Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 58/2025/TT-BCT phương pháp xác định giá phát điện nhà máy thủy điện tích năng

Số hiệu: 58/2025/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Nguyễn Hoàng Long
Ngày ban hành: 02/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/2025/TT-BCT

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TÍCH NĂNG; NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn khoản 3 Điều 12, khoản 5 Điều 44, điểm g khoản 1 và điểm b khoản 8 Điều 51 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 về nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện.

2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu nhà máy thủy điện tích năng thuộc danh mục các thủy điện tích năng có giai đoạn vận hành 2025-2030 được quy định tại Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên bán điện là đơn vị phát điện sở hữu nhà máy thủy điện tích năng.

2. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (hoặc đơn vị đại diện theo phân cấp, ủy quyền), Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Tổng công ty Điện lực miền Nam, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị mua buôn điện khác theo quy định của thị trường điện cạnh tranh.

3. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư dự án thủy điện tích năng.

4. Đơn vị phát điện là đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều nhà máy thủy điện tích năng.

5. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia hoặc tên gọi khác tùy thuộc theo cấp độ phát triển thị trường điện cạnh tranh.

6. Năm cơ sở là năm tổng mức đầu tư được phê duyệt sử dụng để tính toán giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng.

7. Nhà máy thủy điện tích năng là nhà máy thủy điện sử dụng hệ thống chứa nước ở các mức cao trình khác nhau để tích trữ thủy năng và phát điện, trong đó nước được bơm từ khu vực chứa nước có cao độ thấp lên khu vực chứa nước có cao độ lớn hơn vào các thời điểm không phát điện để tích trữ thủy năng và xả xuống qua tua-bin để phát điện khi hệ thống điện có nhu cầu.

8. Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan, phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Chương II

NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TÍCH NĂNG

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện

1. Giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng được xây dựng trên cơ sở:

a) Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án;

b) Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%.

2. Giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng gồm các thành phần sau:

a) Giá công suất bao gồm giá cố định bình quân, giá vận hành và bảo dưỡng cố định, được xây dựng theo phương pháp quy định tại Điều 4 Thông tư này (đồng/kW/tháng);

b) Giá điện năng là giá biến đổi, được tính toán theo chi phí mua điện thông qua hoạt động tiêu thụ điện để bơm nước lên khu vực chứa nước có cao độ lớn hơn và phát điện, thực hiện các chức năng khác nhằm nâng cao chất lượng điện năng (nếu có), được xây dựng theo phương pháp quy định tại Điều 4 Thông tư này (đồng/kWh).

3. Giá dịch vụ phát điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã được tính trong phương án giá dịch vụ phát điện).

4. Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở

a) Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở (PC) (đồng/kWh) không vượt quá khung giá phát điện loại hình nhà máy thủy điện tích năng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành tại năm cơ sở, trong đó giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện, như sau:

Trong đó:

PCS

Giá công suất quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này (đồng/kW/tháng);

Tmax

Số giờ vận hành công suất cực đại phù hợp với thiết kế cơ sở hoặc thiết kế kỹ thuật được duyệt tương ứng với tổng mức đầu tư được sử dụng trong tính toán giá dịch vụ phát điện;

PĐNb:

Giá điện năng năm cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này (đồng/kWh).

b) Trường hợp năm cơ sở không có khung giá phát điện, giá dịch vụ phát điện được tính toán quy đổi các thành phần chi phí tương ứng để so với khung giá phát điện gần nhất sau năm cơ sở.

Điều 4. Phương pháp xác định giá công suất và giá điện năng năm cơ sở của nhà máy thủy điện tích năng

1. Giá công suất năm cơ sở PCS (đồng/kW/tháng), được xác định theo công thức sau:

PCS = FC + FOMCb

Trong đó:

FC:

Giá cố định bình quân được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư này (đồng/kW/tháng);

FOMCb­­:

Giá vận hành và bảo dưỡng cố định năm cơ sở được xác định theo quy định tại Điều 6 Thông tư này (đồng/kW/tháng).

2. Giá điện năng (PĐNb) (đồng/kWh) năm cơ sở, được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

µ:

Hiệu suất chu trình bơm - phát do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận không thấp hơn thiết kế cơ sở/thiết kế kỹ thuật tương ứng với tổng mức đầu tư sử dụng để tính toán giá điện hoặc thông số của nhà chế tạo thiết bị (%);

ttt:

Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy, tổn thất đường dây đến điểm giao nhận điện với hệ thống điện quốc gia (nếu có) do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận hoặc áp dụng theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) (%). Trường hợp do hai bên thỏa thuận thì căn cứ theo thiết kế cơ sở được duyệt hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị tại thời điểm đàm phán (nếu có) nhưng không vượt quá giá trị tại thiết kế cơ sở được duyệt;

Pmua:

Đơn giá bán lẻ điện giờ thấp điểm áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành (đồng/kWh).

3. Chi phí thí nghiệm, chạy thử, nghiệm thu của nhà máy thủy điện tích năng: Việc thanh toán chi phí thí nghiệm, chạy thử, nghiệm thu phát sinh trước ngày vận hành thương mại do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận bảo đảm không tính trùng trong tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt.

Điều 5. Phương pháp xây dựng giá cố định bình quân của nhà máy thủy điện tích năng

1. Giá cố định bình quân của nhà máy điện (FC) được xác định theo phân tích tài chính của dự án theo Biểu mẫu 1Biểu mẫu 2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Các thông số đầu vào để xây dựng FC được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thông số đầu vào chính được sử dụng trong tính toán FC

a) Chi phí đầu tư: Chi phí đầu tư được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư có hiệu lực tại thời điểm đàm phán giá dịch vụ phát điện được sử dụng để tính toán giá dịch vụ phát điện, bao gồm toàn bộ chi phí thuộc trách nhiệm đầu tư của bên bán điện tính đến điểm đấu nối của nhà máy điện nhằm thực hiện cung cấp năng lượng để cân bằng phụ tải cũng như cung cấp các chức năng khác (nếu có) để duy trì hệ thống điện quốc gia vận hành ổn định, tin cậy gồm các hạng mục: nhà máy điện; cơ sở hạ tầng, chi phí đầu tư lưới điện từ nhà máy điện đến điểm đấu nối, các chi phí liên quan khác;

b) Đời sống kinh tế: xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đời sống kinh tế của dự án khác với quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo văn bản đó (năm);

c) Công suất lắp đặt của nhà máy điện theo thiết kế được duyệt (kW);

d) Thời gian trích khấu hao từng nhóm tài sản cố định chính (năm): xác định trên cơ sở thời gian trích khấu hao của từng nhóm tài sản cố định chính theo khung thời gian trích khấu hao theo quy định của pháp luật có liên quan trong từng thời kỳ hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trích khấu hao khác (nếu có);

đ) Tỷ lệ vốn chủ sở hữu, vốn vay và phân kỳ vốn đầu tư trong tổng mức đầu tư được xác định theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư, thực tế huy động vốn cho dự án tại thời điểm đàm phán, phù hợp với quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15% tổng mức đầu tư dự án;

e) Lãi suất vay vốn và thời gian trả nợ vay trong thời gian vận hành: được xác định trên cơ sở hợp đồng vay vốn, các văn bản, tài liệu giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng, ngân hàng cho vay.

Trường hợp tổng vốn vay tại các hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản tài liệu có tính pháp lý giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng thấp hơn tổng vốn vay trong phương án tính toán giá điện, phần vốn vay còn thiếu được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở nguyên tắc: Thời gian trả nợ vay tối thiểu là 10 năm và quy định về lãi suất vốn vay như sau:

e1) Lãi suất vốn vay ngoại tệ được xác định bằng lãi suất bình quân SOFR (Secured Overnight Financing Rate) kỳ hạn bình quân 180 ngày (180 Days - Average) của 36 tháng liền kề tính từ thời điểm ngày đầu tiên của tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm đàm phán được công bố bởi Fed (Trang thông tin điện tử: www.newyorkfed.org) cộng với tỷ lệ các khoản phí thu xếp khoản vay của ngân hàng là 3%/năm;

e2) Lãi suất vốn vay nội tệ được xác định bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng cá nhân của 60 tháng trước liền kề tính từ thời điểm ngày đầu tiên của tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm đàm phán của bốn ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hoặc đơn vị kế thừa hợp pháp của các ngân hàng này) cộng với tỷ lệ dịch vụ phí của các ngân hàng là 3%/năm.

g) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, các loại thuế, phí khác: xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Phương pháp xây dựng giá vận hành và bảo dưỡng cố định của nhà máy thủy điện tích năng

Giá vận hành và bảo dưỡng cố định Năm cơ sở (FOMCb) (đồng/kW/tháng) được xác định như sau:

Trong đó:

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này (đồng/kW/tháng);

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kW/tháng).

1. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở  (đồng/kW/tháng) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

P:

Công suất lắp đặt của nhà máy điện theo thiết kế được duyệt (kW);

TCscl:

Tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác (đồng/tháng) tại năm cơ sở được xác định như sau:

Trong đó:

VĐTXD+TB:

Tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này (đồng);

kscl:

Tỷ lệ chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác (%) của nhà máy điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và không vượt quá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở  (đồng/kW/tháng) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

P:

Công suất lắp đặt của nhà máy điện theo thiết kế được duyệt (kW);

TCnc:

Tổng chi phí nhân công (đồng/tháng) tại năm cơ sở được xác định như sau:

 

Trong đó:

VĐTXD+TB:

Tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này (đồng);

knc:

Tỷ lệ chi phí nhân công (%) của nhà máy điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và không vượt quá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN THEO TỪNG NĂM CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Điều 7. Nguyên tắc xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện

1. Bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận áp dụng FC cho từng năm trong thời hạn hợp đồng. Trường hợp bên bán điện và bên mua điện thống nhất quy đổi FC đã thỏa thuận thành giá cố định từng năm thì việc xác định các mức giá cố định này phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trên cơ sở các điều kiện vay vốn thực tế và khả năng tài chính của dự án, bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận FC thành giá cố định từng năm (FCj - Giá cố định năm j) với điều kiện bảo đảm giá cố định bình quân không thay đổi so với mức giá đã được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

a) Tỷ suất chiết khấu tài chính khi tính toán giá cố định từng năm (do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận) bằng tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) của nhà máy điện;

b) Chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ hoàn trả các khoản vay cho đầu tư xây dựng nhà máy điện theo thời hạn hoàn trả vốn vay.

Điều 8. Nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trong hợp đồng mua bán điện

1. Các thành phần giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy thủy điện tích năng được điều chỉnh theo nguyên tắc sau:

a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác được điều chỉnh theo tỷ lệ trượt chi phí bình quân quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Bên bán điện và bên mua điện xem xét thỏa thuận, thống nhất cơ chế điều chỉnh thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác đối với các hạng mục có nguồn gốc ngoại tệ (nếu có);

b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) do Cơ quan Thống kê quốc gia công bố nhưng không vượt quá 2,5%/năm.

2. Hằng năm, căn cứ tổng vốn vay ngoại tệ, kế hoạch trả nợ vốn vay ngoại tệ, số liệu trả nợ gốc vay thực tế, tỷ giá quy đổi đã được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trong phương án giá dịch vụ phát điện, tỷ giá quy đổi thực hiện năm liền kề trước, bên bán điện và bên mua điện thực hiện tính toán và thỏa thuận phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá. Chênh lệch tỷ giá (FED) (đồng) được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:

m: Số loại ngoại tệ trong phương án giá dịch vụ phát điện bên bán điện và bên mua điện thống nhất (loại);

n: Số lần trả gốc ngoại tệ i trong năm tính toán (lần);

Di,j: Số nợ gốc ngoại tệ trả thực tế lần j của loại ngoại tệ i trong năm tính toán;

λi,j: Tỷ giá quy đổi lần thanh toán j của loại ngoại tệ i trong năm tính toán;

λi,b: Tỷ giá quy đổi cơ sở loại ngoại tệ i bên bán điện và bên mua điện thống nhất trong phương án giá dịch vụ phát điện (.../đồng).

Điều 9. Phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy thủy điện tích năng tại thời điểm thanh toán

1. Giá hợp đồng mua bán điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j bao gồm thành phần giá công suất PCS,j,t (đồng/kW/tháng) và thành phần giá điện năng PĐN,j,t (đồng/kWh) được quy định như sau:

a) Giá công suất tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

FCj:

Giá cố định năm j được xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Thông tư này (đồng/kW/tháng);

FOMCj,t:

Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kW/tháng).

b) Giá điện năng tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

µ:

Hiệu suất chu trình bơm - phát theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này (%);

ttt:

Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy, tổn thất đường dây đến điểm giao nhận điện với hệ thống điện quốc gia (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này (%);

Pmua,j,t

Đơn giá mua điện bình quân (theo giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành) trong các giờ bơm nước của tháng t năm j theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia (đồng/kWh).

2. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm j, được xác định theo quy định tại điểm a khoản này (đồng/kW/tháng);

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tháng t, năm j, được xác định theo quy định tại điểm b khoản này (đồng/kW/tháng).

a) Thành phần  được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

i:

Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

l:

Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l=1).

b) Thành phần  được xác định như sau:

Trong đó:

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;

i1:

Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công, xác định theo tỷ lệ chỉ số CPI năm (j-1) so với năm (j-2) do Cơ quan Thống kê quốc gia ban hành trong tháng 12 năm (j-1) nhưng không vượt quá 2,5%/năm;

l:

Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l = 1, i1 = 0).

Chương IV

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Điều 10. Nội dung chính hợp đồng mua bán điện

1. Nội dung chính hợp đồng mua bán điện quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở cho bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và ký kết. Bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận, thống nhất bổ sung các điều khoản được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán điện phù hợp quy định pháp luật của Việt Nam.

2. Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt. Trường hợp bên bán điện có nhà đầu tư nước ngoài, bên bán điện và bên mua điện có thể thỏa thuận sử dụng thêm hợp đồng với ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Anh.

Điều 11. Tài liệu phục vụ đàm phán hợp đồng mua bán điện giữa bên bán điện và bên mua điện

1. Dự thảo hợp đồng mua bán điện theo các nội dung chính quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án.

3. Quyết định đầu tư xây dựng công trình kèm theo thuyết minh và báo cáo thẩm định dự án đầu tư nhà máy của tư vấn độc lập, các tài liệu kèm theo.

4. Quyết định phê duyệt tổng mức đầu tư của dự án có hiệu lực tại thời điểm đàm phán giá dịch vụ phát điện và các nội dung chính trong thiết kế cơ sở của dự án đầu tư có liên quan đến việc đàm phán hợp đồng mua bán điện, báo cáo thẩm định thiết kế cơ sở và văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định tổng mức đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định (nếu có).

5. Thỏa thuận đấu nối nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia kèm theo phương án đấu nối của nhà máy thủy điện tích năng.

6. Hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản, tài liệu giữa chủ đầu tư và các bên cho vay, kế hoạch hoặc thực tế giải ngân các nguồn vốn vay.

7. Tài liệu tính toán tổn thất công suất và điện năng của máy biến áp, đường dây từ máy biến áp tăng áp đến điểm đấu nối với hệ thống điện quốc gia và tài liệu tính toán điện tự dùng trong nhà máy thủy điện tích năng.

8. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Cục Điện lực

Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Thông tư để phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đồng bộ với quy định pháp luật có liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện

1. Theo từng giai đoạn, tính toán xác định nhu cầu lắp đặt, quy mô công suất của nhà máy thủy điện tích năng, bảo đảm phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, nhu cầu hệ thống điện.

2. Lập kế hoạch và lập lịch huy động công suất các tổ máy của nhà máy thủy điện tích năng phục vụ yêu cầu vận hành an toàn và tối ưu hệ thống điện quốc gia; xác định và thông báo kế hoạch vận hành, thời điểm bơm nước, phát điện và thực hiện các chức năng khác nhằm nâng cao chất lượng điện năng hệ thống điện quốc gia từ nhà máy thủy điện tích năng phù hợp với tình hình phụ tải và cân bằng hệ thống.

3. Phối hợp với bên bán điện, bên mua điện và các bên liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán điện, bảo đảm việc thực hiện các chức năng khác nhằm nâng cao chất lượng điện năng hệ thống điện quốc gia đúng quy định kỹ thuật và phù hợp với các quy định của pháp luật về vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

4. Vận hành tối ưu hệ thống điện khi thực hiện điều độ, huy động công suất các tổ máy và thực hiện các chức năng khác của nhà máy thủy điện tích năng.

Điều 14. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Chủ trì, phối hợp với bên mua điện, bên bán điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 15. Trách nhiệm của Bên mua điện

1. Chủ trì, phối hợp với bên bán điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này (nếu có).

2. Đàm phán hợp đồng mua bán điện với bên bán điện theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho cơ quan liên quan trong quá trình kiểm tra (nếu có).

3. Phối hợp với bên bán điện tính toán, thống nhất chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này, cung cấp cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam để xem xét phương án thanh toán.

Điều 16. Trách nhiệm của Bên bán điện

1. Đàm phán với bên mua điện về hợp đồng mua bán điện theo quy định; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp.

2. Cung cấp đầy đủ các thông tin, chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho các đơn vị, cơ quan liên quan trong quá trình đàm phán.

3. Cung cấp thông tin cho Bên mua điện và Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện về các chức năng khác của nhà máy thủy điện tích năng nhằm nâng cao chất lượng điện năng hệ thống điện quốc gia mà nhà máy thủy điện tích năng đã được đầu tư, xây dựng.

4. Phối hợp với bên mua điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện hằng năm theo quy định tại Thông tư này (nếu có).

5. Bồi thường cho Bên mua điện khoản chi phí do thiệt hại thực tế khi bên bán điện không đáp ứng yêu cầu về công suất khả dụng tại thời điểm hệ thống cần huy động theo nguyên tắc quy định tại phụ lục hợp đồng mua bán điện và được Bên bán điện, Bên mua điện thỏa thuận trong quá trình ký kết hợp đồng mua bán điện.

