3.1.4) In the cases specified in Clause c.1.4 of this Clause, the supervisory tax authority of the income payer (or the supervisory tax authority of the income earner's residence if the income payer is overseas) shall receive and process quarterly PIT declaration dossiers;

c.3.2) Tax authorities receiving and processing PIT settlement dossiers:

c.3.2.1) If a resident individual earns salaries and remunerations from a single employer and is subject to quarterly declaration, the tax authority that receives the quarterly PIT declaration dossiers shall also receive and process the PIT settlement dossiers;

c.3.2.2) If a resident individual earns salaries and remunerations from a single employer, is not subject to quarterly declaration, and does not authorize the income payer to settle PIT, the supervisory tax authority of the employer in the year shall receive and process the PIT settlement dossiers;

c.3.2.3) If a resident individual earns salaries and remunerations from multiple employers, even if there are both income subject to quarterly declaration and income on which PIT has been withheld, the PIT settlement dossier shall be received and processed by the supervisory tax authority of the employer that pays the highest income in the year. If more than one employer pays the highest income in the year, the individual may submit the PIT settlement dossier to one of their respective supervisory tax authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Organizations withholding PIT on income from bonus shares and ESOP shares:

d.1) Organizations withholding and paying withheld PIT on behalf of employees shall declare PIT monthly or quarterly as the same time as VAT declaration;

d.2) Supervisory tax authorities of withholding organizations shall receive and process PIT declaration dossiers;

d.3) Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.1 Appendix I hereof.

2. Declaration of PIT and VAT on income from business operation:

a) Regarding income from business operation of resident individuals:

a.1) Resident individuals earning income from business operation shall declare PIT in accordance with Circular No. 18/2026/TT-BTC, which is amended by Circular No. 50/2026/TT-BTC, and provisions of Clause 5 Article 99 of this Circular;

a.2) Organizations withholding and paying withheld PIT on behalf of income earners, and organizations declaring and paying PIT and VAT on behalf of individuals earning income from insurance agent activities, lottery business, multi-level marketing, brokerage, business cooperation shall declare PIT as follows:

a.2.1) PIT shall be declared monthly or quarterly as the same time as VAT declaration by the organization;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2.3) Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.2 Appendix I hereof.

a.3) For individuals who earn income from insurance agent activities, lottery business, multi-level marketing, brokerage, business cooperation, but PIT has not been withheld, declared and paid by the income payer on their behalf, PIT shall be declared as follows:

a.3.1) The individuals shall declare PIT annually;

a.3.2) The supervisory tax authority of the household business or individual business (according to the Certificate of Business Registration of the household business or the taxpayer registration form of the individual business) shall receive and process tax declaration dossiers;

a.3.3) Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.2 Appendix I hereof.

b) Regarding income from business operation of non-resident individuals (except non-resident individuals doing business on e-commerce platforms or other digital platforms):

b.1) If PIT is withheld and paid by the income payer on behalf of the income earner:

b.1.1) The income payer shall declare the withheld PIT monthly or quarterly as the same time as VAT declaration;

b.1.2) PIT declaration dossiers shall be received and processed by the supervisory tax authority of the income payer;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2) Direct PIT declaration by income earners:

b.2.1) If the income payer does not withhold PIT on income from business operation of the non-resident individual, the individual shall directly declare PIT per occurrence;

b.2.2) PIT declaration dossiers shall be received and processed by the tax authority of the area where such income is earned;

b.2.3) Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.2 Appendix I hereof.

3. Declaration of PIT on income from real estate transfer, receipt of real estate as inheritance or gifts:

a) Per occurrence declaration: Individuals earning income from real estate transfer, receipt of real estate as inheritance or gifts; organizations and individuals shall declare and pay PIT on real estate transfer on behalf of individuals in accordance with PIT laws (even if the transfer contract stipulates that the buyer pays tax on behalf of the seller, a third party is permitted to sell the individual’s property, or the authorized person has full rights as ownership of the real estate under civil laws);

b) Receiving and processing PIT declaration dossiers:

b.1) If PIT is calculated and notified by the tax authority according to the taxpayer's tax declaration dossier, the tax authority shall receive and process the tax declaration dossier in accordance with Clause 2 Article 16 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

b.2) If PIT is calculated and notified by the tax authority according to the financial obligation documents transferred by a competent authority, the tax authority shall receive and process the tax declaration dossier in accordance with Clause 2 Article 17 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Declaration of PIT on income from capital investment:

a) Organizations and individuals withholding PIT:

a.1) Organizations withholding PIT on income from capital investment shall declared the withheld PIT monthly or quarterly as the same time as VAT declaration;

a.2) Supervisory tax authorities of the withholding organizations and individuals shall receive and process PIT declaration dossiers;

a.3) PIT declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.4 Appendix I hereof.

b) PIT declaration in case the individual earns income from dividends paid in shares (stock dividends), shares issued from equity to existing shareholders (bonus shares), or income from reinvested profits:

b.1) PIT declaration and payment by the organization on behalf of the individual:

b.1.1) The organization shall declare and pay PIT on income from capital investment on behalf of the individual per occurrence, monthly or quarterly as the same time as VAT declaration;

b.1.2) The supervisory tax authority of the organization shall receive and process PIT declaration dossiers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2) Direct PIT declaration and payment by the individual in case the organization is dissolved or bankrupt before declaring or pay PIT on behalf of the individual:

b.2.1) PIT shall be declared by the individual per occurrence:

b.2.2) PIT declaration dossiers shall be received and processed by the supervisory tax authority of the issuing organization;

b.2.3) PIT declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.4 Appendix I hereof.

c) Direct PIT declaration by individuals earning income from capital investment paid by foreign organizations without taxpayer registration in Vietnam:

c.1) PIT shall be declared by the individual per occurrence;

c.2) PIT declaration dossiers shall be received and processed by the tax authorities of the areas where the individuals reside;

c.3) PIT declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.4 Appendix I hereof.

5. Declaration of PIT on income from capital transfer and securities transfer:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.1) Regarding income from capital transfer of resident individuals:

a.1.1) Resident individuals having income from capital transfer shall declare PIT directly with tax authorities as follows:

a.1.1.1) PIT shall be declared by resident individuals per occurrence;

a.1.1.2) PIT declaration dossiers shall be received and processed by the tax authorities of the areas where capital is contributed (if capital is transferred in Vietnam) or tax authorities of the areas where the individuals reside (if capital is transferred overseas);

a.1.1.3) PIT declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.5 Appendix I hereof.

a.1.2) If PIT is declared and paid by the organization on behalf of individuals:

a.1.2.1) The organization shall chose to declare PIT per occurrence, monthly or quarterly as the same time as VAT declaration;

a.1.2.2) PIT declaration dossiers shall be received and processed by the supervisory tax authority of the organization;

a.1.2.3) PIT declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.5 Appendix I hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2.1) The transferee:

a.2.1.1) The transferee shall withhold PIT on income from capital transfer of non-resident individuals in accordance with PIT laws, declare the withheld PIT monthly or quarterly as the same time as VAT declaration;

a.2.1.2) PIT declaration dossiers shall be received and processed by the supervisory tax authority of the transferee;

a.2.1.3) PIT declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.5 Appendix I hereof.

a.2.2) Non-resident individuals transferring capital to overseas organizations and individuals shall directly declare PIT with tax authorities as instructed in Point a.1.1 of this Clause.

If PIT is not declared by the non-resident individuals, the organization where procedures for changing the list of contributing members are followed shall declare and pay PIT on their behalf as instructed in Point a.1.2 of this Clause.

b) Regarding income from securities transfer:

b.1) Organizations shall withhold and pay the withheld PIT on income from securities transfer, and make declaration as follows:

b.1.1) PIT shall be declared monthly or quarterly as the same time as VAT declaration by the organization;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1.3) PIT declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.5 Appendix I hereof.

b.2) Individuals having income from securities transfer shall declare PIT directly with tax authorities as follows:

b.2.1) PIT shall be declared by individuals per occurrence;

b.2.2) PIT declaration dossiers shall be received and processed by the supervisory tax authorities of issuing organizations (if securities are transferred at issuing organizations in Vietnam) or tax authorities of the areas where the individuals reside (if securities are transferred at issuing organizations overseas);

b.2.3) PIT declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.5 Appendix I hereof.

b.3) Declaration of PIT on income from securities transfer by organizations on behalf of individuals:

b.3.1) PIT shall be declared monthly or quarterly as the same time as VAT declaration by the organizations;

b.3.2) PIT declaration dossiers shall be received and processed by supervisory tax authorities of the organizations;

b.3.3) PIT declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.5 Appendix I hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Withholding and declaration of PIT on income from royalties, franchising, winnings by income payers:

a.1) PIT shall be declared monthly or quarterly as the same time as VAT declaration;

a.2) Supervisory tax authorities of the withholding organizations and individuals shall receive and process PIT declaration dossiers;

a.3) Allocation of PIT on computerized lottery business prescribed in Point d.2 Clause 2 Article 15 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

The withholding shall determine the PIT payable and pay PIT in each province where the individual participates by phone or internet and the where computerized lottery tickets are issued via terminal devices according to the PIT deducted in reality;

a.4) PIT declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.6 Appendix I hereof.

b) Direct declaration of PIT on income from royalties, franchising, winnings by income earners:

b.1) In cases where an individual earns income from royalties, franchising, winnings but the income payer has not withheld PIT, or the income is paid by a foreign organization without taxpayer registration in Vietnam, the individual shall directly declare PIT with the tax authority per occurrence;

b.2) PIT declaration dossiers shall be received and processed by the tax authorities of the areas where the individuals reside;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Declaration of PIT on income from inheritance or gifts (except real estate):

a) The income earner shall directly declare PIT with the tax authority per occurrence.

b) Receiving and processing PIT declaration dossiers:

b.1) For income from inheritance or gifts that are securities or stakes in business organizations, PIT declaration dossiers shall be received and processed by the supervisory tax authority of the issuer or investee. If the securities are fund certificates, PIT declaration dossiers shall be received and processed by the supervisory tax authority of the fund management company. If the inheritance or gift is multiple types of securities or stakes, PIT declaration dossiers shall be received and processed by the tax authority of the area where the individual resides;

b.2) For income from overseas inheritance or gifts, PIT declaration dossiers shall be received and processed by the tax authorities of the areas where the individuals reside;

b.3) For income from inheritance or gifts being automobiles, motorcycles, vessels, including barges, speedboats, tugboats, boats, yachts, airplanes, hunting rifles, sporting rifles and other property subject to registration of ownership or use rights with state authorities, PIT declaration dossiers shall be received and processed by the tax authorities of the areas where registration fees are declared.

c) Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.7 Appendix I hereof.

8. Declaration of PIT on other income prescribed by PIT laws:

a) PIT withholding by the income payer:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2) PIT declaration dossiers shall be received and processed by supervisory tax authorities of the withholding organizations and individuals. In case of transfer of license plates purchased at auction, PIT declaration dossiers shall be received and processed by supervisory tax authorities of the areas where registration fees are declared;

a.3) PIT declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.8 Appendix I hereof.

b.2) Direct PIT declaration by individuals:

b.1) In cases where an individual earns other income prescribed in Point a.1 of this Clause but the income payer has not withheld PIT, or the income is paid by an organization without taxpayer registration in Vietnam, the individual shall directly declare PIT with the tax authority per occurrence;

b.2) PIT declaration dossiers shall be received and processed by the tax authority of the area where the individual reside. In case of transfer of license plates purchased at auction, PIT declaration dossiers shall be received and processed by supervisory tax authorities of the areas where registration fees are declared;

b.3) PIT declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 7.8 Appendix I hereof.

c) Declaration of withheld PIT by organizations providing services on the encrypted asset market under resolution No. 05/2025/NQ-CP shall comply with Circular No. 41/2026/TT-BTC of the Minister of Finance on declaration, withholding, payment, settlement of tax on the encrypted asset market.

Article 23. Declaration of natural resource tax (except petroleum activities and petroleum sales)

1. Tax periods:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Taxpayers shall settle natural resource tax in the following cases:

b.1) Natural resource tax shall be settled at the end of the Gregorian calendar year or financial year, even if the taxpayer suspends business operation in the middle of the year;

b.2) Natural resource tax shall be settled upon dissolution, bankruptcy, business termination, contract termination, equitization of state-owned enterprises, full division, merger, consolidation of enterprises.

2. Tax authorities receiving and processing declaration dossiers:

a) Taxpayers shall submit natural resource tax declaration dossiers to their supervisory tax authorities;

b) In cases where the taxpayer conducts resource extraction in a province other than the province where the taxpayer's headquarters is located, the taxpayer shall declare natural resource tax with the tax authority of the province where resource extraction is conducted.

c) In cases where an organization is assigned to sell confiscated resources; conduct resource extraction on an irregular basis licensed by competent authorities or exempt from licensing in a province other than the province where the taxpayer's headquarters is located, natural resource tax shall be declared with the tax authority where it is incurred.

3. Methods for tax allocation, declaration and payment:

Taxpayers shall allocate natural resource tax payable on hydropower generation involving inter-provincial hydropower reservoirs prescribed in Point dd Clause 2 Article 15 of Decree No. 252/2026/ND-CP as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.1) Basis for allocation of natural resource tax payable in each province:

a.1.1) The total area of the reservoir is t; the area of the reservoir in Province G is t.1; the area of the reservoir in Province H is t.2.

The ratio (%) of reservoir area in Province G is T.1 = t.1/t x 100.

The ratio (%) of reservoir area in Province H is T.2 = t.2/t x 100.

a.1.2) The cost of land clearance and relocation is k; the cost of land clearance and relocation in Province G is k.1; the cost of land clearance and relocation in Province H is k.2.

The ratio (%) of cost of land clearance and relocation in Province G is K.1 = k.1/k x 100.

The ratio (%) of cost of land clearance and relocation in Province H is K.2 = k.2/k x 100.

a.1.3) The quantity of relocated households is s; the quantity of relocated households in Province G is s.1; the quantity of relocated households in Province H is s.2.

The ratio (%) of quantity of relocated households is s; the quantity of relocated households in Province G is S.1 = s.1/s x 100.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.1.4) The total compensation is v; the compensation in Province G is v.1; the compensation in Province H is v.2.

The ratio (%) of compensation in Province G is V.1 = v.1/v x 100.

The ratio (%) of compensation in Province H is V.2 = v.2/v x 100.

a.2) Formula:

Natural resource tax payable in Province G


=

T.1 + K.1 + S.1 + V.1


x

Natural resource tax payable

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Natural resource tax payable in Province H


=

T.2 + K.2 + S.2 + V.2


x

Natural resource tax payable

4

b) Declaring natural resource tax:

The taxpayer that has a hydroelectric plant shall declare natural resource tax and submit tax declaration dossiers and tax settlement dossiers using Form No. 01/TAIN in Appendix I hereof to the state budget revenue-managing tax authority of the area where water is extracted. In case the reservoir of the hydroelectric plant spans across multiple province, tax declaration dossiers and tax settlement dossiers shall be prepared using Form No. 01/TAIN, tax allocation sheet using Form No. 01-1/TAIN in Appendix 1 hereof to the tax authority where the hydroelectric plant's operating office is located.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Natural resource tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 8 Appendix I hereof.

Article 24. Declaring environment protection tax

1. Tax periods:

Environment protection tax shall be declared monthly. Environment protection tax on imports shall be declared per occurrence in accordance with customs laws.

2. Tax authorities receiving and processing declaration dossiers:

a) Taxpayers shall submit tax declaration dossiers to their supervisory tax authorities;

b) In cases where the taxpayer manufactures goods subject to environment protection tax in a province other than the province where the taxpayer's headquarters is located, the taxpayer shall declare environment protection tax with the tax authority of the province where such goods are manufactured, except oil and gas trading prescribed in Point d of this Clause;

c) In cases where the taxpayer manufactures or sells coal (including coal for internal consumption) in a province other than the province where the taxpayer's headquarters is located, the taxpayer shall declare environment protection tax with the tax authority of the province where coal is manufactured or sold, except the cases specified in Point dd of this Clause.

d) Oil and gas:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Subsidiary companies of wholesalers, dependent units of these subsidiary companies, dependent units of the wholesalers shall submit tax declaration dossiers to their supervisory tax authorities for the petroleum sold to other organizations and individuals that are not subsidiary companies of the wholesalers or dependent units of the subsidiary companies;

d.2) If the wholesaler or its subsidiary company has dependent units in provinces other than the province where the wholesaler or its subsidiary is located, and the dependent units cannot separately declare environment protection tax, the wholesaler or its subsidiary company shall declare environment protection tax with its supervisory tax authority; calculate and allocate tax payable in each province here the dependent unit is located as prescribed in Clause 3 of this Article.

dd) Regarding coal extracted and sold domestically:

If an enterprise authorizes its subsidiary companies or dependent units to extract and sell coal domestically, or authorizes its dependent units to extract, process and sell coal, the unit that sells coal shall declare all the environment protection tax on the extracted coal and submit the tax declaration dossier to the supervisory tax authority; calculate and allocate tax payable in each province where the coal extraction company is located as prescribed in Clause 3 of this Article.

3. Methods for tax allocation, declaration and payment:

taxpayers shall allocate environment protection tax in the cases specified in Point e Clause 2 Article 15 of Decree No. 252/2026/ND-CP as follows:

a) Allocation methods:

a.1) Allocation of environment protection tax on oil and gas:

Environment protection tax payable in each province on each petroleum product equals (=) environment protection tax payable on each petroleum product multiplied by (x) the ratio (%) of quantity of each petroleum product which is subject to environment protection tax sold by the dependent unit to total quantity of petroleum product which is subject to environment protection tax sold by the taxpayer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Environment protection tax payable in each province where the coal extraction company is located shall be determined as follows:

Ratio (%) of domestic coal sale in the period


=

Domestic coal sale in the period

Total coal sale in the period

 

 

 

Environment protection tax payable in the province where coal is extracted

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ratio (%) of domestic coal sale in the period

x

Coal purchased by units in provinces where coal is extracted

x

Fixed tax on 1 tonne of coal sold

b) Declaring and paying tax:

b.1) For oil and gas:

In case dependent units or subsidiary companies of the wholesaler conduct business operation in provinces other than the provinces in which the wholesaler and subsidiary company of the wholesaler are located and do not separately declare environment protection tax, the wholesaler and the subsidiary companies of the wholesaler shall declare environment protection tax and submit the tax declaration dossier using Form No. 01/TBVMT, the environment protection tax allocation sheet using Form No. 01-2/TBVMT in Appendix I hereof to the supervisory tax authorities; pay tax in the provinces where the dependent units are located as per regulations;

b.2) For extraction and domestic sale of coal:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Tax declaration dossiers

Monthly environment protection tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 9 of Appendix I hereof.

Article 25. Declaration of land use-related tax

1. Non-agricultural land use tax:

a) Non-agricultural land use tax shall be declared annually for each land parcel. A consolidated declaration. In case a taxpayer has the land use right (LUR) of multiple land parcels in the same commune or different communes of the same province, except for the cases specified in Points a.1 and a.2 of this Clause, a consolidated declaration of tax on the entire area of residential land shall be made;

a.1) The taxpayer has LUR of one or multiple land parcels in the same commune with the total area not exceeding the limit on residential land area in that commune, consolidated declaration is not required;

a.2) The taxpayer has LUR of multiple land parcels in different communes but none of them exceeds the limit and their total area does not exceed the limit on residential land area in that commune, consolidated declaration is not required.

b) Authorities receiving and processing dossiers:

b.1) Non-agricultural land use tax declaration dossiers of organizations shall be received and processed by the tax authority of the area where the taxable land is located;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.3) Authorities receiving and processing non-agricultural land use tax declaration dossiers of residential land of households and individuals:

b.3.1) If none of the land parcel exceeds the residential land limit but the total area of the land parcels exceeds the limit, the taxpayer may submit the consolidated declaration dossier to the tax authority of the area where any of the land parcels is located;

b.3.2) In case the taxpayer has LUR of multiple land parcels in different communes of the same province and only 01 of them exceeds the residential land limit, the consolidated tax declaration dossier shall be submitted to the tax authority of the area where the exceeding land parcel is located;

b.3.3) In case the taxpayer has LUR of multiple land parcels in different communes of the same province and more than one of them exceed the residential land limit, the consolidated tax declaration dossier shall be submitted to the tax authority of the area where any of the exceeding land parcels is located.

c) Time limits for submission of tax declaration dossiers:

c.1) Taxpayers that are organizations shall submit the tax declaration dossier within 30 days from the day on which non-agricultural land use tax is incurred or the day of change that results in increase or decrease in tax amount payable.

In cases where the taxpayer is changed, the old taxpayer shall declare, pay tax and fulfill obligations relevant to the actual land use period. If tax obligations are not fulfilled, administrative penalties shall be imposed as per regulations. The new taxpayer shall submit the tax declaration dossier within 30 days from the day on which LUR is recognized in accordance with land laws.

Non-agricultural land use tax does not have to be re-declared annually if the payer or the amount payable is not changed;

c.2) Taxpayers that are households and individuals shall submit the tax declaration dossier within 30 days from the day on which non-agricultural land use tax is incurred or the day of change that results in increase or decrease in tax amount payable, unless the land price per m2 in the province is changed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Non-agricultural land use tax does not have to be re-declared annually if the payer or the amount payable is not changed.

The consolidated declaration dossier shall be submitted by March 31st of the Gregorian calendar year following the tax year.

d) Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 10 Appendix I hereof. Households and individuals are not required to submit non-agricultural land use tax declaration dossiers in the cases specified in Clause 10 Article 11 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

If information declared by the household or individual and the database of the Tax Administration Information System are not sufficient for tax calculation, within 02 working days from the receipt of the tax declaration dossier, the tax authority shall send a document prepared using form No. 01/CCTT-NVTC in Appendix V hereof to the competent authority requesting cadastral information as the basis for issuance of the payment notice.

2. Agricultural land use tax:

a) Agricultural land use tax shall be declared annually;

b) Tax declaration dossiers of organizations shall be received and processed by the People’s Committee of the commune where the taxable land is located;

c) Time limits for submission of tax declaration dossiers:

c.1) The first declaration and supplementary declaration in case of change in the taxable land area shall be submitted within 30 days from the day on which tax obligation is incurred or changed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.3) Agricultural land use tax does not have to be re-declared if there is no increase or decreased in the taxable land area.

d) Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 10 Appendix I hereof. Households and individuals are not required to submit agricultural land use tax declaration dossiers in the cases specified in Clause 10 Article 11 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

3. Land rents without a land lease decision or contract (including lease of land with land use period that has expired and has not been extended):

a) Land rents shall be paid annually;

b) Land rent declaration dossiers shall be received and processed by the tax authority of the area where the land is located;

c) Time limits for submission of land rent declaration dossiers:

c.1) The dossier shall be 30 days from the day on which the land is used for the purpose that requires lease of land;

c.2) In case of change to the deciding factors of land rent, the dossier shall be submitted within 30 days from the day on which the competent authority issues a document confirming such change.

In case land rent is not changed throughout the year, the next year’s declaration is not required.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land rent declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 10 Appendix I hereof.

Within 02 working days from the receipt of the taxpayer’s land rent declaration dossier, the tax authority shall complete and send Form No. 01/CCTT-NVTC in Appendix V hereof to the competent authority prescribed by the Government's regulations requesting cadastral information as the basis for issuance of the land rent notice.

Article 26. Declaration of fees and charges

1. Declaration of environmental protection fees on mineral extraction:

a) Declaration periods:

a.1) Environmental protection fees shall be declared monthly and settled annually. Environmental protect in fees on irregular resource extraction licensed by competent authorities or exempt from licensing shall be declared per occurrence, unless environmental protection fees are incurred multiple times within a month, in which case they may be declared monthly with the same tax authority;

a.2) Environmental protection fees on mineral extraction shall be settled in the following cases:

a.2.1) Environmental protection fees shall be settled at the end of the Gregorian calendar year or financial year, even if the taxpayer suspends business operation in the middle of the year;

a.2.2) Environmental protection fees shall be settled upon dissolution, bankruptcy, business termination, contract termination, equitization of state-owned enterprises, full division, merger, consolidation of enterprises.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Organizations and individuals conducting mineral extraction shall submit fee declaration dossiers to supervisory tax authorities of the areas where mineral extraction is conducted. If environmental protection fees on mineral extraction are not incurred in the month, a fee declaration dossier must still be submitted to the tax authority.

If the mineral buyer has to pay the fee on behalf of the extracting entity, the buyer must submit the fee declaration dossier to the supervisory tax authority the buyer.

Taxpayers shall submit fee declaration dossiers for petroleum to their supervisory tax authorities.

c) Environmental protection fee declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 11 of Appendix I hereof.

2. Declaration of registration fees:

a) For property subject to registration of ownership or use rights, the deadline for submitting the registration fee declaration is the same as the deadline for submitting the application for registration of ownership or use rights of property to the competent authority (including those submitting through the inter-agency single-window system or directly to the tax authority);

b) Housing land registration fee declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 11 Appendix I hereof;

c) Registration fee declaration dossiers for fishing vessels, inland waterway vessels, sea-going vessels without registration files or newly built in Vietnam shall be prepared in accordance with Point 11 of Appendix I hereof;

d) Registration fee declaration dossiers for other property prescribed by regulations of law on registration fees (except fishing vessels, inland waterway vessels, sea-going vessels without registration files or newly built in Vietnam) shall be prepared in accordance with Point 11 of Appendix I hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Declaration of other fees and charges:

a) Declaration periods:

a.1) Environmental protection fees on industrial wastewater and exhaust gas shall be declared quarterly;

a.2) Fees and charges payable to diplomatic missions of the Socialist Republic of Vietnam shall be declared in accordance with Article 28 of this Circular;

a.3) Other fees and charges shall be declared monthly;

a.4) Cases in which submission of fee and charge declaration dossiers is not required:

b) The collecting organization shall settle the collected fees annually;

c) Fee and charge declaration dossiers and fee settlement dossiers shall be prepared in accordance with Point 11 Appendix I hereof;

d) Collecting organizations shall declare, pay and settle the collected fees and charges with their supervisory tax authorities. Road tolls (except automobiles of the army and the police) shall be declared, paid and settled by the Vietnam Register in accordance with this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 27. Declaration of remaining post‑tax profits payable to the state budget in accordance with regulations of law on management and investment of state capital in enterprises; dividends and distributed profit on state capital in joint stock companies and multiple-member limited liability companies

1. Declaration of remaining post‑tax profits payable to the state budget in accordance with regulations of law on management and investment of state capital in enterprises (hereinafter referred to as "remaining post‑tax profits"):

a) Remaining post‑tax profits shall be provisionally paid every quarter, settled annually or upon dissolution, bankruptcy, business termination, contract termination or re-organization of enterprises. In case of enterprise conversion (except equitized state-owned enterprises) where the successor enterprise inherits all tax obligations of the predecessor enterprise, settlement shall be conducted at the end of the year instead of upon issuance of the decision on enterprise conversion. Time limits for submission of settlement dossiers shall be the same as time limits for submission of tax settlement dossiers as prescribed in Clause 5 Article 10 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

b) Taxpayers shall declare remaining post‑tax profits with their supervisory tax authorities;

c) Quarterly provisional payment of remaining post‑tax profits:

c.1) Taxpayers having to settle remaining post‑tax profits as instructed in Point a Clause 1 of this Article shall make provisional payments in accordance with Article 24 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

c.2) Determination of quarterly provisional payment of remaining post‑tax profits:

On the basis of the quarterly financial statement (if any), quarterly business performance, and regulations of law on management and investment of state capital in enterprises, taxpayers shall determine the quarterly provisional payment of remaining post‑tax profits;

c.3) Provisionally paid amounts (including amounts provisionally allocated in provinces of dependent units, business locations other than the province where the taxpayer is headquartered) shall be offset against the amount payable under the annual settlement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d.1) Allocation is permissible for profits on computerized lottery business;

d.2) Allocation methods:

Remaining post-tax profit after making fund contributions in each province where computerized lottery business takes place equals (=) Remaining post-tax profit from computerized lottery business after making fund contributions multiplied by (x) the ratio (%) of revenue on selling lottery tickets in each province to total revenue from selling lottery tickets of the taxpayer.

