|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
11/QĐ-BCĐCP
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
|
|
Người ký:
|
Phạm Minh Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
27/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Phấn đấu tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GDP năm 2026 đạt 14,5%
Ngày 27/02/2026, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 đã ban hành Quyết định 11/QĐ-BCĐCP về Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.Phấn đấu tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GDP năm 2026 đạt 14,5%
Theo Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, mục tiêu đóng góp cho tăng trưởng như sau:
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GDP năm 2026 phấn đấu đạt 14,5%.
- Tỷ trọng đóng góp của KHCN, ĐMST, CĐS trong GDP phấn đấu đạt 17,5%.
Về mục tiêu chung Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 bao gồm:
- Tổ chức triển khai quyết liệt, đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết 57-NQ/TW; bảo đảm KHCN, ĐMST, CĐS đóng góp thiết thực vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số thông qua nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản trị, chất lượng dịch vụ công và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Tạo chuyển biến rõ rệt về chuyển đổi số liên thông, đồng bộ trong hệ thống chính trị và trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm; tập trung vào các khâu tác động trực tiếp đến năng suất, chi phí, thời gian, chất lượng dịch vụ và khả năng mở rộng thị trường.
- Xác định năm 2026 là năm chuyển trọng tâm từ hoàn thiện thể chế sang tổ chức thực hiện, giám sát, đo lường và đánh giá kết quả đầu ra, tập trung tạo chuyển biến thực chất trong phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và ĐA 06, gắn với nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, cải cách hành chính, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng.
- Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng gắn kết chặt chẽ nghiên cứu - ứng dụng - thị trường; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao theo hướng có sản phẩm, có kết quả đầu ra và khả năng nhân rộng.
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu với tiến độ, kết quả, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh giá, thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm
khi chậm trễ; kiên quyết phòng, chống lãng phí, tiêu cực trong tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu quả đầu tư ngay từ khâu phê duyệt chủ trương, danh mục nhiệm vụ và phân bổ nguồn lực.
Xem thêm tại Quyết định 11/QĐ-BCĐCP có hiệu lực từ ngày 27/02/2026
|
BAN CHỈ ĐẠO CỦA
CHÍNH PHỦ
VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ
VÀ ĐỀ ÁN 06
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/QĐ-BCĐCP
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, được kiện toàn thành
viên tại Quyết định số 2130/QĐ-TTg ngày 24
tháng 9 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Chương trình công tác số 02-CTr/BCĐTW
ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Trên cơ sở ý kiến thống nhất của các thành viên
Ban Chỉ đạo của Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo
của Chính phủ).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Ban
Chỉ đạo của Chính phủ, các thành viên Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo của
Chính phủ, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo của Chính phủ, Bộ trưởng các bộ, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTgCP, các PTTgCP;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, BCĐCP (3b).
|
TRƯỞNG BAN
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2026
BAN
CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN
ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06
(Kèm theo Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Trưởng Ban
Chỉ đạo của Chính phủ)
I. QUAN ĐIỂM
1. Thống nhất phương châm hành động năm 2026: “Hành
động đột phá, lan tỏa kết quả”, làm định hướng xuyên suốt trong chỉ đạo,
điều hành và tổ chức thực hiện.
2. Cụ thể hóa đầy đủ, rõ ràng các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia (Nghị quyết số 57-NQ/TW),
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW (Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025)
và các chỉ đạo, kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Ban Chỉ đạo Trung ương),
Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06 (KHCN, ĐMST, CĐS và ĐA 06) (Ban Chỉ đạo của
Chính phủ); làm căn cứ để các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai đồng
bộ, hiệu quả, không chồng chéo các nhiệm vụ, giải pháp.
3. Bảo đảm tính kế thừa và phát huy kết quả đã đạt
được, đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; tập trung tạo đột phá trong các
ngành, lĩnh vực có tác động lan tỏa lớn; bảo đảm tính khả thi, thiết thực,
tránh hình thức; các kết quả phải định lượng được, được theo dõi, giám sát minh
bạch trên môi trường số.
4. Phân công, điều phối chặt chẽ trách nhiệm giữa
các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp, thời hạn thực hiện, sản phẩm đầu ra và cơ chế theo dõi, đôn đốc, báo
cáo; bảo đảm yêu cầu “06 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm,
rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội,
Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, hoàn thiện thể chế, tháo gỡ rào cản và dẫn dắt
phát triển thị trường; các bộ, ngành, địa phương chủ động xác định ngành, lĩnh
vực ưu tiên, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và chuyển đổi số, nhất là trong các
ngành sản xuất, chế biến, chế tạo, qua đó hình thành động lực tăng trưởng mới dựa
trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; việc huy động, sử
dụng nguồn lực phải bảo đảm đúng quy định pháp luật, công khai, minh bạch và hiệu
quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tổ chức triển khai quyết liệt, đồng bộ các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 57-NQ/TW;
bảo đảm KHCN, ĐMST, CĐS đóng góp thiết thực vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế
hai con số thông qua nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản trị, chất lượng
dịch vụ công và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
b) Tạo chuyển biến rõ rệt về chuyển đổi số liên
thông, đồng bộ trong hệ thống chính trị và trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm;
tập trung vào các khâu tác động trực tiếp đến năng suất, chi phí, thời gian, chất
lượng dịch vụ và khả năng mở rộng thị trường.
c) Xác định năm 2026 là năm chuyển trọng tâm từ
hoàn thiện thể chế sang tổ chức thực hiện, giám sát, đo lường và đánh giá kết
quả đầu ra, tập trung tạo chuyển biến thực chất trong phát triển KHCN, ĐMST,
CĐS và ĐA 06, gắn với nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, cải cách hành chính,
chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng.
d) Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo hướng gắn kết chặt chẽ nghiên cứu - ứng dụng - thị trường; thúc đẩy
thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hình thành và phát triển doanh nghiệp công
nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; phát triển các trung tâm đổi mới
sáng tạo, khu công nghệ cao theo hướng có sản phẩm, có kết quả đầu ra và khả
năng nhân rộng.
đ) Gắn trách nhiệm người đứng đầu với tiến độ, kết
quả, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh
giá, thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm khi chậm trễ; kiên quyết
phòng, chống lãng phí, tiêu cực trong tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu quả đầu
tư ngay từ khâu phê duyệt chủ trương, danh mục nhiệm vụ và phân bổ nguồn lực.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đóng góp cho tăng trưởng
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong
GDP năm 2026 phấn đấu đạt 14,5%.
- Tỷ trọng đóng góp của KHCN, ĐMST, CĐS trong GDP
phấn đấu đạt 17,5%.
b) Về hoàn thiện thể chế, chính sách
- Tập trung rà soát, ban hành đầy đủ, kịp thời các
văn bản quy định chi tiết, biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành các luật được
Quốc hội thông qua trong năm 2025, bảo đảm hiệu lực đồng bộ, thống nhất với luật,
khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng văn bản quy định chi tiết.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính
sách nhằm tiếp tục hoàn thiện thể chế cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
c) Về chuyển đổi số quốc gia
(1) Chuyển đổi số các cơ quan hành chính nhà nước
- Về hạ tầng, nền tảng, dữ liệu số
+ Mở rộng phủ sóng 5G đạt 70% dân số.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức cấp xã được bố
trí trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc và có chữ ký số cá nhân để giải
quyết công việc trên môi trường điện tử.
+ 100% hồ sơ công việc tại cơ quan hành chính nhà
nước được xử lý trên môi trường điện tử (đối với hồ sơ thuộc phạm vi bí mật
nhà nước thì thúc đẩy việc xử lý trên hệ thống/mạng phù hợp theo quy định pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải
quyết công việc; Tỷ lệ văn bản, hồ sơ công việc tại cơ quan hành chính nhà nước
được xử lý toàn trình trên môi trường điện tử đạt 80% tại cấp bộ, 70% tại cấp tỉnh,
70% tại cấp xã.
- Về thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến
+ Tỷ lệ thủ tục hành chính (TTHC) cung cấp dịch vụ
công (DVC) trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đủ điều kiện thuộc phạm vi,
chức năng quản lý của Bộ, cơ quan (bao gồm các TTHC thực hiện tại cấp tỉnh, xã)
đạt tối thiểu 80%.
+ Tỷ lệ TTHC cung cấp DVC trực tuyến toàn trình
trên tổng số TTHC đủ điều kiện được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong
văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương đạt tối thiểu 80%.
+ Tối thiểu 80% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong
các TTHC liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần cho cơ quan
nhà nước.
+ 100% TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa
giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Về phát triển kỹ năng số trong thực thi công vụ
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng số.
+ 50% cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí
việc làm chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ, ngành, địa
phương được đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu.
(2) Kinh tế số
- 100% TTHC đủ điều kiện liên quan đến doanh nghiệp
được cung cấp DVC trực tuyến.
