|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 03-HD/BTCTW
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2026
|
HƯỚNG DẪN
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ SẮP XẾP, THÀNH LẬP
TỔ CHỨC ĐẢNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng, Quy
định của Trung ương, Hướng dẫn của Ban Bí thư về thi hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Kết luận số
34-KL/TW, ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị “về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố
trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã, ở thôn, tổ dân phố”;
- Căn cứ Nghị định số
185/2026/NĐ-CP, ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động của
thôn, tổ dân phố; chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn,
tổ dân phố;
Ban Tổ chức Trung ương hướng
dẫn một số nội dung về sắp xếp, thành lập tổ chức đảng ở thôn, tổ dân phố thuộc
diện sau sắp xếp theo chủ trương, kết luận của Trung ương như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Sắp xếp, thành lập tổ chức đảng phải đồng bộ, thống nhất và
tương ứng với việc sắp xếp, thành lập thôn, tổ dân phố, bảo đảm phù hợp với mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp và thực tiễn của từng địa phương nhằm góp phần
tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức
cơ sở đảng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở.
2. Thành lập tổ chức đảng và xây dựng phương án nhân sự ở
thôn, tổ dân phố sau sắp xếp là nhiệm vụ chính trị quan trọng, cần bảo đảm sự
lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, quyết liệt theo đúng tiến độ, yêu cầu đề ra; phát
huy dân chủ đi đối với đề cao trách nhiệm của cấp ủy, chi bộ và cán bộ, đảng
viên trên cơ sở khách quan, minh bạch, đoàn kết, thống nhất và đồng thuận sau sắp
xếp; kiên quyết khắc phục tư tưởng cá nhân, cục bộ, địa phương, “lợi ích nhóm”,
thiếu tính xây dựng.
3. Công tác nhân sự phải thực hiện theo đúng quy định của Đảng,
Nhà nước, bảo đảm cơ cấu độ tuổi hợp lý, hài hòa giữa tính kế thừa và yêu cầu
trẻ hóa đội ngũ cán bộ. Nhân sự được lựa chọn phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn,
trong đó đặc biệt coi trọng phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, uy tín, sức
khỏe, tinh thần trách nhiệm, trình độ, năng lực lãnh đạo, khả năng quy tụ, vận
động quần chúng nhân dân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới; tập
trung vào đối tượng trẻ, có tư duy đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm,
có năng lực quản trị, trình độ khoa học công nghệ, chuyển đổi số; quan tâm ở địa
bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, có đông đồng bào dân tộc thiểu số,
tôn giáo, những nơi có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh - quốc phòng.
II. VỀ
VIỆC SẮP XẾP, THÀNH LẬP TỔ CHỨC ĐẢNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ SAU SẮP XẾP
1. Về tên gọi
Tên gọi của các chi bộ
thôn, tổ dân phố mới lấy theo tên gọi trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân
xã, phường hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân đặc khu về sắp xếp, thành lập
thôn, tổ dân phố. Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc diện sắp xếp nhưng
có thay đổi về tên gọi thì ban hành quyết định đổi tên chi bộ.
2. Về nhiệm kỳ
Thống nhất thực hiện thí điểm
nhiệm kỳ của chi bộ thôn, tổ dân phố là 05 năm, áp dụng đối với cả chi bộ mới
thành lập sau sắp xếp[1] và chi bộ
không thuộc diện sắp xếp; thời gian nhiệm kỳ tính theo thời gian nhiệm kỳ của cấp
ủy cấp trên trực tiếp là nhiệm kỳ 2025 - 2030.
