Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 46/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Tạ Anh Tuấn
Ngày ban hành: 29/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Trình tự thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính từ ngày 01/05/2026

Ngày 29/4/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 46/2026/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính.

Trình tự thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính từ ngày 01/05/2026

Theo đó, trình tự thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính được quy định như sau:

(1) Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tài chính xem xét, nghiên cứu nội dung trưng cầu giám định:

- Xác định rõ đối tượng giám định, nội dung trưng cầu giám định;

- Nghiên cứu, phân tích hồ sơ trưng cầu giám định đã được cung cấp;

- Tiến hành so sánh, đối chiếu đối tượng giám định, nội dung trưng cầu giám định với quy chuẩn chuyên môn theo quy định;

- Đưa ra kết luận rõ ràng, cụ thể về nội dung chuyên môn của đối tượng giám định theo nội dung trưng cầu giám định.

Trường hợp cần thiết, cá nhân, tổ chức thực hiện giám định đề nghị với người trưng cầu giám định cho khảo sát đối tượng giám định để phục vụ công tác thực hiện giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(2) Trong quá trình thực hiện giám định, nếu có nội dung mới hoặc vấn đề khác phát sinh thì cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện giám định phải thông báo ngay bằng văn bản cho người trưng cầu giám định biết và thống nhất phương án giải quyết.

(3) Trường hợp có thay đổi người thực hiện giám định, cơ quan, đơn vị được trưng cầu giám định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người trưng cầu giám định biết.

(4) Trong quá trình thực hiện, người thực hiện giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp phải lập văn bản hoặc dữ liệu điện tử ghi nhận quá trình thực hiện giám định theo Điều 34 Luật Giám định tư pháp 2025; mẫu văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 46/2026/TT-BTC .

(5) Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc khi thực hiện giám định tư pháp có quyền sử dụng kết quả thực nghiệm, xét nghiệm, kết luận chuyên môn hoặc kết luận giám định do tổ chức, cá nhân khác đã thực hiện phục vụ cho việc giám định.

(6) Việc phối hợp trong khi thực hiện công tác giám định tư pháp được thực hiện theo văn bản của cấp có thẩm quyền quy định về công tác phối hợp và trách nhiệm trong hoạt động trưng cầu giám định tư pháp.

Xem chi tiết Thông tư 46/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/5/2026.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung quy định tại Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15, bao gồm:

1. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp (khoản 2 Điều 10);

2. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc (khoản 3 Điều 18);

3. Danh mục lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành giám định và trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu, thực hiện giám định tư pháp (khoản 5 Điều 28);

4. Thời hạn giám định tư pháp (khoản 2 Điều 30);

5. Thành phần hồ sơ và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp (khoản 2 Điều 37).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính.

Điều 3. Danh mục lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành giám định

Danh mục lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành giám định trong lĩnh vực tài chính bao gồm:

1. Giám định tư pháp về kế toán, kiểm toán; giá, thẩm định giá; chứng khoán; thuế; hải quan; tài sản công; tài chính doanh nghiệp; quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã; đầu tư, đấu thầu, đầu tư công, quy hoạch; kinh doanh bảo hiểm; dự trữ quốc gia, thống kê; thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

2. Giám định tư pháp về các lĩnh vực tài chính khác theo quy định của pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính.

Điều 4. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tài chính

1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 thì có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tài chính.

2. Điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 được hướng dẫn như sau:

a) Có trình độ đại học trở lên thuộc các ngành đào tạo trong lĩnh vực kinh tế, tài chính hoặc ngành đào tạo khác phù hợp với chức danh, vị trí việc làm;

b) Đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.

3. Điểm c khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 được hướng dẫn như sau: Đã qua khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

Điều 5. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tài chính

Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tài chính quy định tại Điều 3 Thông tư này phải đáp ứng khoản 1 Điều 18 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và quy định chuyên ngành (nếu có) liên quan đến nội dung khoản 1 Điều 18 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN TRƯNG CẦU, THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH

Điều 6. Tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp

1. Việc tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15. Trình tự, thủ tục tiếp nhận văn bản trưng cầu giám định gửi đến Bộ Tài chính hoặc gửi đến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được thực hiện như tiếp nhận văn bản do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Bộ Tài chính theo quy định tại Quy chế văn thư và Quy chế làm việc của Bộ Tài chính.

2. Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi đến Bộ Tài chính

a) Văn phòng Bộ thực hiện tiếp nhận văn bản trưng cầu và xử lý văn bản theo quy trình công văn đến để trình Lãnh đạo Bộ Tài chính xác định cụ thể đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp đề cử người thực hiện giám định tư pháp và thời hạn xử lý:

Đối với trường hợp văn bản trưng cầu liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của một đơn vị, Văn phòng Bộ thực hiện xử lý văn bản theo quy trình công văn đến để trình Lãnh đạo Bộ Tài chính giao đơn vị chủ trì, đồng thời giao Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp, theo dõi.

Đối với trường hợp văn bản trưng cầu liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của từ 02 đơn vị trở lên, Văn phòng Bộ thực hiện xử lý văn bản theo quy trình công văn đến để trình Lãnh đạo Bộ Tài chính giao Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính phối hợp xử lý.

b) Trường hợp văn bản trưng cầu liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của một đơn vị:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản chính hoặc bản sao hoặc bản điện tử theo phân công của Bộ Tài chính, đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm lựa chọn người phù hợp với lĩnh vực, nội dung trưng cầu để cử người tham gia giám định. Việc ký quyết định cử người giám định tư pháp thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tài chính và quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.

Trường hợp từ chối cử người tham gia giám định, đơn vị thuộc Bộ Tài chính trực tiếp trình Bộ xem xét, phê duyệt chủ trương và giao đơn vị ký văn bản từ chối cử người tham gia giám định gửi tổ chức, cá nhân trưng cầu giám định; văn bản từ chối đồng thời gửi Vụ Tổ chức cán bộ để theo dõi.

c) Trường hợp văn bản trưng cầu liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của từ 02 đơn vị trở lên:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản chính hoặc bản sao hoặc bản điện tử theo phân công của Bộ Tài chính, các đơn vị được giao có trách nhiệm lựa chọn người phù hợp với lĩnh vực, nội dung trưng cầu, cử người giám định tư pháp gửi Vụ Tổ chức cán bộ để trình Bộ phê duyệt. Trường hợp từ chối cử người tham gia giám định, đơn vị thuộc Bộ Tài chính trực tiếp trình Bộ xem xét, phê duyệt chủ trương và gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cử người tham gia giám định hoặc từ chối cử người tham gia giám định của đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ Tài chính phê duyệt. Việc ký quyết định cử người tham gia giám định, từ chối tham gia giám định thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tài chính và quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.

3. Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi đến Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Cục Thống kê, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây viết là Cục loại 1): Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trưng cầu giám định tư pháp, Cục loại 1 căn cứ nội dung trưng cầu giám định để lựa chọn và ký văn bản cử người giám định tư pháp. Văn bản cử người đồng thời gửi Bộ Tài chính (Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, phối hợp thực hiện.

Trường hợp từ chối cử người thực hiện giám định, lãnh đạo Cục ký văn bản từ chối cử người giám định tư pháp gửi tổ chức, cá nhân trưng cầu giám định, đồng thời gửi Vụ Tổ chức cán bộ để theo dõi.

4. Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi đến Đơn vị thuộc Cục loại 1 (sau đây viết tắt là Chi cục): Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trưng cầu giám định tư pháp, các đơn vị căn cứ nội dung trưng cầu giám định để lựa chọn và ký văn bản cử người giám định tư pháp. Văn bản cử người đồng thời gửi Cục loại 1 và Bộ Tài chính (Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi.

Trường hợp từ chối cử người giám định, lãnh đạo Chi cục ký văn bản từ chối gửi tổ chức, cá nhân trưng cầu giám định; văn bản từ chối đồng thời gửi Cục loại 1 và Bộ Tài chính (Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi.

5. Trường hợp người trưng cầu giám định tư pháp trưng cầu trực tiếp giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc là công chức, viên chức thuộc các đơn vị của Bộ Tài chính thì giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc báo cáo đơn vị trực tiếp quản lý để bố trí, tạo điều kiện thực hiện giám định; đơn vị trực tiếp quản lý có văn bản báo cáo Bộ Tài chính (Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi.

