|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 645/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 318/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
VIỆC LÀM VỀ ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG LĨNH VỰC
VIỆC LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn
cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Việc làm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban
hành tại Nghị định số 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc
làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động lĩnh vực việc
làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ:
a)
Ngày 01/7/2026 đối với hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký
lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
theo quy định tại Điều 5 và Điều 7 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP;
b)
Ngày 01/01/2027 đối với hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký
lao động đối với người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia
bảo hiểm bắt buộc, người thất nghiệp theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định
số 318/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Việc làm, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Tài chính (Bảo hiểm xã hội Việt Nam);
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm CNTT (đăng tải website);
- Các Vụ: CCHC, PC;
- Lưu: VT, CVL, VP (VTLT&KSTTHC)H.An.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TẠI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 318/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT VIỆC LÀM VỀ
ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG LĨNH VỰC VIỆC LÀM
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 645/QĐ-BNV ngày 09 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Điều kiện cung cấp DVC trực tuyến toàn trình
|
Hiệu lực kể từ ngày
|
|
1
|
Đăng
ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc
|
Việc làm
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Đủ điều kiện
|
01/7/2026
|
|
2
|
Điều
chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
|
Việc làm
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Đủ điều kiện
|
01/7/2026
|
|
3
|
Đăng
ký lao động đối với người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người thất nghiệp
|
Việc làm
|
Bộ Nội vụ
|
Đủ điều kiện
|
01/01/2027
|
|
4
|
Điều
chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm và
không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
|
Việc làm
|
Bộ Nội vụ
|
Đủ điều kiện
|
01/01/2027
|
|
5
|
Điều
chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp thay đổi tình trạng từ người
có việc làm sang người thất nghiệp
|
Việc làm
|
Bộ Nội vụ
|
Đủ điều kiện
|
01/01/2027
|
|
6
|
Điều
chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp thay đổi tình trạng từ người
có việc làm hoặc người thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế
|
Việc làm
|
Bộ Nội vụ
|
Đủ điều kiện
|
01/01/2027
|
|
7
|
Điều
chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp người lao động giao kết hợp
đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động có nhu cầu cập nhật bổ sung
|
Việc làm
|
Bộ Nội vụ
|
Đủ điều kiện
|
01/01/2027
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.1.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Người lao động cung cấp cho người sử dụng
lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã
hội quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP và chịu trách nhiệm
về tính chính xác thông tin.
Bước
2. Người sử dụng lao động đăng ký thông tin
đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin
tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản
hướng dẫn.
Bước
3. Thông
tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp
nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.
1.2.
Cách thức thực hiện: theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng
dẫn.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký tham gia
bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội số
41/2024/QH15, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều
4 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1.7.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng
dẫn.
1.8.
Phí, lệ phí: không thu phí.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng
ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật số
41/2024/QH15, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều
4 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Người
lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đăng ký tham gia bảo
hiểm xã hội thì thực hiện đăng ký lao đồng thời với việc đăng ký tham gia bảo
hiểm xã hội.
- Thời
gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Việc làm số 74/2025/QH15.
- Luật
Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
- Nghị
định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường
lao động.
2. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động
thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
2.1.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Người lao động cung cấp cho người sử dụng
lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã
hội quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP và chịu trách nhiệm
về tính chính xác thông tin.
Bước
2. Người sử dụng lao động điều chỉnh thông
tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ điều chỉnh thông tin tham
gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng
dẫn.
Bước
3. Thông tin điều chỉnh thông tin đăng ký
lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử
lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.
2.2.
Cách thức thực hiện: theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng
dẫn.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký tham gia
bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật số 41/2024/QH15, trong
đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định số
318/2025/NĐ-CP.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
2.4.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2.7.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng
dẫn.
2.8.
Phí, lệ phí: không thu phí.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng
ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật số
41/2024/QH15, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều
4 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Người
lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi thay đổi thông
tin đăng ký lao động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số
318/2025/NĐ-CP bao gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa
điểm làm việc.
- Thời
gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Việc làm số 74/2025/QH15.
- Luật
Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
- Nghị
định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường
lao động.
3. Đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm
không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người thất nghiệp.
3.1
Trình tự thực hiện
Bước
1. Người
lao động truy cập vào Sàn giao dịch việc làm quốc gia
(https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục
đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và điền thông tin vào Tờ khai điện
tử quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
Bước
2. Hệ thống
đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau
khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ
thống phản hồi lý do.
Bước
3. Thông
tin đăng ký lao động của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu
về người lao động.
3.2.
