|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 167-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY,
QUY CHẾ LÀM VIỆC MẪU CỦA ĐẢNG ỦY (CHI BỘ) BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở TRUNG
ƯƠNG, CẤP TỈNH NƠI KẾT THÚC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG ĐOÀN, BAN CÁN SỰ ĐẢNG
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIV;
- Căn cứ Quy định số
20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về thi hành
Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Kết luận số
210-KL/TW, ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về tiếp
tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian
tới;
- Xét đề nghị của Ban Tổ
chức Trung ương,
BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Ban hành chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng ủy (chi bộ) bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
Trung ương, cấp tỉnh nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng (Phụ
lục kèm theo).
Điều 2.
Tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung
ương chỉ đạo đảng ủy (chi bộ) bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh
nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng căn cứ Quyết định này để
ban hành Quy chế làm việc, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan
hệ công tác phù hợp với tình hình thực tiễn.
Điều
3. Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng ở
Trung ương, tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương rà soát, tham mưu
cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi các quy định, quy chế có liên quan phù hợp
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng ủy (chi bộ)
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh nơi kết thúc hoạt động của đảng
đoàn, ban cán sự đảng ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều
4. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện
và kiến nghị bổ sung, sửa đổi khi cần thiết.
Điều
5. Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung
ương Đảng, các đảng ủy (chi bộ) bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh
và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều
6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký và thay thế Quy định số 253-QĐ/TW, ngày 24/01/2025 của Ban Bí thư khoá XIII
về chức năng, nhiệm vụ của đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng;
Quyết định số 254-QĐ/TW, ngày 24/01/2025 của Ban Bí thư khoá XIII về ban hành
Quy chế làm việc mẫu của đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng;
Quy định số 255-QĐ/TW, ngày 24/01/2025 của Ban Bí
thư khoá XIII về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở ở cơ quan, tổ chức
nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng; Quyết định số 256-QĐ/TW,
ngày 24/01/2025 của Ban Bí thư khoá XIII về ban hành Quy chế làm việc mẫu của đảng
bộ, chi bộ cơ sở ở cơ quan, tổ chức nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban
cán sự đảng.
Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, Quy chế làm việc của đảng ủy (chi bộ): Văn phòng Chính phủ, Văn phòng
Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ quan của Quốc hội, các hội quần chúng
do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương thực hiện theo Quyết định này
(riêng Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, Đảng ủy Văn phòng Quốc hội, đảng ủy các cơ
quan của Quốc hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy cấp trên trực tiếp về định
hướng chính trị, những nội dung công tác quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị; không trực tiếp đề xuất, kiến nghị với Bộ Chính trị, Ban
Bí thư).
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc
Trung ương,
- Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương,
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú
|
PHỤ
LỤC 01
(Kèm theo Quyết định số 167-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí
thư)
Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy của đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng
Điều
1. Vị trí, chức năng
Đảng ủy cấp trên trực tiếp
của tổ chức cơ sở đảng bộ, ngành, cơ quan, tổ chức là cấp ủy trực thuộc đảng ủy
trực thuộc Trung ương; chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về
định hướng chính trị, những nội dung công tác quan trọng trong thực hiện nhiệm
vụ chính trị của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và chịu sự lãnh đạo của đảng ủy trực
thuộc Trung ương theo quyết định của Bộ Chính trị.
Đảng ủy có chức năng lãnh
đạo, chỉ đạo toàn diện bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và các tổ chức đảng trực thuộc
theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định, hướng dẫn của Trung ương; lãnh
đạo đảng bộ thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
điều lệ của tổ chức, nghị quyết đại hội đảng bộ và nghị quyết đại hội đảng bộ cấp
trên trực tiếp; đề xuất, kiến nghị với Bộ Chính trị, Ban Bí thư những vấn đề có
liên quan đến sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương đối với bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức và đối với đảng bộ.
Điều
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của đảng ủy
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng theo quy định của Điều
lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Trung ương. Lãnh đạo bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức và cán bộ, đảng viên thực hiện đúng đường lối, chủ trương, quy định của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ của tổ chức. Lãnh đạo thực hiện nhiệm
vụ của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
cụ thể hoá các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện nghị quyết của cấp ủy
cấp trên trực tiếp, nghị quyết đại hội đảng bộ. Quyết định chương trình làm việc,
chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa, hằng năm của đảng ủy; quy chế làm việc
của đảng ủy, ủy ban kiểm tra đảng ủy. Căn cứ nội dung, tính chất của từng lĩnh
vực, đảng ủy ban hành văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị
của đảng bộ.
2. Lãnh đạo công tác xây dựng
Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức, nghiên cứu, học tập lý luận chính trị và
tổng kết thực tiễn; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu
tranh với các quan điểm sai trái, thù địch, bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh và chủ trương, đường lối của Đảng.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng
các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh
đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng
viên. Căn cứ quy định, hướng dẫn của Trung ương, cấp ủy cấp trên trực tiếp, thảo
luận, quyết định số lượng ủy viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra; xem
xét, giới thiệu và đề nghị chỉ định ủy viên ban chấp hành đảng bộ, ủy viên ban
thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban
kiểm tra. Báo cáo cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ thuộc thẩm quyền của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên trực tiếp.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo, thực
hiện kiểm tra, giám sát tổ chức đảng, đảng viên thuộc thẩm quyền trong việc chấp
hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ của tổ chức,
giữ gìn đoàn kết nội bộ; công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ;
xử lý nghiêm tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo quy định.
5. Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ
chức cơ sở đảng trực thuộc thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, pháp
luật của Nhà nước về công tác dân vận, thực hiện dân chủ ở cơ sở; lãnh đạo,
chăm lo xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội trong các cơ quan bảo đảm thực
hiện tốt chức năng, nhiệm vụ. Trực tiếp lãnh đạo tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh cùng cấp về phương hướng, nhiệm vụ, tư tưởng, tổ chức, cán bộ, định
hướng hoạt động.
6. Chuẩn bị nội dung và
quyết định triệu tập đại hội đại biểu đảng bộ hoặc hội nghị đại biểu giữa nhiệm
kỳ (nếu có).
7. Lãnh đạo việc kê khai,
công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, đảng viên theo quy định của
Đảng và pháp luật của Nhà nước.
8. Thực hiện tự phê bình
và phê bình, chất vấn và lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh
đạo, quản lý theo quy định.
9. Lãnh đạo các tổ chức cơ
sở đảng trực thuộc thực hiện các chủ trương của Trung ương, cấp ủy cấp trên trực
tiếp về nhiệm vụ xây dựng Đảng và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, giữ vững
an ninh chính trị, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội, đề cao cảnh giác, giữ
gìn bí mật của Đảng và Nhà nước.
10. Quyết định các vấn đề
liên quan đến quản lý tài chính, tài sản của đảng bộ; xem xét, cho ý kiến về
công tác tài chính đảng hằng năm và cuối nhiệm kỳ.
11. Xem xét, cho ý kiến về
những công việc ban thường vụ đảng ủy đã giải quyết giữa hai kỳ hội nghị đảng ủy;
quyết định những vấn đề quan trọng do ban thường vụ đảng ủy trình.
12. Đảng ủy phân cấp, ủy
quyền cho ban thường vụ, tập thể thường trực đảng ủy, tập thể các đồng chí, gồm:
Bí thư, các phó bí thư, các ủy viên ban thường vụ đảng ủy là trưởng cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một số
nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của đảng ủy phù hợp đặc điểm, tình hình của đảng bộ,
đồng thời thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
13. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên trực tiếp giao.