6. Việc tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính tại Sở Tài chính được thực hiện như sau: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc tiếp nhận trưng cầu giám định theo quy định của Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và các văn bản liên quan. Trường hợp người trưng cầu giám định tư pháp trưng cầu trực tiếp giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc là công chức, viên chức thuộc Sở Tài chính thì giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc báo cáo đơn vị trực tiếp quản lý để bố trí, tạo điều kiện thực hiện giám định.

7. Trường hợp từ chối giám định theo quy định Điều 38 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 hoặc do nội dung trưng cầu giám định không thuộc lĩnh vực tài chính quy định tại Điều 3 Thông tư này thì phải nêu rõ lý do; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trưng cầu giám định, cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định hoặc giám định viên tư pháp, người giám định theo vụ việc phải có văn bản gửi tổ chức, cá nhân trưng cầu giám định tư pháp.

8. Trường hợp cử từ 02 giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc trở lên cùng tham gia giám định một nội dung trưng cầu giám định, cơ quan, đơn vị được trưng cầu giám định thành lập Tổ giám định tư pháp, trong đó phân công người chủ trì, điều phối, phân công thực hiện giám định phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của giám định viên.

Trường hợp trong cùng một văn bản trưng cầu giám định nhưng có nhiều nội dung giám định khác nhau và phải cử từ 02 người thực hiện giám định các nội dung khác nhau thì tại quyết định cử người tham gia giám định phải phân công người điều phối thực hiện giám định.

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu giám định

1. Việc giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật phải lập biên bản theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Việc mở niêm phong (nếu có niêm phong) đối với hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật phải lập biên bản theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp giao, nhận trực tiếp thì phải được tiến hành tại trụ sở cơ quan của giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, công chức, viên chức được cử thực hiện giám định hoặc trụ sở của người trưng cầu giám định.

3. Trường hợp hồ sơ giám định có niêm phong được gửi qua đường bưu chính thì trước khi mở phải kiểm tra kỹ niêm phong, nếu phát hiện niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu bị thay đổi, người được trưng cầu hoặc tổ chức được trưng cầu giám định tư pháp lập biên bản, chụp ảnh hiện trạng và thông báo cho người trưng cầu hoặc cơ quan gửi hồ sơ để xem xét, xử lý.

4. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ giám định trên môi trường điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về việc nhận văn bản trên môi trường điện tử, dữ liệu điện tử.

5. Trường hợp việc trưng cầu giám định không kèm theo đối tượng giám định, tài liệu, đồ vật liên quan nhưng hồ sơ thể hiện có đối tượng giám định, tài liệu, đồ vật có liên quan thì người thực hiện giám định có văn bản yêu cầu người trưng cầu giám định và các bên có liên quan bổ sung hoặc tạo điều kiện tiếp cận đối tượng giám định và tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu có) để phục vụ thực hiện giám định.

Điều 8. Chuẩn bị giám định tư pháp

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có người giám định tư pháp thực hiện bố trí nhiệm vụ của người được cử thực hiện giám định tư pháp (nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức mình) để bảo đảm thực hiện giám định tư pháp theo đúng thời hạn theo quy định.

2. Người được cử thực hiện giám định tư pháp nghiên cứu nội dung vụ việc nêu tại quyết định trưng cầu giám định và hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu; yêu cầu người trưng cầu giám định cung cấp bổ sung hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu cần thiết nếu còn thiếu để phục vụ việc giám định theo nội dung trưng cầu giám định.

3. Tổ chức, cá nhân được trưng cầu giám định phối hợp với người trưng cầu giám định để nhận bàn giao hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu (nếu người trưng cầu giám định chưa gửi kèm quyết định trưng cầu giám định). Trường hợp cần làm rõ thêm về nội dung trưng cầu giám định, đối tượng giám định thì tổ chức, cá nhân được trưng cầu giám định có văn bản yêu cầu người trưng cầu giám định cung cấp thêm thông tin, tài liệu có liên quan hoặc trao đổi để có thông tin.

4. Trường hợp cần cử thêm giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, cơ quan, đơn vị được trưng cầu giám định lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn, phù hợp với nội dung trưng cầu giám định để cử người tham gia giám định theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 9. Trình tự thực hiện giám định tư pháp

1. Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tài chính xem xét, nghiên cứu nội dung trưng cầu giám định:

a) Xác định rõ đối tượng giám định, nội dung trưng cầu giám định;

b) Nghiên cứu, phân tích hồ sơ trưng cầu giám định đã được cung cấp;

c) Tiến hành so sánh, đối chiếu đối tượng giám định, nội dung trưng cầu giám định với quy chuẩn chuyên môn theo quy định;

d) Đưa ra kết luận rõ ràng, cụ thể về nội dung chuyên môn của đối tượng giám định theo nội dung trưng cầu giám định.

Trường hợp cần thiết, cá nhân, tổ chức thực hiện giám định đề nghị với người trưng cầu giám định cho khảo sát đối tượng giám định để phục vụ công tác thực hiện giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Trong quá trình thực hiện giám định, nếu có nội dung mới hoặc vấn đề khác phát sinh thì cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện giám định phải thông báo ngay bằng văn bản cho người trưng cầu giám định biết và thống nhất phương án giải quyết.

3. Trường hợp có thay đổi người thực hiện giám định, cơ quan, đơn vị được trưng cầu giám định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người trưng cầu giám định biết.

4. Trong quá trình thực hiện, người thực hiện giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp phải lập văn bản hoặc dữ liệu điện tử ghi nhận quá trình thực hiện giám định theo Điều 34 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15; mẫu văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc khi thực hiện giám định tư pháp có quyền sử dụng kết quả thực nghiệm, xét nghiệm, kết luận chuyên môn hoặc kết luận giám định do tổ chức, cá nhân khác đã thực hiện phục vụ cho việc giám định.

6. Việc phối hợp trong khi thực hiện công tác giám định tư pháp được thực hiện theo văn bản của cấp có thẩm quyền quy định về công tác phối hợp và trách nhiệm trong hoạt động trưng cầu giám định tư pháp.

Điều 10. Thời hạn giám định tư pháp

1. Thời hạn giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15.

2. Thời hạn giám định tư pháp quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 được hướng dẫn như sau:

a) Thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính tối đa 02 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.

b) Trường hợp vụ việc giám định có 02 nội dung giám định khác nhau trong lĩnh vực tài chính quy định tại Điều 3 Thông tư này hoặc có tính chất phức tạp hoặc khối lượng công việc lớn, liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc phụ thuộc vào kết quả giám định của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn tối đa 03 tháng.

c) Trường hợp vụ việc giám định có từ 03 nội dung giám định khác nhau trong lĩnh vực tài chính quy định tại Điều 3 Thông tư này trở lên hoặc có tính chất đặc biệt phức tạp hoặc khối lượng công việc đặc biệt lớn, liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc phụ thuộc vào kết quả giám định của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn tối đa 04 tháng.

3. Thời điểm tính thời hạn giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 30 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15.

4. Thời hạn giám định tư pháp có thể được gia hạn theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15.

Điều 11. Kết luận giám định tư pháp

1. Kết luận giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15.

2. Căn cứ quy chuẩn chuyên môn và quy định của pháp luật có liên quan, giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc kết luận giám định đối với nội dung trưng cầu giám định thuộc phạm vi giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính quy định tại Điều 3 Thông tư này.

3. Căn cứ kết quả thực hiện giám định tư pháp, giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận đối với từng nội dung trưng cầu giám định cụ thể. Kết luận giám định tư pháp thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Việc ký, đóng dấu trên bản kết luận giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và hướng dẫn sau:

a) Trường hợp trưng cầu Bộ Tài chính hoặc các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (trừ các Cục loại 1, Chi cục) để cử người giám định thì bản kết luận giám định phải có chữ ký, ghi rõ họ và tên của giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và giao Lãnh đạo đơn vị có người thực hiện giám định tư pháp thừa lệnh Bộ trưởng ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp.

