|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/CT-TTg
|
Hà
Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2026
|
CHỈ THỊ
VỀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC
2026 - 2027
Thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 71-NQ/TW), toàn ngành Giáo dục có
nhiều nỗ lực trong việc hoàn thiện thể chế, chính sách về giáo dục và đào tạo;
đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nhất là đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh chuyển đổi số; chuẩn bị đội ngũ nhà
giáo, trường lớp, sách giáo khoa, các điều kiện cho năm học mới. Tuy nhiên, vẫn
còn tình trạng thiếu trường, thiếu lớp, thiếu cơ sở vật chất, thiết bị dạy học,
đặc biệt là tại địa bàn tăng dân số nhanh; thừa, thiếu giáo viên cục bộ còn diễn
ra ở nhiều địa phương; tình trạng bạo lực học đường diễn biến phức tạp; việc tổ
chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông tại một số địa phương còn chưa nghiêm
túc, ảnh hưởng tiêu cực tới toàn ngành Giáo dục.
Trên cơ sở
phát huy những kết quả đạt được, nhằm tạo chuyển biến rõ nét, thực chất trong
năm học mới 2026 - 2027 theo tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW và chỉ đạo của đồng
chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo, Thủ tướng
Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đổi mới mạnh mẽ
tư duy, phương thức quản lý giáo dục, chuyển mạnh từ tư duy “quản lý giáo dục”
sang “quản trị phát triển giáo dục”; tập trung khắc phục triệt để những hạn chế,
bất cập, khó khăn, vướng mắc; tiếp tục thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, trong đó chú trọng
một số nội dung trọng tâm sau đây:
1.
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan,
các địa phương:
a) Tiếp tục
rà soát, hoàn thiện đồng bộ thể chế, chính sách, pháp luật về giáo dục và đào tạo
theo tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW; kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung,
thay thế các quy định còn chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp, bảo đảm
không để khoảng trống pháp lý trong quá trình vận hành mô hình chính quyền địa
phương hai cấp. Xây dựng bộ chỉ số theo dõi, giám sát việc thực hiện các mục
tiêu phát triển giáo dục và đào tạo.
Tăng cường
kỷ cương, nâng cao trách nhiệm thực thi nhiệm vụ; xây dựng văn hóa trung thực,
liêm chính, thực chất; có giải pháp cụ thể để khắc phục bệnh thành tích trong dạy,
học và kiểm tra, đánh giá; không chạy theo tỉ lệ lên lớp, tỉ lệ tốt nghiệp, bảo
đảm đánh giá thực chất năng lực người học.
b) Hướng dẫn
các địa phương tiếp tục rà soát, sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường
xuyên công lập theo hướng hình thành cơ sở giáo dục có quy mô lớn gắn với cơ cấu
lại mạng lưới trường lớp, tổ chức bộ máy, đội ngũ nhân sự; rà soát, giải thể
các điểm trường lẻ không đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu ở địa bàn vùng
sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số để tập trung hình
thành các trường nội trú, bán trú tại điểm trường chính. Hướng dẫn cụ thể về
phương thức quản trị, quy mô của cơ sở giáo dục ngay sau khi ổn định việc sắp xếp;
rà soát, hoàn thiện các quy định về phân cấp, phân quyền, nhiệm vụ quản lý nhà
nước của cấp tỉnh, cấp xã. Nghiên cứu cơ chế thí điểm mô hình quản trị đối với
hệ thống trường công, trường tư trên cùng một địa bàn.
c) Triển
khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và thực hiện giáo dục
bắt buộc trung học cơ sở; tổ chức thực hiện thí điểm Chương trình giáo dục mầm
non mới. Triển khai hiệu quả một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông thống nhất
trong cả nước, bảo đảm cung ứng đầy đủ sách giáo khoa trước ngày 15 tháng 8 năm
2026. Tăng cường dạy và học ngoại ngữ, dạy ngôn ngữ của các nước láng giềng, từng
bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Đẩy nhanh lộ trình
tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, tăng cường giáo dục STEM/STEAM, kỹ năng số, giáo dục
thể chất và thể thao trường học, nghệ thuật, hướng nghiệp và các hoạt động phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Đổi mới
công tác kiểm tra, đánh giá, bảo đảm thực chất, hiệu quả; giảm áp lực thi cử;
chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trường học; tăng cường phòng, chống gian lận trong
các kỳ thi, nhất là trong Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, xử lý nghiêm
các sai phạm theo quy định. Chỉ đạo, hướng dẫn địa phương rà soát, cắt giảm các
kỳ thi, cuộc thi không cần thiết; giảm áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ
học sinh.
d) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn các địa phương cơ cấu lại đội ngũ theo hướng
tăng giáo viên trực tiếp giảng dạy; hoàn thành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ
giáo viên, tuyển dụng đủ giáo viên theo quy định ngay từ đầu năm học 2026 -
2027. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan khẩn
trương xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị quyết liên quan đến số lượng cấp
phó của các cơ sở giáo dục, hướng dẫn cụ thể việc cơ cấu lại vị trí việc làm và
các nội dung cần thiết khác khi thực hiện sắp xếp theo trình tự, thủ tục rút gọn,
bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định.
Nghiên cứu,
đề xuất chính sách thu hút nhà giáo, nhất là giáo viên các môn học đặc thù và
công tác ở vùng khó khăn; sửa đổi quy định về định mức, chế độ làm việc của
giáo viên phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo; hướng dẫn
cắt giảm hồ sơ, sổ sách, giảm áp lực hành chính để giáo viên tập trung cho công
tác chuyên môn. Hướng dẫn tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực
đội ngũ công chức cấp xã quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo theo mô hình
chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm thực hiện thông suốt, hiệu quả các hoạt
động giáo dục tại địa phương.
đ) Khẩn
trương sửa đổi, hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức về trường chuẩn
quốc gia, cơ sở vật chất, trường, lớp học phù hợp với yêu cầu đổi mới, điều kiện
thực tế của từng vùng, miền, địa phương. Hướng dẫn các địa phương đầu tư xây dựng
trường, lớp học kiên cố; bổ sung phòng học, phòng học bộ môn, thư viện, phòng
chức năng, nhà tập, sân tập thể dục thể thao và thiết bị thí nghiệm, thực hành,
STEM/STEAM, công nghệ thông tin; ưu tiên bố trí nguồn lực để học sinh vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn được tiếp cận bình đẳng với giáo dục có chất lượng;
thu hẹp khoảng cách về điều kiện học tập giữa các vùng, miền và giữa các trường.
e) Hoàn thành sắp
xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; khuyến khích phát triển các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, đào tạo nghề tại doanh nghiệp; tập trung
phát triển các trường cao đẳng đào tạo nhân lực kỹ năng nghề cao, trường chất
lượng cao, trường đạt chuẩn quốc tế.
Ban hành, thực
hiện nghiêm chuẩn chương trình, chuẩn đầu ra định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ
chế kiểm định chất lượng; đổi mới đào tạo theo mô-đun, tín chỉ, tăng thực hành,
thực tập, đào tạo tại doanh nghiệp, công nhận kỹ năng và kinh nghiệm làm việc của
người học.
Đẩy mạnh
cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực theo kết quả đầu ra; chú
trọng đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng cho người lao động đáp ứng
yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ mới và
yêu cầu của thị trường lao động. Phát triển mô hình trung học nghề để tăng lựa
chọn phân luồng sau trung học cơ sở, bảo đảm phân luồng dựa trên năng lực, sở
trường, nguyện vọng của học sinh. Đẩy mạnh hợp tác Nhà nước - nhà trường -
doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, tuyển dụng và đào tạo
lại; thu hút chuyên gia, nghệ nhân, kỹ sư, lao động nghề cao tham gia đào tạo.
g) Xây dựng
và triển khai Chiến lược phát triển giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đào tạo
nhân lực chất lượng cao, nhất là trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ
lõi, công nghệ chiến lược và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số. Hoàn thành sắp xếp, tái cấu trúc hệ thống cơ sở giáo dục đại học
công lập; khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục đại học tư thục; tập trung
đầu tư phát triển các trường đại học trọng điểm, đại học tinh hoa, trung tâm
đào tạo, nghiên cứu xuất sắc.
Tiếp tục
hoàn thiện cơ chế, chính sách về tự chủ đại học; thực hiện nghiêm quy định về
kiểm định chất lượng giáo dục đại học và chương trình đào tạo; triển khai hiệu
quả các chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao, nhất là các ngành vi mạch
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, điện hạt nhân, đường sắt, dữ liệu lớn, công nghệ số,
năng lượng mới...