Điều 17. Điều chỉnh giá dịch vụ phát điện

Bên bán điện và bên mua điện thực hiện đàm phán lại giá dịch vụ phát điện tại hợp đồng mua bán điện đã ký theo quy định tại khoản 4 Điều 52 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15.

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các nhà máy thủy điện tích năng chưa ký hợp đồng mua bán điện thì thực hiện theo quy định của Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Sở Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, ĐL (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Long

 

PHỤ LỤC I

CÁC THÔNG SỐ ĐƯỢC SỬ DỤNG TÍNH TOÁN GIÁ HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Hạng mục

Thông số

I

Đời sống kinh tế

40 năm

II

Tỷ lệ chi phí vận hành và bảo dưỡng của nhà máy (%/năm)

 

1

Tỷ lệ chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác (kscl)

 

1.1

Quy mô công suất từ 150MW trở xuống

1,2%

1.2

Quy mô công suất từ 151MW đến 300MW

0,9%

1.3

Quy mô công suất từ 301 MW trở lên

0,6%

2

Tỷ lệ chi phí nhân công (knc)

 

2.1

Quy mô công suất từ 150MW trở xuống

0,8%

2.2

Quy mô công suất từ 151MW đến 300MW

0,5%

2.3

Quy mô công suất từ 301 MW trở lên

0,3%

III

Tỷ lệ trượt thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác (%/năm)

2,5%/năm

 

PHỤ LỤC II

CÁC MẪU BIỂU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Biểu 1 - Dự toán kết quả kinh doanh

   Đơn vị tính:……………

STT

Nội dung

Năm N

Năm N+1

Năm N+2

Tổng cộng

I

Tổng thu nhập

 

 

 

 

 

1

Doanh thu từ bán điện

 

 

 

 

 

2

Lợi ích khác thu được từ dự án (nếu có)

 

 

 

 

 

3

Trợ giá (nếu có)

 

 

 

 

 

II

Tổng chi phí

 

 

 

 

 

1

Chi phí khấu hao tài sản cố định

 

 

 

 

 

2

Chi phí vận hành và bảo dưỡng

 

 

 

 

 

3

Chi phí khác (nếu có)

 

 

 

 

 

4

Chi phí lãi vay

 

 

 

 

 

III

Lợi nhuận trước thuế (I)-(II)

 

 

 

 

 

IV

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

 

V

Lợi nhuận sau thuế (III)-(IV)

 

 

 

 

 

Ghi chú: Doanh thu từ bán điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phí môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường và các loại thuế phí khác (nếu có). Biểu 01 lập từ năm bắt đầu có thu nhập.

 

Biểu 2 - Dòng tích lũy tài chính và các chỉ tiêu tài chính

  Đơn vị tính:……………

STT

Nội dung

Năm N-1

Năm N

Năm N+1

Tổng cộng

I

Nguồn

 

 

 

 

 

 

1

Doanh thu từ bán điện

 

 

 

 

 

 

2

Lợi ích khác thu được từ dự án (nếu có)

 

 

 

 

 

 

3

Trợ giá (nếu có)

 

 

 

 

 

 

4

Giá trị còn lại của Tài sản cố định (tính vào năm cuối dự án)

 

 

 

 

 

 

5

Giá trị thu hồi vốn lưu động (tính vào năm cuối dự án)

 

 

 

 

 

 

II

Sử dụng

 

 

 

 

 

 

1

Vốn chủ sở hữu, vốn vay (phân bổ theo tiến độ dự án)

 

 

 

 

 

 

2

Chi phí khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

3

Trả gốc vay

 

 

 

 

 

 

4

Chi phí lãi vay

 

 

 

 

 

 

5

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

III

Tích lũy tài chính (I)-(II)

 

 

 

 

 

 

IV

Tích lũy tài chính chiết khấu

 

 

 

 

 

 

V

Tích lũy tài chính chiết khấu lũy kế

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Doanh thu từ bán điện chưa bao gồm thành phần vận hành và bảo dưỡng, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phí môi trường rừng, và các loại thuế phí khác (nếu có).

Biểu 02 lập từ năm bắt đầu xây dựng.

 

PHỤ LỤC III

NỘI DUNG CHÍNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TÍCH NĂNG ……………………………………

 

Giữa

 

CÔNG TY [tên công ty]

(BÊN BÁN ĐIỆN)

 

- và -

 

(tên công ty)

(BÊN MUA ĐIỆN)

 

HỢP ĐỒNG SỐ: ……./20…/HĐ-NMĐ-[tên Nhà máy thủy điện tích năng]

 

 

(Địa danh) …, tháng …/20..…

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số …/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện; [1]

Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của Bên bán điện và Bên mua điện,

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ……., tại ……………. .

Chúng tôi gồm:

Bên bán điện:______________________________________________

Địa chỉ: __________________________________________________

Điện thoại: ____________________Fax: _______________________

Mã số thuế: _______________________________________________

Tài khoản: ___________________ Ngân hàng ___________________

________________________________________________________

Đại diện: _________________________________________________

Chức vụ: ___________________________ được sự ủy quyền của ____

________________________________________ theo văn bản ủy quyền

số _______________________, ngày _____ tháng _____ năm ____

Bên mua điện:(tên công ty)

Địa chỉ: __________________________________________________

Điện thoại: ____________________Fax: _______________________

Mã số thuế: _______________________________________________

Tài khoản: ___________________ Ngân hàng ___________________

________________________________________________________

Đại diện: _________________________________________________

Chức vụ: ___________________________ được sự ủy quyền của ____

______________________________________ theo văn bản ủy quyền

số _______________________, ngày _____ tháng _____ năm _______

Cùng nhau thống nhất Hợp đồng mua bán điện cho Nhà máy điện…(Tên nhà máy) theo các nội dung sau:

Điều 1. Định nghĩa

Trong Hợp đồng này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên bán điện là Công ty (….) sở hữu Nhà máy điện.

2. Bên mua điện là (…).

3. Công suất khả dụng công bố là (...).

4. Điểm đấu nối là (…).

5. Điểm giao nhận điện là (…).

[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]

Điều 2. Hiệu lực và thời hạn Hợp đồng

1. Hiệu lực Hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày được đại diện có thẩm quyền của Bên bán điện và Bên mua điện ký chính thức, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Thời hạn Hợp đồng

Trừ trường hợp gia hạn hoặc chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, thời hạn hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến hết […] năm kể từ Ngày vận hành thương mại Nhà máy điện.

[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản của Điều này phù hợp với pháp luật Việt Nam]

Điều 3. Mua bán dịch vụ phát điện

1. Giá dịch vụ phát điện: Theo Phụ lục V của Hợp đồng.

2. Công suất khả dụng thực hiện: Theo Phụ lục V của Hợp đồng.

3. Sản lượng hợp đồng: Theo Phụ lục V của Hợp đồng.

4. Tiền điện thanh toán: Hàng tháng, Bên mua điện có nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán điện các khoản tiền theo quy định tại Phụ lục V Hợp đồng.

[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản của Điều này phù hợp với pháp luật Việt Nam]

Điều 4. Cam kết thực hiện

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 5. Nghĩa vụ của Bên bán điện trước ngày vận hành thương mại

1. Yêu cầu về các loại giấy phép và văn bản phê duyệt

2. Báo cáo các mốc thời gian thực hiện dự án

3. Đấu nối, thử nghiệm và vận hành

4. Ngày vận hành thương mại

[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản của Điều này phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 6. Trách nhiệm đấu nối và hệ thống đo đếm

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 7. Điều độ và vận hành Nhà máy điện

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 8. Lập hoá đơn và thanh toán

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 9. Sự kiện ảnh hưởng việc thực hiện Hợp đồng và chế tài áp dụng

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 10. Chấm dứt Hợp đồng

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 11. Bồi thường thiệt hại

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 12. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 13. Giải quyết tranh chấp

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 14. Tái cơ cấu ngành điện và chuyển giao quyền và nghĩa vụ

1. Tái cơ cấu ngành điện và chuyển giao quyền và nghĩa vụ tại Bên mua điện

Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất chấp nhận trường hợp Bên mua điện có thể phải tổ chức lại, tái cơ cấu hoặc giải thể hoặc bị loại bỏ dần chức năng mua điện để thực hiện kế hoạch chuyển đổi mô hình hoạt động của ngành điện trong các cấp độ thị trường điện cạnh tranh theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc các văn bản thay thế sau này. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định về việc tổ chức lại, tái cơ cấu hoặc giải thể, Bên mua điện có quyền chuyển giao toàn bộ hay một phần các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng mà không cần có sự chấp thuận của Bên bán điện cho một hoặc nhiều đơn vị kế thừa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và các đơn vị này có trách nhiệm thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý của Bên mua điện theo quy định của pháp luật.

Bên bán điện phải có văn bản chấp thuận mọi sự chuyển giao hoặc ủy quyền thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo Hợp đồng này của Bên mua điện.

2. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ của Bên bán điện

Bên bán điện chỉ có quyền chuyển giao quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng cho một hoặc nhiều đơn vị kế thừa khi có sự thỏa thuận trước bằng văn bản của Bên mua điện. Văn bản thỏa thuận của Bên mua điện không được từ chối không có lý do việc thực hiện chuyển giao hoặc ủy quyền này của Bên bán điện, trừ trường hợp Bên bán điện có thể ủy quyền hay chuyển nhượng mà không cần có thỏa thuận với Bên mua điện về một số hoặc tất cả các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng của Bên bán điện liên quan đến cấp vốn hoặc các thu xếp tài chính khác cho Nhà máy điện. Hợp đồng này tiếp tục có hiệu lực để mang lại lợi ích và việc thực hiện các nghĩa vụ của các đơn vị kế thừa hoặc đơn vị được ủy thác hoặc đơn vị được chuyển giao của Bên bán điện.

[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản đảm bảo phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 15. Lưu giữ hồ sơ và cung cấp thông tin

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 16. Các chi phí khác

Mỗi bên có trách nhiệm nộp các khoản thuế và phí hoặc thanh toán các khoản nợ phát sinh của mình khi thực hiện Hợp đồng. Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất Hợp đồng này không bao gồm chi phí truyền tải điện, chi phí phân phối điện hoặc các chi phí tương tự khác và mỗi bên phải có trách nhiệm thanh toán các loại chi phí đó theo quy định của pháp luật.

[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung đảm bảo phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 17. Đại diện có thẩm quyền và trao đổi thông tin

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 18. Bảo mật thông tin

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Điều 19. Luật áp dụng và ngôn ngữ hợp đồng mua bán điện

Việc giải thích và thực hiện Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Ngôn ngữ hợp đồng sử dụng là tiếng Việt. Bên bán điện và Bên mua điện có thể thỏa thuận sử dụng thêm hợp đồng với ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Anh.

Điều 20. Các thoả thuận khác

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

Hợp đồng được lập thành 09 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 04 bản. Bên mua điện có trách nhiệm gửi 01 (một) bản tới Cục Điện lực (Bộ Công Thương)./.

 

ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐIỆN
(Chức danh)
(Đóng dấu và chữ ký)
(Họ tên đầy đủ)

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐIỆN
(Chức danh)
(Đóng dấu và chữ ký)
(Họ tên đầy đủ)

 

Phụ lục I

CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN

(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)

Bao gồm các mô tả, biểu đồ và đặc điểm kỹ thuật của Nhà máy điện

 

(Thông số chính của Nhà máy điện sẽ được chuẩn xác lại sau khi ký kết hợp đồng mua sắm thiết bị chính của Nhà máy điện.)

 

[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

 

Phụ lục II

HỆ THỐNG ĐO ĐẾM VÀ THU THẬP SỐ LIỆU

(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)

I. VỊ TRÍ LẮP ĐẶT VÀ TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG ĐO ĐẾM

1. Vị trí lắp đặt hệ thống đo đếm:

2. Tính năng của hệ thống đo đếm phải phù hợp với quy định về đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.

II. YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG ĐO ĐẾM

Các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị đo đếm, yêu cầu kỹ thuật mạch đo đếm, biện pháp niêm phong kẹp chì và yêu cầu về hệ thống thu thập và đọc số liệu công tơ phải phù hợp với quy định về đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.

III. VỊ TRÍ ĐO ĐẾM

Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất sử dụng các vị trí đo đếm hiện tại của Nhà máy điện như sau:

Vị trí đo đếm chính:

Vị trí đo đếm dự phòng 1:

Vị trí đo đếm dự phòng 2:

Vị trí đo đếm phục vụ vận hành và đối soát số liệu thị trường điện:

IV. PHƯƠNG THỨC XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG ĐIỆN NĂNG GIAO NHẬN

1. Sản lượng điện giao nhận

a) Sản lượng điện Bên bán điện trong tháng thanh toán được tính theo công thức:

AG =

Trong đó:

AG: Lượng điện năng Bên mua điện thanh toán cho Bên bán điện trong tháng thanh toán (kWh).

b) Sản lượng điện Bên bán điện nhận từ hệ thống điện quốc gia trong tháng thanh toán được tính theo công thức:

AN =

Trong đó:

AN: Lượng điện năng nhận từ lưới của các điểm đo trong tháng (kWh).

3. Trong giai đoạn thị trường điện cạnh tranh, phương thức giao nhận điện năng hàng tháng phải phù hợp với quy định về thị trường điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành.

[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

 

Phụ lục III

THỎA THUẬN CÁC ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH

(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

 

Phụ lục IV

THỎA THUẬN HỆ THỐNG SCADA/EMS, THÔNG TIN LIÊN LẠC, RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG

(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

 

Phụ lục V

GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN, THANH TOÁN DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN

(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)

I. GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN

1. Giá dịch vụ phát điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j bao gồm thành phần giá công suất (đồng/kW/tháng) và thành phần giá điện năng PĐN,j,t (đồng/kWh) được quy định như sau:

a) Giá công suất tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

PCS,j,t = FCj + FOMCj,t

Trong đó:

FCj:

Giá cố định năm j (đồng/kW/tháng);

FOMCj,t:

Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j (đồng/kW/tháng).

b) Giá điện năng tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

µ:

 

Hiệu suất chu trình bơm - phát do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận không thấp hơn thiết kế cơ sở/thiết kế kỹ thuật tương ứng với tổng mức đầu tư sử dụng để tính toán giá điện hoặc thông số của nhà chế tạo thiết bị (%);

ttt:

Tỷ lệ tổn thất, tự dùng (%);

Pmua,j,t

 

Đơn giá mua điện bình quân (theo giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành) trong các giờ bơm nước theo yêu cầu trong tháng t năm j theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia (đồng/kWh).

2. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm j, được xác định theo quy định tại điểm a khoản này (đồng/kW/tháng);

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tháng t, năm j, được xác định theo quy định tại điểm b khoản này (đồng/kW/tháng).

a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác năm j  được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác năm cơ sở (đồng/kW/tháng);

i :

Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác;

l:

Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l=1).

b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tháng t, năm j  được xác định như sau:

Trường hợp tổng chi phí nhân công TCnc được tính toán theo tỷ lệ vốn đầu tư xây lắp và thiết bị thì thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):

Trong đó:

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở là (đồng/kW/tháng);

il:

Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công, xác định theo tỷ lệ chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm (j-1) so với năm (j-2) do Cơ quan Thống kê quốc gia ban hành trong tháng 12 năm (j-1) nhưng không vượt quá 2,5%/năm;

l:

Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l = 1, i1 = 0).

II. SẢN LƯỢNG ĐIỆN NĂNG THEO HỢP ĐỒNG

III. CÔNG SUẤT KHẢ DỤNG

III. THANH TOÁN GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN

1. Giai đoạn trước ngày vận hành thương mại

Đối với chi phí chạy thử, nghiệm thu trước giai đoạn nhà máy điện vận hành thương mại: Bên bán điện và Bên mua điện thỏa thuận theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số …/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện.

2. Giai đoạn sau ngày vận hành thương mại

2.1. Tiền điện thanh toán (Rtt) của Nhà máy điện được tính toán cụ thể như sau:

Rtt = Rt x (1 + VAT)

Trong đó:

VAT:

Thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước (%);

Rt:

Tiền điện thanh toán cho tháng t năm j, chưa bao gồm thuế VAT (đồng) được xác định như sau:

Rt = Tcđ,t + (PĐN,j,t x Ett,j,t) + Rk + RTh

Trong đó:

PĐN,j,t :

Giá điện năng quy định tại điểm b khoản 1 mục I Phụ lục V đính kèm Hợp đồng này (đồng/kWh);

Ett,j,t :

Sản lượng điện phát thực tế trong tháng t, năm j (kWh);

Rk :

Các chi phí khác là chi phí thanh toán cho việc thí nghiệm tổ máy (đồng) phù hợp với lịch thử nghiệm đã được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện phê duyệt;

RTh:

Tổng các khoản thuế, phí, các khoản tiền phải nộp trong tháng theo quy định pháp luật có liên quan được Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất (kèm theo các chứng từ hợp lệ) (đồng);

Tcđ,t:

Tổng chi phí cố định tháng t (đồng) được xác định như sau:

Trong đó:

Pcs,j,t :

Giá công suất quy định tại điểm a khoản 1 mục I Phụ lục V đính kèm Hợp đồng này (đồng/kW/tháng);

:

Công suất khả dụng thực hiện của tổ máy i tại giờ thứ h (kW);

H:

Số giờ trong tháng t (giờ);

n:

Số tổ máy của Nhà máy điện.