Trường hợp có nhiều người cùng được cử tham gia giám định là công chức, viên chức thuộc nhiều đơn vị thuộc Bộ Tài chính thì giao các Lãnh đạo đơn vị nơi người thực hiện giám định công tác thừa lệnh Bộ trưởng cùng ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp.

b) Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi Cục loại 1 để cử người giám định thì bản kết luận giám định phải có chữ ký, ghi rõ họ và tên của giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và Lãnh đạo Cục nơi người thực hiện giám định công tác ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp.

c) Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi các đơn vị cấp Chi cục thuộc Cục (hoặc tương đương) để cử người giám định thì bản kết luận giám định phải có chữ ký, ghi rõ họ và tên của giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và Lãnh đạo đơn vị nơi người thực hiện giám định công tác ký tên, đóng dấu của đơn vị vào bản kết luận giám định tư pháp.

d) Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi Sở Tài chính để cử người giám định thì bản kết luận giám định phải có chữ ký, ghi rõ họ và tên của giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và Lãnh đạo đơn vị nơi người thực hiện giám định công tác ký tên, đóng dấu của đơn vị vào bản kết luận giám định tư pháp.

đ) Trường hợp người trưng cầu giám định trưng cầu cá nhân, bản kết luận giám định phải có chữ ký, ghi rõ họ và tên của người thực hiện giám định.

5. Sau khi ban hành Kết luận giám định, người giám định tư pháp hoặc cơ quan, tổ chức có người giám định tư pháp bàn giao kết quả giám định cho người trưng cầu (gửi trực tiếp hoặc theo đường văn bản); trường hợp gửi trực tiếp phải lập biên bản bàn giao theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Lập hồ sơ giám định tư pháp

1. Hồ sơ giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15.

2. Trên cơ sở từng vụ việc giám định và từng lĩnh vực chuyên môn cụ thể, người giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính phải lập đầy đủ hồ sơ giám định tư pháp theo khoản 1 Điều 37 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 phù hợp từng vụ việc và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; các tài liệu, hồ sơ có liên quan đến từng vụ việc giám định phải được lập hồ sơ và lưu trữ theo quy định. Hồ sơ được lập theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các hồ sơ chủ yếu sau đây:

a) Quyết định trưng cầu giám định; Quyết định trưng cầu giám định bổ sung, Quyết định trưng cầu giám định lại (nếu có);

b) Quyết định thành lập Tổ giám định, Quyết định thành lập Hội đồng giám định, Văn bản phân công, cử người thực hiện giám định tư pháp (nếu có);

c) Biên bản giao, nhận hồ sơ trưng cầu, đối tượng giám định (nếu có); Biên bản mở niêm phong hồ sơ, tài liệu, đồ vật (nếu có); Văn bản đề nghị cung cấp bổ sung hồ sơ, tài liệu (nếu có);

d) Kết luận giám định trước đó (nếu có); ý kiến, kết luận chuyên môn do tổ chức, cá nhân khác thực hiện (nếu có); Bản ảnh giám định (nếu có);

đ) Hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến việc sử dụng dịch vụ phục vụ việc giám định tư pháp (nếu có);

e) Bản kết luận giám định tư pháp;

g) Biên bản bàn giao kết luận giám định; giao trả đối tượng giám định (nếu có); Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp (nếu có);

h) Hồ sơ, tài liệu khác theo đặc thù từng vụ việc giám định (nếu có);

i) Tài liệu, hồ sơ khác liên quan đến việc giám định (nếu có).

Điều 13. Lưu hồ sơ giám định tư pháp

1. Hồ sơ giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính là hồ sơ giải quyết các vụ việc trong hoạt động quản lý chuyên môn nghiệp vụ được lập, bảo quản, lưu trữ theo quy định Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15, quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ và quy định của cơ quan, đơn vị có giám định viên.

2. Người được giao chủ trì thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ, bàn giao hồ sơ giám định cho cơ quan, đơn vị lưu giữ và bảo quản theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Hồ sơ giám định của Tổ giám định tư pháp được bàn giao cho đơn vị có thành viên được giao làm Tổ trưởng Tổ giám định. Hồ sơ giám định của Hội đồng giám định được bàn giao cho đơn vị có thành viên là Chủ tịch Hội đồng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận bàn giao hồ sơ giám định tư pháp có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và theo quy định của cơ quan, đơn vị.

3. Việc lưu hồ sơ giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính của Sở Tài chính được thực hiện theo quy định của Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15, quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và quy định của pháp luật có liên quan.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN

Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

1. Trách nhiệm của đơn vị có giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc được giao thực hiện giám định tư pháp:

a) Tạo điều kiện cho công chức, viên chức đơn vị thực hiện giám định;

b) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nội dung theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp;

c) Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, rà soát, đề xuất với Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp thẻ, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tài chính theo quy định;

d) Căn cứ nội dung trưng cầu giám định tư pháp và phân công của Bộ Tài chính để cử, từ chối giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc theo quy định;

đ) Tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị theo quy định pháp luật;

e) Căn cứ điều kiện cụ thể của tổ chức, đơn vị, người đứng đầu tổ chức, đơn vị có thể ban hành quy chế hoặc quy trình tiếp nhận, cử giám định viên tư pháp; đề nghị công nhận, hủy bỏ công nhận; đăng tải danh sách giám định viên để triển khai trong nội bộ đơn vị mình bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật về giám định tư pháp;

g) Chỉ đạo, hướng dẫn công chức, viên chức đơn vị thực hiện giám định tư pháp lưu trữ hoặc bàn giao hồ sơ, lưu trữ hồ sơ giám định theo quy định;

h) Phối hợp tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn liên quan đến công tác giám định trong lĩnh vực tài chính theo quy định;

i) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Thông tư này.

2. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ:

a) Thực hiện trách nhiệm liên quan đến việc tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện bổ nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp và đăng tải danh sách giám định viên tư pháp; công nhận, hủy bỏ công nhận, đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, thành lập Hội đồng giám định theo quy định tại Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có liên quan căn cứ nội dung trưng cầu giám định tư pháp đề trình Bộ trưởng Bộ Tài chính cử, từ chối giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc theo quy định;

c) Hằng năm, trên cơ sở đề xuất khen thưởng của các đơn vị có liên quan, tham mưu Bộ trưởng khen thưởng người giám định tư pháp có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp;

d) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Thông tư này.

3. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính theo phân công, chỉ đạo của Bộ Tài chính;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, khảo sát, hướng dẫn thực hiện, tuyên truyền phổ biến pháp luật về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính;

c) Phối hợp tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn liên quan đến công tác giám định trong lĩnh vực tài chính theo quy định;

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá về tình hình thực hiện công tác giám định tư pháp.

4. Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng chương trình, nội dung và tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp theo quy định.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực tài chính ở địa phương; phối hợp với Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp lĩnh vực tài chính ở địa phương theo quy định.

2. Căn cứ điều kiện cụ thể của đơn vị, Sở Tài chính ban hành quy chế hoặc quy trình tiếp nhận, cử giám định viên tư pháp; đề nghị công nhận, hủy bỏ công nhận, đăng tải danh sách giám định viên để triển khai trong nội bộ đơn vị mình bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật về giám định tư pháp;

3. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, Sở Tài chính báo cáo, đánh giá về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính ở địa phương và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố khen thưởng (nếu có) và gửi báo cáo Bộ Tài chính.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2022/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính, Thông tư số 28/2024/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Điều 17. Quy định chuyển tiếp

Các quyết định trưng cầu giám định tư pháp đã được tiếp nhận và đã thực hiện giám định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa ban hành kết luận giám định thì thực hiện giám định theo quy định tại thời điểm ban hành quyết định cử giám định viên.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cá nhân, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính:
- Lưu: VT, PC (03b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Tạ Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC I

MẪU BIÊN BẢN GIAO, NHẬN HỒ SƠ, ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH, THÔNG TIN, TÀI LIỆU, ĐỒ VẬT, MẪU VẬT
(Kèm theo Thông tư số 46/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BIÊN BẢN GIAO, NHẬN HỒ SƠ, ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH, THÔNG TIN, TÀI LIỆU, ĐỒ VẬT, MẪU VẬT (1)

Hôm nay, hồi...giờ.... ngày .... tháng ... năm .... tại ...........................................(2).................

