|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 336/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI
VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH; PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP
CẢNH, QUÁ CẢNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA, CƠ CHẾ MỘT CỬA ASEAN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hải
quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15;
Căn cứ Luật An
ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường
sắt số 95/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 112/2025/QH15, Luật số 135/2025/QH15, Luật số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật Biên
phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14,
Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 23/2023/QH15, Luật số 118/2025/QH15, Luật số 08/2026/QH16;
Căn cứ Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật
hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 81/2025/QH15, Luật số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao
thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 44/2019/QH14, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng
bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Luật Biên
giới quốc gia số 06/2003/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 66/2020/QH14;
Căn cứ Luật An
toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14, Luật số 84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 28/2018/QH14, Luật số 77/2025/QH15, Luật số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất
và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ
và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hóa chất
số 69/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xuất bản
số 19/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y
số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2017/QH14, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Năng
lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 112/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dược
số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14, Luật số 44/2024/QH15, Luật số 112/2025/QH15, Luật số 114/2025/QH15, Luật số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản
số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật An
toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15;
Để thực hiện Nghị định thư sửa đổi Hiệp định Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại thế
giới và Hiệp định về thành lập và thực hiện cơ chế một cửa ASEAN;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định thực hiện
thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện
vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một
cửa ASEAN.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về
việc thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc
gia, cơ chế một cửa ASEAN; quản lý, vận hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh của người, phương tiện vận tải.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số, tổ chức cung cấp phần mềm.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa quốc gia là việc người khai gửi thông tin, chứng từ
điện tử để thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quyết định cho phép
hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải được xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh trên Cổng thông tin một cửa quốc gia; cơ quan hải quan quyết
định thông quan hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải
quan và trả kết quả xử lý đến Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Cổng thông tin một cửa
quốc gia là một hệ thống thông tin tích hợp để thực hiện thủ tục hải quan và thủ
tục hành chính khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; người
và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Hệ thống xử lý chuyên
ngành là hệ thống thông tin của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có chức năng xử
lý hồ sơ của người khai, kết nối, trao đổi thông tin thông qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia để thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia.
4. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan xử lý) là cơ quan có thẩm quyền thực hiện
thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh người và phương tiện vận tải.
5. Hồ sơ hành chính là các
thông tin, chứng từ, tài liệu do người khai khai, nộp, xuất trình theo quy định
của pháp luật chuyên ngành đối với từng thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa
quốc gia.
6. Chứng từ điện tử là một
hình thức của thông điệp dữ liệu, bao gồm các thông tin: thông tin khai, nộp của
người khai, kết quả xử lý thủ tục hành chính của cơ quan xử lý, thông báo của
cơ quan xử lý gửi đến Cổng thông tin một cửa quốc gia.
7. Người khai là tổ chức,
cá nhân thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
8. Người sử dụng hệ thống
là các đối tượng được phép truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia.
9. Cơ chế một cửa ASEAN là
môi trường cho các cơ chế một cửa quốc gia của các nước thành viên ASEAN kết nối
với nhau.
10. Số định danh hàng hóa
là mã số điện tử do hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp để định danh,
theo dõi và quản lý thống nhất đối với hàng hóa nhập khẩu trong quá trình thực
hiện thủ tục hải quan và thủ tục quản lý nhà nước liên quan.
Điều
4. Chức năng của Cổng thông tin một cửa quốc gia
1. Tiếp nhận thông tin về
số định danh hàng hóa từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; tiếp nhận chứng
từ điện tử và các thông tin khác có liên quan, xác thực chữ ký số của người
khai và các cơ quan xử lý.
2. Chuyển chứng từ điện tử
và các thông tin khác có liên quan của người khai đến hệ thống xử lý chuyên
ngành, đồng thời lưu trữ thông tin tiếp nhận từ người khai trên Cổng thông tin
một cửa quốc gia nhằm mục đích tra cứu, thống kê.
3. Tiếp nhận kết quả xử lý
và thông báo từ hệ thống xử lý chuyên ngành hoặc kết quả xử lý thủ tục hành
chính từ Cổng dịch vụ công quốc gia.
4. Phản hồi kết quả xử lý
cho người khai, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, Cổng dịch vụ công quốc
gia. Phản hồi kết quả xử lý thông quan đến hệ thống xử lý chuyên ngành.
5. Lưu trữ trạng thái của
các giao dịch điện tử, chứng từ điện tử được thực hiện trên Cổng thông tin một
cửa quốc gia. Thời hạn lưu trữ trạng thái các giao dịch điện tử và chứng từ điện
tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định lưu
trữ hồ sơ của pháp luật chuyên ngành.
6. Chia sẻ thông tin giải
quyết thủ tục hành chính, dữ liệu theo yêu cầu từ các cơ quan xử lý và người
khai phù hợp chức năng, thẩm quyền của cơ quan xử lý và quyền, trách nhiệm của
người khai.
7. Chia sẻ thông tin giải
quyết thủ tục hành chính với các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu phù hợp
với chức năng, thẩm quyền theo quy định.
8. Đăng tải quy định của
pháp luật chuyên ngành về chính sách quản lý, thủ tục hành chính và người thực
hiện theo quy định của Nghị định này.
9. Kết nối với hệ thống
thông tin của các quốc gia và vùng lãnh thổ theo thỏa thuận quốc tế đã ký kết,
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều
5. Nguyên tắc vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia
Việc vận hành Cổng thông
tin một cửa quốc gia phải đáp ứng các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ các quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật thương mại, bí mật kinh doanh, an
ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Bảo đảm tính chính xác,
minh bạch, khách quan, đầy đủ và kịp thời của các thủ tục hành chính được thực
hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3. Tạo thuận lợi cho cá nhân,
tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
Điều
6. Các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
Thủ tục hành chính đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN được quản lý, vận
hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Các
giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm:
1. Khai, nhận, phản hồi thông
tin về việc xử lý hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng thông tin một
cửa quốc gia.
2. Tiếp nhận, chuyển chứng
từ điện tử và các thông tin khác có liên quan từ Cổng thông tin một cửa quốc
gia đến các hệ thống xử lý chuyên ngành.
3. Nhận kết quả xử lý được
gửi từ các hệ thống xử lý chuyên ngành tới Cổng thông tin một cửa quốc gia.
4. Trao đổi thông tin giữa
các hệ thống xử lý chuyên ngành và hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
5. Trao đổi thông tin giữa
Cổng thông tin một cửa quốc gia với hệ thống thông tin của các quốc gia và vùng
lãnh thổ theo thỏa thuận quốc tế đã ký kết, các điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. Thông báo kết quả xử lý
thủ tục hành chính từ Cổng thông tin một cửa quốc gia đến hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan để phục vụ việc quyết định thông quan hàng hóa, xác nhận
phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan của cơ quan hải quan.
7. Trao đổi thông tin kết
quả xử lý thủ tục hành chính giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia và Cổng dịch
vụ công quốc gia.
Điều
7. Quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia
1. Đơn vị quản lý Cổng
thông tin một cửa quốc gia là Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính.
2. Đơn vị quản lý Cổng
thông tin một cửa quốc gia có trách nhiệm:
a) Quản lý kỹ thuật, vận
hành, bảo trì, nâng cấp các hệ thống phần cứng, hệ thống mạng, hệ thống an ninh
an toàn phục vụ cho vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia; thiết lập và duy
trì hạ tầng mạng kết nối Cổng thông tin một cửa quốc gia với các hệ thống xử lý
chuyên ngành, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và Cổng dịch vụ công quốc
gia;
b) Quản lý, vận hành, bảo
trì và nâng cấp Cổng thông tin một cửa quốc gia đáp ứng yêu cầu của các bên
liên quan;
c) Quản lý và cấp tài khoản
cho người sử dụng Cổng thông tin một cửa quốc gia;
d) Bảo đảm duy trì hoạt động
của Cổng thông tin một cửa quốc gia 24 giờ trong một ngày và 07 ngày trong một
tuần. Trường hợp bảo trì hệ thống định kỳ thì thông báo trước 24 giờ trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia;
đ) Thông báo đến các cơ
quan xử lý về phương án và thời gian dự kiến khắc phục sự cố trong trường hợp Cổng
thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố;
e) Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật
đối với các hệ thống xử lý chuyên ngành và người khai khi có yêu cầu; hướng dẫn
người khai về việc sử dụng tài khoản đã đăng ký để truy cập Cổng thông tin một
cửa quốc gia trong trường hợp có vướng mắc phát sinh;
g) Lưu trữ và bảo đảm an
ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu theo quy định tại Điều
9 Nghị định này;
h) Tham gia đàm phán và thực
hiện các thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế liên quan đến việc trao đổi thông
tin giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia với hệ thống thông tin của các quốc
gia và vùng lãnh thổ.
3. Các bộ, ngành có trách
nhiệm:
a) Bộ Tài chính bảo đảm kết
nối Cổng thông tin một cửa quốc gia với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia; hướng dẫn chuẩn dữ liệu đối với các chỉ tiêu thông tin khai báo quy định tại
Phụ lục III, thông tin về kết quả xử lý quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định này và thông tin khai báo theo các tiêu chí, định dạng do các bộ
quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng;
b) Các bộ, ngành bảo đảm kết
nối hệ thống xử lý chuyên ngành, bao gồm cả phần được phân cấp cho địa phương với
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
Điều
8. Thẩm quyền và mức độ truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia
1. Người khai thực hiện thủ
tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được truy cập Cổng
thông tin một cửa quốc gia để khai thông tin, nhận phản hồi thông tin về việc xử
lý hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính, nhận chứng từ hành chính, kết quả xử
lý khác đối với thủ tục hành chính và tra cứu các thông tin được công bố trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
2. Cơ quan hải quan, các
cơ quan xử lý có thủ tục hành chính xử lý trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
được truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận thông tin, xử lý
và phản hồi kết quả xử lý thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
Điều
9. Lưu trữ và bảo đảm an ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu
1. Đơn vị quản lý Cổng
thông tin một cửa quốc gia có trách nhiệm lưu trữ, sao lưu, bảo đảm an ninh
thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu của các giao dịch; áp dụng các biện pháp
chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật để bảo mật và bảo đảm chia sẻ thông tin, dữ liệu
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia chính xác, kịp thời, hiệu quả cho các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. Đối với dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước
và an ninh quốc gia phải được lưu trữ tại Việt Nam và bảo mật theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.
2. Các cơ quan xử lý có
trách nhiệm lưu trữ, bảo đảm an ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu
đã gửi đến Cổng thông tin một cửa quốc gia tại các hệ thống xử lý chuyên ngành.
3. Người khai chịu trách
nhiệm lưu trữ và bảo đảm an ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu đã
cung cấp đến Cổng thông tin một cửa quốc gia phù hợp với quy định pháp luật
chuyên ngành.
4. Cơ quan quản lý Cổng
thông tin một cửa quốc gia và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực bảo đảm Cổng thông
tin một cửa quốc gia và hệ thống xử lý chuyên ngành đáp ứng các quy định của
pháp luật về an ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu.
Điều
10. Trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong việc thực hiện cơ chế
một cửa quốc gia
1. Bộ Tài chính có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực:
a) Công bố Danh mục thủ tục
hành chính và thời điểm thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc
gia, cơ chế một cửa ASEAN;
b) Thống nhất mô hình hệ
thống kết nối và trao đổi thông tin, yêu cầu về phương thức kết nối, tiêu chuẩn
kỹ thuật và chỉ tiêu thông tin phục vụ triển khai cơ chế một cửa quốc gia;
c) Tổ chức thực hiện quản
lý, vận hành, lưu trữ thông tin, dữ liệu và xử lý sự cố của Cổng thông tin một
cửa quốc gia;
d) Công bố thông tin, định
dạng biểu mẫu các chứng từ điện tử quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
đ) Hướng dẫn các bộ quản
lý ngành, lĩnh vực việc chia sẻ, tiếp nhận và sử dụng thông tin, dữ liệu số định
danh hàng hóa phục vụ công tác quản lý nhà nước.