Công suất khả dụng thực hiện của tổ máy i tại giờ thứ h trong tháng t được xác định bằng:

+ Đối với tổ máy phát điện có công suất đặt dưới 100MW

Công suất khả dụng công bố (hoặc công suất khả dụng công bố sửa đổi hợp lệ nếu có) nếu công suất phát thực tế bình quân của tổ máy i tại giờ thứ h lớn hơn hoặc bằng 95% công suất được huy động thực tế theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Công suất phát thực tế của tổ máy i tại giờ thứ h (hoặc công suất khả dụng công bố sửa đổi hợp lệ nếu có) nếu công suất phát thực tế bình quân của tổ máy i nhỏ hơn 95% công suất được huy động thực tế theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

+ Đối với tổ máy phát điện có công suất đặt từ 100MW trở lên

Công suất khả dụng công bố (hoặc công suất khả dụng công bố sửa đổi hợp lệ nếu có) nếu công suất phát thực tế bình quân của tổ máy i tại giờ thứ h lớn hơn hoặc bằng 97% công suất được huy động thực tế theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Công suất phát thực tế của tổ máy i tại giờ thứ h (hoặc công suất khả dụng công bố sửa đổi hợp lệ nếu có) nếu công suất phát thực tế bình quân của tổ máy i nhỏ hơn 97% công suất được huy động thực tế theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Trường hợp tổ máy sửa chữa theo kế hoạch được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện duyệt, công suất khả dụng công bố trong giai đoạn đó được tính bằng công suất lắp đặt của tổ máy đó.

2.2. Sau khi kết thúc năm tài chính, Bên bán điện và Bên mua điện thực hiện đối chiếu tiền điện thanh toán của năm. Trường hợp nhà máy không đáp ứng yêu cầu về công suất khả dụng công bố (trừ trường hợp bất khả kháng), Bên bán điện sẽ phải hoàn trả cho Bên mua điện khoản tiền được xác định bằng khoản chênh lệch giữa tổng điện năng ngừng máy thực tế (bao gồm điện năng ngừng máy bắt buộc, điện năng ngừng máy bảo dưỡng, điện năng ngừng máy kế hoạch) và điện năng ngừng máy cho phép (công suất lắp đặt nhân với số giờ ngừng máy cho phép trong năm) nhân với phí bồi thường công suất do hai bên thỏa thuận.

[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan Giá dịch vụ phát điện, thanh toán giá dịch vụ phát điện tại Phụ lục này phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

 

Phụ lục VI

CÁC THÔNG SỐ CHÍNH TRONG TÍNH TOÁN GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN

(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)

[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]

 

Phụ lục VII

CÁC MỐC TIẾN ĐỘ DỰ ÁN

I. CÁC MỐC TIẾN ĐỘ DỰ ÁN

1. Ngày khởi công chính thức xây dựng Nhà máy điện: […]

2. Ngày bắt đầu tiến hành thí nghiệm liên động: […]

3. Ngày đóng điện lần đầu: […]

4. Ngày thử nghiệm: […]

5. Ngày vận hành thương mại của tổ máy i: […]

6. Ngày vận hành thương mại Nhà máy điện: […]

II. CÁC TÀI LIỆU BÊN BÁN ĐIỆN PHẢI CUNG CẤP CHO BÊN MUA ĐIỆN

Bên bán điện có nghĩa vụ cung cấp cho Bên mua điện bản sao hợp lệ các tài liệu để công nhận Ngày vận hành thương mại như sau: […].

[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]



[1] Đối với các luật, văn bản là căn cứ đã nêu, các bên hiệu chỉnh theo tên văn bản có hiệu lực tại thời điểm ký Hợp đồng

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM
------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 58/2025/TT-BCT

Hanoi, December 02, 2025

 

CIRCULAR

ON METHOD FOR DETERMINING ELECTRICITY GENERATION SERVICE PRICES OF PUMPED-STORAGE HYDROELECTRICITY POWER PLANTS; PRIMARY CONTENTS OF POWER PURCHASE AGREEMENT

Pursuant to the Law on Electricity No. 61/2024/QH15;

Pursuant to Decree 40/2025/ND-CP dated February 26, 2025 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

At request of the Director of Electricity Authority of Vietnam;

The Minister of Industry and Trade promulgates Circular on method for determining electricity generation service prices of pumped-storage hydroelectricity power plants; primary contents of power purchase agreement.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Scope

This Circular provides guidelines on Clause 3 Article 12, Clause 5 Article 44, Point g Clause 1, and Point b Clause 8 Article 51 of the Law on Electricity No. 61/2024/QH15 pertaining to calculation principles for electricity prices for implementation of electricity projects; methods for determining electricity generation service prices of pumped-storage hydroelectricity (hereinafter referred to as “PSH”) power plants; and primary contents of power purchase agreement (hereinafter referred to as “PPA”).

2. This Circular applies to:

a) Agencies, organizations, and individuals in possession of PSH power plants under list of PSH power plants operating in 2025 - 2030 period under Decision No. 768/QD-TTg dated April 15, 2025 of the Prime Minister.

b) Other agencies, organizations, and individuals.

Article 2. Definitions

In this Circular, the terms below are construed as follows:

1. The Seller refers to an electric utility in possession of a PSH power plant.

2. The Buyer refers to Vietnam Electricity (or authorized representatives thereof), Northern Power Corporation, Central Power Corporation, Southern Power Corporation, Hanoi City Power Corporation, Ho Chi Minh City Power Corporation, major electricity users, other electricity buyers according to regulations of electricity market.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Electric utility refers to an electric entity in possession of one or multiple PSH power plants.

5. Electrical system and market operator refers to the National Power System and Market Operator Company or other entity depending on development level of electricity market.

6. Base year refers to the year in which total approved investment is used in calculation of electricity generation service prices of PSH power plants.

7. Pumped-storage hydroelectricity power plant (PSH power plant) refers to a power plant that utilizes a water storage systems at different elevations for storing energy and generating electricity wherein water is pumped from low elevation to high elevation during periods where electricity is not generated then release through turbines to generate electricity when needed.

8. Total investment refers to total investment costs of the project determined in accordance with applicable regulations and law, fundamental design, and other contents of feasibility study.

Chapter II

DETERMINATION PRINCIPLES AND METHOD OF ELECTRICITY GENERATION SERVICE PRICES OF PSH POWER PLANTS

Article 3. Determination principles of electricity generation service prices

1. Electricity generation service prices of PSH power plants shall be developed on the basis of:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Internal rate of return (IRR) that does not exceed 12%.

2. Electricity generation service prices of PSH power plants consist of:

a) Capacity add-on prices consisting of average fixed prices, fixed operational and maintenance prices and developed in accordance with Article 4 hereof (VND/kW/month);

b) Electricity prices which are variable prices calculated in accordance with electricity purchase prices that enable pumping electricity to water storage at a higher elevation, generating electricity, and performing other functions to improve electricity quality (if any), and developed in accordance with Article 4 hereof (VND/kWh).

3. Electricity generation service prices do not include value-added tax, other taxes, fees, monetary payables according to regulations of competent authorities (other than those included in electricity generation service price plan).

4. Electricity generation service prices used for comparison with electricity generation price tariff of the base year

a) Electricity generation service prices for comparison with electricity generation price tariff of the base year (Pc) (VND/kWh) do not exceed electricity generation tariff of PSH power plant model promulgated by the Minister of Industry and Trade in the base year where electricity generation service prices used for comparison with electricity generation price tariff of the base year are calculated on the basis of cost components corresponding to those used in calculation of electricity generation price tariff as follows:

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Capacity add-on under Clause 1 Article 4 hereof (VND/kW/month);

Tmax

Full load hours compliant with approved fundamental design or technical design corresponding to total investment used in calculation of electricity generation service prices;

PDNb:

Electricity price of the base year under Clause 2 Article 4 of this Circular (VND/kWh).

b) Where electricity generation price bracket of the base year is not available, electricity generation service prices shall have corresponding cost components converted in order to be used in comparison with the latest electricity generation price tariff after the base year.

Article 4. Method for determining capacity add-on prices and electricity prices of base year of PSH power plants

1. Capacity add-on of the base year PCS (VND/kW/month) is determined using the formula below:

PCS = FC + FOMCb

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



FC:

Average fixed costs determined in accordance with Article 5 hereof (VND/kW/month);

FOMCb­­:

Fixed operating and maintenance costs of base year and determined in accordance with Article 6 hereof (VND/kW/month).

2. PDNb (VND/kWh) of base year is determined using the formula below:

Where:

µ:

Round-trip efficiency agreed upon by the Seller and the Buyer, not lower than that in fundamental design/technical design corresponding to total investment used in calculation of electricity prices or parameters of manufacturers (%);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Percentage of electricity used and lost by step-up transformers of power plants, loss on power lines to delivery points of national power grid (if any) agreed upon by the Seller and the Buyer or compliant with document of competent authorities (if any) (%). Where the parties agree on the value, value under approved fundamental design or technical dossiers of manufacturers applicable on the date on which negotiation occurs (if any) without exceeding value under approved fundamental design.

Pmua:

Off-peak retail rates applicable to manufacturing industries under Regulation on electricity price promulgated by the Minister of Industry and Trade (VND/kWh).

3. Experimentation, test, commissioning costs of PSH power plant: Payment of experimentation, test operation, commissioning costs prior to commercial operation date agreed upon by the Seller and the Buyer is not to be repeated in total approved investment of the project.

Article 5. Method for developing average fixed cost of PSH power plant

1. Average fixed costs of power plant (FC) are determined on the basis of project financial analysis according to Schedule 1 and Schedule 2 under Appendix II attached hereto. Input parameters for developing FC shall be determined in accordance with Clause 2 of this Article.

