|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số:
124/2025/QH15
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
LUẬT
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động giáo dục nghề nghiệp
trong hệ thống giáo dục quốc dân; tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục
nghề nghiệp; quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Luật này áp dụng đối với cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp
dụng quy định của Luật này trong phạm vi hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp là những
hoạt động xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; bảo đảm chất lượng; tuyển
sinh, tổ chức đào tạo; ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh
giá và kiểm định chất lượng; hợp tác, đầu tư trong giáo dục nghề nghiệp.
2. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề
nghiệp là một thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo,
gồm tập hợp các dữ liệu điện tử về giáo dục nghề nghiệp được sắp xếp, tổ chức để
truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý, cập nhật thông tin về tổ chức, hoạt động,
kết quả và điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
1. Tuân thủ Hiến
pháp và pháp luật.
2. Bảo đảm đáp ứng mục tiêu phát triển nguồn lao động
kỹ năng cao gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
và an ninh quốc gia.
3. Bảo đảm gắn kết đào tạo với yêu cầu việc làm và
thị trường lao động.
4. Bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính gắn với
trách nhiệm giải trình; bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát của
các cơ quan có thẩm quyền.
5. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả, công bằng, bình đẳng
trong tiếp cận giáo dục nghề nghiệp, hợp tác quốc tế; thúc đẩy học tập suốt đời.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước
về phát triển giáo dục nghề nghiệp
1. Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo hướng
mở, linh hoạt, đa dạng, liên thông, bảo đảm chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa
và hội nhập quốc tế; chú trọng giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.
2. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển
giáo dục nghề nghiệp, định hướng chiến lược, kiến tạo phát triển, bảo đảm nguồn
lực để giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò then chốt trong phát triển lực lượng
lao động kỹ năng cao, thúc đẩy phối hợp hiệu quả giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
doanh nghiệp và xã hội.
3. Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên
trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nhân lực. Ngân sách cho
giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho
giáo dục, đào tạo để thực hiện các nội dung sau đây:
a) Chuẩn hóa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hiện đại
hóa một số trường cao đẳng trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế phù hợp
với định hướng phát triển các ngành, nghề ưu tiên tại các trung tâm kinh tế lớn;
b) Đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các
ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ; các ngành, nghề trọng điểm quốc gia; các
ngành, nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực, quốc tế và các chương
trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia;
c) Phát triển giáo dục nghề nghiệp tại địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
miền núi, biên giới, hải đảo và ven biển.
4. Thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp gắn với kết quả đầu ra không phân biệt hình thức sở hữu,
chú trọng các ngành, nghề đặc thù, ngành, nghề thuộc lĩnh vực kinh tế mũi nhọn,
ngành, nghề có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa.
5. Khuyến khích cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kết hợp hoạt động
đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; có cơ chế ưu
đãi, thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước
tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
6. Tăng cường hợp tác công tư trong giáo dục nghề
nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tham gia hoạt
động giáo dục nghề nghiệp.
Điều 6. Chương trình, mục tiêu
đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
1. Chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
gồm chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung
cấp, chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ sơ cấp
và các chương trình đào tạo nghề khác.
2. Mục tiêu đào tạo được quy định
như sau:
a) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nhằm
trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết các công việc phức tạp,
khó được dự báo trước của ngành, nghề; khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật,
công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát người khác trong nhóm
thực hiện công việc;
b) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp nhằm
trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết các công việc phức tạp,
được dự báo trước của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại
vào công việc, làm việc độc lập trong điều kiện việc làm thay đổi, làm việc
theo nhóm; hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn;
c) Chương trình giáo dục trung
học nghề nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông, trang bị cho người học năng lực thực
hiện, giải quyết được các công việc trong điều kiện ổn định và môi trường quen
thuộc của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công
việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;
d) Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nhằm trang
bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết các công việc cơ bản và được dự
báo trước của một nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;
đ) Chương trình đào tạo nghề khác nhằm trang bị cho
người học năng lực thực hiện, giải quyết một hoặc một số công việc đơn giản của
một nghề.
3. Văn bằng, chứng chỉ được quy định như sau:
a) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ
cao đẳng và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp cấp bằng cao đẳng;
b) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ
trung cấp và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp cấp bằng trung cấp;
c) Người học học hết chương trình giáo dục trung học
nghề và đủ điều kiện theo quy định thì được dự thi tốt nghiệp; đạt yêu cầu thì
được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp bằng trung học nghề;
trường hợp người học không dự thi tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp không đạt yêu
cầu thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình được sử dụng
để đăng ký dự thi lấy bằng trung học nghề hoặc sử dụng trong trường hợp cụ thể
theo quy định của pháp luật;
d) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ
sơ cấp và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ sơ cấp;
đ) Người học học hết một chương trình đào tạo nghề
khác và đủ điều kiện theo yêu cầu của chương trình thì được người đứng đầu cơ sở
hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ đào tạo.
4. Việc quản lý văn bằng, chứng chỉ trong giáo dục
nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo
dục.
Điều 7. Cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp
1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp gồm cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm trường cao đẳng,
trường trung cấp, trường trung học nghề; có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực có kỹ
năng nghề ở các trình độ giáo dục nghề nghiệp cho phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước theo quy định như sau:
a) Trường cao đẳng thực hiện chương trình đào tạo
trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình giáo dục
trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo
nghề khác;
b) Trường trung cấp thực hiện chương trình đào tạo
trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo
trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác;
c) Trường trung học nghề được tổ chức dưới các tên
gọi khác nhau phù hợp với lĩnh vực hoặc nhóm ngành, nghề đào tạo; thực hiện
chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và
các chương trình đào tạo nghề khác.
3. Cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp
bao gồm trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm khác có chức năng hoạt
động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là trung tâm), doanh nghiệp, hợp tác xã,
cơ sở giáo dục đại học. Cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp đủ điều
kiện theo quy định được thực hiện các chương trình sau:
a) Trung tâm, doanh nghiệp, hợp
tác xã thực hiện chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo
nghề khác;
b) Cơ sở giáo dục đại học đang đào tạo ngành hoặc
nhóm ngành đặc thù trong lĩnh vực nghệ thuật, thể thao ở trình độ đại học thực
hiện chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, chương trình giáo dục
trung học nghề cùng ngành hoặc nhóm ngành;
c) Cơ sở giáo dục đại học đang đào tạo nhóm ngành
đào tạo giáo viên ở trình độ đại học thực hiện chương trình đào tạo trình độ
cao đẳng cùng nhóm ngành;
d) Cơ sở giáo dục đại học của lực lượng vũ trang
nhân dân thực hiện chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp nhóm
ngành, nghề thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh;
đ) Cơ sở giáo dục đại học đang đào tạo nhóm ngành
thuộc Danh mục công nghệ chiến lược theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ở
trình độ đại học thực hiện chương trình đào tạo trình độ cao đẳng cùng nhóm
ngành.
4. Loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp, việc chuyển
đổi, công nhận cơ sở giáo dục nghề nghiệp, điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành
lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập,
thay đổi địa điểm đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục nghề
nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục.
5. Chính phủ quy định chi tiết
việc đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, việc tổ chức dưới các tên gọi
khác nhau của trường trung học nghề.
Điều 8. Quản lý nhà nước về
giáo dục nghề nghiệp
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục
nghề nghiệp.
2. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
thực hiện theo quy định tại Luật Giáo dục
và các nội dung sau đây:
a) Ban hành, hướng dẫn thực hiện
chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo và các chuẩn về chất
lượng khác; quy định và tổ chức thực hiện công tác bảo đảm chất lượng và kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
b) Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng
thống nhất cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp;
c) Chủ trì, phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện
cơ chế, chính sách huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo
dục nghề nghiệp;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác trong quản
lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
1. Điều lệ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp có các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Mục tiêu và sứ mạng;
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp;
c) Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
d) Quyền và nghĩa vụ của nhà giáo, cán bộ quản lý;
đ) Quyền và nhiệm vụ của người học;
e) Tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
g) Tài chính và tài sản của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp;
h) Quan hệ giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh
nghiệp, gia đình và xã hội.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành điều lệ chung áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm:
Điều lệ trường cao đẳng, Điều lệ trường trung cấp, Điều lệ trường trung học nghề.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ vào điều lệ chung do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành để xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động và công bố công khai tại
cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Xác định mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát
triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước.
2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người học,
giảng viên, giáo viên, người dạy nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan
trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và cấp
văn bằng, chứng chỉ theo quy định; tổ chức cho giảng viên, giáo viên, người dạy
nghề thực tập sản xuất tại doanh nghiệp để cập nhật, nâng cao kỹ năng nghề; tư
vấn đào tạo, tư vấn việc làm cho người học.
4. Xây dựng và phát triển hệ thống văn bằng số, chứng
chỉ số, học liệu số. Cung cấp, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành
về giáo dục nghề nghiệp; quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.
5. Thực hiện các hoạt động hợp tác, đầu tư với tổ
chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa
học, chuyển giao công nghệ.
6. Thành lập doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công
nghệ khi đủ điều kiện; ứng dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào
hoạt động đào tạo, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định.
7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của
Luật Giáo dục.
Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
bao gồm:
a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;
b) Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tư thục;
c) Hội đồng khoa học và đào tạo;
d) Phân hiệu, địa điểm khác thuộc sở hữu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trong nước;
đ) Các phòng chức năng,
khoa, bộ môn và các đơn vị khác không có tư cách pháp nhân phục vụ hoạt động
giáo dục nghề nghiệp được thành lập theo quy định;
e) Các tổ chức khác (nếu có) được thành lập theo
quy định bao gồm: tổ chức khoa học và công nghệ; trung tâm giáo dục quốc phòng
và an ninh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập; doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phục vụ hoạt động
giáo dục nghề nghiệp;
g) Các hội đồng tư vấn (nếu có).
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện
của người học, người lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật, chịu
trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Điều
lệ trường, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
2. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng thực
hiện như sau:
a) Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập;
b) Hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền
hạn; thủ tục, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề
nghiệp thực hiện theo quy định của Luật
Giáo dục.
Điều 13. Hội đồng trường trong
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
1. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tư thục là tổ chức quản trị, đại diện cho các bên liên quan quyết định định hướng
phát triển, cơ cấu tổ chức, sử dụng nguồn lực và giám sát việc thực hiện chiến
lược, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Hội đồng trường hoạt động theo nguyên tắc tập thể,
dân chủ, quyết định theo đa số; chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên
liên quan về quyết định của hội đồng trường; không trực tiếp quản lý, điều hành
cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Thành phần tham gia hội đồng trường bảo đảm tính
đại diện, khách quan, phù hợp với loại hình cơ sở, bao gồm đại diện: nhà đầu
tư, lãnh đạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giảng viên và giáo viên, người học,
chuyên gia và nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có liên quan.
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch,
thành viên hội đồng trường.
5. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường,
nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường,
mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 14. Hội đồng khoa học và
đào tạo
1. Hội đồng khoa học và đào tạo là tổ chức có chức
năng tư vấn về chuyên môn học thuật, định hướng đào tạo, bảo đảm chất lượng,
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phát triển đội ngũ giảng viên, giáo
viên, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
2. Hội đồng khoa học và đào tạo do hiệu trưởng
thành lập, làm việc theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, quyết định theo đa số và
chịu trách nhiệm về nội dung tư vấn.
3. Thành phần hội đồng bao gồm đại diện: lãnh đạo
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giảng viên, giáo viên, doanh nghiệp hoặc hiệp hội
ngành, nghề, nhà khoa học và chuyên gia có uy tín do hiệu trưởng quyết định.
4. Tổ chức, hoạt động và quy trình thành lập hội đồng
được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 15. Địa điểm đào tạo của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trong nước bao gồm:
a) Trụ sở chính là nơi tổ chức hoạt động giáo dục
nghề nghiệp, thực hiện chức năng quản trị, điều hành theo quy định của Luật này
và Điều lệ trường;
b) Phân hiệu là nơi tổ chức hoạt động giáo dục nghề
nghiệp, thực hiện một phần chức năng quản trị, điều hành do cơ sở giáo dục nghề
nghiệp phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật và đáp ứng điều kiện
thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Chính phủ. Cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tự chủ quyết định việc quy định tổ chức bộ máy đối với phân hiệu;
c) Địa điểm khác là nơi tổ chức đào tạo toàn bộ hoặc
một phần chương trình đào tạo, chịu sự quản lý của cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, bao gồm: địa điểm thuộc sở hữu của trường,
địa điểm thuộc quyền sử dụng hợp pháp của trường, địa điểm liên kết đào tạo, địa
điểm đào tạo thực hành.
2. Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định đối với
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài thành lập và bảo đảm
điều kiện hoạt động.
3. Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt
Nam được thành lập ở nước ngoài không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trong nước quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết
về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cấp phép hoạt động, dừng tuyển
sinh, đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu; quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, điều
kiện bảo đảm chất lượng của địa điểm đào tạo.
Điều 16. Chuẩn cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
1. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định các
yêu cầu về điều kiện bảo đảm chất lượng và chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp; được rà soát, cập nhật định kỳ bảo đảm tiệm cận và từng bước hội
nhập chuẩn khu vực và quốc tế.
2. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp là cơ sở để thực
hiện quy hoạch, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đầu tư phát triển
cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế; đánh
giá, giám sát các điều kiện bảo đảm chất lượng; thực hiện trách nhiệm giải
trình của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn việc áp dụng, đánh
giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Chương III
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Điều 17. Chuẩn chương trình
đào tạo
1. Chuẩn chương trình đào tạo quy định những yêu cầu
chung trong xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng bao gồm: mục
tiêu, yêu cầu đầu vào, chuẩn đầu ra, khối lượng học tập tối thiểu, cấu trúc
chương trình, phương pháp giảng dạy và đánh giá, các điều kiện bảo đảm chất lượng
để thực hiện chương trình đào tạo.
2. Chuẩn chương trình đào tạo bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
a) Phù hợp mục tiêu và các yêu cầu cụ thể của bậc
trình độ tương ứng trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
b) Thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ trong thiết
kế và thực hiện chương trình đào tạo;
c) Áp dụng các phương thức tổ chức đào tạo linh hoạt,
tạo điều kiện cho người học liên thông, học tập suốt đời;
d) Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đào tạo.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành chuẩn chương trình đào tạo; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện chuẩn chương trình đào tạo; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên
quan xây dựng, ban hành chuẩn chương trình đào tạo đối với các ngành, nghề đặc
thù.
Điều 18. Xây dựng chương trình
đào tạo
1. Việc xây dựng chương trình đào tạo bảo đảm các
yêu cầu sau đây:
a) Hỗ trợ người học phát triển năng lực và tiếp cận
trình độ đào tạo kế tiếp theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
b) Tham chiếu tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp hoặc
tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (nếu có);
c) Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung phù hợp với sự
phát triển của khoa học và công nghệ, nhu cầu của thị trường lao động, yêu cầu
thực tiễn sản xuất, kinh doanh, xu hướng nghề nghiệp và năng lực người học.
2. Chương trình giáo dục trung
học nghề tích hợp giữa kiến thức cốt lõi của chương trình trung học phổ thông
và chuyên môn nghề, bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp tự chủ biên soạn, thẩm định, lựa chọn và ban hành chương trình đào
tạo theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm đáp ứng chuẩn
chương trình đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban
hành chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; danh mục các
ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp; danh
mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; danh mục ngành,
nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; danh mục ngành, nghề đào tạo khó
tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; quy định kiến thức chương trình trung học
phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề; quy trình biên soạn, thẩm
định và ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung trong các chương
trình đào tạo cấp văn bằng của giáo dục nghề nghiệp.
Điều 19. Cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
1. Đối với các chương trình đào tạo cấp văn bằng:
a) Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chỉ được
tuyển sinh, tổ chức đào tạo sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp;
b) Phạm vi cấp phép hoạt động theo nhóm ngành, nhóm
nghề; địa điểm đào tạo và hoạt động đào tạo trên không gian số (nếu có);
c) Đối với các chương trình đào tạo thuộc nhóm
ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, pháp luật, quốc phòng và an ninh,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải lấy ý kiến của
cơ quan quản lý chuyên môn về ngành, lĩnh vực đó theo phân cấp quản lý trước
khi cấp phép.
2. Các chương trình cấp chứng chỉ không thuộc đối
tượng cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Việc cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, thu hồi quyết định
cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục.
Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức
đào tạo
1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải đăng
ký thông tin về chương trình đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục
nghề nghiệp trước khi tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
2. Cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp tự chủ xác định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh hằng
năm, trừ trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo và trường hợp quy định tại
khoản 5 Điều này.
3. Hình thức, phương thức tổ chức đào tạo được quy
định như sau:
a) Hình thức tổ chức đào tạo bao gồm chính quy và
thường xuyên;
b) Phương thức tổ chức đào tạo bao gồm: trực tiếp,
từ xa, kết hợp giữa trực tiếp và từ xa.
4. Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, năng lực
nghề nghiệp đã tích lũy của người học nhằm tạo điều kiện học tập liên thông, học
tập suốt đời. Việc công nhận kết quả học tập và năng lực nghề nghiệp được thực
hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Kết quả học tập được tích lũy từ một chương
trình đào tạo;
b) Năng lực nghề nghiệp của người học đã tích lũy
thông qua chứng chỉ kỹ năng nghề hoặc các hình thức khác phù hợp với nội dung,
mục tiêu của mô đun, môn học tương ứng trong chương trình đào tạo.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
quyết định số lượng, phương thức tuyển sinh đào tạo cho các cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh. Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quyết định số lượng, phương thức tuyển sinh đào tạo nhóm ngành đào tạo
giáo viên và các chương trình đào tạo ngành, nghề trọng điểm theo đặt hàng,
giao nhiệm vụ thực hiện từ ngân sách nhà nước.
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; ban hành quy chế tuyển sinh, đào tạo, kiểm tra,
thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp và
giáo dục trung học nghề; quy định tuyển sinh, tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp
và các chương trình đào tạo nghề khác.
Chương IV
GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊN,
NGƯỜI DẠY NGHỀ VÀ NGƯỜI HỌC
Điều 21. Giảng viên, giáo
viên, người dạy nghề
1. Giảng viên cao đẳng là người giảng dạy chương
trình cao đẳng; giáo viên trung học nghề là người giảng dạy chương trình giáo dục
trung học nghề; giáo viên trung cấp là người giảng dạy chương trình trung cấp;
giáo viên sơ cấp là người giảng dạy chương trình sơ cấp.
2. Giảng viên, giáo viên quy định tại khoản 1 Điều
này bao gồm: giảng viên và giáo viên cơ hữu, giảng viên đồng cơ hữu, giảng viên
và giáo viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, giảng viên và giáo viên
thỉnh giảng.
3. Giảng viên đồng cơ hữu là viên chức đang công
tác tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ cơ sở giáo dục công lập), có trình độ
cao hoặc tài năng, năng khiếu đặc biệt hoặc kỹ năng nghề cao và được cơ sở giáo
dục nghề nghiệp công lập giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu như giảng viên cơ
hữu.
4. Người dạy nghề là nhân sự
khác theo quy định của Luật Giáo dục thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại
doanh nghiệp, hợp tác xã để thực hiện các chương trình giáo dục nghề nghiệp.
5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
việc sử dụng, quản lý, chính sách đối với giảng viên đồng cơ hữu.
Điều 22. Trình độ chuẩn được
đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
1. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo
viên được quy định như sau:
a) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương
trở lên đối với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học
nghề dạy lý thuyết;
b) Có bằng cao đẳng trở lên đối với giảng viên cao
đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy thực hành;
c) Có bằng trung cấp trở lên đối với giáo viên sơ cấp.
2. Giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo
viên trung học nghề dạy thực hành và giáo viên sơ cấp nếu không có văn bằng quy
định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này thì phải có năng lực thực hành nghề
phù hợp với trình độ giảng dạy.
3. Giảng viên, giáo viên quy định tại khoản 1 Điều
này nếu không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên thì phải có năng lực sư phạm
phù hợp với trình độ giảng dạy.
4. Giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo
viên trung học nghề vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành phải đáp ứng đồng thời
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
5. Người dạy nghề phải đáp ứng
các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định bằng cử
nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục
đại học được dạy thực hành; năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề của giảng
viên, giáo viên; chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm và khung chương trình
bồi dưỡng năng lực thực hành nghề; việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm,
năng lực thực hành nghề; tiêu chuẩn cơ sở thực hiện bồi dưỡng và đánh giá; quy
định mã ngành đào tạo giáo viên trung học nghề; việc sử dụng giáo viên giảng dạy
chương trình giáo dục trung học nghề.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của
giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
1. Giảng viên, giáo viên cơ hữu thực hiện quyền và
nghĩa vụ theo quy định của Luật Nhà giáo và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Giảng viên đồng cơ hữu thực
hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của đơn vị quản lý giảng viên đồng cơ hữu,
quy định của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chế độ đồng cơ hữu
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Giảng viên, giáo viên thỉnh giảng và giảng viên,
giáo viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu thực hiện quyền và nghĩa vụ
theo quy định của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
4. Người dạy nghề có quyền và nghĩa vụ theo quy định
của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 24. Chính sách đối với giảng
viên, giáo viên, người dạy nghề
1. Giảng viên, giáo viên cơ hữu được hưởng các
chính sách chung của nhà giáo theo quy định của Luật
Nhà giáo.
2. Ngoài các chính sách quy định tại khoản 1 Điều
này, giảng viên, giáo viên cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
còn được hưởng chế độ phụ cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Giảng viên, giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy
thực hành;
b) Giảng viên, giáo viên dạy thực hành ngành, nghề
học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) Giảng viên, giáo viên là Nhà giáo ưu tú, Thầy
thuốc ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc là người có trình độ kỹ
năng nghề cao dạy thực hành.