2. Các bộ quản lý ngành,
lĩnh vực liên quan có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Bộ Tài
chính và các đơn vị liên quan triển khai nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Rà soát thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực quản lý để quy định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quy định
cách thức thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia phù hợp với
Nghị định này và thực hiện việc công bố thủ tục hành chính theo quy định của
pháp luật;
c) Quản lý các giao dịch
điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia liên quan đến xử lý thủ tục hành
chính của bộ, ngành;
d) Tổ chức thực hiện quản
lý, vận hành, lưu trữ thông tin, dữ liệu và xử lý sự cố hệ thống xử lý chuyên
ngành của bộ, ngành;
đ) Quy định thông tin, định
dạng biểu mẫu các chứng từ điện tử thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành theo yêu
cầu của pháp luật chuyên ngành và phù hợp với các chuẩn mực quốc tế;
e) Tiếp nhận và sử dụng
thông tin số định danh hàng hóa do hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp
để giải quyết thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy
định;
g) Công khai thông tin đầu
mối để tiếp nhận, phản hồi và hỗ trợ đối với những phản ánh, vướng mắc của người
sử dụng hệ thống liên quan đến trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Chương
II
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA
Điều
11. Đăng ký, khóa, kích hoạt, thu hồi, quản lý tài khoản người sử dụng Cổng
thông tin một cửa quốc gia và chữ ký số
1. Đăng ký tài khoản người
sử dụng là người khai
Người sử dụng đăng ký tài
khoản và chữ ký số trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc sử dụng tài khoản
định danh điện tử được cấp qua ứng dụng định danh quốc gia VNeID để đăng ký,
truy cập hệ thống. Các chỉ tiêu đăng ký thông tin quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
Đơn vị quản lý Cổng thông
tin một cửa quốc gia thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin của người khai
trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin. Trường hợp thông
tin khai không đầy đủ hoặc không chính xác, đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa
quốc gia thông báo qua thư điện tử yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc thông báo
không chấp nhận, đồng thời nêu rõ lý do tới người khai. Trường hợp thông tin
khai đầy đủ, chính xác, đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia thông
báo chấp thuận qua thư điện tử cho người khai.
2. Đăng ký tài khoản người
sử dụng là cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị thuộc các bộ quản
lý ngành, lĩnh vực
a) Các bộ quản lý ngành,
lĩnh vực tổng hợp danh sách người sử dụng cần cấp mới tài khoản trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia, thông tin gồm: đơn vị quản lý, họ và tên, chức danh, đơn
vị công tác, số điện thoại, thư điện tử, số định danh cá nhân/số hộ chiếu, quyền
sử dụng các chức năng thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực trên Cổng thông tin một
cửa quốc gia theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và gửi văn bản điện
tử có ký số hoặc văn bản giấy đến đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc
gia;
b) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày các bộ quản lý ngành, lĩnh vực cung cấp danh sách người sử
dụng cần cấp mới tài khoản theo đúng yêu cầu, đơn vị quản lý Cổng thông tin một
cửa quốc gia căn cứ các yêu cầu kỹ thuật về bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống
thực hiện xem xét số lượng người sử dụng do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực yêu
cầu cấp tài khoản, thực hiện cấp tài khoản và thông báo bằng văn bản về tên
truy cập, mật khẩu mặc định đến bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Trường hợp số lượng
tài khoản cấp mới ít hơn số lượng các bộ quản lý ngành, lĩnh vực yêu cầu, đơn vị
quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia phải nêu rõ lý do trong văn bản thông
báo gửi các bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
3. Khóa tài khoản người sử
dụng hệ thống
a) Trong trường hợp cần khóa
tài khoản, người khai hoặc các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm gửi
cho đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia bằng văn bản điện tử có ký số
hoặc văn bản giấy trước 03 ngày kể từ thời điểm đề nghị khóa tài khoản, trong
đó nêu rõ thông tin tài khoản, lý do khóa tài khoản, thời điểm đề nghị khóa tài
khoản;
b) Đơn vị quản lý Cổng
thông tin một cửa quốc gia thực hiện khóa tài khoản theo thời điểm đề nghị khóa
tài khoản nêu tại điểm a khoản này. Trong trường hợp thời điểm đề nghị khóa tài
khoản sớm hơn thời điểm nhận được văn bản đề nghị khóa tài khoản hoặc thời điểm
đề nghị khóa tài khoản muộn hơn dưới 01 ngày so với thời điểm nhận được văn bản
đề nghị khóa tài khoản thì thời gian khóa tài khoản là 01 ngày làm việc kể từ
thời điểm nhận được văn bản đề nghị khóa tài khoản;
c) Trong trường hợp khẩn cấp
ảnh hưởng đến an ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, người sử dụng hệ
thống hoặc các bộ quản lý ngành, lĩnh vực gửi thông báo về đơn vị quản lý Cổng
thông tin một cửa quốc gia thông qua hình thức điện thoại hoặc thư điện tử để
đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện khóa ngay tài khoản.
Chậm nhất trong thời gian 05 giờ làm việc kể từ thời điểm khóa tài khoản, đơn vị
quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia thông báo cho người khai hoặc các bộ quản
lý ngành, lĩnh vực bằng một trong các hình thức: văn bản, thư điện tử hoặc điện
thoại;
d) Trong trường hợp đơn vị
quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia phát hiện các nguy cơ ảnh hưởng đến an
ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu thì thực hiện khóa ngay tài khoản
và thông báo tới người khai, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ngay sau khi hoàn
thành việc khóa tài khoản.
4. Kích hoạt tài khoản đã
khóa
a) Để tiếp tục sử dụng tài
khoản đã khóa, người khai hoặc các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có văn bản điện tử
có ký số hoặc văn bản giấy gửi đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia,
nêu rõ thông tin tài khoản, lý do đề nghị kích hoạt tài khoản, thời điểm kích
hoạt;
b) Đơn vị quản lý Cổng
thông tin một cửa quốc gia thực hiện kích hoạt tài khoản đã khóa theo thời điểm
đề nghị kích hoạt nêu tại điểm a khoản này. Trong trường hợp thời điểm đề nghị
kích hoạt sớm hơn thời điểm nhận được văn bản đề nghị kích hoạt hoặc thời điểm
đề nghị kích hoạt muộn hơn dưới 01 ngày so với thời điểm nhận được văn bản đề
nghị kích hoạt thì thời gian kích hoạt là 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận
được văn bản đề nghị kích hoạt;
c) Đối với các tài khoản bị
khóa do đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện khóa khi phát
hiện nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu của
hệ thống, đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia sẽ thực hiện rà soát,
đánh giá nguyên nhân và mức độ rủi ro. Trường hợp kết quả đánh giá xác định
không còn nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu,
đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia sẽ thực hiện kích hoạt lại tài
khoản đã bị khóa để người sử dụng tiếp tục thực hiện các thủ tục hành chính
trên hệ thống.
5. Thu hồi tài khoản
Đơn vị quản lý Cổng thông
tin một cửa quốc gia thực hiện thu hồi tài khoản trong các trường hợp sau:
a) Người khai có văn bản
điện tử có ký số hoặc văn bản giấy gửi đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc
gia đề nghị thu hồi tài khoản;
b) Bộ quản lý ngành, lĩnh
vực có thông báo về việc giải thể, phá sản, dừng, tạm dừng hoạt động của người
khai;
c) Bộ quản lý ngành, lĩnh
vực có thông báo về việc thu hồi tài khoản của người sử dụng là cán bộ, công chức,
viên chức được các bộ quản lý ngành, lĩnh vực giao quyền truy cập Cổng thông
tin một cửa quốc gia;
d) Vi phạm quy định của
pháp luật về thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng Cổng thông tin một cửa quốc
gia;
đ) Trường hợp khác theo
quy định của pháp luật.
Người đề nghị thu hồi tài
khoản phải có văn bản điện tử có ký số hoặc văn bản giấy gửi đơn vị quản lý Cổng
thông tin một cửa quốc gia, trong đó nêu rõ thông tin tài khoản, lý do thu hồi
tài khoản, thời điểm thu hồi; đối với trường hợp giải thể, phá sản, dừng, tạm dừng
hoạt động của người khai thì phải nêu rõ thời điểm giải thể, phá sản, dừng, tạm
dừng hoạt động.
Chậm nhất trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi tài khoản, đơn vị
quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện thu hồi tài khoản và gửi văn
bản thông báo kết quả thực hiện tới người đề nghị thu hồi tài khoản.
6. Quản lý tài khoản
a) Trách nhiệm của người sử
dụng hệ thống
Bảo đảm an toàn, bí mật
thông tin tài khoản đã được cấp để truy cập trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia. Kịp thời thông báo cho đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia
trong trường hợp bị mất hoặc lộ thông tin tài khoản có nguy cơ ảnh hưởng đến an
ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu.
b) Trách nhiệm của các bộ
quản lý ngành, lĩnh vực
Quản lý việc sử dụng tài
khoản trên Cổng thông tin một cửa quốc gia của cán bộ, công chức, viên chức; kịp
thời thông báo cho đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia về việc điều
chỉnh, bổ sung thông tin người sử dụng và tài khoản truy cập Cổng thông tin một
cửa quốc gia, việc giải thể, phá sản, dừng hoặc tạm dừng hoạt động của người
khai.
Điều
12. Sử dụng chữ ký số để thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia
1. Việc sử dụng chữ ký số
và giá trị pháp lý của chữ ký số thực hiện theo quy định của pháp luật về chữ
ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
2. Chữ ký số được sử dụng
để thực hiện các thủ tục hành chính phải được chứng thực bởi chứng thư số của tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; chứng thư số nước ngoài được cấp giấy
phép sử dụng tại Việt Nam.
3. Trường hợp thông tin đã
đăng ký có sự thay đổi, chứng thư số được gia hạn, thay đổi cặp khóa, người
khai phải đăng ký lại các thông tin nêu tại khoản 1 Điều 11 Nghị
định này với đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Điều
13. Thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
1. Quy trình thực hiện thủ
tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
a) Người khai, các cơ quan
xử lý gửi thông tin về thủ tục hành chính đến Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Cổng thông tin một cửa quốc
gia tiếp nhận, cấp mã số hồ sơ và chuyển tiếp thông tin đến các hệ thống xử lý
chuyên ngành;
c) Các cơ quan xử lý tiếp
nhận, xử lý thông tin, phản hồi trạng thái tiếp nhận, xử lý, trả kết quả xử lý
đến Cổng thông tin một cửa quốc gia;
d) Cổng thông tin một cửa
quốc gia phản hồi trạng thái tiếp nhận, xử lý, trả kết quả xử lý thông tin tới
người khai và hệ thống xử lý chuyên ngành có liên quan.
2. Trách nhiệm của người
khai
a) Khai, nộp hồ sơ hành
chính và thực hiện các yêu cầu xử lý thủ tục theo quy định của cơ quan xử lý
khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Nộp thuế, phí, lệ phí
và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về sự chính xác, trung thực của nội dung đã khai và của các chứng từ
đã nộp, xuất trình; sự thống nhất về nội dung thông tin giữa chứng từ giấy và
chứng từ điện tử.
3. Trách nhiệm của cơ quan
xử lý
a) Thực hiện thủ tục hành
chính theo quy định của pháp luật liên quan;
b) Cơ quan xử lý gửi kết
quả xử lý thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia;
c) Cơ quan hải quan quyết
định thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; xác nhận phương tiện vận
tải đã hoàn thành thủ tục hải quan trên cơ sở kết quả xử lý thủ tục hành chính
của cơ quan xử lý được chuyển đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
4. Trường hợp sự cố kỹ thuật
hoặc trường hợp bất khả kháng không thể thực hiện thủ tục hành chính thông qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia, thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định
tại Điều 17 Nghị định này.
5. Việc thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN không làm thay đổi
thẩm quyền, điều kiện, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết
và trách nhiệm quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều
14. Hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia
1. Chứng từ thuộc hồ sơ hành
chính theo cơ chế một cửa quốc gia là chứng từ điện tử, chứng từ giấy.
2. Chứng từ điện tử gồm: tờ
khai, đơn đăng ký, xác nhận đăng ký hoặc các hình thức khác được khai, thông
báo thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để thực hiện thủ tục hành chính.
Chứng từ điện tử bao gồm cả
chứng từ điện tử được chuyển đổi từ chứng từ giấy.
3. Chứng từ điện tử được nộp
để thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia phải
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Chứng từ điện tử phải
được lập theo đúng tiêu chí, định dạng mẫu do bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định;
b) Việc gửi, nhận, lưu trữ
và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử được thực hiện theo quy định pháp luật
về giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Chứng từ điện tử phải
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật chuyên ngành về thủ tục hành chính;
d) Chứng từ điện tử phải
có chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành về
thủ tục hành chính trong trường hợp thủ tục hành chính đó yêu cầu sử dụng chữ
ký số.
4. Chứng từ giấy được nộp
cho các cơ quan xử lý thủ tục hành chính trong các trường hợp sau:
a) Theo quy định của pháp
luật chuyên ngành phải nộp, xuất trình dưới dạng bản giấy;
b) Cổng thông tin một cửa
quốc gia hoặc hệ thống xử lý chuyên ngành gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp
nhận, trao đổi thông tin điện tử.
Hình thức, nội dung,
phương thức nộp, xuất trình phải tuân thủ theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
5. Người khai phải lưu trữ
chứng từ điện tử và chứng từ giấy theo quy định của pháp luật.
