Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2024/NĐ-CР về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Số hiệu: 281/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành: 13/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có điểm gì mới?

Theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có điểm gì mới?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh giải đáp như sau:

Chính phủ ban hành Nghị định 281/2026/NĐ-CP ngày 13/7/2026 sửa đổi Nghị định 123/2024/NĐ-CР quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có sửa đổi quy định xử phạt hành chính hành vi không đăng ký biến động đất đai.

Cụ thể, Nghị định 281/2026 sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024 (liên quan đến hành vi không đăng ký biến động đất đai).

Theo đó, giữ nguyên mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai. 

Bổ sung ‘trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai’ thì không bị xử phạt vi phạm hành chính do không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định.

Đồng thời quy định chuyển tiếp như sau:

- Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng để thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận về nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai mà đã lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi không đăng ký biến động đất đai trước ngày Nghị định 281/2026 có hiệu lực nhưng chưa ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì không xử phạt. 

- Trường hợp đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính từ ngày 31/1/2026 đến thời điểm Nghị định 281/2026 có hiệu lực mà người vi phạm chưa thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì không thực hiện quyết định đó.

(Theo khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai 2024, việc sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Các trường hợp thực hiện dự án không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai;

- Đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở;

- Các trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất tại Điều 79 của Luật Đất đai mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.)

Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Nghị định 281/2026 còn bổ sung thêm nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:

- Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với đơn vị hành chính đặc khu được công nhận loại đô thị theo quy định của pháp luật thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở phường thì áp dụng mức xử phạt như đơn vị hành chính của phường; việc xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với đơn vị hành chính đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở xã thì áp dụng mức xử phạt như đơn vị hành chính của xã.

- Vợ và chồng chung quyền sử dụng đất thì áp dụng xử phạt vi phạm hành chính như đối với một cá nhân.

Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/8/2026. 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 281/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2024/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 10 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 54/2014/QH13, số 18/2017/QH14, số 67/2020/QH14, số 09/2022/QH15, số 11/2022/QH15, số 56/2024/QH15 và số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Điều 1. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3

“Điều 3a. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

1. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với đơn vị hành chính đặc khu được công nhận loại đô thị theo quy định của pháp luật thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở phường thì áp dụng mức xử phạt như đơn vị hành chính của phường; việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với đơn vị hành chính đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở xã thì áp dụng mức xử phạt như đơn vị hành chính của xã.

2. Vợ và chồng chung quyền sử dụng đất thì áp dụng xử phạt vi phạm hành chính như đối với một cá nhân.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 và bổ sung các điểm p, q, r, s vào sau điểm o khoản 3 Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2

“b) Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng.”.

2. Bổ sung các điểm p, q, r, s vào sau điểm o khoản 3 Điều 4

“p) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm;

q) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của mốc địa giới đơn vị hành chính;

r) Buộc thực hiện lại thủ tục hành chính về đất đai;

s) Buộc nộp lại các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6

“1. Số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền do tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có được từ việc sử dụng đất sau vi phạm và phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp hành vi vi phạm do nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện trên một thửa đất thì số lợi bất hợp pháp phải nộp được chia đều cho các tổ chức, cá nhân cùng vi phạm.

Trường hợp người vi phạm đã nộp các khoản tiền vào ngân sách nhà nước từ việc sử dụng đất vi phạm thì số lợi bất hợp pháp phải nộp được khấu trừ các khoản tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16

“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai, trừ trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 27

“5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện lại thủ tục hành chính về đất đai theo quy định đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều này;

b) Hủy bỏ kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng.”

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3

“d) Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng;”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 31

1. Sửa đổi, bổ sung dẫn đề khoản 1

“1. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành về đất đai do Cục trưởng Cục Quản lý đất đai thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ thành lập, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1

“b) Phạt tiền đến 400.000.000 đồng;”.

3. Sửa đổi, bổ sung dẫn đề khoản 3

“3. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành về đất đai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập, Cục trưởng Cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ có quyền:”.

4. Sửa đổi điểm d khoản 1 và điểm d khoản 3

“d) Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng;”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5

“5. Các chức danh thanh tra thuộc lực lượng Công an nhân dân quy định tại Điều 7 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất an ninh theo quy định tại Nghị định này.

Các chức danh Công an theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất an ninh quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 12; khoản 1, khoản 4, khoản 6 Điều 13; Điều 15; khoản 3 Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP theo thẩm quyền.”.