3. Nhà nước có chính sách thu hút, hỗ trợ giảng
viên, giáo viên giảng dạy các ngành, nghề học khó tuyển sinh nhưng xã hội có
nhu cầu; các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao, quốc
phòng và an ninh.
4. Nhà nước có chính sách hỗ
trợ đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên, giáo viên đang công tác tại cơ sở
giáo dục nghề nghiệp để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề.
5. Nhà nước có chính sách khen
thưởng, tôn vinh người dạy nghề đóng góp tiêu biểu trong giảng dạy, nghiên cứu,
hướng dẫn thực hành và gắn kết đào tạo với doanh nghiệp.
6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 và
5 Điều này.
Điều 25. Người học
1. Người học là người đang theo học các chương
trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: sinh viên học chương trình đào tạo
cao đẳng; học sinh học chương trình đào tạo trung cấp, chương trình giáo dục
trung học nghề, chương trình đào tạo sơ cấp; người học học các chương trình đào
tạo nghề khác trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Người học thực hiện quyền và nhiệm vụ theo quy định
của Luật Giáo dục và những quyền, nhiệm vụ
sau đây:
a) Được trả tiền công khi tham gia lao động, tạo sản
phẩm tại doanh nghiệp theo thỏa thuận giữa cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
doanh nghiệp và người học;
b) Tham gia các hoạt động ngoại khóa, định hướng
nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp trong giáo dục nghề nghiệp.
Điều 26. Chính sách đối với
người học
1. Người học được hưởng các chính sách theo quy định
của Luật Giáo dục và các chính sách sau
đây:
a) Miễn, hỗ trợ học phí đối với người học chương
trình giáo dục trung học nghề; người học chương trình đào tạo trình độ trung cấp,
cao đẳng ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; các ngành,
nghề đặc thù; một số ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm, quốc phòng và an ninh;
b) Chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên là
người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật; người
dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật đang cư trú ổn định,
lâu dài ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo;
c) Hỗ trợ chi phí đào tạo cho người học là người tốt
nghiệp trung học phổ thông học chương trình đào tạo trình độ trung cấp; phụ nữ,
lao động nông thôn học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo
nghề khác; người lao động học tập để chuyển đổi nghề nghiệp.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương V
BẢO ĐẢM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT
LƯỢNG
Điều 27. Hệ thống bảo đảm chất
lượng bên trong
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm xây dựng,
vận hành và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong theo tiêu chuẩn
đánh giá và bảo đảm kiểm định chất lượng.
2. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong hỗ trợ xây
dựng văn hóa chất lượng, thực hiện cải tiến chất lượng liên tục, tăng cường
tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong bao gồm
các thành phần chủ yếu sau đây: cơ cấu tổ chức và nhân sự thực hiện công tác bảo
đảm chất lượng; chính sách chất lượng; công cụ thực hiện chính sách chất lượng;
cơ chế thu thập, phân tích thông tin và hệ thống thông tin quản lý chất lượng.
Điều 28. Tiêu chuẩn đánh giá
và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
1. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng là
căn cứ để xác định mức độ đạt được về chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
2. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng bao
gồm:
a) Tiêu chuẩn đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
b) Tiêu chuẩn đối với chương trình đào tạo.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và hướng
dẫn thực hiện tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
công nhận tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của
các tổ chức kiểm định.
Điều 29. Đánh giá chất lượng
giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện đánh giá chất
lượng bằng các hình thức sau đây:
a) Tự đánh giá định kỳ nhằm rà soát, cải tiến hiệu
quả hoạt động của hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong;
b) Tự đánh giá theo chu kỳ kiểm định nhằm chuẩn bị
cho đánh giá ngoài và công nhận chất lượng theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự tổ chức thực hiện
đánh giá chất lượng và được sử dụng tư vấn chuyên môn phù hợp.
3. Kết quả đánh giá chất lượng được sử dụng để cải
tiến chất lượng, công khai thông tin, thực hiện trách nhiệm giải trình và phục
vụ kiểm định chất lượng theo quy định.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc
đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Điều 30. Kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp
1. Đối tượng phải thực hiện kiểm định định kỳ bao gồm:
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
b) Chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe,
pháp luật; chương trình đào tạo thuộc nhóm ngành, nghề đào tạo giáo viên và
chương trình đào tạo thuộc các nhóm ngành, lĩnh vực khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quyết định.
2. Cơ sở đào tạo lựa chọn tổ chức kiểm định được Bộ
Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận hoạt động tại Việt Nam, áp dụng
tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định theo quy định sau đây:
a) Tổ chức kiểm định trong nước sử dụng bộ tiêu chuẩn
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc công nhận;
b) Tổ chức kiểm định nước ngoài sử dụng bộ tiêu chuẩn
nước ngoài khi đăng ký hoạt động tại Việt Nam.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an và các chương trình đào tạo liên quan đến quốc phòng và an ninh
không thuộc đối tượng bắt buộc kiểm định chất lượng nhưng phải tổ chức hoạt động
bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định tại Điều 27 của Luật
này và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Tổ chức kiểm định bảo đảm tính độc lập về chuyên
môn và không có xung đột lợi ích trong hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm
định cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chương trình đào tạo; tiêu chuẩn kiểm
định, hướng dẫn nội dung, quy trình và chu kỳ kiểm định; công khai kết quả kiểm
định; quy định về kiểm định viên; tổ chức và hoạt động của tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục nghề nghiệp; giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định và thẩm định kết
quả kiểm định.
