|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
86/2026/TT-BQP
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Quốc phòng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Gấu
|
|
Ngày ban hành:
|
20/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù trong quân đội từ 01/7/2026
Ngày 20/6/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 86/2026/TT-BQP quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.Đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù trong quân đội từ 01/7/2026
Theo đó, các đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng gồm:
(1) Vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, súng săn, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự và linh kiện để lắp ráp vũ khí; vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ.
(2) Công cụ hỗ trợ:
Các loại súng dùng để bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu; súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi và các loại đạn sử dụng cho các loại súng này;
Các loại phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số 8, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp, găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn và công cụ hỗ trợ khác;
Công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ.
(3) Các chất ma tuý và tiền chất; chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ; hoá chất độc hại, nguy hiểm.
(4) Chất cháy, chất gây cháy, đồ vật gây cháy.
(5) Thiết bị, linh kiện điện tử, thông tin liên lạc, phương tiện ghi âm, ghi hình, đồng hồ, trừ các trang thiết bị điện tử dùng trong y tế để bảo đảm sức khỏe cá nhân cho phạm nhân như: máy đo huyết áp, máy trợ thính, máy trợ tim và các loại máy phụ trợ khác theo quy định của pháp luật về y tế và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân.
(6) Các thiết bị dùng để đun nấu, phích nước, đồ vật bằng kim loại, sành, sứ, đá, đất nung, thủy tinh; đồ vật sắc, nhọn và các đồ vật có thể làm hung khí; các loại dây phạm nhân có thể sử dụng để trốn khỏi nơi giam giữ hoặc gây tổn hại tính mạng, sức khỏe của phạm nhân hoặc người khác.
(7) Thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thực phẩm chức năng chưa được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân; rượu, bia, đồ uống có cồn, các loại thuốc lá, thuốc lào, xì gà và các chất kích thích khác.
(8) Thực phẩm tươi sống hoặc thực phẩm đã qua sơ chế, chế biến nhưng không có điều kiện bảo quản, không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm (Quy định mới bổ sung).
(9) Giấy tờ tùy thân, giấy tờ về cư trú, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận khác.
(10) Sách, báo, ấn phẩm không được in, phát hành hợp pháp; sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, phim, băng, đĩa có nội dung nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, truyền đạo trái phép, mê tín dị đoan, đồi trụy; sách, báo, tài liệu (in, viết, vẽ hoặc hình thức khác) gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý, giáo dục phạm nhân; các loại bài lá, phương tiện, công cụ có thể dùng để đánh bạc dưới mọi hình thức.
(11) Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, thẻ ngân hàng, các loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử.
(12) Đồ vật khác có thể gây mất an toàn nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân, gây nguy hại cho bản thân phạm nhân và người khác, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, sức khỏe của phạm nhân hoặc phạm nhân có thể sử dụng vào mục đích vi phạm nội quy, vi phạm pháp luật.
Thông tư 86/2026/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 86/2026/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA VÀO
NƠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ VIỆC THU GIỮ, XỬ LÝ ĐỒ VẬT CẤM
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ
vật cấm.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định danh
mục đồ vật cấm
đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù thuộc
phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng.
Điều
2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Trại giam, trại tạm
giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân.
2. Điểm lao động, dạy nghề cho phạm nhân.
3. Buồng điều trị cho phạm
nhân trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Phạm nhân đang chấp hành án phạt tù.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan đến việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở giam giữ phạm nhân
là nơi tổ chức quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, bao gồm: trại
giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân
dân.