Revenue from selling computerized lottery tickets shall be determined in accordance with Point a.1 Clause 3 Article 19 of this Circular.

dd) Declaration and settlement of remaining post-tax profits:

dd.1) Declaration and quarterly provisional payment of remaining post-tax profits on computerized lottery business:

The taxpayer shall quarterly determine and pay provisional remaining post-tax profit from computerized lottery business after making fund contributions payable in each province where computerized lottery business takes place in accordance with Article 24 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

The taxpayer shall settle the remaining post-tax profit from computerized lottery business after making fund contributions payable nationwide and submit the declaration dossier in accordance with Point 12 Appendix I hereof to the supervisory tax authority of the taxpayer's headquarters;

dd.2) Late payment interest will not be charged on the increase in remaining post-tax profit due to adjustment to enterprise classification announced by the owner for the period from the day succeeding the deadline for paying the remaining post-tax profit to the deadline for announcing enterprise classification imposed by a competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) The settlement dossier consists of the declaration of remaining post‑tax profits payable to the state budget in accordance with regulations of law on management and investment of state capital in enterprises, and shall be prepared in accordance with Point 12 of Appendix I hereof.

2. Declaration of dividends and distributed profit on state capital in joint stock companies and multiple-member limited liability companies:

a) Dividends, profits on state investments in joint stock companies and multiple-member limited liability companies that are represented by Ministries, ministerial agencies, local governments must be declared upon payment.

Time limits for submission of declaration dossiers for dividends, profits on state investments in joint stock companies and multiple-member limited liability companies that are represented by Ministries, ministerial agencies, local governments shall be the same as time limits for per-occurrence tax declaration prescribed in Clause 1 Article 10 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

b) Tax authorities receiving and processing declaration dossiers:

Taxpayers shall declare dividends and distributed profit on state capital in joint stock companies and multiple-member limited liability companies at supervisory tax authorities of the headquarters;

c) Declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 12 of Appendix I hereof.

Article 28. Declaration of fees, charges and other amounts collected by diplomatic missions of Vietnam

1. Fees, charges and other amounts collected by diplomatic missions of Vietnam shall be declared quarterly and settled annually.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Quarterly declaration dossiers shall be submitted by the last day of the first month of the quarter following the quarter in which obligations arise; annual settlement dossiers shall be submitted by the last day of the third month after the end of the Gregorian calendar year or fiscal year.

2. Submission location

a) The Ministry of Foreign Affairs or its authorized agencies and units by the Ministry of Foreign Affairs shall declare fees, charges and other amounts collected by diplomatic missions of Vietnam, and submit declaration dossiers to state budget revenue-managing tax authorities;

b) Declaration dossiers shall be prepared and sent to state budget revenue-managing tax authorities.

Article 29. Tax declaration dossiers tax on petroleum activities and petroleum sales

1. Tax authorities receiving and processing tax declaration dossiers:

Executives, joint ventures, joint operating companies, Vietnam National Industry - Energy Group (Petrovietnam - PVN) shall submit tax declarations for  petroleum activities and petroleum sales to supervisory tax authorities of taxpayers.

2. Tax declaration dossiers:

a) For Vietsovpetro JV, tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 14.1 Appendix I hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) For transfer of rights to participate in petroleum contracts, tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 14.3 Appendix I hereof.

Article 30. Declaration of VAT and CIT payable by foreign contractors and foreign sub-contractors

1. Tax declaration in case VAT is paid using the credit-invoice method, CIT is paid on taxable income according to declared revenue and expense:

a) Foreign contractors shall declare VAT as instructed in Article 19 of this Circular;

b) Foreign contractors shall declare CIT as instructed in Article 21 of this Circular;

2. Declaration of revenue-based VAT and revenue-based CIT:

a) Revenue-based VAT and revenue-based CIT shall be declared per occurrence of payment to the foreign contractor, and settled upon termination of the contract if there is change to the tax amount declared and paid. If the Vietnamese party pays the foreign contractor multiple times within a month, monthly tax declaration may be registered.

The Vietnamese party shall withhold and pay tax on behalf of the foreign contractor; submit the tax declaration dossier and tax settlement dossier to the supervisory tax authority f the Vietnamese party;

b) Tax declaration dossiers for business operation and other income shall be prepared in accordance with Point 15 of Appendix I hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.1) Air ticket offices, agents in Vietnam of foreign airlines shall declare and pay CIT for foreign airlines.

Tax declaration dossiers shall be submitted to supervisory tax authorities of air ticket offices, agents in Vietnam of foreign airlines;

c.2) Tax payable by foreign airlines shall be declared quarterly. Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 15 of Appendix I hereof.

d) Tax declaration for foreign transport companies:

d.1) Organizations acting as shipping agents or freight forwarding agents of foreign transport companies (hereinafter referred to as "transport agents") shall withhold and pay tax on behalf of foreign transport companies.

Tax declaration dossiers for foreign transport companies shall be submitted to supervisory tax authorities of their agents;

d.2) Tax payable by foreign transport companies shall be provisionally declared and paid on a quarterly basis, and settled annually. Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 15 of Appendix I hereof.

dd) Tax declaration for foreign reinsurers:

dd.1) The Vietnamese party shall withhold, declare and pay tax on behalf of the foreign reinsurer. Tax declaration dossiers shall be submitted to the supervisory tax authority of the Vietnamese party;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Declaration of VAT paid using the credit-invoice method and revenue-based CIT:

a) Foreign contractors and foreign sub-contractors shall directly declare VAT paid using the credit-invoice method and revenue-based CIT; submit tax declaration dossiers and tax settlement dossiers to supervisory tax authorities of the Vietnamese parties;

b) Declaration of VAT using the credit-invoice method shall comply with Article 19 of this Circular;

c) Revenue-based VAT shall be declared per occurrence of payment to the foreign contractor, and settled upon termination of the contract if there is change to the tax amount declared and paid. If the foreign contractor receives multiple payments within a month, monthly tax declaration may be registered.

d) Tax declaration dossiers and tax settlement dossiers shall be prepared in accordance with Point 15 Appendix I hereof.

Article 31. Tax declaration and payment by foreign suppliers; tax declaration dossiers of non-resident individuals having business operations on e-commerce platforms and other digital platforms

1. Direct tax declaration and payment by foreign suppliers:

a) Foreign suppliers shall declare tax directly with tax authorities or via authorized units. Tax declaration dossiers of foreign suppliers shall be prepared in accordance with Point 16 of Appendix I hereof.

In case errors are discovered by the foreign supplier after tax has been declared and paid, tax incurred in Vietnam shall be corrected in accordance with Point 16 Appendix I hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In cases where the foreign supplier overpays tax, late payment interest or fines, the overpaid amount will be offset against the outstanding amount in accordance with Clauses 1, 2, 4, 5 and 6 Article 42 of this Circular;

d) Tax authorities shall cooperate with relevant authorities in determining, announcing names and websites of foreign suppliers that have not applied for taxpayer registration, declared and paid tax on goods and services purchased by buyers in Vietnam; cooperate with overseas tax authorities in contacting and urging foreign suppliers to declare and pay tax; collect tax arrears if foreign suppliers are proven to have incorrectly declared and paid tax; cooperate with competent authorities to implement enforcement measures against foreign suppliers that fail to fulfill their tax obligations in Vietnam.

2. Foreign suppliers' authorization of taxpayer registration, tax declaration and payment in Vietnam:

a) In case the foreign supplier authorizes a tax agent or another organization operating under Vietnam's law (hereinafter referred to as "authorized party"), the authorized party shall complete procedures including taxpayer registration, tax declaration and tax payment under the contract with the foreign supplier. On the basis of the scope of authorization and responsibilities of each party specified in the authorization contract, the authorized party shall complete corresponding tax procedures specified in Clause 1 Article 31 of this Circular on behalf of the foreign supplier.

a.1) The foreign supplier has the responsibility to provide sufficient and accurate documents and information that are necessary for completion of tax procedures under the contract between two parties;

a.2) In case the overseas supplier enters into an authorization contract with the tax agent, the legal representative of the tax agent shall append the seal and signature on in the part for the taxpayer's legal representative on the documents submitted to the tax authority. The tax return must contain the full name and practice certificate number of the person who directly carries out tax procedures. The transaction documents handled by the tax agent shall not exceed the scope specified in the concluded authorization contract.

b) The authorized party shall promptly and accurately provide documents at the request of the tax authority to prove the accuracy of the declared and paid tax, the refundable tax, tax eligible for exemption or reduction claimed (if any);

c) The supervisory tax authority shall provide the username and password for logging into the Tax Administration Information System for the authorized party for completion of tax procedures; send notifications relevant to the tax procedures covered by the authorization contract to the email address of the authorized party during the process of electronic transactions;

d) In case the foreign supplier has directly applied for taxpayer registration, declared and paid tax in Vietnam but then authorizes a tax agent to declare and pay tax, it must be notified to the supervisory tax authority by changing taxpayer registration information in accordance with regulations on taxpayer registration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 32. Declaration and payment of withheld tax by business organizations in Vietnam applying the credit-invoice method when buying goods and services from foreign suppliers and non-resident individuals on e-commerce platforms and other digital platforms prescribed in Clause 3 Article 43 of Decree No. 252/2026/ND-CP

1. Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 17 Appendix I hereof and submitted to tax authorities electronically.

2. Tax declaration dossiers shall be received and processed by supervisory tax authorities of business organizations in Vietnam.

Article 33. Declaration and payment of withheld tax by owners of domestic and foreign e-commerce platforms and other digital platforms with online shopping and payment functions

1. Tax declaration dossiers shall be prepared in accordance with Point 18 Appendix I hereof and submitted to tax authorities electronically.

2. Tax declaration dossiers shall be received and processed by E-Commerce Taxation Sub-Department.

3. Owners of e-commerce platforms and other digital platforms shall transfer the withheld tax to state budget's accounts at State Treasury (Transaction Board):

a) On the basis of tax declaration and payment data of owners of e-commerce platforms and other digital platforms, the Tax Administration Information System shall automatically determine the tax amount payable in each province according to the addresses used for business registration and taxpayer registration by household businesses and individual businesses (or residence addresses of individuals without business registration). Tax authorities shall transfer information to State Treasury (Transaction Board) for budget division among the provinces;

b) The Tax Administration Information System shall automatically update information about the tax amount withheld, declared and paid by owners of e-commerce platforms and other digital platforms on electronic tax accounts of household businesses and individual businesses.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Documents proving tax has been paid (or deemed paid) overseas for deduction from tax payable in Vietnam under Double Taxation Agreements include:

a) Documents about deductible income tax under the Double Taxation Agreement using Form No. 02/HTQT in Appendix I hereof, which contain information about transactions related to the income tax paid in the foreign country and deducted from tax payable in Vietnam under the Double Taxation Agreement;

b) Other documents according to the proposed deduction method. To be specific:

b.1) For tax paid in the foreign member state and deducted from tax payable in Vietnam under the Double Taxation Agreement (direct deduction):

b.1.1) Copies foreign tax returns certified by the taxpayer;

b.1.2) Copies of overseas tax payment records certified by the taxpayer;

b.1.3) Copy of the certification of tax payment issued by the foreign tax authority.

b.2) In cases where the taxpayer’s income is taxable in the foreign member state but eligible for exemption or reduction as a special preferential treatment of that member state's law, the tax amount eligible for such preferential treatment  in the foreign member state may be deducted from income tax payable in Vietnam under the Double Taxation Agreement:

b.2.1) Copies foreign tax return certified by the taxpayer;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2.3) The original or authenticated copy of the confirmation letter issued by foreign competent authorities of the tax exemption or reduction, and confirmation that the request for deduction of fixed tax is conformable with the Double Taxation Agreement and the law of the relevant member state.

b.3) The taxpayer has paid the CIT on the income before it is allocated to the taxpayer in the foreign member state and the paid CIT may be deducted from the tax payable in Vietnam under the Double Taxation Agreement (indirect deduction):

b.3.1) Legal documents proving the relationship and capital contribution proportion of the applicant;

b.3.2) Copies foreign tax returns of the dividend-distributing company to which capital is contributed (the copies must be certified by the taxpayer);

b.3.3) Copies of the declaration of tax deducted at source on distributed dividends (the copies must be certified by the taxpayer);

b.3.4) Copy of the confirmation of issued by the foreign tax authority of the distributed dividends and the CIT paid by the company before dividend distribution.

c) Authenticated copy of the authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

2. If the taxpayer fails to provide sufficient supporting information or documents prescribed Clause 1 of this Article, the taxpayer shall provide specific explanation in the information provision dossier using Form No. 02/HTQT.

3. The taxpayer shall submit documents proving income tax has been paid (or deemed paid) overseas together with the tax settlement dossier to the tax authority. For income not subject to tax settlement, the taxpayer shall submit documents proving overseas income tax payment together with the tax declaration dossier.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TAX PAYMENT, DEFERRAL OF TAX, LATE PAYMENT INTEREST AND FINES; SETTLEMENT OF TAX, LATE PAYMENT INTEREST AND FINES

Section 1. Tax payment and deferral of tax payment

Article 35. Currencies for payment of tax, late payment interest and fines

1. Currencies for payment of tax shall comply with Clause 3 Article 14 of the Law on Tax Administration and Article 14 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

2. Currencies for payment of tax, late payment interest and fines In cases where Notifications or Decisions are issued by tax authorities or competent authorities shall be the currencies specified in such Notifications or Decisions.

3. Currencies for payment of late payment interest shall be the same currencies in the tax declaration dossiers.

Article 36. Payment of tax, late payment interest and fines (hereinafter referred to as "tax payment")

1. Tax payment records:

a) Tax payment records are state budget payment records prepared according to the form specified in Decree No. 347/2025/ND-CP and its guiding documents, and Decree No. 254/2025/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1) The payment ID number can be obtained from the Tax Administration Information System as prescribed in Point a Clause 1 Article 93 of this Circular. If the tax authority has issued an ID number to the amount of tax, late payment interest or fine payable, it must be specified in the tax payment record;

b.2) Reference number is a series of characters automatically generated by the payment system where the tax payment record is created. Each reference number is unique to each place of preparation of tax payment records and remains unchanged during transmission between systems.

2. Preparation of tax payment records:

a) Taxpayers shall prepare electronic tax payment records via the National Public Service Portal, Tax Administration Information System; information systems of T-VAN service providers connected to the Tax Administration Information System; Online Public Service Systems of other competent authorities; electronic payment channels of providers of payment services, payment intermediary services, other service providers with direct or indirect connection with Tax Administration Information System;

b) Taxpayers can prepare tax payment records directly at service counters of payment service providers, intermediary payment service providers, or other service providers directly or indirectly connected to the Tax Administration Information System:

c) Taxpayers that are state budget users shall prepare tax payment records directly at service counters of State Treasury.

3. Tax payment shall follow the procedures specified in Article 4 of Decree No. 347/2025/ND-CP and its guiding documents.

In cases where the taxpayers prepare tax payment records via the Tax Administration Information System, the Tax Administration Information System will transfer information according to the tax payment records to the payment service providers, intermediary payment service providers, or other service providers directly connected to the Tax Administration Information System (hereinafter referred to as "designated collectors") where the taxpayer's account is extracted. Within 05 minutes from the receipt of information from the Tax Administration Information System, the authorized collector shall examine the taxpayer's account balance and carry on as follows:

If the taxpayer's account balance is sufficient, the designated collector shall withdraw the required amount from the taxpayer's account according to information transmitted by the Tax Administration Information System and electronically sign the tax payment record. The designated collector shall send a notification of successful electronic tax payment using Form No. 05/TB-TDT in Appendix III hereof together with the electronically signed tax payment record to the Tax Administration Information System for the tax authority to notify the taxpayer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Processing tax payment records and circulation of tax payment information:

a) Designated collectors and competent authorities (including the State Treasury):

a.1) Use information provided by tax authorities as prescribed in Point a Clause 1 Article 93 of this Circular to assist taxpayers in preparing and completing tax payment records;

a.2) Transmit complete and accurate tax payment information prescribed in Clause 1 of this Article to the Tax Administration Information System as the same time as transmission of information and transfer of money to commercial banks where the State Treasury's accounts are opened;

If tax is paid via the State Treasury, the State Treasury shall transmit information to the Tax Administration Information System immediately after state budget revenue is recorded.

b) Payment service providers, intermediary payment service providers, other service providers without direct connection to the Tax Administration Information System (hereinafter referred to as "undesignated collectors"):

b.1) Establish connection via designated collectors or commercial banks where the State Treasury's accounts are opened to receive information from tax authorities about tax obligations as prescribed in Point a Clause 1 Article 93 of this Circular to assist taxpayers in preparing tax payment records;

b.2) Transmit complete and accurate tax payment information prescribed in Clause 1 of this Article to the commercial banks where the State Treasury's accounts are opened.

c) Commercial banks where the State Treasury's accounts are opened:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.2) Receive and transmit tax payment information from designated collectors and undesignated collects to the Tax Administration Information System as the same time as transmission to the State Treasury. If tax payment information is not conformable as prescribed in Clause 1 of this Article, within 01 working day, the commercial bank shall cooperate with the organizations where the tax payment records are prepared in supplementing or adjusting information before transmitting to the Tax Administration Information System.

d) The State Treasury:

Upon receipt of information about payment to state budget transmitted from the commercial bank where the State Treasury's account is opened, the State Treasury shall using information provided by the tax authority as prescribed in Point b Clause 1 Article 93 of this Circular to record state budget revenue, and simultaneously transmit collection information prescribed in Clause 1 of this Article to the Tax Administration Information System for confirmation of tax payment record information;

dd) Tax authorities shall use tax payment record information directly on the Tax Administration Information System or provided by organizations and agencies prescribed in Point a and Point c of this Clause to carry out payment, tax offsetting, and confirmation of fulfillment of tax obligations.

5. Responsibilities of relevant organizations and individuals:

a) Tax authorities:

a.1) Provide information serving state budget collection and payment via the Tax Administration Information System as prescribed in Point a Clause 1 Article 93 of this Circular;

a.2) Provide information about tax payment on the Tax Administration Information System for the State Treasury to record state budget revenue as prescribed in Point b Clause 1 Article 93 of this Circular;

a.3) Enter into state budget collection agreements with payment service providers and intermediary payment service providers as prescribed in Clause 3 Article 93 of this Circular; provide technical and professional support for designated collectors and competent authorities during the process of state budget collection;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.5) Instruct taxpayers to prepare tax payment records; provide taxpayers with data about tax amounts payable for them to fully and correctly prepare tax payment records; compare and confirm tax payments as requested by taxpayers.

b) The State Treasury:

b.1) Promptly provide Department of Taxation with the list of commercial banks where the State Treasury's accounts are opened; provide revenue-managing authorities with information about the State Treasury offices that receive and record state budget revenues if such State Treasury offices are not the same level as the revenue-managing authorities;

b.2) Instruct taxpayers to declare tax payment information on tax payment records and statements; issue confirmations of tax payment to state budget with signatures and seals of State Treasury offices when taxpayers pay tax via State Treasury offices;

b.3) Receive tax payment information from commercial banks where the State Treasury's accounts are opened; monitor tax payments via the State Treasury's accounts opened at commercial banks; cooperate with the banks in handling errors during collection by designated collects; cooperate with relevant units in reconciliation and handling of errors in state budget revenue collection information;

b.4) Provide information about collected tax, ensuring sufficient information for accounting and offsetting debts for taxpayers, and correctly recording the payment date;

b.5) Use information provided by tax authorities as prescribed in Point a Clause 1 Article 93 of this Circular to organize tax collection and payment;

b.6) Use information about tax payment provided by tax authorities as prescribed in Point b Clause 1 Article 93 of this Circular to record state budget revenue as per regulations;

b.7) Provide technical and professional support for tax authorities and commercial banks where the State Treasury's accounts are opened during cooperation in collecting state budget revenues.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.1) Perform their duties and entitlements in collecting tax, late payment interest and fines are prescribed in Point b Clause 1, Clause 2 Article 61 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

c.2) Enter into state budget collection agreements with Department of Taxation and State Treasury; ensure compliance with technical standards disclosed by Department of Taxation as prescribed in Point a Clause 3 Article 93 of this Circular;

c.3) Use information provided by tax authorities as prescribed in Point a Clause 1 Article 93 of this Circular to serve cooperation in tax collection and payment;

c.4) Commercial banks where the State Treasury's accounts are opened shall transmit complete information about tax payment to the State Treasury and tax authorities; accurately record the tax payment dates; supplement incomplete tax payment record information as prescribed in Point c.2 Clause 4 of this Article, and record the collected tax to the State Treasury's accounts;

c.5) Establish direct connection with undesignated collectors for them to use information provided by tax authorities as prescribed in Point a Clause 1 Article 93 of this Circular to organize tax collection and payment;

c.6) Conduct reconciliation and cooperate with relevant units in handling errors in state budget revenue collection where necessary.

d) Undesignated organizations:

d.1) Perform their duties and entitlements in collecting tax, late payment interest and fines are prescribed in Point a Clause 1 Article 61 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

d.2) Fulfill obligations of payment service providers and intermediary payment service providers as prescribed by State Bank of Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Taxpayers:

dd.1) Pay tax fully and punctually in accordance with tax administration laws; pay tax electronically via systems of units prescribed in Point a Clause 2 of this Article (unless electronic payment is not available);

dd.2) Declare complete and accurate mandatory information on the tax statement or tax payment record;

dd.3) Cooperate with banks or tax authorities in comparing information and handling errors (if any) during the payment process;

dd.1) Monitor information about payment to state budget and tax obligations on the Tax Administration Information System via their issued accounts.

6. Reconciliation and handling outages:

a) Relevant organizations and units shall cooperate with tax authorities in electronic reconciliation of data via the Tax Administration Information System following instructions of Department of Taxation.

Tax payment record information transmitted between systems of designated collectors, undesignated collectors, commercial banks where the State Treasury's accounts are opened, National Public Service Portal, authorized collectors, tax authorities and the State Treasury must undergo daily reconciliation to promptly detect errors or omissions. The method, time, scope and contents of reconciliation, handling of errors and omissions must be specified;

b) In cases where electronic transactions are interrupted due to an outage in a unit's system, such unit must immediately notify relevant units to handle the outage, ensuring provision of information and data for management of state budget revenue collection. After the system is restored, the unit must cooperate with relevant parties in reconciliation to ensure transmission of complete tax payment record information to the Tax Administration Information System.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Rules for reconciliation and handling errors and omissions:

a) Units that discover errors and omissions shall carry out investigation and revision; send written requests for reconciliation or notifications to relevant units for cooperation as per regulations.

Errors and omissions must be revised within the day of discovery (or within the next working day if time does not permit).

b) Cases of reconciliation, revision of tax payment information:

b.1) If errors or omissions are discovered after tax collection has been accounted for and information about collected tax has been transmitted to the tax authority, the State Treasury shall send the revised data message via the Tax Administration Information System for the tax administration authority to revise information;

b.2) After receiving the written request for reconciliation from the tax authority, the State Treasury shall reconcile and revise information, send the shall send the revised data message via the Tax Administration Information System for relevant authorities to revise information about collected tax;

b.3) The State Treasury shall prepare an electronic reconciliation request for the amounts that have been recorded in accounts pending processing for tax authorities to supplement information about state budget revenue collection.

c) Erroneous overpayments and underpayments shall be handled in accordance with regulations on revision of accounting errors.

Overpayments and refund claims must not affect obligations that have been offset against debt or confirmed by tax authorities as fulfilled.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Cases of reconciliation and revision requested by taxpayers:

a.1) The taxpayer finds discrepancies between information recorded in the Tax Administration Information System periodically provided by the tax authority as prescribed in Point e Clause 1 Article 38 of the Law on Tax Administration and information monitored by the taxpayer (except the cases specified in Point a.2 of this Clause);

a.2) The taxpayer finds that information on the state budget payment records is incorrect, in which case revision shall be subject to the following restrictions:

a.2.1) The previous year's payment record may be revised in the next year within the time limit for revision of state budget statements prescribed in Clause 2 Article 66 of the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

a.2.2) Do not request revision of information about the total amount and type of money on these records.

b) Cases of reconciliation and revision requested by competent authorities, payment service providers and intermediary payment service providers:

b.1) The tax authority or competent authority that issued the tax-related notification or decision discovers an error or omission requiring revision;

b.2) State Treasury discovers an error or omission requiring revision (including the cases where revision is requested by an interbank system member) or is reconciling the amounts recorded into revenues pending processing of the tax authority;

b.3) The designated collector, commercial bank where the State Treasury's account is opened, or a competent authority other than State Treasury discovers an error or omission related to information about payment to state budget transmitted by the taxpayer to the tax authority and State Treasury;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.5) The payment service provider, intermediary payment service provider, other service provider through which the taxpayer makes payment to state budget, or commercial bank where the State Treasury's account is opened transfers an amount greater than that requested by the taxpayer;

b.6) The tax authority or competent authority discovers errors in information exchanged between the authorities.

3. Documentation and procedures for reconciliation:

a) Reconciliation requested by taxpayers:

a.1) In case the taxpayer discovers the errors or omissions mentioned in Point a.1 Clause 2 of this Article:

a.1.1) An application for reconciliation shall include:

a.1.1.1) The request form No. 01/TS in Appendix III hereof;

a.1.1.2) Supporting documents (if any): copies of the taxpayer's state budget payment records or copies of relevant documents, notifications, decisions.

a.1.2) The taxpayer shall send the application for reconciliation to the tax authority in accordance with Clause 4 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 03 working days from the receipt of the satisfactory application, the tax authority shall compare information provided by the taxpayer with data on the Tax Administration Information System:

In case information about the taxpayer's fulfillment of tax obligations on the Tax Administration Information System is erroneous (according to the tax declaration dossier accepted by the tax authority, state budget payment records, other decisions and documents issued by the tax authority and competent authorities), the tax authority shall revise information on the Tax Administration Information System and send the result to the taxpayer using Form No. 01/TB-TS in Appendix III hereof.

In case information about the taxpayer's fulfillment of tax obligations on the tax administration system is correct (according to the tax declaration dossier accepted by the tax authority, state budget payment records, other decisions and documents issued by the tax authority and competent authorities), or there are insufficient grounds for revision, the tax authority shall send a notification of no revisions using Form No. 01/TB-TS in Appendix III hereof and provide explanation.

a.2) In case errors or omissions are discovered by the taxpayer as prescribed in Point a.2 Clause 2 of this Article:

a.2.1) An application for reconciliation shall include:

a.2.1.1) The request form No. 01/TS in Appendix III hereof;

a.2.1.2) Supporting documents (if any): copies of the taxpayer's state budget payment records or copies of relevant documents, notifications, decisions.

a.2.2) The taxpayer shall send the application for reconciliation to the tax authority in accordance with Clause 4 of this Article;

a.2.3) Processing the application for reconciliation at the tax authority:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2.3.1) In case information can be revised according to Point a.2 Clause 2 of this Article, within 02 working days from the receipt of the satisfactory application, the tax authority shall issue Form No. C1-07a/NS or C1-07b/NS enclosed with a Circular of the Ministry of Finance) and send it to the State Treasury for revision.

On the basis of revisions sent by the State Treasury via the Tax Administration Information System, the tax authority shall record the revised information, increase or decrease the late payment interest if necessary, and send the result to the taxpayer using Form No. 01/TB-TS in Appendix III hereof;

a.2.3.2) In case information cannot be revised, the tax authority shall issue a notification of no revisions using Form No. 01/TB-TS in Appendix III hereof and provide explanation.

a.2.4) Processing applications for reconciliation at the State Treasury:

Within 02 working days after receiving the request for revision from the tax authority, the State Treasury shall review information about state budget revenue collection, and decide whether to revise information, and send a response to the tax authority, making sure the revised documents are fully transmitted to the tax authority as per regulations. In case of document revision due to incorrect information about the collecting authority which results in change of the tax authority and State Treasury, the State Treasury shall send the response to both the receiving tax authority and the requesting tax authority.

b) Cases of reconciliation and revision requested by competent authorities, payment service providers, intermediary payment service providers, other service providers:

b.1) In case errors or omissions are discovered by the tax authority as prescribed in Point b.1 Clause 2 of this Article:

b.1.1) The tax authority shall prepare a request for revision of state budget revenue information using Form No. C1-07a/NS or C1-07b/NS enclosed with a Circular of the Ministry of Finance, and send it to the State Treasury for revision;

b.1.2) The State Treasury shall process the tax authority's request for revision in accordance with Point a.2.4 Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2.1) The State Treasury shall revise information and send the revised documents to the tax authority for revision of information about state budget revenues;

b.2.2) The State Treasury shall send the tax authority a request for reconciliation of amounts recorded as revenues pending settlement, which is the basis for the tax authority to supplement information about state budget revenues.

b.3) The designated collector, commercial bank where the State Treasury's account is opened, or a competent authority other than State Treasury discovers errors or omissions related to information about payment to state budget transmitted by the taxpayer to the tax authority and State Treasury in the cases specified in Point b.3 Clause 2 of this Article.