Đặt hàng
đào tạo, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra; rà soát, có cơ chế đột phá để thúc
đẩy hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với viện nghiên cứu, doanh nghiệp, địa
phương. Tiếp tục nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo
trong các cơ sở giáo dục đại học; mở rộng quy mô đào tạo nhóm ngành có tác động
lan tỏa, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng hàm lượng tri thức,
tạo ra sản phẩm công nghệ và nâng cao năng suất lao động.
h) Đẩy mạnh
giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng số, văn hóa ứng xử, tinh thần
trách nhiệm, khát vọng cống hiến và ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh,
sinh viên; nâng cao chất lượng giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở
giáo dục; tăng cường giáo dục truyền thống yêu nước, ý thức bảo vệ Tổ quốc
trong học sinh, sinh viên. Nâng cao hiệu quả công tác tư vấn tâm lý, sức khỏe học
đường, thể thao trường học; hướng dẫn các địa phương tổ chức bữa ăn học đường bảo
đảm dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm. Xây dựng văn hóa học đường theo hướng
toàn diện, thiết thực trên nền tảng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, kỷ
cương, nhân văn; phòng, chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội và các nguy cơ
trên môi trường mạng; chú trọng trang bị cho học sinh năng lực tự bảo vệ bản
thân, khả năng nhận diện và chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa; kiểm soát phù hợp
việc sử dụng mạng xã hội, điện thoại thông minh và trí tuệ nhân tạo đối với trẻ
em vị thành niên. Tăng cường trách nhiệm của chính quyền các cấp và cha mẹ học
sinh trong tổ chức thực hiện.
i) Tập
trung chuyển đổi số toàn diện trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; xây dựng hệ
sinh thái giáo dục số thống nhất, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo có kiểm soát trong quản trị, tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh
giá phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo, điều kiện vùng, miền, địa
phương. Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ
liệu giáo dục quốc gia, nhất là cơ sở dữ liệu về học bạ, văn bằng chứng chỉ; bảo
đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, liên thông, thống nhất, dùng chung” và kết nối
thông suốt với hệ thống các cơ sở dữ liệu quốc gia. Đẩy mạnh quản trị, điều
hành trên môi trường số; giảm tối đa hồ sơ giấy, thủ tục hành chính liên quan;
phát triển các nền tảng học tập số dùng chung.
2.
Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương:
a) Xây dựng
cơ chế quản lý biên chế giáo viên theo hướng linh hoạt, sát thực tiễn, gắn với
quy mô học sinh, lớp học, đặc thù vùng miền; sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục
theo quy mô dân số, quy hoạch đô thị, nhu cầu nhân lực của địa phương, của vùng
và của cả nước; phân cấp giao tổng biên chế cho địa phương tự chủ tuyển dụng và
sử dụng dựa trên định mức thực tế học sinh/lớp.
b) Khẩn
trương tổng hợp, báo cáo thực trạng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về giáo
dục và đào tạo cấp xã và đề xuất phương án xử lý; rà soát, bố trí nhân sự hợp
lý, nâng tỷ lệ công chức quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trình độ
chuyên môn, bảo đảm cấp xã có người đủ năng lực tham mưu, quản lý lĩnh vực giáo
dục và đào tạo, chấm dứt tình trạng “xã trắng” không có người phụ trách giáo dục
trong năm 2026.
3.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ
quan liên quan, các địa phương:
a) Ưu tiên bố
trí ngân sách theo quy định cho các nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm, trọng điểm,
nhất là các nhiệm vụ xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên
giới đất liền, tổ chức học bán trú, nội trú, hạ tầng số, hiện đại hóa giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục đại học, hỗ trợ người học khó khăn. Bảo đảm đủ ngân sách
nhà nước theo quy định để thực hiện các chế độ, chính sách đối với người dạy và
người học theo các quy định mới ban hành ngay từ đầu năm học 2026 - 2027.
b) Hướng dẫn
việc chuyển đổi công năng các tòa nhà công vụ, trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư
thành cơ sở giáo dục, y tế.
c) Hướng dẫn
các địa phương sử dụng ngân sách địa phương, nguồn lực hợp pháp khác để hỗ trợ
thiết thực cho học sinh, sinh viên trong năm học mới, nhất là học sinh, sinh
viên vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, khu công
nghiệp, khu chế xuất; tập trung hỗ trợ bữa ăn bán trú, thiết bị, đồ dùng học tập
cho học sinh; khuyến khích thực hiện miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông
sớm hơn thời hạn quy định.