Điều
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban thường vụ đảng ủy
1. Lãnh đạo, chỉ đạo bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức và người đứng đầu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, điều lệ của tổ chức; xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương
trình hành động, nhiệm vụ của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức; lãnh đạo cụ thể hoá
các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện nghị quyết của cấp ủy cấp trên
trực tiếp, nghị quyết đại hội đảng bộ, nghị quyết của đảng ủy về nhiệm vụ chính
trị của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức. Quyết định chương trình làm việc, kế hoạch
công tác của ban thường vụ đảng ủy.
2. Trực tiếp báo cáo Bộ
Chính trị, Ban Bí thư đề xuất Trung ương cho chủ trương thí điểm một số vấn đề
cần thiết khác.
3. Lãnh đạo sơ kết, tổng kết
các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp
trên trực tiếp và nghị quyết của đảng ủy.
4. Quyết định triệu tập hội
nghị đảng ủy.
5. Căn cứ quy định, hướng
dẫn của Trung ương, cấp ủy cấp trên trực tiếp xây dựng kế hoạch lãnh đạo, chỉ đạo
đại hội đảng bộ các cấp trong đảng bộ.
6. Quyết định các chủ trương,
nhiệm vụ, giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chính trị,
tư tưởng.
7. Lãnh đạo công tác tổ chức,
cán bộ và quản lý cán bộ:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, ban
hành nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch về việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên
chế, cán bộ, công tác cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ và chính sách
cán bộ của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức theo quy định, hướng dẫn của Trung ương,
cấp ủy cấp trên trực tiếp.
b) Căn cứ quy định, hướng
dẫn của Trung ương, cấp ủy cấp trên trực tiếp, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các
cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy phù hợp với tình hình thực tế.
c) Chỉ đạo đại hội, cho ý
kiến nội dung văn kiện và phê duyệt phương án nhân sự đại hội các đảng bộ trực
thuộc.
d) Tham gia ý kiến về quy
hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử, điều động, luân
chuyển, thôi giữ chức vụ đối với nhân sự thuộc diện Trung ương quản lý theo quy
định của Đảng.
8. Lãnh đạo, chỉ đạo và thực
hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng; công tác đấu tranh phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
9. Chỉ đạo và tổ chức thực
hiện việc kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, đảng viên
theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
10. Lãnh đạo, chỉ đạo việc
chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trong phạm vi lãnh đạo, quản lý.
11. Những vấn đề quan trọng,
phức tạp ban thường vụ đảng ủy thảo luận, ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo:
a) Việc tham mưu những vấn
đề lớn, quan trọng, phức tạp về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, đối ngoại cần phải xin ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên
trực tiếp; về công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
b) Việc tổ chức thực hiện
thí điểm một số chủ trương mới theo quyết định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
12. Tham gia ý kiến trước
khi cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương, định hướng, biện pháp thực hiện
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế
trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ. Lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết
kịp thời, hiệu quả những vấn đề phức tạp, nhất là các tình huống đột xuất liên
quan đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, dân tộc, tôn giáo.
13. Lãnh đạo, chỉ đạo và
thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản của đảng bộ theo đúng quy định của
Đảng, pháp luật của Nhà nước.
14. Quyết định những vấn đề
quan trọng khác do các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc đề nghị; thực hiện các
nhiệm vụ khác do Trung ương, cấp ủy cấp trên trực tiếp và đảng ủy giao.
15. Thí điểm đảng ủy, ban
thường vụ đảng ủy phân cấp cho tập thể thường trực đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức:
a) Báo cáo Bộ Chính trị
đưa những nội dung có liên quan đến nhiệm vụ của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
vào chương trình công tác của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Báo cáo Bộ Chính trị,
Ban Bí thư những vấn đề vượt thẩm quyền; những vấn đề khó khăn, phức tạp về
chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; những vấn đề thuộc
thẩm quyền của Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc trực tiếp báo cáo theo yêu cầu của
Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
b) Xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật, quy định, hướng dẫn thi hành điều lệ, đề án, nhiệm vụ quan trọng mà
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trình hoặc ban hành theo thẩm quyền.
Căn cứ nội dung, tính chất của từng lĩnh vực, xác định nhiệm vụ trọng tâm, đột
phá, các chương trình, đề án, dự án trọng điểm.
c) Chỉ đạo chuẩn bị nội
dung, chương trình, báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết, kết luận trình hội nghị
đảng ủy về những vấn đề thuộc thẩm quyền của đảng ủy quy định tại Điều 2 Quy định này. Chủ động đề xuất những vấn đề lớn, quan
trọng thuộc thẩm quyền của đảng ủy để đảng ủy xem xét, quyết định.
d) Về công tác tổ
chức, cán bộ và quản lý cán bộ:
- Tổ chức thực hiện chủ
trương, giải pháp về sắp xếp tổ chức bộ máy và chính sách cán bộ thuộc thẩm quyền.
- Tổ chức thực hiện chủ
trương, quy định, nhiệm vụ, giải pháp của Trung ương, đảng ủy cấp trên trực tiếp,
ban thường vụ đảng ủy về biên chế và trực tiếp quản lý biên chế của bộ, ngành,
cơ quan, tổ chức trong phạm vi lãnh đạo, quản lý theo quy định, hướng dẫn của
Trung ương.
- Quyết định về cán bộ và
công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức theo phân
cấp quản lý cán bộ.
- Tổ chức thực hiện việc lấy
phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định;
việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng định kỳ hoặc khi có yêu cầu
theo quy định đối với tập thể, cá nhân theo thẩm quyền được phân cấp.
- Quyết định chủ trương,
giải pháp về sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và chính sách cán bộ thuộc thẩm
quyền.
- Đề nghị hoặc cho ý kiến
việc xét tặng các danh hiệu cao quý của Nhà nước theo quy định.
- Tham gia ý kiến về quy
hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử, điều động, luân
chuyển, thôi giữ chức vụ đối với nhân sự thuộc diện Trung ương quản lý theo quy
định của Đảng.
đ) Chăm lo, nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong phạm
vi lãnh đạo, quản lý.
e) Cụ thể hoá, triển khai
tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, cấp ủy cấp trên trực
tiếp, đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy theo chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức.
g) Đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền, cải cách hành chính, cắt giảm thủ tục hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng
khoa học, công nghệ, xây dựng, kết nối, khai thác hiệu quả dữ liệu trong phạm
vi, lĩnh vực lãnh đạo, quản lý. Thực hiện nhiệm vụ khác do đảng ủy, ban thường
vụ đảng ủy phân cấp.
Đảng ủy, ban thường vụ đảng
ủy thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ đã phân cấp. Tập
thể thường trực đảng ủy báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp tại
phiên họp gần nhất của đảng ủy.
16. Đảng ủy, ban thường vụ
đảng ủy ủy quyền cho tập thể các đồng chí, gồm: Bí thư, các phó bí thư, các Ủy
viên Ban thường vụ đảng ủy là trưởng cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của
đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo:
a) Tổ chức tuyên truyền, học
tập, quán triệt nghị quyết của Đảng; cập nhật kịp thời các quan điểm, chủ
trương, chính sách mới. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các quy định của Trung ương
về chuẩn mực đạo đức cách mạng, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên,
trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các cấp.
b) Xây dựng các tổ chức cơ
sở đảng trực thuộc trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.
c) Quyết định về cán bộ và
công tác cán bộ đối với cán bộ chuyên trách thuộc các cơ quan tham mưu, giúp việc
của đảng ủy theo phân cấp quản lý cán bộ.
d) Quyết định thẩm tra,
xác minh, kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với cán bộ, đảng viên theo thẩm
quyền.