(3) Xã hội số
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng
DVC trực tuyến đạt tối thiểu 95%;
- Triển khai chữ ký số miễn phí cho toàn dân trên ứng
dụng VNeID.
d) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
(1) Thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm công
nghệ chiến lược
- Thương mại hóa thành công tối thiểu 05 sản phẩm
thuộc Danh mục công nghệ chiến lược (Chip bán dẫn, thiết bị mạng 5G, robot
công nghiệp, trí tuệ nhân tạo, UAV...).
- Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp
khoa học phục vụ nghiên cứu phát triển công nghệ chiến lược.
(2) Phát triển nhân lực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, đại học số
- Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh, Đại học Đà Nẵng, Đại học Bách Khoa Hà Nội triển khai thực hiện
có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Thông báo số 45-TB/TGV ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Tổ Giúp
việc Ban Chỉ đạo Trung ương.
(3) Nâng cao hiệu quả quản trị nhiệm vụ khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo
- 100% nhiệm vụ KH, CN, ĐMST có sử dụng ngân sách
nhà nước được quản lý, cập nhật kịp thời, đầy đủ vòng đời nhiệm vụ (đặt hàng,
tuyển chọn/giao trực tiếp, hợp đồng, giải ngân, nghiệm thu,...), theo dõi toàn
trình trên Nền tảng số quản lý KH, CN, ĐMST.
(4) Nâng cao năng lực hạ tầng nghiên cứu - thử
nghiệm - sản xuất thử phục vụ thương mại hóa kết quả nghiên cứu
- Hình thành tối thiểu 09 hạ tầng dùng chung (phòng
thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu - phát triển, cơ sở kiểm thử/đánh giá/chứng nhận...),
phục vụ phát triển công nghệ chiến lược.
- Tổ chức tối thiểu 03 không gian thử nghiệm thực tế
(sandbox) tại các địa phương gồm Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh; bảo
đảm mỗi địa phương có ít nhất 01 không gian, nhằm thử nghiệm, đánh giá, hoàn
thiện và tiếp nhận kết quả nghiên cứu, sản phẩm, giải pháp mới; đồng thời bảo đảm
có địa điểm thử nghiệm cụ thể, dữ liệu thử nghiệm phù hợp và cơ chế tiếp nhận,
công nhận, chuyển giao kết quả vào thực tiễn quản lý, sản xuất, kinh doanh.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp KHCN, ĐMST và CĐS trích
lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (được trích lập tối đa 20% thu nhập
tính thuế hằng năm).
(5) Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo
- Hình thành và đưa vào vận hành hiệu quả tối thiểu
03 trung tâm đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp tại các địa phương gồm Hà Nội, Đà
Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh; bảo đảm mỗi địa phương nêu trên có 01 trung tâm;
áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, bảo
đảm mức độ cạnh tranh ngang bằng và hướng tới vượt trội so với các trung tâm đổi
mới sáng tạo hàng đầu khu vực (như Singapore, Indonesia).
- Tăng 30% số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
(startups) trong các lĩnh vực KH, CN, ĐMST và CĐS.
- Hình thành mới tối thiểu 30 - 50 doanh nghiệp khởi
nguồn (spin-off) hình thành từ kết quả nghiên cứu của trường - viện trong năm
2026, trong đó Hà Nội đạt tối thiểu 20 doanh nghiệp.
- Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia được đưa vào vận
hành, lựa chọn và ký hợp tác với tối thiểu 03 - 05 quỹ đầu tư tư nhân, doanh
nghiệp, ngân hàng hoặc tổ chức tài chính theo nguyên tắc huy động vốn đối ứng.
Quỹ này đầu tư cho tối thiểu 10 doanh nghiệp khởi nghiệp (startup), khởi nguồn
(spin-off).
- Hình thành bộ chỉ số theo dõi hệ sinh thái khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo (gồm chỉ số kết quả và chỉ số điều hành).
đ) Về theo dõi, giám sát và đánh giá
- 100% nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ
đạo của Chính phủ được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn.
Dữ liệu được cập nhật kịp thời, khách quan, có đối chiếu, kiểm chứng, gắn với
trách nhiệm giải trình của cơ quan và người đứng đầu.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG
TÂM NĂM 2026
1. Các bộ, ngành, địa phương được giao chủ trì thực
hiện: (1) Các chỉ tiêu cụ thể tại Kế hoạch này (chi tiết tại
Phụ lục I kèm theo) và (2) các chỉ tiêu tại Phụ lục I kèm
theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 và Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện các chỉ
tiêu, trong đó xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, các chỉ tiêu trung gian/thành
phần, phương pháp tính, đo lường, đánh giá kết quả thực hiện (KPIs), phân công
cụ thể cơ quan, đơn vị chủ trì, thời hạn hoàn thành, xác định nguồn lực thực hiện
và cơ chế tổ chức triển khai, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng
3 năm 2026 để tổng hợp, hoàn thiện Kế hoạch tổng thể, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo
của Chính phủ xem xét, ban hành trong tháng 4 năm 2026.
2. Các bộ, ngành, địa phương khẩn trương thực hiện:
a) Các nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, cải cách hành chính và Đề
án 06 được giao tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
b) Các nhiệm vụ, giải pháp được Ban Chỉ đạo Trung
ương giao tại Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02 tháng 02 năm 2026 tại Phụ lục
III kèm theo Kế hoạch này.
c) Các nhiệm vụ, giải pháp trong năm 2026 đã giao
cho các bộ, ngành, địa phương tại Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW (Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025).
d) Các nhiệm vụ, giải pháp tại các Thông báo kết luận
của Trưởng Ban Chỉ đạo, Lãnh đạo, Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; Kế hoạch
số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương; Chương
trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương.
đ) Cam kết hoàn thành đúng tiến độ các nhiệm vụ được
Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ giao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan Thường trực
Ban Chỉ đạo của Chính phủ
a) Chủ trì tham mưu, đôn đốc, theo dõi, tổng hợp
tình hình, thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch
này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ tại các
phiên họp định kỳ của Ban Chỉ đạo và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ
Công an, Bộ Nội vụ, các cơ quan liên quan thành lập các đoàn công tác hỗ trợ,
hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của các bộ, ngành, địa phương; nhiệm vụ thường xuyên.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Nội vụ, các
cơ quan liên quan hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện
các chỉ tiêu cụ thể được giao tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này, Phụ lục I
kèm theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14
tháng 01 năm 2026 và Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025; hoàn thành
trước ngày 28 tháng 02 năm 2026.
d) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng,
Văn phòng Chính phủ thường xuyên cập nhật các nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ đạo của
Chính phủ giao các bộ, ngành, địa phương lên Hệ thống theo dõi tình hình, thực
hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương (https://theodoinq.dcs.vn);
đôn đốc việc cập nhật, báo cáo của các bộ, ngành, địa phương; nhiệm vụ thường
xuyên.
2. Bộ Công an
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan triển khai các nhiệm vụ của Đề án 06; đôn đốc
việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi
số gắn với Đề án 06 trên phạm vi toàn quốc; nhiệm vụ thường xuyên.
b) Theo dõi, đôn đốc tiến độ, kết quả thực hiện; gửi
báo cáo định kỳ về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo của Chính phủ để phục vụ các
Phiên họp định kỳ và đột xuất của Ban Chỉ đạo.
3. Bộ Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Công an và các cơ quan liên quan triển khai các nhiệm vụ về cải cách hành
chính trên phạm vi toàn quốc (trừ đôn đốc cải cách thủ tục hành chính gắn với
Đề án 06).
b) Theo dõi, đôn đốc tiến độ, kết quả thực hiện; gửi
báo cáo định kỳ về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo của Chính phủ để phục vụ các
Phiên họp định kỳ và đột xuất của Ban Chỉ đạo.
4. Các bộ, ngành, địa phương
a) Các đồng chí Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo về phát triển KH,
CN, ĐMST, CĐS và ĐA 06 của các bộ, ngành, địa phương trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo
và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo của
Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch này; chỉ
đạo việc đề xuất, huy động, bố trí nguồn lực theo quy định để bảo đảm thực hiện
hiệu quả; thường xuyên đôn đốc, kịp thời xử lý các nhiệm vụ chậm tiến độ, kém
hiệu quả hoặc phát sinh vướng mắc.
b) Trước 16h00 ngày 25 hằng tháng, cập nhật đầy đủ,
kịp thời tình hình thực hiện nhiệm vụ lên Hệ thống theo dõi tình hình, thực hiện
nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương (https://theodoinq.dcs.vn); thực
hiện nghiêm việc báo cáo phục vụ các phiên họp Ban Chỉ đạo của Chính phủ theo
yêu cầu của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo.
c) Các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện nhiệm
vụ đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm thống nhất, không chồng
chéo; không triển khai nội dung vượt thẩm quyền.
Trường hợp phát sinh nội dung vượt thẩm quyền hoặc
giao thoa chức năng, cơ quan chủ trì phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định trước khi thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo các vấn
đề khó khăn, vướng mắc, vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền về Cơ quan Thường trực
Ban Chỉ đạo để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo của Chính phủ xem xét, chỉ đạo.