4.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo,
các bộ, cơ quan liên quan, các địa phương:
a) Hướng dẫn,
hỗ trợ Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương phát triển hạ tầng số, nền tảng số
phục vụ dạy học, kiểm tra, đánh giá, quản trị nhà trường và các dịch vụ giáo dục
số.
b) Ưu tiên bố
trí kinh phí khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đầu tư cho các cơ sở
giáo dục đại học gắn với nghiên cứu khoa học, đào tạo các chương trình tài
năng; phối hợp chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo lựa chọn cơ sở giáo dục đại
học tinh hoa, trọng điểm để giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng các dự án đầu tư
phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, trung tâm xuất sắc, phát triển công nghệ
chiến lược theo quy định.
5.
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan
liên quan, các địa phương:
a) Xây dựng
phương án quản lý sử dụng điện thoại thông minh, mạng xã hội trong trường học
phù hợp với từng cấp học; bảo đảm hạn chế rủi ro, ngăn chặn bạo lực học đường từ
mạng xã hội, kiểm soát các nội dung độc hại trên không gian mạng có thể tác động
tới học sinh.
b) Chỉ đạo
công an các địa phương phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục trong phòng ngừa,
phát hiện sớm, đấu tranh, xử lý kịp thời hành vi bạo lực học đường, mua bán, sử
dụng thuốc lá điện tử, ma túy, xâm hại trẻ em, các tệ nạn xã hội khác trong và
xung quanh trường học; bảo đảm an ninh, an toàn giao thông, an toàn trên không
gian mạng cho học sinh, sinh viên.
6.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo các sở, ban, ngành
trực thuộc, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn, các đơn vị
liên quan tập trung triển khai thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp
sau:
a) Xác định
các chỉ tiêu phát triển giáo dục để đề xuất đưa vào các chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tập trung, ưu tiên cao nhất việc
chuẩn bị năm học mới 2026 - 2027, bảo đảm đủ giáo viên, đủ cơ sở vật chất, đủ
trường, đủ lớp, đủ sách giáo khoa, thiết bị dạy học. Chủ động bố trí ngân sách
địa phương và huy động nguồn lực hợp pháp khác để hỗ trợ người học, giáo viên ở
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, khu công nghiệp, khu chế xuất;
bố trí kinh phí hỗ trợ bữa ăn bán trú, thiết bị học tập, đồ dùng học tập, trường
lớp bán trú, nội trú, phương tiện đi lại cho học sinh và nhà công vụ cho giáo
viên.
b) Thực hiện
sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý đúng quy định, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm quyền học
tập và cơ hội tiếp cận giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho học sinh đến
trường, không làm phát sinh rào cản địa lý và chi phí. Kịp thời giải quyết chế
độ, chính sách đối với viên chức, nhân viên, người lao động chịu tác động của
việc sắp xếp, việc bảo lưu phụ cấp lãnh đạo quản lý cơ sở giáo dục theo hướng dẫn
của Bộ Nội vụ. Báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày
01 tháng 9 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
c) Rà soát, hoàn
thiện quy hoạch các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên trên
địa bàn; ưu tiên bố trí nguồn lực xây dựng đồng bộ các trường học, cơ sở giáo dục
tương thích với quy mô dân số, bảo đảm đủ trường, đủ lớp theo quy định; tập
trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về quỹ đất, thủ tục đầu tư xây dựng trường học
tại địa bàn có sự gia tăng dân số cơ học, đô thị lớn, khu công nghiệp, vùng khó
khăn, biên giới, hải đảo; chuyển đổi, tận dụng các công trình, trụ sở dôi dư
sau sắp xếp đơn vị hành chính, cơ quan, đơn vị thành cơ sở giáo dục, y tế theo
quy định.
d) Điều chuyển,
giảm biên chế viên chức quản lý giáo dục và nhân viên hỗ trợ giáo dục, tăng
biên chế viên chức giảng dạy trực tiếp, nhất là đối với các cơ sở giáo dục thực
hiện sắp xếp lại; bố trí kinh phí để các cơ sở giáo dục ký hợp đồng lao động đối
với số giáo viên còn thiếu; bảo đảm mỗi xã có công chức quản lý nhà nước về
giáo dục và đào tạo có trình độ chuyên môn và hạn chế kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực
ngoài giáo dục. Thực hiện điều động, thuyên chuyển giáo viên để khắc phục thừa,
thiếu cục bộ; tổ chức tuyển dụng, sử dụng hiệu quả số biên chế được giao, bảo đảm
tập trung, công khai, minh bạch.