đ) Xem xét, quyết định phê
duyệt quy hoạch, giới thiệu ứng cử và chỉ định, chuẩn y đối với các chức danh ủy
viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó
chủ nhiệm, ủy viên ủy ban kiểm tra các tổ chức đảng trực thuộc theo phân cấp quản
lý cán bộ.
e) Quyết định khen thưởng
tổ chức đảng, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng và quy định, hướng dẫn của
Trung ương.
g) Công tác học tập,
nghiên cứu lý luận chính trị, chủ trương, nghị quyết của Trung ương, của đại hội
đảng bộ, đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy, tổng kết thực tiễn; tăng cường bảo vệ
nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái; bảo vệ
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng.
h) Công tác giải quyết khiếu
nại, tố cáo tổ chức đảng, đảng viên; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám
sát đối với tổ chức đảng, đảng viên.
i) Đổi mới công tác dân vận,
thực hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và trong bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức; xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi
lãnh đạo quản lý; chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của
đảng ủy.
k) Thực hiện nhiệm vụ khác
do đảng ủy, ban thường vụ ủy quyền.
Đảng ủy, ban thường vụ đảng
ủy thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ đã ủy quyền. Tập
thể các đồng chí, gồm: Bí thư, các phó bí thư đảng ủy, các ủy viên ban thường vụ
đảng ủy là trưởng cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy báo cáo
kết quả thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền tại kỳ họp kế tiếp của đảng ủy,
ban thường vụ đảng ủy.
17. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên trực tiếp giao.
Điều
4. Tổ chức bộ máy, biên chế và điều kiện hoạt động
1. Số lượng, cơ cấu ủy
viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, tập thể thường
trực đảng ủy:
Số lượng ủy viên ban chấp
hành, ủy viên ban thường vụ theo quy định, hướng dẫn của Trung ương. Định hướng
cơ cấu ban thường vụ gồm các đồng chí: Người đứng đầu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
là bí thư đảng ủy; cấp phó của người đứng đầu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức,
trong đó 1 đồng chí là phó bí thư thường trực đảng ủy; 1 phó bí thư đảng ủy
chuyên trách; đồng chí đứng đầu cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức.
Tập thể thường trực đảng ủy
gồm: Bí thư, các phó bí thư đảng ủy, các ủy viên ban thường vụ đảng ủy là thứ
trưởng và tương đương.
2. Tổ chức bộ máy, biên chế
cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy:
a) Đảng ủy được lập 4 cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, gồm: Ban Tổ chức, Cơ quan Ủy ban Kiểm
tra, Ban Tuyên giáo và Dân vận, Văn phòng. Trưởng các cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc của Đảng ủy là các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ kiêm nhiệm
(có thể bố trí đồng chí đảng ủy viên làm chánh văn phòng đảng ủy chuyên trách),
mỗi cơ quan bố trí không quá 2 Phó Trưởng Ban chuyên trách. Đảng ủy ban hành
quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc theo các quy định của Điều lệ Đảng và hướng dẫn của Ban Tổ chức
Trung ương.
b) Cơ quan đảng ủy gồm đồng
chí phó bí thư đảng ủy chuyên trách, cán bộ, công chức, người lao động ở các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy và đoàn thanh niên. Một đồng chí
phó bí thư đảng ủy chuyên trách là thủ trưởng cơ quan đảng ủy; đồng chí phó bí
thư đảng ủy chuyên trách (nếu có) là phó thủ trưởng cơ quan đảng ủy. Cơ
quan đảng ủy trực tiếp quản lý hành chính, điều phối hoạt động các cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy; thực hiện quy trình quy hoạch, bổ
nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, xếp loại,
thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nghiên cứu khoa học, quản lý nội bộ đối với cán
bộ, công chức, người lao động chuyên trách công tác đảng và đoàn thanh niên
theo phân công, phân cấp; được sử dụng kinh phí, con dấu của đảng ủy trong hoạt
động.
Tổ chức đảng cơ quan đảng ủy
(gồm tổ chức đảng và đảng viên là phó bí thư chuyên trách, đảng viên công
tác ở các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy và đoàn thanh niên)
trực thuộc đảng ủy và bố trí đồng chí phó bí thư chuyên trách đảng ủy làm bí
thư; số lượng, cơ cấu của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy (chi ủy) cơ
quan đảng ủy thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
c) Biên chế cán bộ, công
chức cơ quan đảng ủy thực hiện theo Hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều
lệ Đảng của Ban Bí thư. Tập thể thường trực đảng ủy xem xét, quyết định biên chế
cán bộ, công chức cơ quan đảng ủy trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, vị trí việc làm của cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy và
đoàn thanh niên.
3. Đảng ủy có trụ sở làm
việc đặt tại bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có con dấu, tài khoản riêng, được cấp
kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động theo quy định.
Điều
5. Mối quan hệ công tác
1. Với Bộ Chính trị, Ban
Bí thư
a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về định hướng chính trị, những nội dung
công tác quan trọng đối với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức thông qua đảng ủy
theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
b) Các văn bản lãnh đạo,
chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư gửi các đảng ủy bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
được thực hiện như đối với các ban đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị ở Trung
ương và đảng ủy trực thuộc Trung ương. Thường trực đảng ủy được mời dự các cuộc
họp do Bộ Chính trị, Ban Bí thư triệu tập bàn về các nội dung có liên quan.
c) Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến những vấn đề phức tạp,
đột xuất phát sinh, nhất là những vấn đề liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, dân tộc, tôn giáo hoặc những vấn đề vượt thẩm quyền.
2. Với đảng ủy, ban thường
vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp
a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp.
b) Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời phản ánh, xin ý kiến những vấn đề phức tạp,
đột xuất phát sinh với đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp.
3. Với tập thể lãnh đạo,
người đứng đầu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
a) Tập thể lãnh đạo, người
đứng đầu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức theo thẩm quyền, trách nhiệm được giao có
trách nhiệm chỉ đạo, cụ thể hoá, thể chế hoá, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp đã được đảng ủy, ban thường vụ, tập thể thường trực đảng ủy đề ra, bảo
đảm đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ của từng tổ chức.
b) Tập thể lãnh đạo, người
đứng đầu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo các cơ
quan chuyên môn chuẩn bị các đề án, nhiệm vụ, nội dung được giao, báo cáo, xin
ý kiến đảng ủy, ban thường vụ, tập thể thường trực đảng ủy theo quy định.
4. Với các cơ quan chuyên
trách tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Trung ương; các đảng ủy trực
thuộc Trung ương (không phải là cấp ủy cấp trên trực tiếp), đảng ủy cơ
quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng ủy cơ quan Trung ương tổ
chức chính trị - xã hội, đảng ủy cơ quan Trung ương hội quần chúng do Đảng, Nhà
nước giao nhiệm vụ, các tỉnh ủy, thành ủy và cấp ủy cùng cấp trực thuộc cấp ủy
cấp trên trực tiếp.
a) Thực hiện sự hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng của các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng theo
quy định.
b) Phối hợp với các đảng ủy
trực thuộc Trung ương (không phải là cấp ủy cấp trên trực tiếp), với đơn
vị sự nghiệp của Trung ương, đảng ủy cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, đảng ủy cơ quan Trung ương tổ chức chính trị - xã hội, đảng ủy cơ
quan Trung ương hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ về công tác cán
bộ và thực hiện các nhiệm vụ liên quan theo quy định.
c) Phối hợp với Quân ủy
Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện có hiệu quả các nghị quyết của Trung ương về công tác quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn xã hội.
d) Phối hợp với tỉnh ủy,
thành ủy để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư; lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị thuộc trách nhiệm quản lý thực hiện
nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng, chấp hành chủ trương, quy định của
Đảng hoặc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động của ngành, lĩnh vực hoạt
động trên địa bàn tỉnh, thành phố (nếu có); trong công tác tổ chức, cán
bộ, đảng viên theo quy định phân cấp quản lý. Khi cần thiết, ban thường vụ đảng
ủy trao đổi với ban thường vụ cấp ủy địa phương về nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực
và nghe ý kiến của ban thường vụ cấp ủy địa phương về các vấn đề có liên quan;
trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Phối hợp với cấp ủy
cùng cấp trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
và nhiệm vụ do cấp ủy cấp trên trực tiếp giao.