PHỤ LỤC I
CHỈ TIÊU CỤ THỂ GIAO CÁC BỘ, NGÀNH CHỦ TRÌ THỰC HIỆN
NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch ban hành tại Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27 tháng 02
năm 2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
thực hiện
|
Văn bản nguồn
|
|
1.
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong
GDP
|
%
|
≥14,5
|
Bộ Tài chính
|
(1) Thống nhất với chỉ tiêu tại Chương trình công
tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương;
(2) Văn bản số 773/VPCP-CĐS ngày 23/01/2026 chỉ đạo
của Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng về việc phương pháp đo lường chỉ tiêu “Tỷ
trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GDP”
|
|
2.
|
Tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số trong GDP
|
%
|
≥17,5
|
Bộ Tài chính
|
(1) Cụ thể chỉ tiêu số 8 “Tỉ lệ đóng góp của
năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế” trong Nghị quyết
số 71/NQ-CP
(2) Thống nhất với chỉ tiêu tại Chương trình công
tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
3.
|
Mở rộng phủ sóng 5G
|
%
|
≥70
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
(1) Cụ thể hóa chỉ tiêu số 23 “Hạ tầng số”
trong Nghị quyết số 71/NQ-CP;
(2) Thống nhất với chỉ tiêu tại Chương trình công
tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
4.
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức cấp xã có
trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc và có chữ ký số cá nhân để giải quyết
công việc trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Cụ thể hóa chỉ tiêu “100% cán bộ cấp xã có
trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc và có chữ ký số cá nhân để giải quyết
công việc trên môi trường điện tử” tại Chương trình công tác năm 2026 của
Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
5.
|
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại cơ quan hành chính nhà
nước được xử lý trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Cụ thể hóa chỉ tiêu “100% hồ sơ công việc tại
cấp bộ, cấp tỉnh và cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (đối với hồ
sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì thúc đẩy việc xử lý trên hệ thống/mạng
phù hợp theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký
số chuyên dùng công vụ để giải quyết công việc” tại Chương trình công tác
năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
6.
|
Tỷ lệ văn bản, hồ sơ công việc tại cơ quan hành
chính nhà nước được xử lý toàn trình trên môi trường điện tử
|
|
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Cụ thể hóa chỉ tiêu “100% các quy trình nghiệp
vụ nền tảng (lõi) trong 4 khối cơ quan của hệ thống chính trị được tái
cấu trúc, chuẩn hóa, số hóa và được đưa lên môi trường số” tại Chương
trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
|
Cấp bộ
|
%
|
≥80
|
|
|
|
|
Cấp tỉnh
|
%
|
≥70
|
|
|
|
|
Cấp xã
|
%
|
≥70
|
|
|
|
7.
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đủ điều kiện thuộc phạm vi, chức năng quản
lý của Bộ, cơ quan (bao gồm các thủ tục hành chính thực hiện tại cấp tỉnh,
xã)
|
%
|
>80
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Thống nhất với chỉ tiêu “Tỷ lệ thủ tục hành
chính (TTHC) cung cấp dịch vụ công (DVC) trực tuyến toàn trình trên tổng số
TTHC do bộ, cơ quan cung cấp (bao gồm các DVC theo mô hình tập trung) đạt tối
thiểu 80%” tại Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
8.
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy
định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
%
|
≥80
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Cụ thể hóa chỉ tiêu “Tỷ lệ thủ tục hành chính
(TTHC) cung cấp dịch vụ công (DVC) trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC do
bộ, cơ quan cung cấp (bao gồm các DVC theo mô hình tập trung) đạt tối thiểu
80%” tại Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
9.
|
Thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục
hành chính liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần cho cơ
quan nhà nước
|
%
|
≥80
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Cụ thể hóa chỉ tiêu “Tối thiểu 80% thông tin,
giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan sản xuất, kinh doanh
chỉ phải cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước” tại Chương trình công tác
năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
10.
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện không phụ
thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh
|
%
|
100
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Thống nhất với chỉ tiêu “100% TTHC được thực
hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh” tại Chương
trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
11.
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo,
bồi dưỡng kỹ năng số
|
%
|
100
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Cụ thể hóa chỉ tiêu “100% cán bộ, công chức,
viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản” tại Chương trình
công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
12.
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị
trí việc làm chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông
tin, chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương được đào tạo, bồi dưỡng về quản
trị dữ liệu
|
%
|
≥50
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Cụ thể hóa chỉ tiêu “50% cán bộ chuyên trách về
công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương được đào tạo đạt
chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản” tại Chương trình công tác năm 2026 của
Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
13.
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính đủ điều kiện liên quan đến
doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
%
|
100
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Cụ thể hóa chỉ tiêu “100% TTHC liên quan đến
doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch” tai
Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
14.
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá ở mức độ
hài lòng trở lên khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến
|
%
|
≥95
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Cụ thể hóa chỉ tiêu “95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến” tại Chương trình
công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
15.
|
Thương mại hóa thành công sản phẩm thuộc Danh mục
công nghệ chiến lược
|
Sản phẩm
|
05
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Thống nhất với chỉ tiêu “Thương mại hóa thành
công sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược” tại Chương trình công
tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
16.
|
Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp
khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược trên cơ sở tổng
hợp, đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước
|
%
|
≥15
|
Bộ Tài chính
|
(1) Cụ thể hóa nhiệm vụ số 65 “Bố trí ít nhất 15%
ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu
công nghệ chiến lược” Nghị quyết số 71/NQ-CP;
(2) Thống nhất với chỉ tiêu “Bố trí ngân sách nhà
nước chi sự nghiệp khoa học phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược” tại
Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
17.
|
Tỷ lệ nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
sử dụng ngân sách nhà nước được quản lý, theo dõi toàn trình trên Nền tảng số
quản lý khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
%
|
100
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thống nhất với chỉ tiêu “Tỷ lệ nhiệm vụ khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo được quản lý, theo dõi toàn trình trên Nền tảng số
quản lý khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo” tại Chương trình công tác
năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
18.
|
Hình thành hạ tầng dùng chung (phòng thí nghiệm,
trung tâm nghiên cứu - phát triển, cơ sở kiểm thử/đánh giá/chứng nhận...), phục
vụ phát triển công nghệ chiến lược
|
Hạ tầng
|
09
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thống nhất với chỉ tiêu “Hình thành hạ tầng
dùng chung (phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu - phát triển, cơ sở kiểm
thử/đánh giá/chứng nhận...), phục vụ phát triển công nghệ chiến lược” tại
Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
19.
|
Tổ chức không gian thử nghiệm thực tế (sandbox)
gán với 03 địa phương
|
Không gian
|
03
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thống nhất với chỉ tiêu “Tổ chức không gian thử
nghiệm thực tế (sandbox) gắn với 03 địa phương” tại Chương trình công tác
năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
|
Thành phố Hà Nội
|
Không gian
|
01
|
|
|
|
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Không gian
|
01
|
|
|
|
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Không gian
|
01
|
|
|
|
20.
|
Hình thành và đưa vào vận hành hiệu quả các trung
tâm đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
|
Trung tâm
|
03
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thống nhất với chỉ tiêu “Hình thành và đưa vào
vận hành hiệu quả các trung tâm đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp” tại
Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
|
Thành phố Hà Nội
|
Trung tâm
|
01
|
|
|
|
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Trung tâm
|
01
|
|
|
|
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Trung tâm
|
01
|
|
|
|
21.
|
Tăng số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
(startups) trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số
|
%
|
≥30
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thống nhất với chỉ tiêu “Tổng số doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo (startups) trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số” tại Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo
Trung ương
|
|
22.
|
Hình thành mới doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off)
hình thành từ kết quả nghiên cứu của trường - viện
|
Doanh nghiệp
|
30-50
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thống nhất với chỉ tiêu “Hình thành mới doanh
nghiệp khởi nguồn (spin-off) hình thành từ kết quả nghiên cứu của trường - viện”
tại Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
|
Thành phố Hà Nội
|
Doanh nghiệp
|
20
|
|
|
|
|
Các bộ, ngành, địa phương khác
|
Doanh nghiệp
|
10-30
|
|
|
|
23.
|
Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia được đưa vào vận
hành, lựa chọn và ký hợp tác với quỹ đầu tư tư nhân, doanh nghiệp, ngân hàng hoặc
tổ chức tài chính theo nguyên tắc huy động vốn đối ứng
|
Quỹ/ doanh nghiệp/
tổ chức tài chính
|
03-05
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thống nhất với chỉ tiêu “Quỹ đầu tư mạo hiểm
quốc gia được đưa vào vận hành, lựa chọn và ký hợp tác với quỹ đầu tư tư
nhân, doanh nghiệp, ngân hàng hoặc tổ chức tài chính theo nguyên tắc huy động
vốn đối ứng” tại Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung
ương
|
|
|
Quỹ này đầu tư cho doanh nghiệp khởi nghiệp
(startups), khởi nguồn (spin-off)
|
Doanh nghiệp
|
10
|
Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
24.