2. Primary input parameters used in calculation of FC

a) Investment costs: Investment costs are determined on the basis of total investment effective on the date on which negotiation of electricity generation service prices for used in calculation of electricity generation service prices takes place, including all costs within investment liability of the Seller until connection points to power plants in order to supply energy to balance load, perform other functions (if any) in order to maintain stable, reliable operation of national power system, including: power plant; infrastructure, investment in electrical grid from power plant to connection points, other relevant costs;

b) Economic life: Determined in accordance with Appendix I attached hereto, unless competent authority issue documents approving economic life of project that is different from that stipulated under this Circular at which point said documents prevail (in years);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Period of provisions for depreciation of primary fixed property (year): Determined on the basis of period of provisions for depreciation of individual group of primary fixed property in accordance with periods for creating provisions for depreciation under relevant laws from time to time or documents of competent authority permitting provisions for depreciation (if any);

dd) Percentage of equity, local capital, and investment stage in total investment shall be determined in accordance with decision approving investment project, capital mobilization on negotiation date and compliant with regulations promulgated by competent authority. Equity accounts for at least 15% of total investment;

e) Loan interest and loan repayment period during operating period: determined on the basis of loan agreements, documents, dossiers between project developer and lending credit institutions, banks.

Where total loan capital under load agreements or legitimate documents between Project developer and credit institutions is lower than total loan capital according to electricity price calculation plan, the Seller and the Buyer shall negotiate about the remaining loan capital on the basis of: Minimum dept repayment period of 10 years and loan interest as follows:

e1) Foreign currency loan interest shall be equal to the Secured Overnight Financing Rate (SOFR) with an average term of 180 days over 36 months preceding the calculation date announced by FED (www.newyorkfed.org) plus (+) annual average arrangement fee charged by the bank at 3% per year;

e2) VND loan interest shall be equal to the average VND deposit interest rate with a term of 12 months for individual customers of 05 years preceding the year of calculation, determined on September 30th every year by Vietcombank, VietinBank, BIDV and Agribank or their lawful inheritors, plus (+) the annual average arrangement fee charged by the banks at 3%/year.  

g) Corporate income tax rates, other taxes and fees: Determined in accordance with relevant laws.

Article 6. Method for developing fixed operation and maintenance costs of PSH power plant

FOMCb (VND/kW/month) is determined as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where:

:

Operating and maintenance costs dependent on major repair costs and other costs in the base year, determined in accordance with Clause 1 of this Article (VND/kW/month);

:

Operating and maintenance costs dependent on personnel costs in the base year, determined in accordance with Clause 2 of this Article (VND/kW/month).

1.  of the Base year (VND/kWh) shall be determined using the formula below:

Where:

P:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TCscl:

Total major repair costs and other costs (VND/month) in base year determined as follows:

Where:

VDTXD+TB:

Total construction costs and equipment costs determined on the basis of total investment under Point a Clause 2 Article 5 hereof (VND);

kscl:

Percentage of major repair costs and other costs (%) of power plant agreed upon by the Seller and the Buyer and not exceeding percentage under Appendix I attached hereto.

2.  (VND/kW/month) shall be determined using the formula below:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where:

P:

Nameplate capacity of power plant according to approved design (kW);

TCnc:

Total personnel costs (VND/month) in base year is determined as follows:

 

Where:

VDTXD+TB:

Total construction costs and equipment costs determined on the basis of total investment under Point a Clause 2 Article 5 hereof (VND);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Percentage of personnel costs (%) of power plant agreed upon by the Seller and the Buyer and not exceeding values under Appendix I attached hereto.

Chapter III

PRINCIPLES AND METHOD FOR DETERMINING ANNUAL POWER PURCHASE AGREEMENT PRICES

Article 7. Principles in determining annual fixed costs of PPA

1. The Seller and the Buyer have the right to negotiate FC for each year in contract term. Where the parties agree to convert the negotiated FC to annual fixed costs, the determination of these fixed costs must adhere to principles under Clause 2 of this Article.

2. On the basis of practical loan capacity and financial capacity of the project, both parties shall negotiate about FC of power plants and convert to annual fixed costs (FCj: fixed cost of year j) as long as average fixed cost does not change relative to mutually agreed value and following principles are complied with:

a) Financial discount rate when calculating annual fixed costs agreed by both parties shall equal the IRR of power plant;

b) Projects developer shall repay loans for investment and construction of power plants according to deadline for repaying loan capital.

Article 8. Principles in adjusting annual electricity generation service prices in PPA

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Components of operational and maintenance costs dependent on major repair costs and other costs are to be adjusted for average inflation rate in accordance with Appendix I attached hereto. The Seller and the Buyer shall negotiate about mechanism of adjusting components of operational and maintenance costs dependent on major repair costs and other costs in respect of items where foreign currency is involved (if any);

b) Cost components of operational and maintenance costs dependent on personnel costs are adjusted by consumer price index (CPI) published by General Statistics Office of Vietnam without exceeding 2,5%/year.

2. On an annual basis, the Seller and the Buyer shall calculate and negotiate payment plan for exchange rate differences on the basis of total capital loan in foreign currency, repayment plan for loan in foreign currency, data on actual principal repayment, exchange rate agreed upon by the Seller and the Buyer in electricity generation service pricing, and exchange rate of the previous year. FED rate (VND) is calculated using the formula below:

Where:

m: Number of types of foreign currency in electricity generation service pricing agreed upon by the Seller and the Buyer (type);

n: Means number of principal installments of foreign currency i (installment);

Di,j: Means number of principal loan in foreign currency i paid in installment j in year of calculation;

λi,j: Exchange rate of foreign currency i in installment j in year of calculation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Methods for determining PPA prices of PSH power plant at the time of payment

1. PPA prices at the time of payment of electricity bill of month t, year j consist of capacity add-on PCS,j,t (VND/kW/month) and electricity prices PDN,j,t (VND/kWh) are prescribed as follows:

a) Capacity add-on prices of month t, year j are determined using the formula below:

Where:

FCj:

Fixed costs of year j determined in accordance with Article 5, Article 7 hereof (VND/kW/month);

FOMCj,t:

Fixed operational and maintenance costs of month t, year j determined in accordance with Clause 2 of this Article (VND/kW/month).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where:

µ:

Round-trip efficiency according to Clause 2 Article 4 hereof (%);

ttt:

Percentage of electricity consumed and used by step-up transformers of power plants, loss on power lines to delivery points with national power system (if any) in accordance with Clause 2 Article 4 hereof (%);

Pmua,j,t

Average electricity purchase unit price (based on electricity retail prices for manufacturing industries under Decision on electricity sale prices promulgated by the Minister of Industry and Trade) during pumping hours of month t, year j at request of system and market operator (VND/kWh).

2. Fixed operating and maintenance costs of month t and year j are determined using formula below:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where:

:

Operating and maintenance costs dependent on major repair costs and other costs in year j, determined in accordance with Point a of this Clause (VND/kW/month);

:

Operating and maintenance costs dependent on personnel costs of the month t and year j determined in accordance with Point b of this Clause (VND/kWh).

a) is determined using the formula below:

Where:

:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i:

Inflation rate of components of operating and maintenance costs dependent on major repair costs and other costs according to Appendix I attached hereto;

l:

Number of year of payment from Base year (with Base year l =1).

b)  is determined using the formula below:

Where:

:

Operating and maintenance costs dependent on personnel costs of the Base year and determined in accordance with Clause 2 Article 6 hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Inflation rate applicable to components of operating and maintenance costs dependent on personnel costs, determined in accordance with CPI of the year (j-1) relative to the year (j-2) published by central statistics authority in December of the year (j-1) to a maximum of 2,5%/year;

l:

Number of year of payment from Base year (with Base year l =1, i1 = 0).

Chapter IV

POWER PURCHASE AGREEMENT

Article 10. Primary contents of power purchase agreement

1. Primary contents of PPA under Appendix III attached hereto shall serve as the basis for negotiation between the Seller and the Buyer. Both parties have the right to negotiate and amend terms and clauses under PPA in a manner compliant with Vietnam’s laws.

2. Language in use is Vietnamese. Where the Seller consists of foreign investors, the Seller and the Buyer may negotiate about the use of English as an additional contract language.

Article 11. Documents serving PPA negotiation between the parties

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Written approval for investment guidelines of Decision on investment guidelines or Certificate of investment registration of projects.

3. Decision on construction investment and presentation, appraisal reports for power plant investment projects produced by independent advisors, and attachments.

4. Decision approving initial total investment or revised total investment effective as of the date on which negotiation on electricity generation prices and main contents of fundamental design of investment projects relevant to PPA negotiation is conducted, appraisal reports for fundamental design and written notice on inspection results of fundamental design, total investment issued by construction authorities as per the law (if any).

5. Negotiation on connection of power plants to national electricity system and connection solution of PSH power plants.

6. Loan agreements or documents, texts between Developer and creditors, disbursement plan or recordings for all loan capital.

7. Documents calculating loss of capacity and electricity in transformers, power lines from step-up transfers to points connected to national electrical system and documents calculating self-sufficient electricity in PSH power plants.

8. Other relevant documents (if any).

Chapter V

ORGANIZING IMPLEMENTATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Provide guidelines and examine compliance with this Circular. When necessary, propose Circular amendments to stay in line with practice and conform to regulations of the law.