5. Với các cấp ủy, tổ chức
đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
a) Đảng ủy mà trực tiếp,
thường xuyên là ban thường vụ, tập thể thường trực đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo
các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp
việc theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
b) Các cấp ủy, tổ chức đảng
trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy chịu trách
nhiệm trước đảng ủy, ban thường vụ, tập thể thường trực đảng ủy về thực hiện
nhiệm vụ được giao và những quyết định của mình. Thực hiện nghiêm chế độ thông
tin báo cáo theo quy định. Kịp thời giải quyết những vấn đề phức tạp, đột xuất
phát sinh theo thẩm quyền.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Cùng với việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ nêu tại Điều 1, Điều 2 của Quy định này,
Đảng ủy Bộ Ngoại giao thực hiện chức năng, các nhiệm vụ tham mưu, giúp việc trực
tiếp và thường xuyên cho Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí
thư về công tác đối ngoại; sử dụng tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại giao để tổ chức
thực hiện quan hệ đối ngoại đảng, đối ngoại của Quốc hội; giúp Bộ Chính trị,
Ban Bí thư lãnh đạo, chỉ đạo công tác đối ngoại nhân dân và quản lý thống nhất
các hoạt động đối ngoại trong hệ thống cơ quan đảng, đoàn thể, tổ chức nhân dân
theo quy định của Đảng.
2. Ban Tổ chức Trung ương
hướng dẫn cụ thể tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng
ủy bộ, ngành, cơ quan, tổ chức.
PHỤ
LỤC 02
(Kèm theo Quyết định số 167-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí
thư)
Quy chế làm việc mẫu của đảng
ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở bộ, ngành, cơ quan, tổ chức nơi
kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng
|
ĐẢNG BỘ ...
ĐẢNG ỦY...
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số………-QC/ĐU
|
….. ngày... tháng ….năm….
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC
của Đảng ủy...
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số
20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thi hành Điều lệ
Đảng;
- Căn cứ Quyết định số 167-QĐ/TW,
ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế
làm việc mẫu của đảng ủy (chi bộ) bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp
tỉnh nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng;
Ban Chấp hành Đảng bộ ...
khoá ... nhiệm kỳ ... quyết định Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ,
Ban Thường vụ Đảng ủy, tập thể Thường trực Đảng ủy, tập thể các đồng chí, gồm:
Bí thư, các Phó Bí thư Đảng ủy, các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy là trưởng cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy ... khoá ..., nhiệm kỳ ...
như sau:
Chương I
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TẬP
THỂ
Điều
1. Trách nhiệm, quyền hạn của Đảng ủy
(Cụ thể hoá theo Điều 2, Phụ lục 01, Quyết định số 167-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng
ủy (chi bộ) bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh nơi kết thúc hoạt
động của đảng đoàn, ban cán sự đảng).
Điều
2. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban Thường vụ Đảng ủy
(Cụ thể hóa theo Điều 3, Phụ lục 01, Quyết định 167-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng
ủy (chi bộ) bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh nơi kết thúc hoạt
động của đảng đoàn, ban cán sự đảng).
Điều
3. Trách nhiệm, quyền hạn của tập thể Thường trực Đảng ủy
1. Những công việc Đảng ủy,
Ban Thường vụ phân cấp cho tập thể Thường trực Đảng ủy gồm:
(Cụ thể hoá theo Khoản 15, Điều 3, Phụ lục 01, Quyết định số 167-QĐ/TW, ngày
19/5/2026 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế
làm việc mẫu của đảng ủy (chi bộ) bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp
tỉnh nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng).
2. Đề xuất với Ban Thường vụ về chủ trương xử lý những vấn đề lớn,
phức tạp, nhạy cảm về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại,
hội nhập quốc tế cần phải xin ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên
và những vấn đề đột xuất khác cần thiết phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Thường
vụ Đảng ủy.
3. Thay mặt Đảng ủy, Ban
Thường vụ Đảng ủy giải quyết những công việc theo sự chỉ đạo của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên (theo Quy chế làm việc của Đảng ủy) và những
công việc được Ban Thường vụ Đảng ủy phân cấp.
4. Khi giải quyết những
công việc được Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy phân cấp, tập thể Thường trực Đảng
ủy phải thảo luận tập thể và quyết định trên cơ sở thống nhất của các thành
viên. Trường hợp chưa có sự thống nhất thì phải báo cáo rõ các ý kiến khác nhau
để Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên
xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
5. Kết quả giải quyết công
việc giữa hai kỳ họp của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy và các công việc được Đảng
ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy phân cấp, tập thể Thường trực Đảng ủy phải báo cáo Đảng
ủy, Ban Thường vụ trong phiên họp gần nhất. Tập thể Thường trực Đảng ủy chịu
trách nhiệm trước Ban Chấp hành Đảng bộ về các quyết định của mình.
Điều
4. Trách nhiệm, quyền hạn của tập thể các đồng chí, gồm: Bí thư, các Phó Bí thư
Đảng ủy, các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy là trưởng cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc của Đảng ủy
1. Giúp Ban Thường vụ Đảng
ủy... chỉ đạo việc chuẩn bị và tổ chức thực hiện quy chế làm việc, chương trình
làm việc toàn khoá của Đảng ủy; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình làm
việc hằng năm, 6 tháng, hằng quý, hằng tháng của Ban Thường vụ Đảng ủy và chương
trình kiểm tra, giám sát hằng năm của cấp ủy; quyết định triệu tập hội nghị Ban
Thường vụ Đảng ủy; chỉ đạo, kiểm tra việc chuẩn bị các nội dung về công tác xây
dựng Đảng (báo cáo , đề án, phương án, dự thảo nghị quyết, kết luận...)
trình hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy quyết định.
2. Chỉ đạo phối hợp hoạt động
giữa các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy, các tổ chức chính trị - xã hội,
các cấp ủy trực thuộc trong việc quán triệt, cụ thể hoá và chỉ đạo tổ chức thực
hiện, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, chỉ
thị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp
trên và của Đảng ủy; việc chất vấn tại hội nghị Đảng ủy theo quy định.
3. Chỉ đạo giải quyết những
công việc hằng ngày của Đảng bộ, những vấn đề đột xuất, phát sinh giữa hai kỳ họp
của Ban Thường vụ Đảng ủy theo thẩm quyền.
4. Thay mặt Ban Thường vụ
Đảng ủy giải quyết những công việc theo sự chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, cấp ủy cấp trên (theo Quy chế làm việc của Đảng ủy) và những công
việc được Ban Thường vụ Đảng ủy ủy quyền.
5. Những công việc Đảng ủy,
Ban Thường vụ ủy quyền cho tập thể các đồng chí, gồm: Bí thư, các Phó Bí thư,
các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy là trưởng cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp
việc của Đảng ủy giải quyết gồm:
a) Cụ thể hoá theo Khoản 16, Điều 3, Phụ lục 01, Quyết định số 167-QĐ/TW, ngày
19/5/2026 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế
làm việc mẫu của đảng ủy (chi bộ) bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung
ương, cấp tỉnh nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng.
b) Chỉ đạo cán bộ chuyên
trách thuộc các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định của Đảng và Nhà nước.
c) Chỉ định bổ sung cấp ủy
viên theo đề nghị của cấp ủy trực thuộc đúng với quy định của Điều lệ Đảng.
d) Quyết định việc thực hiện
chế độ và chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động Cơ quan Đảng ủy
...; việc đi học tập, công tác ở trong nước, công tác chăm sóc sức khoẻ, tổ chức
tang lễ đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy quản lý.