Chúng tôi gồm:

1. Người trưng cầu giám định hoặc đại diện cơ quan trưng cầu giám định (bên giao):

- Ông (bà) .................................................... chức vụ...................................................

- Ông (bà) .................................................... chức vụ...................................................

2. Đại diện .................................................. (3)................................................... (bên nhận):

- Ông (bà) .................................................... chức vụ...................................................

- Ông (bà) .................................................... chức vụ...................................................

3. Người chứng kiến (nếu có):

- Ông (bà) ................................; đơn vị công tác, chức vụ hoặc số định danh cá nhân/số Căn cước công dân/ số Hộ chiếu:.........

- Ông (bà) ................................; đơn vị công tác, chức vụ hoặc số định danh cá nhân/số Căn cước công dân/ số Hộ chiếu:........

Tiến hành giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật thuộc Quyết định trưng cầu giám định số ....................(4)................ Bên giao đã giao và bên nhận đã nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật, gồm:

- ........................................................................(5).................................................................

- ........................................................................(5).............................................................(6).

Biên bản này đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, đồng ý nội dung và ký xác nhận dưới đây. Biên bản được lập thành ..... (bằng chữ:....) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, có giá trị như nhau.

Việc giao, nhận hoàn thành hồi ......... giờ ......... ngày ......./......../.......

 

NGƯỜI TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN
................(3)...............
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

______________________________

(1) Được sử dụng trong trường hợp nhận bàn giao trực tiếp.

(2) Địa điểm tiến hành giao nhận.

(3) Tên cơ quan, đơn vị hoặc người giám định nhận bàn giao.

(4) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định trưng cầu giám định; loại quyết định (trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại lần đầu, lần thứ hai); Tên cơ quan trưng cầu giám định tư pháp/Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp.

(5) Ghi cụ thể từng loại hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật giao, nhận (tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin và tình trạng của hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật, tính phù hợp của thông tin, tài liệu hồ sơ theo quy định của pháp luật về văn thư,..). Đối với mẫu vật, cần ghi rõ tình trạng mẫu vật, hình thức được bảo quản.

(6) Trường hợp nhiều hồ sơ, tài liệu, mẫu vật thì có thể đưa thành Phụ lục kèm theo Biên bản này.

 

PHỤ LỤC II

MẪU BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG HỒ SƠ, ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH, THÔNG TIN, TÀI LIỆU, ĐỒ VẬT, MẪU VẬT
(Kèm theo Thông tư số 46/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG HỒ SƠ, ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH, THÔNG TIN, TÀI LIỆU, ĐỒ VẬT, MẪU VẬT (1)

Hôm nay, hồi... giờ... ngày ... tháng ... năm ... tại ....................................(2)........................

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện đơn vị nhận, mở niêm phong (3):

- Ông (bà) ...................... chức vụ, đơn vị công tác ........................................................

- Ông (bà) ...................... chức vụ, đơn vị công tác ........................................................

2. Người chứng kiến (nếu có):

- Ông (bà) ................................; đơn vị công tác, chức vụ hoặc số định danh cá nhân/số Căn cước công dân/ số Hộ chiếu: ..............

- Ông (bà) ................................; đơn vị công tác, chức vụ hoặc số định danh cá nhân/số Căn cước công dân/ số Hộ chiếu: ..............

Tiến hành mở niêm phong hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật, như sau:

1. Tình trạng bưu kiện hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật:

..................................................................(4) .................................................................

2. Hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật nhận được sau khi mở niêm phong, gồm:

- ................................................................(5)..................................................................

- ................................................................(5)...................................................................

- ................................................................(5)...............................................................(6).

Biên bản này đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, đồng ý nội dung và ký xác nhận dưới đây. Biên bản được lập thành ....... (bằng chữ:....) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, có giá trị như nhau.

Việc mở niêm phong hoàn thành hồi ....... giờ ........ ngày ....../....../......

 

NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN (3)................
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

_______________________________

(1) Sử dụng trong trường hợp nhận được hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật gửi qua đường bưu điện.

(2) Địa điểm tiến hành mở niêm phong.

(3) Tên cơ quan, đơn vị hoặc người giám định mở niêm phong.

(4) Ghi rõ số bưu phẩm, bưu kiện, ngày, tháng, năm gửi; tên, địa chỉ người gửi; tên, địa chỉ người nhận trên bưu phẩm, bưu kiện; tình trạng bên ngoài của bưu phẩm, bưu kiện khi nhận được (nguyên vẹn, rách, móp, vỡ, ẩm, ướt,... (nếu có)).

(5) Ghi cụ thể từng loại hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật nhận được khi mở niêm phong (tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin và tình trạng của tài liệu, đối tượng giám định, tính phù hợp của thông tin, tài liệu hồ sơ theo quy định của pháp luật về văn thư...). Đối với mẫu vật, cần ghi rõ tình trạng mẫu vật, hình thức được bảo quản.

(6) Trường hợp nhiều hồ sơ, tài liệu, mẫu vật thì có thể đưa thành Phụ lục kèm theo Biên bản này.

 

PHỤ LỤC III

MẪU VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư số 46/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

(Vụ việc giám định: .................1)

Tôi/Chúng tôi gồm:

- ..........................................(1) được bổ nhiệm giám định viên tư pháp, số thẻ giám định viên tư pháp: ......................./công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc theo Quyết định số .... ngày ... tháng .... năm ... của .....

- ..........................................(1) được bổ nhiệm giám định viên tư pháp, số thẻ giám định viên tư pháp: ..................../công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc theo Quyết định số .... ngày.... tháng .... năm ... của .....

- ……………………………………………………………………………………...…………..

Thực hiện ................(2) ................, tôi/chúng tôi đã tiến hành giám định và quá trình thực hiện giám định như sau:

1. Quá trình thực hiện giám định tư pháp đối với nội dung trưng cầu giám định thứ nhất (3):

- Người thực hiện: ......................................................(4).....................................................

- Thời gian, địa điểm: .................................................(5).....................................................

- Nội dung công việc đã thực hiện: ............................(6)......................................................

- Phương pháp thực hiện: phương tiện, máy móc, thiết bị, dịch vụ đã sử dụng:

....................................................................(7).......................................................................

- Kết quả thực hiện giám định: ..............................................(8)............................................

2. Quá trình thực hiện giám định tư pháp đối với nội dung trưng cầu giám định thứ hai (3):

- Người thực hiện: ......................................................(4).....................................................

- Thời gian, địa điểm: ......................................................(5).................................................

- Nội dung công việc đã thực hiện: ......................................................(6).............................

- Phương pháp thực hiện; phương tiện, máy móc, thiết bị, dịch vụ đã sử dụng:

................................................................(7)........................................................................

- Kết quả thực hiện giám định: ...............................................(8)........................................

3. Quá trình thực hiện giám định tư pháp đối với nội dung trưng cầu giám định thứ ... (3):

- Người thực hiện: ......................................................(4).....................................................

- Thời gian, địa điểm: .....................................................(5).................................................

- Nội dung công việc đã thực hiện: ....................(6).............................................................

- Phương pháp thực hiện; phương tiện, máy móc, thiết bị, dịch vụ đã sử dụng:

......................................................(7)..................................................................................

- Kết quả thực hiện giám định: ...................(8)....................................................................

 

 

........., ngày.... tháng.... năm....
NGƯỜI LẬP VĂN BẢN BÁO CÁO (9)
(Ký, ghi rõ họ và tên)

______________________________

(1) Tên giám định viên tư pháp/người giám định tư pháp theo vụ việc.

(2) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định trưng cầu giám định; loại quyết định (trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại lần đầu, lần thứ hai); Tên cơ quan trưng cầu giám định tư pháp/Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp.

(3) Căn cứ nội dung trưng cầu giám định ghi tại quyết định trưng cầu giám định.

(4) Ghi người giám định tư pháp trực tiếp thực hiện giám định tư pháp đối với nội dung trưng cầu giám định. Trường hợp có từ 02 người giám định tư pháp trở lên, ghi đầy đủ thông tin của từng người giám định tư pháp.