Reconciliation shall be conducted in accordance with regulations on information exchange between tax authorities, commercial banks where the State Treasury's accounts are opened, designated collectors and competent authorities. Within 05 working days after receiving the reconciliation request, the tax authority shall send the State Treasury a confirmation of revision and a notification of revision or non-revision. Within 02 working days after receiving the tax authority's request, the State Treasury shall send the tax authority a confirmation of revision or non-revision;

b.4) The payment service provider, intermediary payment service provider, other service provider through which the taxpayer makes payment to state budget discovers errors or omissions related to information about payments to state budget which has been transferred to the commercial bank where the State Treasury's account is opened in the cases specified in Point b.4 Clause 2 of this Article:

b.4.1) The application for reconciliation shall be prepared in accordance with applicable regulations between the State Treasury, payment service providers and intermediary payment service providers, or regulations of State Bank of Vietnam;

b.4.2) Upon discovery of the error or omission, the payment service provider, intermediary payment service provider, other service provider through which the taxpayer makes payment to state budget carry on as follows:

In case money has been transferred and information about the payment has been sent to the commercial bank where the State Treasury's account is opened (or to the State Treasury if money is transferred directly to the State Treasury via the interbank channel), the payment service provider, intermediary payment service provider through which the taxpayer makes payment to state budget shall send an electronic reconciliation request to the commercial bank where the State Treasury's account is opened (or to the State Treasury if money is transferred directly to the State Treasury via the interbank channel) for rectification.

In case money has not been transferred and information about the payment has not been sent to the commercial bank where the State Treasury's account is opened (or to the State Treasury if money is transferred directly to the State Treasury via the interbank channel), the payment service provider or intermediary payment service provider shall conduct reconciliation and rectification in accordance with regulations on handling of payment errors.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Upon receipt of the electronic request for reconciliation from the payment service provider or intermediary payment service provider through which the taxpayer makes payment to state budget, the commercial bank where the State Treasury's account is opened shall conduct reconciliation and carry on as follows:

In case tax payment information has not been transmitted to the State Treasury or the Tax Administration Information System, the bank shall revise information in accordance with regulations on handling of payment errors.

In case tax payment information has been transmitted to the State Treasury or the Tax Administration Information System, the bank shall send a request for reconciliation to the State Treasury and the tax authority in accordance with Point b.3 of this Clause for rectification.

b.5) Rectification in case the he payment service provider, intermediary payment service provider, other service provider through which the taxpayer makes payment to state budget transfers an amount greater than that requested by the taxpayer:

The payment service provider, intermediary payment service provider, other service provider, or commercial bank where the State Treasury's account is opened shall send a request for confirmation to the tax authority that received documents about the overpayment. The tax authority shall verify information and provide confirmation or refuse to provide confirmation within 05 working days from the receipt of the request. The payment service provider, intermediary payment service provider, other service provider, or commercial bank where the State Treasury's account is opened shall send the tax authority's response to the State Treasury for cooperation in handling the overpayment as per regulations.

b.6) Handling errors at tax authorities or competent authorities in the cases mentioned in Point b.6 Clause 2 of this Clause:

b.6.1) An application for reconciliation shall include:

b.6.1.1) The request form No. 01/TS in Appendix III hereof;

b.6.1.2) Supporting documents (if any): copies of the taxpayer's state budget payment records or copies of relevant documents, notifications, decisions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.6.3) The tax authority or the competent authority that receives the application shall carry out reconciliation and send the result to the requesting authority via the electronic information exchange system among the authorities.

4. Responsibility for receiving and processing applications for reconciliation:

a) Tax authorities receiving and processing taxpayers' applications for reconciliation, designated collectors, commercial banks where the State Treasury's accounts are opened, competent authorities:

a.1) Supervisory tax authorities shall:

a.1.1) Receive and process applications for reconciliation of tax payment records on which they are revenue-managing authorities sent by designated collectors, commercial banks where the State Treasury's accounts are opened;

a.1.2) Receive and process taxpayers' applications for reconciliation of tax declaration dossiers, state budget payment records, notifications, decisions and other documents of tax authorities and competent authorities which have been received or issued by the supervisory tax authorities.

a.2) State budget revenue-managing tax authorities shall:

a.2.1) Receive and process applications for reconciliation of tax payment records on which they are revenue-managing authorities sent by designated collectors, commercial banks where the State Treasury's accounts are opened;

a.2.2) Receive and process taxpayers' applications for scrutiny of tax declaration dossiers, state budget payment records, notifications, decisions and other documents of tax authorities and competent authorities which have been received or issued by state budget revenue-managing tax authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Cooperate with supervisory tax authorities in processing applications for reconciliation of the amounts mentioned in Point a.1 of this Clause;

b) The State Treasury shall receive applications for reconciliation from commercial banks where the State Treasury opens their accounts (or interbank system member that directly transfers money to the State Treasury via the interbank channel);

c) Commercial banks where the State Treasury's accounts are opened shall receive and process applications for reconciliation sent by payment service providers, intermediary payment service providers, or other service providers through which taxpayers make payment to state budget;

d) Payment service providers, intermediary payment service providers, or other service providers through which taxpayers make payment to state budget shall receive request for reconciliation from taxpayers in accordance with their regulations.

Article 38. Procedures and application for deferral of payment of tax, late payment interest and fines

1. Procedures for processing an application for deferral payment of tax, late payment interest and fines in the cases specified in Point a and apt b Clause 7 Article 14 of the Law on Tax Administration:

a) The taxpayer shall prepare the application for deferral of payment of tax, late payment interest and fines and send it to the supervisory tax authority or the state budget revenue-managing tax authority;

b) In case the application is not satisfactory, the value of physical damage determined by the taxpayer and specified in the application is suspicious, or there are other errors, within 03 working days from the receipt of the application, the tax authority shall send a notification to the taxpayer using Form No. 01/TB-BSTT-NNT in Appendix V hereof and request the taxpayer to provide explanation or supplement the application.

In case the application is satisfactory, within 07 working days from the receipt of the application, the tax authority shall decide whether to send a deferral notification (Form No. 02/GHAN in Appendix III hereof) if the taxpayer is eligible, or send a rejection notification (Form No. 03/GHAN in Appendix III hereof) if the taxpayer is not eligible.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In case of a natural disaster, epidemic, conflagration or accident specified in Clause 21 Article 4 of the Law on Tax Administration, the application shall contain:

a.1) Application form No. 01/GHAN in Appendix III hereof;

a.2) Original copies or authenticated copies of documents issued by competent authorities confirming the time, location of the natural disaster, epidemic, conflagration or accident;

a.3) Copies of documents attributing responsibility of specific organizations and individuals for paying compensation (if any); copies of documents pertaining to compensating for damage (if any).

b) In other force majeure events specified in Clause 1 Article 3 of Decree No. 252/2026/ND-CP, the application shall contain:

b.1) Application form No. 01/GHAN in Appendix III hereof;

b.2) Original copies or authenticated copies of documents issued by competent authorities confirming the time and location of the force majeure event, copies of documents proving the taxpayer's business suspension or shutdown is caused by the war, riot, strike;

b.3) Copies of documents proving that the risk is not subjectively caused by the taxpayer and that the taxpayer is not financially capable of making payment to state budget if that is the case; copies of documents pertaining to indemnification by insurers (if any).

c) In case of relocation of the business establishment specified in Point b Clause 7 Article 14 of the Law on Tax Administration, the application shall contain:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.2) Original copy or authenticated copy of the decision on relocation of the taxpayer's business establishment issued by a competent authority;

c.3) Copy of the relocation scheme or plan which specifies the taxpayer's plan and schedule for relocation.

3. Determination of deferred amount of tax, late payment interest and fines:

a) In case of a natural disaster, epidemic, conflagration or accident prescribed in Clause 21 Article 4 of the Law on Tax Administration, the deferred amount is the outstanding amount of tax, late payment interest and fines that has accumulated by the date of occurrence of the natural disaster, epidemic, conflagration or and must not exceed the physical damage minus (-) compensation and insurance payout (if any);

b) In case of other force majeure events mentioned in Clause 1 Article 3 of Decree No. 252/2026/ND-CP, the deferred amount shall be the outstanding amount of tax, late payment interest and fines that has accumulated by the date of the occurrence of such event and must not exceed the physical damage minus (-) compensation and insurance payout (if any);

c) In case of relocation specified in Point b Clause 7 Article 14 of the Law on Tax Administration, the deferred amount shall be the outstanding amount of tax, late payment interest and fines that has accumulated by the day on which business operation is suspended for relocation but must not exceed the relocation costs and damage caused by the relocation minus compensation and insurance payout as per regulations. Relocation costs do not include the costs of construction of the new business establishment. In case a competent authority discovers that the relocation does not happen, the taxpayer shall pay the deferred amount plus (+) late payment interest on the deferred amount.

Section 2. Handling tax, late payment interest and fines

Article 39. Handling late payment of tax

1. Determination of late payment interest:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The date of overpayment of tax, late payment interest and fines as the basis for exemption of late payment interest prescribed in Point g Clause 3 Article 26 of Decree No. 252/2026/ND-CP shall be the day the taxpayer makes payment to state budget.

In cases where the taxpayer is an income payer that overpays PIT when settling PIT on behalf of the income earner and has fulfilled tax obligations in the settlement year, the date of overpayment shall be the date of submission of the PIT settlement dossier.

2. Notifying tax debt and late payment interest:

Tax authorities shall send monthly notifications of tax debts, late payment interest, number of days of late payment, overpaid tax, late payment interest and finds (if any) via the Tax Administration Information System using Form No. 01/NVT in Appendix III hereof to electronic tax transaction accounts of taxpayers.

3. Decreasing late payment interest:

a) In case the taxpayer makes a supplementary declaration that results in a decrease in tax obligations, the taxpayer shall determine the decreased late payment interest on the supplementary declaration. The tax authority shall determine the decreased late payment interest on the basis of information about the taxpayer's obligations and send a notification to the taxpayer using Form No. 03/TTN in Appendix III hereof;

b) In case the tax authority or a competent authority, upon inspection, discovers that the taxpayer's financial obligation to state budget is decreased, the tax authority shall decrease the late payment interest in proportion to the decrease in tax payable and send a notification to the taxpayer using Form No. 03/TTN in Appendix III hereof.

Article 40. Procedures and application for cancellation of late payment interest

1. Procedures for processing applications for cancellation of late payment interest in the cases specified in Point a Clause 3 Article 26 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In case the application for cancellation of late payment interest is not satisfactory, within 03 working days from the receipt of the application, the tax authority shall send a notification to the taxpayer using Form No. 01/TB-BSTT-NNT in Appendix V hereof and request the taxpayer to provide explanation or supplement the application.

In case the application for cancellation of late payment interest is satisfactory, within 07 working days from the receipt of the application, the tax authority shall decide whether to send a notification of cancelled late payment interest (Form No. 05/KTCN in Appendix III hereof) if the taxpayer is eligible, or send a notification of rejection (Form No. 04/KTCN in Appendix III hereof) if the taxpayer is not eligible.

2. The application for cancellation of late payment interest shall contain:

a) Application form No. 01/KTCN in Appendix III hereof;

b) Original copy or authenticated copy of the state budget user's confirmation that the taxpayer has not received the payment using Form No. 02/KTCN in Appendix III hereof;

c) Copy of the contract for provision of goods and/or services with the investor.

3. Responsibilities of the taxpayer and relevant authorities:

a) The taxpayer shall pay tax debt to state budget no later than the working day succeeding the day on which the state budget user pays the taxpayer and sends a notification to the tax authority using Form No. 03/KTCN in Appendix III hereof.

b) The state budget user shall confirm the status of payment to the taxpayer and take legal responsibility for such confirmation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The State Treasury shall provide and share information about payment by state budget immediately after the state budget user completes procedures for state budget capital payment via the State Treasury.

Article 41. Procedures and application for exemption of late payment interest

1. Procedures for processing applications for exemption of late payment interest in the cases specified in Clause 5 Article 16 of the Law on Tax Administration:

a) The taxpayer shall prepare the application for exemption of late payment interest and send it to the state budget revenue-managing tax authority;

b) In case the application for exemption of late payment interest is not satisfactory, within 03 working days from the receipt of the application, the tax authority shall send a notification to the taxpayer using Form No. 01/TB-BSTT-NNT in Appendix V hereof and request the taxpayer to provide explanation or supplement the application.

In case the application for exemption of late payment interest is satisfactory, within 07 working days from the receipt of the application, the tax authority shall decide whether to send a notification of granted late payment interest exemption (Form No. 02/MTCN in Appendix III hereof) if the taxpayer is eligible, or send a notification of rejection (Form No. 03/MTCN in Appendix III hereof) if the taxpayer is not eligible.

2. The application for exemption of late payment interest:

a) In case of a natural disaster, epidemic, conflagration or accident, the application shall contain:

a.1) Application form No. 01/MTCN in Appendix III hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.3) Original copies or authenticated copies of documents determining physical damage issued by a financial authority or an independent assessing authority;

a.4) Copies of documents attributing responsibility of specific organizations and individuals for paying compensation (if any); copies of documents pertaining to compensating for damage (if any).

b) In other force majeure events specified in Clause 1 Article 3 of Decree No. 252/2026/ND-CP, the application shall contain:

b.1) Application form No. 01/MTCN in Appendix III hereof;

b.2) Original copies or authenticated copies of documents issued by a financial authority or an independent assessing authority determining physical damage inflicted by the war, riot, strike that caused the taxpayer to suspend or terminate business operation;

b.3) Copies of documents proving that the risk is not subjectively caused by the taxpayer and that the taxpayer is not financially capable of making payment to state budget if that is the case; copies of documents pertaining to indemnification by insurers (if any).

3. Determination of exempted late payment interest:

a) In case of a natural disaster, epidemic, conflagration or accident mentioned in Clause 21 Article 4 of the Law on Tax Administration, the exempted late payment interest shall be the unpaid late payment interest upon the occurrence of such event and must not exceed the physical damage minus (-) compensation and insurance payout (if any);

b) In case of other force majeure events mentioned in Clause 1 Article 3 of Decree No. 252/2026/ND-CP, the exempted late payment interest shall be the unpaid late payment interest upon the occurrence of such event and must not exceed the physical damage minus (-) compensation and insurance payout (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. For payments and overpayments of tax, late payment interest and fines (hereinafter referred to as "payments and overpayments") with payment ID numbers, tax authorities shall offset them against outstanding amounts tax, late payment interest and fines (hereinafter referred to as "debts") or , late payment interest and fines payable incurred afterward (hereinafter referred to as "amounts payable") according to payment ID numbers.

2. Offsetting of payments and overpayments without payment ID numbers:

a) Payments and overpayments shall be offset against debts with payment ID numbers that belong to the same sub-category, tax authority and administrative division;

b) Payments and overpayments shall be offset against amounts payable with payment ID numbers that belong to the same sub-category, tax authority and administrative division;

c) Payments and overpayments shall be offset against debts amounts payable with payment ID numbers that belong to different sub-categories, tax authorities or administrative divisions;

a) Payments and overpayments shall be offset against debts with payment ID numbers that belong to the same sub-category, tax authority and administrative division;

dd) The income payer that has the overpaid PIT shall offset it in accordance with Point a and Point b of this Clause. Overpaid PIT equals (=) overpaid PIT of the authorizing individual minus (-) PIT payable of the authorizing individual; the income payer shall return the overpaid PIT to the authorizing individual upon PIT settlement;

e) For petroleum operations and petroleum sales, overpaid tax according to annual settlement shall be offset in accordance with Points a, b, c, and d of this Clause or against the corresponding amount payable declared in the subsequent period.

3. If the taxpayer's debts are cleared after being offset against overpayments as instructed in Clause 1 and Clause 2 of this Article, the taxpayer may submit an application for refund in accordance with Section 2 Chapter V of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) If the taxpayers calculate, declare and pay the declared tax themselves, the date of determination of overpayment shall be the day on which tax is paid to state budget; In case the taxpayer pays tax (except erroneous payment) before submitting the tax declaration dossier, it shall be the day on which the tax declaration dossier is submitted. In case of supplementary declaration, it shall be the date the supplementary tax declaration dossier is submitted;

b) If the taxpayer calculates, declares and pays tax according to payment notice of the tax authority or competent authority, the date of determination of overpayment shall be the day on which tax is paid to state budget; In case the taxpayer receives a supplementary notice, the date of determination of overpayment shall be the issuance date of the supplementary notice;

c) If the taxpayer pays tax according to a decision issued by the tax authority, a decision or document issued by a competent authority, the date of determination of overpayment shall be the day on which tax is paid to state budget; in case the taxpayer receives multiple decisions or documents, it shall be the issuance date of the last decision or document;

d) In case the taxpayer has paid tax before having to implement a court's judgment or decision, the date of determination of overpayment shall be the effective date of the court's judgment or decision;

dd) If the taxpayer determines the exempted tax amount under the tax authority’s decision, the date of determination of overpayment shall be the issuance date of the tax authority’s decision.

5. Procedures for offsetting overpayments:

a) The Tax Administration Information System shall automatically offset payments and overpayments against debts and amounts payable prescribed in Clause 1 of this Article according to their payment ID numbers;

b) The Tax Administration Information System shall automatically offset payments and overpayments of the taxpayer's choice against debts and amounts payable prescribed in Point a and Point b Clause 2 of this Article. To be specific:

b.1) According to information about fulfillment of tax obligations provided by the Tax Administration Information System via the electronic tax transaction account, the taxpayer shall select which debts or amounts payable to be offset against payments and overpayments;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) According to information about fulfillment of tax obligations provided by the Tax Administration Information System via the electronic tax transaction account, the taxpayer having selected debts and amounts payable for offsetting as prescribed in Point c Clause 2 of this Article shall carry on as follows:

c.1) If tax payment records have to undergo reconciliation as prescribed in Article 37 of this Circular, the taxpayer shall prepare and send a reconciliation request using Form No. 01/TS in Appendix III hereof via the Tax Administration Information System to the competent tax authority. The tax authority and the State Treasury shall carry on as prescribed in Point a.2 Clause 3 Article 37 of this Circular;

c.2) In cases where the time limit for reconciliation prescribed in Article 37 of this Circular has elapsed:

The taxpayer shall prepare and send a request for settlement of overpayments using Form No. 01/DNXLNT in Appendix III hereof via the Tax Administration Information System to the competent tax authority.

After verifying information, the receiving tax authority shall prepare a request for adjustment of state budget revenue and send it to the State Treasury. The State Treasury shall carry on according to Point a.2.4 Clause 3 Article 37 of this Circular. On the basis of offsetting results transmitted by the State Treasury, the tax authority shall issue and send the taxpayer a notification of settlement of overpayments using Form No. 01/TB-XLBT in Appendix III hereof within 05 working days from the date of receipt of the taxpayer's request for settlement of overpayments;

c.3) If the taxpayer wishes to receive a direct refund as prescribed in Clause 3 of this Article, the Tax Administration Information System will assist the taxpayer in following procedures for refund of overpayments as prescribed in Section 2 Chapter V of this Circular.

d) According to information about fulfillment of tax obligations provided by the Tax Administration Information System via the electronic tax transaction account, the taxpayer shall select which debts and amounts payable to be offset against debts and amounts payable as prescribed in Point d Clause 2 of this Article. To be specific:

The taxpayer shall prepare and send a request for settlement of overpayments using Form No. 01/DNXLNT in Appendix III hereof and relevant documents (if any) via the Tax Administration Information System to the competent tax authority.

The tax authority shall receive and verify information. Within 05 working days from the date of receipt of the taxpayer's request for settlement of overpayments, the tax authority shall issue a notification of overpayment settlement results using form No. 01/TB-XLBT in Appendix III hereof, and send it to the taxpayer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Responsibilities to receive and process requests for settlement of overpayments:

a.1) Supervisory tax authorities of taxpayers shall receive and process requests for offsetting of overpayments under their management and overpayments under the management of tax authorities of the receiving provinces;

a.2) Revenue-managing tax authorities shall receive and process requests for offsetting of overpayments under their management;

a.3) Tax authorities of the receiving provinces shall cooperate with supervisory tax authorities of taxpayers in offsetting overpayments they received;

b) The Tax Administration Information System shall enable tax authorities to prepare and send requests for adjustment of state budget revenue to State Treasury via; prepare and send notifications of settlement of overpayments; automatically settle and offset overpayments according to the notifications, and send information about fulfillment of tax obligations via e-transaction accounts of taxpayers.

Article 43. Settlement of non-refundable overpayment of tax, late payment interest and fines

In case the taxpayer has overpayment of tax, late payment interest or fines ((hereinafter referred to as "overpayment") which is not eligible for refund, and the tax authority finalizes the overpaid amount on the accounting books or Tax Administration Information System to reject the refund according to Clause 4 Article 15 of the Law on Tax Administration:

1. In case the taxpayer chooses not to receive the refund specified in Point a Clause 4 Article 15 of the Law on Tax Administration:

a) The taxpayer shall prepare and send the waiver of refund using Form No. 01/DNKHT in Appendix III hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In the case specified in Point b Clause 4 Article 15 of the Law on Tax Administration, where an overpayment still remains neither offset against tax obligations nor refunded for more than 10 years from the date of overpayment:

The tax authority shall send monthly notifications of the taxpayer's overpayments according to Clause 2 Article 39 of this Circular. When 10 years has elapsed from the date of overpayment, the tax authority prescribed in Clause 3 of this Article shall carry on as follows:

a) After March 31 every year, the tax authority shall compile a list of overpayments that are not offset against tax obligations and not claimed for refund by taxpayers within 10 years from the date of overpayment (hereinafter referred to as "unsettled overpayments"), excluding overpayments due to adjustment by competent authorities, using form No. 01/DSKNT in Appendix III hereof;

b) The tax authority shall send the taxpayer the notification of unsettled overpayments using Form No. 02/TB-KHTNT in Appendix III hereof via the taxpayer's e-transaction account (except the cases specified in Point c of this Clause). If the tax authority does not receive the taxpayer's response within 15 days after such notification is sent, the tax authority shall issue a notification of finalization of overpayments using Form No. 03/TB-KHTNT in Appendix III hereof, and finalize the overpayments on the accounting books;

c) For overpayments of taxpayers that are not operating at registered addresses or whose TINs have been invalidated, tax authorities shall issue notifications of finalization of overpayments using Form No. 03/TB-KHTNT in Appendix III hereof and finalize the overpayments on the accounting books;

3. Power to receive, process, and reject overpayment refund claims:

a) Supervisory tax authorities shall:

a.1) Receive, process taxpayers' waivers of refund and issue notification of granted or denied refund or overpayments under their management or under management of the tax authority of the receiving province;

a.2) Issue notifications of finalization of unsettled overpayments under their management or under management of the tax authority of the receiving province.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1) Receive, process taxpayers' waivers of refund and issue notification of granted or denied refund or overpayments under their management;

b.2) Issue notifications of finalization of unsettled overpayments under their management.

c) Tax authorities of receiving provinces shall:

Cooperate in reviewing overpayments and debts before supervisory tax authorities issue the notifications prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article, offset and finalize overpayments under their management according to issued notifications.

Article 44. Confirmation of fulfillment of tax obligations

1. Receiving and processing requests for confirmation of fulfillment of tax obligations:

a) The taxpayer shall send the written request for confirmation of fulfillment of tax obligations using Form No. 01/DNXN in Appendix III hereof to the tax authority in accordance with Point c of this Clause.

In case tax incurred by the foreign contractor is declared and paid by the Vietnamese party and the Vietnamese party has fulfilled the foreign contractor's tax obligations: The foreign contractor or the Vietnamese party shall send the written request for confirmation of fulfillment of tax obligations using form No. 01/DNXN in Appendix III hereof to the supervisory tax authority of the Vietnamese party.

Organizations and individuals withholding declaring and paying tax on behalf of individuals, household businesses and individual businesses shall send written requests for confirmation of fulfillment of tax obligations using Form No. 01/DNXN in Appendix III hereof to supervisory tax authorities of the withholding entities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1) Review of data and information about the taxpayer's fulfillment of their tax obligations.

On the basis of the tax administration data on the Tax Administration Information System, the tax authority shall review the data about fulfillment of tax obligations, including:

b.1.1) Fulfillment of tax obligations: tax amounts payable, tax amounts paid to state budget;

b.1.2) The taxpayer's administrative tax offences (if any).

b.2) In case the taxpayer's information is consistent with information on the tax administration system, the tax authority shall send a notification of confirmation of fulfillment of tax obligations, using Form No. 01/TB-XNNV in Appendix III hereof, to the taxpayer in accordance with Point b.4 of this Clause;

b.3) In case the taxpayer's information is insufficient or inconsistent with information on the Tax Administration Information System, the tax authority shall send the taxpayer a notification of non-confirmation of fulfillment of tax obligations using Form No. 01/TB-XNNV in Appendix III hereof with included explanation;

b.4) Within 10 working days from the receipt of the taxpayer's request, the tax authority shall issue a notification, using Form No. 01/TB-XNNV in Appendix III hereof, to grant or reject the confirmation of fulfillment of the taxpayer's tax obligations;

c) Responsibility for receiving and processing written requests for confirmation of fulfillment of tax obligations:

c.1) Supervisory tax authorities shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.1.2) Preside over the process of receiving and processing of requests for confirmation of fulfillment of tax obligations regarding revenues under management of multiple tax authorities (including the revenues of state budget revenue-managing tax authorities and tax authorities of the receiving provinces);

c.1.3) In case tax incurred by the foreign contractor is declared and paid by the Vietnamese party, the supervisory tax authority of the Vietnamese party shall only gives confirmation to the foreign contractor after the Vietnamese party has fully deducted and paid the tax of the requested period to state budget on behalf of the foreign contractor as per regulations;

c.1.4) For individuals, household businesses and individual businesses that do not directly declare and pay tax, the supervisory tax authorities shall only give confirmation after tax incurred in the requested period has been fully withheld and paid by other organizations and individuals on their behalf.

c.2) State budget revenue-managing tax authorities shall:

c.2.1) Receive and process requests for confirmation of fulfillment of tax obligations regarding the amounts they receive;

c.2.2) Cooperate with and take responsibility for the collection of the amounts under their management on the tax administration system.

c.3) Tax authorities of receiving provinces prescribed in Point b Clause 4 Article 3 of this Circular shall:

c.3.1) Receive and process requests for confirmation of fulfillment of tax obligations regarding the amounts they receive;

c.3.2) Cooperate with and take responsibility for the collection of the amounts under their management on the tax administration system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case a resident of member state of a Double Taxation Agreement with Vietnam has paid income tax in Vietnam under the Double Taxation Agreement and Vietnam's law and wishes to have the tax payment confirmed in order to have it deducted from tax payable in his/her country of residence:

a) The taxpayer that wishes to have confirmation of tax payment in Vietnam shall send an application to the supervisory tax authority of the area where taxpayer information is registered. The application shall contain:

a.1) The written request for confirmation of tax payment in Vietnam under the Double Taxation Agreement using form No. 03/HTQT in Appendix III hereof which contains information about transactions relevant to the taxable income and tax regulated by the Double Taxation Agreement;

a.2) Original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence (specify the tax period);

a.3) Authenticated copy of the authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

If the taxpayer fails to provide sufficient supporting information or documents prescribed Point a of this Clause, the taxpayer shall provide specific explanation using Form No. 03/HTQT in Appendix III hereof.

Within 07 working days from the receipt of the complete application, the supervisory tax authority of the area where taxpayer registration is granted shall issue the confirmation of income tax payment in Vietnam using Form No. 04/HTQT or Form No. 05/HTQT in Appendix III hereof. Form No. 04/HTQT shall be used for confirmation of PIT and CIT; Form No. 05/HTQT shall be used for tax on income from dividends, loan interest, royalties or technical service charges.

b) In case the taxpayer has submitted the application for confirmation of tax paid in Vietnam but tax is cancelled due to tax incentives and is considered paid in Vietnam in order to be deducted from tax incurred in the country of residence, the application sent to the supervisory tax authority shall contain:

b.1) The written request for confirmation of tax payment in Vietnam under the Double Taxation Agreement using form No. 03/HTQT in Appendix III hereof which contains information about transactions relevant to the taxable income and tax incentives regulated by the Double Taxation Agreement;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.3) Authenticated copy of the authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

If the taxpayer fails to provide sufficient supporting information or documents prescribed Point b of this Clause, the taxpayer shall provide specific explanation using Form No. 03/HTQT.

Within 07 working days from the receipt of the satisfactory application, the supervisory tax authority shall issue the confirmation.