3. Về trách nhiệm của cấp
ủy các cấp
- Các tỉnh ủy, thành ủy trực
thuộc Trung ương trên cơ sở chủ trương sắp xếp, thành lập thôn, tổ dân phố lãnh
đạo, chỉ đạo các đảng ủy xã, phường, đặc khu xây dựng đề án về sắp xếp, thành lập
mới các chi bộ và đề án nhân sự (bao gồm chi ủy, bí thư, phó bí thư),
- Đảng ủy xã, phường, đặc
khu tổ chức triển khai và hoàn thành một số nội dung sau khi đề án được phê duyệt
như sau: (i) Đảng ủy xã, phường, đặc khu triển khai các quyết định về kết thúc
hoạt động đối với các chi bộ thuộc diện sắp xếp, sáp nhập; quyết định thành lập
các chi bộ thôn, tổ dân phố mới; thực hiện việc chuyển giao tổ chức đảng, đảng
viên theo quy định, hướng dẫn của Trung ương; (ii) Ban Thường vụ Đảng ủy xã,
phường, đặc khu chỉ định nhân sự chi ủy, bí thư, phó bí thư các chi bộ mới, bảo
đảm tiêu chuẩn, điều kiện đồng bộ, thống nhất đối với các chi bộ không thuộc diện
sắp xếp.
- Chi bộ (chi ủy) thôn, tổ
dân phố thuộc diện sắp xếp thực hiện: (i) Tiến hành rà soát các chỉ tiêu, nhiệm
vụ, tổ chức hội nghị chi bộ xây dựng nghị quyết của chi bộ nhiệm kỳ 2025-2030
trên cơ sở nghị quyết của đại hội đảng bộ xã, phường, đặc khu và nghị quyết đại
hội của các chi bộ cũ, bảo đảm bám sát với tình hình, điều kiện của thôn, tổ
dân phố sau sắp xếp và tổ chức triển khai thực hiện. (ii) Xây dựng Chương trình
hành động cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, quy chế làm việc, chương
trình công tác, chương trình kiểm tra giám sát của cấp ủy, chi bộ mới, phân
công cấp ủy viên phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị.
Đối với các chi bộ không
thuộc diện sắp xếp, ban thường vụ đảng ủy cấp xã rà soát, đánh giá tình hình tổ
chức và đội ngũ cán bộ; xây dựng phương án kiện toàn cấp ủy để đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong giai đoạn mới (nếu cần thiết); đồng thời, rà soát, bổ sung quy
chế làm việc, chương trình công tác, chương trình kiểm tra giám sát của cấp ủy,
chi bộ, phân công cấp ủy viên phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị nhiệm kỳ
2025-2030 (nếu có).
III. VỀ
CÔNG TÁC NHÂN SỰ
1.
Tiêu chuẩn cấp ủy viên
Trên cơ sở yêu cầu, tiêu
chuẩn chung đối với cấp ủy viên theo Chỉ thị số 45-CT/TW, ngày 14/4/2025 của Bộ
Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIV của Đảng và các quy định liên quan; cấp ủy viên cần đáp ứng các tiêu chuẩn
sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững
vàng; phẩm chất đạo đức, lối sống tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có uy tín trong cán bộ, đảng viên
và Nhân dân.
- Có năng lực lãnh đạo, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ; có tinh thần trách nhiệm, khả năng đoàn kết, tập hợp,
vận động Nhân dân; am hiểu tình hình địa bàn dân cư; hiểu biết về công tác xây
dựng Đảng; có khả năng tổ chức các hoạt động cộng đồng dân cư và xử lý kịp thời
các vấn đề phát sinh trên địa bàn.
- Có trình độ học vấn tốt
nghiệp trung học phổ thông trở lên và trình độ lý luận chính trị phù hợp với
tình hình thực tiễn.
- Có khả năng ứng dụng
công nghệ thông tin, sử dụng các nền tảng số phục vụ công tác; đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi số ở cơ sở.
- Có đủ sức khỏe để tham
gia hoạt động cấp ủy và thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Nhân sự tham gia cấp ủy
chi bộ thôn, tổ dân phố không quá 65 tuổi tại thời điểm chỉ định.