Chương VI
VAI TRÒ, QUYỀN VÀ TRÁCH
NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 31. Vai trò của doanh
nghiệp
1. Doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong
giáo dục nghề nghiệp, đồng hành với Nhà nước, cơ sở hoạt động giáo dục nghề
nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng nghề, đáp ứng yêu cầu của thị
trường lao động.
2. Doanh nghiệp trực tiếp thực hiện hoặc tham gia
các hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp là cơ sở thực hành, thực tập giúp
người học, giảng viên, giáo viên tiếp cận công nghệ, quy trình sản xuất thực tiễn
và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.
Điều 32. Chính sách của Nhà nước
đối với doanh nghiệp
1. Khuyến khích doanh nghiệp hợp tác với cơ sở hoạt
động giáo dục nghề nghiệp nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong
giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề.
2. Tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp có đóng góp
tiêu biểu cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề.
3. Hỗ trợ kinh phí đào tạo cho doanh nghiệp trong
các trường hợp sau đây:
a) Đào tạo trình độ sơ cấp cho người yếu thế;
b) Đào tạo các ngành, nghề ưu tiên hoặc khó xã hội
hóa.
4. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 33. Quyền của doanh nghiệp
1. Được hưởng các chính sách quy định tại Điều 32 của Luật này.
2. Được thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đào
tạo nhân lực trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong doanh
nghiệp và cho xã hội.
3. Được tổ chức đào tạo các chương trình sơ cấp và
các chương trình đào tạo nghề khác cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp
và lao động khác theo quy định.
4. Phối hợp với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề
nghiệp khác để tổ chức đào tạo các chương trình đào tạo trong giáo dục nghề
nghiệp theo quy định.
5. Được trừ các khoản chi cho hoạt động đào tạo nghề
nghiệp của doanh nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động khi xác định
thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 34. Trách nhiệm của doanh
nghiệp
1. Bố trí chuyên gia, cán bộ kỹ thuật tham gia đào
tạo nghề nghiệp, tiếp nhận giảng viên, giáo viên và người học vào thực hành, thực
tập tại doanh nghiệp, tổ chức đào tạo nghề cho người lao động.
2. Tổ chức đào tạo hoặc đặt hàng với cơ sở giáo dục
nghề nghiệp để đào tạo người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh
nghiệp.
3. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm đã thỏa thuận trong
hợp đồng liên kết đào tạo với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
4. Tham gia xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
tổ chức giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, đánh giá kết quả học tập của
người học tại cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp.
5. Trả tiền lương, tiền công cho người học, giảng
viên, giáo viên trực tiếp hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm trong thời
gian đào tạo, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp theo mức do các bên thỏa thuận.
6. Tạo điều kiện cho người lao động của doanh nghiệp
được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
7. Hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề và công nhận trình độ, chứng
chỉ kỹ năng nghề cho người lao động tại doanh nghiệp.
8. Tham gia hoạt động tham vấn đào tạo với cơ sở hoạt
động giáo dục nghề nghiệp theo lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp và các hoạt động thi kỹ năng nghề trong nước và quốc tế.
9. Hỗ trợ đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho
lực lượng lao động; phối hợp với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức
đào tạo tại doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Điều 35. Quỹ đào tạo nhân lực
của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp lập quỹ đào tạo nhân lực của doanh
nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động
của doanh nghiệp;
b) Hỗ trợ người lao động của doanh nghiệp học tập,
nâng cao trình độ chuyên môn;
c) Tài trợ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hợp
tác với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định của
pháp luật khác có liên quan.
2. Chính phủ quy định chi tiết
đối tượng, nguồn trích lập, mức trích lập, nhiệm vụ chi của quỹ đào tạo nhân lực
của doanh nghiệp.
Chương VII
TÀI CHÍNH, TÀI SẢN
Điều 36. Cơ chế tài chính đối
với giáo dục nghề nghiệp
1. Ngân sách nhà nước chi cho
giáo dục nghề nghiệp được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục và dựa
trên sứ mạng, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
theo cơ chế thống nhất trong toàn hệ thống.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm
hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, nghề, lĩnh vực theo
cơ chế, chính sách sau đây:
a) Thu hút, hỗ trợ giảng viên, giáo viên đào tạo
tài năng nghề; người học các ngành, nghề thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể
thao;
b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành, nghề đặc thù,
khó thu hút người học phục vụ yêu cầu phát triển đất nước;
c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào
tạo các ngành, nghề kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;
d) Đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đối với đào tạo người
học các ngành, nghề đặc thù; những ngành, nghề thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn;
những ngành, nghề thị trường lao động có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội
hóa.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và những nội
dung sau đây:
a) Phương pháp xác định học phí theo nguyên tắc đủ
bù đắp chi phí, có tích lũy hợp lý, gắn với chất lượng đào tạo; mức trần học
phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập;
b) Đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ học phí, học bổng,
tín dụng ưu đãi của Nhà nước;
c) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm
vụ đào tạo;
d) Mức ưu đãi và điều kiện áp dụng các chính sách
tín dụng, viện trợ, tài trợ cho giáo dục nghề nghiệp;
đ) Quyền tự chủ về tài
chính, tài sản, đầu tư của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, bao gồm việc
huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước;
cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật; trách nhiệm công khai, minh bạch, giải
trình.