Điều
15. Chuyển đổi chứng từ điện tử sang chứng từ giấy, chuyển đổi chứng từ giấy
sang chứng từ điện tử
1. Việc tạo lập, chuyển đổi
chứng từ điện tử từ chứng từ giấy và ngược lại được thực hiện theo pháp luật về
giao dịch điện tử, pháp luật chuyên ngành và quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này.
2. Chứng từ điện tử chuyển
đổi từ chứng từ giấy được khai báo hoặc xuất trình với cơ quan xử lý nếu bảo đảm
các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội
dung của chứng từ giấy;
b) Có chữ ký số đã được
đăng ký tham gia Cổng thông tin một cửa quốc gia của người khai trên chứng từ
điện tử được chuyển đổi từ chứng từ giấy.
3. Chứng từ giấy chuyển đổi
từ chứng từ điện tử được cấp thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia nếu bảo đảm
các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội
dung của chứng từ điện tử;
b) Có dấu hiệu nhận biết
trên chứng từ giấy được chuyển đổi từ chứng từ điện tử được in ra từ Cổng thông
tin một cửa quốc gia. Dấu hiệu nhận biết gồm: các thông tin thể hiện chứng từ
đã được ký số bởi cơ quan cấp phép hoặc đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa
quốc gia, tên và địa chỉ thư điện tử, điện thoại liên hệ của cơ quan ký, thời
gian ký số. Dấu hiệu nhận biết do đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc
gia công bố tại địa chỉ: https://vnsw.gov.vn;
c) Có chữ ký, họ tên và
con dấu hợp pháp của người thực hiện chuyển đổi (người khai) trên chứng từ giấy
được chuyển đổi từ chứng từ điện tử.
Điều
16. Tiếp nhận và xử lý các vướng mắc của người sử dụng hệ thống
1. Người sử dụng hệ thống
phản ánh vướng mắc thông qua một trong các hình thức: điện thoại đến tổng đài,
gửi thư điện tử, gửi văn bản tới bộ phận hỗ trợ của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Thông tin về tổng đài, thư
điện tử được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử/trang thông tin điện tử của
các bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
2. Bộ phận hỗ trợ của các
bộ quản lý ngành, lĩnh vực nơi được phản ánh vướng mắc có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, chủ động xử
lý vướng mắc thuộc phạm vi, chức năng của bộ, ngành;
b) Kịp thời chuyển vướng mắc
thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành khác hoặc thuộc phạm vi xử lý liên ngành đến
bộ phận hỗ trợ liên quan.
3. Bộ phận hỗ trợ trực tuyến
của đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia có trách nhiệm:
a) Đầu mối tiếp nhận, chủ
trì xử lý vướng mắc liên quan đến Cổng thông tin một cửa quốc gia, xử lý liên
ngành các vấn đề vượt phạm vi xử lý của bộ, ngành;
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu
Hỏi - Đáp làm căn cứ hỗ trợ người sử dụng.
Điều
17. Xử lý sự cố
Trường hợp Cổng thông tin
một cửa quốc gia xảy ra sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng không thể trao đổi,
cung cấp thông tin dưới hình thức điện tử, việc xử lý sự cố được thực hiện như
sau:
1. Đơn vị quản lý Cổng
thông tin một cửa quốc gia đăng tải ngay thông tin sự cố trên Cổng thông tin một
cửa quốc gia và thông báo thông tin nêu tại điểm đ khoản 2 Điều
7 Nghị định này cho các cơ quan xử lý có liên quan bằng hình thức văn bản,
điện thoại hoặc thư điện tử theo địa chỉ đã thông báo với đơn vị quản lý Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
2. Các cơ quan xử lý thực
hiện thông báo thông tin sự cố cho người khai bằng văn bản hoặc qua thư điện tử
theo địa chỉ đăng ký thông tin của người khai để hoàn thành các thủ tục đang được
thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3. Trong thời gian khắc phục
sự cố, các thủ tục hành chính được thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
a) Bằng hồ sơ giấy;
b) Thông qua hệ thống xử
lý chuyên ngành theo hướng dẫn của cơ quan xử lý phù hợp với quy định của pháp
luật chuyên ngành.
4. Đơn vị quản lý Cổng
thông tin một cửa quốc gia có trách nhiệm thông báo danh sách thủ tục hành
chính được thực hiện không thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trong thời
gian hệ thống gặp sự cố.
5. Ngay sau khi sự cố được
khắc phục, cơ quan xử lý phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu dữ liệu và chuyển dữ
liệu đến Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Chương
III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA
Điều
18. Khai, sửa đổi, bổ sung thông tin khai và nộp các chứng từ trong hồ sơ hành
chính
1. Việc khai, sửa đổi, bổ
sung thông tin khai có thể được thực hiện theo một trong các hình thức tạo lập
thông tin khai điện tử sau:
a) Tạo lập thông tin Bản
khai chung theo chuẩn dữ liệu với các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này và gửi đến Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Tạo lập thông tin khai
theo các tiêu chí, định dạng do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng theo
chuẩn dữ liệu và gửi đến Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Khai trực tiếp trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
2. Việc sửa đổi, bổ sung
thông tin khai được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc nộp các chứng từ
trong hồ sơ hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị
định này.
4. Trường hợp số lượng
hàng hóa thực tế nhập khẩu nhiều hơn so với số lượng đã khai báo trên tờ khai hải
quan nhưng là hàng hóa đồng nhất, cùng nhà nhập khẩu, cùng xuất xứ, cùng nhà sản
xuất, được vận chuyển trên cùng phương tiện vận tải, cùng vận tải đơn trừ hàng
hóa là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải thì người khai hải quan được sử dụng
kết quả kiểm tra của cơ quan xử lý của tờ khai đó để thông quan sau khi đã hoàn
thành các nghĩa vụ về thuế và quyết định xử lý (nếu có) theo quy định của pháp
luật.
Điều
19. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ hành chính và thông báo kết quả
1. Cổng thông tin một cửa
quốc gia thực hiện
a) Tiếp nhận thông tin
khai điện tử theo thời gian 24 giờ trong một ngày và 07 ngày trong một tuần;
b) Phản hồi thông tin khai
điện tử đến người khai và chuyển thông tin khai điện tử đến các hệ thống xử lý
chuyên ngành theo chế độ tự động.
2. Cơ quan xử lý thực hiện
a) Tiếp nhận và xử lý hồ
sơ hành chính;
b) Thông báo tình trạng tiếp
nhận đến người khai và các cơ quan liên quan đến thực hiện thủ tục hành chính
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia dưới hình thức chấp nhận hoặc từ chối
hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hành chính;
c) Thông báo kết quả xử lý
cho người khai và các cơ quan liên quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
Thời hạn xử lý, thông báo
tình trạng tiếp nhận hồ sơ hành chính, thông báo kết quả xử lý thực hiện theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều
20. Trao đổi thông tin giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia với các hệ thống xử
lý chuyên ngành, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và Cổng dịch vụ công
quốc gia
Trao đổi thông tin tự động
giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia với các hệ thống xử lý chuyên ngành, hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan và Cổng dịch vụ công quốc gia được thực hiện như
sau:
1. Cổng thông tin một cửa
quốc gia
a) Gửi chứng từ điện tử và
các thông tin khác có liên quan sang hệ thống xử lý chuyên ngành của các cơ
quan xử lý;
b) Nhận thông báo tình trạng
tiếp nhận hồ sơ hành chính và kết quả xử lý từ hệ thống xử lý chuyên ngành,
chuyển kết quả xử lý tới hệ thống xử lý chuyên ngành khác có liên quan;
c) Cung cấp thông tin tờ
khai hải quan và kết quả xử lý của cơ quan hải quan đến hệ thống xử lý chuyên
ngành của cơ quan xử lý liên quan trong trường hợp thủ tục hành chính của cơ
quan xử lý có yêu cầu cung cấp tờ khai hải quan và kết quả xử lý của cơ quan hải
quan liên quan đến các thủ tục của cơ quan xử lý;
d) Cung cấp thông tin kết
quả xử lý thủ tục hành chính của cơ quan xử lý chuyên ngành đến hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan để phục vụ việc quyết định thông quan hàng hóa, xác nhận
phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan của cơ quan hải quan;
đ) Tiếp nhận và phản hồi kết
quả xử lý thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia,
cơ chế một cửa ASEAN giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia và Cổng dịch vụ công
quốc gia dưới hình thức thông điệp dữ liệu.
2. Hệ thống xử lý chuyên
ngành
a) Tiếp nhận chứng từ điện
tử và các thông tin khác có liên quan từ Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Phản hồi thông tin tiếp
nhận thành công hoặc thông báo lỗi tới Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Thông báo kết quả tiếp
nhận của cơ quan xử lý là chấp nhận hoặc từ chối hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ hành chính tới Cổng thông tin một cửa quốc gia;
d) Phản hồi kết quả xử lý
hồ sơ hành chính của cơ quan xử lý đến Cổng thông tin một cửa quốc gia dưới
hình thức thông điệp dữ liệu với các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Nghị định này.
3. Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan
Cung cấp thông tin tờ khai
hải quan, số định danh hàng hóa và kết quả xử lý của cơ quan hải quan đến Cổng
thông tin một cửa quốc gia trong trường hợp thủ tục hành chính của cơ quan xử
lý liên quan có yêu cầu cung cấp tờ khai hải quan và kết quả xử lý của cơ quan
hải quan liên quan đến các thủ tục của cơ quan xử lý.
4. Cổng dịch vụ công quốc
gia
Tiếp nhận và phản hồi kết
quả xử lý thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc
gia, cơ chế một cửa ASEAN giữa Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng thông tin một
cửa quốc gia dưới hình thức thông điệp dữ liệu.
Điều
21. Trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
1. Thực hiện các biện pháp
quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở áp dụng quản lý rủi
ro, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật chuyên ngành của tổ chức, cá nhân nhằm bảo
đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa.
2. Ban hành và công bố
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu
sự quản lý của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
a) Hàng hóa đưa vào Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu sự quản lý của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
phải có tên gọi chi tiết kèm mã số HS phù hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam;
b) Hàng hóa đưa vào Danh mục
hàng hóa nhập khẩu chịu sự quản lý của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực trước
thông quan phải đáp ứng yêu cầu quản lý hàng hóa trong từng thời kỳ và thuộc một
trong các khả năng: gây mất an toàn cao; gây lây lan dịch bệnh; gây nguy hại
cho sức khỏe, tính mạng con người; gây ô nhiễm môi trường; ảnh hưởng đến đạo đức
xã hội, thuần phong mỹ tục; nguy hại cho kinh tế, cho an ninh quốc gia.
3. Tiếp nhận kết quả kiểm
tra, đánh giá làm cơ sở thông quan của các tổ chức đánh giá sự phù hợp và các tổ
chức khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành để gửi đến Cổng thông tin một
cửa quốc gia.
Điều
22. Phối hợp trong việc thực hiện các biện pháp quản lý đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu
1. Cơ quan hải quan trong
quá trình làm thủ tục hải quan phát hiện hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu
sự quản lý của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có dấu hiệu không đáp ứng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không đáp ứng quy định pháp luật
chuyên ngành khác thì thông báo cho cơ quan quản lý của các bộ quản lý ngành,
lĩnh vực lưu ý trong quá trình kiểm tra hàng hóa.
2. Bộ quản lý ngành, lĩnh
vực, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
có thông tin về hàng hóa dự kiến nhập khẩu có dấu hiệu không đáp ứng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật hoặc các quy định khác của pháp luật chuyên ngành, hoặc xác
định hàng hóa nhập khẩu cùng chủng loại với mặt hàng bị kiểm tra trong lưu
thông không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thì áp dụng biện pháp kiểm
tra phù hợp, đồng thời thông báo cho cơ quan hải quan.
3. Cơ quan xử lý, tổ chức
đánh giá sự phù hợp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật chuyên
ngành trong quá trình kiểm tra, lấy mẫu đối với hàng hóa được đưa về bảo quản,
nếu phát hiện hàng hóa nhập khẩu có số lượng, chủng loại không phù hợp với hồ
sơ đăng ký kiểm tra; tự ý tiêu thụ một phần hoặc toàn bộ hàng hóa thì thông báo
cho cơ quan hải quan để phối hợp xử lý.
4. Tổ chức đánh giá sự phù
hợp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có trách nhiệm
tiến hành hoạt động kiểm tra, đánh giá sự phù hợp, thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định của pháp luật chuyên ngành; gửi kết quả kiểm tra, đánh giá làm cơ
sở thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đến bộ quản lý ngành, lĩnh
vực để gửi đến Cổng thông tin một cửa quốc gia.
5. Việc thông báo giữa cơ
quan hải quan và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện thông qua phương thức
điện tử, kết nối và chia sẻ dữ liệu tự động. Trường hợp hệ thống thông tin hoặc
hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu bằng phương thức
điện tử hoặc gặp sự cố thì việc thông báo thực hiện bằng hình thức văn bản ngay
khi có thông tin về hàng hóa nhập khẩu có dấu hiệu không đáp ứng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không đáp ứng quy định pháp luật chuyên ngành
khác.