3. Confirmation of Vietnamese residents:

a) Procedures for confirmation of Vietnamese residents under Double Taxation Agreements:

a.1) If the applicant is a taxpayer, submit the request form No. 06/HTQT in Appendix III hereof (and authenticated copy of the authorization letter if the taxpayer authorizes the legal representative to follow the procedures) to the supervisory tax authority where taxpayer registration is granted.

a.2) If the applicant is not a taxpayer, the application shall contain:

a.2.1) The written request specified in Point a.1 Clause 3 of this Article;

a.2.2) Copy of the written confirmation of the supervisory authority or local authority of the permanent residence (for individuals) or the certificate of registration (for organizations);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2.4) Authenticated copy of the authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

b) Within 07 working days from the receipt of the complete application, the supervisory tax authority shall, pursuant to Article 4 of the Double Taxation Agreement on definition of "resident", consider issuing the residence certificate using Form No. 07/HTQT in Appendix III hereof to the applicant.

In case the Double Taxation Agreement is applied in the other member state and the tax authority of the member state requests the Vietnamese resident to provide the certificate of residence issued by a Vietnamese tax authority using the form of the foreign tax authority: If the form contains similar information as that on Form No. 07/HTQT in Appendix III hereof or extra information under the management of the tax authority (nationality, business lines of the applicant), the supervisory tax authority shall give confirmation on this form.

Chapter V

TAX REFUND PROCEDURES

Section 1. Tax refund according to tax laws

Article 45. Responsibilities of tax authorities for receiving and processing applications for tax refund

1. Cases of tax refund according to tax laws:

a) Refund of VAT according to VAT laws;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Responsibilities for receiving and processing applications for tax refund according to tax laws:

a) Supervisory tax authorities shall receive and process tax refund applications mentioned in Clause 1 of this Article (except the cases specified in Point b of this Clause);

b) Tax authorities that receive and process VAT declaration dossiers of investment projects shall receive and process tax refund applications of the same projects.

Article 46. Application for refund of VAT and excise tax

1. A VAT refund according to VAT laws includes:

a) VAT refund for exports:

a.1) VAT return with a refund claim using form No. 01/GTGT in Appendix I hereof;

a.2) VAT refund claim appendix using form No. 01-8/GTGT in Appendix I hereof.

b) VAT refund for investment project:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1) VAT return with a refund claim using form No. 02/GTGT in Appendix I hereof;

b.2) VAT refund claim appendix using form No. 01-8/GTGT in Appendix I hereof;

b.3) Copy of the Certificate of Investment Registration or Investment Certificate or Investment License in case the Certificate of Investment Registration is mandatory, Decision on Approval for Investment Policies in case investments policies are subject to approval, Decision on Investment Project Establishment of the investor in case the Certificate of Investment Registration or investment policy approval is not mandatory according to investment laws.

b.4) If the project has construction works:

b.4.1) Copy of the Land Use Right (LUR) Certificate, land allocation decision or land lease contract of a competent authority; land lease contract for each section of the project or the entire project;

In case of a public–private partnership (PPP) express way project executed under a Build - Operate - Transfer (BOT) contract without the documents specified in this Point, copies of land transfer records of competent authorities may be used; 

b.4.2) Copy of the construction contract if required by construction laws;

b.5) Copy of the Charter Capital Contribution Certificate;

b.6) Regarding investment projects of business establishments having conditional business lines in the investment stage that have been granted licenses for conditional business lines by competent authorities: Copy of the license, certificate, confirmation or approval for these conditional business lines;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.8) The taxpayer only has to include the documents specified in Points b.3, b.4, b.5, b.6 and b.7 of this Clause in the first tax refund application or in the supplementary application.

c) Claiming refund of 5% VAT on goods or services:  VAT return with a refund claim using form No. 01/GTGT in Appendix I hereof and VAT refund claim appendix using form No. 01-8/GTGT in Appendix I hereof;

d) VAT refund for a program/project funded by ODA grant:

d.1) Refund claim using form No. 01/HT in Appendix III hereof;

d.2) Tax refund application prescribed in Clause 2 Article 90 of Decree No. 242/2025/ND-CP, amended by Point b and Point c Clause 41 Article 1 of Decree No. 119/2026/ND-CP;

d.3) Copy of the written confirmation issued by the governing body of the ODA program/project to the program/project owner that the ODA grant provided for the program/project is eligible for VAT refund and that state budget will not provide counterpart fund for payment of VAT;

d.4) A list of invoices and documentary evidence for purchases using Form No. 01-1/HT in Appendix III;

d.5) In case the program/project owner assigns the management or execution of all or part of the program/project to another unit or organization in accordance with regulations of law on management and use of ODA grant but this is not mentioned in any of the documents specified in Points d.2 and d.3 of this Clause, there shall be copies of documents about the assignment of management or execution of the program/project to the unit or organization that applies for tax refund;

d.6) In case the application for tax refund is prepared by the main contractor, it shall also include the contract between the project owner and the main contractor showing that the contractual prices are exclusive of VAT;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d.8) In case the donor assigns the donor's representative office or an organization to manage, execute the program/project, but the tax refund application is prepared by the main contractor, the application must also include copies of the contract between the donor and the main contractor or the contract summary bearing the donor's confirmation of the contract between the donor and the main contractor, including the following information: contract number, contract conclusion date, contract duration, scope of contract, value of contract, method of payment, VAT-exclusive contractual prices.

The taxpayer only has to include the documents specified in Points d.2, d.3, d.5, d.6, d.7 and d.8 of this Clause (except those specified in Point d Clause 2 Article 90 of Decree No. 242/2025/ND-CP, which is amended by Point c Clause 41 Article 1 of Decree No. 119/2026/ND-CP) in the first tax refund application or in the supplementary application.

dd) Refund of VAT on domestic goods and services purchased with non-ODA grant aid:

dd.1) The refund claim using form No. 01/HT in Appendix III hereof;

dd.2) Tax refund application prescribed in Clause 2 Article 24 of Decree No. 313/2025/ND-CP on management and use of non-ODA grant aid provided by foreign organizations and individuals for Vietnam;

dd.3) A list of invoices and documentary evidence for purchases using Form No. 01-1/HT in Appendix III hereof.

The taxpayer only has to include the documents specified in Point dd.2 of this Clause in the first tax refund application or in the supplementary application.

e) Refund of VAT on domestic goods and services purchased with international emergency aid for natural disaster recovery in Vietnam:

e.1) The refund claim using form No. 01/HT in Appendix III hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e.3) A list of invoices and documentary evidence for purchases using Form No. 01-1/HT in Appendix III hereof.

The taxpayer only has to include the documents specified in Point e.2 of this Clause in the first tax refund application or in the supplementary application.

g) Tax refund due to diplomatic immunity:

g.1) The refund claim using form No. 01/HT in Appendix III hereof;

g.2) The list of VAT on goods and services purchased for the diplomatic mission using Form No. 01-3a/HT in Appendix I hereof which is certified by Directorate of State Protocol and Diplomatic Translation – the Ministry of Foreign Affairs that the expenses are eligible for tax refund due to diplomatic immunity;

g.3) The list of diplomatic officials eligible for VAT refund using Form No. 01-3b/HT in Appendix III hereof certified by Directorate of State Protocol and Diplomatic Translation – the Ministry of Foreign Affairs.

h) VAT refund for commercial banks that are VAT refund agents for outbound passengers:

h.1) The refund claim using form No. 01/HT in Appendix III hereof;

h.2) The list of VAT refund documents for outbound passengers using Form No. 01-4/HT in Appendix III hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i.1) The refund claim using form No. 01/HT in Appendix III hereof;

i.2) A list of invoices and documentary evidence for purchases using Form No. 01-1/HT in Appendix III hereof;

i.3) Copy of the international treaty.

k) An application for VAT refund under decision of a competent authority shall contain:

k.1) The refund claim using form No. 01/HT in Appendix III hereof;

k.2) Copy of the decision of the competent authority.

l) Refund of residual input VAT upon dissolution or bankruptcy of an enterprise:

l.1) In case an inspection at the taxpayer's premises (inspection visit) has to be carried out at the taxpayer's premises according to Clause 3 Article 22 of the Law on Tax Administration and Article 88 of this Circular, the taxpayer is not required to send the refund claim to the tax authority. Instead, the taxpayer shall claim the refund and provide information related to the claimed amount in the tax inspection record.

On the basis of the tax inspection record, verdict or settlement decision, the tax authority shall determine the refundable amount of residual input VAT, and refund it to the taxpayer as per regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. An application for refund of excise tax on biological gasoline shall include:

a) Excise tax return with a refund claim using form No. 01/TTDB in Appendix I hereof with claimed amount;

b) Tax refund claim appendix using form No. 01-4/TTDB in Appendix I hereof. 

Article 47. Receiving tax refund applications

1. The tax authority shall notify the taxpayer of whether the tax refund application is accepted according to Clause 3, Point b Clause 4 Article 11 of this Circular.

2. Cancellation of tax refund applications:

a) The taxpayer may cancel the tax refund application if the tax authority has not issued the tax refund decision, or has not announced the inspection decision if the tax refund application is subject to inspection before refund;

b) The tax refund application shall be cancelled by submitting form No. 01/DNHUY in Appendix III hereof.

The tax authority shall notify the taxpayer of whether the tax refund application is cancelled according to Clause 3, Point b Clause 4 Article 11 of this Circular, and stop processing the tax refund application on the tax authority's logbook if the notification of acceptance has been issued.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 48. Classification of tax refund applications

1. A tax refund application shall be subject to inspection at the taxpayer's premises before refund in one of the following cases:

a) First tax refund application as prescribed in Point a Clause 1 Article 30 of Decree No. 252/2026/ND-CP in the following cases:

a.1) Tax refund according to VAT laws including:

a.1.1) Tax refund for specific investment projects;

a.1.2) Tax refund for exports;

a.1.3) Tax refunds for establishments manufacturing goods or providing services subject to 5% VAT; 

a.1.4) Tax refunds for programs/projects funded by ODA grant;

a.1.5) Refund of tax on domestic goods and services purchased with non-ODA grant aid from foreign organizations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2) Refund of excise tax on biological gasoline according to excise tax laws.

b) The tax refund application is submitted within 02 years from the day on which the taxpayer's was penalized for tax evasion as prescribed in Point b Clause 1 Article 30 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

c) The tax refund application or part of the claimed refund in the tax refund application is identified as high risk in tax administration as prescribed in Point c Clause 1 Article 30 of Decree No. 252/2026/ND-CP in the following cases:

c.1) The tax refund application is identified as posing high risk in tax administration in the following cases:

c.1.1) VAT refund for investment projects;

c.1.2) VAT refund for exports;

c.1.3) VAT refunds for establishments manufacturing goods or providing services subject to 5% VAT;

c.1.4) VAT refunds for programs/projects funded by ODA grant;

c.1.5) Refund of VAT on domestic goods and services purchased with non-ODA grant aid from foreign organizations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.1.7) Refund of excise tax on biological gasoline.

c.2) Part of the claimed refund in the tax refund application is identified as posing high risk in tax administration in the following cases:

c.2.1) VAT refund for investment projects;

c.2.2) VAT refund for exports;

c.2.3) VAT refunds for establishments manufacturing goods or providing services subject to 5% VAT;

c.2.4) Refund of excise tax on biological gasoline.

d) Refund of residual input VAT upon dissolution or bankruptcy of enterprises as prescribed in Point d Clause 1 Article 30 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

2. Tax refund applications that are not in the case specified in Clause 1 of this Article shall be eligible for refund before inspection.       

Article 49. Processing tax refund applications

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In case the refundable tax determined by the tax authority is different from the refund claimed by the taxpayer:

a.1) In case the claimed refund is greater than the refundable tax, the taxpayer will receive the refundable amount;

a.2) In case the claimed refund is smaller than the refundable tax, the taxpayer will receive the claimed amount.

b) For tax refund applications eligible for refund before inspection:

Tax authorities shall manage risks while processing tax declaration dossiers, determine the amount of tax eligible for refund before inspection. The Tax Administration Information System shall review and compare information on tax declaration dossiers with information of tax authorities and information provided by competent authorities (if any).

b.1) If the Tax Administration Information System determines that the explanation or supplementation of information or documents is necessary for tax refund, within 03 working days from the day on which the tax authority receive the tax refund application from the taxpayer, the tax authority shall send the taxpayer a request for explanation or supplementation of information or documents using Form No. 01/TB-BSTT-NNT in Appendix V hereof.

Within 10 working days from the issuance date of the tax authority's request, the taxpayer shall send the requested explanation or supplementary documents. The period of time from the issuance date of the tax authority's request to the day the tax authority receives the taxpayer's explanation or supplementary documents (or to the expiration of the 10-day time limit) shall be excluded from the tax refund application processing time of the tax authority.

If the taxpayer fails to provide explanation or supplementary documents by the deadline or the explanation and supplementary documents are not able to prove that the declared tax is correct, the tax authority shall send the taxpayer a notification of ineligibility for refund using Form No. 04/TB-HT in Appendix III hereof as prescribed in Article 50 of this Circular. For the amount eligible for refund or not requiring explanation, the tax authority shall carry on as prescribed in Point b.3 of this Clause.

b.2) If the Tax Administration Information System determines that part of the claimed refund in the tax refund application poses high risk in tax administration, the tax authority shall send the taxpayer a notification that part of the claimed refund is subject to inspection before refund using Form No. 05/TB-HT in Appendix III hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.3) If the Tax Administration Information System determines that the claimed refund is eligible for refund or ineligible for refund, the tax authority shall send the taxpayer a notification of eligibility or ineligibility for refund as prescribed in Article 50 of this Circular.

The Tax Administration Information System and tax officials shall process tax refund applications according to documents and information provided by taxpayers as prescribed in Article 46 of this Circular, database of tax authorities, relevant information provided by competent authorities (if any), risk management results, within the scope of responsibility and duties, ensuring compliance with tax administration laws. Taxpayers shall be legally responsible for the accuracy of declared information and submitted documents.

c) Cases of inspection before refund:

According to the tax inspection results, verdict or post-inspection penalization decision, the tax authority shall decide whether to issue a tax refund decision or a notification of ineligibility for tax refund and send it to the taxpayer as prescribed in Article 50 of this Circular. If the tax inspection results indicate the taxpayer has both refundable tax and outstanding tax, late payment interest and fines, the tax authority shall issue a decision to offset refundable tax against the arrears using Form No. 02/QD-HT in Appendix III hereof.

2. Determination of tax, late payment interest, fines payable to state budget that can be offset against refundable tax:

The processing tax authority shall offset the refundable tax against the amounts of tax, late payment interest, fines payable and tax debts (hereinafter referred to as "outstanding tax").

Outstanding tax (excluding tax debts being paid in instalment according to Clause 6 Article 48 of the Law on Tax Administration) to be offset include:

a) Outstanding tax under the management of the tax authority on the Tax Administration Information System, including outstanding tax under the authorized party's TIN;

b) Outstanding tax (excluding customs fees and charges) provided by customs authorities according to regulations on information exchange and cooperation between customs authorities and tax authorities (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) In case the taxpayer has refundable tax at the headquarters but a dependent unit or business location what declares tax separately has outstanding tax on the Tax Administration Information System, the supervisory tax authority shall offset them against each other. If multiple amounts can be offset, the outstanding tax with latest due date shall be offset first;

dd) In case the dependent unit has refundable tax, it shall be offset against the taxpayer's outstanding tax at the headquarters;

e) In case the Project Management Board or new business organization has refundable VAT of the investment project, it shall be offset against the outstanding of the project owner;

g) In case the taxpayer requests that the tax authority offset part of the refundable tax against outstanding tax of another taxpayer, the tax authority shall determine the refundable tax and offset it against outstanding tax of the other taxpayer after offsetting the taxpayer's outstanding tax in the order specified in Points a, b, c and d of this Clause;

h) Tax authorities shall be responsible for outstanding tax on the Tax Administration Information System; customs authorities shall be responsible for tax debts on the customs system provided for tax authorities, and other agencies shall be responsible for tax debts proposed for offsetting against refundable tax by tax authorities. If the taxpayer has questions about the amount of outstanding tax offset against refundable tax after receiving the tax refund decision mentioned in Article 50 of this Circular, the supervisory tax authority of the taxpayer, the customs authority and other agencies shall provide explanation for the taxpayer in accordance with the provisions of this Point.

In case the outstanding tax offset against refundable tax is higher than the actual outstanding tax, it will be considered an overpayment. The tax authority, customs authority and other agencies shall handle this situation in accordance with of this Circular and relevant laws;

i) In case the taxpayer requests that the refundable tax be offset against tax payable of the subsequent period, the tax authority shall comply with the taxpayer's request.

Article 50. Tax refund decision

1. The processing authority shall determine the refundable amount, amount ineligible for refund, tax amount to be offset against refundable amount, tax to be paid on behalf of another taxpayer, the amount to be refunded to the taxpayer as prescribed in Article 49 of this Circular, and carry on as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Issue the notification of ineligibility for refund according Form No. 04/TB-HT in Appendix III hereof (if any) if there is an amount is ineligible for refund. 

2. In case of automatic tax refund prescribed in Point b Clause 5 Article 18 of the Law on Tax Administration, the Tax Administration Information System will automatically refund tax as prescribed in Point a and Point b Clause 1 of this Article.

Article 51. Issuance of an order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues

1. The tax authority shall issue an order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues in accordance with regulations of law on state budget accounting and State Treasury operations.

In case of automatic tax refund, the Tax Administration Information System shall issue the order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues.

Immediately after the issuance of the order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues, the Tax Administration Information System shall electronically send it to the State Treasury.

2. The State Treasury shall refund tax to the taxpayer within 01 working day from the day on which the order is received.

Article 52. Return of tax refund results

1. The Tax Administration Information System shall send tax refund results prescribed in Article 50 of this Circular to taxpayers, relevant agencies and organizations via electronic information systems prescribed in Clause 2 Article 8 of this Circular within the day or the day following the issuance date of the decision or notification.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 53. Post-refund inspection

1. Tax authorities shall carry out post-refund inspection of tax refund applications eligible for refund before inspection following the risk management principles and within 05 years from the issuance date of the tax refund decision as prescribed in Article 88 of this Circular.

2. When the result of post-refund inspection at the taxpayer's premises is available and if the refunded tax is found to be unconformable, the tax authority shall issue a decision on refund disgorgement using Form No. 03/QD-THH in Appendix III hereof, impose penalties and late payment interest (if any) as per regulations.

Article 54. Disgorgement of tax refund

1. In case the tax authority or a competent authority, through inspection or denunciation, discovers that tax is refunded against the regulations, the taxpayer shall return to state budget the excess refund and pay late payment interest thereon in accordance with Article 16 of the Law on Tax Administration, Article 26 of Decree No. 252/2026/ND-CP and Article 39 of this Circular under the refund disgorgement decision prepared by the tax authority using Form No. 03/QD-THH in Appendix III hereof, other decisions or documents of competent authorities, and pay fines under the decision on administrative penalties issued by the tax authority.

2. If the taxpayer that discovers the unconformable refund, the taxpayer shall submit a supplementary tax declaration dossier according to Article 12 of the Law on Tax Administration, Article 12 of Decree No. 252/2026/ND-CP, and Appendix II of this Circular; return to state budget the excess refund and pay late payment interest in accordance with Article 16 of the Law on Tax Administration, Article 26 of Decree No. 252/2026/ND-CP and Article 39 of this Circular.

3. In case the taxpayer has received the refund of VAT on exports but the exports are returned by the buyer, the taxpayer shall submit a supplementary declaration according to Article 12 of the Law on Tax Administration, Article 12 of Decree No. 252/2026/ND-CP, and Appendix II of this Circular; return to state budget the VAT refund on the returned goods and pay late payment interest in accordance with Article 16 of the Law on Tax Administration, Article 26 of Decree No. 252/2026/ND-CP, and Article 39 of this Circular.

Section 2. Refund of overpaid tax, late payment interest and fines (hereinafter referred to as "refund of overpayments")

Article 55. Responsibilities of tax authorities for receiving and processing applications for refund of overpayments

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. State budget revenue-managing tax authorities shall receive and process applications for refund of overpayments and mistaken payments from taxpayers in their area.

3. Tax authorities that receive PIT settlement dossiers from individuals that settle tax themselves as prescribed in Point c Clause 1 Article 22 of this Circular shall receive and process applications for refund of overpaid PIT.

4. c) Tax authorities that receive tax settlement dossiers of household businesses and individual businesses shall receive and process applications for refund of overpaid VAT and PIT. For household businesses and individual businesses that only have business operations on e-commerce platforms or other digital platforms and have had tax withheld and paid on their behalf by the platform owners, supervisory tax authorities of the areas where these household businesses and individual businesses are granted taxpayer registration shall receive and process tax refund applications. Individual businesses without business registration shall submit tax refund applications to the tax authorities of the areas where they reside.

Article 56. Applications for refund of overpayments

1. Application for refund of overpaid PIT on income from salaries and remunerations:

a) In case the income payer settle tax as authorized by the individual, the application shall include: Written request for settlement of overpaid tax, late payment interest and fines using Form No. 01/DNXLNT in Appendix III hereof;

b) In case the income earner directly settles tax with the tax authority and has claimed refund of overpaid tax on the PIT settlement form, the tax refund application is not required.

2. Application for refund of CIT or PIT to an organization or individual under a Double Taxation Agreement, or refund of tax or other amounts under another International Treaty, shall include:

a) Written request for refund of overpayments under Double Taxation Agreement or International Treaty using Form No. 02/HT in Appendix III hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1) In cases where the Vietnamese party withholds and pays the withheld tax on behalf of the foreign organization or individual, the Vietnamese party shall submit the tax refund application to the supervisory tax authority under authorization by the foreign organization or individual, including procedures for refund of overpaid tax to the Vietnamese party's account as prescribed in Point b of this Clause;

b.2) In cases where person authorized to apply for tax refund is not the Vietnamese party mentioned in Point b.1 of this Clause, the authorized person shall enter information that the Vietnamese party has withheld and paid the withheld tax on behalf of the foreign organization or individual using Form No. 02/HT in Appendix III hereof. 

c) Relevant documents, including:

c.1) For tax refund under Double Taxation Agreements:

c.1.1) Authenticated copies of documents in the application for tax exemption or tax reduction under the Double Taxation Agreement according to Articles 76, 77, 78, 79 and 80 of this Circular;

c.1.2) Authenticated copies of written confirmation provided by the Vietnamese party of the duration and actual execution of the contract (in case of tax refund to foreign transport companies).

c.2) For tax refund under other International Treaties:

c.1.1) Authenticated copies of documents in the application for tax exemption or tax reduction under other International Treaties according to Article 81 of this Circular;

c.3) In case the taxpayer already submitted the application for tax exemption or tax reduction under the Double Taxation Agreement or other International Treaties to the supervisory tax authority under Articles 76, 77, 78, 79, 80 and 81 of this Circular before submitting the tax refund application under Clause 2 of this Article, the taxpayer is not required to re-submit the documents that are already submitted to the tax authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Tax refund application in case the taxpayer is dead, declared dead, missing or legally incapacitated by the court (hereinafter referred to as "decedent"):

The tax refund application submitted by the heir or the person assigned by the court to manage the decedent's estate shall contain:

a) Written request for settlement of overpaid tax, late payment interest and fines using Form No. 01/DNXLNT in Appendix III hereof;

b) Copy of the will, court's judgment or inheritance division document issued by a competent authority;

c) Authorization letter if there are multiple heirs under civil laws.

5. Refund of overpayments to enterprises and organizations upon dissolution or bankruptcy:

a) In case an inspection has to be carried out at the taxpayer's premises (inspection visit) according to Clause 3 Article 22 of the Law on Tax Administration and Article 88 of this Circular, the taxpayer is not required to submit the tax refund application to the tax authority. Instead, the taxpayer shall claim the refund and provide information related to the claimed refund in the tax inspection record.

The tax authority shall complete procedures for refunding the overpaid tax according to the inspection results specified in the tax inspection record, verdict or settlement decision;

b) In case an inspection visit mentioned in Point a Clause 1 of this Article is not required, the taxpayer shall prepare and send a written request for settlement of overpaid tax, late payment interest and fines using Form No. 01/DNXLNT in Appendix III hereof to the tax authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. An application for refund of overpaid tax (including refund of payments made by mistake) shall contain: written request for settlement of overpaid tax, late payment interest and fines using Form No. 01/DNXLNT in Appendix III hereof.

Article 57. Receiving applications for refund of overpayments

Applications for refund of overpayments shall be received in accordance with Article 47 of this Circular.

Article 58. Classifying applications for refund of overpayments

1. The following applications for refund of overpayments (except refund of payment made by mistake) are subject to inspection at the taxpayer's premises before refund:

a) The tax refund application is submitted within 02 years from the day on which the taxpayer's was penalized for tax evasion;

b) The tax refund application is identified as posing high risk in tax administration as prescribed in Point c Clause 1 Article 30 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

c) Applications for tax refund upon dissolution or bankruptcy of enterprises or organizations as prescribed in Point d Clause 1 Article 30 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

2. Applications for refund of overpayments of foreign organizations or foreign individuals eligible for tax exemption or tax reduction under Double Taxation Agreements and other International Treaties shall be subject to inspection at the tax authority before refund. If the taxpayer has submitted the initial tax refund application and received the notification of rejection as prescribed in Article 57 of this Circular, or has not received the refund decision, the subsequent tax refund application will be considered the initial tax refund application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 59. Processing applications for refund of overpayments

1. Determination of refundable amount:

a) Point a Clause 1 Article 49 of this Circular shall apply in case the refundable amount determined by the tax authority is different from the amount claimed by the taxpayer;

b) For refund applications eligible for refund before inspection:

The Tax Administration Information System shall review and compare information on the refund claim with information of the tax authority and information provided by the competent authority (if any) to determine the refundable amount and time of occurrence thereof in accordance with tax laws and tax administration laws.

b.1) If explanation or supplementation of information or documents is necessary for tax refund, within 03 working days from the day on which the tax authority receive the tax refund application from the taxpayer, the tax authority shall send the taxpayer a request for explanation or supplementation of information or documents using Form No. 01/TB-BSTT-NNT in Appendix V hereof.

Within 10 working days from the issuance date of the tax authority's request, the taxpayer shall send the requested explanation or supplementary documents. The period of time from the issuance date of the tax authority's request to the day the tax authority receives the taxpayer's explanation or supplementary documents (or to the expiration of the 10-day time limit) shall be excluded from the tax refund application processing time of the tax authority.

If the taxpayer fails to provide explanation or supplementary documents by the deadline or the explanation and supplementary documents are not able to prove that the declared tax is correct, the tax authority shall send the taxpayer a notification of ineligibility for refund using Form No. 04/TB-HT in Appendix III hereof as prescribed in Article 60 of this Circular. For the amount eligible for refund or not requiring explanation, the tax authority shall carry on as prescribed in Point b.2 of this Clause;

b.2) If the Tax Administration Information System determines that the claimed refund is eligible for refund or ineligible for refund, the tax authority shall send the taxpayer a notification of eligibility or ineligibility for refund as prescribed in Article 60 of this Circular. 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



According to the tax inspection results, verdict or post-inspection penalization decision, the tax authority shall decide whether to issue a tax refund decision or a notification of ineligibility for tax refund and send it to the taxpayer as prescribed in Article 60 of this Circular. If the tax inspection results indicate the taxpayer has both refundable tax and outstanding tax, late payment interest and fines, the tax authority shall issue a decision to offset refundable tax against the arrears using Form No. 02/QD-HT in Appendix III hereof;

d) In case the refund application includes an overpayment in the provinces to which the state budget revenues are allocated (receiving provinces), the supervisory tax authority shall consolidate the tax obligations and paid tax at the headquarters and these provinces. Within 03 working days from the receipt of the tax refund application, the supervisory tax authority and the tax authority of the receiving province prescribed in Point k.8 Clause 1, Point dd Clause 2 Article 5 of this Circular shall compare and confirm the paid tax and tax debts in each receiving province. The tax authorities shall be responsible for the adequacy and accuracy of data on the Tax Administration Information System as the basis for refunding tax as per regulations;

dd) In case of refund of CIT or PIT to organizations or individuals under Double Taxation Agreements or other International Treaties, tax authorities shall determine the amount eligible for tax exemption or tax reduction under such Double Taxation Agreements or Treaties before processing the refund applications. If a taxpayer is not eligible for tax exemption and tax reduction under the Double Taxation Agreement or International Treaty, the tax authority shall issue the Notification mentioned in Point dd Clause 6 Article 82 of this Circular and Notification of Ineligibility for refund using Form No. 04/TB-HT in Appendix III hereof, and send them to the taxpayer as prescribed in Article 60 of this Circular. If the taxpayer is eligible for tax exemption and tax reduction under the Double Taxation Agreement or International Treaty, the tax authority shall send the taxpayer a tax refund decision as prescribed in Article 60 of this Circular;

e) For PIT refund applications of individuals earning income from salaries or wages and directly settling tax with the tax authority, the tax authority that process PIT settlement dossiers shall sum up the taxpayers’ tax payable, tax paid and withheld arising at tax authorities nationwide in the tax settlement period so as to determine the overpaid tax according to tax settlement results;

g) In case the application for tax refund upon bankruptcy or dissolution includes overpaid tax, late payment interest or fines at a state budget revenue-managing tax authority or tax authority of the receiving province prescribed in Point b Clause 4 Article 3 of this Circular, within 10 working days from the receipt of the tax refund application, the supervisory tax authority, the state budget revenue-managing tax authority and the tax authority of the receiving province shall compare and confirm the outstanding tax in each area. The tax authorities shall be responsible for the completeness and accuracy of data on the tax administration system as the basis for refunding tax as per regulations;

h) In case the taxpayer has paid VAT as prescribed in Point b and Point c Clause 3 Article 19 of this Circular, or CIT as prescribed in Point b.2 Clause 4 Article 21 of this Circular, and still has overpaid tax after offsetting it against tax obligations at the headquarters, the supervisory tax authority shall refund tax to the taxpayer.