đ) Chỉ đạo chuẩn bị nội
dung gợi ý kiểm điểm đối với tập thể cấp ủy trực thuộc và cá nhân cán bộ thuộc
diện Ban Thường vụ Đảng ủy quản lý khi thấy cần thiết.
e) Chỉ đạo các chương
trình, kế hoạch và hoạt động đối ngoại theo quy định của Bộ Chính trị, cấp ủy cấp
trên.
g) Khi giải quyết những
công việc được Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy ủy quyền thì phải thảo luận tập
thể và quyết định trên cơ sở thống nhất của các thành viên. Trường hợp không thể
tổ chức họp, thảo luận thì cho ý kiến bằng văn bản. Trường hợp chưa có sự thống
nhất thì phải báo cáo rõ các ý kiến khác nhau để Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy
xem xét, quyết định.
h) Những công việc được ủy
quyền nêu trên, nếu có vấn đề phức tạp hoặc khi xét thấy cần thiết thì xin ý kiến
Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy trước khi quyết định. Trong phạm vi được ủy quyền,
các ý kiến chỉ đạo có hiệu lực thực hiện như quyết định của Đảng ủy, Ban Thường
vụ Đảng ủy.
i) Kết quả giải quyết công
việc giữa hai kỳ họp của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy và các công việc được Đảng
ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy ủy quyền phải báo cáo bằng văn bản cho Đảng ủy, Ban
Thường vụ Đảng ủy trong phiên họp gần nhất.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA ỦY
VIÊN BAN CHẤP HÀNH, ỦY VIÊN BAN THƯỜNG VỤ, BÍ THƯ, PHÓ BÍ THƯ
Điều
5. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Ban Chấp hành
1. Chịu trách nhiệm trước Đảng
ủy về sự lãnh đạo của Đảng ủy trong lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách
và nhiệm vụ khác khi được giao.
2. Chủ động đề xuất ý kiến
với Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4 về chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp và chương trình hoạt động của
Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều
4 liên quan đến lĩnh vực, phạm vi được phân công phụ trách. Thường xuyên nắm
chắc tình hình, chủ động phát hiện, giải quyết kịp thời những vấn đề thuộc thẩm
quyền hoặc báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4 các vấn đề đột xuất nảy sinh, phức tạp vượt thẩm quyền.
3. Nghiêm chỉnh chấp hành
Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước. Giữ gìn sự thống nhất ý chí, hành động và đoàn kết
trong Đảng; không nói trái, làm trái nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định,
kết luận của Trung ương và Đảng ủy; kiên quyết đấu tranh, phản bác các thông
tin, quan điểm sai trái, thù địch; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, chống suy
thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ.
Cùng với cấp ủy, lãnh đạo
việc nghiên cứu, quán triệt, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các
nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, cấp ủy cấp trên và của Đảng ủy; chỉ đạo
công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, công tác bảo vệ chính trị
nội bộ ở cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách.
4. Gương mẫu thực hiện Chỉ
thị của Bộ Chính trị về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh; các quy định của Trung ương, cấp ủy cấp trên và của Đảng ủy về chuẩn
mực đạo đức cách mạng, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán
bộ chủ chốt các cấp; đề cao trách nhiệm cá nhân, không tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực. Thường xuyên tự soi mình với các biểu hiện suy thoái, "tự diễn
biến", "tự chuyển hoá" và đề ra giải pháp khắc phục. Tích cực
góp phần xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh ở cơ quan, đơn vị mình
sinh hoạt, công tác.
Có lối sống gương mẫu,
trong sạch, lành mạnh; xây dựng gia đình văn hóa; không để vợ (hoặc chồng),
con lợi dụng làm những việc trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, làm
ảnh hưởng đến uy tín của Đảng, cơ quan, đơn vị. Giữ mối liên hệ mật thiết với
Nhân dân.
5. Nghiêm chỉnh chấp hành
sự phân công và điều động của cấp có thẩm quyền; có quyền trình bày ý kiến khi
các cơ quan có thẩm quyền đánh giá, nhận xét, quyết định bố trí công tác, thi
hành kỷ luật đối với mình.
6. Trực tiếp phụ trách và
chịu trách nhiệm hoặc tham gia chỉ đạo công tác tổ chức, cán bộ; xây dựng quy
hoạch, bồi dưỡng cán bộ kế cận, nhất là cán bộ thay thế chức vụ mình đang đảm
nhiệm. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát, nhận xét, đánh giá cán bộ thuộc lĩnh vực, địa
bàn được phân công phụ trách. Chỉ đạo triển khai các biện pháp phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và thực hành tiết kiệm ở lĩnh vực, địa bàn được
phân công phụ trách; chịu trách nhiệm đối với những sai phạm của tổ chức và cán
bộ dưới quyền quản lý trực tiếp.
7. Nghiêm túc thực hiện tự
phê bình và phê bình theo quy định của Đảng. Lắng nghe, cầu thị tiếp thu ý kiến
góp ý, nhất là về các hạn chế, khuyết điểm của mình hoặc có liên quan đến mình.
Có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được chỉ
ra trong kỳ kiểm điểm và khuyết điểm do cấp có thẩm quyền kết luận và khuyết điểm
được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.
Thực hiện phê bình, chất vấn
về hoạt động của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 và các thành viên khác theo quy định. Cá nhân
được phê bình, chất vấn có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và trả lời rõ ràng
về các nội dung phê bình, chất vấn.
8. Tích cực, tự giác học tập,
cập nhật thông tin, kiến thức mới và được bồi dưỡng, nâng cao trình độ về lý luận
chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn.
9. Tham dự đầy đủ các
phiên họp Đảng ủy; tích cực thảo luận, đóng góp ý kiến cho các nghị quyết, quyết
định, văn bản của Đảng ủy và cùng Đảng ủy chịu trách nhiệm trong việc lãnh đạo
thực hiện. Phối hợp chuẩn bị nội dung thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách để
trình Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4. Tham gia các ban chỉ đạo, tiểu ban, tổ công tác hoặc các hình thức
tổ chức khác của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 khi được phân công.
10. Được cung cấp và yêu cầu
Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4
cung cấp những thông tin cần thiết, kịp thời về hoạt động của cấp ủy, cơ quan
và tình hình trong nước và quốc tế để thực hiện nhiệm vụ.
11. Thực hiện chế độ bảo mật
thông tin, giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo quy định của Đảng, pháp luật của
Nhà nước.
Điều
6. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Ban Thường vụ
Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn
được quy định tại Điều 5 của Quy chế này, Ủy viên Ban Thường
vụ Đảng ủy còn có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chỉ đạo việc xây dựng
chuẩn bị các đề án, nghị quyết, quyết định, văn bản của Ban Thường vụ Đảng ủy,
Đảng ủy thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các nội dung theo phân công
của Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4.
Tham gia đầy đủ các phiên họp của Ban Thường vụ Đảng ủy, của các tập thể theo
thành phần nêu tại Điều 3, Điều 4; tích cực thảo luận, đóng
góp ý kiến những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Thường vụ Đảng ủy,
các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 và cùng tập thể Ban Thường
vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 chịu trách
nhiệm về những quyết định đó.
2. Trực tiếp giải quyết hoặc
chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp giải quyết công việc và những kiến nghị
của các tập thể, cá nhân thuộc lĩnh vực, phạm vi được phân công phụ trách. Đối
với các vấn đề liên quan đến lĩnh vực khác thì chủ động trao đổi với các đồng
chí Ủy viên Ban Thường vụ có liên quan hoặc báo cáo đồng chí Bí thư hoặc đồng
chí Phó Bí thư Đảng ủy xem xét, cho ý kiến.