2. Nơi chấp hành án phạt
tù là nơi quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, thực hiện chế độ đối với phạm nhân bao
gồm: cơ sở giam giữ phạm nhân; điểm lao động, dạy
nghề cho phạm nhân; buồng điều trị cho phạm nhân trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án
phạt tù là đồ vật khi đưa vào nơi chấp hành án phạt tù có thể gây mất an toàn cho cơ sở
giam giữ phạm nhân, phạm nhân có thể sử dụng đồ vật đó để thực hiện hành vi vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân,
vi phạm pháp luật hoặc gây cản trở công tác quản lý giam giữ, hoạt động điều
tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
4. Danh mục đồ vật cấm
là danh mục các đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù, trừ các đồ vật được Thủ trưởng cơ sở
giam giữ phạm nhân đồng ý đưa vào để phục vụ yêu cầu công tác quản lý giam giữ, thực hiện chế độ
đối với phạm nhân, bảo vệ cơ sở giam giữ hoặc phục vụ hoạt động của cơ quan,
đơn vị, hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng phải bảo đảm an toàn, đúng quy định.
Chương
II
DANH MỤC ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA
VÀO NƠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ VIỆC THU GIỮ, XỬ LÝ ĐỒ VẬT CẤM
Điều
4. Danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù
1. Vũ khí quân dụng, vũ
khí thô sơ, vũ
khí thể thao,
súng săn, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự và linh kiện để lắp ráp vũ khí; vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ.
2. Công cụ hỗ trợ: Các loại
súng dùng để bắn
đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu,
hiệu lệnh, đánh dấu; súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi và
các loại đạn sử
dụng cho các loại súng này; các loại phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây
ngứa; lựu đạn
khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số 8, bàn chông,
dây đinh gai;
áo giáp, găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn và công cụ hỗ trợ
khác; công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ.
3. Các chất ma tuý và tiền
chất; chất gây
mê, chất độc,
khí độc, chất phóng xạ; hoá chất độc hại, nguy hiểm.
4. Chất cháy, chất gây
cháy, đồ vật
gây cháy.
5. Thiết bị, linh kiện điện
tử, thông tin liên lạc, phương tiện ghi âm, ghi hình, đồng hồ, trừ các trang thiết
bị điện tử dùng trong y tế để bảo đảm sức khỏe cá nhân cho phạm nhân như: máy đo huyết áp, máy trợ thính, máy trợ
tim và các loại máy phụ trợ khác theo quy định của pháp luật về y tế và được sự
đồng ý của Thủ
trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân.
6. Các thiết bị dùng để đun nấu, phích nước, đồ vật
bằng kim loại, sành, sứ, đá, đất nung, thủy tinh; đồ vật sắc, nhọn và các đồ vật có thể làm hung khí; các loại dây phạm nhân có thể sử dụng
để trốn khỏi
nơi giam giữ hoặc gây tổn hại tính mạng, sức khỏe của phạm nhân hoặc người khác.
7. Thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh,
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thực phẩm chức năng chưa được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở
giam giữ phạm nhân; rượu, bia, đồ uống có cồn, các loại thuốc lá, thuốc lào, xì gà và các chất kích thích
khác.
8. Thực phẩm tươi sống hoặc thực phẩm đã qua sơ chế, chế biến
nhưng không có điều kiện bảo quản, không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm
theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
9. Giấy tờ tùy thân, giấy
tờ về cư trú, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận khác.
10. Sách, báo, ấn phẩm
không được in, phát
hành hợp pháp; sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, phim, băng, đĩa có nội dung nhằm
chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, truyền đạo trái phép, mê tín
dị đoan, đồi trụy; sách, báo, tài liệu (in, viết, vẽ hoặc hình thức khác) gây ảnh
hưởng xấu đến công tác quản lý, giáo dục phạm nhân; các loại bài lá, phương tiện, công
cụ có thể dùng để
đánh bạc dưới mọi hình thức.
11. Tiền Việt Nam đồng,
ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, thẻ ngân hàng, các
loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử.
12. Đồ vật khác có thể gây mất
an toàn nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân, gây nguy hại cho bản thân phạm
nhân và người khác, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, sức khỏe của phạm nhân hoặc phạm nhân
có thể sử dụng vào mục đích vi phạm nội quy, vi phạm pháp luật.