Cách thức thực hiện: trực tuyến qua Sàn
giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định
danh điện tử VNeID.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ: Tờ khai điện tử theo mẫu
ban hành kèm theo Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
3.4.
Thời hạn giải quyết: ngay sau khi người
lao động hoàn thành Tờ khai điện tử.
3.5.
Đối tượng thực hiện
- Người
lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Người
thất nghiệp.
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ Nội vụ.
3.7.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Hệ
thống đăng ký lao động trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động
hoàn thành Tờ khai điện tử.
- Nếu
đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do.
3.8.
Phí, lệ phí: không thu phí.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai điện
tử đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động (phụ lục kèm theo Nghị định số
318/2025/NĐ-CP).
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Người
lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc,
người thất nghiệp.
- Thời
gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2027.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Việc làm số 74/2025/QH15.
- Nghị
định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường
lao động.
4. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động
đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
4.1
Trình tự thực hiện
Bước
1. Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch
việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện
tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và điền thông
tin vào Tờ khai điện tử quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP;
Bước
2. Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử
lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ
khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do;
Bước
3. Thông tin điều chỉnh thông tin đăng ký
lao động của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người
lao động.
4.2.
Cách thức thực hiện: trực tuyến qua Sàn
giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định
danh điện tử VNeID.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ: Tờ khai điện tử đăng ký,
điều chỉnh thông tin đăng ký lao động (phụ lục kèm theo Nghị định số
318/2025/NĐ-CP).
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
4.4.
Thời hạn giải quyết: ngay sau khi người
lao động hoàn thành Tờ khai điện tử.
4.5.
Đối tượng thực hiện: người lao động
đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ Nội vụ.
4.7.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Hệ
thống đăng ký lao động trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động
hoàn thành Tờ khai điện tử.
- Nếu
đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do.
4.8.
Phí, lệ phí: không thu phí.
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai điện
tử đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo mẫu ban hành kèm theo
Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Người
lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc khi thay đổi các thông tin sau:
+ Thay
đổi thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 318/2025/NĐ-CP, bao
gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;
+ Thay
đổi thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 318/2025/NĐ-CP, bao
gồm: tên người sử dụng lao động, mã số, loại hình, địa chỉ trụ sở chính, ngành
kinh tế.
- Thời
gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2027.
4.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Việc làm số 74/2025/QH15.
- Nghị
định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường
lao động.
5. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp
thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp
5.1.
Trình tự thực hiện
Bước
1. Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch
việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện
tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và điền vào Tờ
khai điện tử quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
Bước
2. Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử
lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ
khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do.
Bước
3. Thông tin điều chỉnh thông tin đăng ký
lao động của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người
lao động.
5.2.
Cách thức thực hiện: trực tuyến qua Sàn
giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định
danh điện tử VNeID.
5.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ: Tờ khai điện tử đăng ký,
điều chỉnh thông tin đăng ký lao động (tại phụ lục kèm theo Nghị định số
318/2025/NĐ-CP).
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
5.4.
Thời hạn giải quyết: ngay sau khi người
lao động hoàn thành Tờ khai điện tử.
5.5.
Đối tượng thực hiện: người lao động
thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp.
5.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ Nội vụ.
5.7.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Hệ
thống đăng ký lao động trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động
hoàn thành Tờ khai điện tử.
- Nếu
đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do.
5.8.
Phí, lệ phí: không thu phí.
5.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai điện
tử đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động (phụ lục kèm theo Nghị định số
318/2025/NĐ-CP).
5.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp.
- Thời
gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2027.
5.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Việc làm số 74/2025/QH15.
- Nghị
định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường
lao động.
6. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trường hợp thay đổi
tình trạng từ người có việc làm hoặc người thất nghiệp sang không tham gia hoạt
động kinh tế
6.1
Trình tự thực hiện
Bước
1. Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch
việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện
tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và thực hiện
điều chỉnh từ có việc làm hoặc thất nghiệp sang không hoạt động kinh tế theo nội
dung Tờ khai điện tử quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
Bước
2. Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử
lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ
khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do.
Bước
3. Thông tin điều chỉnh thông tin đăng ký
lao động của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người
lao động.
6.2.
Cách thức thực hiện: trực tuyến qua Sàn
giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định
danh điện tử VNeID.
6.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ: Tờ khai điện tử ban hành
kèm theo Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
6.4.
Thời hạn giải quyết: ngay sau khi người
lao động hoàn thành Tờ khai điện tử.
6.5.
Đối tượng thực hiện
- Người
lao động đang có việc làm thay đổi sang không tham gia hoạt động kinh tế.