Tùy theo tính chất, mức độ,
yêu cầu, đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy xin ý kiến đồng chí Bí thư Đảng
ủy xem xét, cho ý kiến (hoặc quyết định việc tổ chức lấy ý kiến Ban Thường vụ
Đảng ủy (nếu cần)) hoặc trực tiếp quyết định và thay mặt Ban Thường vụ Đảng
ủy ký văn bản xin ý kiến, văn bản tham gia ý kiến, văn bản trao đổi, văn bản
giao nhiệm vụ, báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên đề thuộc lĩnh vực, địa
bàn được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Chỉ đạo hoặc phối hợp
chỉ đạo thực hiện công tác cán bộ của các cơ quan, đơn vị trong lĩnh vực, phạm
vi được phân công phụ trách.
4. Được phân công phụ
trách địa bàn, lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ
và các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 về địa bàn, lĩnh vực
phụ trách.
5. Được tham gia hoặc tham
khảo ý kiến các vấn đề quan trọng liên quan trực tiếp đến lĩnh vực, phạm vi phụ
trách; thực hiện việc cho ý kiến đối với nội dung các đề án, công việc thuộc
lĩnh vực, cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách trước khi trình Ban Thường vụ
Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4.
Điều
7. Trách nhiệm, quyền hạn của Bí thư Đảng ủy
Bí thư là người đứng đầu Đảng
ủy, chịu trách nhiệm cao nhất trước Đảng ủy, Ban Thường vụ và các tập thể nêu tại
Điều 3, Điều 4; cùng Đảng ủy, Ban Thường vụ và các tập thể
nêu tại Điều 3, Điều 4, chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên, trước Đảng bộ về sự lãnh đạo của Đảng ủy thuộc phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Đảng ủy và chịu trách nhiệm trực tiếp về
những công việc được phân công. Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy chế này, Bí thư Đảng ủy có các nhiệm vụ
và quyền hạn:
1. Chủ trì và kết luận các
hội nghị, các công việc của Đảng ủy, Ban Thường vụ và các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4; chủ trì và kết luận các hội nghị của cấp ủy;
chủ động đề xuất, trao đổi trong các tập thể nêu tại Điều 3, Điều
4 những vấn đề lớn, quan trọng để đưa ra Ban Thường vụ Đảng ủy thảo luận,
quyết định.
2. Chỉ đạo tổ chức quán
triệt trong Đảng bộ và trực tiếp tổ chức quán triệt trong Đảng ủy, Ban Thường vụ
các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, cấp uỷ cấp trên; chỉ đạo và định hướng chuẩn
bị những đề án quan trọng nhằm cụ thể hoá các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, cấp
ủy cấp trên để trình hội nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại
Điều 3, Điều 4 thảo luận, quyết định.
3. Tập trung chỉ đạo và
thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong từng
giai đoạn, các khâu và lĩnh vực công tác khó khăn, phức tạp nhất; trực tiếp nắm
và chỉ đạo những vấn đề cơ mật về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, về công tác bảo
vệ Đảng; chỉ đạo công tác xây dựng Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ theo quy định
của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên và chịu trách nhiệm về công tác
chính trị, tư tưởng, tổ chức, cán bộ; trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu khoa học
và xây dựng lý luận; chủ trì việc lấy phiếu tín nhiệm đối với thành viên lãnh đạo
Đảng ủy, việc chất vấn và trả lời chất vấn theo quy định. Chủ động kiến nghị với
Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4
các chủ trương, biện pháp để cải tiến và đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy;
bảo đảm sinh hoạt của Đảng ủy, Ban Thường vụ và các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 được thực hiện đúng quy chế làm việc, đúng
nguyên tắc lãnh đạo của Đảng. Giữ vững đoàn kết, thống nhất trong nội bộ cấp ủy
và trong Đảng bộ.
4. Chỉ đạo việc sơ kết, tổng
kết việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, cấp ủy cấp trên và chỉ đạo
tổng kết các lĩnh vực công tác lớn, quan trọng của Đảng bộ; thay mặt Đảng ủy
báo cáo với Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên và thông báo cho cấp dưới
về tình hình thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng ở Đảng bộ và hoạt động
của cấp ủy theo đúng quy định; khi cần thiết trực tiếp báo cáo với Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên về tình hình của Đảng bộ và chịu trách nhiệm cá
nhân về những nội dung báo cáo đó.
5. Chỉ đạo đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền, cải cách hành chính, cắt giảm thủ tục hành chính, chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, xây dựng, kết nối, khai thác hiệu quả dữ liệu trong
phạm vi, lĩnh vực lãnh đạo, quản lý.
6. Chỉ đạo các đồng chí
Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy giải quyết công việc hằng ngày của Đảng bộ; khi
cần thiết, được yêu cầu các cơ quan, cấp ủy trực thuộc Đảng ủy, các cán bộ, đảng
viên trong Đảng bộ báo cáo về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;
thay mặt Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy ký các nghị quyết, chỉ thị, các văn bản
của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy.
7. Giữ mối liên hệ với các
ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư cấp ủy trực thuộc theo quy định.
8. Thực hiện các nhiệm vụ
khác khi được Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên phân công.
Điều
8. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy
Phó Bí thư Thường trực Đảng
ủy cùng đồng chí Bí thư và đồng chí Phó Bí thư chuyên trách chịu trách nhiệm về
toàn bộ công việc và hoạt động của các tập thể nêu tại Điều 3, Điều
4, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp về những công việc được phân công.
Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy
chế này, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy có các nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chịu trách nhiệm trước
Đảng ủy, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4
và đồng chí Bí thư Đảng ủy về việc chỉ đạo công tác chuẩn bị, thẩm định dự thảo
quy chế làm việc, chương trình làm việc toàn khoá của Đảng ủy; chương trình
công tác năm, 6 tháng, hằng quý, hằng tháng của Ban Thường vụ; chương trình kiểm
tra, giám sát hằng năm của cấp ủy về các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ chuyên môn
và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quy chế, các chương trình công tác đã đề ra;
chỉ đạo việc chuẩn bị chương trình và nội dung các hội nghị của Đảng ủy, Ban
Thường vụ và các cuộc họp của các tập thể nêu tại Điều 3, Điều
4 về các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ chuyên môn.
2. Trực tiếp giải quyết những
công việc được ủy nhiệm; thay mặt Bí thư điều hành công việc lãnh đạo của Đảng ủy
khi Bí thư đi vắng.
3. Chủ trì cùng với các đồng
chí Ủy viên Ban Thường vụ phụ trách lĩnh vực xử lý những việc cần có sự phối hợp
của nhiều cơ quan hoặc những việc do các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ phụ
trách lĩnh vực đề nghị. Xem xét, quyết định việc cung cấp thông tin, tài liệu
cho các Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ theo phân cấp, ủy quyền.
4. Chịu trách nhiệm trước
Đảng ủy, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4
và đồng chí Bí thư Đảng ủy chỉ đạo một số nhiệm vụ cụ thể: Thẩm tra những cán bộ
thuộc diện Ban Thường vụ quản lý khi có vấn đề phải xem xét về lịch sử chính trị
và chính trị hiện nay theo quy định của Bộ Chính trị và một số vấn đề quan trọng
khác về cán bộ; việc cán bộ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Đảng và
pháp luật của Nhà nước; các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4,
Ban Thường vụ và Đảng ủy những vấn đề cần quan tâm giải quyết thuộc các lĩnh vực,
nhiệm vụ mình phụ trách; thay mặt Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể
nêu tại Điều 3, Điều 4 ký một số văn bản của Đảng ủy, Ban Thường
vụ theo Quy chế làm việc của Đảng ủy và sự phân công của đồng chí Bí thư Đảng ủy.