- Đối với những nơi có khó
khăn về nguồn nhân sự, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tôn
giáo hoặc những nơi có đặc điểm riêng về tình hình của địa phương, địa bàn dân
cư mà chưa bảo đảm tiêu chuẩn về trình độ học vấn hoặc độ tuổi nêu trên thì ban
thường vụ cấp ủy cấp tỉnh chỉ đạo ban thường vụ đảng ủy cấp xã xem xét, quyết định
trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, uy
tín, năng lực, sức khỏe, khả năng dẫn dắt, quy tụ và yêu cầu nhiệm vụ; đồng thời
có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn để từng bước chuẩn hóa, trẻ hóa đội
ngũ cấp ủy viên.
2. Về
cơ cấu, số lượng cấp ủy
2.1. Về cơ cấu
- Về cơ bản, cấp ủy chi bộ
gồm bí thư, phó bí thư và cấp ủy viên. Cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố được cơ cấu
bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa bàn dân cư; ưu tiên
lựa chọn những đồng chí đang đảm nhiệm các chức danh chủ chốt ở thôn, tổ dân phố,
ban công tác mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội có đủ tiêu chuẩn, điều
kiện tham gia cấp ủy.
- Việc cơ cấu cấp ủy phải
căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, quy mô, đặc điểm địa bàn, số lượng đảng viên và chất
lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên của từng chi bộ; bảo đảm lựa chọn những đồng
chí tiêu biểu về phẩm chất, năng lực, uy tín, có khả năng lãnh đạo, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ và tập hợp Nhân dân. Không vì cơ cấu mà hạ thấp tiêu chuẩn cấp ủy
viên.
- Khuyến khích thực hiện
mô hình bí thư chi bộ đồng thời là trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố hoặc trưởng
ban công tác mặt trận; quan tâm cơ cấu cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ có trình độ,
năng lực, uy tín và triển vọng phát triển tham gia cấp ủy ở những nơi có đủ điều
kiện, bảo đảm tính kế thừa, phát triển và từng bước trẻ hóa, nâng cao chất lượng
đội ngũ cấp ủy viên chi bộ thôn, tổ dân phố.
2.2. Về số lượng
- Chi bộ có dưới 09 đảng
viên chính thức thì chỉ định bí thư và chỉ định 01 phó bí thư (nếu cần thiết).
- Chi bộ có từ 09 đảng
viên chính thức trở lên thì chỉ định bí thư, 01 phó bí thư và chi ủy viên. Chi
bộ có đông đảng viên thì chỉ định chi ủy viên không quá 07 đồng chí, bao gồm bí
thư và 01 phó bí thư.
3. Quy
trình chỉ định chi ủy, bí thư, phó bí thư
- Bước 1: Căn cứ quy định, hướng dẫn của Trung ương và tình hình thực
tiễn đội ngũ cán bộ, Thường trực đảng ủy cấp xã chỉ đạo Ban xây dựng Đảng tham
mưu xây dựng đề án nhân sự, xác định rõ số lượng, cơ cấu, dự kiến nhân sự chi ủy,
bí thư, phó bí thư của các chi bộ thành lập mới sau sắp xếp; báo cáo, xin ý kiến
của ban thường vụ đảng ủy cấp xã.
Bước 2: Sau khi đề án nhân sự và dự kiến danh sách nhân sự được
thông qua, Thường trực đảng ủy cấp xã chủ trì tổ chức hội nghị triển khai quán
triệt Đề án thành lập chi bộ thôn, tổ dân phố (mới) và thảo luận lấy ý kiến về
đề án nhân sự với sự tham gia của bí thư, phó bí thư chi bộ các thôn, tổ dân phố
thuộc diện sắp xếp.
Bước 3: Ban thường vụ đảng ủy cấp xã giao đồng chí đảng ủy viên cấp
xã được phân công phụ trách hoặc đại diện lãnh đạo ban xây dựng đảng đảng ủy cấp
xã chủ trì tổ chức các hội nghị làm việc với các chi ủy chi bộ (đối với nơi
không có chi ủy thì thành phần là bí thư, phó bí thư (nếu có)) thuộc diện sắp xếp,
sáp nhập để thảo luận, tham gia ý kiến và biểu quyết nhân sự chi bộ mới sau sắp
xếp theo định hướng đề án nhân sự đã được thông qua theo đúng quy định.