2. Tax to be offset against refundable amount shall be determined in accordance with Clause 2 Article 49 of this Circular.

Article 60. Refund decision

Tax authorities and the Tax Administration Information System shall issue decisions on refund of overpaid tax in accordance with Article 50 of this Circular and issue orders for return of state budget revenues or orders for return and offsetting of state budget revenues in accordance with Article 61 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. On the basis of the tax refund decision, the tax authority shall issue an order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues in accordance with regulations of law on state budget accounting and State Treasury operations.

Immediately after the issuance of the order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues, the Tax Administration Information System shall electronically send it to the State Treasury.

The State Treasury shall refund tax to the taxpayer by the deadline according to regulations on State Treasury-related administrative procedures.

2. In case of refund of allocated revenues, the supervisory tax authority of the taxpayer's headquarters shall determine the refundable amount in each province where state budget revenue has been collected, the amount to be offset in each province where revenue is allocated, prepare and send an order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues to State Treasury.

The State Treasury shall pay the taxpayer according to the order for return of state budget revenues or order for return and offsetting of state budget revenues issued by the tax authority, record the refunded amounts in its province, transfer documents to the State Treasury of the provinces where state budget revenue has been collected and where state budget revenue is allocated.

3. In case the refund of overpayment upon bankruptcy or dissolution includes a refundable amount at the state budget revenue-managing tax authority or tax authority of the receiving province, the supervisory tax authority shall determine the refundable amount in each province where state budget revenue has been collected and the amount to be offset in each province and issue an order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues to State Treasury at the same level as the processing tax authority. The State Treasury shall refund the amount in its province and transfer documents to the State Treasury of the provinces where state budget revenue has been collected and where state budget revenue is allocated.

4. If the PIT refund application is submitted by an individual who directly settles tax, the tax authority processing the tax refund application shall issue an order for return of state budget revenues or order for return and offsetting of state budget revenues to the State Treasury, and transfer documents to the State Treasury of the provinces where state budget revenue has been collected and where state budget revenue is allocated.

5. In case of an application for refund of VAT or CIT of the taxpayer specified in Point h Clause 1 Article 59 of this Circular, the supervisory tax authority shall issue an order for return of state budget revenues or order for return and offsetting of state budget revenues and send it to the State Treasury of the corresponding province for execution, and transfer documents to the State Treasury of the provinces where state budget revenues are offset for recording.

 6. In case of refund of VAT or CIT to household businesses and individual businesses, the tax authority processing the tax refund application shall send the order for return of state budget revenues or order for return and offsetting of state budget revenues to the State Treasury of the corresponding province for execution, and transfer documents to the State Treasury of the provinces where state budget revenues are offset for recording.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 62. Return of tax refund results

1. The Tax Administration Information System shall send tax refund results prescribed in Article 50 of this Circular to taxpayers, relevant agencies and organizations via the Tax Administration Information System as prescribed in Clause 2 Article 8 of this Circular within the day or the day following the issuance date of the decision or notification.

2. In case a taxpayer has refundable amount or offset amount in multiple administrative divisions, the Tax Administration Information System shall send the results prescribed in Clause 1 of this Article to the state budget revenue-managing tax authority and tax authority of the receiving province.

Article 63. Post-refund inspection

Post-refund inspection shall be carried out in accordance with Article 53 of this Circular.

Article 64. Refund disgorgement

In case the taxpayer, the tax authority or a competent authority, through inspection, discovers that tax is refunded against the law, provisions of Clause 1 and Clause 2 Article 54 of this Circular shall apply.

Chapter VI

TAX EXEMPTION, TAX REDUCTION; PAYMENT OF TAX DEBT BY INSTALMENTS; TAX DEBT FREEZING; TAX DEBT CANCELLATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 65. Cases of tax exemption and tax reduction; responsibilities of tax authorities for receiving and processing applications for tax exemption and tax reduction

1. Taxpayers may determine tax eligible for exemption or reduction themselves in the following cases:

a) Taxpayers may determine tax amount eligible for exemption or reduction themselves in the following cases:

a.1) CIT exemption and reduction under CIT laws and the National Assembly’s Resolutions: Taxpayers eligible for incentives including preferential tax rates, duration of tax exemption or reduction, and tax-free income;

a.2) Natural resource tax under natural resource tax laws: organizations, households and individuals engaged in natural fishing; individuals permitted for extraction of branches, tops, firewood, bamboo, rattan, cork, apricot for domestic use is exempted from natural resource tax; extraction of natural water for hydropower production by households and individuals for domestic use; use of allocated or leased land; extraction of dirt for leveling, construction of security works, military works, dikes;

a.3) PIT exemption and reduction under the Law on Personal Income Tax: incomes eligible for tax exemption under Clause 17 Article 4, income of experts from startup projects under Clause 19 Article 4; PIT exemption and reduction under Clauses 2, 3, 4 and 5 Article 5 of the Law on Personal Income Tax and regulations on tax exemption and tax reduction of the National Assembly’s Resolutions;

a.4) Exemption of PIT of 50.000 VND or less on salaries and remunerations, as shown in the tax settlement dossier;

a.5) Exemption of VAT, PIT, excise tax, environment protection tax, natural resource tax, environmental protection fee (if any) of 50.000 VND or less payable by household businesses and individual businesses, as shown in the tax declaration dossier or tax settlement dossier.

b) Tax authorities shall determine tax amount eligible for exemption or reduction in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2) Reduction of PIT payable by household businesses, individual businesses and other individuals facing difficulties due to natural disasters, epidemics, conflagrations, accidents, fatal diseases that affect their ability to pay tax as prescribed in Clause 1 Article 5 of the Law on Personal Income Tax;

b.3) Reduction of excise tax payable by taxpayers manufacturing goods subject to excise tax and are facing difficulties due to natural disasters or accidents according excise tax laws;

b.4) Exemption and reduction of natural resource tax payable by taxpayers that are affected by natural disasters, conflagration or accidents that cause damage to the resources on which natural resource tax is paid;

b.5) Exemption and reduction of non-agricultural land use tax under regulations of law on non-agricultural land use tax;

b.6) Exemption of annual non-agricultural land use tax of 50.000 VND or less payable by households and individuals;

b.7) Exemption and reduction of agricultural land use tax under regulations of law on agricultural land use tax and the National Assembly’s Resolutions;

b.8) Reduction of land levy; exemption and reduction of land rents under regulations of law on land levy and land rent, and relevant laws,

b.9) Exemption of registration fees under registration fee laws.

c) Tax authorities shall determine income eligible for tax exemption or reduction in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.2) Exemption of income from salaries and remunerations of foreign experts working for programs/projects funded by ODA grants, foreign non-governmental programs/projects in Vietnam; income of individuals who are Vietnamese nationals working for representative offices in Vietnam of international organizations of the United Nations System under Clause 20 Article 4 of the Law on Personal Income Tax.

2. Responsibilities of tax authorities for receiving and processing applications for tax exemption and tax reduction:

a) In cases where tax amount eligible for exemption or reduction is determined by taxpayers:

a.1) Tax authorities that received tax settlement dossiers shall receive applications for tax exemption and tax reduction, which are also CIT declaration dossiers in the cases specified in Point a.1 Clause 1 of this Article;

a.2) Tax authorities of the areas where individuals reside shall receive applications for exemption of natural resource tax on extraction of branches, tops, firewood, bamboo, rattan, cork, apricot for domestic use in the cases specified in Point a.2 Clause 1 of this Article;

a.3) Supervisory tax authorities of extraction areas shall receive applications for exemption of natural resource tax on natural water used for hydropower production for domestic use by households and individuals, and applications for exemption of natural resource tax allocated or leased land for on-site use; dirt extracted for leveling, construction of security works, military works, dikes in the cases specified in Point a.2 Clause 1 of this Article;

a.4) Tax authorities that received tax settlement dossiers shall receive applications for PIT exemption and tax reduction of individuals in the cases specified in Point a.3 Clause 1 of this Article;

a.5) Tax authorities that received tax settlement dossiers shall receive applications for PIT exemption of individuals in the cases specified in Point a.4 Clause 1 of this Article;

a.6) Tax authorities that received tax declaration dossiers and tax settlement dossiers of household businesses and individual businesses shall receive applications for tax exemption in the cases specified in Point a.5 Clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1) Tax authorities that received tax declaration dossiers shall receive, process and respond to applications for tax exemption in the cases specified in Point b.1 Clause 1 of this Article;

b.2) Supervisory tax authorities shall receive, process and respond to applications for tax exemption and tax reduction of household businesses, individual businesses and other individuals in the cases specified in Points b.2, b.3 and b.4 Clause 1 of this Article;

b.3) State budget revenue-managing tax authorities shall receive, process and respond to applications for exemption and reduction of land-related taxes, fees and registration fees in the cases specified in Points b.5, b.7 and b.9 Clause 1 of this Article.

If the application for tax exemption or tax reduction is submitted via the inter-agency single-window system, the receiving authority shall digitally sign and electronically transfer the application, information, financial obligation documents prescribed by land laws to the tax authority via the Tax Administration Information System;

b.4) The authorities that receive, process and respond to applications for tax exemption and tax reduction in the cases specified in Point b.8 Clause 1 of this Article are authorities assigned to receive and process applications under land laws.  Tax authorities of areas where the land plots are located shall receive, process and respond to applications for tax exemption and tax reduction prescribed in Article 73 of this Circular.

c) In cases where income eligible for tax exemption or reduction is determined by tax authorities:

c.1) Tax authorities that received and processed tax declaration dossiers shall receive, process and respond to applications for determination of income eligible for tax exemption or reduction under Double Taxation Agreements or International Treaties in the cases specified in Points c.1 and c.2 Clause 1 of this Article;

c.2) Tax offices of the provinces where project owners or main contractors are headquartered shall receive, process and respond to applications for determination of income eligible for PIT exemption of foreign experts working for programs/projects funded by ODA grants in the cases specified in Point c.2 Clause 1 of this Article;

c.3) Tax offices of the provinces where governing bodies are located or where owners of foreign non-governmental are headquartered  shall receive, process and respond to applications for determination of income eligible for PIT exemption of foreign experts working for foreign non-governmental programs/projects in Vietnam in the cases specified in Point c.2 Clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 66. Applications for tax exemption and tax reduction where tax amount eligible for exemption or reduction is determined by taxpayers as prescribed in Clause 1 Article 65 of this Circular

1. Applications for CIT exemption and tax reduction of taxpayers prescribed in Point a.1 Clause 1 Article 65 of this Circular:

The taxpayer shall declare eligibility for tax exemption or reduction on the tax settlement dossier as prescribed by CIT laws and submit the tax settlement dossier as per regulations. Submission of a separate application for tax exemption or tax reduction is not required.

2. Applications for natural resource tax and tax reduction of taxpayers prescribed in Point a.2 Clause 1 Article 65 of this Circular:

a) For individuals granted permission for extraction of branches, tops, firewood, bamboo, rattan, cork, apricot for domestic use, the tax exemption application shall be Form No. 06/MGTH in Appendix III hereof;

b) For households and individuals extracting natural water used for hydropower production for domestic use, the application shall contain:

b.1) Tax exemption application form No. 06/MGTH in Appendix III hereof;

b.2) Copies of descriptive documents about equipment for hydropower production serving domestic use certified by the People’s Committee of the commune of residence;

c) For land allocated or leased for on-site use; dirt extracted for leveling, construction of military works, dikes: the organization or individual to whom land is allocated or leased, extracting entity or contractor shall submit an application that contains:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.2) Copies of the documents issued by competent authorities to approve the construction in the area of the investor, about the construction of the military works, dikes;

c.3) Copy of the contract with the investor if the tax exemption application is submitted by the contractor.

d) Tax exemption applications prescribed in Points a, b, and c of this Clause shall be sent 01 time to tax authorities;

dd) Natural resource tax exemption applications are foreign currencies required for natural fishing and extraction of natural water by households and individuals for domestic use, which are already eligible for exemption of natural resource tax exemption.

3. PIT exemption application prescribed in Points a.3 and a.4 Clause 1 Article 65 of this Circular:

The taxpayer shall declare eligibility for tax exemption or reduction on the tax settlement dossier as prescribed by CIT laws and submit the tax settlement dossier as per regulations. Submission of a separate application for tax exemption or tax reduction is not required. 

4. Applications for exemption of VAT, PIT, excise tax, environment protection tax, natural resource tax, environmental protection fee payable by household businesses and individual businesses prescribed in Point a.5 Clause 1 Article 65 of this Circular:

The taxpayer shall declare eligibility for tax exemption or reduction on the tax declaration dossier and tax settlement dossier. Once such tax declaration dossier and tax settlement dossier have been submitted, submission of a separate application for tax exemption or tax reduction is not required.

Article 67. Applications for exemption of PIT on income prescribed in Point b.1 Clause 1 Article 65 of this Circular

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The taxpayer shall declare eligibility for PIT exemption on the CIT return form No. 03/BDS-TNCN in Appendix I hereof and provide documents relevant to determination of eligibility for tax exemption if data is not available in the national database on a case-by-case basis. To be specific:

a) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between two spouses, one of the following documents is required: confirmation of residence information or copy of the marriage certificate, or court decision on divorce, remarriage (in case of division of a house due to divorce; consolidation of ownership due to remarriage);

b) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between a biological parent and biological child, one of the following documents is required: confirmation of residence information or copy of the birth certificate. In case of an illegitimate child, it is required to have copies of the decision on parental recognition issued by a competent authority;

c) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between an adoptive parent and an adopted child, one of the following documents is required: confirmation of residence information or decision on recognition of child adoption issued by a competent authority;

d) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between a paternal grandparent and a grandchild, one of the following documents are required: copy of the birth certificate of the grandchild, copy of the birth certificate of the grandchild's biological father; or confirmation of residence information showing the relationship between the grandparent and the grandchild; or other documents showing the relationship between the grandparent and the grandchild certified by competent authorities;

dd) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between a maternal grandparent and a grandchild, one the following documents are required: copy of the birth certificate of the grandchild, copy of the birth certificate of the grandchild's biological mother; or confirmation of residence information showing the relationship between the grandparent and the grandchild; or other documents showing the relationship between the grandparent and the grandchild certified by competent authorities;

e) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between two siblings, one the following documents are required: confirmation of residence information of the transferor and the transferee showing that they are children of the same parents, the same father or the same mother, or other documents proving their consanguinity certified by competent authorities;

g) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between two a parent-in-law and a child-in-law, one  of the following documents are required: confirmation of residence information showing their relationship; or copy of the birth certificate and marriage certificate of the child-in-law.

2. In case the transfer, inheritance, gifting of real estate is eligible for tax exemption mentioned in Clause 1 of this Article, in addition to the above documents, the transferor and the transferee, heir or gift recipient may use other documents bearing the competent agency’s certification of the relationship between the transferor and the transferee, heir or gift recipient as a basis for determining income eligible for tax exemption.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. In case of relocation of agricultural land granted by the State for production among households and individuals, the application shall include: electronic copy or physical copy of the contract on relocation between the parties which is certified by a competent authority.

5. In cases where an individual transfers the sole house or land use right in Vietnam:

The transferor shall declare eligibility for PIT exemption on the PIT return form No. 03/BDS-TNCN in Appendix I hereof.

On the PIT return, the individual shall declare the income eligible for tax exemption, reasons for exemption of tax on the sole house or land use right in Vietnam, and take responsibility for such declaration.

6. Copies of the documents in case of real estate transfer and relocation of agriculture land mentioned in Clause 1, Clause 2 and Clause 4 must be notarized or authenticated by competent authorities.

Article 68. PIT exemption applications of household businesses, individual businesses and other individuals prescribed in Points b.2 Clause 1 Article 65 of this Circular

1. In case the taxpayer is facing difficulties due to a natural disaster, epidemic, or conflagration, the application shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copies of documents confirming the time and location of the natural disaster, epidemic, or conflagration issued by local authorities using form No. 02/MGTH in Appendix III hereof, and copies of damage assessment reports submitted by the taxpayer to competent authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Copies of documents on payments for the costs of epidemic, conflagration or disaster recovery (if any);

dd) PIT settlement form No. 02/QTT-TNCN in Appendix I hereof (if the taxpayer has not submitted the tax settlement dossier for the period in which tax reduction is requested);

e) PIT return form No. 01/TKN-CNKD or PIT settlement form No. 02/CNKD-TNCN-QTT in Appendix I hereof (if the household business or individual business has not submitted the tax return or tax settlement dossier for the period in which tax reduction is requested).

2. In case the taxpayer is facing difficulties due to an accident, the application shall contain:

a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copies of documents confirming the time and location of the accident issued by the local authority using form No. 02/MGTH in Appendix III hereof, or an injury assessment report issued by a health authority;

c) Copy the claim settlement statement issued by the insurer or compensation agreement with the person that caused the accident (if any);

d) Electronic copies of payment records directly related to compensation for the accident;

dd) PIT settlement  form No. 02/QTT-TNCN in Appendix I hereof (if the taxpayer has not submitted the tax settlement dossier for the period in which tax reduction is requested);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In case the taxpayer is having a fatal disease, the application shall contain:

a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copies of the medical record or medial record summary or health record as prescribed by regulations of law on medical examination and treatment;

c) Copies of documents proving the cost of medical examination and treatment issued by health authorities; or invoices for purchase of medicines and the doctors' prescriptions;

d) PIT settlement form No. 02/QTT-TNCN in Appendix I hereof (if the taxpayer has not submitted the tax settlement dossier for the period in which tax reduction is requested);

dd) PIT return form No. 01/TKN-CNKD or PIT settlement form No. 02/CNKD-TNCN-QTT in Appendix I hereof (if the household business or individual business has not submitted the tax return or tax settlement dossier for the period in which tax reduction is requested).

Article 69. Applications for reduction of excise tax prescribed in Point b.3 Clause 1 Article 65 of this Circular

1. In case the taxpayer is facing difficulties due to a natural disaster, the application shall contain:

a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In case the taxpayer is facing difficulties due to an accident, the application shall contain:

a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copies of documents confirming the time and location of the accident issued by the local authority using form No. 02/MGTH in Appendix III hereof, or an injury assessment report issued by a health authority;

c) Copies of documents about provision of indemnity by the insurer or compensation agreement with the person that caused the accident (if any);

d) Electronic copies of payment records directly related to compensation for the accident.

Article 70. Applications for exemption and reduction of natural resource tax under notifications or decisions of tax authorities as prescribed in Point b.4 Clause 1 Article 65 of this Circular

1. In case of exemption or reduction of natural resource tax due to a natural disaster or conflagration that causes damage to the resources on which natural resource tax has been declared and paid, the application shall contain:

a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copies of documents confirming the time and location of the natural disaster or conflagration issued by local authorities using form No. 02/MGTH in Appendix III hereof, and copies of damage assessment reports submitted by the taxpayer to competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copies of documents confirming the time and location of the accident issued by the local authority using form No. 02/MGTH in Appendix III hereof;

c) Copies of documents about provision of indemnity by the insurer or compensation agreement with the person that caused the accident (if any);

d) Electronic copies of payment records directly related to compensation for the accident.

Article 71. Applications for exemption and reduction of non-agricultural land use tax prescribed in Point b.5 and Point b.6 Clause 1 Article 65 of this Circular

1. If the taxpayer determines that the taxpayer is eligible for tax exemption or reduction under the Law on Non-Agricultural Land Use Tax when declaring non-agricultural land use tax for the first time since commencement of land use, the taxpayer shall declare eligibility for tax exemption or reduction in the tax return and submit it together with copies of documents proving such eligibility. If the first tax declaration dossier does not contain information about eligibility for tax exemption or reduction under the Law on Non-Agricultural Land Use Tax, the application for tax exemption or reduction shall be prepared in accordance with Clause 2 of this Article.

2. The application for exemption or reduction of non-agricultural land use tax shall contain:

a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copies of documents relevant to the land plot on which tax is imposed, such as: land allocation decision, land lease decision or contract, decision to permit land repurposing.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Copies of documents proving eligibility for exemption or reduction of non-agricultural land use tax;

d) Copies of documents confirming the time and location of the force majeure event issued by local authorities using form No. 02/MGTH in Appendix III hereof, and copies of damage assessment reports submitted by the taxpayer to competent authorities in case of requesting tax exemption or reduction due to difficulties caused by a force majeure event.

3. A taxpayer is not required to submit the application for tax exemption or tax reduction prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article in the following cases:

a) Annual non-agricultural land use tax payable by the household or individual is 50.000 VND or less;

b) Non-agricultural land use tax on residential land under Clauses 4, 5 and 6 Clause 9, Clauses 2 and 3 Article 10 of the Law on Non-Agricultural Land Use Tax.

Article 72. Applications for exemption and reduction of agricultural land use tax prescribed in Point b.7 Clause 1 Article 65 of this Circular

1. In case the taxpayer is facing difficulties due to a natural disaster or conflagration, the application shall contain:

a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copies of documents confirming the time and location of the natural disaster or conflagration issued by local authorities using form No. 02/MGTH in Appendix III hereof, and copies of damage assessment reports submitted by the taxpayer to competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copies of documents confirming the time and location of the accident issued by the local authority using form No. 02/MGTH in Appendix III hereof, or an injury assessment report issued by a health authority;

c) Copies of documents about provision of indemnity by the insurer or compensation agreement with the person that caused the accident (if any);

d) Electronic copies of payment records directly related to compensation for the accident.

3. In the cases of exemption or reduction of agricultural land use tax prescribed by the Law on Agricultural land use tax and its guiding documents, the Law on Agricultural land use tax and its guiding documents shall apply.

4. Declaration and adjustment of agricultural land use tax in case of tax exemption under the National Assembly’s Resolutions:

a) On the basis of agricultural land use tax books and actual situations, commune-level tax office shall cooperate with the People’s Committees of communes in determining eligibility for exemption of agricultural land use tax;

b) Taxpayers that were listed in agricultural land use tax books and are subsequently eligible for tax exemption are not required to submit another declaration and the tax exemption applications. Tax authorities shall carry on as instructed in Point a of this Clause. In case of new taxpayers eligible for agricultural land use tax exemption, tax authorities shall cooperate with the People’s Committees of communes, relevant organizations and units in instructing taxpayers to declare and prepare tax exemption applications. Tax authorities shall concurrently supplement agricultural land use tax books;

c) If there are changes to tax calculation basis in the year, the taxpayer shall submit another declaration to the People’s Committee of the commune;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d.1) On the basis of the list of taxpayers eligible for agricultural land use tax exemption sent by the People’s Committees of communes, commune-level tax office shall determine the tax amount eligible for exemption of each taxpayer.

Commune-level tax offices shall prepare separate lists of taxpayers directly under the management of provincial tax offices, which specify the tax amount eligible for exemption of each taxpayer; send those lists to provincial tax offices for approval and issuance of tax exemption decisions.

Regarding taxpayers under management of commune-level tax offices, heads of commune-level tax offices shall issue tax exemption decisions together with the lists of taxpayers eligible for tax exemption of each commune;

d.2) On the basis of the list of taxpayers eligible for agricultural land use tax exemption issued by tax authorities, the People’s Committee of the commune shall sent a notification of tax amount eligible for exemption to each eligible taxpayer and post the list at the reception desk for 30 days after receiving the tax authority's decision.

The tax authority shall issue a single tax exemption decision that covers the entire agricultural land use tax exemption period.

Article 73. Applications for time-limited exemption of land rent and reduction of land rent under notifications or decisions of tax authorities as prescribed in Point b.8 Clause 1 Article 65 of this Circular

1. An application for exemption or reduction of annually paid rent for land used for agricultural production, forestry, aquaculture or salt production which incurring loss due to a natural disaster or conflagration as prescribed in Clause 3 Article 5 of the Government’s Decree No. 230/2025/ND-CP shall include:

a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copies of documents confirming the time and location of the natural disaster or conflagration issued by local authorities using form No. 02/MGTH in Appendix III hereof, and copies of damage assessment reports submitted by the taxpayer to competent authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Copy of the land lease decision/contract/document issued by the competent authority or person.

2. An application for exemption or reduction of annually paid rent for land used for business operations (except land used for agricultural production, forestry, aquaculture or salt production) which has to be suspended due to a natural disaster, conflagration or accident as prescribed in Clause 4 Article 5 of the Government’s Decree No. 230/2025/ND-CP shall include:

a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copy or the document confirming the business suspension period issued by the competent authority as prescribed in Point a Clause 4 Article 5 of Decree No. 230/2025/ND-CP;

c) Copy of the land lease decision/contract/document issued by the competent authority or person.

3. An application for land rent exemption or reduction for employers of ethnics lawfully residing in eligible administrative division under the Prime Minister’s Decisions on assistance for employers of ethnics residing in mountainous areas and severely disadvantaged areas prescribed in Clause 5 Article 5 of Decree No. 230/2025/ND-CP shall include:

a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copies of documents about percentage (%) of ethnic employees, annual average number of ethnic employees, and annual average number of regular employees under Clause 5 Article 5 of Decree No. 230/2025/ND-CP.

Employers of ethnics shall be responsibility for the provided information;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. An application for exemption or reduction of annually paid rent for land used for business operations for employers of people with disabilities as prescribed in Clause 6 Article 5 of the Government’s Decree No. 230/2025/ND-CP shall include:

a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copy of the decision issued by a competent authority certifying that at least 30% of the employees are people with disabilities as prescribed in Circular No. 18/2018/TT-BLDTBXH, or copies of documents about percentage (%) of employees with disabilities of the year preceding the year in which land rent has to be paid as prescribed in Clause 6 Article 5 of Decree No. 230/2025/ND-CP.

Employers of people with disabilities shall be responsibility for the provided information;

c) Copy of the land lease decision/contract/document issued by the competent authority or person.

5. An application for land rent exemption or reduction in other cases under regulations of the Government shall contain:

a) Application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Copy of the land lease decision/contract/document issued by the competent authority or person;

c) Copies of documents proving eligibility for land rent exemption or reduction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Taxpayers eligible for registration fee exemption under registration fee laws shall declare registration fees in accordance with Clause 2 Article 26 of this Circular and submit copies of documents proving that the property or property owner is eligible for registration fee exemption as prescribed in this Article. To be specific:

1. Regarding land allocated, leased or recognized by the State for agriculture, forestry, aquaculture or salt production: Confirmation of the LUR Registration Office that the land is eligible for issuance of the LUR Certificate in the form of LUR allocated, leased or recognized by the State.

2. Regarding land use for community purposes of a religious organization that is recognized or permitted for operation by the State: documents proving that the religious organization is permitted operation by the State.

3. Regarding houses, land, special property, property serving defense and security: decisions of competent authority on allocation or purchase of property; or confirmation of polices authorities or defense authorities of property serving defense or security.

4. Regarding houses and land (property) provided as compensation or for relocation:

a) The decision on expropriation of the old property and allocation of the new property issued by a competent authority;

b) The certificate of LUR and ownership of housing and other property on land of the person whose LUR is expropriated; the certificate must be issued by a competent authority and does not contain financial obligations.

In case the certificate is not issued or lost even though registration fee has been fully paid: documents proving payment of registration fee of the owner of the property expropriated by the State, or confirmation of the authority responsible for management of the property-related documents, or the decision on registration fee exemption issued by a competent authority;

c) Invoices or the lawful contract for LUR transfer or house sale enclosed with documents proving the receipt of compensation provided by the expropriating authority (in case of monetary compensation).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Regarding assets of an enterprise that has been equitized and become a joint stock company:

a) The decision of competent authority on equitization of the enterprise or re-arrangement of the enterprise;

b) A list of assets transferred from the enterprise to the joint stock company (in case of partial equitization, a decision on transfer of the enterprise's assets) or to the new enterprise under the enterprise re-arrangement decision issued by a competent authority, or a report on inventory and re-assessment of the enterprise's assets, including the assets on which registration fee is charged.