Điều 8. Sửa đổi khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 32

1. Sửa đổi khoản 1

“1. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được lập theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14 và khoản 9 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15); Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025) và tại Nghị định này.”.

2. Sửa đổi điểm b khoản 2

“b) Trưởng đoàn, thành viên đoàn thanh tra; trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra chuyên ngành đất đai; trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ thành lập; công chức, viên chức đang thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai.

Công chức, viên chức kiểm lâm đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm liên quan đến đất lâm nghiệp. Người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đất đai; người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng;”.

Điều 9. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản tại các điều

1. Bổ sung cụm từ “giao đất hoặc” sau cụm từ “đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm, đất được Nhà nước” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18; cụm từ “, kiểm tra” sau cụm từ “thanh tra” tại tên điều của Điều 31.

2. Thay thế cụm từ “chuyển nhượng” bằng cụm từ “chuyển quyền” tại điểm a khoản 5 Điều 5; cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp có thẩm quyền” tại khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 19; cụm từ “Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 33, khoản 1 Điều 36.

3. Bãi bỏ cụm từ “thanh tra,” tại điểm c khoản 3 Điều 3 và tại khoản 1, 2, 3 Điều 28; cụm từ ", thị trấn” tại khoản 4 Điều 8, khoản 4 Điều 9, khoản 3 Điều 10, khoản 5 Điều 12 và khoản 6 Điều 13.

4. Bãi bỏ điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 4; khoản 4 Điều 27; khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a, c, d khoản 5 Điều 29; điểm c khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 30; điểm c khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 31.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 8 năm 2026.

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng để thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận về nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai mà đã lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi không đăng ký biến động đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì không xử phạt. Trường hợp đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà người vi phạm chưa thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì không thực hiện quyết định đó.

2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính như sau:

a) Trường hợp đã lập biên bản và đã có quyết định xử phạt nhưng chưa thực hiện xong quyết định xử phạt thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành;

b) Trường hợp hành vi vi phạm hành chính đã được lập biên bản vi phạm hành chính mà chưa ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì xử lý như sau:

Trường hợp đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì không ra quyết định xử phạt nhưng vẫn phải ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có). Việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng theo Nghị định này.

Trường hợp còn thời hạn ban hành quyết định xử phạt thì mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng theo Nghị định này.

3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để xử lý.

Điều 12. Trách nhiệm thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nh
ận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




H
ồ Quốc Dũng

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 281/2026/ND-CP

Hanoi, July 13, 2026

 

DECREE

On Amendments to certain Articles of the Government’s Decree No. 123/2024/ND-CP dated October 04, 2024 on administrative penalties for violations against regulations on land

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Organization of Local Government No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13 amended by Law No. 54/2014/QH13, Law No. 18/2017/QH14, Law No. 67/2020/QH14, Law No. 09/2022/QH15, Law No. 11/2022/QH15, Law No. 56/2024/QH15 and Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to Land Law No. 31/2024/QH15 amended by Law No. 43/2024/QH15, Law No. 47/2024/QH15, Law No. 58/2024/QH15, Law No. 71/2025/QH15, Law No. 84/2025/QH15, Law No. 93/2025/QH15, Law No. 95/2025/QH15, Law No. 146/2025/QH15 and Law No. 147/2025/QH15;

Pursuant to Resolution No. 254/2025/QH15 of the National Assembly providing regulations and policies for resolving difficulties during the implementation of the Land Law;

At the request of the Minister of Agriculture and Environment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Addition of Article 3a after Article 3

“Article 3a. Principles for determining administrative violations against regulations on land

1. Where a special administrative division is recognized as an urban area under law and performs the tasks and exercises the powers corresponding to those of a ward-level local government, administrative penalties for administrative violations against regulations on land committed in such special administrative division shall be imposed at the same rates as those applicable to a ward-level administrative division. Where a special administrative division performs the tasks and exercises the powers corresponding to those of a commune-level local government, administrative penalties for administrative violations against regulations on land committed in such special administrative division shall be imposed at the same rates as those applicable to a commune-level administrative division.

2. Where a husband and wife jointly hold land use rights, they shall be subject to administrative penalties as a single individual.”.

Article 2. Amendments to point b clause 2 and addition of points p, q, r and s after point o clause 3 of Article 4

1. Amendments to Point b Clause 2

“b) Suspension of consultancy service provision for a fixed period of 03 months.”