đ) Thực hiện
nghiêm các quy định về kiểm tra, đánh giá; khắc phục bệnh thành tích trong giáo
dục, bảo đảm đánh giá thực chất năng lực người học; xử lý nghiêm việc báo cáo không
đúng thực tế. Tăng cường phòng, chống gian lận trong thi cử, đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ, nhất là trong tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2027
trên địa bàn; tập trung khắc phục hiệu quả những hạn chế, bất cập; chú trọng
phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận. Người đứng đầu các
cấp chính quyền địa phương, cơ sở giáo dục, cơ quan chức năng, cơ quan có liên
quan chịu trách nhiệm bảo đảm công tác kiểm tra, đánh giá, thi cử công bằng,
trung thực, minh bạch, khách quan, hiệu quả theo quy định.
Yêu cầu
các địa phương rà soát kỹ, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, thi cử, tuyển
sinh đầu cấp theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; giảm các kỳ thi, cuộc thi
không cần thiết; giảm áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh, cắt giảm
tối đa báo cáo trung gian, sử dụng dữ liệu số dùng chung, không phát sinh thủ tục
ngoài quy định để giáo viên dành thời gian tập trung thực hiện nhiệm vụ giảng dạy,
giáo dục học sinh. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động liên kết giáo dục, không tổ
chức trong giờ học chính khóa. Thực hiện công khai, minh bạch các khoản thu
theo quy định; công khai số điện thoại tiếp nhận phản ánh về lạm thu, dạy thêm,
học thêm trái quy định; xử lý nghiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục và cơ quan
quản lý trực tiếp nếu để xảy ra lạm thu, ép buộc hoặc gợi ý học thêm trái quy định,
gây áp lực đối với học sinh và cha mẹ học sinh.
e) Tăng cường
tư vấn tâm lý học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm, sức khỏe tâm lý học sinh;
giám sát an toàn trường học, phòng, chống bạo lực học đường, thuốc lá điện tử,
ma túy học đường và các tệ nạn xã hội khác; chỉ đạo các lực lượng công an, y tế,
đoàn thể, nhà trường, gia đình phối hợp chặt chẽ trong phòng ngừa, phát hiện sớm,
xử lý kịp thời các nguy cơ mất an toàn trong và xung quanh trường.
g) Xây dựng
các chính sách hỗ trợ, hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng
đào tạo theo kết quả đầu ra, các giải pháp hỗ trợ trực tiếp đối với người học,
hỗ trợ kết nối nhà trường với doanh nghiệp.
h) Các tỉnh,
thành phố có các xã biên giới đất liền ưu tiên cao nhất các nguồn lực tập trung
xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp, bảo đảm tiến độ, chất lượng theo
quy định, trong đó các công trình xây dựng đợt 1 (khởi công năm 2025) hoàn
thành trước ngày 30 tháng 8 năm 2026; có phương án cụ thể, thiết thực để vận
hành nhà trường khi đi vào hoạt động; chịu trách nhiệm trước Trung ương, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp chậm tiến độ, không bảo đảm chất lượng,
phát sinh lãng phí, tiêu cực.
7.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, kịp thời và tổ chức thực hiện
nghiêm túc Chỉ thị này; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, truyền thông về
việc triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, các nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; chủ động tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc
theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối với
những vấn đề vượt thẩm quyền.
(Chi tiết
một số nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo Chỉ thị).
8.