Article 13. Responsibility of system and market operator

1. Depending on current stage, calculate installation demand, capacity of PSH power plant and ensure compliance with National planning for electricity development, electricity system demand.

2. Develop plans and schedules for mobilizing capacity of generator groups of PSH power plants in service of safe and optimize operation of national electric system; determine and declare operation plan, time of water pump, electricity generation, and implementation of other functions in order to improve electricity quality of national electric system from PSH power plants depending on load and system balance.

3. Cooperate with the Seller, the Buyer, and relevant parties in implementation of PPA, ensure performance of other functions in order to improve electricity quality of national electric system in accordance with technical regulations and compliant with regulations of the law pertaining to system and market operation.

4. Optimally operate electric system in regulation, mobilization of generator group, and performance of other functions of PSH power plants.

Article 14. Responsibilities of EVN

Take charge and cooperate with the Buyer, the Seller in calculating, unifying solutions for paying rate differences in implementation of PPA in accordance with this Circular.

Article 15. Responsibilities of the Buyer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Negotiate PPA with the Seller in accordance with this Circular; assume responsibility, ensure accuracy, legitimacy, adequacy of data and documents provided for relevant agencies during inspection (if any).

3. Cooperate with the Seller in calculating, unifying rate differences in implementation of PPA in accordance with this Circular and providing to EVN for consideration of payment solutions.

Article 16. Responsibilities of the Seller

1. Negotiate PPA with the Buyer in accordance with this Circular; ensure accountability, accuracy, legitimacy, and adequacy of provided data and documents.

2. Provide adequate information, ensure accuracy, legitimacy, adequacy of data, documents provided to relevant entities and authorities during negotiation and examination.

3. Inform the Buyer, the Seller, system and market operators about other functions of PSH power plants in order to improve electricity quality of national electrical system for invested PSH power plants.

4. Take charge and cooperate with the Buyer in calculating, unifying solutions for paying rate differences in implementation of PPA in accordance with this Circular (if any).

5. Compensate the Buyer for damage that occurs as a result of the Seller’s failure to satisfy capacity requirements when needed in accordance with principles under Appendix of PPA negotiated by the Seller and the Buyer during signing of PPA.

Article 17. Amendment to electricity generation service price

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Entry into force

1. This Circular comes into force from January 17, 2026.

2. Starting from the effective date hereof, PSH power plants that have not entered into PPA shall conform to this Circular./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Hoang Long

 

APPENDIX I

PARAMETERS USED IN CALCULATION OF PPA PRICES
(Attached to Circular No. 58/2025/TT-BCT dated December 2, 2025 of the Minister of Industry and Trade)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Entry

Value

I

Economic life

40 years

II

Percentage of operation and maintenance costs of power plant (%/year)

 

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

1.1

Of a capacity scale of 150 MW or lower

1,2%

1.2

Of a capacity scale from 151 MW to 300 MW

0,9%

1.3

Of a capacity scale of 301 MW or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

Percentage of personnel costs (knc)

 

2.1

Of a capacity scale of 150 MW or lower

0,8%

2.2

Of a capacity scale from 151 MW to 300 MW

0,5%

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Of a capacity scale of 301 MW or higher

0,3%

III

Inflation rate of components of operating and maintenance costs depending on major repair costs and other costs (%/year)

2,5%/year

 

APPENDIX II

PROJECT FINANCIAL ANALYSIS FORMS
(Attached to Circular No. 58/2025/TT-BCT dated December 2, 2025 of Minister of Industry and Trade)

Schedule 1 - Business result estimates

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Entry

Year N

Year N+1

Year N+2

Total

I

Total income

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

1

Revenues generated by electricity sale

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2

Other benefits provided by the project (if any)

 

 

 

 

 

3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

II

Total costs

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

1

Depreciation of fixed assets

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Operating and maintenance costs

 

 

 

 

 

3

Other costs (if any)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

4

Loan interests

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



III

Pre-tax profits (I) - (II)

 

 

 

 

 

IV

Corporate income tax

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

V

Post-tax profits (III) - (IV)

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Note: Revenues generated by electricity sale do not include VAT, water resource tax, water resource production licensing fee, forest environment fee, environmental protection fees, other taxes and fees (if any). Schedule 1 is produced from the year in which income is generated.

 

Schedule 2 - Capital accumulation and financial indicators

 Unit: ………………

No.

Entry

Year N-1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Year N+1

Total

I

Sources

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

1

Revenues generated by electricity sale

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other benefits provided by the project (if any)

 

 

 

 

 

 

3

Subsidization (if any)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

4

Remaining value of fixed assets (calculated in the last year of the project)

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

5

Recovered value of working capital (calculated in the last year of the project)

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

II

Usage

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Equity, loan capital (distributed by project schedule)

 

 

 

 

 

 

2

Other costs (if any)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

3

Loan principles

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

4

Loan interests

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

5

Corporate income tax

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Capital accumulation (I) - (II)

 

 

 

 

 

 

IV

Discount capital accumulation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

V

Accrued discount capital accumulation

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Note: Electricity sale revenues do not include operational and maintenance costs, VAT, water resource tax, water resource production licensing fees, forest environment fees, and other taxes and fees (if any).

Schedule 2 is produced from the year in which construction starts.

 

APPENDIX III

PRIMARY CONTENTS OF POWER PURCHASE AGREEMENT
(Attached to Circular No. 58/2025/TT-BCT dated December 2, 2025 of the Minister of Industry and Trade)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

POWER PURCHASE AGREEMENT

PUMPED-STORAGE HYDROELECTRICITY POWER PLANT …………………………

 

Between

 

…………………… COMPANY

(THE SELLER)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

……………………… COMPANY

(THE BUYER)

 

AGREEMENT NO. ……./20…/HD-NMD-[Name of PSH Power Plant]

 

 

 ……………………… (location and date)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

POWER PURCHASE AGREEMENT

Pursuant to the Law on Electricity dated November 30, 2024;

Pursuant to the Law on Commerce dated June 14, 2005;

Pursuant to the Civil Code dated November 24, 2015;

Pursuant to Circular No. …/2025/TT-BCT of the Minister of Industry and Trade elaborating method for determining electricity generation service prices of pumped-storage hydroelectricity power plant; primary contents of power purchase agreement; [1]

Pursuant to electricity sale and purchase demands of the Buyer and the Seller,

As of __________(date) at _________ (location) .

The parties include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Address: _________________________________________________

Phone: ___________________________ Fax:___________________

Taxpayer Identification Number:____________________________________

Account: _____________________ Bank: _______________________

________________________________________________________

Representative: ____________________________________________

Position: ____________________________ authorized by _________

________________________________________ under written authorization

No. _________________________, dated _____________

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Address: _________________________________________________

Phone: ___________________________ Fax:___________________

Taxpayer Identification Number:____________________________________

Account: _____________________ Bank: _______________________

________________________________________________________

Representative: ____________________________________________

Position: ____________________________ authorized by _________

________________________________________ under written authorization

No. _________________________, dated _____________

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Definitions

For the purposes of this Agreement, the following terms shall have the meanings hereby assigned to them:

1. The Seller shall be …………… Company in possession of the Power Plant.

2. The Buyer shall be ………………

3. Declared capacity means …………

4. Connection point means …………

5. Delivery point means ………………

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 2. Agreement effectiveness and effective period

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Agreement comes into force from the date on which legitimate representatives of the parties officially sign the Agreement unless otherwise agreed.

2. Agreement effective period

Other than extension or termination of Agreement term, effective period of the Agreement starts from the date on which the Agreement enters into force until …… years inclusive after commercial operation date of the Power plant.

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 3. Provision of electricity generation prices

1. Electricity generation service prices: Compliant with Appendix V of the Agreement.

2. Available capacity: Compliant with Appendix V of the Agreement.

3. Agreement output: Compliant with Appendix V of the Agreement.

4. Electricity payment: On a monthly basis, the Buyer must pay the Seller in accordance with Appendix V of the Agreement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Commitment

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 5. The Seller's obligations prior to commercial operation date

1. Requirements pertaining to licenses and written approval

2. Reports on project schedule

3. Connection, test, and operation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 6. Connection responsibility and metering system

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 7. Dispatch and operation of Power plant

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 8. Billing and payment

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 9. Events affecting Agreement execution and actions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Termination

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 11. Compensation

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 12. Exemption from liability for violations

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 13. Dispute settlement

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 14. Electricity industry restructuring and transfer of rights and obligations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The parties shall negotiate the situations in which the Buyer must be restructured, reorganized, dissolved, or having electricity purchase capacity phased out for the purpose of implementing plans for remodeling electricity industry in all levels of competitive electricity market in accordance with roadmap approved by the Prime Minister or later amendments. Where competent authority issues decisions on reorganizing, restructuring, or dissolving, the Buyer has the right to partially or entirely transfer their rights and obligations under the Agreement regardless of approval of the Seller to inheriting entity or entities decided by competent authority and such entities are responsible for executing legitimate rights and obligations of the Buyer as per the law.

The Seller must issue documents approving all transfer or authorizing implementation of rights and obligations under this Agreement of the Buyer.