Chương
IV
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA
Mục
1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI TÀU BAY NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều
23. Trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh tại cảng hàng không quốc tế
1. Việc thực hiện thủ tục,
trao đổi, chia sẻ và khai thác thông tin đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh; thông tin trước về hành khách và hàng hóa tại các cảng hàng không quốc
tế được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Bộ Tài chính, Bộ Y tế,
Bộ Công an và Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và kết nối hệ thống xử lý
chuyên ngành với Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý thông tin
hoặc trực tiếp truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý
thông tin.
3. Hãng hàng không hoặc
người được hãng hàng không ủy quyền có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia thông tin về chuyến bay, danh sách hành khách,
danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay, thông tin về đặt chỗ của
hành khách (thông tin PNR) cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) để xử
lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều
24. Thủ tục khai báo, cung cấp và xử lý thông tin đối với tàu bay nhập cảnh
1. Người khai nộp hồ sơ dưới
dạng dữ liệu điện tử để làm thủ tục đối với tàu bay nhập cảnh theo quy định tại
khoản 1 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01
năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và nộp trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
Thời hạn nộp hồ sơ dưới dạng
điện tử và các chỉ tiêu thông tin của các chứng từ khai báo tại khoản này được
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp quy định của
pháp luật chuyên ngành yêu cầu phải nộp, xuất trình chứng từ giấy thì việc nộp,
xuất trình chứng từ giấy thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Cổng thông tin một cửa
quốc gia tự động tiếp nhận và phản hồi về việc đã tiếp nhận các chứng từ nêu tại
khoản 1 Điều này.
4. Các cơ quan xử lý tại cảng
hàng không có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, xác nhận hoàn thành thủ tục đối với
tàu bay nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia cho người khai và
các bên liên quan trong thời hạn không quá 01 giờ kể từ khi người khai nộp, xuất
trình đủ hồ sơ theo quy định.
5. Cảng vụ hàng không tiếp
nhận các thông tin liên quan đến chuyến bay thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia để hỗ trợ cho việc thực hiện quản lý chuyên ngành.
6. Cơ quan quản lý xuất nhập
cảnh (Bộ Công an) tiếp nhận thông tin về chuyến bay, danh sách hành khách, danh
sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay, thông tin về đặt chỗ của hành
khách thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để xử lý theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
7. Cơ quan hải quan tiếp
nhận các chứng từ nêu tại khoản 1 Điều này, xác nhận hoàn thành thủ tục hải
quan đối với tàu bay nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
8. Tổ chức kiểm dịch y tế
tiếp nhận các thông tin liên quan đến chuyến bay thông qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia để thực hiện quản lý chuyên ngành trong lĩnh vực kiểm dịch y tế.
9. Khai sửa đổi, bổ sung
thông tin trong bộ chứng từ khai báo thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
a) Người khai khai sửa đổi,
bổ sung thông tin trong chứng từ khai báo thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia;
b) Cơ quan xử lý tiếp nhận
thông tin khai sửa đổi, bổ sung để thực hiện thủ tục điện tử đối với tàu bay nhập
cảnh;
c) Việc khai sửa đổi, bổ
sung thông tin của người khai khi làm thủ tục cho tàu bay nhập cảnh thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
Điều
25. Thủ tục khai báo, cung cấp và xử lý thông tin đối với tàu bay xuất cảnh
1. Người khai nộp hồ sơ dưới
dạng dữ liệu điện tử để làm thủ tục đối với tàu bay xuất cảnh theo quy định tại
khoản 2 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Thời hạn nộp hồ sơ dưới dạng
điện tử và các chỉ tiêu thông tin của các chứng từ khai báo tại khoản này được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
2. Trong trường hợp tàu
bay tại văn bản IDERA đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không theo quy định
pháp luật về hàng không dân dụng thì chỉ người được chỉ định tại văn bản IDERA
có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay theo quy định của Công ước và Nghị định thư
Cape Town.
Người khai nộp hồ sơ dưới
dạng dữ liệu điện tử để làm thủ tục đối với tàu bay xuất cảnh theo yêu cầu của
người được chỉ định tại văn bản IDERA, hồ sơ bao gồm:
a) Danh sách tổ lái, nhân
viên làm việc trên tàu bay;
b) Thông tin về chuyến bay
bao gồm: đường bay, số hiệu chuyến bay, tên hãng hàng không, cửa khẩu, số lượng
hành khách và thời gian xuất cảnh;
c) Trường hợp xuất khẩu
tàu bay nhưng vẫn khai thác dịch vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa khi xuất cảnh
thì thực hiện thủ tục xuất cảnh tàu bay theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp quy định của
pháp luật chuyên ngành yêu cầu phải nộp, xuất trình chứng từ giấy thì việc nộp,
xuất trình chứng từ giấy thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Cổng thông tin một cửa
quốc gia tự động tiếp nhận và phản hồi về việc đã tiếp nhận các chứng từ nêu tại
khoản 1 Điều này.
5. Các cơ quan xử lý tại cảng
hàng không có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, xác nhận hoàn thành thủ tục đối với
tàu bay xuất cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia cho người khai và
các bên liên quan trong thời hạn không quá 01 giờ kể từ khi người khai nộp, xuất
trình đủ hồ sơ theo quy định.
6. Cảng vụ hàng không tiếp
nhận các thông tin liên quan đến chuyến bay thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia để hỗ trợ cho việc thực hiện quản lý chuyên ngành, phản hồi thông tin hành
khách thuộc danh sách cấm vận chuyển bằng đường hàng không (nếu có).
7. Cơ quan quản lý xuất nhập
cảnh (Bộ Công an) tiếp nhận thông tin về chuyến bay, danh sách hành khách, danh
sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay, thông tin về đặt chỗ của hành
khách thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để xử lý theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
8. Cơ quan hải quan tiếp
nhận các chứng từ nêu tại khoản 1 Điều này, xác nhận hoàn thành thủ tục hải
quan đối với tàu bay xuất cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
9. Tổ chức kiểm dịch y tế
tiếp nhận các thông tin liên quan đến chuyến bay thông qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia để hỗ trợ cho việc thực hiện quản lý chuyên ngành trong lĩnh vực kiểm
dịch y tế.
10. Khai sửa đổi, bổ sung
thông tin trong bộ chứng từ khai báo thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
a) Người khai khai sửa đổi,
bổ sung thông tin trong chứng từ khai báo thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia;
b) Cơ quan xử lý tiếp nhận
thông tin khai sửa đổi, bổ sung để thực hiện thủ tục điện tử đối với tàu bay xuất
cảnh;
c) Việc khai sửa đổi, bổ sung
thông tin của người khai khi làm thủ tục cho tàu bay xuất cảnh thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
Điều
26. Khai báo, cung cấp và xử lý thông tin để thực hiện thủ tục cho tàu bay quá
cảnh
Khi tàu bay nhập cảnh, việc
khai báo, cung cấp và xử lý thông tin thực hiện theo quy định tại Điều
24 Nghị định này. Khi tàu bay xuất cảnh, nếu có sự thay đổi thông tin trên
hồ sơ so với khi nhập cảnh thì thực hiện theo quy định tại Điều
25 Nghị định này.
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành có yêu cầu hồ sơ liên quan đối với tàu bay quá cảnh thì thực hiện
theo pháp luật chuyên ngành.
Mục
2. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, ĐẾN, RỜI
CẢNG BIỂN, CẢNG THỦY NỘI ĐỊA, CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI VÀ HOẠT ĐỘNG TRONG VÙNG
BIỂN VIỆT NAM
Điều
27. Trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, đến, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi
và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
1. Việc trao đổi thông tin
và thực hiện thủ tục đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, đến, rời
cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng
biển Việt Nam được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Bộ Tài chính, Bộ Y tế,
Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và kết nối hệ thống xử lý
chuyên ngành với Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý thông tin
hoặc trực tiếp truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý
thông tin.
Điều
28. Hồ sơ, thời hạn khai báo và làm thủ tục đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, đến, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi
và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
1. Hồ sơ làm thủ tục
Hồ sơ phải khai báo, xuất
trình để làm thủ tục đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, đến, rời
cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng
biển Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải; Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý,
bảo vệ an ninh trật tự tại cửa khẩu cảng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
299/2025/NĐ-CP; Nghị định số 165/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phòng bệnh theo các chỉ tiêu thông tin
do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Thời hạn khai báo hồ sơ
Người khai thực hiện thông
báo tàu thuyền đến cảng, rời cảng, quá cảnh theo quy định tại Điều
87 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP; xác báo tàu thuyền đến cảng biển theo quy định
tại Điều 88 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP. Đối với các chứng từ
khác, thời hạn khai báo thực hiện như sau:
a) Đối với tàu thuyền nhập
cảnh
Bản khai chung, Bản khai
hàng hóa, vận đơn chủ, vận đơn thứ cấp, Bản khai hàng hóa nguy hiểm: Đối với
các chuyến tàu thuyền có hành trình dưới 05 ngày, chậm nhất 12 giờ trước khi
tàu dự kiến cập cảng; đối với các chuyến tàu thuyền có hành trình khác, chậm nhất
24 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng.
Danh sách thuyền viên,
danh sách hành khách, Bản khai dự trữ của tàu, Bản khai hành lý thuyền viên,
nhân viên làm việc trên tàu thuyền, Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có), Bản
khai người trốn trên tàu (nếu có): Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng.
Giấy khai báo y tế hàng hải:
Trước 12 giờ kể từ khi tàu thuyền dự kiến nhập cảnh.
Các chứng từ khác theo quy
định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP;
Nghị định số 77/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP; Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP:
Chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu thuyền đã vào neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ kể
từ khi tàu thuyền đã vào neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng. Đối
với hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế xuất trình cho Biên phòng cửa
khẩu cảng, thời hạn xuất trình chậm nhất 10 giờ kể từ khi tàu neo đậu tại cảng.
b) Đối với tàu thuyền xuất
cảnh: Việc khai báo hồ sơ, chứng từ thực hiện theo quy định tại Điều
90 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP: Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền dự kiến
rời cảng. Riêng tàu thuyền chở khách và tàu thuyền chuyên tuyến, thực hiện ngay
trước thời điểm tàu thuyền dự kiến rời cảng.
c) Đối với tàu thuyền quá
cảnh: Khi nhập cảnh, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này. Khi xuất cảnh,
nếu có sự thay đổi về các chứng từ so với khi nhập cảnh thì thực hiện theo quy
định tại điểm b khoản này.
Điều
29. Trách nhiệm của các cơ quan xử lý tại cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu
khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
1. Cơ quan xử lý chịu
trách nhiệm kiểm tra chứng từ nộp theo phương thức điện tử hoặc chứng từ xuất
trình (bản giấy) quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này
và làm thủ tục cho tàu thuyền theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Trong trường hợp các cơ
quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau đối với cùng một
chứng từ do người khai khai báo, cơ quan xử lý đảm nhiệm vai trò đầu mối và có
thẩm quyền quyết định cuối cùng được xác định như sau:
a) Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng
vụ đường thủy nội địa chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định đối với
Bản khai chung;
b) Cơ quan hải quan chịu
trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định đối với các chứng từ: Bản khai
hàng hóa, Bản khai hàng hóa nguy hiểm, Bản khai hành lý, Bản khai dự trữ của
tàu;
c) Biên phòng cửa khẩu cảng
chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định đối với các chứng từ: danh
sách hành khách, danh sách thuyền viên, Bản khai người trốn trên tàu, Bản khai
vũ khí và vật liệu nổ;
d) Tổ chức kiểm dịch y tế
chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định đối với các chứng từ: Giấy
khai báo y tế hàng hải; Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận
xử lý vệ sinh tàu thuyền; Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa trên tàu
thuyền; Giấy khai báo y tế thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có); Giấy khai báo y
tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu
có).