- Người
thất nghiệp thay đổi sang không tham gia hoạt động kinh tế.
6.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ Nội vụ.
6.7.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Hệ
thống đăng ký lao động trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động
hoàn thành Tờ khai điện tử.
- Nếu
đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do.
6.8.
Phí, lệ phí: không thu phí.
6.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai điện
tử đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động (phụ lục kèm theo Nghị định số
318/2025/NĐ-CP).
6.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Thay
đổi thông tin sau:
+ Thay
đổi từ đang có việc làm sang không tham gia hoạt động kinh tế.
+ Thay
đổi từ thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế.
- Thời
gian thực hiện: Từ 01/01/2027
6.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Việc làm số 74/2025/QH15.
- Nghị
định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường
lao động.
7. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động
giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động
7.1
Trình tự thực hiện
Bước
1. Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch
việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện
tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động điền thông
tin vào Tờ khai điện tử;
Bước
2. Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử
lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ
khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do;
Bước
3. Thông tin đăng ký lao động của người lao
động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động.
7.2.
Cách thức thực hiện: thực hiện trực tuyến
qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng
dụng định danh điện tử VNeID.
7.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ
- Tờ
khai điện tử ban hành kèm theo Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
- Giấy
tờ chứng minh nghề nghiệp, nơi làm việc.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
7.4.
Thời hạn giải quyết: ngay sau khi người
lao động hoàn thành Tờ khai điện tử.
7.5.
Đối tượng thực hiện: Người lao động thuộc
đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
7.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ Nội vụ.
7.7.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Hệ
thống đăng ký lao động trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động
hoàn thành Tờ khai điện tử.
- Nếu
đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do.
7.8.
Phí, lệ phí: Không thu phí.
7.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai điện
tử đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động (phụ lục kèm theo Nghị định số
318/2025/NĐ-CP).
7.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Người
lao động giao kết hợp đồng với nhiều người sử dụng lao động có nhu cầu cập nhật
bổ sung.
- Thời
gian thực hiện: từ ngày 01/01/2027.
7.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Việc làm số 74/2025/QH15 ngày 16/6/2025.
- Nghị
định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường
lao động.
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 318 /2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ
ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG
1. Họ,
chữ đệm và tên khai sinh: ……………………………………………
2.
Ngày, tháng, năm sinh:……/….../……… 3. Giới tính: □ Nam
□ Nữ
4. Số
định danh cá nhân: .................................. 5. Mã số BHXH ……………
6. Nơi
thường trú:..............................................................................................
7. Nơi
tạm trú (Nếu khác nơi thường trú):
.......................................................
8. Đối
tượng đặc thù (nếu có):
□ Người
khuyết tật □ Thuộc hộ nghèo □
Thuộc hộ cận nghèo
□ Người
thuộc hộ có đất thu hồi
□ Thân
nhân của người có công với cách mạng
□ Người
hoàn thành nghĩa vụ quân sự
□ Người
hoàn thành nghĩa vụ công an nhân dân
□ Dân
tộc thiểu số → Tên dân tộc:..................................................................
9.
Thông tin về trình độ của người lao động
9.1.
Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đã tốt nghiệp/đạt được: Lớp:..........
9.2.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đạt được:
□ Chưa
qua đào tạo □ Công
nhân kỹ thuật không có bằng/chứng chỉ
□ Chứng
chỉ nghề dưới 3 tháng
□ Chứng
chỉ kỹ năng nghề quốc gia □ Sơ cấp
□ Trung cấp
□ Cao
đẳng
□
Đại học
□
Trên đại học
Tên
ngành, nghề đào tạo/công nhận:……………………….....………………
10.
Thông tin về tình trạng tham gia hoạt động kinh tế:
□ Người
có việc làm → Điền tiếp các thông tin ở mục 11, 12, 13, 15
□ Người
thất nghiệp → Điền tiếp các thông tin ở mục 11, 14, 15
□
Không tham gia hoạt động kinh tế, lý do: □ Đi học □ Hưu trí
□ Nội trợ □ Khác
11.
Tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH):
□
Không tham gia BHXH
□ BHXH
tự nguyện
□ BHXH
bắt buộc
12.
Thông tin về việc làm đang làm:
12.1.
Chức vụ/chức danh nghề:.........................................................................
12.2.
Nghề nghiệp:.............................................................................................
12.3.
Loại hợp đồng lao động (HĐLĐ):
□
Không có
□
Xác định thời hạn
□ Không
xác định thời hạn
Thời
gian bắt đầu thực hiện HĐLĐ
(ngày/tháng/năm):.....................................
12.4.