7. Regarding assets on which registration fee has been paid that the organization or individual receives after the full division, partial division, consolidation or merger:

a) Documents proving the asset owner has paid registration fee and is a member of that organization (decision on establishment of the organization or charter of the organization which includes the name of the member that contributes the assets, or documents proving capital contribution in the form of assets, or the Certificate of Business Registration that contains the member's name and documents proving the capital contribution in the form of assets);

b) The decision on full division, partial division, consolidation or merger and allocation of assets among contributing members;

c) Documents proving registration fee payment (if registration fee has to be paid); or the registration fee declaration which specifies that registration fee is exempted (if registration fee is exempted); or the registration fee notice issue by the tax authority of the transferor; or the certificate of right to ownership/enjoyment of property in the name of the contributor (if registration fee is declared by the organization to which capital is contributed); or the certificate of right to ownership/enjoyment of property in the name of the dissolved organization (if registration fee is declared by individuals to which the property is allocated);

d) The business cooperation contract (in case of capital contribution), or the decision on allocation of assets by recording increases and decreases in capital issued by a competent authority (in case of circulation of assets among subsidiaries or within a unit).

8. For gratuitous houses, solidarity houses, humanitarian houses: documents proving transfer of LUR and house ownership between the donor and the beneficiary.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The finance lease contract between the lessor and the lessee in accordance with finance lease laws;

b) The finance lease contract finalization record between the lessor and the lessee;

c) Certificates of right to ownership, right to enjoyment of assets of the finance lease company.

10. Regarding bodywork, chassis, engines that have to be replaced and re-register within warranty period:

a) The warranty document;

b) Documents about provision of the replacing asset and withdrawal of the replaced asset provided by the seller for the buyer.

11. In case proof of family relationship is required for registration fee exemption, the tax authority shall obtain information from the National Population Database to process the application for registration fee exemption. If such information cannot be obtained, the taxpayer shall provide one of the following documents depending on the relationship: residence confirmation from the National Population Database, Marriage Certificate, Birth Certificate, adoption recognition decision, or confirmation of the relationship by a competent authority.

12. In case a motor vehicle has been registered and is issued with a military license plate by the Ministry of National Defense, and then repurposed for business operation due conversion of a state-owned enterprise into a joint stock company or re-arrangement as prescribed by law:

a) The decision of the Chief of the General Staff on use of the vehicle for military purposes (with the aim of determining that the property which has been registered and granted military registration number plates by the Ministry of National Defense is not liable to or exempt from registration fee according to regulations);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A list of repurposed military vehicles transferred from the enterprise to the joint stock company or to the new enterprise under the enterprise re-arrangement decision issued by a competent authority, or a report on inventory and re-assessment of the enterprise's assets as per regulations.

13. Ships, speedboats, container ships used for inland waterway passenger transports are eligible for registration fee exemption according to their certificates of technical safety and environmental safety issued by Vietnam Register. To be specific:

On the certificate of technical safety and environmental safety issued by Vietnam Register, write:

a) For “Tàu chở khách tốc độ cao (tàu khách cao tốc)” ("high-speed passenger train"):

a.1) In “công dụng” box: write “tàu khách” ("passenger train");

a.2) In the section "Chứng nhận phương tiện có đặc tính kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm được ghi trong giấy chứng nhận này có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các yêu cầu của quy phạm, quy định hiện hành và được trao cấp", write: VRH HSC; VRM HSC; or in "Khả năng khai thác", write 30 km/h or more.

b) For container train, write "chở công-ten-nơ" ("container transport") in purpose section.

14. In other cases of registration fee exemption prescribed by law, taxpayers shall provide copies of documents proving that the property or property owner is eligible for exemption (if available).

Article 75. Applications for exemption of PIT on salaries and remunerations prescribed in Point c.2 Clause 1 Article 65 of this Circular

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The project owner or contractor (Company) that signs the contract with the foreign expert shall submit the application for determination of income eligible for PIT exemption prescribed in Point c.2 Clause 2 Article 65 of this Circular. The application shall contain:

a) Tax exemption application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) List of individuals eligible for PIT exemption using Form No. 01-1/MGTH in Appendix III hereof;

c) Copy of the international treaty or agreement on ODA grant, or copies of documents discussing the provision and receipt of ODA grant (letter of commitment, letter of intent, discussion record, memorandum) of the foreign donor;  copy of the decision to approve the project/non-project grant aid documents or decision on investment in the program; copies of approved feasibility study reports or project documents;

d) Copies of documents related to the experts' income eligible for PIT exemption: employment contracts, income payment records (if any).

2. PIT exemption for foreign experts working for foreign non-governmental programs/projects in Vietnam

The governing body or owner of the non-governmental aid shall submit the application for determination of income eligible for PIT exemption prescribed in Point c.3 Clause 2 Article 65 of this Circular to the tax authority within 30 days from the effective date of the foreign expert's employment contract. The application shall contain:

a) Tax exemption application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) List of individuals eligible for PIT exemption using Form No. 01-1/MGTH in Appendix III hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Copy of the employment contract between the foreign expert and the foreign non-governmental organization, the governing body or owner of the foreign non-governmental aid.

In case of change of foreign experts, the governing body or owner of the non-governmental aid shall submit another application as instructed in this Clause.

3. An application for PIT exemption for individuals who are Vietnamese nationals working for representative offices in Vietnam of international organizations of the United Nations System shall include: 

a) Tax exemption/reduction application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) List of individuals eligible for PIT exemption using Form No. 01-1/MGTH in Appendix III hereof;

c) Copy of the employment contract:

Within 10 working days from the day on which the head of the representative office in Vietnam of the international organization of the United Nations System submits the authorization letter to the competent representative of Vietnam or from the date of employment of the Vietnamese worker, the representative office in Vietnam of the international organization of the United Nations System shall submit the list of Vietnamese employees eligible for PIT exemption (or revised list of Vietnamese employees eligible for PIT exemption) to the agency assigned by the Ministry of Foreign Affairs to verify the list.

Within 15 working days after receiving the complete application, the agency assigned by the Ministry of Foreign Affairs shall verify the list of Vietnamese employees eligible for PIT exemption (or revised list of Vietnamese employees eligible for PIT exemption) and send a confirmation to the representative office in Vietnam of the international organization of the United Nations System.

Within 05 working days after receiving the confirmation, the representative office in Vietnam of the international organization of the United Nations System shall submit the PIT exemption application to the tax authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Tax exemption/reduction application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Notification of changes using Form No. 01-1/MGTH in Appendix III hereof;

c) Copies of documents relevant to termination of the experts' work period (if any).

5. In the cases specified in Clause 3 of this Article where the representative office in Vietnam of the international organization of the United Nations System terminates the employment contract with the Vietnamese employee, by the 20th of the month succeeding the month of termination, the representative office shall submit reports on such termination to the supervisory tax authority of the headquarters, including:

a) Tax exemption/reduction application form No. 01/MGTH in Appendix III hereof;

b) Notification of changes using Form No. 01-1/MGTH in Appendix III hereof;

c) Relevant documents (if any).

Article 76. Applications for tax exemption or reduction under Double Taxation Agreements for foreign residents

1. To be considered for tax exemption or reduction under Double Taxation Agreements, foreign residents shall submit applications for tax exemption or reduction to tax authorities to which they register to pay tax, or authorize Vietnamese employers to submit the applications on their behalf. The application for tax exemption or tax reduction shall be submitted together with the first tax declaration dossier and shall contain:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence covering the tax year proposed for tax exemption or reduction. If such residence certificate is not available when the application is submitted, the original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the year before the year of application shall be submitted;

c) Copy of the employment contract with the overseas employer, service provision contract, or agent contract bearing the individual's signature (if any);

d) Copy of the employment contract with the employer in Vietnam (for income from salaries, remunerations and income from business operation) or certification of art or sport performance and income proposed for tax exemption under the Double Taxation Agreement  (for income from art or sport performance in Vietnam), or electronic copies of legal documents proving income origins, inheritance or donation (for other income) bearing the individual's signatures;

dd) Copies of the passport used for entry into Vietnam bearing the individual's signature;

e) Copies of the business registration certificate or practice certificate, tax registration certificate issued by the country of residence if the individual earns income from independent practice (as a physician, lawyer, engineer, architecture, dentist, accountant) bearing the taxpayer's signature;

g) Copy of the business registration certificate or practice certificate issued by Vietnamese authorities (required by Vietnam's law) if the individual earns income from independent practice (as a physician, lawyer, engineer, architecture, dentist, accountant) bearing the taxpayer's signature;

h) Copies of the contract with the Vietnamese organizations and individuals bearing the taxpayer's signature. To be specific:

h.1) In case of real estate transfer: copies of the real estate transfer contract;

h.2) In case of capital transfer: copies of the capital transfer contract; investment certificate of the Vietnamese company to which the foreign investor contribute capital. The copies must bear the taxpayer's signature;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Authenticated copy of the authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

2. a.2) In case the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement was already submitted in the previous year, the individual only needs to submit another application if there is any change to the employment contract or residence certificated submitted to the tax authority.

3. b) If the individual only submitted the original copy or authenticated copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the year before the year of application, within 15 days before expiration of the employment contract in Vietnam or the end of the tax year, whichever comes first, the individual shall submit the original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the proposed tax year to the Vietnamese employer or the tax authority to which the individual registers to pay tax. Within 03 working days after receiving the residence certificate, the Vietnamese employer shall submit it to the tax authority.

4. In case the residence certificate is still unavailable, the foreign individual shall make a commitment to send the original copy or legalized copy of the residence certificate covering the year proposed for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement in the quarter succeeding the end of the tax year.

5. If the taxpayer fails to provide sufficient information or documents as notified, the taxpayer shall provide specific explanation using Form No. 01/HTQT in Appendix III hereof.

Article 77. Applications for tax exemption or reduction under Double Taxation Agreements for foreign individuals who are Vietnamese residents

To be considered for tax exemption or reduction under Double Taxation Agreements, foreign individuals shall submit applications for tax exemption or reduction to tax authorities to which they register to pay tax, or to their Vietnamese employers together with the first tax declaration dossier. The application shall contain:

1. Application form No. 01/HTQT in Appendix III hereof.

2. Original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country in which the applicant is a resident before entering Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Authenticated copy of the authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

5. If the taxpayer fails to provide sufficient information or documents as notified, the taxpayer shall provide specific explanation using Form No. 01/HTQT in Appendix III hereof.

Article 78. Applications for tax exemption or reduction under Double Taxation Agreements for foreign contractors earning income in Vietnam (except income from international transport and foreign reinsurance)

1. To be considered for tax exemption or reduction under Double Taxation Agreements, foreign contractors or Vietnamese employers shall submit applications for tax exemption or reduction to supervisory tax authorities of the Vietnamese employers or tax authorities to which the foreign contractors register to pay tax together with the first tax declaration dossier. The application shall contain:

a) Application form No. 01/HTQT in Appendix III hereof;

b) Original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence specifying the tax years covered. If such residence certificate is not available when the application is submitted, the original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the year before the year of application shall be submitted;

c) Copy of the contract (physical or electronic) with the organizations and individuals in Vietnam certified by the taxpayer;

Regarding foreign suppliers, tax authorities shall consider permitting submission of form-based contracts with agents and/or Vietnamese individuals, provided such form-based contracts contain sufficient information about the service provider, time and method of implementation, contract value, method of payment, obligations and responsibilities of each party, and list of service users;

d) Authenticated copy of the authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Regarding income from capital transfer: The taxpayer shall also submit a copy (bearing the taxpayer's certification) of the capital transfer contract, electronic document or electronic copy extracted from the master register or authenticated copy (bearing the taxpayer's certification) of the investment certificate of the Vietnamese company to which the foreign investor contribute capital.

4. In case the foreign governmental authority earns income eligible for tax exemption according to the loan interest clauses of the Double Taxation Agreement, the taxpayer shall submit a copy (bearing the taxpayer's certification) of the loan contract between the foreign governmental authority and the organization or individual in Vietnam.

5. In case the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement was already submitted in the previous year, the taxpayer only needs to submit another application if there is any change to the business contract or residence certificated submitted to the tax authority.

6. If the foreign contractor only submitted the original copy or authenticated copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the year before the year of application, within 15 days before expiration of the employment contract in Vietnam or the end of the tax year, whichever comes first, the foreign contractor shall submit the original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the proposed tax year to the Vietnamese employer. Within 03 working days after receiving the residence certificate, the Vietnamese employer shall submit it to the tax authority.

7. In case the residence certificate is still unavailable, the foreign contractor shall make a commitment to send original copy or legalized copy of the residence certificate covering the year proposed for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement in the quarter succeeding the end of the tax year.

8. If the taxpayer fails to provide sufficient information or documents as notified, the taxpayer shall provide specific explanation using Form No. 01/HTQT in Appendix III hereof.

Article 79. Applications for exemption or reduction of tax on income from international transport under Double Taxation Agreements

1. Deadlines for submission:

a) For foreign airlines: To be considered for tax exemption or reduction under a Double Taxation Agreement, the foreign airline or its representative office in Vietnam shall submit the application for tax exemption or tax reduction to the tax authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Composition of the application:

a) Application form No. 01/HTQT in Appendix III hereof;

b) Original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence specifying the tax years covered. If such residence certificate is not available when the application is submitted, the original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the year before the year of application shall be submitted;

c) Authenticated copy of the authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement;

d) Other documents:

d.1) For foreign airlines:

d.1.1) Original copy or authenticated copy of the flight permit issued by Civil Aviation Administration of Vietnam in accordance with the Law on Civil aviation and certified by the taxpayer;

d.1.2) In case the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement was already submitted in the previous year, submission of another application is only required if there is any change to the flight permit issued by Civil Aviation Administration of Vietnam or residence certificated submitted to the tax authority;

d.1.3) If the foreign contractor only submitted the original copy or authenticated copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the year before the year of application, within 15 days before expiration of the employment contract in Vietnam or the end of the tax year, whichever comes first, the representative office in Vietnam of the foreign airline shall submit to the tax authority the original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence covering the proposed tax year, the statement of income from international transport using Form No. 01-1/HKNN in Appendix III hereof (in case of selling tickets in Vietnam) or Form No. 01-2/HKNN in Appendix III hereof (in case of codeshare or interlining).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d.2.1) The agent or representative office of the foreign transport company shall retain documents as prescribed by law, and present them when requested by tax authorities;

d.2.2) If the application for tax exemption or tax reduction under the Double Taxation Agreement only includes the original copy or authenticated copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence before the year of application, the deadline for submission of the original copy or legalized copy of the residence certificate covering the proposed tax year shall be March 31st of the following year;

d.2.3) In case the taxpayer already submitted the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement in the previous year, the foreign transport company or its agent only needs to submit notifications of changes in Form No. 01/HTQT of the previous year and provide supporting documents;

d.2.4) In case the foreign transport company has agents in multiple provinces of Vietnam, or the agent of the foreign transport company has branches or representative offices (hereinafter referred to as "branches") in multiple provinces of Vietnam, the foreign transport company or its agent shall submit the original copy or legalized copy of the residence certificate to the Tax Office of the province where the foreign transport company's branch is headquartered; send the original copy or legalized copy of the residence certificate to Tax Offices of the provinces where the transport company's branches are located.

3. If the taxpayer fails to provide sufficient information or documents as notified, the taxpayer shall provide specific explanation using Form No. 01/HTQT in Appendix III hereof.

Article 80. Applications for exemption or reduction of tax on income from foreign reinsurance under Double Taxation Agreements

The foreign reinsurer shall directly submit the application for Double Taxation Agreement application in each year to all reinsurance contracts that have been concluded or will be concluded in the year. The foreign reinsurer may authorize tax service providers or any organizations and individuals in Vietnam to submit the application, in which case the foreign reinsurer shall submit 02 applications, including a draft application and an official application. To be specific:

1. Draft application: 05 days before the date of conclusion of the contract or 05 days after execution of the contract or 05 days before payment, whichever comes first, the foreign reinsurer shall submit to the tax authority the draft application together with relevant documents. The foreign reinsurer that has a representative office in Vietnam shall submit the application at the Tax Office of the province where the representative office is located. In case the foreign reinsurer does not have a representative office in Vietnam:

a) In case the foreign reinsurer directly submits the application, it shall be submitted to the Tax Office of the province where the first Vietnamese cedent is expected to conclude the contract;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The draft application shall include: The application form No. 01/TBH-TB in Appendix III hereof; original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence (covering the year preceding the year in which the draft application is submitted); a list of reinsurance contracts that have been or are expected to be concluded using Form No. 01-1/TBH-TB in Appendix III hereof; authenticated copy of the authorization letter in case the taxpayer authorizes a legal representative to follow procedures for application or the Double Taxation Agreement;

If the taxpayer fails to provide sufficient information or documents as notified, the taxpayer shall provide specific explanation using Form No. 01/TBH-TB in Appendix III hereof.

2. Official application: Within the first quarter of the following year, the foreign reinsurer shall submit the official application and relevant documents to the tax authority together in the same manner as the submission of the draft application. The official application shall contain:

a) Official application form No. 02/TBH-TB in Appendix III hereof;

b) Original copy or legalized copy of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the same tax year;

c) Copies of reinsurance contracts executed in the year certified by the taxpayer (including those in and outside of the plans submitted to the tax authority) but have not been submitted to the tax authority;

d) List of executed reinsurance contracts using Form No. 02-1/TBH-TB in Appendix III hereof.

e) Authenticated copy of the authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement;

When submitting the official application, the taxpayer shall classify the contracts and send a list of contracts that are sorted by type (under certain criteria); each type of contract shall have a copy certified by the taxpayer for use as a model contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 81. Applications for tax exemption or reduction under international treaties other than Double Taxation Agreements, agreements or commitments of the Government of Vietnam

1. In case the foreign or Vietnamese organization or individual directly declares and pays tax to the tax authority:

a) The foreign or Vietnamese organization or individual shall submit the application for tax exemption or reduction to the tax authority that granted taxpayer registration. The application shall contain:

a.1) Application form No. 01/DUQT in Appendix III hereof with confirmation by the authority that proposes, enters into or presides over the implementation of the international treaty (except international treaties proposed by the Ministry of Finance), agreement or commitment of the Government of Vietnam;

a.2) Authenticated copy of the international treaty (except international treaties published on the national database of international treaties), agreement or commitment of the Government of Vietnam with the foreign organization;

a.3) Copies of contracts generating the income/revenue proposed for tax exemption or reduction, certified by the applicant or the authorized representative;

a.4) Summary of the contract certified by the applicant or the authorized representative. The summary shall include: names of the contract and its articles; scope of the contract and tax obligations specified in the contract;

a.5) Authenticated copy of the authorization letter in case the applicant authorizes a Vietnamese organization or individual to follow procedures for tax exemption or reduction. The authorization letter must bear signatures of the representatives of both parties.

b) In special cases where the contract between the applicant and the Vietnamese party cannot be provided, the applicant shall submit documents that are equivalent to the contract and provide explanation in Form No. 01/DUQT.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The foreign party shall perform the following tasks:

a.1) The foreign party (applicant) shall submit to the Vietnamese party an application for tax exemption or reduction that contains the following documents:

a.1.1) Application form No. 01/DUQT in Appendix III hereof with confirmation by the authority that proposes, enters into or presides over the implementation of the international treaty (except international treaties proposed by the Ministry of Finance), agreement or commitment of the Government of Vietnam;

a.1.2) Copy of the international treaty (except international treaties published on the national database of international treaties), agreement or commitment of the Government of Vietnam with the foreign organization;

a.1.3) Copies of contracts generating the income/revenue proposed for tax exemption or reduction, certified by the applicant or the legal representative;

a.1.4) Summary of the contract certified by the applicant or the authorized representative. The summary shall include: names of the contract and its articles; scope of the contract and tax obligations specified in the contract;

a.1.5) Authenticated copy of the authorization letter in case the applicant authorizes a Vietnamese organization or individual to follow procedures for tax exemption or reduction. The authorization letter must bear signatures of the representatives of both parties.

a.2) In special cases where the contract between the applicant and the Vietnamese party cannot be provided, the applicant shall submit documents that are equivalent to the contract and provide explanation in the application form.

b) The Vietnamese party:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 82. Procedures for processing applications and granting tax exemption and tax reduction:

1. In cases where tax amount eligible for tax exemption or reduction is determined by the taxpayer:

If the tax authority's system determines the taxpayer is eligible, the system will automatically compare information in the application for tax exemption or tax reduction with tax administration database and legal provisions to determine the amount eligible for tax exemption or reduction. The tax authority is not required to provide the application processing results as prescribed in Clause 6 of this Article.

2. In cases where tax amount or income eligible for tax exemption or reduction is determined by the tax authority according to the taxpayer's application for tax exemption or tax reduction:

The tax authority shall compare information in the application for tax exemption or tax reduction with the Tax Administration Information System and legal provisions to determine the taxpayer's eligibility for tax exemption or reduction. To be specific:

a) In case the taxpayer is eligible for tax exemption or reduction, the tax authority shall compare the claimed amount (if any) with the amount payable in the software application;

b) If information in the application form is inconsistent with information in the application for tax exemption or tax reduction, or information in the application form is inconsistent the tax authority's information, making it impossible for the tax authority to determine whether the taxpayer is eligible for tax exemption or reduction, the tax authority shall send the taxpayer a request for explanation and supplementary documents (Form No. 01/TB-BSTT-NNT in Appendix V hereof) within 03 working days after receiving the application for tax exemption or tax reduction.

Within 10 working days from the day on which the request is issued by the tax authority, the taxpayer shall provide explanation or supplementary documents to the tax authority.

If the taxpayer fails to provide explanation or supplementary documents by the deadline, or the explanation and supplementary documents remain insufficient for the tax authority to determine the taxpayer's eligibility, the tax authority shall send the taxpayer a notification of rejection using Form No. 04/MGTH in Appendix III hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) If the application for tax exemption or tax reduction is determined by the Tax Administration Information System as posing high risk as prescribed in Article 88 of this Circular, the tax authority shall send the taxpayer a notification of inspection using Form No. 07/MGTH in Appendix III hereof within 10 days after receiving the application for tax exemption or tax reduction;

d) If the Tax Administration Information System determines the taxpayer is eligible, the system will automatically compare information in the application for tax exemption or tax reduction with tax administration database to determine the amount eligible for tax exemption or reduction, and provide the application processing results as prescribed in Point a Clause 6 of this Article.

3. In cases where tax amount eligible for tax exemption or reduction is determined by the tax authority according to the tax declaration dossier:

a) On the basis of the taxpayer's request for tax exemption or reduction in the tax declaration dossier, the tax authority shall compare it with the Tax Administration Information System and legal provisions to determine the amount eligible for tax exemption or reduction, and provide the application processing results as prescribed in Point b Clause 6 of this Article;

b) If information in the tax declaration dossier is inconsistent with information in documents proving the taxpayer's eligibility for tax exemption or reduction or inconsistent with that in the Tax Administration Information System, or is not sufficient for the tax authority to determine the tax amount eligible for tax exemption or reduction, the tax authority shall send the taxpayer a request for explanation and supplementary documents using Form No. 01/TB-BSTT-NNT in Appendix V hereof within 03 working days after receiving the application. For registration fees (except housing and land), the request for explanation and supplementary documents shall be sent within the day following the day on which the application is received by the tax authority. The taxpayer shall submit explanation and supplementary documents within 10 working days from the issuance date of the request.

In case the taxpayer submits the application via the inter-agency single-window system, within 03 working days, the tax authority shall send the receiving authority the request for information serving determination of financial obligations using Form No. 01/CCTT-DDTCQ in Appendix V hereof. The receiving authority shall provide information within 05 working days after receiving the tax authority's request.

If the taxpayer fails to provide explanation or supplementary documents by the deadline, or the explanation and supplementary documents remain insufficient for the tax authority to determine the taxpayer's eligibility, the tax authority shall issue a notification of rejection using Form No. 04/MGTH in Appendix III hereof, and send it to the taxpayer or the receiving authority via the inter-agency single-window system.

The period of time from the issuance date of the request for explanation and supplementation to the day the tax authority receives explanation or supplementary documents from the taxpayer or the receiving authority via the inter-agency single-window system (or to the deadline for submission of explanation or supplementary documents) shall be excluded from the tax refund application processing time of the tax authority;

c) If the application is determined by the Tax Administration Information System as posing high risk, the tax authority shall carry on in accordance with Point c Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. If the taxpayer's eligibility for tax exemption or reduction is determined by a competent authority or person and specified in the financial obligation document transmitted to the tax authority:

a) The tax authority shall compare information on the financial obligation document with that on the Tax Administration Information System and legal provisions. If information on the financial obligation document is inconsistent with that on the Tax Administration Information System or insufficient for the tax authority to calculate the tax amount eligible for tax exemption or reduction, within 03 working days after receiving the financial obligation document, the tax authority shall send the competent authority or person the request for supplementary information serving determination of financial obligations using Form No. 01/CCTT-DDTCQ in Appendix V hereof. The competent authority or person shall provide supplementary information within 05 working days after receiving the tax authority's request.

The period of time from the issuance date of the request to the day on which the tax authority receives supplementary information from the competent authority or person shall not be included in the time limit for processing the application for tax exemption or tax reduction.

b) If information in the financial obligation document is sufficient, the tax authority shall calculate the tax amount eligible for tax exemption or reduction, specify it in the payment notice and provide results to the taxpayer as prescribed in Point b Clause 6 of this Article.

5. Regarding applications for tax exemption or reduction under Double Taxation Agreements or other international treaties:

a) Within 30 working days from the date written on the notification of receipt of the application for tax exemption or tax reduction under a Double Taxation Agreement or international treaty, the tax authority shall compare information about the proposed income with information in the application for tax exemption or tax reduction, provisions of the Double Taxation Agreement or international treaty, relevant regulations of law, and tax administration information of the tax authority, ensuring tax exemption or reduction is granted in accordance with the Double Taxation Agreement or international treaty. If information in the application is insufficient, the tax authority shall send the taxpayer a request for supplementary information using Form No. 01/TB-BSTT-NNT in Appendix V hereof. The taxpayer shall provide supplementary information within 10 working days from the issuance date of the tax authority's request. The period of time from the issuance date of the tax authority's request to the day the tax authority receives the taxpayer's supplementary information or documents (or to the expiration of the 10-day time limit) shall be excluded from the tax refund application processing time of the tax authority. If the taxpayer is found ineligible for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement or international treaty, the tax authority shall send the taxpayer a notification of rejection using Form No. 03-1/MGTH in Appendix III hereof.

The taxpayer shall provide accurate and sufficient information in the application for tax exemption or tax reduction. If found ineligible for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement or international treaty, the taxpayer shall fulfill tax obligations as per regulations;

b) If the application is determined by the Tax Administration Information System as posing high risk, the tax authority shall carry on in accordance with Point c Clause 2 of this Article.