3. Cấp phép điện tử
Chậm nhất 01 giờ kể từ khi
người làm thủ tục đã khai, xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định, các cơ quan
quản lý nhà nước xử lý, giải quyết thủ tục theo quy định của pháp luật chuyên
ngành và phản hồi kết quả xử lý cho Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội
địa để hoàn thành thủ tục đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh. Việc
xử lý được thực hiện như sau:
a) Cổng thông tin một cửa
quốc gia tự động tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan đối
với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia. Đối với tàu thuyền nhập cảnh có vận chuyển hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu, hàng hóa không đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường,
cơ quan hải quan thông báo cho thuyền trưởng, doanh nghiệp kinh doanh cảng, cảng
vụ biết để không dỡ hàng hóa xuống cảng, trừ trường hợp có giấy phép của cơ
quan có thẩm quyền;
b) Biên phòng cửa khẩu cảng
xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với thủ tục về hành khách,
thuyền viên, vũ khí và vật liệu nổ, người trốn trên tàu đối với tàu thuyền xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Tổ chức kiểm dịch y tế
xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với thủ tục đăng ký kiểm dịch
y tế tàu thuyền xuất phát hoặc đi qua vùng dịch, hoặc trên tàu thuyền có người
xuất phát hoặc đi qua vùng dịch, hoặc đang có người chết trên tàu thuyền, tàu
thuyền có mang tro cốt, thi hài, mô hoặc bộ phận cơ thể người;
d) Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng
vụ đường thủy nội địa xác nhận hoàn thành thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, đến, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt
động trong vùng biển Việt Nam thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
4. Phối hợp trong tiếp nhận,
trao đổi thông tin
a) Trường hợp không cho
phép tàu thuyền nhập cảnh hoặc quá cảnh theo quy định tại điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của
pháp luật Việt Nam, cơ quan xử lý phải thông báo lý do thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia cho các bên liên quan để phối hợp xử lý;
b) Cơ quan xử lý thông báo
kết quả xử lý làm thủ tục đối với tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cho
cơ quan cảng vụ để cơ quan cảng vụ xác nhận hoàn thành thủ tục quy định tại điểm
d khoản 3 Điều này;
c) Trường hợp phát hiện
thông tin khai báo không chính xác hoặc không đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan xử
lý hướng dẫn người khai khai sửa đổi, bổ sung và thông báo cho các cơ quan liên
quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
d) Trường hợp một cơ quan
từ chối hồ sơ điện tử nhưng vẫn tiếp tục xử lý bên ngoài hệ thống dựa trên hồ
sơ giấy, cơ quan từ chối hồ sơ phải ghi rõ lý do từ chối trên hệ thống và phản
hồi kết quả cho các bên liên quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Các cơ quan xử lý còn lại có thể quyết định tiếp tục xử lý hồ sơ trên hệ thống
hoặc chuyển sang xử lý hồ sơ giấy.
Mục
3. THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ XUẤT CẢNH,
NHẬP CẢNH
Điều
30. Trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục đối với phương tiện vận tải đường bộ
xuất cảnh, nhập cảnh
1. Thủ tục hành chính đối
với phương tiện vận tải đường bộ xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện theo quy định
tại Nghị định này.
Việc thực hiện thủ tục,
trao đổi, chia sẻ và khai thác thông tin đối với phương tiện vận tải đường bộ
xuất cảnh, nhập cảnh; thông tin trước về hành khách và hàng hóa tại cửa khẩu quốc
tế, cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ, lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển
hàng hóa được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Bộ Tài chính, Bộ Y tế,
Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm xây dựng, kết nối hệ thống xử lý chuyên ngành với Cổng
thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý thông tin hoặc trực tiếp truy cập
Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý thông tin.
Điều
31. Hồ sơ làm thủ tục, thời hạn khai báo, thời hạn khai sửa đổi, bổ sung đối với
phương tiện vận tải đường bộ xuất cảnh, nhập cảnh
1. Hồ sơ làm thủ tục
Hồ sơ phải khai báo, xuất
trình để làm thủ tục đối với phương tiện vận tải đường bộ xuất cảnh, nhập cảnh
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
Nghị định số 165/2026/NĐ-CP; Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi
Quyết định số 03/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2025 và Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ theo các
chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và nộp trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia.
2. Thời hạn khai báo hồ sơ
Chậm nhất 30 phút trước
khi phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh đến khu vực cửa khẩu.
3. Thời hạn khai sửa đổi,
bổ sung
a) Đối với phương tiện nhập
cảnh: Được thực hiện trước hoặc ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu.
Riêng bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu được thực hiện trước khi đưa hàng hóa
ra khỏi khu vực giám sát hải quan và việc sửa đổi, bổ sung thông tin về tên
hàng, số lượng được thực hiện trước khi phương tiện vận tải dự kiến đến cửa khẩu
hoặc khi có biên bản chứng nhận về hàng hóa sai khác, thừa, thiếu có xác nhận của
cơ quan hải quan;
b) Đối với phương tiện xuất
cảnh: Được thực hiện trước hoặc ngay sau khi phương tiện vận tải đến khu vực cửa
khẩu.
Điều
32. Khai báo, cung cấp và xử lý thông tin đối với phương tiện vận tải đường bộ
xuất cảnh, nhập cảnh
1. Đối với phương tiện vận
tải nhập cảnh
Trước khi phương tiện vận
tải đến cửa khẩu nhập, người khai nộp hồ sơ dưới dạng dữ liệu điện tử theo các
chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để làm thủ tục đối với
phương tiện vận tải nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; nội
dung chỉ tiêu thông tin của các chứng từ thuộc hồ sơ khai báo được thực hiện
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Cổng thông tin một cửa quốc
gia tự động kiểm tra tính đầy đủ thành phần hồ sơ và phản hồi về việc đã tiếp
nhận các chứng từ cho người khai biết và chia sẻ thông tin tờ khai hải quan (nếu
có), dữ liệu phương tiện vận tải và người điều khiển phương tiện vận tải cho
các lực lượng chức năng, cơ quan xử lý tại cửa khẩu theo trường dữ liệu do Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành.
2. Đối với phương tiện vận
tải xuất cảnh
Trước khi phương tiện vận
tải đến cửa khẩu xuất, người khai nộp hồ sơ dưới dạng dữ liệu điện tử theo các
chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để làm thủ tục đối với
phương tiện vận tải xuất cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; nội
dung chỉ tiêu thông tin của các chứng từ thuộc hồ sơ khai báo được thực hiện
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp phương tiện vận
tải chở hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, cơ quan hải quan thực
hiện việc chia sẻ dữ liệu thông tin tờ khai hải quan trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia và chuyển đến các lực lượng chức năng tại cửa khẩu để phục vụ yêu cầu
quản lý theo chức năng, nhiệm vụ.
Cổng thông tin một cửa quốc
gia tự động kiểm tra tính đầy đủ thành phần hồ sơ và phản hồi về việc đã tiếp nhận
các chứng từ cho người khai biết và chia sẻ thông tin tờ khai hải quan (nếu
có), dữ liệu phương tiện vận tải và người điều khiển phương tiện vận tải cho
các lực lượng chức năng, cơ quan xử lý tại cửa khẩu theo trường dữ liệu do Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Điều
33. Tiếp nhận, phản hồi, xử lý thông tin khai báo hồ sơ đối với phương tiện vận
tải đường bộ xuất cảnh, nhập cảnh
1. Cơ quan xử lý tại cửa
khẩu có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, xác nhận hoàn thành thủ tục đối với chứng
từ có liên quan thuộc bộ hồ sơ thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia và phản
hồi cho người khai và các bên liên quan trong thời hạn không quá 01 giờ kể từ
thời điểm người khai nộp hồ sơ thông tin đầy đủ, hợp lệ.
Trường hợp thông tin khai
không đầy đủ, không hợp lệ thì cơ quan xử lý phản hồi thông tin từ chối hồ sơ
kèm lý do cho người khai thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Cơ quan xử lý tại cửa
khẩu thực hiện quy trình kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra chứng từ có liên quan
thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật chuyên ngành
a) Tổ chức kiểm dịch y tế
Tổ chức kiểm dịch y tế tiếp
nhận, xử lý thông tin, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế và xử lý kết quả kiểm
tra y tế theo quy định tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.
Xác nhận thời gian hoàn thành thủ tục đăng ký kiểm dịch y tế đối với trường hợp
phương tiện vận tải xuất phát hoặc đi qua vùng dịch, hoặc trên phương tiện vận
tải có người xuất phát hoặc đi qua vùng dịch, hoặc đang có người chết trên
phương tiện vận tải, phương tiện vận tải có mang tro cốt, thi hài, mô hoặc bộ phận
cơ thể người. Phản hồi kết quả trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
b) Cơ quan hải quan cửa khẩu
biên giới
Cơ quan hải quan cửa khẩu
biên giới tiếp nhận, xử lý thông tin, kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục hải
quan cho phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; hành lý của người xuất cảnh,
nhập cảnh trên phương tiện vận tải theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
Kết thúc kiểm tra, nếu phù hợp thì phản hồi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, nhập
cảnh trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Trường hợp phương tiện vận
tải có vận chuyển hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa không
đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ quan hải quan phản hồi
cho người điều khiển phương tiện vận tải biết, đưa phương tiện vận tải vào khu
lưu giữ riêng tại khu vực cửa khẩu để xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Biên phòng cửa khẩu
Biên phòng cửa khẩu tiếp
nhận, xử lý thông tin đối với người điều khiển phương tiện vận tải và hành
khách xuất cảnh, nhập cảnh trên Cổng thông tin một cửa quốc gia theo Quyết định
số 15/2019/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 03/2025/QĐ-TTg, Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ để xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục đối với người
xuất cảnh, nhập cảnh trên phương tiện vận tải thông qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia.
d) Trạm Quản lý vận tải cửa
khẩu (nếu có)
Tiếp nhận, kiểm tra thông
tin giấy phép vận tải và thực hiện xác nhận theo quy định của pháp luật về hoạt
động vận tải đường bộ, cập nhật thông tin trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
đ) Ban quản lý khu kinh tế
cửa khẩu (Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
Tiếp nhận thông tin về
phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa để triển khai thu phí sử dụng kết cấu hạ
tầng cửa khẩu theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
Điều
34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu
1. Cơ quan quản lý nhà nước
tại cửa khẩu biên giới căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
chịu trách nhiệm: Tiếp nhận, phản hồi việc đã tiếp nhận đối với thông tin/chứng
từ cung cấp theo phương thức điện tử; tiếp nhận đối với chứng từ nộp bản giấy;
kiểm tra đối với chứng từ xuất trình bản giấy; xác nhận hoàn thành thủ tục đối
với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh. Việc tiếp nhận, phản hồi việc tiếp
nhận và xác nhận hoàn thành thủ tục thực hiện tự động thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia cho người làm thủ tục và các bên liên quan theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.
2. Thời hạn cơ quan quản
lý nhà nước tại cửa khẩu thực hiện thủ tục đối với phương tiện vận tải đường bộ
xuất cảnh, nhập cảnh
Thời hạn thực hiện thủ tục
đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh không quá 01 giờ kể từ khi người
làm thủ tục khai báo thông tin đầy đủ, hợp lệ và gửi thông tin chứng từ điện tử
tới hệ thống.
Trường hợp hệ thống gặp sự
cố thì thời hạn thực hiện thủ tục theo phương thức thủ công đối với phương tiện
vận tải xuất cảnh, nhập cảnh ngay khi người làm thủ tục nộp, xuất trình đủ các giấy
tờ hợp lệ theo quy định.
3. Trách nhiệm phối hợp của
các cơ quan
a) Cơ quan xử lý chịu
trách nhiệm kiểm tra chứng từ nộp theo phương thức điện tử hoặc chứng từ xuất
trình (bản giấy) và làm thủ tục cho phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh
theo chức năng, nhiệm vụ và quy định pháp luật chuyên ngành.
b) Trong trường hợp các cơ
quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau đối với cùng một
chứng từ do người khai khai báo, cơ quan xử lý đảm nhiệm vai trò đầu mối và có
thẩm quyền quyết định cuối cùng được xác định như sau:
Cơ quan hải quan chịu
trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định đối với các chứng từ: Bản kê
thông tin hàng hóa nhập khẩu; tờ khai phương tiện vận tải tạm nhập - tái xuất
hoặc tờ khai phương tiện vận tải tạm xuất - tái nhập.
Bộ đội Biên phòng cửa khẩu
chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định đối với các chứng từ: Bản
khai đối với người điều khiển, người đi trên phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh;
danh sách hành khách trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
Tổ chức kiểm dịch y tế chịu
trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định đối với các chứng từ: Giấy khai
báo y tế hàng hải; Giấy chứng nhận kiểm tra phương tiện vận tải; Giấy chứng nhận
kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa (trên phương tiện vận tải); Giấy khai báo y tế thi
thể, hài cốt, tro cốt (nếu có); Giấy khai báo y tế đối với mẫu vi sinh y học, sản
phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có).
c) Phối hợp trong tiếp nhận,
trao đổi thông tin
Trường hợp không cho phép
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của
pháp luật Việt Nam, cơ quan xử lý phải thông báo lý do thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia cho các bên liên quan để phối hợp xử lý.
Trường hợp quá thời hạn
khai sửa đổi, bổ sung được quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định
này, nếu cơ quan xử lý liên quan không phản hồi kết quả xử lý thì cơ quan hải
quan sẽ quyết định các nội dung theo quy định.