Địa điểm làm việc:.....................................................................................
Thuộc
khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao: □ Không
□ Có
13.
Thông tin về người sử dụng lao động
13.1.
Tên người sử dụng lao động:.....................................................................
13.2.
Mã số:.........................................................................................................
13.3.
Loại hình:
□ Cá
nhân làm tự do (Tự làm)
□ Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối
□ Cơ sở
kinh doanh cá thể
□ Hộ
kinh doanh
□ Hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác
□
Doanh nghiệp (□ DN Nhà nước □ DN ngoài Nhà nước
□ DN có vốn đầu tư nước ngoài)
□ Khu
vực nhà nước
□ Đơn
vị sự nghiệp ngoài nhà nước
□ Khu
vực nước ngoài
□ Tổ
chức đoàn thể khác
13.4.
Địa chỉ trụ sở
chính:....................................................................................
13.5.
Ngành kinh tế:.............................................................................................
14.
Thông tin về tình trạng thất nghiệp
14.1.
Thời gian thất nghiệp:
□ Dưới
3 tháng □ Từ 3 tháng đến 1 năm
□ Trên 1 năm
14.2.
Lý do thất nghiệp (thông tin không bắt buộc)
□ Mới
tốt nghiệp □ Cơ quan, đơn
vị, tổ chức, doanh nghiệp giải thể/đóng cửa
□ Kết
thúc hợp đồng □ Xin thôi việc □ Có đất
thu hồi □ Khác
15.
Nhu cầu tìm kiếm việc làm:
□ Không
□ Có → Chuyển sang đăng ký tìm kiếm việc làm.
Ghi
chú: Các trường thông tin đã được kết nối
với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu Quốc gia về Bảo hiểm, các
cơ sở dữ liệu khác thì thông tin được tự động điền vào Tờ khai điện tử. Người
lao động chỉ điền thông tin chưa có trong cơ sở dữ liệu.
HƯỚNG DẪN ĐIỀN THÔNG TIN
Tờ khai điện tử đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động
1. Họ,
chữ đệm và tên khai sinh: Nhập đầy đủ họ tên tiếng Việt có dấu.
2.
Ngày, tháng, năm sinh: Nhập đủ ngày, tháng, năm sinh.
3. Giới
tính: Tích vào ô lựa chọn giới tính của người lao động (nếu là nam thì tích vào
“nam” hoặc nếu là nữ thì tích vào “nữ”).
4. Số
định danh cá nhân: Nhập số ghi trên căn cước, căn cước công dân, chứng minh
nhân dân, định danh cá nhân của người lao động.
5. Mã
số BHXH: Nhập mã số BHXH đã được cơ quan BHXH cấp (người lao động tra cứu mã số
bảo hiểm xã hội tại địa chỉ: https://baohiemxahoi.gov.vn).
6. Nơi
thường trú: Chọn danh mục tỉnh/xã nơi đang thường trú của người lao động.
7. Nơi
tạm trú: Chọn danh mục tỉnh/xã nơi đang tạm trú của người lao động (chỉ nhập
thông tin nếu khác nơi thường trú).
8. Đối
tượng đặc thù (nếu có): Tích vào ô lựa chọn. Trường hợp tích vào ô “Dân tộc thiểu
số” thì tiếp tục chọn danh mục dân tộc.
9.
Thông tin về trình độ của người lao động
9.1.
Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đã tốt nghiệp/đạt được:
Nhập
và chọn danh mục lớp học cao nhất đã đạt được/đã tốt nghiệp.
9.2.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đạt được:
Tích
vào ô lựa chọn và tiếp tục nhập, chọn chuyên ngành/nghề đào tạo hoặc được công
nhận
10.
Thông tin về tình trạng tham gia hoạt động kinh tế: Tích vào ô lựa chọn.
- Người
có việc làm là người làm bất cứ việc gì (không bị pháp luật cấm) để tạo ra các
sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo ra thu nhập cho bản
thân và gia đình. Đối với lựa chọn ô “Người có việc làm” thì tiếp tục nhập các
thông tin ở mục 11, 12, 13, 15.
- Người
thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng
làm việc. Đối với lựa chọn ô “Người thất nghiệp” thì tiếp tục nhập các thông
tin ở mục 11, 14, 15.
- Khi
người lao động điều chỉnh thông tin từ có việc làm hoặc thất nghiệp sang không
tham gia hoạt động kinh tế thì lựa chọn và tích vào ô “Không tham gia hoạt động
kinh tế” và tiếp tục chọn lý do không tham gia hoạt động kinh tế.
11.
Tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH): Tích vào ô lựa chọn.