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan
liên quan, các địa phương thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực
hiện Chỉ thị này; kịp thời tổng hợp, báo cáo và đề xuất, kiến nghị cụ thể với
Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề vượt thẩm quyền.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội Khuyến học Việt Nam;
- VPCP: BTCN, PCN Đỗ Ngọc Huỳnh, Trợ lý Thủ tướng, các Vụ, Cục: PL,
TCCV, KTTH, CN, CTTCP;
- Lưu: VT, KGVX (02).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN CHỈ
THỊ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027
(Kèm theo Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/ Kết quả
|
Thời hạn
|
|
1
|
Xây dựng
bộ chỉ số theo dõi việc thực hiện các mục tiêu về phát triển giáo dục và đào
tạo
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
31/8/2026
|
|
2
|
Xây dựng
Chương trình hành động về tăng cường kỷ cương, nâng cao trách nhiệm thực thi
nhiệm vụ; xây dựng văn hóa trung thực, liêm chính, thực chất; phòng chống bệnh
hình thức trong các hoạt động giáo dục
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
30/9/2026
|
|
3
|
Hướng dẫn
địa phương về tổ chức, quản trị, quy mô của cơ sở giáo dục trên địa bàn ngay
sau khi sắp xếp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
31/8/2026
|
|
4
|
Rà soát, hoàn
thiện các quy định về phân cấp, thẩm quyền, nhiệm vụ quản lý nhà nước
của cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp cơ sở giáo dục
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung
|
31/12/2026
|
|
5
|
Nghiên cứu
cơ chế thí điểm mô hình quản trị đối với hệ thống trường công, trường tư trên
cùng một địa bàn
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Báo cáo nghiên cứu về cơ chế thí điểm mô hình quản
trị
|
31/12/2026
|
|
6
|
Xây dựng
Nghị quyết liên quan đến số lượng cấp phó của các cơ sở giáo dục, cơ cấu vị
trí việc làm và các nội dung cần thiết khác khi thực hiện sắp xếp mạng lưới
cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ
|
Nghị quyết của Chính phủ
|
31/8/2026
|
|
7
|
Hướng dẫn
các địa phương đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông, thường xuyên công lập phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
31/8/2026
|
|
8
|
Thực hiện
rà soát, sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập
trên địa bàn theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và các
cơ quan liên quan
|
UBND tỉnh, thành phố
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Nội
vụ
|
Giảm 30% - 50% cơ sở giáo dục
|
31/8/2026
|
|
9
|
Hướng dẫn
thí điểm các mô hình quản trị giáo dục mới đối với hệ thống trường công, trường
tư trên cùng một địa bàn
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
31/8/2026
|
|
10
|
Sửa đổi
quy định về định mức, chế độ làm việc của giáo viên phù hợp với yêu cầu chuyển
đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo trình tự, thủ tục rút gọn
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung
|
30/11/2026
|
|
11
|
Hướng dẫn
cắt giảm hồ sơ, sổ sách, giảm áp lực hành chính để giáo viên tập trung cho
công tác chuyên môn
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nội vụ
|
Văn bản hướng dẫn
|
31/8/2026
|
|
12
|
Nghiên cứu
việc phân cấp giao tổng biên chế cho địa phương tự chủ tuyển dụng và sử dụng
dựa trên định mức thực tế số học sinh/lớp
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Báo cáo gửi cấp có thẩm quyền
|
31/8/2026
|
|
13
|
Rà soát, sắp
xếp lại đội ngũ giáo viên, tuyển dụng đủ giáo viên theo quy định
|
UBND tỉnh, thành phố
|
Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Tuyển đủ giáo viên theo quy định
|
31/8/2026
|
|
14
|
Rà soát thực
trạng, thực hiện bồi dưỡng, hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ cho đội ngũ công chức
phụ trách giáo dục và đào tạo cấp xã
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Báo cáo rà soát; tổ chức bồi
dưỡng
|
15/8/2026
|
|
15
|
Sửa đổi,
hoàn thiện các quy định, tiêu chí, tiêu chuẩn công nhận trường chuẩn quốc gia
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung
|
31/8/2026
|
|
16
|
Hoàn thành xây
dựng các trường phổ thông liên cấp nội trú tại các xã biên giới đất liền
giai đoạn 1 (khởi công năm 2025) và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để đưa vào
sử dụng từ năm học 2026 - 2027
|
UBND tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
108 trường hoàn thành
|
30/8/2026
|
|
17
|
Hướng dẫn
việc chuyển đổi công năng các tòa nhà công vụ, trụ sở cơ quan nhà nước dư thừa
thành cơ sở giáo dục, y tế
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương
|
Văn bản hướng dẫn
|
31/8/2026
|
|
18
|
Xây dựng
phương án quản lý việc sử dụng mạng xã hội, điện thoại thông minh tại các cơ
sở giáo dục phù hợp với từng cấp học
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Văn bản quy định
|
31/8/2026
|