Trường hợp phát hiện thông
tin khai báo không chính xác hoặc không đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan xử lý hướng
dẫn người khai khai sửa đổi, bổ sung và thông báo cho các cơ quan liên quan
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Trường hợp một cơ quan từ
chối hồ sơ điện tử nhưng vẫn tiếp tục xử lý bên ngoài hệ thống dựa trên hồ sơ
giấy, cơ quan từ chối hồ sơ phải ghi rõ lý do từ chối trên hệ thống và phản hồi
kết quả cho các bên liên quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Các cơ
quan xử lý còn lại có thể quyết định tiếp tục xử lý hồ sơ trên hệ thống hoặc
chuyển sang xử lý hồ sơ giấy.
Điều
35. Thủ tục hành chính đối với phương tiện vận tải đặc thù
1. Tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm cung cấp trước thông tin hàng hóa, thời gian vận chuyển cho cơ quan
hải quan để thực hiện giám sát theo quy định trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa vận chuyển qua
cửa khẩu biên giới đường bộ bằng phương tiện vận tải chở hàng hóa vận hành tự động,
không có người điều khiển qua lại cửa khẩu biên giới trong phạm vi xác định;
b) Hàng hóa vận chuyển qua
cửa khẩu biên giới đường bộ bằng phương thức vận tải khác gồm: băng tải, ống dẫn,
đường truyền;
c) Các trường hợp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp cơ quan hải
quan có thông tin về hàng hóa, thời gian vận chuyển trước khi hàng hóa đến cửa khẩu
theo thỏa thuận giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới thì tổ chức,
cá nhân không phải thực hiện cung cấp thông tin hàng hóa, thời gian vận chuyển.
3. Chủ phương tiện hoặc
đơn vị quản lý vận hành phương tiện phải cung cấp cho cơ quan hải quan và các
cơ quan xử lý tại cửa khẩu danh sách các phương tiện qua lại cửa khẩu trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia và không phải làm thủ tục hải quan đối với phương tiện
xuất cảnh, nhập cảnh. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động kiểm tra tính đầy
đủ của các thông tin khai báo để cấp số tiếp nhận thông tin phương tiện vận tải,
tự động chia sẻ thông tin phương tiện vận tải cho các lực lượng chức năng, cơ
quan xử lý tại cửa khẩu.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định cụ thể về quy trình, thủ tục, kiểm tra, giám sát đối với phương tiện vận
tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nêu tại khoản 1 Điều này.
Việc kiểm tra, kiểm soát
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật của
Bộ đội Biên phòng thực hiện theo quy định của Luật Biên phòng Việt Nam.
5. Chủ phương tiện hoặc
đơn vị quản lý vận hành phương tiện được nêu tại khoản 1 Điều này xây dựng hệ
thống quản lý vận hành phương tiện và kết nối hệ thống với hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan để tiếp nhận, xử lý thông tin qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
6. Người khai nộp hồ sơ dưới
dạng dữ liệu điện tử theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cửa khẩu
biên giới phối hợp với Bộ Tài chính để thực hiện việc tiếp nhận, chia sẻ thông
tin về phương tiện vận tải trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để triển khai
thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng cửa khẩu theo quy định.
Mục
4. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI TÀU HỎA LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH,
QUÁ CẢNH
Điều
36. Trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục với tàu hỏa liên vận quốc tế nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh
1. Việc trao đổi thông tin
và thực hiện thủ tục đối với tàu hỏa liên vận quốc tế, thông tin trước về hành
khách và hàng hóa tại các ga liên vận quốc tế được thực hiện thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia. Nội dung chỉ tiêu thông tin của các chứng từ thuộc
hồ sơ khai báo được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Bộ Tài chính, Bộ Y tế,
Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và kết nối hệ thống xử lý
chuyên ngành với Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý thông tin
hoặc trực tiếp truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý
thông tin.
Điều
37. Hồ sơ làm thủ tục đối với tàu hỏa liên vận quốc tế nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh
Hồ sơ phải khai báo, xuất
trình để làm thủ tục đối với tàu hỏa liên vận quốc tế nhập cảnh, xuất cảnh, quá
cảnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
Nghị định số 165/2026/NĐ-CP; Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg
được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 03/2025/QĐ-TTg,
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Điều
38. Thời hạn khai báo hồ sơ đối với tàu hỏa liên vận quốc tế nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh
1. Đối với tàu hỏa liên vận
quốc tế nhập cảnh: Chậm nhất 30 phút trước khi tàu đến ga liên vận quốc tế ở
biên giới.
2. Đối với tàu hỏa liên vận
quốc tế xuất cảnh: Chậm nhất 30 phút trước khi tàu rời ga đối với tàu vận chuyển
khách xuất cảnh hoặc 01 giờ trước khi tàu rời ga đối với tàu vận chuyển hàng
hóa xuất khẩu.
3. Đối với tàu hỏa liên vận
quốc tế quá cảnh: Khi nhập cảnh, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này,
khi xuất cảnh, nếu có sự thay đổi về các chứng từ so với khi nhập cảnh thì thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Người khai nộp hồ sơ dưới
dạng dữ liệu điện tử theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành để làm thủ tục đối với tàu hỏa liên vận quốc tế nhập cảnh, xuất cảnh, quá
cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Điều
39. Thời hạn khai sửa đổi, bổ sung đối với tàu hỏa liên vận quốc tế nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh
1. Đối với tàu hỏa liên vận
quốc tế nhập cảnh
a) Giấy giao tiếp hàng
hóa; Vận đơn; Bản trích lược khai hàng hóa nhập khẩu: Được thực hiện trước khi
đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.
Riêng việc sửa đổi, bổ
sung thông tin về tên hàng, số lượng được thực hiện trước khi tàu dự kiến đến
ga hoặc khi có biên bản chứng nhận về hàng hóa sai khác, thừa, thiếu có xác nhận
của cơ quan hải quan.
b) Các chứng từ khác: Được
thực hiện trước hoặc ngay sau khi tàu đến ga.
2. Đối với tàu hỏa liên vận
quốc tế xuất cảnh
a) Danh sách thành viên
tàu, danh sách hành khách, Bản khai vũ khí và vật liệu nổ, Bản khai người trốn
trên tàu: Trước thời điểm tàu rời ga liên vận quốc tế.
b) Các chứng từ khác:
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tàu rời ga.
Riêng việc sửa đổi, bổ
sung thông tin về tên hàng, số lượng được thực hiện trước khi tàu rời ga hoặc
khi có biên bản chứng nhận về hàng hóa sai khác, thừa, thiếu có xác nhận của cơ
quan hải quan.
3. Đối với tàu hỏa liên vận
quốc tế quá cảnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này khi nhập cảnh,
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này khi xuất cảnh.
Điều
40. Trách nhiệm của các cơ quan xử lý
1. Các cơ quan xử lý tại
ga liên vận quốc tế có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, xác nhận hoàn thành thủ tục
đối với chứng từ có liên quan thuộc bộ hồ sơ theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Nội
dung chỉ tiêu thông tin của các chứng từ thuộc hồ sơ khai báo được thực hiện
theo quy định của pháp luật chuyên ngành và phản hồi cho người khai và các bên
liên quan trong thời hạn không quá 01 giờ kể từ thời điểm người khai nộp hồ sơ
thông tin đầy đủ, hợp lệ.
Trường hợp thông tin khai
không đầy đủ, không hợp lệ thì cơ quan xử lý phản hồi thông tin từ chối hồ sơ
kèm lý do cho người khai thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Các cơ quan xử lý tại
ga liên vận quốc tế thực hiện quy trình kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra chứng
từ có liên quan thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
a) Tổ chức kiểm dịch y tế
Tổ chức kiểm dịch y tế tiếp
nhận, xử lý thông tin, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế và xử lý kết quả kiểm
tra y tế theo quy định tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.
Xác nhận thời gian hoàn thành thủ tục đăng ký kiểm dịch y tế đối với trường hợp
tàu hỏa liên vận quốc tế xuất phát hoặc đi qua vùng dịch, hoặc trên tàu có người
xuất phát hoặc đi qua vùng dịch, hoặc đang có người chết trên tàu, tàu có mang
tro cốt, thi hài, mô hoặc bộ phận cơ thể người. Phản hồi kết quả trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
b) Cơ quan hải quan cửa khẩu
biên giới
Cơ quan hải quan cửa khẩu
biên giới tiếp nhận, xử lý thông tin, kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục hải
quan cho tàu hỏa liên vận quốc tế nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh theo quy định
tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP. Kết thúc kiểm tra, nếu phù hợp thì phản hồi hoàn thành thủ
tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Trường hợp tàu hỏa liên vận
quốc tế có vận chuyển hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa
không đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ quan hải quan phản
hồi cho người điều khiển tàu biết, đưa tàu vào khu lưu giữ riêng tại ga liên vận
quốc tế để xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Biên phòng cửa khẩu
biên giới
Biên phòng cửa khẩu biên
giới tiếp nhận, xử lý thông tin đối với người điều khiển tàu hỏa liên vận quốc
tế và hành khách nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia theo Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg
được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 03/2025/QĐ-TTg,
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để xác nhận hoàn thành thủ tục đối
với hành khách nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh trên tàu thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia.
Mục 5.
THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA XUẤT
CẢNH, NHẬP CẢNH QUA CỬA KHẨU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều
41. Trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục đối với phương tiện vận tải đường
thủy nội địa nhập cảnh, xuất cảnh
1. Việc thực hiện thủ tục,
trao đổi, chia sẻ và khai thác thông tin đối với phương tiện vận tải đường thủy
nội địa xuất cảnh, nhập cảnh; thông tin trước về hành khách và hàng hóa tại cửa
khẩu đường thủy nội địa được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
2. Bộ Tài chính, Bộ Y tế,
Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và kết nối hệ thống xử lý
chuyên ngành với Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý thông tin
hoặc trực tiếp truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận xử lý
thông tin.
Điều
42. Hồ sơ, thời hạn khai báo và làm thủ tục, thời hạn khai sửa đổi, bổ sung đối
với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu
biên giới đường thủy nội địa
1. Hồ sơ làm thủ tục
Hồ sơ phải khai báo, xuất
trình để làm thủ tục đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh,
nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại
Điều 79 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP; Nghị định số 77/2017/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;
Nghị định số 165/2026/NĐ-CP theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Thời hạn khai báo hồ sơ
Chậm nhất 30 phút trước
khi phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh đến khu vực cửa
khẩu.
Người khai nộp hồ sơ dưới
dạng dữ liệu điện tử theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành để làm thủ tục đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh,
nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3. Thời hạn khai sửa đổi,
bổ sung
a) Đối với phương tiện vận
tải đường thủy nội địa nhập cảnh: Được thực hiện trước hoặc ngay sau khi phương
tiện vận tải đến cửa khẩu. Riêng bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu được thực
hiện trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan và việc sửa đổi,
bổ sung thông tin về tên hàng, số lượng được thực hiện trước khi phương tiện vận
tải dự kiến đến cửa khẩu hoặc khi có biên bản chứng nhận về hàng hóa sai khác,
thừa, thiếu có xác nhận của cơ quan hải quan;
b) Đối với phương tiện vận
tải đường thủy nội địa xuất cảnh: Được thực hiện trước hoặc ngay sau khi phương
tiện vận tải đến khu vực cửa khẩu.
4. Thủ tục đối với phương tiện
vận tải đường thủy nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến Campuchia; phương tiện vận
tải đường thủy nước ngoài từ Campuchia quá cảnh Việt Nam ra nước ngoài; phương
tiện vận tải đường thủy Việt Nam; phương tiện vận tải đường thủy Campuchia có
hô hiệu (IMO) xuất cảnh, nhập cảnh qua đường sông Tiền, sông Hậu thực hiện theo
quy định tại Mục 2 Chương IV Nghị định này.
Điều
43. Trách nhiệm của các cơ quan xử lý tại khu vực cửa khẩu đường thủy nội địa
1. Cơ quan xử lý chịu
trách nhiệm kiểm tra chứng từ nộp theo phương thức điện tử quy định tại Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP; Nghị định số 77/2017/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;
Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành để làm thủ tục đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh,
nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Nội dung chỉ tiêu thông
tin của các chứng từ thuộc hồ sơ khai báo được thực hiện theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
2. Trong trường hợp các cơ
quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau đối với cùng một
chứng từ do người khai khai báo, cơ quan xử lý đảm nhiệm vai trò đầu mối và có
thẩm quyền quyết định cuối cùng được xác định như sau:
a) Cơ quan hải quan chịu
trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định đối với các chứng từ theo quy định
tại Điều 79 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
b) Biên phòng cửa khẩu cảng,
Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền (sau đây gọi chung là Biên phòng cửa khẩu)
chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định đối với danh sách hành khách
trong trường hợp phương tiện vận tải đường thủy nội địa vận chuyển hành khách,
danh sách thuyền viên, nhân viên làm việc trên phương tiện vận tải đường thủy nội
địa (nếu có);
c) Tổ chức kiểm dịch y tế
chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền đối với các chứng từ: Giấy khai báo y tế,
Giấy khai báo y tế của thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có), Giấy khai báo y tế đối
với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có).