|
Hình thành Bộ chỉ số theo dõi hệ sinh thái khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo
|
Bộ chỉ số
|
≥01
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thống nhất với chỉ tiêu “Hình thành Bộ chỉ số
theo dõi hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo” tại Chương trình công
tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
25.
|
Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo
của Chính phủ được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn
|
%
|
100
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Cụ thể hóa chỉ tiêu “Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung
ương được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn”
tại Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ LIÊN NGÀNH BAN CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ
TRỰC TIẾP CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
(Kèm theo Kế hoạch ban hành tại Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27 tháng 02
năm 2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Kết quả
|
Thời hạn
|
Căn cứ giao
|
|
I
|
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ,
PHÁP LUẬT, CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
|
|
1.
|
Tập trung rà soát, hoàn thiện đồng bộ thể chế,
pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các bộ, cơ quan: Tư pháp, Công an, Nội vụ, Khoa học
và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ
|
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, có
hiệu lực thi hành đồng bộ với hiệu lực thi hành của các Luật đã được Quốc hội
thông qua
|
Thời hạn trình theo văn bản giao nhiệm vụ, các chỉ
đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ; thời hạn ban hành, có hiệu lực đồng bộ
với Luật
|
Quyết định số 125/QĐ-TTg ngày 16/01/2026; Quyết định
2835/QĐ-TTg ngày 31/12/2025, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026
|
|
2.
|
Tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ chế, chính sách đặc biệt thực hiện
Dự án Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
|
30/6/2026
|
Văn bản số 300/VPCP-KGVX ngày 10/01/2026 về việc
thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với Viện
Năng lượng nguyên tử Việt Nam
|
|
3.
|
Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện phương pháp đo
lường, đánh giá đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trong GDP để định kỳ tính toán, công bố
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Phương pháp đo lường được ban hành theo thẩm quyền
|
Trong năm 2026
|
Các Thông báo của Tổ Giúp Việc Ban Chỉ đạo Trung
ương: số 30-TB/TGV, số 53-TB/TGV.
|
|
4.
|
Nghiên cứu, tham mưu Chính phủ các cơ chế giao dịch
chứng khoán chuyên biệt cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Bộ Tài chính
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phù hợp
|
Trong tháng 02/2026
|
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo: “Điều 41. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán chuyên biệt
cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo... 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này; quy định điều kiện đặc thù cho đăng ký giao dịch, niêm yết cổ phiếu của
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.”
|
|
5.
|
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện
quy trình lập pháp, lập quy theo hướng khoa học, hiện đại, chuyên nghiệp,
tăng cường tham vấn ý kiến chuyên gia, tổ chức và người dân, bảo đảm pháp luật
minh bạch, nhất quán, ổn định và có tính dự báo cao
|
Bộ Tư pháp
|
Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, các bộ,
ngành, địa phương có liên quan
|
Các văn bản hướng dẫn, quy trình được ban hành
|
Thường xuyên
|
Đề xuất mới của Bộ Tư pháp
|
|
6.
|
Nghiên cứu xây dựng Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu
quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2026 - 2031”
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
30/6/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Tư pháp
|
|
7.
|
Nghiên cứu xây dựng Đề án thực hiện soạn thảo văn
bản quy phạm pháp luật tập trung, chuyên nghiệp
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
30/9/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Tư pháp
|
|
8.
|
Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành các
quy định pháp luật, giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh để vận hành
mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp thông suốt, hiệu quả
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ
|
Bộ Nội vụ
|
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
|
31/12/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Nội vụ
|
|
9.
|
Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn (nếu có)
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
|
31/12/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Tài chính
|
|
10.
|
Tăng cường công tác đôn đốc, kiểm tra công tác quản
lý, sử dụng tài sản công, đặc biệt là việc sắp xếp, xử lý nhà, đất của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp tổ chức bộ máy, vận hành mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Văn bản đôn đốc; Tài sản công được xử lý, sắp xếp;
Báo cáo kết quả về Ban Chỉ đạo Chính phủ
|
31/12/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Tài chính
|
|
11.
|
Tham mưu xây dựng, ban hành Nghị quyết quy phạm
pháp luật của Chính phủ về đấu giá tài sản công trực tuyến
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
|
Nghị quyết quy phạm của Chính phủ
|
Quý I/2026
|
Thông báo số 44-TB/TGV
ngày 12/9/2025: Nghiên cứu, báo cáo đề xuất Chính phủ ban hành cơ sở pháp lý
về nền tảng định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc hàng hóa; nền tảng đấu
giá tài sản công
|
|
12.
|
Tham mưu, trình Chính phủ ban hành Nghị quyết quy
phạm pháp luật về phát triển Công dân số
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài
chính, Ngân hàng Nhà nước, các bộ, ngành có liên quan
|
Nghị quyết quy phạm của Chính phủ
|
Quý I/2026
|
Thông báo số 43/TB-VPCP
ngày 26/01/2026 kết luận phiên họp lần thứ nhất của Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ
liệu
|
|
13.
|
Trình Chính phủ Nghị định quy định về cơ chế đột
phá phát triển cho hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu của Trung tâm Sáng tạo,
khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo trình tự, thủ tục rút
gọn
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp, các bộ, ngành có liên quan
|
Nghị định của Chính phủ
|
Quý I/2026
|
Thông báo số 43/TB-VPCP
ngày 26/01/2026 kết luận phiên họp lần thứ nhất của Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ
liệu
|
|
14.
|
Nghiên cứu, đề xuất, trình cấp có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về định danh truy xuất nguồn gốc hóa
chất, tiền chất
|
Bộ Công an
|
Bộ Công Thương
|
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
|
30/6/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Công an
|
|
15.
|
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan bảo vệ an ninh dữ liệu, bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu
cá nhân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn định kỳ, đột xuất
hạ tầng, ứng dụng theo quy định
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các hệ thống được kiểm tra bảo đảm an ninh, an
toàn
|
Thường xuyên
|
Thông báo số 712/TB-VPCP
ngày 21/12/2025
|
|
16.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định
về việc gửi, nhận văn bản có chứa nội dung bí mật nhà nước giữa các cơ quan
trong hệ thống hành chính nhà nước, quy định thống nhất phạm vi, quy trình,
phương thức kết nối, bảo mật và trách nhiệm của các bên liên quan khi gửi, nhận,
khai thác văn bản mật trên môi trường điện tử
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Trong năm 2026
|
Quyết định 2481/QĐ-TTg
ngày 13/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Kế hoạch triển khai Hệ thống
quản lý văn bản và hồ sơ công việc chứa nội dung bí mật nhà nước dùng chung
trong hệ thống hành chính nhà nước
|
|
17.
|
Nghiên cứu, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành các chính sách đột phá để thúc đẩy gia tăng tỷ lệ nội địa hóa,
tiêu thụ sản phẩm trong nước sản xuất - tự chủ về công nghệ thuộc các lĩnh vực
công nghiệp trọng điểm
|
Bộ Công thương
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
|
Quý III/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Công thương
|
|
II
|
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
|
|
18.
|
Đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương đẩy
nhanh tiến độ tái cơ cấu và sắp xếp các tổ chức khoa học và công nghệ công lập
theo hướng tinh, gọn, mạnh đáp ứng yêu cầu về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập được
tái cơ cấu và sắp xếp
|
Thường xuyên
|
Công văn số 59- CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW
|
|
19.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Danh mục công
nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ lĩnh vực quốc phòng,
an ninh
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Trong tháng 6/2026
|
Quyết định 1131/QĐ-TTg
ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Danh mục công nghệ chiến lược
và sản phẩm công nghệ chiến lược
|
|
20.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án thúc đẩy
hiệu quả mô hình hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong giáo dục
đại học, giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Khoa học và Công
nghệ, Bộ Tài chính, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Trong tháng 6/2026
|
(1) Thông báo số 45-
TB/TGV ngày 30/9/2025; Nghị quyết số 281/NQ-CP
ngày 15/9/2025;
(2) Được đề xuất thời hạn tại văn bản số 43/BGDĐT-KHCNTT
ngày 07/01/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
21.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án nội địa
hóa các thiết bị phục vụ cho ngành năng lượng nguyên tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Trong tháng 3/2026
|
Văn bản số 300/VPCP- KGVX ngày 10/01/2026
|
|
22.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Chiến lược
phát triển và ứng dụng UAV đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Trong Quý I/2026
|
(1) Quyết định 1131/QĐ-TTg
ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Danh mục công nghệ chiến lược
và sản phẩm công nghệ chiến lược; (2) Văn bản số 4649/VPCP-KGVX ngày 14/10/2025
|
|
23.