Điều
5. Phát hiện, thu giữ, bảo quản đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù
1. Khi phát hiện đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án
phạt tù, cán bộ có trách nhiệm phải lập biên bản vi phạm và thu giữ đồ vật cấm, yêu cầu người vi
phạm làm bản tường trình, người liên quan và người biết việc (nếu có) làm tường
trình, báo cáo. Trong biên bản thu giữ phải mô tả tên đồ vật cấm, xác định rõ số lượng, khối lượng, chủng
loại, hình dạng, kích thước, màu sắc, tình trạng và các đặc điểm khác của đồ vật cấm bị thu giữ. Những đồ vật nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, ma túy hoặc đồ
vật khác có thể niêm phong được thì phải niêm phong, có chữ ký của người lập biên bản,
người vi phạm, người chứng kiến.
2. Trường hợp phát hiện đồ
vật cấm ở nơi chấp hành án phạt tù mà không xác định được đối tượng vi phạm hoặc
đối tượng vi phạm không có mặt thì lập biên bản thu giữ đồ vật cấm và phải có 02 (hai) người chứng kiến
ký biên bản, niêm phong (nếu cần) và tiến
hành xác minh làm rõ để xử lý.
3. Cán bộ sau khi lập biên
bản thu giữ đồ vật cấm phải bảo quản và báo cáo ngay Thủ trưởng cơ sở giam giữ để xác minh, xử lý theo quy
định.
4. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm bố trí
nơi lưu giữ, bảo quản và cán bộ quản lý đồ vật cấm không để mất mát, hư hỏng; việc giao, nhận đồ vật cấm phải lập biên
bản và ghi chép vào sổ theo dõi đầy đủ.
Điều
6. Xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù
1. Đồ vật cấm khi bị thu giữ
thì được xử lý
như sau:
a) Đồ vật cấm quy định tại
các khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư này thì ngay sau khi thu
giữ, cơ sở giam giữ phạm nhân phải tiến hành kiểm tra, xác minh đồng thời thông báo và
chuyển ngay hồ
sơ, tài liệu, đồ
vật có liên quan cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 4, 5 Điều 4 Thông tư này sau khi thu giữ phải tiến hành
kiểm tra, xác minh; trường hợp có dấu hiệu tội phạm hoặc đồ vật mà cơ sở giam giữ phạm
nhân không có
khả năng kiểm tra, xác minh nội dung, dữ liệu bên trong thì Thủ trưởng cơ sở
giam giữ phạm nhân phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xác minh làm
rõ, xử lý theo quy định. Trường hợp không có dấu hiệu tội phạm, sau khi xử lý
vi phạm, nếu đồ vật không có giá trị thì tổ chức tiêu hủy theo quy định; đối với đồ vật có giá trị thì niêm phong, bảo quản và bàn giao lại cho
chủ sở hữu hoặc bàn giao cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn
có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc bàn giao cho người có
trách nhiệm nếu phạm nhân chuyển đến cơ sở giam giữ khác;
c) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 4 Thông tư này, căn cứ vào kết quả họp Hội đồng xử lý đồ vật cấm, Thủ trưởng cơ sở
giam giữ ra quyết định xử lý và tổ chức tiêu hủy theo quy định;
d) Đồ vật cấm quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư này, sau khi thu giữ thì chuyển cho bộ phận lưu ký quản
lý và trả lại cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn
có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc bàn giao cho người có trách nhiệm nếu phạm
nhân chuyển đến
cơ sở giam giữ khác hoặc bàn giao cho người thân thích theo đề nghị của phạm
nhân;
đ) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 10, 12 Điều 4
Thông tư này, sau khi thu giữ phải tiến hành kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ
trước khi tổ chức tiêu hủy;
e) Đồ vật cấm quy định tại khoản 11 Điều 4 Thông
tư này, trong trường hợp phạm nhân tự nguyện giao nộp trước khi bị phát hiện
thì được gửi lưu ký hoặc bàn giao cho người thân thích theo đề nghị của phạm nhân. Trường hợp bị phát hiện, thu giữ, đồ vật cấm được niêm phong, bảo quản, nếu
xác định được