5. Chịu trách nhiệm chăm
lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động trong phạm vi lãnh đạo, quản lý.
6. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo sự phân công của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy,
Bí thư Đảng ủy.
Điều
9. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Bí thư chuyên trách
Phó Bí thư chuyên trách
cùng với đồng chí Bí thư và đồng chí Phó Bí thư Thường trực chịu trách nhiệm về
toàn bộ công việc và hoạt động của tập thể nêu tại Điều 4;
đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp về những công việc được phân công. Ngoài
nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy chế
này, Phó Bí thư chuyên trách có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Phân công 1 đồng chí
Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Thường vụ,
tập thể nêu tại Điều 4 và đồng chí Bí thư Đảng ủy việc xử
lý văn bản đến Đảng ủy; trực tiếp điều phối hoạt động, quản lý hành chính, thực
hiện công tác quản lý nội bộ các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng
ủy và các nhiệm vụ khác theo quy định chức năng, nhiệm vụ của Đảng ủy; thực hiện
nhiệm vụ chủ tài khoản của Đảng ủy.
2. Chủ trì chỉ đạo việc
chuẩn bị nội dung, chương trình, kế hoạch công tác của Đảng ủy, Ban Thường vụ
và tập thể nêu tại Điều 4 về các nhiệm vụ công tác xây dựng
Đảng; chịu trách nhiệm chính chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan
tham mưu, giúp việc, cấp ủy trực thuộc, các tổ chức chính trị - xã hội nghiên cứu,
quán triệt, cụ thể hoá, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng và của cấp ủy về công tác xây dựng Đảng
theo lĩnh vực được phân công. Thay mặt Ban Thường vụ ký các văn bản theo quy chế
làm việc của Đảng ủy và theo sự phân công của đồng chí Bí thư Đảng ủy, tập thể
nêu tại Điều 4.
3. Chỉ đạo công tác học tập,
nghiên cứu lý luận chính trị, chủ trương, nghị quyết của Trung ương, của Đại hội
Đảng bộ, Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, tổng kết thực tiễn; tăng cường bảo vệ
nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái; bảo vệ
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng.
4. Chủ trì hoặc phối hợp với
đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy chỉ đạo việc chuẩn bị chương trình và nội
dung hội nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy bàn về những vấn đề liên quan đến
lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
5. Chỉ đạo hoặc phối hợp
chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh; củng cố, kiện toàn,
phát triển tổ chức cơ sở đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ
chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên; công tác thi đua, khen thưởng,
kỷ luật tổ chức cơ sở đảng, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy
định, hướng dẫn của Trung ương; nghiên cứu, sơ kết, tổng kết, nhân rộng những
điển hình tiên tiến về tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh.
6. Phối hợp với đồng chí
Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy chỉ đạo công tác thẩm tra những cán bộ thuộc diện
Ban Thường vụ quản lý khi có vấn đề phải xem xét về lịch sử chính trị và chính
trị hiện nay theo quy định của Bộ Chính trị và một số vấn đề quan trọng khác về
cán bộ.
7. Chỉ đạo đổi mới công
tác dân vận, thực hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và
trong bộ, ngành, cơ quan, tổ chức; xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội
trong phạm vi lãnh đạo quản lý; chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan chuyên trách tham mưu,
giúp việc của Đảng ủy.
8. Chỉ đạo hoặc phối hợp với
đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy về công tác tài chính đảng, thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo, công tác lưu trữ, cơ yếu và bảo mật theo quy định.
9. Chỉ đạo hoặc phối hợp với
đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy về công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo tổ chức đảng, đảng viên; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối
với tổ chức đảng, đảng viên; kiểm tra việc thực hiện các quy định về trách nhiệm
nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người
đứng đầu các cấp.
10. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo sự phân công của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, tập thể nêu tại Điều
4, Bí thư Đảng ủy.
Chương III
NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều
10. Nguyên tắc làm việc
1. Đảng ủy, Ban Thường vụ,
các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 làm việc theo nguyên tắc
tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; thiểu số phục tùng đa số,
cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức; chấp hành nghiêm Cương
lĩnh, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, của cấp trên và nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ, đảng ủy cấp trên.
2. Cá nhân được quyền phát
biểu và bảo lưu ý kiến của mình, nhưng phải chấp hành nghị quyết của tập thể. Ý
kiến bảo lưu có thể được phản ánh lên cấp trên, nhưng không được tuyên truyền,
phổ biến ra bên ngoài.
3. Bảo đảm sự lãnh đạo
toàn diện, thống nhất công tác xây dựng Đảng, xây dựng tổ chức chính trị - xã hội
trong phạm vi lãnh đạo của Đảng bộ, công tác tổ chức, cán bộ và các lĩnh vực
công tác, nhiệm vụ chuyên môn của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể
nêu tại Điều 3, Điều 4; phát huy sức mạnh của các cơ quan,
đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi lãnh đạo. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ,
tập thể lãnh đạo; đồng thời, nêu cao tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm
của mỗi cá nhân, nhất là người đứng đầu. Thực hiện phân cấp, phân quyền gắn với
tăng cường kiểm tra, giám sát.
4. Nghị quyết, quyết định,
kết luận, thông báo của Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập
thể nêu tại Điều 3, Điều 4 phải có trên 1/2 tổng số thành
viên tán thành (trừ những vấn đề có quy định riêng). Nâng cao chất lượng,
hiệu quả các cuộc họp, hạn chế họp; trong một số trường hợp, do nội dung vấn đề
phải giải quyết không phức tạp hoặc không thể tổ chức họp trực tiếp Ban Thường
vụ, tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 được thì đồng chí Bí thư
và các đồng chí Phó Bí thư phụ trách lĩnh vực hội ý, thống nhất, chỉ đạo tổ chức
họp trực tuyến, sử dụng văn bản điện tử, ký số, biểu quyết điện tử hoặc gửi xin
ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy hoặc tập thể nêu tại Điều 3, Điều
4 bằng văn bản (trừ công tác cán bộ), khi có trên 1/2 thành viên đương nhiệm
tán thành thì ý kiến quá bán đó coi như nghị quyết của cuộc họp; trường hợp tuy
đã có trên 1/2 thành viên tán thành, nhưng còn có ý kiến khác nhau về những vấn
đề quan trọng thì cần đưa ra hội nghị Ban Thường vụ hoặc hội nghị tập thể nêu tại
Điều 3, Điều 4 thảo luận, tạo sự thống nhất trước khi quyết
định. Trường hợp phải có ý kiến gấp với cơ quan chức năng về công tác cán bộ,
nhất là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, có thể gửi xin ý kiến
bằng văn bản như trên; đối với những nhân sự phức tạp, nhạy cảm, còn nhiều ý kiến
khác nhau thì tiếp tục đưa ra thảo luận tại tập thể Thường trực, Ban Thường vụ
như quy định hiện hành.
Các văn bản báo cáo, xin ý
kiến Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư phải được Đảng ủy, Ban
Thường vụ Đảng ủy, tập thể Thường trực Đảng ủy thông qua và do Bí thư hoặc phân
công Phó Bí thư Đảng ủy ký, ban hành.
5. Chủ động giải quyết các
vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đảng ủy (có trao đổi với các
cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy cấp trên đối với những vấn đề cần thiết),
đồng thời trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên và những vấn đề quan trọng
khác khi thấy cần thiết. Khi thực hiện công tác nhân sự hoặc vấn đề quan trọng
khác, nếu các thành viên trong Đảng ủy có ý kiến khác nhau thì báo cáo đầy đủ
các ý kiến khác nhau với Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên (theo quy
định về phân cấp quản lý cán bộ) xem xét, quyết định.