|
Tiếp tục hoàn thiện, vận hành và khai thác hiệu
quả Cổng sáng kiến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu kết
nối trí tuệ cộng đồng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Cổng sáng kiến được quản lý, vận hành, khai thác
hiệu quả
|
Thường xuyên
|
Thông báo Kết luận số 47-TB/TGV ngày 17/10/2025
|
|
24.
|
Tổng hợp, trình Chính phủ bổ sung dự toán ngân
sách nhà nước năm 2026 lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên cơ sở tổng hợp các Đề xuất mới của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tờ trình bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm
2026
|
Thường xuyên
|
Luật Ngân sách nhà nước (Điều 25,
Điều 27, Điều 28)
|
|
25.
|
Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện phân bổ dự
toán (ngân sách nhà nước năm 2026 lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số) của các bộ, ngành, địa phương thuộc phạm vi phụ trách
|
Cơ quan tài chính các cấp
|
Bộ Tài chính; Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tình hình phân bổ dự toán được theo dõi, giám sát
thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Luật Ngân sách nhà nước (Điều 51,
Khoản 3 Điều 7)
|
|
26.
|
Ban hành sổ tay hướng dẫn quy trình thực hiện dự
án PPP khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Bộ Tài chính
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Sổ tay hướng dẫn ban hành theo thẩm quyền
|
Trong Quý III/2026
|
Thông báo số 39- TB/TGV ngày 09/8/2025; Thông báo
số 47-TB/TGV ngày 17/10/2025
|
|
27.
|
Kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các
bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong triển khai các dự án PPP thuộc
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, ngành, địa phương
liên quan
|
Đoàn công tác/ văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
Thông báo số 39- TB/TGV ngày 09/8/2025; Thông báo
số 47-TB/TGV ngày 17/10/2025
|
|
28.
|
Tiếp tục hướng dẫn về quy trình, hồ sơ lựa chọn
nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật đầu
tư theo phương thức PPP, bảo đảm tiến độ thực hiện, triển khai các nhiệm vụ Nghị quyết 57 của bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tài chính
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Đoàn công tác/ văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
Thông báo số 39- TB/TGV ngày 09/8/2025; Thông báo
số 47-TB/TGV ngày 17/10/2025
|
|
29.
|
Phối hợp thiết lập các khuôn khổ đối tác về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trở thành trọng tâm trong
các khuôn khổ đối tác, các tập đoàn công nghệ hàng đầu, nhất là trong lĩnh vực
then chốt, đột phá
|
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ
|
Bộ Ngoại giao
|
Hai bên nhất trí đưa khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trở thành trụ cột hợp tác trong quan hệ hợp tác
|
Thường xuyên
|
Đề xuất mới của Bộ Ngoại giao
|
|
30.
|
Triển khai Kế hoạch ngoại giao khoa học, công nghệ
đến năm 2030
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Các hoạt động hợp tác quốc tế, thúc đẩy chuyển
giao công nghệ, kết nối đối tác được triển khai
|
Thường xuyên
|
Đề xuất mới của Bộ Ngoại giao
|
|
31.
|
Phối hợp thúc đẩy hợp tác quốc tế về các công nghệ
chiến lược
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Các hoạt động phối hợp liên quan đến trao đổi, kết
nối, tham mưu, đề xuất về hợp tác với các đối tác trong lĩnh vực công nghệ
chiến lược
|
Thường xuyên
|
Đề xuất mới của Bộ Ngoại giao
|
|
III
|
CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
- KIẾN TRÚC, NỀN TẢNG, DỊCH VỤ SỐ
|
|
32.
|
Hoàn thành nâng cấp Hệ thống Công báo điện tử nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (trở thành nền tảng dùng chung quốc
gia)
|
Văn phòng Chính phủ
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Hệ thống được nâng cấp, hoạt động hiệu quả
|
Trong năm 2026
|
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW của Ban Chỉ đạo Trung
ương; Quyết định 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
|
|
33.
|
Hoàn thành nâng cấp Hệ thống Cổng thông tin điện
tử Chính phủ
|
Văn phòng Chính phủ
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Hệ thống được nâng cấp, hoạt động hiệu quả
|
Trong năm 2026
|
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW của Ban Chỉ đạo Trung
ương; Quyết định 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
|
|
34.
|
Xây dựng Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử
dụng Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia
|
Văn phòng Chính phủ
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Quý II/2026
|
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW của Ban Chỉ đạo Trung
ương; Quyết định 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
|
|
35.
|
Xây dựng Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử
dụng Hệ thống tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ (e-Cabinet) hướng
tới họp Chính phủ không giấy tờ
|
Văn phòng Chính phủ
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Quý III/2026
|
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW của Ban Chỉ đạo Trung
ương; Quyết định 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
|
|
36.
|
Hoàn thành triển khai, phát sóng 15.000 trạm 5G,
mở rộng vùng phủ sóng 5G toàn quốc
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Hoàn thành triển khai
|
Trong năm 2026
|
Đề xuất mới của Bộ Quốc phòng
|
|
37.
|
Nghiên cứu, đề xuất phương án xây dựng trung tâm
dữ liệu quy mô lớn
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Hoàn thành triển khai, đưa vào sử dụng ít nhất 02
trung tâm dữ liệu
|
Trong năm 2026
|
Đề xuất mới của Bộ Quốc phòng
|
|
38.
|
Tham gia Chương trình khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo quốc gia phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển
khai ngay
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Hoàn thành 04 sản phẩm công nghệ chiến lược
|
Trong năm 2026
|
Đề xuất mới của Bộ Quốc phòng
|
|
39.
|
Nghiên cứu xây dựng, vận hành hiệu quả Hệ thống
truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản bảo đảm liên thông với các bộ, ngành,
địa phương, doanh nghiệp (bao gồm sản phẩm thực phẩm chế biến với quy mô
công nghiệp)
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Hệ thống được triển khai, vận hành bảo đảm liên
thông với các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
Trong năm 2026
|
Quyết định số 100/QĐ-TTg
ngày 19/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng
và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc
|
|
40.
|
Xây dựng, vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản
phẩm công nghiệp thuộc các lĩnh vực công nghiệp ưu tiên phát triển; công nghiệp
thực phẩm, thuốc lá,…; sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ thông tin, dữ liệu với
Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia
|
Bộ Công Thương
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hệ thống được triển khai, vận hành bảo đảm liên thông
với các bộ, ngành, địa phương, doanh
|
Trong năm 2026
|
Quyết định số 100/QĐ-TTg
ngày 19/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng
và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc
|
|
41.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Chiến lược quốc
gia về Chuyển đổi số đến năm 2035, định hướng đến năm 2045
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
10/6/2026
|
Luật Chuyển đổi số
(hiệu lực thi hành ngày 01/7/2026) và văn bản 13033/VPCP-KSTT ngày 31/12/2025
(giao trình ngày 10/6/2026)
|
|
42.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
30/4/2026
|
Luật Chuyển đổi số
(hiệu lực thi hành ngày 01/7/2026)
|
|
43.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ tiêu chí,
Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị; công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về nền tảng
số dùng chung; đo lường và giám sát trực tuyến hoạt động vận hành, khai thác
nền tảng số dùng chung
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Trong tháng 5/2026
|
Luật
Chuyển đổi số “Điều 26. Nền tảng số dùng chung của các cơ quan thuộc hệ
thống chính trị
1. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số
chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, Danh mục nền tảng
số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị... ”
|
|
44.
|
Nâng cấp, phát triển Trục liên thông văn bản quốc
gia phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị;
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu gửi, nhận văn bản điện tử với cơ
quan nhà nước
|
Văn phòng Chính phủ
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Nâng cấp, phát triển Trục liên thông văn bản quốc
gia
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW của Ban Chỉ đạo Trung
ương; Quy định số 05- QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025; Quyết định 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
|
|
45.
|
Đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực
hiện khai thác, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản chứa nội dung bí mật nhà nước
dùng chung trong hệ thống hành chính nhà nước
|
Văn phòng Chính phủ
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Đoàn công tác/ văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
Quyết định 2481/QĐ-TTg
ngày 13/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Kế hoạch triển khai Hệ thống
quản lý văn bản và hồ sơ công việc chứa nội dung bí mật nhà nước dùng chung
trong hệ thống hành chính nhà nước
|
|
46.
|
Triển khai Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công
việc chứa nội dung bí mật nhà nước có tích hợp giải pháp bảo mật, chữ ký số của
Ban Cơ yếu Chính phủ dùng chung cho các cơ quan từ Trung ương đến cấp xã thuộc
hệ thống hành chính nhà nước để quản lý văn bản, hồ sơ công việc chứa nội
dung bí mật nhà nước (độ Mật và Tối mật) trên môi trường mạng nhằm nâng cao
hiệu quả xử lý công việc, liên thông với các cơ quan trong hệ thống chính trị,
tiết kiệm chi phí.