chủ sở hữu thì sau khi xử lý vi phạm, bàn giao lại cho chủ sở hữu hoặc bàn giao
cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều
kiện, tạm đình
chỉ chấp hành
án phạt tù hoặc bàn giao cho người có trách nhiệm nếu phạm nhân chuyển đến cơ sở giam giữ khác. Trường
hợp không xác định được chủ sở hữu thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân báo
cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;
g) Các đồ vật cấm có liên quan đến vụ án hình sự thì chuyển giao cho cơ quan điều
tra có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Việc xử lý đồ vật cấm bằng hình thức tiêu hủy do Hội đồng xử lý đồ vật cấm quyết
định và tổ chức thực hiện. Hội đồng xử lý đồ vật cấm do Giám thị hoặc Phó Giám thị trại giam, trại tạm
giam được ủy quyền làm Chủ tịch, các thành viên gồm Phó Giám thị, Chính trị
viên, Đội trưởng Quản giáo, Đội trưởng Hỗ trợ tư pháp, Trợ lý giam giữ kiêm hồ sơ làm thư ký, Trợ
lý giáo dục (nếu có), Trợ lý quân y hoặc nhân viên quân y, nhân viên tài chính.
Đối với Phân trại thì Hội đồng do Phó Giám thị Trưởng phân trại làm chủ tịch, các thành viên
gồm Phó Trưởng Phân trại, Đội trưởng Quản giáo, Đội trưởng Hỗ trợ tư pháp, Trợ lý giam giữ kiêm hồ sơ làm thư ký, nhân viên quân y, nhân viên
tài chính.
Điều
7. Hồ sơ thu giữ,
xử lý đồ vật cấm
1. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm, gồm:
a) Biên bản vụ việc, biên bản thu giữ đồ vật cấm, biên bản niêm
phong (nếu có),
quyết định thu giữ đồ vật cấm;
b) Biên bản làm việc hoặc
ghi lời khai người vi phạm, người liên quan và người biết việc (nếu có);
c) Bản tường trình, kiểm điểm của người vi phạm, người liên quan; báo cáo của người
biết việc (nếu
có);
d) Báo cáo của cán bộ phát
hiện, thu giữ đồ
vật cấm; báo cáo đề xuất hình thức xử lý;
d) Thông báo kết quả giải
quyết của cơ
quan có thẩm quyền (nếu có);
e) Biên bản họp Hội đồng xử lý kỷ luật phạm nhân, biên bản họp Hội đồng xử lý đồ vật cấm (nếu có);
g) Quyết định xử lý vi phạm;
h) Quyết định xử lý đồ vật
cấm, biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy đồ vật cấm);
i) Biên bản bàn giao hồ sơ,
tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải
quyết theo quy định);
k) Tài liệu khác có liên
quan.
2. Hồ sơ, tài liệu thu giữ, xử
lý đồ vật cấm
phải được lưu
trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; quyết định xử lý vi phạm phải được lưu trong hồ sơ phạm
nhân và hồ sơ vụ việc. Trường hợp chuyển giao hồ sơ cho cơ quan khác để giải quyết theo thẩm quyền thì sao lưu để lưu trữ theo quy định.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
8. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Thông tư số 184/2019/TT-BQP ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định đồ vật cấm và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt
tù.
Điều
9. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục
Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Điều tra
hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng
dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c
Lãnh đạo BQP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB và TCTHPL);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- C13, C21, C68;
- Công báo
Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử/BQP;
- Lưu: VT,
C87. Kh83.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|
Thông tư 86/2026/TT-BQP quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
|
MINISTRY OF
DEFENSE OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
|
|
No.: 86/2026/TT-BQP
|
Hanoi, June 20, 2026
|
CIRCULAR ON THE LIST OF ITEMS PROHIBITED FROM
BRINGING IN PLACES OF IMPRISONMENT EXECUTION, AND ON THE CONFISCATION AND
DISPOSAL OF PROHIBITED ITEMS Pursuant to the Law on
Execution of Criminal Judgments No. 127/2025/QH15; Pursuant to Decree No.