2. Transfer of rights and obligations of the Seller

The Seller has the right to transfer their rights and obligations under the Agreement to inheriting entity or entities only when the Seller and the Buyer have agreed upon such transfer in writing in advance. Such written agreement must not deny the transfer or authorization of the Seller without reasons, unless the Seller is allowed to authorize or transfer any or all their rights and obligations under the Agreement pertaining to funding or other financial arrangement to Power Plant without discussing with the Buyer. This Agreement remains effective to warrant benefits and the performance of obligations of inheriting entities, authorized entities, transferred entities of the Seller.

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 15. Storing documents and providing information

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 16. Other costs

Each party is responsible for incurring taxes and fees or debts that arise in the performance of the Agreement. The parties undertake that this Agreement does not include electricity transmission costs, electricity distribution costs, or other similar costs and each party is responsible for incurring these costs as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Authorized representative and information exchange

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 18. Confidentiality

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

Article 19. Law applied and language of PPA

Presentation and implementation of this Agreement shall conform to Vietnam’s laws.

Language in use in the PPA shall be Vietnamese. The Seller and the Buyer may negotiate about the use of an English translation of the PPA.

Article 20. Other agreements

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

REPRESENTATIVE OF THE BUYER
(Title)
(Seal and signature)
(Full name)

REPRESENTATIVE OF THE SELLER
(Title)
(Seal and signature)
(Full name)

 

Appendix I

PRIMARY PARAMETERS OF POWER PLANTS

(Attached to the Agreement No. ____ , dated ____)

Including descriptions, illustrations, and technical characteristics of Power plant

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

 

Appendix II

METERING SYSTEM AND DATA COLLECTION

(Attached to the Agreement No. ____ , dated ____)

I. INSTALLATION LOCATION AND FUNCTION OF METERING SYSTEM

1. Installation location of metering system

2. Functionalities of metering system shall conform to regulations on electricity metering promulgated by the Ministry of Industry and Trade.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Technical requirements of metering devices, metering circuit, lead sealing, meter reading collection and recording system shall conform to regulations on electricity metering promulgated by the Ministry of Industry and Trade.

III. METERING LOCATION

The parties hereby agree to use the following metering locations:

Primary metering location:

Backup metering location 1:

Backup metering location 2:

Metering location serving electricity market operation and data reconciliation:

IV. METHODS FOR DETERMINING DELIVERED ELECTRICAL PRODUCTION

1. Delivered electrical production

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AG =

Where:

AG: Electrical production for which the Buyer pays the Seller in the month, (kWh).

b) Electrical production which the Seller receives from national electrical system in the month is calculated using formula:

AN =

Where:

AN: Electrical production received from grid via metering points in the month (kWh).

3. During period of competitive electricity market, monthly delivery of electricity must conform to regulations on electricity metering in competitive electricity market promulgated by the Ministry of Industry and Trade.

[The parties have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix III

AGREEMENT ON OPERATIONAL CHARACTERISTICS

(Attached to the Agreement No. ____ , dated ____)

[The parties shall have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

 

Appendix IV

AGREEMENT ON SCADA/EMS, COMMUNICATION, PROTECTIVE RELAY AND AUTOMATED SYSTEMS

(Attached to the Agreement No. ____ , dated ____)

[The parties shall have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix V

ELECTRICITY GENERATION SERVICE PRIVCES, PAYMENT FOR ELECTRICITY GENERATION SERVICE

(Attached to the Agreement No. ____ , dated ____)

I. ELECTRICITY GENERATION SERVICE PRICES

1. Electricity generation service prices at the time of payment of electricity bill of month t, year j consist of capacity add-on (VND/kW/month) and electricity prices PDN,j,t (VND/kWh) are prescribed as follows:

a) Capacity add-on prices of month t, year j are determined using the formula below:

PCS,j,t = FCj + FOMCj,t

Where:

FCj:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



FOMCj,t:

Fixed operational and maintenance costs of month t, year j (VND/kW/month).

b) Electricity prices of month t, year j are determined using the formula below:

Where:

µ:

 

Round-trip efficiency agreed upon by the Seller and the Buyer, not lower than that in fundamental design/technical design corresponding to total investment used in calculation of electricity prices or parameters of manufacturers (%);

ttt:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pmua,j,t

 

Average electricity purchase unit price (based on electricity retail prices for manufacturing industries under Decision on electricity sale prices promulgated by the Minister of Industry and Trade) during pumping hours of month t, year j at request of system and market operator (VND/kWh).

2. Fixed operating and maintenance costs of month t and year j are determined using formula below:

Where:

:

Operating and maintenance costs dependent on major repair costs and other costs in year j, determined in accordance with Point a of this Clause (VND/kW/month);

:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Components of operating and maintenance costs dependent on major repair costs and other costs of year j  are determined using the formula below:

Where:

:

Operational and maintenance costs dependent on major repair costs and other costs in base year (VND/kW/month);

i :

Inflation rate of operational and maintenance costs dependent on major repair costs and other costs;

l:

Number of year of payment from Base year (with Base year l =1).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where total personnel costs TCnc are calculated based on percentage of investment in construction and equipment, components of operating and maintenance costs dependent on personnel costs are determined using formula below (VND/kWh):

Where:

:

Operational and maintenance costs dependent on personnel costs of base year (VND/kW/month);

ill:

Inflation rate applicable to components of operating and maintenance costs dependent on personnel costs, determined in accordance with CPI of the year (j-1) relative to the year (j-2) published by central statistics authority in December of the year (j-1) to a maximum of 2,5%/year;

l:

Number of year of payment from Base year (with Base year l =1, i1 = 0).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



III. AVAILABLE CAPACITY

III. PAYMENT FOR ELECTRICITY GENERATION SERVICE PRICES

1. Before commercial operation date

Regarding costs for test operation and commissioning before commercial operation: The Seller and the Buyer shall negotiate in accordance with Article 4 of Circular No. …/2025/TT-BCT of the Minister of Industry and Trade.

2. After commercial operation date

2.1. Electricity payment (Rtt) of power plant is calculated as follows:

Rtt = Rt x (1 + VAT)

Where:

VAT:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Rt:

Electricity payment for month t, year j, excluding VAT (VND) determined as follows

Rt = Tcđ,t + (PDN,j,t x Ett,j,t) + Rk + RTh

Where:

PDN,j,t :

Electricity prices under Point b Clause 1 Section I Appendix V attached hereto (VND/kWh);

Ett,j,t :

Electrical production in month t, year j (kWh);

Rk :

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



RTh:

Means total taxes, fees, amounts payable in the month in accordance with relevant law provisions agreed between the parties (and legitimate instruments) (VND);

Tcđ,t:

Total fixed costs of month t (VND) determined as follows:

Where:

Pcs,j,t :

Capacity add-on under Point a Clause 1 Section I Appendix V attached hereto (VND/kW/month);

:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



H:

Number of hours in month t (hours);

n:

Number of generator group of power plant

Available capacity of generator group i in hour h in month t is determined by:

+ For generator groups with installed capacity below 100 MW

Declared available capacity (or amended available capacity) if actual average generation capacity of generator group i in hour h is greater than or equal to 95% of actual mobilized capacity at request of system and market operator.

Actual generating capacity of generator group i in hour h (or legitimate amended capacity if any) if actual average generation capacity of generator group i is lower than 95% of actual mobilized capacity at request of system and market operator.

+ For generator groups with installed capacity of 100 MW or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Actual generating capacity of generator group i in hour h (or legitimate amended capacity if any) if actual average generation capacity of generator group i is lower than 97% of actual mobilized capacity at request of system and market operator.

Where a generator group is under repair according to plans approved by system and market operator, declared available capacity of the phase is calculated by installed capacity of the generator group.

2.2. After a fiscal year ends, the Seller and the Buyer shall cross-check electricity payment of the year. Where a power plant does not satisfy requirements pertaining to declared available capacity (except for force majeure causes), the Seller must refund the Buyer for the difference between total electrical production lost in actual generator stoppage (including that in mandatory stoppage, maintenance stoppage, and planned stoppage) and permissible electrical production lost in actual generator stoppage (installed capacity multiplied by number of stoppage hours in the year) multiplied by capacity compensation agreed upon by the parties.

[The parties shall negotiate on amendments to Electricity generation service prices and payment of electricity generation service price under this Appendix in a manner compliant with Vietnamese laws]

 

Appendix VI

PRIMARY PARAMETERS IN CALCULATION OF ELECTRICITY GENERATION PRICES

(Attached to the Agreement No. ____ , dated ____)

[The parties shall have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix VII

PROJECT SCHEDULE

I. PROJECT SCHEDULE

1. Official construction commencement date of Power plant: […]

2. Initial date of interconnect test: […]

3. Initial energizing date: […]

4. Test date: […]

5. Commercial operation date of generator group i: […]

6. Commercial operation date of Power plant: […]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Seller has the responsibility to provide the Buyer legitimate copies of documents to recognize commercial operation date as follows: […].

[The parties shall have the right to negotiate amendment in accordance with Vietnamese laws]

[1] In respect of specified laws and documents, the parties shall use code applicable documents on the date on which they sign the Agreement

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 58/2025/TT-BCT ngày 02/12/2025 quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 30/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/12/2024

2.423

DMCA.com Protection Status
IP: 52.167.144.210