|
Văn phòng Chính phủ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương liên quan
|
Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc được
triển khai
|
Trước ngày 31/3/2026
|
Quyết định 2481/QĐ-TTg
ngày 13/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Kế hoạch triển khai Hệ thống
quản lý văn bản và hồ sơ công việc chứa nội dung bí mật nhà nước dùng chung
trong hệ thống hành chính nhà nước
|
|
47.
|
Xây dựng, kết nối Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của các bộ, ngành theo mô hình tập trung
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Công an
|
Hệ thống được vận hành thông suốt, hiệu
|
31/12/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Công an
|
|
48.
|
Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời,
chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp, Bộ Công an
|
Các dữ liệu được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính
xác, kịp thời
|
Thường xuyên
|
Đề xuất mới của Bộ Công an
|
|
49.
|
Nghiên cứu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề
án tổng thể xây dựng, vận hành Nền tảng số quốc gia về văn thư, lưu trữ giai
đoạn 2026-2030
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Công an
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Quý III/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Nội vụ và Bộ Công an
|
|
50.
|
Nghiên cứu ban hành văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩn
kỹ thuật cung cấp dịch vụ chữ ký số trên VNeID và các ứng dụng có phần mềm ký
số
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công an
|
Văn bản hướng dẫn
|
Trong tháng 6/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Công an
|
|
IV
|
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU, ĐỊNH
DANH, TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 06, VÀ VNEID
|
|
51.
|
Triển khai định danh và xác thực không gian mạng
quốc gia; thống nhất định danh công dân, người dùng mạng xã hội, thuê bao viễn
thông và tài nguyên Internet (tên miền, địa chỉ IP,..).
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan
|
Hoàn thiện hành lang pháp lý, chủ trương xây dựng
hệ thống trong năm 2026
|
Tháng 12/2026
|
Luật An ninh mạng;
Quyết định 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025;
Thông báo số 552/TB-VPCP ngày 13/10/2025.
|
|
52.
|
Xây dựng Khung quản trị rủi ro an ninh mạng quốc
gia theo tiêu chuẩn quốc tế
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Khung quản trị được ban hành theo thẩm quyền
|
Tháng 12/2026
|
Quyết định 2629/QĐ-TTg
ngày 01/12/2025
|
|
53.
|
Xây dựng Kiến trúc bảo vệ an ninh mạng quốc gia
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Kiến trúc được ban hành theo thẩm quyền
|
Quý I/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Công an
|
|
54.
|
Xây dựng, công bố Bộ chỉ số bảo đảm an ninh mạng
quốc gia và tổ chức đánh giá, xếp hạng định kỳ hằng năm đối với các bộ, ban,
ngành, địa phương
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ chỉ số được ban hành theo thẩm quyền
|
Quý II/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Công an
|
|
55.
|
Thẩm định, đánh giá điều kiện an ninh mạng (về
chính sách, con người, giải pháp kỹ thuật) ngay từ khi thiết kế đối với các dự
án triển khai, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ
thống thông tin, hệ thống dùng chung của cơ quan nhà nước
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, UBND các tỉnh/ thành phố
|
Các hệ thống bảo đảm điều kiện mới được đưa vào vận
hành
|
Thường xuyên
|
Thông báo số 552/TB-VPCP
ngày 13/10/2025
|
|
56.
|
Theo chức năng nhiệm vụ triển khai chữ ký số miễn
phí cho toàn dân trên ứng dụng VNeID
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Người dân được cung cấp chữ ký số miễn phí
|
Trong năm 2026
|
Đề xuất mới của Bộ Công an
|
|
57.
|
Công bố các trường thông tin trong CSDL được khai
thác, phương thức, quy trình kết nối chia sẻ, khai thác, sử dụng để thay thế
giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính.
|
Các Bộ, ngành
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành công bố trường thông tin trong CSDL
phục vụ giải quyết TTHC
|
Theo mức độ hoàn thiện CSDL
|
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025
|
|
58.
|
Triển khai Sàn Dữ liệu
|
Bộ Công an
|
các bộ, ngành có liên quan
|
Sàn Dữ liệu được triển khai
|
Năm 2026
|
Luật Dữ liệu,
Thông báo 43/TB-VPCP
|
|
59.
|
Giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức khoa
học, công nghệ, trường đại học, viện nghiên cứu phát triển các sản phẩm công
nghệ chiến lược trong Danh mục Công nghệ chiến lược
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các doanh nghiệp, tổ chức KHCN
|
Có văn bản giao nhiệm vụ
|
31/3/2026
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ 171, 172 của Nghị quyết số 71/NQ-CP
|
|
60.
|
Nghiên cứu, đề xuất giải pháp định danh ẩn danh đối
với tài khoản mạng xã hội tại Việt Nam trên nền tảng VNeID
|
Bộ Công an
|
Các đơn vị liên quan
|
Đề xuất giải pháp triển khai
|
30/6/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Công an
|
|
61.
|
Triển khai nền tảng điện toán đám mây do Việt Nam
làm chủ công nghệ
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Nền tảng được triển khai
|
Tháng 6/2026
|
Quyết định 2629/QĐ-TTg
ngày 01/12/2025
|
|
62.
|
Hướng dẫn các sàn thương mại điện tử triển khai
xác thực, định danh người bán, người mua, hợp đồng điện tử thông qua nền tảng
VNeID để phòng chống lừa đảo trên không gian mạng
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản hướng dẫn
|
30/6/2026
|
Bộ Công an đề xuất nhiệm vụ căn cứ theo Chỉ thị số
18/CT-TTg ngày 30/5/2023
|
|
63.
|
Hướng dẫn các cơ sở y tế kết nối, chia sẻ dữ liệu
để triển khai Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại trên ứng
dụng định danh quốc gia VNeID; bảo đảm công dân được tiếp cận, quản lý thông
tin sức khỏe của bản thân an toàn, thuận tiện, liên tục
|
Bộ Y tế
|
Bộ Công an
|
Chia sẻ dữ liệu y tế
|
Quý II/2026
|
Bộ Công an đề xuất nhiệm vụ theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 và Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025
|
|
64.
|
Đôn đốc các tổ chức tín dụng tiếp tục việc triển
khai ứng dụng VNeID để thực hiện việc định danh, xác thực khách hàng trực tuyến
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các tổ chức tín dụng triển khai chính thức ứng dụng
VNeID
|
Thường xuyên
|
Thông báo số 45-
TB/TGV ngày 30/9/2025
|
|
65.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án phát
triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Đề án được phê duyệt và triển khai
|
Quý II/2026
|
Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo
Trung ương
|
|
66.
|
Xây dựng tài liệu kĩ thuật và ban hành hướng dẫn
đồng bộ kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trên VNeID
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ,
các bộ, ngành, địa phương
|
Hướng dẫn kỹ thuật và nghiệp vụ đồng bộ kết quả
thủ tục hành chính trên VNeID
|
Trong tháng 3/2026
|
Thông báo số 552/TB-VPCP
|
|
67.
|
Đưa vào vận hành Hệ thống điều phối giải quyết thủ
tục hành chính là một cấu phần của Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành
|
Hệ thống được đưa vào sử dụng thông suốt, hiệu quả
|
Hoàn thành trước ngày 01/3/2026
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
Thông báo số 712/TB-VPCP
|
|
68.
|
Kết nối, tích hợp đăng nhập tài khoản định danh,
đặc biệt tài khoản định danh tổ chức, người nước ngoài phục vụ dịch vụ công,
giải quyết thủ tục hành chính
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ, các bộ ngành, địa phương
|
VNeID được tích hợp đăng nhập giải quyết thủ tục
hành chính cho tất cả các đối tượng
|
31/12/2026
|
Bộ Công an đề xuất mới, dự trên Thông báo 3721/TB-TCT
ngày 09/6/2025 của Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành
chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06
|
|
69.
|
Nghiên cứu, thí điểm triển khai trí tuệ nhân tạo,
Trợ lý ảo tích hợp trên VNeID để hỗ trợ thực hiện, giải quyết dịch vụ công,
thủ tục hành chính; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả triển khai thí điểm
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Trợ lý ảo được tích hợp trên VNeID
|
Trong năm 2026
|
Bộ Công an đề xuất mới, để tiếp tục triển khai nhiệm
vụ Trợ lý ảo tích hợp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, các hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính được giao tại Thông báo số 45-TB/TGV ngày 30/09/2025, và Kế hoạch 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025
|
|
70.
|
Triển khai đánh giá mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp trong thực hiện dịch vụ công, thủ tục hành chính trên VNeID
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hệ thống được tích hợp
|
30/6/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Công an
|
|
71.
|
Đôn đốc, cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin và
công bố phạm vi thông tin trong cơ sở dữ liệu được khai thác, sử dụng để thay
thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính, dựa trên mức độ sẵn có
của dữ liệu
|
Bộ Công an
|
Các cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu đã có dữ liệu
bảo đảm đủ điều kiện khai thác; sử dụng trên thực tế
|
Danh mục và phạm vi thông tin dữ liệu được khai
thác, sử dụng để thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính,
được các cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu cập nhật và công bố, dựa trên mức độ
sẵn có của dữ liệu
|
Thường xuyên
|
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2025; Thông báo số 712/TB-VPCP
ngày 21/12/2025
|
|
72.