(5) Ghi cụ thể theo thứ tự thời gian (ngày, tháng, năm) và địa điểm thực hiện giám định đối với nội dung trưng cầu giám định.

(6) Ghi rõ các công việc đã thực hiện theo diễn biến thời gian và địa điểm nêu tại điểm (5).

(7) Ghi rõ phương pháp đã thực hiện; các phương tiện, máy móc, thiết bị, dịch vụ đã sử dụng trong quá trình giám định.

(8) Ghi rõ kết quả đã thực hiện theo diễn biến thời gian và địa điểm nêu tại điểm (5).

(9) Trường hợp có từ 2 giám định viên trở lên, thì tất cả giám định viên đều phải ký và ghi rõ họ, tên.

 

_________________________________

1 Tên vụ việc giám định

 

PHỤ LỤC IV

MẪU KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư số 46/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu số 1: Mẫu kết luận giám định của cá nhân

(1).................................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH
CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH ...
(2)

Thực hiện quy định của Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và Nghị định số....; Thông tư số 46/2026/TT-BTC ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính;

Căn cứ Quyết định số ....(3) về việc tiếp nhận trưng cầu và Quyết định cử người tham gia giám định tư pháp hình thức giám định cá nhân đối với trưng cầu giám định ....(2), giám định viên đã tiến hành giám định các nội dung và kết luận giám định như sau:

1. Người giám định tư pháp (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác)

2. Tên tổ chức, người trưng cầu giám định:

3. Văn bản trưng cầu giám định:

4. Thông tin xác định đối tượng giám định:

5. Thời gian tiếp nhận văn bản trưng cầu giám định:

6. Nội dung trưng cầu giám định:

7. Phương pháp thực hiện giám định:

8. Kết luận:

8.1. Nội dung trưng cầu giám định thứ nhất

a) Thực trạng thông tin từ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật

b) Cơ sở pháp lý

c) Nhận xét, đánh giá

d) Kết luận

đ) Ý kiến khác (nếu có)

e) Tài liệu kèm theo kết luận giám định (nếu có)

8.2. Nội dung trưng cầu giám định thứ hai

a) Thực trạng thông tin từ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật

b) Cơ sở pháp lý

c) Nhận xét, đánh giá

d) Kết luận

đ) Ý kiến khác (nếu có)

e) Tài liệu kèm theo kết luận giám định (nếu có)

8.3. Nội dung trưng cầu giám định thứ...

.................................................................

9. Thời gian, địa điểm thực hiện, hoàn thành việc giám định:

Kết luận giám định hoàn thành ngày ... tháng.... năm....

Địa điểm hoàn thành kết luận giám định cá nhân:

Kết luận giám định này gồm ... trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được gửi cho:

- Người, cơ quan trưng cầu giám định: 02 (hai) bản;

- Lưu hồ sơ giám định: 02 (hai) bản.

 

 

......, ngày    tháng ..... năm ......
CHỮ KÝ NGƯỜI GIÁM ĐỊNH
(Chữ ký và ghi rõ họ tên)

_______________________________

(1) Tên cơ quan.

(2) Số văn bản trưng cầu giám định.

(3) Số Quyết định về việc tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp hình thức giám định cá nhân.

 

Mẫu số 2:

Mẫu kết luận giám định của Hội đồng giám định

(1)...........................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH
CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU...
(2)

Thực hiện quy định của Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và Nghị định số....; Thông tư số 46/2026/TT-BTC ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính;

Căn cứ Quyết định số ....(3) về việc tiếp nhận trưng cầu và Quyết định cử người tham gia giám định tư pháp hình thức giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định) đối với trưng cầu giám định ....(2), các thành viên giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định) đã tiến hành giám định các nội dung và kết luận giám định như sau:

1. Người giám định tư pháp: (ghi rõ họ, tên từng giám định viên hoặc người giám định theo vụ việc)

2. Tên tổ chức, người trưng cầu giám định:

3. Văn bản trưng cầu giám định:

4. Thông tin xác định đối tượng giám định:

5. Thời gian tiếp nhận văn bản trưng cầu giám định:

6. Nội dung trưng cầu giám định:

7. Phương pháp thực hiện giám định:

8. Kết luận giám định:

8.1. Nội dung trưng cầu giám định thứ nhất

a) Thực trạng thông tin từ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật

b) Cơ sở pháp lý

c) Nhận xét, đánh giá

d) Kết luận

đ) Ý kiến khác (nếu có)

e) Tài liệu kèm theo kết luận giám định (nếu có)

8.2. Nội dung trưng cầu giám định thứ hai

a) Thực trạng thông tin từ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật

b) Cơ sở pháp lý

c) Nhận xét, đánh giá

d) Kết luận

đ) Ý kiến khác (nếu có)

e) Tài liệu kèm theo kết luận giám định (nếu có)

8.3. Nội dung trưng cầu giám định thứ...

......

9. Thời gian, địa điểm hoàn thành việc giám định:

Kết luận giám định hoàn thành ngày:...

Địa điểm hoàn thành kết luận giám định tập thể:

Kết luận giám định này gồm ... trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được gửi cho:

- Người, cơ quan trưng cầu giám định: 02 (hai) bản;

- Lưu hồ sơ giám định: 02 (hai) bản.

Bản kết luận này đã được các thành viên hội đồng thảo luận, thông qua, đồng ký tên và chịu trách nhiệm như nhau trước pháp luật./.

 

 

.........., ngày    tháng   năm.......
CHỮ KÝ CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

........., ngày tháng năm.....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_______________________________

(1) Tên cơ quan thành lập hội đồng.

(2) Số văn bản trưng cầu giám định.

(3) Số Quyết định về việc tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp hình thức giám định Hội đồng giám định.

 

Mẫu số 3:

Mẫu kết luận giám định của tổ chức thực hiện

(1)...........................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH
CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU...
(2)

Thực hiện quy định của Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và Nghị định số....; Thông tư số 46/2026/TT-BTC ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính;

Căn cứ Quyết định số ....(3) về việc tiếp nhận trưng cầu.... và Quyết định cử người tham gia giám định tư pháp, giám định viên đã tiến hành giám định các nội dung và kết luận giám định như sau:

1. Người giám định tư pháp: (ghi rõ họ, tên từng giám định viên hoặc người giám định theo vụ việc)

2. Tên tổ chức, người trưng cầu giám định:

3. Văn bản trưng cầu giám định:

4. Thông tin xác định đối tượng giám định:

5. Thời gian tiếp nhận văn bản trưng cầu giám định:

6. Nội dung trưng cầu giám định:

7. Phương pháp thực hiện giám định:

8. Kết luận giám định:

8.1. Nội dung trưng cầu giám định thứ nhất

a) Thực trạng thông tin từ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật

b) Cơ sở pháp lý

c) Nhận xét, đánh giá

d) Kết luận

đ) Ý kiến khác (nếu có)

e) Tài liệu kèm theo kết luận giám định (nếu có)

8.2. Nội dung trưng cầu giám định thứ hai

a) Thực trạng thông tin từ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật

b) Cơ sở pháp lý

c) Nhận xét, đánh giá

d) Kết luận

đ) Ý kiến khác (nếu có)

e) Tài liệu kèm theo kết luận giám định (nếu có)

8.3. Nội dung trưng cầu giám định thứ...

.........

9. Thời gian, địa điểm hoàn thành việc giám định:

Kết luận giám định hoàn thành ngày:...

Địa điểm hoàn thành kết luận giám định tập thể:

Kết luận giám định này gồm ... trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được gửi cho:

- Người, cơ quan trưng cầu giám định: 02 (hai) bản;

- Lưu hồ sơ giám định: 02 (hai) bản.

Bản kết luận này đã được giám định viên đồng ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật./. (hoặc: Bản kết luận này đã được các thành viên giám định thảo luận, thông qua, đồng ký tên và chịu trách nhiệm như nhau trước pháp luật./.)

 

........, ngày   tháng   năm.......
CHỮ KÝ THÀNH VIÊN GIÁM ĐỊNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

........, ngày tháng năm.....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_______________________________

(1) Tên cơ quan tiếp nhận trưng cầu.

(2) Số văn bản trưng cầu giám định.