01/2022/ND-CP of the Government on the functions, tasks, powers and organizational
structure of the Ministry of National Defense amended by Decree No.
03/2025/ND-CP; At the request of the
Director of the Criminal Investigation Department of the Ministry of National
Defense; The Minister of
National Defense hereby issues a Circular on the list of items prohibited from
bringing in places of imprisonment execution, and on the confiscation and
disposal of prohibited items. Chapter
I GENERAL
PROVISIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This Circular provides for
the list of items prohibited from bringing in places of imprisonment execution,
and the confiscation and disposal of prohibited items under management of the
Ministry of National Defense. Article
2. Regulated entities This Circular applies to: 1. Detention centers, temporary
detention camps and their sub-camps in the People's Army. 2. Labor and vocational
training sites for inmates. 3. Treatment rooms for
inmates in medical establishments. 4. Inmates currently
serving their sentences. 5. Agencies, units,
organizations, and individuals involved in the confiscation and disposal of
prohibited items brought into places of imprisonment execution under the
management of the Ministry of National Defense. Article
3. Term interpretation ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. “Detention facility”
means a place that manages, detains, and provides reform education for
inmates, including: detention centers, temporary detention camps and their
sub-camps in the People's Army. 2. “Place of
imprisonment execution” means a place that manages, detains, provides
reform education for inmates and implement certain policies for inmates,
including: detention facilities; labor and vocational training sites for
inmates; and treatment rooms for inmates in medical establishments. 3. “Item prohibited
from bringing in places of imprisonment execution” refers to an item which,
if brought into the facility, could compromise the safety of the detention
facility, or which an inmate could use to violate the Internal regulations of
the detention facility, violate the law, or obstruct detention management, or
the investigation, prosecution, adjudication, and judgment execution. 4. “List of prohibited
items” refers to the list of items prohibited from bringing in places of
imprisonment execution, except for items approved by the Head of the detention
facility to serve the requirements of detention management, the implementation
of the policies for inmates, the protection of the detention facility, or the
operations of the agency/unit or of the medical establishments, provided that
safety is ensured and regulations are complied with. Chapter
II LIST
OF ITEMS PROHIBITED FROM BRINGING IN PLACES OF IMPRISONMENT EXECUTION AND THE
CONFISCATION AND DISPOSAL OF PROHIBITED ITEMS Article
4. List of items prohibited from bringing in places of imprisonment execution
1. Military weapons, cold
weapons, sporting weapons, hunting rifles, other weapons with similar features
and effects, and components for assembling weapons; explosive materials and
explosive precursors. 2. Support instruments:
guns used to fire plastic, explosive, or rubber bullets, tear gas, signal
flares, signaling or marking rounds; electroshock guns, asphyxiant gas guns,
guns firing toxic substances, anesthetic agents, magnetic-force guns, laser
guns, and net-firing guns; line-throwing guns and the ammunition used for these
guns; devices for spraying tear gas, asphyxiant gas, toxic substances,
anesthetic agents, or irritant substances; smoke grenades, tear-gas grenades,
and explosive charges; electric batons, rubber batons, metal batons; figure-8
handcuffs, spike boards, barbed wire; body armor, electric gloves,
knife-resistant gloves; shields, bulletproof helmets, and other support
instruments; and other instruments with features and effects similar to support
instruments. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Flammable substances,
fire-causing substances, and fire-causing objects. 5. Electronic devices and
components, communication equipment, audio/video recording devices, and
watches/clocks, except for electronic medical equipment used to ensure the
personal health of inmates, such as: blood pressure monitors, hearing aids,
pacemakers, and other auxiliary devices in accordance with laws on healthcare
and with the consent of the Head of the detention facility. 6. Cooking appliances,
thermos flasks, items made of metal, ceramics, porcelain, stone, earthenware,
or glass; sharp or pointed objects and objects that could be used as weapons;
and ropes/cords that inmate could use to escape from the detention facility or
to cause harm to the life or health of themselves or others. 7. Curative drugs,
preventive drugs, addictive drugs, psychotropic drugs, and dietary supplements
not yet approved by the Head of the detention facility; alcohol, beer,
alcoholic beverages, cigarettes, tobacco for water pipes, cigars, and other
stimulant substances. 8. Fresh raw food, or food
that has been preliminarily processed or processed but lacks proper
preservation conditions and does not ensure food hygiene and safety in
accordance with laws on food safety. 9. Personal identification
papers, residence documents, degrees, certificates, and other certification
documents. 10. Books, newspapers, and
publications not legally printed or published; books, newspapers, documents,