Bước 4: Căn cứ kết quả tại bước 3, ban thường vụ đảng ủy cấp xã thảo
luận, biểu quyết nhân sự và quyết định chỉ định chi ủy, bí thư, phó bí thư chi
bộ nhiệm kỳ 2025 - 2030 theo thẩm quyền.
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện,
cơ cấu, số lượng, quy trình theo quy định và tình hình thực tiễn đội ngũ cán bộ,
ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hóa việc chỉ định chi ủy,
bí thư, phó bí thư chi bộ nhiệm kỳ 2025 - 2030 theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp
với tình hình thực tiễn, trên cơ sở nguyên tắc như sau:
- Bảo đảm quy định về tiêu
chuẩn, số lượng, cơ cấu cấp ủy viên theo hướng hài hoà, hợp lý giữa các thôn, tổ
dân phố; không bố trí cơ học, dàn đều giữa các chi bộ cũ trước sắp xếp.
- Trường hợp nhiều đồng
chí đảm bảo tiêu chuẩn tham gia cấp ủy thì ưu tiên xem xét giới thiệu, lựa chọn
những đồng chí có đủ điều kiện về độ tuổi tham gia cấp ủy trọn nhiệm kỳ, quan
tâm nhân sự trẻ, có trình độ, năng lực, uy tín. Khuyến khích các đồng chí có
trình độ lý luận chính trị trung cấp (nhất là bí thư, phó bí thư); có khả năng ứng
dụng công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số; có kinh nghiệm công tác thực
tiễn, khả năng điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; có sự am hiểu về cộng đồng
dân cư trên địa bàn; bảo đảm tính kế thừa, phát triển và từng bước trẻ hóa,
nâng cao chất lượng đội ngũ cấp ủy viên chi bộ thôn, tổ dân phố.
IV. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ các quy định của
Trung ương có liên quan và hướng dẫn này, các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
Trung ương tập trung thực hiện như sau:
1. Lãnh đạo, chỉ đạo việc sắp xếp, thành lập mới tổ chức đảng
đồng bộ, thống nhất với việc sắp xếp thôn, tổ dân phố bảo đảm mục tiêu, yêu cầu,
chất lượng, tiến độ.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm cụ thể hóa và hướng dẫn các đảng ủy xã, phường, đặc
khu thực hiện việc xây dựng đề án thành lập chi bộ, phương án nhân sự và việc
bàn giao, tiếp nhận hồ sơ tài liệu có liên quan, bảo đảm đầy đủ, chặt chẽ,
không để thất lạc, gián đoạn hoạt động của tổ chức đảng, hoàn thành trước ngày
30/6/2026.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
thành phố chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu hướng dẫn
việc sắp xếp, kiện toàn ban công tác mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội ở
thôn, tổ dân phố.
4. Khẩn trương chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, nội dung chương
trình bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ cấp ủy viên chi bộ
thôn, tổ dân phố sau sắp xếp.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nắm bắt tình
hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và Nhân dân; thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải
quyết những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện,
nếu có vấn đề phát sinh, các cấp ủy, tổ chức đảng, địa phương, cơ quan, đơn vị
kịp thời phản ánh về Ban Tổ chức Trung ương (qua Vụ Cơ sở đảng, đảng viên)
để được hướng dẫn, giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Bộ Chính trị,
Ban Bí thư (để báo cáo);
- Đồng chí Trưởng Ban (để báo cáo);
- Các đồng chí Phó Trưởng Ban;
- Các ban, cơ quan đảng ở TW;
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW;
- Các ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc TW;
- Các vụ: I, II, III (để nắm, tổng hợp tình hình thực hiện ở địa phương);
- Các vụ, đơn vị trong Ban (để biết);
- Lưu VP, Vụ CSĐ, ĐV.
|
K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
Bùi Thị Quỳnh Vân
|
[1] Nhiệm kỳ đầu tiên của các chi
bộ mới thành lập thì không nhất thiết là 05 năm; được tính theo nhiệm kỳ của cấp
ủy cấp trên trực tiếp là nhiệm kỳ 2025 - 2030.