(3) Số Quyết định về việc tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp.

 

PHỤ LỤC V

MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư số 46/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

(1)...........................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

BIÊN BẢN
BÀN GIAO KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

- Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và Nghị định số .........;

- Căn cứ Thông tư số 46/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính:

- Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định số ............;

Hôm nay, hồi....... giờ.... ngày .... tháng .... năm....tại: .................................(2)

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cơ quan trưng cầu giám định:

- Ông (bà) ....................................................................... chức vụ...............................

- Ông (bà) ........................................................................ chức vụ...............................

2. Đại diện ...............................................................................................................(3):

- Ông (bà) ........................................................................ chức vụ...............................

- Ông (bà) ........................................................................ chức vụ...............................

3. Người chứng kiến (nếu có):

- Ông (bà) .................................................................................................................(4)

Tiến hành bàn giao kết luận giám định vụ việc và tài liệu phục vụ giám định theo Quyết định trưng cầu giám định gồm:

- 02 (hai) bản Kết luận giám định (giá trị pháp lý như nhau), mỗi bản ....trang, có đầy đủ chữ ký các thành viên tham gia giám định tư pháp hình thức ... (ghi rõ giám định cá nhân hoặc giám định tập thể), có xác nhận đóng dấu của ........

- Tài liệu kèm theo Quyết định trưng cầu giám định ...............(5)

Việc bàn giao Kết luận giám định và tài liệu phục vụ giám định kết thúc hồi.... giờ... cùng ngày; biên bản được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, đã đọc lại cho hai bên giao nhận cùng nghe và thống nhất ký tên xác nhận, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN TRƯNG CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN ......................(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

_______________________________

(1) Tên Cơ quan/ Người giám định tiếp nhận trưng cầu.

(2) Địa điểm giao nhận thông tin, tài liệu.

(3) Tên Cơ quan, đơn vị hoặc giám định viên tiếp nhận trưng cầu.

(4) Ghi rõ họ tên, chức vụ, địa chỉ người chứng kiến.

(5) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung thông tin, tài liệu.

 

PHỤ LỤC VI

MẪU LẬP HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư số 46/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Năm .......

Nội dung trưng cầu giám định (ghi tóm tắt nội dung trưng cầu giám định)

………………………………………………………………………………………...…………..

Ngày, tháng, năm lập hồ sơ: .............................................................................................

Người lập hồ sơ: ...............................................................................................................

Tên cơ quan, tổ chức (nếu có): .........................................................................................

Số hồ sơ: ..........................................................................................................................

THÀNH PHẦN HỒ SƠ

TT

TÊN TÀI LIỆU

NGÀY THÁNG BAN HÀNH TÀI LIỆU

ĐẶC ĐIỂM TÀI LIỆU
(Bản chính/sao)

GHI CHÚ

1.

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ:

Quyết định số....của...về việc trưng cầu...

Ngày... tháng..năm..

Bản chính

 

 

Quyết định số...của ...về việc cử....

Ngày...tháng..năm..

Bản chính

 

....

 

 

Bản sao

 

 

 

 

 

 

 

 

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 46/2026/TT-BTC

Hanoi April 29, 2026

 

CIRCULAR

GUIDANCE ON JUDICIAL ASSESSMENT IN THE FINANCIAL FIELD

Pursuant to Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance, amended by the Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the request of the Director of the Department of Legal Affairs;

The Minister of Finance promulgates Circular on guidance on judicial assessment in the financial field.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Circular provides guidance on some regulations in the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15, including:

1. Standards to be satisfied by judicial assessors (clause 2 Article 10);

2. Case-specific judicial assessment organizations (clause 3 Article 18);

3. List of fields of expertise or specializations and procedures for accepting orders for judicial assessment and making judicial assessment (clause 5 Article 28);

4. Time limit for judicial assessment (clause 2 Article 30);

5. Components of judicial assessment document and regulations on storage of judicial assessment document (clause 2 Article 37);

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to agencies, organizations and individuals related to judicial assessment in the financial field.

Article 3. List of fields of expertise or specializations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Judicial assessment of accounting and audit; prices and valuation; securities; taxation; customs; public property; corporate finance; management of enterprises, business households, and cooperatives; investment, bidding, public investment, and planning; insurance business; national reserves and statistics; implementation of social insurance and health insurance regulations and policies, and organization of collection and payment of unemployment insurance premiums and benefits.

2. Judicial assessment of other financial subfields shall comply with regulations of the law, within the functions and tasks of the Ministry of Finance.

Article 4. Standards to be satisfied by judicial assessors in the financial field

1. Vietnamese citizens permanently residing in Vietnam who meet the standards specified in clause 1 of Article 10 in the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15 and are not classified as those bound by clause 3 of Article 11 in the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15 may be considered to be appointed as judicial assessors in the financial field.

2. Regulations in point b clause 1 Article 10 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15 are specified as follows:

a) Have at least bachelor's degree in majors within the fields of economics, finance, or other academic majors appropriate to job title and position;

b) Have at least five (05) years of professional experience in the field of training.

3. Regulations in point c clause 1 Article 10 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15 are specified as follows: complete training courses on legal knowledge and judicial assessment practice, organized by a competent authority.

Article 5. Case-specific judicial assessment organizations in the financial field

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

PROCEDURES FOR ACCEPTING ORDERS FOR JUDICIAL ASSESSMENT AND CARRYING OUT JUDICIAL ASSESSMENT

Article 6. Acceptance of orders for judicial assessment

1. The acceptance of orders for judicial assessment in the financial field shall comply with regulations of Article 28 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15. Procedures for accepting written orders for judicial assessment submitted to the Ministry of Finance or to its subordinate units shall be the same as those for accepting documents submitted by agencies, organizations, and individuals to the Ministry of Finance according to Clerical Regulations and Working Regulations of the Ministry of Finance.

2. In case written orders for judicial assessment are submitted to the Ministry of Finance

a) The Ministry’s Office shall receive and process written orders by following procedures for processing incoming documents to submit them to the Ministry of Finance's Leader that will specifically determine the presiding unit, the cooperating unit to nominate individuals to make judicial assessment, and the processing deadline:

In case of a written order related to a single unit’s state management, the Ministry’s Office shall process it by following procedures for processing incoming documents to submit it to the Ministry of Finance's Leader that will assign the presiding unit and the Department of Organization and Personnel at the same time to organize cooperation and supervision.

In case of a written order related to at least 02 single units’ state management, the Ministry’s Office shall process it by following procedures for processing incoming documents to submit it to the Ministry of Finance's Leader that will assign the Department of Organization and Personnel to preside over and cooperate with relevant units subordinate to the Ministry of Finance in cooperation and processing.

b) In case of a written order related to a single unit’s state management:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case of refusal to nominate an individual to participate in judicial assessment, the subordinate unit of the Ministry of Finance shall directly request the Ministry to consider approving guidelines and assigning a unit to sign a written refusal to nominate an individual to participate in judicial assessment to be sent to the judicial assessment-ordering organization/individual; the written refusal shall simultaneously be sent to the Department of Organization and Personnel for supervision.

c) In case of a written order related to at least 02 single units’ state management:

Within 02 working days from the date of receipt of the original copy, copy, or electronic copy as assigned by the Ministry of Finance, the assigned units shall be responsible for selecting an individual based on the field and content of the order, nominating him/her as a judicial assessor and reporting to the Department of Organization and Personnel that will request the Ministry to grant approval. In case of refusal to nominate an individual to participate in judicial assessment, the subordinate unit of the Ministry of Finance shall directly request the Ministry to consider approving guidelines and submitting them to the Department of Organization and Personnel for consolidation.

Within 02 working days from the date of receipt of the written nomination or the written refusal of nomination from the subordinate unit of the Ministry of Finance, the Department of Organization and Personnel shall conduct consolidation and request the Ministry of Finance's Leader to grant approval. The signature of a decision to nominate an individual to participate in judicial assessment or on refusal to participate in judicial assessment shall comply with Working Regulations of the Ministry of Finance and regulations on delegation of management of cadres and civil servants in subordinate units and affiliates.