|
Triển khai Học bạ số và Bằng cấp số (Tiểu học đến
Đại học), các bằng cấp chứng chỉ khác tích hợp trên VNeID
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Công an
|
Tích hợp học bạ số, bằng cấp số
|
30/6/2026
|
Bộ Công an đề xuất nhiệm vụ theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025;
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thống nhất
|
|
73.
|
Nghiên cứu xây dựng, triển khai nền tảng chuỗi khối
quốc gia do Việt Nam làm chủ công nghệ
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Nền tảng được triển khai
|
Quý I/2026
|
Bộ Công an đề xuất nhiệm vụ theo Thông báo số 171/TB-VPCP ngày 11/4/2025
|
|
74.
|
Ban hành bộ trưởng thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu
chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ lên Hệ thống từ
điển dữ liệu dùng chung
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an
|
Bộ trưởng thông tin được ban hành
|
Quý II/2026
|
Nhiệm vụ giao các bộ, ngành, địa phương tại Quyết
định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 và
Thông báo số 43/TB-VPCP ngày 26/01/2026
|
|
75.
|
Các bộ, ngành, địa phương khẩn trương đăng ký,
xây dựng lộ trình và phương án chuyển dịch hạ tầng về Trung tâm dữ liệu quốc
gia
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an
|
Các đơn vị hoàn thành đăng ký hạ tầng sử dụng tại
Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Quý I/2026
|
Thông báo số 43/TB-VPCP
ngày 26/01/2026
|
|
76.
|
Ban hành kiến trúc dữ liệu bộ, ngành, địa phương
bám sát Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Kiến trúc dữ liệu của các đơn vị được ban hành
|
Quý I/2026
|
Thông báo số 43/TB-VPCP
ngày 26/01/2026
|
|
77.
|
Bộ Công an đôn đốc các bộ, ngành khẩn trương hoàn
thành xây dựng, đưa vào sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 214/NQ-CP - đảm bảo "đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, kết nối, dùng chung"
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành
|
Đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Theo tiến độ hoàn thành các cơ sở dữ liệu
|
Bộ Công an đề xuất nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
số 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết số 71/NQ-CP,
Nghị quyết số 214/NQ-CP.
|
|
78.
|
Rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở dữ liệu, quy
trình nghiệp vụ tạo lập dữ liệu để đề xuất hợp nhất/tách/xây dựng thêm các cơ
sở dữ liệu phục vụ công tác nghiệp vụ, giải quyết thủ tục hành chính, chỉ đạo,
điều hành
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành
|
Quý I/2026
|
Bộ Công an đề xuất nhiệm vụ căn cứ theo Thông báo
số 53- TGV/BCĐTW ngày 23/11/2025 của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
79.
|
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, địa phương cấp đầy
đủ, kịp thời chứng thư chữ ký số và chữ ký số cá nhân cho lãnh đạo, cán bộ,
công chức, viên chức theo quy định để xử lý công việc trên môi trường điện tử;
cung cấp triển khai các giải pháp bảo mật thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà
nước theo quy định
|
Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ)
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức được cấp
chữ ký số trên môi trường điện tử và được sử dụng giải pháp, sản phẩm theo
quy định
|
Thường xuyên
|
Thông báo số 336/TB-VPCP
ngày 30/6/2025
|
|
80.
|
Triển khai xác thực thông tin thuê bao di động với
dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để xử lý SIM rác
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công an
|
Hệ thống xác thực thuê bao đồng bộ dữ liệu định
danh điện tử quốc gia
|
Trong năm 2026
|
Bộ Công an đề xuất nhiệm vụ mới;
Bộ Khoa học và Công nghệ đã thống nhất.
|
|
V
|
BẢO ĐẢM AN NINH, AN
TOÀN THÔNG TIN, DỮ LIỆU SỐ
|
|
81.
|
Nghiên cứu, đề xuất giải pháp giám sát an ninh mạng,
an ninh dữ liệu gắn với các trung tâm dữ liệu và hệ thống của cơ quan hành
chính nhà nước
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền
|
Trong năm 2026
|
Bộ Công an đề xuất nhiệm vụ căn cứ theo Thông báo
số 552/TB-VPCP ngày 13/10/2025
|
|
82.
|
Triển khai nâng cấp, mở rộng quy mô, phạm vi,
năng lực toàn diện cho các giải pháp bảo đảm an ninh mạng tiên tiến, hiện đại
tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, tuân thủ kiến trúc bảo vệ an ninh mạng
quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia về an ninh mạng
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hệ thống tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư
được nâng cấp, triển khai
|
Trong năm 2026
|
Bộ Công an đề xuất mới nhằm bảo đảm an ninh an
toàn trong tình hình mới
|
|
83.
|
Bộ Công an hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành, địa
phương rà soát, triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn
thông tin và bảo mật thiết bị đầu cuối
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các hệ thống, thiết bị được rà soát, triển khai
|
Trong năm 2026
|
Bộ Công an đề xuất mới nhằm bảo đảm an ninh an
toàn trong tình hình mới
|
|
84.
|
Tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an
ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu trong và ngoài nhà nước có kết nối, khai thác dịch vụ dữ liệu
dân cư và định danh - xác thực điện tử
|
Bệ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các hệ thống được kiểm tra đảm bảo an ninh, an
toàn
|
Thường xuyên
|
Bộ Công an đề xuất mới nhằm bảo đảm an ninh an
toàn trong tình hình mới
|
|
VI
|
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH,
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
|
85.
|
Công bố, công khai trên các phương tiện truyền
thông số liệu về kết quả cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính của các bộ,
ngành, địa phương
|
Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,
Thông tấn xã Việt Nam
|
Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, cơ quan liên quan
|
Số liệu được công bố công khai
|
Thường xuyên
|
Thông báo số 712/TB-VPCP
ngày 21/12/2025 kết luận Hội nghị sơ kết Ban Chỉ đạo của Chính phủ
|
|
86.
|
Nghiên cứu xây dựng các chuyên mục, chương trình
tọa đàm chuyên sâu về “Xây dựng Chính phủ kiến tạo phát triển, liêm chính,
hành động quyết liệt, phục vụ Nhân dân”
|
Đài Truyền hình Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các chuyên mục, chương trình tọa đàm chuyên sâu
được tổ chức thực hiện
|
Trong năm 2026
|
Đề xuất mới của Đài Truyền hình Việt Nam để thúc
đẩy triển khai Nghị quyết số 57
|
|
87.
|
Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm
tra của Bộ Nội vụ - cơ quan thường trực cải cách hành chính của Chính phủ năm
2026
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định ban hành Kế hoạch của Tổ trưởng Tổ
công tác
|
Quý I/2026
|
Nghị quyết số 76/NQ-
CP ngày 15/7/2021 Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2021-2030
|
|
88.
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch thông tin, tuyên
truyền về cải cách hành chính năm 2026
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định ban hành Kế hoạch của Tổ trưởng Tổ
công tác
|
Quý I/2026
|
Nghị quyết số 76/NQ-
CP ngày 15/7/2021 Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2021-2030
|
|
89.
|
Xây dựng báo cáo và tham mưu công bố Chỉ số hài
lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm
2025 (SIPAS 2025) và Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2025 (PAR
INDEX 2025)
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
30/4/2026
|
Nghị quyết số 76/NQ-
CP ngày 15/7/2021 Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2021-2030
|
|
90.
|
Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ
của công chức trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho
người dân, doanh nghiệp
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Tư pháp, Bộ Công an và các cơ quan, đơn vị có
liên quan
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả kiểm tra
|
Theo kế hoạch năm hoặc đột xuất
|
Đề xuất mới của Bộ Nội vụ
|
|
91.
|
Đôn đốc, hướng dẫn triển khai sắp xếp đơn vị sự
nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính
nhà nước, bảo đảm các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương sau sắp xếp được vận
hành và hoạt động thông suốt, hiệu lực, hiệu quả
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện
|
31/12/2026
|
Đề xuất mới của Bộ Nội vụ
|
|
VII
|
ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG,
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC, KỸ NĂNG SỐ
|
|
92.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án Xây dựng
Hệ thống Học liệu số quốc gia đối với Giáo dục phổ thông
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Trong tháng 6/2026
|
(1) Nghị quyết số 281/NQ-CP
ngày 15/9/2025;
(2) Được đề xuất thời hạn tại văn bản số 43/BGDĐT-KHCNTT
ngày 07/01/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
93.
|
Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương nghiên
cứu triển khai chính sách đãi ngộ đặc biệt, thu hút các chuyên gia đầu ngành
theo quy định (bao gồm cả chuyên gia quốc tế và Việt kiều) để dẫn dắt các dự
án công nghệ chiến lược (AI, Robot, Y sinh...)