2. Addition of points p, q, r, s after point o clause 3 of Article 4

“p) Mandatory restoration of the original condition of the land prior to the violation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



r) Mandatory re-performance of land-related administrative procedures;

s) Mandatory surrender of documents that have been erased, altered or falsified in terms of their contents, and counterfeit documents that have been used.”.

Article 3. Amendments to Clause 1 of Article 6

“1. Illegal profits mean monetary gains obtained by an organization or individual from the use of land following the commission of an administrative violation against regulations on land, which must be transferred to the state budget.

Where a violation is jointly committed by multiple organizations or individuals on the same land parcel, the illegal profits payable to the state budget shall be divided evenly among the violating organizations or individuals.

Where the violator has paid amounts into the state budget arising from the use of land in violation, the illegal profits payable shall be reduced by the amounts already transferred to the state budget.”

Article 4. Amendments to Clause 2 of Article 16

“2. A fine of VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for failure to register land-related changes as prescribed in Points a, b, i, k, l, m and q Clause 1 Article 133 of the Land Law, except where land use rights are acquired for the implementation of an investment project through an agreement on the acquisition of land use rights in accordance with Article 127 of the Land Law.”.

Article 5. Amendments to Clause 5 of Article 27

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Mandatory re-performance of land-related administrative procedures in accordance with law in the cases specified in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Cancellation of the results of settlement of land-related administrative procedures in the case specified in Clause 3 of this Article;

c) Mandatory surrender of documents that have been erased, altered or falsified in terms of their contents, and counterfeit documents that have been used.”.

Article 6. Amendments to certain clauses of Article 30

1. Amendments to Clause 1

“1. The Chairperson of the People’s Committee of a commune has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 250.000.000;

c) Suspend consultancy service provision for a fixed period of 03 months;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Amendments to Point d Clause 3

“d) Suspend consultancy service provision for a fixed period of 03 months;”.

Article 7. Amendments to certain clauses of Article 31

1. Amendments to the introductory wording of Clause 1

“1. The heads of specialized land inspectorates established by the Director General of the Land Administration Department; the heads of inspectorates established by heads of organizations under the Ministry of Agriculture and Environment assigned to perform inspection tasks under the Ministry's state management; and the Directors of Departments of Agriculture and Environment have the power to:”.

2. Amendments to Point b Clause 1

“b) Impose fines of up to VND 400.000.000;”.

3. Amendments to the introductory wording of Clause 3

“3. The heads of specialized land inspectorates established by the Minister of Agriculture and Environment, the Director General of the Land Administration Department and heads of organizations under the Ministry of Agriculture and Environment assigned to perform inspection tasks under the Ministry's state management have the power to:”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“d) Suspend consultancy service provision for a fixed period of 03 months;”.

5. Amendments to Clause 5

“5. Independent inspector titles within the People's Police Forces specified in Article 7 of Decree No. 189/2025/ND-CP dated July 01, 2025 of the Government elaborating the Law on Handling of Administrative Violations regarding the power to impose administrative penalties shall have the power to impose administrative penalties for administrative violations in the use of security land in accordance with this Decree.

Police titles specified in Article 8 of Decree No. 189/2025/ND-CP dated July 01, 2025 of the Government elaborating the Law on Handling of Administrative Violations regarding the power to impose administrative penalties shall have the power, within their respective competence, to impose administrative penalties for administrative violations in the use of security land specified in Clause 1 and Clause 5 of Article 12; Clause 1, Clause 4 and Clause 6 of Article 13; Article 15; Clause 3 of Article 27; and Article 28 of Decree No. 123/2024/ND-CP.”.

Article 8. Amendments to Clause 1 and Point b Clause 2 of Article 32

1. Amendments to clause 1

“1. Land-related offence notices shall be made in accordance with Article 58 of the Law on Handling of Administrative Violations (amended by Clause 29 Article 1 of Law No. 67/2020/QH14 and Clause 9 Article 1 of Law No. 88/2025/QH15); Article 12 of Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021 elaborating certain Articles of the Law on Handling of Administrative Violations (amended by Decree No. 68/2025/ND-CP dated March 18, 2025 and Decree No. 190/2025/ND-CP dated July 01, 2025); and this Decree.”.