3. In case the written order for judicial assessment is sent to the Tax Department, Customs Department, Department of State Reserves, State Treasury, Statistics Department, State Securities Commission, or Vietnam Social Security (hereinafter referred to as “Type-1 Department”), within 05 working days from the date of receipt of the written order for judicial assessment, the Type-1 Department shall, based on the written order for judicial assessment, make selection and sign the written nomination as judicial assessor. The written nomination shall simultaneously be sent to the Ministry of Finance (Department of Organization and Personnel) to monitor and cooperate in implementation.

In case of refusal to nominate an individual to make judicial assessment, the Department’s Leader shall sign a written refusal to nominate an individual as a judicial assessor to be sent to the judicial assessment-ordering organization/individual; the written refusal shall simultaneously be sent to the Department of Organization and Personnel for supervision.

4. In case the written order for judicial assessment is sent to a subordinate unit of the Type-1 Department “hereinafter referred to as "sub-department"), within 05 working days from the date of receipt of the written order for judicial assessment, the units shall, based on the written order for judicial assessment, make selection and sign the written nomination as judicial assessor. The written nomination shall simultaneously be sent to the Type-1 Department and the Ministry of Finance (Department of Organization and Personnel) for supervision.

In case of refusal to nominate an individual as judicial assessor, the subdepartment’s leader shall sign a written refusal to be sent to the judicial assessment-ordering organization/individual; the written refusal shall simultaneously be sent to the Type-1 Department and the Ministry of Finance (Department of Organization and Personnel) for supervision.

5. In case the judicial assessment-ordering person directly orders a judicial assessor or case-specific judicial assessor who is a cadre or civil servant working for a unit of the Ministry of Finance, such judicial assessor or case-specific judicial assessor shall report to the immediate superior unit to arrange and facilitate judicial assessment; the immediate superior unit shall send a written report to the Ministry of Finance (Department of Organization and Personnel) for supervision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. In case of refusal of judicial assessment according to Article 38 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15 or since the judicial assessment order content is not classified as one of types of judicial assessment specified in Article 3 herein, specific reasons must be clearly stated; within 05 working days from the date of acceptance of the written judicial assessment order, the agency/organization ordered to make judicial assessment, or judicial assessor or case-specific judicial assessor must send a written notification to the judicial assessment-ordering organization/individual.

8. In case at least 02 judicial assessors or case-specific judicial assessors are nominated to jointly participate in the judicial assessment of the same content, the agency/organization ordered to make judicial assessment shall establish a judicial assessment team, including a presiding person and a cooperating person, and assigning the judicial assessment appropriate to professional fields and expertise of the judicial assessor.

In case a written order for judicial assessment contains multiple different judicial assessment contents and at least 02 individuals must be nominated to make judicial assessment of different contents, a cooperating person in charge of judicial assessment must be assigned and such assignment must be stated in the decision to nominate an individual to participate in judicial assessment.

Article 7. Receipt of documents ordering judicial assessment

1. The handover and receipt of documents, subject matters of judicial assessment, information, materials, items, and samples must be made into records, using the form provided in Appendix I issued together with this Circular. The unsealing (if sealed) of documents, subject matters of judicial assessment, information, materials, items, and samples must be made into a record, using the form provided in Appendix II issued together with this Circular.

2. In case of direct handover and receipt thereof, such activities must be carried out at the head office of the employer of the judicial assessor or case-specific judicial assessor, civil servant or public employee nominated to make judicial assessment, or at the head office of the judicial assessment-ordering person.

3. In case the sealed judicial assessment document is submitted by post, the seal must be thoroughly inspected before the document is unsealed; if the seal is found to be torn or shows signs of alteration, the ordered individual/organization must make a record, take a photo of the current state, and notify the judicial assessment-ordering person or the document-submitting agency for consideration and processing.

4. The online receipt of the judicial assessment document shall comply with regulations of the law on handover and receipt of electronic documents and electronic data.

5. In case the judicial assessment order does not involve subject matter of judicial assessment, relevant materials or items but the document indicates the existence of such subject matter of judicial assessment, relevant materials or items, the individual making judicial assessment shall request in writing the judicial assessment-ordering person and relevant parties to additionally provide or facilitate access to subject matter of judicial assessment, relevant materials or items (if any) to serve judicial assessment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The head of agency/organization which employs the judicial assessor shall allocate tasks to be performed by the individual nominated to make judicial assessment at his/her agency/organization to ensure that the judicial assessment is made within the prescribed time limit.

2. The individual nominated to make judicial assessment shall study the case details specified in the decision to order judicial assessment, documents, subject matter of judicial assessment, information and materials; and request the judicial assessment-ordering person to provide additional documents, subject matter of judicial assessment, information and materials if they are insufficient to serve the judicial assessment as ordered.

3. The ordered organization/individual shall cooperate with the ordering person to hand over and receive documents, subject matter of judicial assessment, information and materials (if the ordering person has not yet enclosed them with the decision to order judicial assessment). In case the verification of the judicial assessment order content and/or subject matter of judicial assessment is required, the ordered organization/individual shall request in writing the ordering person to provide additional relevant information and documents, or participate in discussion to obtain the necessary information.

4. In case it is necessary to nominate additional judicial assessors or case-specific judicial assessors, the ordered agency/unit shall select individuals who meet the standards and are appropriate to the judicial assessment order to nominate them to participate in the judicial assessment in accordance with Article 6 of this Circular.

Article 9. Judicial assessment procedures

1. The judicial assessor or case-specific judicial assessor in the financial field shall consider studying the judicial assessment order as follows:

a) Clearly determine the subject matter of judicial assessment and the judicial assessment order content;

b) Study and analyze the provided document ordering judicial assessment;

c) Compare subject matter of judicial assessment and the judicial assessment order content with professional technical regulations as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case of necessity, the individual/organization making judicial assessment shall request the judicial assessment-ordering person to permit the survey of the subject matter of judicial assessment to serve the judicial assessment, unless otherwise prescribed by law.

2. During the assessment process, if any new content or issue arises, the case-specific judicial assessor (individual/organization) must immediately notify the judicial assessment-ordering person in writing to reach an agreement on the settlement solution.

3. In case the judicial assessor is changed, the ordered agency/unit shall be responsible for notifying the judicial assessment-ordering person in writing.

4. During the assessment process, the individual making judicial assessment or judicial assessment organization must prepare a written document or electronic data recording the assessment process in accordance with Article 34 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15; and the document recording the assessment process shall comply with Appendix III issued together with this Circular.

5. When making judicial assessment, the judicial assessor or case-specific judicial assessor has the right to use results of experiment, test, professional conclusion or assessment conclusion previously reached by another organization/individual to serve the assessment.

6. Cooperation during the judicial assessment shall follow the documents issued by a competent authority on cooperation in and responsibilities for judicial assessment order.

Article 10. Time limit for judicial assessment

1. The time limit for judicial assessment shall comply with regulations in Article 30 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15.

2. The time limit for judicial assessment specified in clause 2 Article 30 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15 is prescribed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where a subject matter of the judicial assessment involves at least 02 different subfields in the financial sector as provided in Article 3 herein; is complicated; comprises a lot of work to dealt with; involves multiple agencies, organizations or individuals; or depends on the result of judicial assessment made by another agency/organization/individual, the maximum time limit for judicial assessment must be 03 months.

c) Where a subject matter of the judicial assessment involves at least 03 different subfields in the financial sector as provided in Article 3 herein; is extremely complicated; comprises a large amount of work to dealt with; involves multiple agencies, organizations or individuals; or depends on the result of judicial assessment made by another agency/organization/individual, the maximum time limit for judicial assessment must be 04 months.

3. The starting time for determination of time limit for judicial assessment shall comply with regulations in clauses 3 and 4 Article 30 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15.

4. The time limit for judicial assessment may be extended in accordance with clause 5 Article 30 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15.

Article 11. Judicial assessment conclusion

1. The judicial assessment conclusion shall comply with regulations in Article 35 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15.

2. Pursuant to professional technical regulations and relevant regulations of law, the judicial assessor or case-specific judicial assessor shall issue an assessment conclusion of the content ordered to be assessed within the scope of judicial assessment in the financial sector as specified in Article 3 of this Circular.

3. Based on the judicial assessment results, the judicial assessor or case-specific judicial assessor shall give opinion, assessment and conclusion of each content ordered to be assessed. The judicial assessment conclusion shall comply with Appendix IV issued together with this Circular.