3. Cấp phép điện tử
Chậm nhất 01 giờ kể từ khi
người làm thủ tục đã khai, xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định, các cơ quan
quản lý nhà nước xử lý, giải quyết thủ tục theo quy định của pháp luật chuyên
ngành và thông báo kết quả xử lý cho Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc Cảng vụ
hàng hải để hoàn thành thủ tục đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa
xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa. Việc xử lý được
thực hiện như sau:
a) Cơ quan hải quan xác nhận
hoàn thành thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất
cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa thông qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia.
Cổng thông tin một cửa quốc
gia tự động tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan đối với
phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia. Đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa nhập
cảnh có vận chuyển hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa không
đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ quan hải quan thông báo
cho thuyền trưởng, doanh nghiệp kinh doanh cảng, cảng vụ biết để không dỡ hàng
hóa xuống cảng, trừ trường hợp có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;
b) Biên phòng cửa khẩu xử
lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với thủ tục về hành khách xuất
cảnh, nhập cảnh và thuyền viên, thủ tục an ninh đối với phương tiện đường thủy
nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Tổ chức kiểm dịch y tế
xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với thủ tục đăng ký kiểm dịch
y tế đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất phát hoặc đi qua vùng
dịch, hoặc trên phương tiện vận tải đường thủy nội địa có người xuất phát hoặc
đi qua vùng dịch, hoặc đang có người chết trên phương tiện vận tải đường thủy nội
địa, phương tiện vận tải đường thủy nội địa có mang tro cốt, thi hài, mô hoặc bộ
phận cơ thể người;
d) Cảng vụ đường thủy nội
địa xác nhận phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh và cấp
giấy phép đến, rời cảng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
4. Phối hợp trong tiếp nhận,
trao đổi thông tin
a) Trường hợp không cho
phép phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo
quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam, cơ quan xử lý phải thông
báo lý do thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia cho các bên liên quan để phối
hợp xử lý;
b) Cơ quan xử lý thông báo
kết quả xử lý làm thủ tục đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh,
nhập cảnh cho cơ quan cảng vụ để cơ quan cảng vụ xác nhận hoàn thành thủ tục
quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
c) Trường hợp phát hiện
thông tin khai báo không chính xác hoặc không đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan xử
lý hướng dẫn người khai khai sửa đổi, bổ sung và thông báo cho các cơ quan liên
quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
d) Trường hợp một cơ quan
từ chối hồ sơ điện tử nhưng vẫn tiếp tục xử lý bên ngoài hệ thống dựa trên hồ
sơ giấy, cơ quan từ chối hồ sơ phải ghi rõ lý do từ chối trên hệ thống và phản
hồi kết quả cho các bên liên quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Các cơ quan xử lý còn lại có thể quyết định tiếp tục xử lý hồ sơ trên hệ thống
hoặc chuyển sang xử lý hồ sơ giấy.
Chương
V
THỰC HIỆN CÁC ĐIỀU ƯỚC
QUỐC TẾ VỀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ ĐỂ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA
Điều
44. Thực hiện các thỏa thuận, điều ước quốc tế về trao đổi thông tin và chứng từ
điện tử
1. Cổng thông tin một cửa
quốc gia là đầu mối tiếp nhận và trao đổi thông tin, chứng từ điện tử của cơ
quan nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cơ quan, tổ chức, cá
nhân thuộc các quốc gia, vùng lãnh thổ có ký kết các thỏa thuận, điều ước về
trao đổi thông tin và chứng từ điện tử với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
2. Nội dung trao đổi và
tiêu chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo thỏa thuận quốc tế đã ký kết, điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều
45. Giá trị pháp lý của thông tin và chứng từ điện tử được trao đổi theo các thỏa
thuận, điều ước quốc tế về trao đổi thông tin và chứng từ điện tử
Các thông tin, chứng từ điện
tử được trao đổi giữa cơ quan nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
với cơ quan, tổ chức thuộc các quốc gia, vùng lãnh thổ có ký kết các thỏa thuận
quốc tế, điều ước quốc tế về trao đổi thông tin và chứng từ điện tử với nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia có giá
trị pháp lý như chứng từ giấy khi bảo đảm các điều kiện sau:
1. Đáp ứng đầy đủ những điều
kiện được quy định tại các thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế về trao đổi
thông tin và chứng từ điện tử mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết,
tham gia.
2. Được công nhận có giá
trị pháp lý như chứng từ giấy tại các thỏa thuận, điều ước quốc tế về trao đổi
thông tin và chứng từ điện tử mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết,
gia nhập.
3. Đáp ứng đầy đủ các điều
kiện quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này.
Điều
46. Thực hiện cơ chế một cửa ASEAN
1. Việc trao đổi, sử dụng,
chia sẻ các thông tin và chứng từ điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia để thực hiện cơ chế một cửa ASEAN phải phù hợp với thỏa thuận quốc tế, điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia
với tư cách thành viên trong việc thực hiện cơ chế một cửa ASEAN.
2. Thông tin, dữ liệu được
trao đổi và chia sẻ bởi Cổng thông tin một cửa quốc gia của một quốc gia thành
viên đến Cổng thông tin một cửa quốc gia của một quốc gia thành viên khác thông
qua môi trường cơ chế một cửa ASEAN sẽ được sử dụng và lưu trữ theo các quy định
của thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã ký kết hoặc tham gia với tư cách thành viên trong việc thực hiện cơ chế
một cửa ASEAN.
3. Thông tin và chứng từ
điện tử được truyền và trao đổi thông qua cơ chế một cửa ASEAN được cơ quan hải
quan sử dụng để thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và
trao đổi, chia sẻ thông tin với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với lĩnh vực
liên quan.
Điều
47. Trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong việc trao đổi thông
tin để thực hiện các thỏa thuận, điều ước quốc tế về trao đổi thông tin và chứng
từ điện tử
1. Bộ Tài chính có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan
a) Xây dựng và triển khai
Cổng thông tin một cửa quốc gia để triển khai cơ chế một cửa ASEAN và trao đổi
thông tin với các quốc gia, vùng lãnh thổ có ký kết thỏa thuận, điều ước quốc tế
về trao đổi thông tin và chứng từ điện tử với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
b) Đề xuất việc công nhận
lẫn nhau đối với thông tin và chứng từ điện tử được trao đổi với các quốc gia
và vùng lãnh thổ để đơn giản hóa hồ sơ chứng từ, thủ tục nhằm giảm thời gian
thông quan và giải phóng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh; người và
phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
2. Bộ Công Thương, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và bộ, ngành liên quan
có trách nhiệm phối hợp với nhau trong việc trao đổi thông tin chứng từ xuất xứ
hàng hóa điện tử, giấy kiểm dịch điện tử, chứng từ vận tải và các chứng từ
thương mại liên quan khác với các nước thành viên ASEAN và các quốc gia, vùng
lãnh thổ khác thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
48. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế
Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm
tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Thời điểm chia sẻ, tiếp
nhận, sử dụng thông tin, dữ liệu số định danh hàng hóa nhập khẩu quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 10, Điều 20 Nghị định này
thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
4. Bãi bỏ Nghị định số 27/2011/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về cung cấp, khai
thác, xử lý, sử dụng thông tin về hành khách trước khi nhập cảnh Việt Nam qua
đường hàng không được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 75/2013/NĐ-CP.
Điều
49. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hệ thống xử
lý chuyên ngành của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
để phản hồi kết quả theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20
Nghị định này thì tiếp tục thực hiện phản hồi kết quả đến Cổng thông tin một
cửa quốc gia theo các tiêu chí, định dạng do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây
dựng theo chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn trong thời gian tối
đa 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Bộ Tài chính có trách
nhiệm nâng cấp Cổng thông tin một cửa quốc gia; các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
có trách nhiệm tổ chức nâng cấp hệ thống xử lý chuyên ngành để thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia. Việc áp dụng các thủ tục hành chính và
thời điểm thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia được thực
hiện theo công bố của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại Điều
10 Nghị định này.
Điều
50. Trách nhiệm thực hiện
1. Bộ Tài chính, các bộ quản
lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Nghị định số 336/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm
2026 của Chính phủ)
|
Phụ lục I
|
Chỉ tiêu đăng ký thông tin
đối với người sử dụng là người khai
|
|
Phụ lục II
|
Chỉ tiêu đăng ký thông
tin đối với người sử dụng là cán bộ, công chức, viên chức thuộc các bộ, ngành
|
|
Phụ lục III
|
Bản khai chung chỉ tiêu
thông tin đối với các thủ tục thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
|
|
Phụ lục IV
|
Bản kết quả xử lý đối với
các thủ tục thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
|
PHỤ
LỤC I
CHỈ TIÊU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN ĐỐI VỚI
NGƯỜI SỬ DỤNG LÀ NGƯỜI KHAI
|
STT
|
Tên tiêu chí
|
Bắt buộc
|
Danh mục
|
Lặp
lại
|
|
I
|
Thông tin chung
|
|
1
|
Tên tổ chức (Tiếng Việt)
|
x
|
|
|
|
2
|
Tên tổ chức (Tiếng Anh)
|
|
|
|
|
3
|
Tên viết tắt
|
|
|
|
|
4
|
Năm thành lập
|
x
|
|
|
|
5
|
Địa chỉ tổ chức
|
x
|
|
|
|
6
|
Website
|
|
|
|
|
7
|
Điện thoại
|
x
|
|
|
|
8
|
Fax
|
|
|
|
|
9
|
Số đăng ký kinh doanh
|
x
|
|
|
|
10
|
Mã số thuế của tổ chức
|
x
|
|
|
|
11
|
Lĩnh vực hoạt động
|
x
|
x
|
|
|
12
|
Giấy phép kinh doanh
|
|
|
|
|
II
|
Thông tin người đại
diện theo pháp luật
|
|
1
|
Họ và tên
|
x
|
|
|
|
2
|
Điện thoại
|
x
|
|
|
|
3
|
Thư điện tử
|
x
|
|
|
|
4
|
Số định danh cá nhân/số
hộ chiếu
|
x
|
|
|
|
III
|
Thông tin chữ ký số
|
|
1
|
Số định danh chứng thư số
(Serial Number)
|
x
|
|
|
|
2
|
Tên đơn vị cung cấp dịch
vụ chứng thư số
|
x
|
x
|
x
|
|
3
|
Tên người được cấp chứng
thư số
|
x
|
|
|
|
4
|
Ngày hiệu lực
|
x
|
|
|
|
5
|
Ngày hết hiệu lực
|
x
|
|
|
|
6
|
Khóa công khai (Public
Key)
|
x
|
|
|
PHỤ
LỤC II
CHỈ TIÊU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN ĐỐI VỚI
NGƯỜI SỬ DỤNG LÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC CÁC BỘ, NGÀNH
|
STT
|
Tên tiêu chí
|
Bắt buộc
|
Danh mục
|
Lặp lại
|
|
1
|
Đơn vị quản lý
|
x
|
|
|
|
2
|
Họ và tên
|
x
|
|
|
|
3
|
Chức danh
|
x
|
|
|
|
4
|
Đơn vị công tác
|
x
|
|
|
|
5
|
Số điện thoại
|
x
|
|
|
|
6
|
Thư điện tử
|
x
|
|
|
|
7
|
Số định danh cá nhân/số
hộ chiếu
|
x
|
|
|
|
8
|
Quyền sử dụng các chức
năng
|
x
|
x
|
|
PHỤ
LỤC III
BẢN KHAI CHUNG CHỈ TIÊU THÔNG TIN
ĐỐI VỚI CÁC THỦ TỤC THỰC HIỆN TRÊN CỔNG THÔNG TIN MỘT CỬA QUỐC GIA
|
STT
|
Mã chỉ tiêu
|
Tên chỉ tiêu
|
Mô tả
|
|
PHẦN I. THÔNG TIN HỒ
SƠ TRONG HỆ THỐNG
|
|
1
|
I.1
|
Số hồ sơ
|
NSW cấp/Dịch vụ công của
bộ, ngành cấp
|
|
2
|
I.2
|
Mã thủ tục
|
Mã số thủ tục hành chính
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
|
|
3
|
I.3
|
Tên thủ tục
|
Tên thủ tục hành chính theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền
|
|
4
|
I.4
|
Bộ, ngành xử lý
|
Cơ quan cấp bộ quản lý
|
|
5
|
I.5
|
Cơ quan xử lý
|
Cơ quan xử lý thủ tục
hành chính
|
|
6
|
I.6
|
Ngày khai báo
|
Ngày thực hiện nộp hồ sơ
trên hệ thống
|
|
7
|
I.7
|
Loại hồ sơ
|
Xuất khẩu/nhập khẩu/xuất
cảnh/nhập cảnh/quá cảnh
|
|
8
|
I.8
|
Số tham chiếu
|
Số hồ sơ liên quan (nếu
có)
|
|
PHẦN II. THÔNG TIN TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN THỰC HIỆN THỦ TỤC
|
|
9
|
II.1
|
Mã tổ chức/cá nhân
|
Mã định danh: Mã số thuế/số
định danh cá nhân/số hộ chiếu
|
|
10
|
II.2
|
Tên tổ chức/cá nhân
|
Tên tổ chức/cá nhân đầy
đủ
|
|
11
|
II.3
|
Tên tiếng Anh
|
Tên tiếng Anh (nếu có)
|
|
12
|
II.4
|
Người đại diện/người khai
|
Người đại diện/người khai
|
|
13
|
II.5
|
Địa chỉ
|
Địa chỉ
|
|
14
|
II.6
|
Điện thoại
|
Điện thoại
|
|
15
|
II.7
|
Thư điện tử
|
Thư điện tử
|
|
PHẦN III. THÔNG TIN
HÀNG HÓA
|
|
16
|
III.1
|
Số tờ khai (nếu có)
|
Đối với hồ sơ xin cấp
phép (nếu có)
|
|
17
|
III.2
|
Mã HS
|
HS Code
|
|
18
|
III.3
|
Mã quản lý chuyên ngành
|
Nếu bộ, ngành có mã quản
lý riêng
|
|
19
|
III.4
|
Tên hàng
|
Mô tả chi tiết
|
|
20
|
III.5
|
Tên mở rộng
|
Tên khoa học/Mã CAS đối với
hóa chất/tên loài đối với CITES/vật liệu đối với gỗ/chức năng mật mã đối với
sản phẩm mật mã dân sự/số lô sản xuất đối với thuốc, nguyên liệu thuốc,…
|
|
21
|
III.6
|
Số lượng dự kiến
|
Số lượng dự kiến
|
|
22
|
III.7
|
Số lượng cấp phép
|
Số lượng cấp phép
|
|
23
|
III.8
|
Trọng lượng
|
Trọng lượng
|
|
24
|
III.9
|
Khối lượng
|
Khối lượng
|
|
25
|
III.10
|
Đơn vị tính
|
Đơn vị tính
|
|
26
|
III.11
|
Trị giá
|
Trị giá hàng hóa
|
|
27
|
III.12
|
Đơn vị tiền tệ
|
Đơn vị tiền tệ
|
|
28
|
III.13
|
Xuất xứ
|
Xuất xứ
|
|
29
|
III.14
|
Nhà sản xuất
|
Nhà sản xuất
|
|
30
|
III.15
|
Nước sản xuất
|
Nước sản xuất
|
|
31
|
III.16
|
Nước đến/đi
|
Nước đến/đi
|
|
32
|
III.17
|
Mục đích sử dụng
|
Mục đích cụ thể
|
|
33
|
III.18
|
Đặc tính hàng hóa
|
Cũ/mới/tân trang...