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Đoàn công tác/văn bản hướng dẫn
|
Quý II/2026
|
Nghị quyết số 71/NQ-
CP ngày 01/4/2025 (cụ thể hóa nhiệm vụ số 124)
|
|
94.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án khuyến
khích, huy động các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tham gia bồi dưỡng,
đào tạo giáo viên, người học về năng lực số, trí tuệ nhân tạo giai đoạn 2026
- 2035
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Trong năm 2026
|
Nghị quyết số 281/NQ-CP
ngày 15/9/2025 ban hanh Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 71-NQ/TW
|
|
95.
|
Xây dựng chương trình đào tạo năng lực số phân tầng
theo đối tượng: cấp độ cơ bản; cấp độ nâng cao; cấp độ chuyên sâu; tích hợp
giáo dục công dân số vào chương trình giáo dục chính quy các cấp học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chương trình đào tạo năng lực số được xây dựng,
tích hợp vào các chương trình giáo dục hiện có
|
Thường xuyên
|
Bộ Công an đề xuất nhiệm vụ mới;
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thống nhất.
|
|
96.
|
Xây dựng phương án bố trí kinh phí triển khai xây
dựng và duy trì nền tảng “Bình dân học vụ số”, kinh phí triển khai hỗ trợ tổ
công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số,
kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng số và kinh phí khác phục vụ triển khai
phong trào “Bình dân học vụ số” và tuyên truyền phục vụ triển khai Đề án 06
|
Bộ Tài chính và các địa phương theo phân cấp quản
lý ngân sách
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Phương án được trình cấp có thẩm quyền xem xét,
phê duyệt;
Triển khai hiệu quả nền tảng Bình dân học vụ số
|
30/6/2026
|
Bộ Công an đề xuất nhiệm vụ, căn cứ giao tại Kế
hoạch số 01 - KH/BCĐTW ngày 21/3/2025; Bộ
Tài chính đã thống nhất.
|
|
97.
|
Xây dựng học liệu đào tạo về Kỹ năng số, Đề án
06, dịch vụ công, thủ tục hành chính phục vụ 04 đối tượng: quản trị công, cán
bộ thực hiện và người dân, doanh nghiệp gửi về Bộ Công an để thực hiện đào tạo
trực tuyến trên nền tảng "Bình dân học vụ số"
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Công an
|
Học liệu được cung cấp trên nền tảng bình dân học
vụ số
|
Quý I/2026
|
Bộ Công an đề xuất nhiệm vụ theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 và Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025
|
|
VIII
|
TRUYỀN THÔNG, TUYÊN
TRUYỀN, TẠO ĐỒNG THUẬN XÃ HỘI
|
|
98.
|
Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết
số 57-NQ/TW, chủ trương phát triển KHCN,
ĐMST, CĐS và phong trào "Bình dân học vụ số", các “mô hình thành
công điển hình” trên các kênh sóng và nền tảng số quốc gia
|
Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,
Thông tấn xã Việt Nam
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các chương trình, chuyên mục, phóng sự, tin bài
|
Thường xuyên
|
Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC NHIỆM VỤ TẠI CHƯƠNG TRÌNH SỐ 02-CTR/BCĐTW NGÀY
02 THÁNG 02 NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG GIAO CHÍNH PHỦ TRỰC TIẾP CHỈ ĐẠO,
ĐIỀU HÀNH
(Kèm theo Kế hoạch ban hành tại Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27 tháng 02
năm 2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ)
|
TT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả
|
Thời hạn
|
Căn cứ giao nhiệm
vụ
|
|
1
|
Nghiên cứu thúc đẩy hợp đồng điện tử và hạ tầng dịch
vụ tin cậy phục vụ giao dịch số
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Công an và các
cơ quan có liên quan
|
Các văn bản hướng dẫn, quy trình được ban hành: Áp
dụng thống nhất trong một số lĩnh vực có tần suất giao dịch lớn; triển khai
cơ chế kết nối xác thực định danh, ký số, lưu trữ/bằng chứng giao dịch để giảm
rủi ro tranh chấp, bảo đảm khả năng kiểm chứng
|
31/3/2026
|
Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
2
|
Khẩn trương triển khai thực chất, có hiệu quả
Chương trình Chính phủ số (tại Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ) và thực hiện chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực, góp phần
tăng trưởng ở mức 2 con số, có tác động lớn đến tăng trưởng, năng suất và
năng lực cạnh tranh
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Các cơ quan có
liên quan
|
Các hoạt động chuyển đổi số thực chất được ưu
tiên triển khai đối với chuỗi giá trị có quy mô lớn và khả năng lan tỏa cao
|
Thường xuyên
|
Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
3
|
Triển khai chuyển đổi số thực chất các ngành,
lĩnh vực có tác động tới an sinh và phúc lợi của người dân như: y tế, giáo dục,
văn hóa, lao động, việc làm, an sinh xã hội, thực phẩm và môi trường (Các
bộ, ngành theo chức năng và đặc thù quản lý ngành, lĩnh vực nghiên cứu, lựa
chọn, xác định và triển khai từ 3-5 nhiệm vụ có quy mô lớn; khung tiêu chí
tham khảo tại Phụ lục Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ
đạo Trung ương)
|
Các bộ: Y tế, Giáo
dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc Tôn giáo, Nội vụ, Nông
nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan có
liên quan
|
Các hoạt động chuyển đổi số thực chất được ưu
tiên triển khai đối với các ngành, lĩnh vực có tác động tới an sinh và phúc lợi
của người dân
|
31/3/2026
|
Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
4
|
Rà soát, nghiên cứu xây dựng, báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét ban hành quy định hoặc hướng dẫn về giải pháp kỹ thuật liên kết,
tích hợp các dịch vụ mạng xã hội với hệ thống VNeID phục vụ định danh, xác thực
tài khoản người dùng
|
Bộ Công an
|
Các cơ quan có
liên quan
|
Các văn bản quy định, hướng dẫn, quy trình được
ban hành: Bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật và các điều ước quốc
tế mà Việt Nam là thành viên, qua đó nâng cao độ tin cậy của tài khoản, phòng
ngừa giả mạo danh tính, góp phần bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và
trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
|
30/6/2026
|
Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
5
|
Triển khai thực hiện thí điểm áp dụng mô hình hợp
tác “3 nhà” (Nhà nước - viện/trường - doanh nghiệp) trong phát triển 10 sản
phẩm công nghệ chiến lược.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan có liên quan
|
Mô hình hợp tác “3 nhà” (Nhà nước - viện/trường -
doanh nghiệp) trong phát triển 10 sản phẩm công nghệ chiến lược; Mỗi sản phẩm
do một doanh nghiệp dẫn dắt và đồng đầu tư cùng Nhà nước theo tỷ lệ phù hợp,
tùy thuộc vào độ phức tạp của công nghệ
|
31/3/2026
|
Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
6
|
Nghiên cứu xây dựng chương trình, kế hoạch mua sắm
sản phẩm công nghệ chiến lược do trong nước phát triển.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Tài chính, Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Chương trình, kế hoạch mua sắm sản phẩm công nghệ
chiến lược do trong nước phát triển được ban hành; Ưu tiên sử dụng trong mua
sắm công, tiến tới dần thay thế nhập khẩu, đặc biệt đối với các lĩnh vực đòi
hỏi an toàn, bảo mật thông tin (ví dụ: với camera AI trong các dự án công...)
|
31/3/2026
|
Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
7
|
Nghiên cứu, rà soát, cập nhật khung thể chế,
chính sách liên quan đến năng suất nhân tố tổng hợp (TFP).
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan có liên quan
|
Thống nhất và chuẩn hóa phương pháp luận đo lường
và tính toán TFP nhằm bảo đảm tính tương thích với các chuẩn mực quốc tế, làm
cơ sở để phân bổ và đánh giá chỉ tiêu năng suất cụ thể giữa các khu vực kinh
tế và đối với từng bộ, ngành và địa phương.
|
31/3/2026
|
Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
8
|
Nghiên cứu đề xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công an, Bộ Tư
pháp, Văn phòng Chính phủ, các cơ quan liên quan
|
Báo cáo đề xuất cơ chế hỗ trợ về Ban Chỉ đạo của
Chính phủ: hỗ trợ về phí, lệ phí trong việc kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu;
chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí để khuyến khích người dân thực hiện dịch
vụ số, thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến trên ứng dụng VNeID.
|
31/3/2026
|
Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
9
|
Nghiên cứu đề xuất giải pháp khuyến khích các
doanh nghiệp thực hiện việc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hằng
năm.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính và
các cơ quan có liên quan
|
Được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hằng năm
theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
năm 2025, Báo cáo Ban Chỉ đạo của Chính phủ
|
Thường xuyên
|
Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Quyết định 11/QĐ-BCĐCP về Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 11/QĐ-BCĐCP về Kế hoạch hoạt động ngày 27/02/2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2026
Ban hành:
05/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
22/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
21/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
1.251
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|