drawings, photographs, films, tapes, or discs containing content aimed at
opposing the Socialist Republic of Vietnam, illegal religious propagation,
superstition, or depravity; books, newspapers, and documents (printed, written,
drawn, or in other forms) that adversely affect the management and education of
inmates; and playing cards, means, or tools that could be used for gambling in
any form. 11. Vietnamese dong
currency, foreign currency, valuable papers, gold, silver, gemstones, precious
metals, bank cards, and electronic payment cards of any kind. 12. Other items that could
compromise the safety of the place of imprisonment execution, cause harm to the
inmate or others, affect environmental hygiene or the health of the inmate, or
that an inmate could use for violating internal rules or the law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Upon discovering a
prohibited item being brought into a place of imprisonment execution, the
responsible officer must prepare a violation record and confiscate the prohibited
item, request the violator to make a written statement, and request related
persons and any witnesses (if any) to make statements/reports. The seizure
record must describe the name of the prohibited item, clearly identifying the
quantity, weight, type, shape, size, color, condition, and other
characteristics of the confiscated prohibited item. Items suspected of being
gold, silver, gemstones, precious metals, narcotics, or other items capable of
being sealed must be sealed, bearing the signatures of the person preparing the
record, the violator, and the witness(es). 2. In cases where a
prohibited item is discovered at a place of imprisonment execution but the
violator cannot be identified or is not present, a record of confiscation of
the prohibited item shall be prepared, requiring the signatures of 2 (two)
witnesses on the record, sealing (if necessary), and verification to clarify
the matter for disposal shall be carried out. 3. After preparing the
record of confiscation of the prohibited item, the officer must preserve the
item and immediately report to the Head of the detention facility for
verification and disposal as prescribed. 4. The detention facility
shall arrange a storage and preservation location and assign officers to manage
the prohibited items to prevent loss or damage; the handover and receipt of
prohibited items must be recorded in a record and fully logged. Article
6. Disposal of items prohibited from bringing in places of imprisonment
execution 1. Prohibited items, once
confiscated, shall be disposed of as follows: a) For prohibited items
specified in Clauses 1, 2, and 3 of Article 4 of this Circular: immediately
after confiscation, the detention facility must conduct inspection and
verification, and simultaneously notify and immediately forward the relevant
dossiers, documents, and items to the competent authority for disposal in
accordance with the law; b) For prohibited items
specified in Clauses 4 and 5 of Article 4 of this Circular: after confiscation,
inspection and verification must be conducted; where there are signs of a
crime, or where the item is one whose internal content or data the detention
facility is unable to inspect or verify, the Head of the detention facility
must report to the competent authority for inspection, verification,
clarification, and disposal as prescribed. For case where there are no signs of
a crime, after handling the violation, if the item has no value, it shall be
destroyed as prescribed; for items of value, they shall be sealed, preserved,
and handed back to the owner, or handed over to the inmate after completing the
imprisonment, upon pardon, parole, suspension of imprisonment execution, or
handed over to the responsible person if the inmate is transferred to detention
facility; c) For prohibited items
specified in Clauses 6, 7, and 8 of Article 4 of this Circular: based on the
outcome of the meeting of the Prohibited Items Disposal Council, the Head of
the detention facility shall issue a disposal decision and organize destruction
as prescribed; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) For prohibited items
specified in Clauses 10 and 12 of Article 4 of this Circular: after
confiscation, inspection, verification, and dossier preparation must be carried
out before organizing destruction; e) For prohibited items
specified in Clause 11 of Article 4 of this Circular: where an inmate
voluntarily surrenders the item before it is discovered, it shall be placed in
deposit or handed over to a family member at the inmate’s request. For cases
where the item is discovered and confiscated, it shall be sealed and preserved;
if the owner can be identified, after imposing penalty(ies), it shall be handed
back to the owner or handed over to the inmate after completing the
imprisonment, upon pardon, parole, or suspension of imprisonment execution, or
handed over to the responsible person if the inmate is transferred to another
detention facility. If the owner cannot be identified, the Head of the
detention facility shall report to the competent authority for disposal in
accordance with the law; g) Prohibited items
related to a criminal case shall be transferred to the competent Investigation
authority for disposal in accordance with the law. 2. The Prohibited item
disposal council shall decide and organize the destruction of prohibited items.