6. Provision of results

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.1) Issue the Decision on tax exemption or reduction using Form No. 03/MGTH in Appendix III hereof if the taxpayer is eligible for tax exemption or reduction;

a.2) Issue the notification of ineligibility for tax exemption or reduction using Form No. 04/MGTH in Appendix III hereof and provide explanation if the taxpayer is ineligible for tax exemption or reduction;

a.3) Issue the notification of the taxpayer's eligibility or ineligibility PIT exemption or reduction using Form No. 03-2/MGTH in Appendix III hereof for foreign experts working for programs/projects funded by ODA grants, foreign non-governmental programs/projects in Vietnam; individuals who are Vietnamese nationals working for representative offices in Vietnam of international organizations of the United Nations System prescribed in Clauses 1, 2 and 3 Article 75 of this Circular.

b) If the tax authority receives the taxpayer's tax declaration dossier that contains a request for tax exemption or reduction, or financial obligation document transmitted by a competent authority or person:

b.1) The tax authority shall issue a payment notice according to the form in Point 4 Appendix V hereof within the time limit specified in Point b Clause 2 Article 16 and Point b Clause 2 Article 17 of Decree No. 252/2026/ND-CP. In case of non-agricultural land use tax exemption or reduction for organizations, the tax authority shall issue the decision on tax exemption or reduction using Form No. 03/MGTH in Appendix III hereof;

b.2) Issue the notification of ineligibility for tax exemption or reduction using Form No. 04/MGTH in Appendix III hereof and provide explanation if the taxpayer is ineligible for tax exemption or reduction (except the case specified in Clause 4 of this Article).

c) In the cases of tax exemption specified in Point a Clause 3 Article 71 of this Circular, on the basis of data in the Tax Administration Information System, the tax authority shall issue a list of households and individuals eligible for tax exemption using Form No. 05/MGTH in Appendix III hereof, publish it on the tax authority's website and send notifications to eligible taxpayers;

d) In the cases of tax exemption or reduction specified in Point b Clause 3 Article 71 of this Circular, the tax authority shall issue a list of taxpayers eligible for tax exemption or reduction using Form No. 05/MGTH in Appendix III hereof on the basis of the list proposed by the People’s Committee of the commune;

dd) In the cases of tax exemption or reduction specified in Point c Clause 1 Article 65 of this Circular, the tax authority shall issue the notification using Form No. 03-1/MGTH if the taxpayer is found ineligible for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement or international treaty.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. In cases where eligibility for tax exemption or reduction was incorrectly determined by the taxpayer on the tax declaration dossier:

a) If the taxpayer discovers that the eligibility for tax exemption or reduction, income or tax amount eligible for tax exemption or reduction is incorrect, the taxpayer shall submit a supplementary declaration dossier, return the incorrectly exempted or reduced amount to state budget, and pay late payment interest (if any) as prescribed in Article 16 of the Law on Tax Administration, Article 26 of Decree No. 252/2026/ND-CP, and Article 39 of this Circular.

b) If incorrect declaration of eligibility for tax exemption or reduction, income or tax amount eligible for tax exemption or reduction is discovered through inspection at the tax authority or the taxpayer's premises, the tax authority shall issue a decision on revocation of tax exemption or tax reduction using Form No. 03-3/MGTH in Appendix III hereof, and carry on as per regulations;

c) If incorrect declaration of eligibility for tax exemption or reduction, income or tax amount eligible for tax exemption or reduction is discovered through inspection by a competent authority or reported by a third party, the tax authority that granted the tax exemption or reduction shall issue a decision on revocation of tax exemption or tax reduction using Form No. 03-3/MGTH in Appendix III hereof, and carry on as per regulations.

2. In cases where eligibility for tax exemption or reduction was incorrectly determined by the tax authority or a competent authority:

a) If the ineligibility for tax exemption or reduction is discovered by the taxpayer, the taxpayer shall submit a written request for revocation of tax exemption or tax reduction using Form No. 03-4/MGTH in Appendix III hereof to the tax authority that issued the decision on tax exemption or tax reduction.

The tax authority shall issue a decision on revocation of tax exemption or tax reduction using Form No. 03-3/MGTH in Appendix III hereof, adjust the previously issued payment notices (or issue payment notices if none were previously issued) within 07 working days after receiving the taxpayer's request. The taxpayer shall pay the arrears and late payment interest accordingly;

b) In cases where a competent authority discovers that the taxpayer's eligibility for tax exemption or reduction was incorrectly determined by the tax authority, the tax authority that granted tax exemption or reduction shall issue the decision on revocation of tax exemption or reduction using Form No. 03-3/MGTH in Appendix III hereof, adjust the previously issued payment notices (or issue payment notices if none were previously issued). The taxpayer shall pay the arrears and late payment interest accordingly;

c) In cases where the taxpayer's eligibility for tax exemption or reduction was incorrectly determined by a competent authority or person, the tax authority shall, on the basis of information provided by such competent authority or person, adjust the previously issued payment notices (or issue payment notices if none were previously issued). The taxpayer shall pay the arrears and late payment interest accordingly.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 84. Procedures and application for tax debt freezing

1. Procedures and application for tax debt freezing:

a) Procedures and application for tax debt freezing in the cases specified in Points a, b, c, d  and dd Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration:

a.1) When receiving the satisfactory application for tax debt freezing as prescribed in Point a.2 Clause 1 of this Article, the head of the supervisory tax authority or state budget revenue-managing tax authority shall issue a decision on tax debt freezing using Form No. 01/KN in Appendix IV hereof as prescribed in Clause 4 Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

a.2) Application for tax debt freezing:

a.2.1) For taxpayers prescribed in Point a Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration: copy of the death certificate, death notice or their substitutes prescribed by civil registration laws; the court’s declaration that a person is dead, missing or incapacitated, or the "deceased" status on the National Population Database;

a.2.2) For taxpayers in Point b Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration: information about the taxpayer’s undergoing dissolution on the National Business Registration Information System;

a.2.3) For taxpayers prescribed in Point c Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration: copy the court’s notification of receipt of the taxpayer’s petition for bankruptcy or the taxpayer's request for tax debt pending the court's acceptance of the petition for rehabilitation under regulations of law on bankruptcy and rehabilitation;

a.2.4) For taxpayers prescribed in Point d Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration: the tax authority's information that the taxpayer not operating at the registered address;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Procedures and application for tax debt freezing in eligible cases specified in Point e Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration:

b.1) Within 03 working days after receiving the written confirmation of the taxpayer's restricted rights to land use and mineral extraction sent by a competent authority at the taxpayer's request, the supervisory tax authority or state budget revenue-managing tax authority shall send the confirming authority a request for supplementary information using Form No. 01/KNDKS in Appendix IV hereof if such confirmation does not contain sufficient information as prescribed in Point a Clause 2 Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP;

b.2) Within 07 working days after receiving the written confirmation that contains sufficient information as prescribed in Point a Clause 2 Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP, the tax authority shall issue a notice of ineligibility for tax debt freezing using form No. 02/KNDKS in Appendix IV hereof if the taxpayer is found ineligible, or issue a notice of eligibility for tax debt freezing using form No. 03/KNDKS in Appendix IV hereof if the taxpayer is found eligible, and send it to the taxpayer;

b.3) An application for tax debt freezing shall contain:

b.3.1) The document issued by a competent authority confirming the taxpayer's right to use allocated or assigned land or minerals is restricted due to causes originating from such competent state authority;

b.3.2) Other relevant documents (if any).

b.4) The tax authority shall not charge late payment interest on the frozen tax debt under the decision on tax debt freezing over the period from the day the taxpayer is subject to restriction of land usage rights or mineral extraction rights specified in the competent authority's confirmation.

2. Procedures for adjusting frozen tax debt:

a) If the tax authority discovers a decrease in frozen tax debt after the decision on tax debt freezing is issued, the head of the tax authority shall issue a decision to adjust the frozen tax debt using Form No. 01/DCKN in Appendix IV hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) If the tax authority discovers an increase in frozen tax debt after the decision on tax debt freezing is issued, the head of the tax authority shall issue a decision to adjust the frozen tax debt using Form No. 01/KN in Appendix IV hereof.

 3. Procedures and documentation for invalidation of tax debt freezing decisions:

Procedures and documentation for invalidation of tax debt freezing decisions in the cases specified in Points a, b, c, d, dd and e Clause 6 Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

a.1) If the tax authority has sufficient documentary evidence to determine that the taxpayer is subject to invalidation of an issued tax debt freezing decision as prescribed in Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP, the head of the supervisory tax authority of the taxpayer or state budget revenue-managing tax authority shall issue a decision on invalidation of the tax debt freezing decision using Form No. 02/KN in Appendix IV hereof;

a.2) Documentation for invalidation of a tax debt freezing decision shall include a copy of the issued tax debt freezing decision and, on a case-by-case basis, the following documents:

a.2.1) In the cases specified in Point a Clause 6 Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP: information obtained from the tax authority's database that the taxpayer whose tax debt is frozen has resumed business operation, or copy of the local authority's confirmation of the taxpayer's resumption of business operation;

a.2.2) In the cases specified in Point b Clause 6 Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP: information obtained from the tax authority's database about establishment of a new enterprise or business of the individual, individual business, representative of the household, household business owner, sole proprietorship owner, individual owner of the single-member limited liability company whose tax debt is frozen;

a.2.3) In the cases specified in Point c Clause 6 Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP: copy of the court's decision to annuls its previous decision declaring a person dead, missing, or incapacitated;

 a.2.4) In the cases specified in Point d Clause 6 Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP: documentary evidence for the taxpayer's eligibility for tax debt cancellation as prescribed in Clause 2 Article 85 of this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2.6) In the cases specified in Point e Clause 6 Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP: information about payment to state budget, or other information and documents proving the taxpayer no longer owes the frozen tax debt.

a.3) The tax authority shall fully charge late payment interest on the frozen tax debt from the tax payment deadline, unless the taxpayer's tax debt is frozen under Point e Clause 1 Article 20 of the Law on Tax Administration.

b) Procedures and documentation for invalidation of tax debt freezing decisions in the cases specified in Point g Clause 6 Article 34 of Decree No. 252/2026/ND-CP:

b.1) If the tax authority receives a document from a competent authority that the taxpayer is permitted to continue mineral extraction or land use after the tax debt freezing decision is issued by the tax authority, the head of the tax authority shall issue  a decision on invalidation of the tax debt freezing decision using Form No. 04/KNDKS in Appendix IV hereof;

b.2) Documentation for invalidation of a tax debt freezing decision:

b.2.1) Copy of the issued tax debt freezing decision;

b.2.2) A document issued by the Ministry of Agriculture and Environment, a specialized agency of the Ministry of Agriculture and Environment, the People’s Committee or a specialized agency of the People’s Committee confirming that the taxpayer is permitted to continue mineral extraction or land use;

b.2.3) Other relevant documents (if any).

b.3) After issuing the decision on invalidation of the tax debt freezing decision, the tax authority shall charge late payment interest from the day the taxpayer is permitted to continue mineral extraction or land use under the confirmation issued by a competent authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 85. Procedures and application for tax debt cancellation and reversal of tax debt cancellation

1. Procedures for processing applications for tax debt cancellation:

a) For applications for tax debt cancellation prepared and submitted by commune-level Tax Offices to Provincial Tax Offices, and processed by Provincial Tax Offices:

a.1) In case of ineligibility for tax debt cancellation, the Provincial Tax Office shall send a notification to the commune-level Tax Office using Form No. 02/XOANO in Appendix IV hereof;

a.2) In case of eligibility for tax debt cancellation but incomplete application, Provincial Tax Office shall send a notification to commune-level Tax Office using Form No. 03/XOANO in Appendix IV hereof;

a.3) In case of eligibility for tax debt cancellation and complete application, Provincial Tax Office shall carry on following the procedures specified in Point c of this Clause.

b) Applications for tax debt cancellation prepared by Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department shall be processed by Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department following the procedures specified in Point c of this Clause;

c) For eligible and complete applications for tax debt cancellation sent by commune-level Tax Offices or prepared by Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department, pursuant to Clause 4 Article 35 of Decree No. 252/2026/ND-CP, Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department shall carry on as follows:

c.1) For tax debts cancelled by heads of Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department, they shall issue tax debt cancellation decisions using Form No. 05/XOANO in Appendix IV hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.3) For tax debts cancelled by the Director of Department of Taxation or the Minister of Finance, Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department shall prepare and submit applications to Department of Taxation for processing as prescribed in Point d of this Clause.

d) For applications sent by Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department, and processed by Department of Taxation:

d.1) In case of ineligibility for tax debt cancellation, the Department of Taxation shall send a notification to Provincial Tax Office, Large Enterprise Taxation Sub-Department or E-Commerce Taxation Sub-Department using Form No. 02/XOANO in Appendix IV hereof;

d.2) In case of eligibility for tax debt cancellation but incomplete application, the Department of Taxation shall send a notification to Provincial Tax Office, Large Enterprise Taxation Sub-Department or E-Commerce Taxation Sub-Department using Form No. 03/XOANO in Appendix IV hereof;

d.3) In case of eligibility for tax debt cancellation and complete application:

d.3.1) If the tax debt is to be cancelled by the Director of Department of Taxation, Department of Taxation shall issue a debt cancellation decision according to 06/XOANO in Appendix IV hereof;

d.3.2) If the tax debt is to be cancelled by the Minister of Finance, Department of Taxation shall draft a debt cancellation decision according to 07/XOANO in Appendix IV hereof, and submit it to the Ministry of Finance for consideration and decision.

2. Application for tax debt cancellation:

a) Application form No. 01/XOANO in Appendix IV hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Other documents to be included in the application, on a case-by-case basis:

b.1) In case an individual is dead or declared dead by the Court according to Point a Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration, the following documents shall be included:

b.1.1) Copy of the death certificate, death notice, or the court’s decision to declare the person dead, or a death notice substitute prescribed by civil registration laws, or the "deceased" status on the National Population Database;

b.1.2) Copy of the document certified by the People’s Committee of the commune showing that the deceased does not have estate, including inherited estate;

b.2) In case an individual is declared incapacitated by the Court according to Point a Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration, the following documents shall be included:

b.2.1) Copy of the court's declaration that the person in incapacitated;

b.2.2) Copy of the document prepared by the guardian, certified by the People’s Committee of the commune where the incapacitated person resides, showing that the incapacitated person does not have estate, including inherited estate.

b.3) In case an enterprise or cooperative is declared bankrupt according to Point b Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration, the following documents shall be included:

b.3.1) Copy of the decision on bankruptcy of the enterprise or cooperative;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.3.3) Copy of the decision on suspension of the decision on bankrupt issued by a civil judgment enforcement authority.

b.4) Regarding outstanding tax, late payment interest and fines that have been overdue for more than 10 years as prescribed in Point c Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration, the following documents shall be included:

b.4.1) A document issued by the supervisory tax authority requesting the business registration authority or competent authority to revoke the business/ enterprise/ cooperative/ artel/ household business registration certificate, establishment and operation license, practicing license, branch/ representative office/ business location registration certificate, registration or notice of terminated notification or registration of e-commerce activities issued by the competent authority;

b.4.2) Information or copy of the decision on revocation of the business/ enterprise/ cooperative/ artel/ household business registration certificate, establishment and operation license, practicing license, branch/ representative office/ business location registration certificate, registration or notice of terminated notification or registration of e-commerce activities issued by the competent authority;

b.4.3) The decision on enforcing the implementation of the tax decision or documents proving that the enforcement measures have been taken against the taxpayer;

b.4.4) Copy of the document certified by the People’s Committee of the commune showing that the taxpayer does not have estate and no longer has business operation in the commune.

c) If tax debt cancellation is considered by the President of the People’s Committee of the province, in addition to the documents specified in Point a and Point b of this Clause, the following documents shall be included:

c.1) Copy of the decision on land expropriation or revocation of mineral extraction rights;

c.2) Copy of the land-related or mineral extraction-related financial obligation document sent by the competent authority to the tax authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Procedures for reversal of tax debt cancellation:

a) Cases of reversal of tax debt cancellation:

a.1) The taxpayer had been granted tax debt cancellation under Point a Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration, but the Court subsequently annulled its previous decision declaring a person dead or incapacitated;

a.2) The taxpayer had been granted tax debt cancellation under Point c Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration but subsequently resumed business operation;

a.3) Taxpayers that are individuals, individual businesses, owners of household businesses, households, sole proprietorships and single-member limited liability companies whose tax debts had been cancelled under Point c Clause 1 Article 21 of the Law on Tax Administration established new business establishments.

b) Procedures for reversal of tax debt cancellation:

b.1) For tax debt cancellation reversal dossiers sent by commune-level Tax Offices and processed by Provincial Tax Offices:

b.1.1) If tax debt cancellation cannot be reversed, Provincial Tax Office shall send a notification to the commune-level Tax Office using Form No. 02/PHXOA in Appendix IV hereof;

b.1.2) If tax debt cancellation can be reversed but the dossier is incomplete, Provincial Tax Office shall send a notification to commune-level Tax Office using Form No. 03/PHXOA in Appendix IV hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2) Tax debt cancellation reversal dossiers prepared by Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department shall be processed following the procedures specified in Point b.3 of this Clause;

b.3) Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department shall, pursuant to Point dd Clause 4 Article 35 of Decree No. 252/2026/ND-CP, process tax debt cancellation reversal dossiers sent by commune-level Tax Offices, Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department as follows:

b.3.1) If tax debt cancellation can be reversed by heads of Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department, they shall issue the decision on reversal of tax debt cancellation using Form No. 05/PHXOA in Appendix IV hereof;

b.3.2) If tax debt cancellation can be reversed by Presidents of the People’s Committees of provinces, Provincial Tax Offices shall prepare written requests and draft decisions on reversal of tax debt cancellation using Form No. 04/PHXOA in Appendix IV hereof, and send them together with the dossier to the People’s Committees of provinces for consideration and decision;

b.3.3) If tax debt cancellation can be reversed by the Director of Department of Taxation or the Minister of Finance, Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department shall prepare and submit dossiers to Department of Taxation for processing as prescribed in Point b.4 of this Clause.

b.4) For dossiers sent by Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department, E-Commerce Taxation Sub-Department, and processed by Department of Taxation:

b.4.1) If tax debt cancellation cannot be reversed, the Department of Taxation shall send a notification to Provincial Tax Office, Large Enterprise Taxation Sub-Department or E-Commerce Taxation Sub-Department using Form No. 02/PHXOA in Appendix IV hereof;

b.4.2) If tax debt cancellation can be reversed but the dossier is incomplete, the Department of Taxation shall send a notification to Provincial Tax Office, Large Enterprise Taxation Sub-Department or E-Commerce Taxation Sub-Department using Form No. 03/PHXOA in Appendix IV hereof;

b.4.3) If tax debt cancellation can be reversed but the dossier is complete:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.4.3.2) If tax debt cancellation is to be reversed by the Minister of Finance, Department of Taxation shall draft a decision according to 07/PHXOA in Appendix IV hereof, and submit it to the Ministry of Finance for consideration and decision.

4. Tax debt cancellation reversal dossier:

a) Request for reversal of tax debt cancellation using form No. 01/PHXOA in Appendix IV hereof;

b) Copy of decision on tax debt cancellation;

c) Other documents to be included in the dossier, on a case-by-case basis:

c.1) In the cases specified in Point a.1 Clause 3 of this Article: copy of the court's decision to annuls its previous decision declaring a person dead or incapacitated;

c.2) In the cases specified in Point a.2 Clause 3 of this Article: information that the taxpayer whose tax debt was cancelled has resumed business operations according to the tax authority's database or confirmation of the local authority;

c.3) In the cases specified in Point a.3 Clause 3 of this Article: information obtained from the tax authority's database about establishment of a new enterprise or business of the individual, individual business, representative of the household, household business owner, sole proprietorship owner, individual owner of the single-member limited liability company whose tax debt was cancelled.

Article 86. Tax debt payment in instalments

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The taxpayer shall prepare the application for tax debt payment in instalments in accordance with Clause 2 of this Article and send it to the supervisory tax authority or state budget revenue-managing tax authority;

b) If the application is incomplete, within 03 working days from the receipt of the application, the tax authority shall send a notification to the taxpayer using Form No. 01/TB-BSTT-NNT in Appendix V hereof and request the taxpayer to provide explanation or supplement the application.

If the application is complete, within 07 working days from the receipt of the application, the tax authority shall carry on as follows:

b.1) If the tax authority suspects the guarantee letter is illegitimate, the tax authority shall send the guarantor a request for verification using Form No. 05/NDAN in Appendix III hereof; the guarantor shall send a confirmation to the tax authority within 03 working days from the issuance date of the tax authority's request. If the guarantee letter is confirmed to be illegitimate, or a confirmation is not sent to the tax authority by the deadline, the tax authority shall issue a notice of rejection using Form No. 03/NDAN in Appendix III hereof;

b.2) If the taxpayer is eligible for tax debt payment in instalments, the tax authority shall issue a decision to permit tax debt payment in instalments using Form No. 04/NDAN in Appendix III hereof.

2. Application for tax debt payment in instalments:

a) Application form No. 01/NDAN in Appendix III hereof;

b) Original copy or authenticated copy of the guarantee letter according to regulations of law on guarantee, which shall contain the declaration the guarantor will pay the tax in case the taxpayer fails to pay tax on schedule, and validity period of the guarantee letter.

3. The number of instalments and the amount of tax to be paid in instalments:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The taxpayer may pay the tax debt in instalment for up to 12 months from the day on which the tax authority issues the decision to permit tax debt payment in instalments and during the validity period of the guarantee letter;

c) The taxpayer may pay tax in monthly instalments; each instalment must be at least the average tax paid monthly. The taxpayer shall determine the late payment interest and pay as the same time as the instalment.

4. Each instalment shall be paid by the last day of the month. If the taxpayer fails to fully pay the instalments monthly or the guarantor fails to pay tax on behalf of the taxpayer, within 05 working days from the deadline, the tax authority shall issue a document using Form No. 02/NDAN in Appendix III hereof and send it to the guarantor to request fulfillment of the guarantor's obligations as prescribed by law.

Chapter VII

TAX INSPECTION; INSPECTION AND SUPERVISION OF IMPLEMENTATION OF REGULATIONS OF LAW ON TAX, FEES, AND CHARGES

Article 87. Tax inspection at tax authorities

1. Tax inspections shall be carried out in accordance with Clause 1 Article 22 of the Law on Tax Administration.

2. Taxpayers whose tax dossiers are classified as high risk shall undergo inspection at tax authorities, except for the cases in which a tax inspection must be carried out at the taxpayer's premises as prescribed in Point a Clause 3 Article 22 of the Law on Tax Administration. Tax authorities shall apply information technology to classify tax dossiers and compile lists of taxpayers with high-risk tax dossiers, and carry on in accordance with Clause 3 of this Article.

3. Tax inspection at tax authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 10 working days from the day on which the first notice is issued by the tax authority, the taxpayer shall provide explanatory or supplementary information/documents to the tax authority. Explanatory or supplementary information/documents may be provided in person at the tax authority, online, through electronic transactions, or sent by post;

b) In case the taxpayer has provided explanatory or supplementary information/documents but is not able to prove that the declared tax is correct or further clarification is necessary, the tax authority shall issue the second notice using Form No. 02/KTT requesting the taxpayer to provide further explanatory or supplementary information/documents. The time limit for provision of further explanatory and supplementary information is 10 working days from the day on which the second notice is issued by the tax authority. The tax authority shall make up to 02 requests for explanatory or supplementary information/documents per inspection at the tax authority;

c) In case the taxpayer has provided explanatory or supplementary information/documents (first time or second time) and is able to prove that the declared tax is correct, the tax dossier shall be accepted; explanatory and supplementary documents shall be retained together with the tax dossier;

d) In case the taxpayer has supplemented the tax dossier before providing explanatory or supplementary information/documents (first time or second time) and is able to prove that the declared tax is correct, the supplementary declaration and explanatory documents shall be retained together with the tax dossier;

dd) If the taxpayer fails to provide explanatory or supplementary information or documents by the deadline specified in the second notice, or fails to submit a supplementary declaration, or fails to prove that the declared tax is correct, the tax authority shall impose tax liability (fixed tax amount payable) if this is well founded. If there are no grounds for tax liability imposition, the tax authority shall issue a decision on inspection at the taxpayer's premises, or include the case in the risk management-based inspection plan;

e) After verifying explanatory information/documents, the tax authority shall issue a record using Form No. 03/KTT in Appendix V hereof;

g) After comparing the high-risk tax dossier with the tax authority's database, tax laws, explanatory information/documents (first time and second time) of the taxpayer, if the tax authority identifies an offence, tax arrears and penalties, the tax authority shall issue a decision on inspection at the tax authority using Form No. 04/KTT in Appendix IV hereof. If further information or documents are necessary for penalty imposition, the tax authority shall request the taxpayer to provide them.

Inspections at tax authorities shall be carried out following the procedures specified in Clause 7 Article 88 of this Circular. An inspection shall not last more than 10 working days. Upon completion of an inspection at the tax authority, the inspectorate and the taxpayer shall sign the inspection record using Form No. 05/KTT in Appendix IV hereof.

Article 88. Inspection at taxpayers' premises (Tax inspection visit)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Durations of tax inspection visits shall comply with Point a and Point d Clause 3 Article 22 of the Law on Tax Administration.

3. Inspection shall be carried out at the tax authority in the following cases:

a) Refund of VAT for programs/projects funded by ODA grants executed by organizations granted diplomatic immunity;

b) Refund of VAT on domestic goods and services purchased with non-ODA grant aid from foreign organizations by organizations granted diplomatic immunity;

c) Refund of VAT on domestic goods and services purchased in Vietnam by entities granted diplomatic immunity;

d) Inspection before refund, inspection after refund, or inspection of eligibility for tax exemption or reduction where the taxpayer lacks premises or the tax authority is unable to conduct an inspection at the taxpayer's premises.

4. Development, approval and revision of annual inspection plans and schemes:

a) Annually, Department of Taxation shall provide instructions on development of inspection plans and schemes in the entire system of tax authorities;

b) Tax authorities shall, according to instructions of Department of Taxation, develop their own inspection plans and schemes. To be specific:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2) Provincial Tax Offices shall issue task assignment decisions to commune-level Tax Offices; approve inspection plans and schemes of commune-level Tax Offices.

c) Tax authorities shall annually review and revise annual inspection plans and schemes in the following cases:

c.1) It is requested by the Minister of Finance or the head of a superior tax authority;

c.2) It is requested by the head of the tax authority responsible for the inspection plans and schemes;

c.3) It is necessary to avoid duplication: when revising an inspection plan or scheme, the tax authority shall specify the reasons for revision and submit a report to the authority that approved such plan or scheme.

d) In addition to preparation of annual inspection plans and schemes mentioned in Point b Clause 4 of this Article, tax authorities may prepare irregular plans and schemes at the request of heads of same-level or superior tax authorities. Inspection plans and schemes shall be developed according to risk management rules, approved and reported to superior authorities by heads of same-level tax authorities;

dd) For cases that are complicated or large in scope with high risk of tax offences where an independent inspection is necessary, the tax authority shall transfer the case to an independent inspection authority as per regulations.

5. Avoiding duplication:

a) In case the inspection subject of an inferior tax authority is also an inspection subject of an independent inspection authority, State Audit or superior tax authority, the inspection plan of the latter shall prevail;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Publishing of annual inspection plans and schemes:

Annual inspection plans and schemes (including revisions thereto) shall be published on websites of tax authorities or notified to taxpayers and their supervisory tax authorities (in writing, by phone or by email) within 30 days from the issuance date of the decision to approve or revise the inspection plans and schemes.

7. Procedures for tax inspection visits:

a) Issuance of the tax inspection decision:

The head of the tax authority shall issue the tax inspection decision in the cases specified in Point a Clause 3 Article 22 of the Law on Tax Administration. A tax inspection visit may only be carried out after such decision is issued.

The head of the tax authority shall issue the tax inspection decision regarding the contents and periods with risks, except tax refund inspection. Tax inspection decisions shall be prepared using Form No. 06/KTT in Appendix IV hereof.

The inspection duration shall be determined according to Point d Clause 3 Article 22 of the Law on Tax Administration. In case of extension, the chief of the inspectorate shall request a competent person to issue an extension decision using Form No. 07/KTT in Appendix IV hereof.

In case of inspection before refund, the tax inspection decision shall be issued within 10 working days from the day on which the tax authority notifies the taxpayer of the receipt of the tax refund application. In case of inspection before refund prescribed in Point b.2 Clause 1 Article 49 of this Circular, the tax inspection decision shall be issued within 10 working days from the day on which the tax authority notifies the taxpayer of the change to inspection before refund.

The tax inspection decision shall be sent to the taxpayer within 03 working days from the day on which it is signed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A tax inspection decision shall be annulled in the following cases:

c.1) The inspection content and period under the decision overlap with those under the inspection decision of another competent authority;

c.2) The taxpayer is undergoing investigation or inspection by another authority;

c.3) The taxpayer is not operating at the registered business address;

c.4) The taxpayer submits a written request for cancellation of the tax refund application before the inspection decision is announced;

c.5) If the decision on tax inspection visit has been issued in high-risk cases including full division, partial division, acquisition, consolidation, conversion, bankruptcy, dissolution, termination (closure), equitization, TIN invalidation, business location relocation, but the taxpayer is exempted by the tax authority or competent authority from full division, partial division, acquisition, consolidation, conversion, bankruptcy, dissolution, termination, equitization, TIN invalidation, business location relocation before the tax inspection decision is announced;

c.6) The decision on tax inspection visit had been issued as prescribed in Point dd Clause 3 Article 87 of this Circular, but the taxpayer provided supporting documents proving the declared tax was correct and fully paid tax before such decision is announced.