Điều 37. Tài chính của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập
1. Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí tài trợ, viện trợ, tặng cho hợp pháp của
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Thu từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ; thu từ dịch vụ hỗ trợ giáo dục, sản xuất, kinh doanh;
thu từ việc cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công; lãi tiền gửi ngân hàng và các khoản thu hợp pháp khác;
d) Nguồn vốn vay hợp pháp ở trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật;
đ) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện
chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật về đầu tư công
và quy định khác của pháp luật có liên quan; chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng,
giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập được thực hiện quyền tự chủ tài chính, sử dụng các nguồn thu hợp pháp
cho các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ, đầu tư cơ sở
vật chất và các hoạt động giáo dục nghề nghiệp khác, cụ thể như sau:
a) Quyết định nội dung, mức chi từ nguồn thu học
phí, đặt hàng, giao nhiệm vụ và các khoản thu sự nghiệp, bao gồm chi tiền
lương, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, chi thuê chuyên gia phù hợp với
khả năng tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ;
b) Quyết định chi cho nghiên cứu, ươm tạo và chuyển
giao công nghệ từ nguồn thu hợp pháp, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch;
c) Thực hiện phân phối kết quả tài chính cuối năm
theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Điều 38. Quản lý tài chính của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện
quyền tự chủ tài chính, tự chủ quyết định mức thu, chi, phân phối kết quả tài
chính, trích lập quỹ theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động
của cơ sở.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm
thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; tuân thủ quy định của pháp luật về kế
toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính.
3. Phần chênh lệch thu lớn hơn chi hằng năm từ hoạt
động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phải dành tối thiểu
25% đầu tư trở lại cho phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thực hiện trách
nhiệm xã hội. Chênh lệch thu, chi tích lũy hằng năm của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là tài sản không phân chia của nhà
trường, được sử dụng đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo nguyên tắc
không hoàn lại.
Điều 39. Học phí và các khoản
thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp xác định mức
thu học phí theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy; mức thu học
phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập không vượt mức trần học phí theo
quy định của Chính phủ.
2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải công
khai chi phí đào tạo, mức học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh, các khoản thu dịch
vụ khác cho từng trình độ, năm học, toàn khóa học; có trách nhiệm trích một phần
nguồn thu thực hiện miễn, giảm, hỗ trợ học phí đối với người học có hoàn cảnh
khó khăn, người học thuộc đối tượng chính sách theo quy định của Nhà nước và chính
sách riêng của cơ sở.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 40. Quản lý, sử dụng tài
sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
1. Tài sản hợp nhất không phân chia trong cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tư thục được quy định như sau:
a) Tài sản được xác lập là tài sản hợp nhất không
phân chia theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ, viện
trợ, tặng cho là tài sản thuộc sở hữu chung không phân chia của cộng đồng nhà
trường;
b) Hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều này vì mục tiêu phát triển bền
vững của cơ sở giáo dục, phục vụ lợi ích chung; không được chuyển thành sở hữu
cá nhân hoặc định giá phân chia trong mọi trường hợp;
c) Trường hợp chuyển nhượng vốn,
tài sản quy định tại khoản 2 Điều này không được tính vào giá trị tài sản được
định giá của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
d) Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp giải thể,
tài sản quy định tại điểm a khoản này được chuyển giao cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quản lý, sử dụng cho mục đích phát triển giáo dục nghề nghiệp.
2. Đối với tài sản thuộc sở hữu tư nhân của nhà đầu
tư, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có
quyền quản lý, sử dụng, định đoạt theo quy định của pháp luật có liên quan; bảo
đảm minh bạch, đúng mục đích hoạt động, không gây phương hại đến quyền, lợi ích
hợp pháp của người học và cộng đồng.
3. Quyền sở hữu tài sản của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật
Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên; việc quản lý, sử dụng tài sản phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, các
cam kết quốc tế có liên quan.
Chương VIII
HỢP TÁC VÀ ĐẦU TƯ TRONG
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 41. Hợp tác và liên kết
đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp hợp tác với cơ sở
giáo dục, cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức quốc tế, tổ chức công nghệ trong và ngoài nước để triển khai hoạt
động đào tạo, ứng dụng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng
tạo, thực hành, thực tập, phát triển chương trình đào tạo, mô hình học tập, phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên kết với cơ sở hoạt
động giáo dục nghề nghiệp trong nước, tổ chức giáo dục, cơ sở giáo dục nước
ngoài, doanh nghiệp để triển khai các hoạt động sau đây:
a) Thực hiện chương trình đào
tạo cấp văn bằng, chứng chỉ;
b) Thành lập khoa, trung tâm
hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn.
3. Hoạt động hợp tác và liên kết
đào tạo phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng quyền tự chủ và
trách nhiệm giải trình, tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước đối
tác (nếu có); bảo đảm chất lượng đào tạo, minh bạch thông tin và quyền, lợi ích
hợp pháp của các bên liên quan.
4. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật, người học và xã hội về hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo;
ban hành và thực hiện quy định nội bộ để quản lý các hoạt động liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết
điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cơ chế kiểm tra, giám sát đối với hoạt
động hợp tác, liên kết đào tạo với nước ngoài.
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hợp
tác, liên kết đào tạo ở trong nước.
Điều 42. Đầu tư trong giáo dục
nghề nghiệp
1. Hoạt động đầu tư trong giáo dục nghề nghiệp được
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về giáo dục và quy định
của pháp luật có liên quan.
2. Việc đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm
các quy định sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển
giáo dục nghề nghiệp và định hướng phát triển kinh tế - xã hội;
b) Tôn trọng quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình
và đặc thù hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
c) Bảo đảm chất lượng đào tạo, minh bạch thông tin
và quyền, lợi ích hợp pháp của người học, nhà đầu tư và các bên liên quan;
d) Tuân thủ các điều kiện đầu tư trong lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp và cơ chế giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Hoạt động đầu tư có yếu tố nước ngoài trong giáo
dục nghề nghiệp phải phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên và bảo đảm lợi ích quốc gia, an ninh văn hóa, tư
tưởng, chất lượng đào tạo và phát triển bền vững.