The Prohibited item disposal council shall be chaired by the Superintendent or
the authorized Deputy Superintendent(s) of the detention camp or temporary
detention camp, with members including the Deputy Superintendent, the Political
Officer, the Head of the Custodial Guard Team, the Head of the Judicial Support
Team, the Detention and Records Assistant acting as secretary, the Education
Assistant (if any), the Military Medical Assistant or military medical staff,
and financial staff. For a sub-camp, the Council shall be chaired by the
Deputy Superintendent of the sub-camp, with members including the Deputy
Superintendent of the sub- camp, the Head of the Custodial Guard Team, the Head
of the Judicial Support Team, the Detention and Records Assistant acting as
secretary, military medical staff, and financial staff. Article
7. Dossiers on the confiscation and disposal of prohibited items 1. A dossier on the
confiscation and disposal of prohibited items includes: a) The incident record,
the record of confiscation of the prohibited item, the sealing record (if any),
and the decision on confiscation of the prohibited item; b) The working record or
the statement-taking record of the violator, related persons, and any witnesses
(if any); c) The written statement,
self-criticism report of the violator and related persons; the report of any
witnesses (if any); ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Notification of the
resolution from the competent authority (if any); e) The minutes of the
meeting of the Council for disciplinary action against inmates, and the minutes
of the meeting of the Prohibited item disposal council (if any); g) Penalty decision; h) The decision on
disposal of the prohibited item, and the record on disposal of the prohibited
item (the record on handover or destruction of the prohibited item); i) The record on handover
of the relevant dossiers, documents, and items (if transferred/forwarded to
competent authorities for handling as prescribed); k) Other relevant
documents. 2. The dossiers and
documents on the confiscation and handling of prohibited items must be archived
in accordance with laws on archives; the penalty decision must be kept in the
inmate’s file and the case file. Where the dossier is forwarded to another
agency for handling within its competence, a copy shall be retained for
archiving as prescribed. Chapter
III IMPLEMENTATION ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This Circular comes into
force from July 1, 2026 and replaces Circular No. 184/2019/TT-BQP dated December
4, 2019 of the Minister of National Defense on prohibited items and the
confiscation and disposal of items prohibited from bringing in places of
imprisonment execution. Article
9. Responsibility for Implementation 1. The General Staff, the
General Political Department, the heads of agencies and units affiliated to the
Ministry of National Defense and relevant agencies, units, organizations and
individuals are responsible for implementing this Circular. 2. The Director of the
Criminal Investigation Department of the Ministry of National Defense shall
take charge and cooperate with the heads of relevant agencies and units in
providing guidance and organizing the implementation of this Circular./.
PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
General Nguyen Van Gau
Thông tư 86/2026/TT-BQP ngày 20/06/2026 quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2026
Ban hành:
19/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
528
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|