Heads of tax authorities shall issue decision on annulment of tax inspection decisions in the cases specified in Point c of this Clause using Form No. 09/KTT in Appendix IV hereof.

d) If a decision on tax inspection visit has been issued as prescribed in Point a Clause 3 Article 22 of the Law on Tax Administration, but the taxpayer, before such decision is announced, submits a written request for delay of the inspection and provide justifiable explanation, such written request must specify the delay period and reasons for delay, or the tax authority encounters a force majeure event, or the inspectorate has to focus on a more important and urgent task at the request of the head of the tax authority, the tax authority shall send the taxpayer a written notification of inspection delay using Form No. 10/KTT in Appendix IV hereof before announcing the inspection decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) In case the tax inspection decision has to be revised (change of chief or member of the inspectorate, addition of inspection contents, change of inspection period or reduction of inspectorate members, inspection contents or inspection period), the chief of the inspectorate shall request the competent person to issue a decision to revise the tax inspection decision using Form No. 11/KTT, 12/KTT, 13/KTT in Appendix IV hereof.

e) Tax inspection record

e.1) At the end of the tax inspection visit, the inspectorate shall draft the inspection record using Form No. 14/KTT in Appendix IV hereof, disclose and transfer it to the taxpayer. The taxpayer's comments and explanation (if any) shall be attached to the draft record. The record on disclosure of the draft inspection record shall be prepared using Form No. 15/KTT in Appendix IV hereof.

The provision of explanation, completion and signing of the inspection record between the inspectorate and the taxpayer shall be done within 05 working days from the end of the inspection. Additional comments of the taxpayer shall be written in the record or attached to the signed record. Every page of the inspection record shall bear the signatures and seals of the chief of the inspectorate and the taxpayer (or the taxpayer's legal representative) if the taxpayer is an organization and has its own seal (including separate seals and overlapping seals on the pages of the record).

e.2) Any difficulties in terms of policies and mechanisms shall be specified in the record. When a response is provided, the inspectorate or inspecting unit shall prepare an appendix to the record using Form No. 16/KTT in Appendix IV hereof.

e.3) If the taxpayer refuses to sign the inspection record by the deadline, the chief of the inspectorate shall issue an administrative violation record and request a competent person to issue a decision on penalties for administrative violations as per regulations.

e.4) If the taxpayer refuses to sign the inspection record, it must bear the signatures of the chief of the inspectorate, representative of the commune authority, or at least one witness; if the inspection record is not signed by the representative of the commune authority or the witness, the reasons must be specified in this the record.

g) Handling tax inspection results

g.1) Within 03 working days from the day on which the inspection record is signed by the taxpayer, the chief of the inspectorate shall report the result to the chief of the inspection unit and the person that issued the tax inspection decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g.2) In case tax evasion or tax fraud subject to criminal prosecution is suspected during tax inspection, the inspectorate shall report to the head of the tax authority within 05 working days from the date of discovery in order to transfer the case to an investigation authority as prescribed by law.

Procedures and time limit for issuing the decision on imposition of penalties for tax-related and invoice-related violations or transferring documents to the person with power to impose penalties or transferring documents to an investigation authority shall comply with the Law on Actions Against Administrative Violations, the Law on Criminal Procedures, their elaborating documents and the Government’s Decree on administrative penalties for tax- and invoice-related offences.

h) Inspection visits shall be logged electronically.

8. Supervising the inspectorate:

a) All tax inspectorates carrying out inspection visits shall be supervised by the persons that issue the tax inspection decisions or by authorized persons.

In case the inspection visit is supervised by the person that issues the tax inspection decision, it shall be specified in the tax inspection decision. In case it is supervised by an authorized person, the person that issues the tax inspection decision shall also issue the supervision decision;

b) The supervision decision shall be sent to the inspectorate, the supervisor, the inspected entity, relevant organizations and individuals and announced together with the tax inspection visit decision;

c) The supervision shall be carried out regularly from the day on which the tax inspection decision is announced until the end of the inspection visit, and must be conformable with law, accurate, objective, democratic and timely.

9. Re-inspection:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Department of Taxation shall re-inspect cases inspected by Provincial Tax Offices, Large Enterprise Taxation Sub-Department and E-Commerce Taxation Sub-Department; Provincial Tax Offices shall re-inspect cases inspected by commune-level Tax Offices;

c) Time limits for re-inspection are prescribed in Point d Clause 3 Article 22 of the Law on Tax Administration. Prescriptive period for re-inspection shall be 02 years from the day on which the inspection conclusion or the decision on imposition of penalties for tax administration-related violations is signed;

d) Duties and entitlements of persons who issue tax inspection decisions, chiefs and members of inspectorates are specified in Clause 5 Article 22 of the Law on Tax Administration;

dd) Re-inspections shall be carried out following the procedures specified in Clause 7 of this Article.

Article 89. Electronic data-based online and remote inspection

1. Electronic data-based online and remote inspections shall be applied to inspections at tax authorities and inspections at taxpayers' premises via electronic communication portals on the Tax Administration Information System, based on information and data electronically provided by taxpayers for tax authorities.

2. Explanation, exchange, collection of information, documents, issuance of records, documents, conclusions, handling decisions during inspections shall be carried out electronically. Documents during inspections shall be signed electronically.

3. Upon completion of an electronic inspection, electronic documents and data that serve as the basis for inspection shall be electronically archived. The electronic communication portal with the taxpayer shall be closed upon completion of the inspection.

4. If electronic data is not sufficient for conclusion of the electronic inspection and further verification is necessary, the tax authority shall carry out an inspection at the taxpayer's premises.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Procedures for inspection and supervision of implementation of regulations of law on tax, fees, and charges shall comply with the Government’s Decree No. 217/2025/ND-CP on specialized inspection.

Chapter VIII

ESTABLISHMENT OF CONNECTION AND EXCHANGE OF INFORMATION AND DATA BETWEEN TAX AUTHORITIES, OTHER COMPETENT AUTHORITIES, ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS SERVING ELECTRONIC TAX-RELATED ADMINISTRATIVE PROCEDURES

Article 91. Receiving and processing tax declaration dossiers and financial obligation documents via the inter-agency single-window system

1. Tax authorities shall receive electronic financial obligation documents of taxpayers from competent authorities transmitted by National Public Service Portal.

2. Tax authorities shall verify information on the financial obligation documents transmitted by National Public Service Portal and carry on as follows:

a) If information transmitted by the competent authorities is sufficient, tax authorities shall issue and transmit payment notices to taxpayers via the National Public Service Portal;

b) If information transmitted by the competent authorities is insufficient or inaccurate, the tax authority shall, within 03 working days from the receipt of these documents, via the National Public Service Portal, send a written request for supplementation or rectification of information using Form No. 01/CCTT-DDTCQ in Appendix V hereof to the sending authority.

Article 92. Receiving and processing electronic applications for tax exemption or tax reduction  via the inter-agency single-window system

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Tax authorities shall process applications for tax exemption or tax reduction electronically submitted by taxpayers via the inter-agency single-window system in accordance with tax administration laws.

b) If information transmitted by the competent authorities is insufficient or inaccurate, the tax authority shall, within 03 working days from the receipt of these documents, via the National Public Service Portal, send a written request for supplementation or rectification of information using Form No. 01/CCTT-DDTCQ in Appendix V hereof to the sending authority.

2. Responsibility of regulatory authorities for provision of information serving processing of applications for tax exemption or tax reduction:

Authorities sending and receiving documents via the inter-agency single-window system shall be held responsible for information provided for tax authorities for processing of applications for tax exemption or tax reduction. If information is not provided, or not fully, accurately and punctually provided, thereby affecting the processing of applications for tax exemption or tax reduction, or cause damage to taxpayers, the sending authorities shall be held legally responsible and pay compensation for any damage in accordance with regulations of law on state compensation responsibility.

Article 93. Information exchanged between tax authorities, State Treasury, other competent authorities, payment service providers, intermediary payment service providers, other service providers

1. Tax authorities' provision of information serving state budget collection and payment via the Tax Administration Information System:

a) Tax authorities have the responsibility to frequently, fully and promptly update information to the Tax Administration Information System to support exchange of information serving state budget collection and payment:

a.1) Common lists serving state budget collection include: List of State Treasury branches, List of tax authorities, Lists of commercial banks where State Treasury's accounts are opened, List of designated collectors, List of state budget's accounts, List of state budget chapters and sub-headings;

a.2) Data about taxpayer include: each taxpayer's name, TIN, address, chapter, name and code of the supervisory tax authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Regarding state budget payment records successfully transmitted to the Tax Administration Information System as prescribed in Article 36 of this Circular, the Tax Administration Information System shall provide information about paid amounts according to their reference number and identifier, or information about payments prescribed in Point a.3 Clause 1 of this Article (if they do not have identifiers) on the Tax Administration Information System for State Treasury and commercial banks where State Treasury's accounts are opened to monitor. State Treasury shall query, monitor and record payments to state budget according to credit notices sent by commercial banks where State Treasury's accounts are opened and information about payments to state budget on the Tax Administration Information System.

2. Methods of information exchange:

Exchange of information among between tax authorities, State Treasury, other competent authorities, payment service providers, intermediary payment service providers, other service providers shall be carried out electronically between the Tax Administration Information System and electronic information systems or information exchange systems of State Treasury, other competent authorities, payment service providers, intermediary payment service providers, other service providers, and satisfy the following requirements:

a) All criteria prescribed by tax administration laws and relevant laws are satisfied;

b) The exchange information bears electronic signatures provided by public digital signature certification providers or competent authorities, or recognized as effective by competent authorities; is notified in writing to relevant parties (tax authorities, State Treasury, payment service providers, intermediary payment service providers) in order for it to be accepted in electronic transactions related to state budget payment and collection, with security measures taken.

In case of change to the electronic signature, its user shall notify relevant parties in writing at least 15 days before the effective date of the new electronic signature.

3. Procedures for establishing technical connection between the Tax Administration Information System and information exchange systems of payment service providers, intermediary payment service providers, and other service providers:

a) Department of Taxation shall publish on its website technical standards for establishing connection and exchanging tax payment information;

b) Payment service providers, intermediary payment service providers, and other service providers that satisfy the technical standards published by Department of Taxation (hereinafter referred to as "applicants") shall submit applications for establishment of connection to Department of Taxation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Receiving and processing applications for establishment of connection to the Tax Administration Information System:

d.1) Within 20 working days from the receipt of the application, Department of Taxation shall examine the included documents and notify the applicant of whether the application is granted using Form No. 01/TBKN-TDT in Appendix III hereof.

Within 15 working days after the tax authority issues the request for supplementary information, the applicant shall provide supplementary information. The time limit shall start over after the complete application is received. If documentary evidence is sufficient, the tax authority shall notify the applicant of whether the application is granted using Form No. 01/TBKN-TDT in Appendix III hereof. If the applicant fails to provide supplementary information as requested, the application shall be rejected;

d.2) If the application is granted, the applicant shall follow procedures for establishing connection with the Tax Administration Information System from the date of notification by Department of Taxation;

d.3) After successfully connected, Department of Taxation shall inspect the applicant's fulfillment of technical standards and sign the inspection record.

If technical standards are fulfilled according to the inspection record, Department of Taxation shall sign a written agreement with the payment service provider, intermediary payment service provider or other service provider. Within 05 working days from the day on which the inspection record is signed with satisfactory results, Department of Taxation and the payment service provider, intermediary payment service provider or other service provider shall negotiate the content and time of signing the agreement.

If technical standards are not fulfilled according to the inspection record, Department of Taxation shall issue a written rejection and provide explanation within 10 working days;

d.4) Within 10 working days after signing the agreement, Department of Taxation shall publish on its website (www.gdt.gov.vn) and the Tax Administration Information System a notification of updated list of payment service providers, intermediary payment service providers, other service providers connected to the Tax Administration Information System (hereinafter referred to as "connected organizations").

dd) Adjusting/supplementing information under agreement:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd.2) In case of change to the content of the concluded agreement, both parties must enter into an Appendix to such agreement.

If the connected organization is renamed, both parties are not required to enter into a supplementary agreement. IN consideration of the request for connection and supporting documents, the tax authority shall change the connected organization's name on the system;

dd.3) In case of change to technical standards affecting the connection, Department of Taxation shall inspect fulfillment of technical standards before entering into an Appendix to the agreement;

dd.4) Within 05 working days after receiving sufficient information and supporting documents (if any) or signing the inspection record with satisfactory results (in case of change to technical standards affecting the connection), Department of Taxation and the connected organization shall negotiate the content and time of signing the supplementary agreement.

e) Disconnection from the Tax Administration Information System:

e.1) In cases where a connected organization suspends or terminates provision of tax collection and payment services:

The connected organization shall send written notifications to relevant taxpayers and Department of Taxation at least 30 days before the date of suspension or termination (in case of suspension, the date of suspension and expected date of resumption must be specified). In case of termination of service provision, both parties shall sign a termination record within 10 working days from the day on which Department of Taxation receives the notification of termination from the connected organization.

After receiving the notification of suspension or termination from a connected organization, Department of Taxation shall suspend or terminate connection and make announcement on its website (www.gdt.gov.vn) and the Tax Administration Information System;

e.2) Department of Taxation shall proactively suspend or terminate connection between the Tax Administration Information System and the connected organization's information exchange system in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If Department of Taxation, through inspection, discovers that the connected organization fails to satisfy technical standards published by Department of Taxation, violates regulations on connection, regulations on exchange of information serving state budget, or regulations of law on electronic transactions, Department of Taxation is entitled to suspend or terminate connection between the Tax Administration Information System and the connected organization's information exchange system.

Department of Taxation shall send a written notification of the suspension or termination of connection to the connected organization, break connection with the connected organization's information exchange system, and make announcement on its website (www.gdt.gov.vn) and the Tax Administration Information System.

Article 94. Reconciliation, rectification of erroneous information and data exchanged

1. Information and data exchanged or provided under the provisions of this Chapter between the Tax Administration Information System and the electronic information systems or information exchange systems of other competent authorities and service providers shall be subject to periodic reconciliation in accordance with the applicable regulations, information exchange agreements, cooperation arrangements, or regulations and agreements on cooperation in state budget revenue collection.

2. In cases where errors are identified during the reconciliation or while processing provided information, the agency or unit where the error arises or is detected shall identify the cause of the error and cooperate with the relevant agencies and units in rectifying such error in accordance with the regulations on information exchange or cooperation arrangements between the tax authority and other competent authorities.

3. In cases where reconciliation, error rectification, or adjustment of exchanged or provided information and data is requested, the agency or unit detecting the error shall send a written request for reconciliation using Form No. 01/TS in Appendix III hereof to relevant agencies or units via the Tax Administration Information System, the electronic information system, or the information exchange system of the State Treasury or other competent authorities.

Upon receipt of an electronic reconciliation request, relevant agencies and units shall conduct reconciliation in accordance with the Law on Tax Administration and its guiding documents, and send the reconciliation results to the requesting agency or unit through the Tax Administration Information System, the electronic information system, or the information exchange system of the State Treasury or other competent authorities.

4. Cases of reconciliation, rectification of tax refund information:

a) If any error is discovered after the state budget accounting has been done and information about refunded tax, late payment interest and fines has been transmitted to the tax authority, the State Treasury shall adjust information and send a notification to the tax authority so that the tax authority may update and adjust its management information accordingly;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter IX

OTHER ISSUES

Article 95. Authorizing tax collection

1. Cases in which collection is authorized:

Tax authorities shall authorize other organizations and individuals (hereinafter referred to as "authorized collectors") to collect certain taxes and amounts. To be specific:

a) Agricultural land levies payable by households and individuals;

b) Non-agricultural land levies payable by households and individuals;

c) Other taxes and amounts under Decisions of the Director of Department of Taxation.

2. Rules for authorizing tax collection:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The tax authority and the authorized collector shall enter into an authorization contract, made using Form No. 01/UNT in Appendix IV hereof;

c) The tax authority shall pay authorization fee to the authorized party under the authorization contract on the basis of the collected amount that has been transferred to state budget. Authorization fee shall be made by wire transfer and shall not be made in cash.

3. Tax collection authorization budget:

a) Tax collection authorization fees shall be reimbursed by state budget to tax authorities as prescribed in Point b of this Clause;

b) Authorization fees mentioned in Clause 1 of this Article shall be a percentage (%) of the total amount to be collected under the authorization contract. The Director of Department of Taxation shall decide the authorization fee applicable to each area. The average authorization fee shall not exceed 6% of the total amount to be collected under the authorization contract and transferred to state budget;

c) Department of Taxation may regulate allocation of authorization budget among provinces. Authorization expense shall be excluded from administrative management expense, and included in recurrent expense estimate of tax authorities;

d) The estimation and implementation of budget estimate; management use, accounting, settlement, carryforward of authorization budget shall comply with regulations of law on finance, state budget and relevant laws.

4. Responsibilities of the authorized party:

a) Assigned qualified employees to execute the authorization contract. Do not re-authorize any third party to execute the authorization contract with the tax authority. Prepare a contract finalization record when the contract expires or is terminated when either party violates the contract using Form No. 02/UNT in Appendix IV hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Organize the collection of taxes and other amounts; issue receipts to the taxpayer; manage and use receipts as per regulations.

c.1) The use of receipts issued by the tax authority is subject to approval by the tax authority;

c.2) If the receipts are issued by the authorized party, they must be registered and reported to the tax authority.

d) Transfer the collected taxes and other amounts state budget.:

d.1) The authorized party shall be issued with a TIN to transfer the collected taxes and other amounts to state budget in accordance with the authorization contract;

d.2) The authorized party shall fully and punctually transfer the collected taxes and other amounts to state budget at State Treasury or a commercial bank where the State Treasury’s account is opened, within the time limit specified in Clause 2 Article 25 of Decree No. 252/2026/ND-CP. The amount transferred shall be the total amount on the receipts;

d.3) When transferring money to the State Treasury or a commercial bank where the State Treasury’s account is opened, the authorized party shall prepare a statement and state budget payment record. State Treasury shall transfer these documents to the tax authority for monitoring and management.

dd) Reporting collected taxes and other amounts

dd.1) Reporting collected amounts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



By the 15th of the following quarter, the tax authority shall prepare a report on state budget collection through authorized parties using Form No. 04/UNT in Appendix IV hereof.

đ.2) Reporting use of receipts

Every quarter by the 30th of the first month of the next quarter, the authorized party shall prepare a report on use of receipts according to Form No. 05/UNT in Appendix IV hereof. Used receipts shall be destroyed or collected by the tax authority when the contract is finalized.

Late submission of the report on use of receipts, late transfer of collected taxes and other amounts to state budget; collecting taxes and other amounts without issuance of receipts are considered tax appropriation and shall be dealt with in accordance with applicable law.

e) Provide information for and cooperate with tax authorities in verifying the cases of change of taxpayers, establishment of new businesses or change of business lines in their area;

g) Other agreements under the authorization contract.

5. c) Responsibilities of tax authorities:

a) Announce the cases of authorized collection, authorized parties; taxes and other amounts to be collected by authorized parties, and payment deadlines;

b) Issue notices of taxes and other amounts; notices of tax debt, fine and late payment interest and  other documents (if any) and provide them for the authorized parties. Notices of taxes and other amounts shall be provided for the authorized party at least 10 days before the payment deadline. Notices of tax debt, fine and late payment interest shall be provided for the authorized party as soon as they are issued by the tax authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Pay the collection costs under the authorization contract;

dd) Inspect the collection of taxes and other amounts and use of receipts by the authorized party;

e) Other agreements under the authorization contract.

Article 96. Cooperation in tax administration with defense and security enterprises

Department of Taxation shall cooperate with Finance Department of the Ministry of National Defense, Planning and Finance Department of the Ministry of Public Security in monitoring and supervising defense and security enterprises declaring, paying, stating CIT incurred during manufacture and sale of goods and services serving defense and security, manufacture and sale of other goods and services as per regulations.

Article 97. Languages in documents exchanged with tax authorities

The language used in tax documents shall be Vietnamese. Documents written in foreign languages must be translated into Vietnamese. Taxpayers shall append their signatures and seals on the Vietnam translations and take legal responsibility for the translations. In case a document in foreign language is longer than twenty A4 pages, the taxpayer shall submit a written explanation and request for permission to translate the part that is relevant to determination of tax obligations.

Regarding an application for tax exemption or reduction under a Double Taxation Agreement, depending on the characteristics of contract and requirements of the tax authority (if any), the taxpayer must translate the following information: title of the contract, titles of the articles, contract duration or actual time of presence of experts in Vietnam of the foreign contractor (if any), responsibilities and commitments of each party, regulations on confidentiality and ownership of products (if any), entities with authority to sign the contract, contents that are relevant to determination of tax obligations and similar contents. Copies of the contract bearing the taxpayer's confirmation must be enclosed.

Consular legalization of the documents issued by foreign authorities is only mandatory in the cases specified in Articles 44, 56, 76, 77, 78, 79 and 80 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Set forms used for provision of detailed information about tax withheld and paid on behalf of taxpayers are provided in Appendix III hereof.

2. Set forms for exit ban notifications, tax liability imposition decisions, decisions and documents about enforcement of tax decisions are provided in Appendix IV hereof.

3. Set forms for notifications of tax authorities; request sent to competent authorities for verification of information by  serving calculation of tax, notices of payment of tax and other amounts are provided in Appendix V hereof.

Chapter X

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 99. Entry into force

1. This Circular enters into force from July 1st 2026.

2. The conversion to 100% electronic transactions in tax administration shall follow the road map of the tax authorities prescribed in Clause 4 Article 52 of the Law on Tax Administration..

3. This Circular annuls:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Circular No. 103/2014/TT-BTC dated August 6th 2014 providing guidelines for fulfillment of tax obligations of foreign organizations and individuals doing business in Vietnam or earning income in Vietnam;

c) Circular No. 92/2015/TT-BTC dated June 15th 2015 of the Ministry of Finance providing guidance on VAT and personal income tax payable by resident individuals doing business; providing guidance on implementation of regulations on personal income tax in Law No. 71/2014/QH13 and the Government’s Decree No. 12/2015/ND-CP elaborating the Law on Amendments to tax Laws and tax Decrees;

d) Circular No. 96/2016/TT-BTC dated June 28th 2016 of the Minister of Finance on documentation and procedures for PIT exemption for foreign experts working for programs and projects funded by foreign non-governmental aid in Vietnam;

dd) Circular No. 97/2016/TT-BTC dated June 28th 2016 of the Minister of Finance on documentation and procedures for PIT exemption for individuals who are Vietnamese nationals working for representative offices in Vietnam of international organizations of the United Nations System;

e) Circular No. 84/2016/TT-BTC dated June 17th 2016 of the Minister of Finance on procedures for collection of domestic taxes and receivables;

g) Circular No. 19/2021/TT-BTC dated March 18th 2021 of the Minister of Finance on electronic transactions in the field of taxation and Circular No. 46/2024/TT-BTC on amendments to Circular No. 19/2021/TT-BTC;

h) Circular No. 80/2021/TT-BTC dated September 29th 2021 of the Minister of Finance on guidelines for the implementation of some Articles of the Law on Tax Administration and Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19th 2020 of the Government on elaboration of some Articles of the Law on Tax Administration;

i) Circular No. 94/2025/TT-BTC of the Ministry of Finance on amendments to Circular No. 80/2021/TT-BTC dated September 29th 2021 of the Ministry of Finance elaborating the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP, which elaborates some Articles of the Law on Tax Administration and amends some set forms of Circular No. 40/2021/TT-BTC dated June 1st 2021 of the Ministry of Finance on VAT, PIT and tax administration of household businesses and individual businesses;

k) Circular No. 21/2026/TT-BTC dated March 17th 2026 of the Minister of Finance on amendments to some Articles of Circular No. 80/2021/TT-BTC dated September 29, 2021 of the Minister of Finance on guidelines for the implementation of some Articles of the Law on Tax Administration and Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on elaboration of some Articles of the Law on Tax Administration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Article 4 of Joint Circular No. 12/2010/TTLT-BKHDT-BTC dated may 28th 2010 of the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance elaborating the Regulation on foreign experts working for ODA-funded programs/projects promulgated together with the Prime Minister’s Decision No. 119/2009/QD-TTg dated October 1st 2009; 

b) Article 7 of Circular No. 43/2023/TT-BTC dated June 27th 2023 of the Minister of Finance amending some Articles of Circulars on submission, presentation and declaration of residence information during implementation of policies or administrative procedures under the management of the Ministry of Finance;

c) Article 1, Article 7 and Article 8 of Circular No. 40/2025/TT-BTC dated June 13th 2025 of the Minister of Finance on amendments to tax administration-related Circulars to define the authority of local governments under the two-level local government organizational model;

d) Article 4 of Circular No. 158/2025/TT-BTC dated December 31st 2025 of the Minister of Finance elaborating some Articles of the Government’s Decree No. 360/2025/ND-CP dated December 31st 2025 elaborating some Articles of the Law on Excise Tax;

dd) Point a and Point c Clause 2; Clause 3 Article 4 of Circular No. 18/2026/TT-BTC dated March 5th 2026 of the Minister of Finance on documentation and procedures for tax administration applicable to household businesses and individual businesses;

e) Points b, c and d Clause 1; Clause ; Clause 3 Article 7 of Circular No. 328/2016/TT-BTC dated December 26th 2016 of the Minister of Finance on collection and refund of state budget revenues via State Treasury, amended by Clause 7 Article 1 of Circular No. 72/2021/TT-BTC dated August 17th 2021 of the Minister of Finance;

g) The phrase "offset against debts of taxpayers" in Point a Clause 3 Article 11 of Circular No. 328/2016/TT-BTC, which is amended by Clause 10 Article 1 of Circular No. 72/2021/TT-BTC.

5. Forms No. 01/TKN-CNKD enclosed with Circular No. 50/2026/TT-BTC, Forms No. 02/CNKD-TNCN-QTT, Forms No. 01/XSBHDC, Forms No. 01/BK-XSBHDC, Forms No. 01/TCKT, Forms No. 01/BK-KTHTKD enclosed with Circular No. 18/2026/TT-BTC are replaced with Forms No.  01/TKN-CNKD, Forms No. 02/CNKD-TNCN-QTT, Forms No. 01/XSBHDC, Forms No. 01/BK-XSBHDC, Forms No. 01/TCKT, Forms No. 01/BK-KTHTKD in Appendix I hereof.

6. Where legislative documents referred to in this Circular are amended, supplemented or replaced, implementation shall be in accordance with the amending, supplementing or replacing documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Tax declaration dossiers covering tax periods before July 1st 2026 shall be prepared according to set forms applicable before the effective date of this Circular. Decisions and notifications issued by tax authorities before the effective date of this Circular shall remain effective until their expiration.

2. Provisions of Point c.4 Clause 1; Points b, c, d, dd and e.1 Clause 3; Clause 4 Article 19 of this Circular shall be effective until the end of December 31st 2026.

3. Provisions of this Circular shall apply to settlement of overpayments of taxes, late payment interest and fines that occur before the effective date of this Circular and are settled before the effective date of this Circular.

4. Provisions of Point b.4.1 Clause 1 Article 46 of this Circular may be applied to applications for VAT refund for PPP express way project executed under a Build - Operate - Transfer (BOT) contract that have been received and processed by tax authorities, or received but not processed before the effective date of this Circular, or not received by tax authorities.

5. Regarding tax refund applications, applications for tax exemption or tax reduction, applications for tax debt cancellation that have been received by tax authorities or competent authorities, but are not processed by the effective date of this Circular, tax authorities or competent authorities may carry on following the procedures applicable before the effective date of this Circular, except for provisions in Clause 4 and Clause 6 of this Article. Regarding tax declaration dossiers with refund claims covering tax periods before July 1st 2026 that have not been sent to tax authorities, the set forms applicable before the effective date of this Circular shall be used for claiming tax refund until the date specified in Clause 2 Article 99 of this Circular. If the taxpayer submits the tax refund application to the tax authority after the date specified in Clause 2 Article 99 of this Circular, the set forms specified in Points a.2, Point b.2 Clause 1, or Point b Clause 2 Article 46 of this Circular shall be used for claiming tax refund.

6. Regarding application for tax exemption, tax reduction, tax refund under International Treaties other than Double Taxation Agreements received by tax authorities before the effective date of this Circular, tax authorities shall continue processing them in accordance with this Circular if they contain sufficient information and documents prescribed herein.

7. Organizations that established connection to the Tax Administration Information System before the effective date of this Circular may maintain connection if technical standards prescribed herein are still satisfied, and regulations of Department of Taxation on information exchange serving state budget collection are still complied with; Organizations that do not satisfy such technical standards shall take the necessary measures to ensure compliance in order to maintain connection.

8. Set forms, procedures and methods for establishment of connection and exchange of information and data between tax authorities, other competent authorities, organizations and individuals serving electronic tax-related administrative procedures that were applicable prior to the effective date of this Circular shall remain applicable until official announcements are made by tax authorities on the Tax Administration Information System.

Article 101. Responsibility for implementation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Organizations, individuals and taxpayers that are regulated by this Circular shall fully follow the guidance in this Circular.

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for timely settlement./.

 

 

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Cao Anh Tuan

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 30/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2026

Ban hành: 30/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2026

Ban hành: 31/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

123.334

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.43