4. Chính phủ quy định chi tiết lĩnh vực ưu tiên,
hình thức hoạt động đầu tư trong và ngoài nước đối với giáo dục nghề nghiệp.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một
số điều, khoản của các luật có liên quan
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15 và
Luật số 113/2025/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 59 như sau:
“a) Thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc mở lớp
đào tạo nghề tại nơi làm việc để đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; phối hợp với cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo
trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng theo quy định;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 61 như sau:
“3. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề,
tập nghề để làm việc cho mình thì không được thu học phí.”.
2. Bổ sung cụm từ “và trung học
nghề” vào sau cụm từ “trung cấp” tại khoản 1 Điều 4 của Luật
Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Điều 44. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2026. Luật Giáo dục nghề nghiệp số
74/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 97/2015/QH13, Luật số 21/2017/QH14, Luật số 43/2019/QH14 và Luật số 84/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Giáo dục nghề
nghiệp số 74/2014/QH13) hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và các nội dung liên quan trong Điều 45 Luật này.
2. Khoản 4 và khoản 5 Điều 24,
các điều 26, 32, 35, 36, 39 và 42 của Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tuyển sinh trình
độ trung cấp đối với người đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở
cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp chấm dứt tuyển sinh
trình độ trung cấp đối với người học đã hoàn thành chương trình giáo dục trung
học cơ sở các ngành, nghề thuộc lĩnh vực sức khỏe kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
3. Các khóa đào tạo đã được tuyển sinh theo quy định
trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được
tiếp tục tổ chức đào tạo, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 cho
đến khi kết thúc khóa học.
4. Cơ sở giáo dục đại học được nâng cấp từ trường
cao đẳng và cơ sở giáo dục đại học có trường cao đẳng sáp nhập vào trước ngày
01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục tuyển sinh trình độ cao đẳng đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2028 đối với các ngành, nghề mà trường cao đẳng đã được cấp
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký
bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có trách nhiệm đăng ký thông tin về
chương trình đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp
theo quy định tại Điều 20 của Luật này.
5. Người học trình độ trung cấp theo quy định tại
khoản 1 Điều này hoặc người học các trình độ của giáo dục nghề nghiệp trước
ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục được hưởng các chính sách theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 cho
đến khi kết thúc khóa học.
6. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng các
quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt
được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng để xây dựng
chương trình đào tạo cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành chuẩn chương
trình đào tạo.
7. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thực hiện giảng
dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 đối với các
khóa tuyển sinh quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi kết thúc khóa học.
8. Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nhưng không
có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông được sử dụng giấy chứng nhận hoàn thành
chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến
thức văn hóa trung học phổ thông để tham gia tuyển sinh chương trình đào tạo
trình độ cao đẳng.
9. Hội đồng trường của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập kết thúc hoạt động, có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có
liên quan cho hiệu trưởng và hiệu trưởng báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp (báo
cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp không có cơ
quan quản lý trực tiếp) trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
10. Hội đồng quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thục được công nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được tiếp tục thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn đến khi nhà đầu tư của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quyết định
bầu hoặc cử chủ tịch và thành viên hội đồng trường theo quy định của Luật này.
Việc thành lập hội đồng trường hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
11. Các văn bản do hội đồng trường cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập, hội đồng quản trị hoặc thành viên là cá nhân, tổ chức duy
nhất sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục ban hành được tiếp tục áp dụng
cho đến khi có văn bản thay thế hoặc bãi bỏ của cấp có thẩm quyền, trừ các quyết
định về nhân sự thực hiện theo quy định tại khoản 12, khoản 13 Điều này.
12. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập đã được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện theo
quy định sau đây:
a) Đối với trường hợp quyết định công nhận hoặc bổ
nhiệm có thời hạn kết thúc từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, hiệu trưởng và phó hiệu
trưởng tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cho đến khi cơ quan quản lý trực
tiếp có quyết định về nhân sự. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026, cơ quan quản lý trực tiếp hoàn thành việc bổ nhiệm hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Đối với trường hợp quyết định công nhận hoặc bổ
nhiệm có thời hạn kết thúc trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ quan quản lý trực
tiếp thực hiện quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy định của
pháp luật.
13. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
được công nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn đến thời hạn hội đồng trường của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục bổ
nhiệm hiệu trưởng theo quy định tại Luật này.
14. Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã
được nộp hợp lệ trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thuộc thẩm quyền của cơ quan
được quy định tại Luật số 74/2014/QH13, thì
cơ quan có thẩm quyền đó tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật
tại thời điểm nộp hồ sơ, kể cả trong trường hợp thẩm quyền giải quyết thủ tục
hành chính đó đã điều chỉnh theo quy định của Luật này.
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã có quyết định về
việc thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm
2026 phải đáp ứng quy định chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời hạn 60
tháng kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
15. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp đã được cấp
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký
bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên
kết đào tạo với nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được tiếp tục tuyển
sinh, tổ chức đào tạo ngành, nghề đã được cấp và có trách nhiệm sau đây:
a) Rà soát đáp ứng các điều kiện bảo đảm tổ chức
đào tạo theo quy định mới đối với ngành, nghề đã được cấp trong thời hạn 06
tháng kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành;
b) Đăng ký thông tin về chương trình đào tạo vào cơ
sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều
20 của Luật này.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|