- Bảo
hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người
lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc phải tham gia.
- Bảo
hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công
dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù
hợp với thu nhập của mình.
12. Thông
tin về việc làm đang làm:
12.1.
Chức vụ/chức danh nghề:
Nhập
và chọn chức vụ, chức danh nghề theo danh mục chức vụ hoặc chức danh nghề nghiệp.
12.2.
Nghề nghiệp:
Nhập
và chọn tên nghề nghiệp mà người lao động đang làm theo danh mục Danh mục nghề
nghiệp (Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 về việc ban hành danh mục
nghề nghiệp Việt Nam).
12.3.
Loại hợp đồng lao động (HĐLĐ): Tích vào ô lựa chọn.
Người
đăng ký lựa chọn và tích vào ô phù hợp với loại hợp đồng lao động đã ký với người
sử dụng lao động:
- Hợp
đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về
việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi
bên trong quan hệ lao động.
- Hợp
đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn,
thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể
từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
- Hợp
đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác
định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
Thời
gian bắt đầu thực hiện HĐLĐ (ngày/tháng/năm): Người lao động nhập đủ ngày,
tháng, năm theo HĐLĐ đã ký với người sử dụng lao động.
12.4.
Địa điểm làm việc:
- Chọn
danh mục tỉnh/xã nơi mà người lao động đang làm việc.
Trường
hợp người lao động làm việc không cố định địa điểm làm việc thì lựa chọn tỉnh,
xã nơi thường xuyên làm việc trong tháng nhất.
- Tích
vào ô lựa chọn về địa điểm làm việc có thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế, khu
công nghệ cao không.
13.
Thông tin về người sử dụng lao động:
Người
sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá
nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
13.1.
Tên người sử dụng lao động:
Nhập đầy
đủ tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân mà người
lao động đang làm việc.
13.2.
Mã số:
- Đối
với doanh nghiệp thì nhập đầy đủ mã số doanh nghiệp.
- Đối
với người sử dụng lao động khác thì nhập mã số thuế.
13.3.
Loại hình: Tích vào ô lựa chọn phù hợp với loại hình của người sử dụng lao động.
- Tự
làm.
- Hộ
kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của
hộ.
- Hộ
gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối.
- Hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Cơ sở
kinh doanh cá thể.
-
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được
thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh
doanh.
+
Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn
điều lệ.
+
Doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do tư nhân nắm giữ trên
50% vốn điều lệ.
+
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Doanh nghiệp FDI) bao gồm các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài.
- Khu
vực nhà nước bao gồm các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức Đảng Cộng sản
Việt Nam; các cơ quan, đơn vị trong bộ máy nhà nước Việt Nam; các cơ quan, đơn
vị thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cơ quan, đơn vị thuộc tổ chức chính trị -
xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đơn
vị sự nghiệp ngoài nhà nước được thành lập theo quy định của pháp luật, có tư
cách pháp nhân.
- Khu
vực nước ngoài bao gồm các tổ chức phi Chính phủ, tổ chức tự nguyện, các tổ chức
cộng đồng… hoạt động có thể có lợi nhuận và cần có lợi nhuận nhưng toàn bộ lợi
nhuận đo phải dùng để đầu tư cho các hoạt động của tổ chức chứ không phải chia
cho các thành viên, hay sử dụng cho người sáng lập hoặc người có quyền kiểm
soát tổ chức đó.
- Tổ
chức đoàn thể khác.
13.4.
Địa chỉ trụ sở chính: Chọn danh mục tỉnh/xã nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức có trụ
sở chính.
13.5.
Ngành kinh tế: Nhập và chọn danh mục ngành nghề kinh doanh chính của người sử dụng
lao động theo Hệ thống ngành kinh tế cấp 3 (Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày
29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam).
14.
Thông tin về tình trạng thất nghiệp
14.1.
Thời gian thất nghiệp: Lựa chọn và tích vào ô phù hợp với người lao động.
14.2.
Lý do thất nghiệp: Lựa chọn và tích vào ô phù hợp với người lao động. Đây là
trường thông tin không bắt buộc.
15.
Nhu cầu tìm kiếm việc làm: Lựa chọn và tích vào ô phù hợp với nhu cầu của người
lao động. Trường hợp lựa chọn “Có” thì người lao động tiếp tục điền thông tin
Phiếu đăng ký tìm kiếm việc làm theo quy định của Chính phủ về dịch vụ việc làm.
Trường
hợp các Danh mục áp dụng được thay thế, sửa đổi bởi các văn bản của cơ quan có
thẩm quyền thì hệ thống đăng ký lao động được cập nhật theo quy định.