4. The judicial assessment conclusion shall be signed and stamped according to clause 2, Article 35 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15 and the following guidelines:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case multiple civil servants or public employees working for different subordinate units of the Ministry of Finance are jointly nominated to participate in the assessment, the Leaders of the respective units where the individuals making judicial assessment work shall act on the Minister's behalf to jointly sign and stamp the judicial assessment conclusion

b) In case the written order for judicial assessment is sent to a Type-1 Department to nominate a judicial assessor, the judicial assessment conclusion must bear the signature and full name of the judicial assessor or case-specific judicial assessor, and the Leader of the Department where the individual making judicial assessment works shall sign and stamp the judicial assessment conclusion.

c) In case the written order for judicial assessment is sent to subdepartment-level units of the Department (or equivalent units) to nominate a judicial assessor, the judicial assessment conclusion must bear the signature and full name of the judicial assessor or case-specific judicial assessor, and the Leader of the unit where the individual making judicial assessment works shall sign and stamp the judicial assessment conclusion.

d) In case the written order for judicial assessment is sent to the Department of Finance to nominate a judicial assessor, the judicial assessment conclusion must bear the signature and full name of the judicial assessor or case-specific judicial assessor, and the Leader of the unit where the individual making judicial assessment works shall sign and stamp the judicial assessment conclusion.

dd) In case the judicial assessment-ordering person orders an individual judicial assessor, the judicial assessment conclusion must bear the signature and full name of the individual making judicial assessment.

5. After issuing the judicial assessment conclusion, the judicial assessor or the agency/organization employing judicial assessors shall hand over assessment results to the judicial assessment-ordering person (either in person or in writing); in case such assessment results are handed over in person, a handover record must be prepared using the form in Appendix V issued together with this Circular.

Article 12. Judicial assessment document preparation

1. The judicial assessment document in the financial field shall be prepared according to Article 37 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15.

2. On the basis of each subject matter of judicial assessment and each specific field of expertise, the judicial assessor in the financial field shall prepare a complete judicial assessment document in accordance with clause 1, Article 37 of the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15, appropriate to each subject matter, and shall be responsible for the accuracy and completeness of the document; all materials and dossiers related to each subject matter of judicial assessment must be filed and stored in compliance with regulations. The document shall be prepared, using the form in Appendix VI issued together with this Circular. The document includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Decision on establishment of judicial assessment team, Decision on establishment of judicial assessment council, documents on assignment or nomination of individuals making judicial assessment (if any);

c) Records of handover and receipt of documents ordering judicial assessment and subject matters of judicial assessment (if any); records of unsealing documents, materials and items (if any); written requests for additional documents and materials (if any);

d) Previous assessment conclusion (if any); professional opinions or conclusions made by another organization/individual (if any); assessment photo sheets (if any);

dd) Materials, documents, and proof related to the use of services serving the judicial assessment (if any);

e) Judicial assessment conclusion;

g) Record of handover of the judicial assessment conclusion; return of subject matter of judicial assessment (if any); document recording the judicial assessment process (if any);

h) Other materials and documents specific to each subject matter of judicial assessment (if any);

i) Other materials and documents related to the judicial assessment (if any).

Article 13. Judicial assessment document storage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The person assigned to preside over judicial assessment in the financial sector shall be responsible for preserving, storing, and handing over the assessment document to the agency/unit in charge of storage and preservation in accordance with clause 1 of this Article.

The assessment document prepared by the judicial assessment team shall be handed over to the unit whose member is assigned to act as the head of the judicial assessment team. The assessment document prepared by the judicial assessment council shall be handed over to the unit whose member is the president of the council. The agency/organization/unit receiving the handed-over judicial assessment document shall be responsible for preserving and storing it in accordance with the law on archives and regulations issued by the agency/unit.

3. The judicial assessment document in the financial sector, prepared by the Department of Finance shall be stored in accordance with the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15, the clerical law and the law on archives, regulations of the provincial People's Committee and relevant laws.

Chapter III

RESPONSIBILITIES OF RELEVANT AGENCIES, ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Article 14. Responsibilities of subordinate units of the Ministry of Finance

1. Responsibilities of the unit employing judicial assessors or case-specific judicial assessors assigned to carry out judicial assessment:

a) Enable its civil servants and public employees to carry out judicial assessment;

b) Comply with information and reporting regulations and regulations of the law on judicial assessment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Based on the content of the judicial assessment order and as assigned by the Ministry of Finance, nominate or refuse judicial assessors and case-specific judicial assessors in accordance with regulations;

dd) Advise and request the Minister of Finance to recognize case-specific judicial assessment organizations under the state management of the unit in accordance with regulations of law;

e) Based on specific conditions of the organization/unit, the head of the organization/unit may promulgate regulations or procedures for acceptance and nomination of judicial assessors; propose recognition or de-recognition; and publish the list of judicial assessors for internal judicial assessment in accordance with regulations of the law on judicial assessment;

g) Direct and provide guidance for its civil servants and public employees carrying out judicial assessment to store or hand over documents, and to store assessment documents in accordance with regulations;

h) Cooperate in participation in provision of guidance and training related to judicial assessment in the financial sector according to regulations;

i) Perform the assigned tasks according to regulations in this Circular.

2. Responsibilities of the Department of Organization and Personnel:

a) Fulfill responsibilities to advise and assist the Minister of Finance to appoint, issue cards, dismiss, and revoke cards of judicial assessors, and publish the list of judicial assessors; recognize, de-recognize, and publish the list of case-specific judicial assessors, and establish the assessment council in accordance with the Law on Judicial Assessment No. 105/2025/QH15 and guiding documents;

b) Preside over and cooperate with relevant subordinate units of the Ministry of Finance, based on the content of the judicial assessment order, request the Minister of Finance to nominate or refuse judicial assessors and case-specific judicial assessors in accordance with regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Perform the assigned tasks according to regulations in this Circular.

3. Responsibilities of the Department of Legal Affairs:

a) Preside over and cooperate with subordinate units of the Ministry of Finance in conducting study and formulating legislative documents on judicial assessment in the financial sector as assigned/directed by the Ministry of Finance;

b) Preside over and cooperate with relevant units in conducting inspection and survey, providing guidance and disseminating laws on judicial assessment in the financial sector;

c) Cooperate in participation in provision of guidance and training related to judicial assessment in the financial sector according to regulations;

d) Preside over and cooperate with relevant units in conducting preliminary reviews, final reviews, and assessment of judicial assessment.

4. The Institute of Economic - Financial Training shall preside over and cooperate with relevant agencies and units in developing programs, contents, and organizing training in legal knowledge and professional skills in judicial assessment in accordance with regulations

Article 15. Responsibilities of Department of Finance

1. The Department of Finance shall be responsible to the provincial People's Committee for organization and activities of judicial assessment in the financial sector within its province; and cooperate with the Department of Justice in assisting the provincial People's Committee in the state management of judicial assessment in the financial sector within its province in accordance with regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Annually, before December 15th , the Department of Finance shall report on and assess judicial assessment in the financial sector within its province, propose commendations to the provincial People's Committee (if any), and send the report to the Ministry of Finance.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 16. Effect

1. This Circular comes into force from May 01, 2026.

2. This Circular replaces the Circular No. 40/2022/TT-BTC dated June 29, 2022 of the Minister of Finance and the Circular No. 28/2024/TT-BKHDT dated December 31, 2024 of the Minister of Planning and Investment.

Article 17. Transitional clauses

Any judicial assessment order decision that has been received and under which judicial assessment has been carried out before the effective date of this Circular without judicial assessment conclusion, shall be executed in accordance with regulations at the time of issuance of the decision to nominate judicial assessor.

Article 18. Implementation organization

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In case any of the legislative documents referred to in this Circular is amended or replaced, the newest one shall apply.

3. Difficulties that arise during the implementation of this Circular shall be promptly reported to the Ministry of Finance for consideration and settlement./.

 



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Ta Anh Tuan

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 46/2026/TT-BTC ngày 29/04/2026 hướng dẫn nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 05/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

2.812

DMCA.com Protection Status
IP: 103.131.71.234