|
|
34
|
III.19
|
Hạn sử dụng
|
Đối với thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, thực phẩm,...
|
|
35
|
III.20
|
Số hóa đơn
|
Số hóa đơn
|
|
36
|
III.21
|
Số định danh hàng hóa
|
Số định danh hàng hóa
|
|
PHẦN IV. THÔNG TIN VẬN
CHUYỂN
|
|
37
|
IV.1
|
Phương thức vận chuyển
|
Đường biển/đường hàng
không/đường bộ/đường sắt/đường thủy nội địa
|
|
38
|
IV.2
|
Số vận đơn
|
B/L, AWB, CMR
|
|
39
|
IV.3
|
Tên phương tiện
|
Tên tàu/chuyến bay/xe
|
|
40
|
IV.4
|
Số hiệu phương tiện
|
Số đăng ký/Call
sign/Flight no
|
|
41
|
IV.5
|
Quốc tịch phương tiện
|
Mã nước
|
|
42
|
IV.6
|
Mã cảng/cửa khẩu dự kiến
xuất khẩu/nhập khẩu
|
Mã UN/LOCODE
|
|
43
|
IV.7
|
Cảng/cửa khẩu dự kiến xuất
khẩu/nhập khẩu
|
Tên cảng/cửa khẩu
|
|
44
|
IV.8
|
Cảng nước ngoài nhận
hàng/xếp hàng
|
Cảng nước ngoài nhận
hàng/xếp hàng
|
|
45
|
IV.9
|
Ngày đến/đi dự kiến
|
Ngày đến/đi dự kiến
|
|
46
|
IV.10
|
Số container
|
Danh sách số container
|
|
47
|
IV.11
|
Số seal
|
Danh sách số seal
|
|
PHẦN V. DANH MỤC HỒ SƠ
ĐÍNH KÈM (DO CÁC BỘ, NGÀNH YÊU CẦU) (Lặp lại nhiều lần phụ thuộc số lượng hồ
sơ theo thủ tục hành chính của các bộ, ngành)
|
|
48
|
V.1
|
Số hồ sơ
|
Số hồ sơ
|
|
49
|
V.2
|
Tên hồ sơ
|
Tên hồ sơ
|
|
50
|
V.3
|
Mã hồ sơ
|
Mã hồ sơ
|
PHỤ
LỤC IV
BẢN KẾT QUẢ XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÁC THỦ
TỤC THỰC HIỆN TRÊN CỔNG THÔNG TIN MỘT CỬA QUỐC GIA
|
STT
|
Mã chỉ tiêu
|
Tên chỉ tiêu
|
Mô tả
|
|
PHẦN I. THÔNG TIN HỒ
SƠ TRONG HỆ THỐNG
|
|
1
|
I.1
|
Số hồ sơ
|
NSW cấp/Dịch vụ công của
bộ, ngành cấp
|
|
2
|
I.2
|
Mã thủ tục
|
Mã số thủ tục hành chính
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
|
|
3
|
I.3
|
Tên thủ tục
|
Tên thủ tục hành chính
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
|
|
4
|
I.4
|
Bộ, ngành xử lý
|
Cơ quan cấp bộ quản lý
|
|
5
|
I.5
|
Cơ quan xử lý
|
Cơ quan xử lý thủ tục
hành chính
|
|
6
|
I.6
|
Ngày khai báo
|
Ngày thực hiện nộp hồ sơ
trên hệ thống
|
|
7
|
I.7
|
Loại hồ sơ
|
Xuất khẩu/nhập khẩu/xuất
cảnh/nhập cảnh/quá cảnh
|
|
8
|
I.8
|
Số tham chiếu
|
Số hồ sơ liên quan (nếu
có)
|
|
PHẦN II. THÔNG TIN ĐỊNH
DANH KẾT QUẢ
|
|
9
|
II.1
|
Số kết quả
|
Số giấy phép/chứng nhận/quyết
định/đăng ký/thông báo/công bố/miễn kiểm tra
|
|
10
|
II.2
|
Loại kết quả
|
Giấy phép/giấy chứng nhận/quyết
định/giấy đăng ký/thông báo/công bố/giấy xác nhận miễn kiểm tra
|
|
11
|
II.3
|
Trạng thái
|
Chấp nhận/từ chối/bổ
sung/đang xử lý
|
|
12
|
II.4
|
Ngày cấp
|
Thời điểm cấp kết quả
|
|
13
|
II.5
|
Ngày hiệu lực
|
Ngày bắt đầu hiệu lực
|
|
14
|
II.6
|
Ngày hết hiệu lực
|
Ngày hết hiệu lực (nếu
có)
|
|
15
|
II.7
|
Số hồ sơ tham chiếu
|
Số hồ sơ khai báo
|
|
PHẦN III. THÔNG TIN
CƠ QUAN CẤP
|
|
16
|
III.1
|
Mã cơ quan
|
Mã cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính
|
|
17
|
III.2
|
Tên cơ quan
|
Tên đầy đủ
|
|
18
|
III.3
|
Tên tiếng Anh
|
Tên tiếng Anh (nếu có)
|
|
19
|
III.4
|
Địa chỉ
|
Địa chỉ cơ quan
|
|
20
|
III.5
|
Điện thoại
|
Điện thoại
|
|
21
|
III.6
|
Thư điện tử
|
Thư điện tử
|
|
22
|
III.7
|
Website
|
Website cơ quan
|
|
23
|
III.8
|
Người ký
|
Họ và tên người ký
|
|
24
|
III.9
|
Chức vụ người ký
|
Chức vụ
|
|
25
|
III.10
|
Cán bộ xử lý
|
Họ và tên cán bộ xử lý
|
|
PHẦN IV. THÔNG TIN TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP
|
|
26
|
IV.1
|
Mã tổ chức/cá nhân
|
Mã định danh: Mã số thuế/số
định danh cá nhân/số hộ chiếu
|
|
27
|
IV.2
|
Tên tổ chức/cá nhân
|
Tên tổ chức/cá nhân đầy
đủ
|
|
28
|
IV.3
|
Tên tiếng Anh
|
Tên tiếng Anh (nếu có)
|
|
29
|
IV.4
|
Người đại diện/người khai
|
Người đại diện/người khai
|
|
30
|
IV.5
|
Địa chỉ
|
Địa chỉ chi tiết
|
|
31
|
IV.6
|
Điện thoại
|
Điện thoại
|
|
32
|
IV.7
|
Thư điện tử
|
Thư điện tử
|
|
PHẦN V. THÔNG TIN
HÀNG HÓA ĐƯỢC CẤP PHÉP (theo quy định chuyên ngành của các bộ, ngành)
|
|
33
|
V.1
|
Số tờ khai (nếu có)
|
Số tờ khai (nếu có)
|
|
34
|
V.2
|
Mã HS
|
HS Code
|
|
35
|
V.3
|
Mã quản lý chuyên ngành
|
Nếu bộ, ngành có mã quản
lý riêng
|
|
36
|
V.4
|
Tên hàng
|
Mô tả chi tiết
|
|
37
|
V.5
|
Tên mở rộng
|
Tên khoa học/Mã CAS đối
với hóa chất/tên loài đối với CITES/vật liệu đối với gỗ/chức năng mật mã đối
với sản phẩm mật mã dân sự/số lô sản xuất đối với thuốc, nguyên liệu thuốc,…
|
|
38
|
V.6
|
Số lượng
|
Số lượng
|
|
39
|
V.7
|
Trọng lượng
|
Trọng lượng
|
|
40
|
V.8
|
Khối lượng
|
Khối lượng
|
|
41
|
V.9
|
Đơn vị tính
|
Đơn vị tính
|
|
42
|
V.10
|
Trị giá
|
Trị giá hàng hóa
|
|
43
|
V.11
|
Đơn vị tiền tệ
|
Đơn vị tiền tệ
|
|
44
|
V.12
|
Xuất xứ
|
Xuất xứ
|
|
45
|
V.13
|
Nhà sản xuất
|
Nhà sản xuất
|
|
46
|
V.14
|
Nước sản xuất
|
Nước sản xuất
|
|
47
|
V.15
|
Nước đến/đi
|
Nước đến/đi
|
|
48
|
V.16
|
Mục đích sử dụng
|
Mục đích cụ thể
|
|
49
|
V.17
|
Đặc tính hàng hóa
|
Cũ/mới/tân trang...
|
|
50
|
V.18
|
Hạn sử dụng
|
Đối với thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, thực phẩm,...
|
|
51
|
V.19
|
Số hóa đơn
|
Số hóa đơn
|
|
52
|
V.20
|
Các thông tin khác đặc thù
theo quy định của các bộ, ngành về kết quả thủ tục hành chính
|
Các thông tin khác đặc
thù theo quy định của các bộ, ngành về kết quả thủ tục hành chính
|
|
53
|
V.21
|
Số định danh hàng hóa
|
Số định danh hàng hóa
|
|
PHẦN VI. THÔNG TIN VẬN
TẢI
|
|
54
|
VI.1
|
Phương thức vận chuyển
|
Đường biển/đường hàng
không/đường bộ/đường sắt/đường thủy nội địa
|
|
55
|
VI.2
|
Số vận đơn
|
B/L, AWB, CMR
|
|
56
|
VI.3
|
Tên phương tiện
|
Tên tàu/chuyến bay/xe
|
|
57
|
VI.4
|
Số hiệu phương tiện
|
Số đăng ký/Call
sign/Flight no
|
|
58
|
VI.5
|
Quốc tịch phương tiện
|
Mã nước
|
|
59
|
VI.6
|
Mã cảng/cửa khẩu dự kiến
xuất khẩu/nhập khẩu
|
Mã UN/LOCODE
|
|
60
|
VI.7
|
Cảng/cửa khẩu dự kiến xuất
khẩu/nhập khẩu
|
Tên cảng/cửa khẩu
|
|
61
|
VI.8
|
Cảng nước ngoài nhận
hàng/xếp hàng
|
Cảng nước ngoài nhận
hàng/xếp hàng
|
|
62
|
VI.9
|
Ngày đến/đi dự kiến
|
Ngày đến/đi dự kiến
|
|
63
|
VI.10
|
Số container
|
Danh sách số container
|
|
64
|
VI.11
|
Số seal
|
Danh sách số seal
|