2. Amendments to Point b Clause 2:

“b) Heads and members of independent inspectorates; heads and members of specialized land inspectorates; heads and members of inspectorates established by heads of organizations under the Ministry of Agriculture and Environment assigned to perform inspection tasks under the Ministry's state management; and civil servants and public employees performing official duties in the land sector.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Addition, replacement and annulment of certain phrases, points and clauses in articles

1. The phrase “giao đất hoặc” (“land allocation or”) shall be added after the phrase “đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm, đất được Nhà nước” (“land leased by the State with annual land rent payment, land”) in Clauses 1 and 2 of Article 18. The phrase “, kiểm tra” (“, and inspection”) shall be added after the phrase “thanh tra” (“independent inspection”) in the heading of Article 31.

2. The phrase “chuyển nhượng” (“conveyance”) shall be replaced with the phrase “chuyển quyền” (“disposition”) in Point a Clause 5 of Article 5. The phrase “cấp huyện” (“district-level authority”) shall be replaced with the phrase “cấp có thẩm quyền” (“competent authority”) in Clause 1 and Point a Clause 3 of Article 19. The phrase “Tài nguyên và Môi trường” (“Natural Resources and Environment”) shall be replaced with the phrase “Nông nghiệp và Môi trường” (“Agriculture and Environment”) in Clause 3 of Article 33 and Clause 1 of Article 36.

3. The phrase “thanh tra,” (“independent inspection,”) in Point c Clause 3 of Article 3 and Clauses 1, 2 and 3 of Article 28 shall be annulled. The phrase ", thị trấn” (“and commune-level towns”) in Clause 4 of Article 8, Clause 4 of Article 9, Clause 3 of Article 10, Clause 5 of Article 12 and Clause 6 of Article 13 shall be annulled.

4. Point a Clause 2 and Point b Clause 3 of Article 4; Clause 4 of Article 27; Clause 1, Point a Clause 2, Clauses 3 and 4, and Points a, c and d Clause 5 of Article 29; Point c Clause 1, Clause 2 and Point c Clause 3 of Article 30; and Point c Clause 1, Clause 2 and Point c Clause 3 of Article 31 shall be annulled.

Article 10. Effect

This Decree comes into force from August 31, 2026.

Article 11. Transitional clause

1. Where an offence notice has been issued for failure to register land-related changes before the effective date of this Decree in a case involving the acquisition of land use rights by conveyance for the implementation of an investment project through an agreement on acquisition of land use rights through disposition in accordance with Article 127 of the Land Law, but no penalty decision has been issued, no administrative penalty shall be imposed.  Where a penalty decision was issued on a date between January 31, 2026 and the effective date of this Decree, but the violator has not yet complied with that decision, the decision shall not be enforced.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where an offence notice and a penalty decision have been issued but the penalty has not yet been fully executed, the decision already issued shall continue to be enforced;

b) Where an offence notice has been issued for an administrative violation but no penalty decision has been made, the handling shall be as follows:

Where the prescriptive period for imposing administrative penalties or the time limit for issuing a penalty decision under Point c Clause 1 Article 65 of the Law on Handling of Administrative Violations has expired, no penalty decision shall be issued, but a decision to impose remedial measures must still be issued, if applicable.  The imposition of remedial measures shall comply with the Decree on administrative penalties for violations against regulations on land in force at the time the offence notice was issued.  Where this Decree does not prescribe legal liability or prescribes less severe legal liability, this Decree shall apply.

Where the time limit for issuing a penalty decision has not expired, the penalties and remedial measures shall be applied in accordance with the Decree on administrative penalties for violations against regulations on land in force at the time the offence notice was issued.  Where this Decree does not prescribe legal liability or prescribes less severe legal liability, this Decree shall apply.

3. Where a penalty decision was issued or fully enforced before the effective date of this Decree and the individual or organization subject to the administrative penalty has lodged a complaint that remains unresolved, the Law on Handling of Administrative Violations, the Government's Decrees on administrative penalties and relevant legislative documents in force at the time the penalty decision was issued shall be applied for handling.

Article 12. Responsibility for implementation

1. The Minister of Agriculture and Environment are responsible for guidance and organization of implementation of this Decree.

2. Ministers, Heads of ministerial agencies, Chairpersons of the People’s Committees of provinces and central-affiliated cities and relevant entities are responsible for implementation of this Decree.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Quoc Dung

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 281/2026/NĐ-CP ngày 13/07/2026 sửa đổi Nghị định 123/2024/NĐ-CР quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 29/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/01/2026

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

28.848

DMCA.com Protection Status

IP: 123.19.17.211