6. Bảo đảm sự minh bạch,
công khai trong mọi hoạt động của Đảng ủy, tạo sự tin tưởng và đoàn kết trong Đảng
bộ.
7. Thực hiện công khai các
kết quả kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng và các quyết định quan trọng.
8. Bảo đảm sự đoàn kết, thống
nhất trong Đảng ủy và các đảng bộ trực thuộc.
9. Xây dựng và duy trì mối
quan hệ công tác hài hoà, hiệu quả giữa các thành viên.
10. Các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 giải quyết các công việc thường xuyên và các
công việc đã được Ban Thường vụ Đảng ủy phân cấp, ủy quyền; đối với các vấn đề
quan trọng, cấp bách thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Đảng ủy thì phải báo
cáo, xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy xem xét, quyết định.
Điều
11. Thực hiện chương trình công tác
1. Đảng ủy, Ban Thường vụ,
các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 làm việc theo chương
trình, kế hoạch công tác đã được tập thể thông qua; theo chỉ đạo của Trung
ương, cấp ủy cấp trên hoặc khi có yêu cầu đột xuất.
Đảng ủy có chương trình
công tác toàn khoá và hằng năm. Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 làm việc theo chương trình công tác toàn khoá,
hằng năm, 6 tháng, hằng quý, hằng tháng (có điều chỉnh khi cần).
2. Văn phòng Đảng ủy phối
hợp với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy và các cơ
quan, đơn vị liên quan xây dựng chương trình làm việc của Đảng ủy, Ban Thường vụ,
các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 trong từng thời gian cụ
thể.
3. Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy
viên Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 trên
cơ sở chương trình công tác của Đảng ủy, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch công
tác của mình, tăng cường làm việc với cấp dưới và cơ sở; thường xuyên tiếp xúc
với cán bộ, đảng viên.
Điều
12. Chế độ hội nghị của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4
1. Đảng ủy họp định kỳ 3
tháng một lần, khi Ban Thường vụ thấy cần thiết hoặc khi có trên 1/2 Ủy viên
Ban Chấp hành Đảng bộ đề nghị thì Ban Thường vụ quyết định triệu tập hội nghị Đảng
ủy đột xuất. Ban Thường vụ họp định kỳ ít nhất 1 tháng một lần, họp đột xuất
khi cần, do tập thể nêu tại Điều 4 chuẩn bị nội dung và triệu
tập. Các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 họp thường lệ ít nhất
mỗi tháng một lần, họp đột xuất khi cần, do Bí thư và các Phó Bí thư chỉ đạo
chuẩn bị nội dung và triệu tập. Hội nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập
thể nêu tại Điều 3, Điều 4 phải có ít nhất 2/3 tổng số
thành viên tham dự.
Các Ủy viên Ủy ban Kiểm
tra Đảng ủy không là Đảng ủy viên được mời dự hội nghị Đảng ủy (trừ nội dung
cần họp riêng). Tùy theo nội dung, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 có thể mời một số đồng chí thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị không phải là Đảng ủy viên có liên quan đến nội dung hội nghị dự họp
và báo cáo với Đảng ủy tại hội nghị (nếu thấy cần thiết).
2. Căn cứ nội dung cuộc họp,
Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều
4 mời đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự. Đối với các cuộc
họp có nội dung về công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, các tổ chức
chính trị - xã hội trong phạm vi lãnh đạo của Đảng bộ, nhất là về công tác tổ
chức, cán bộ thì Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 mời đại diện các ban, cơ quan đảng Trung ương,
cấp tỉnh được phân công theo dõi Đảng bộ, các cơ quan liên quan tham dự các cuộc
họp để nắm tình hình, tham gia ý kiến (khi cần thiết).
3. Ban Thường vụ, các tập
thể nêu tại Điều 3, Điều 4 có trách nhiệm chuẩn bị hội nghị
cấp ủy, hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy, hội nghị các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4; xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm
vi của mỗi hội nghị; phân công Ủy viên Ban Thường vụ chủ trì và tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung hội nghị. Các tổ chức, cá nhân được
giao chuẩn bị đề án phục vụ hội nghị phải hoàn thành kịp thời, có chất lượng. Đối
với những vấn đề đột xuất, chưa có trong chương trình hội nghị, nếu xét thấy
quan trọng và cấp thiết, cơ quan, đơn vị chủ trì báo cáo các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 hoặc Ban Thường vụ Đảng ủy xem xét, quyết định.
4. Các cơ quan, đơn vị được
phân công chuẩn bị phải gửi tài liệu phục vụ hội nghị đến Văn phòng Đảng ủy trước
kỳ họp ít nhất 5 ngày để thẩm định; Văn phòng Đảng ủy gửi giấy mời và tài liệu
hội nghị đến các thành viên trước kỳ họp 3 ngày đối với hội nghị cấp ủy và trước
2 ngày đối với hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy, hội nghị các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 (trừ trường hội nghị đột xuất).
Các đảng ủy, ban thường vụ
đảng ủy trực thuộc được phân công chuẩn bị tài liệu về các lĩnh vực công tác,
nhiệm vụ chuyên môn trình hội nghị tập thể Thường trực Đảng ủy phải xin ý kiến
các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng, đảng ủy, bộ, ngành, cơ quan Trung ương liên
quan, tiếp thu, hoàn thiện và gửi tài liệu đến Văn phòng Đảng ủy trước hội nghị
ít nhất 3 ngày làm việc để chuyển tài liệu cho các thành viên tập thể Thường trực
Đảng ủy; các đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy trực thuộc trực tiếp trình hội nghị
tập thể Thường trực Đảng ủy và chịu trách nhiệm tiếp thu ý kiến, hoàn thiện văn
bản sau hội nghị.
Các đảng ủy, ban thường vụ
đảng ủy trực thuộc, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy được
phân công chuẩn bị tài liệu về công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền,
các tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi lãnh đạo của Đảng bộ trình hội nghị
tập thể nêu tại Điều 4 phải gửi tài liệu đến Văn phòng Đảng
ủy trước hội nghị ít nhất 5 ngày làm việc để thẩm định.
Điều
13. Chế độ thông tin, báo cáo, học tập và bảo mật
1. Ban Thường vụ, các tập
thể nêu tại Điều 3, Điều 4 giao Văn phòng Đảng ủy chủ trì,
phối hợp Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp
thời các thông tin theo quy định và những vấn đề nổi bật hằng tuần của Đảng bộ
cho các đồng chí Đảng ủy viên.
2. Định kỳ hằng tháng, quý,
6 tháng, năm, các đảng ủy trực thuộc Đảng ủy, các cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc của Đảng ủy, ban thường vụ các tổ chức chính trị - xã hội, thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị báo cáo (bằng văn bản) với Ban Thường vụ Đảng ủy về
tình hình, kết quả triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nghị quyết, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của
Đảng ủy, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4
và việc thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao. Khi có tình hình, công việc đột
xuất, cấp thiết hoặc vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo
của các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4, Ban Thường vụ và Đảng
ủy.
3. Ủy viên Ban Chấp hành phải:
Thường xuyên tự giác học tập, tham gia các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị, cập
nhật kiến thức mới; thực hiện nghiêm chế độ bảo mật, kỷ luật phát ngôn theo quy
định của Đảng và Nhà nước.
Điều
14. Chế độ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên
1. Tập thể nêu tại Điều 3 báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên xin ý
kiến định hướng về cơ cấu lãnh đạo, người đứng đầu các bộ, ngành, cơ quan; các
cơ quan lãnh đạo, chủ tịch (bí thư), ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, thường trực các tổ chức chính trị - xã hội (theo yêu
cầu và quy định về phân cấp quản lý cán bộ).
2. Trong quá trình lãnh đạo
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của
Hiến pháp, pháp luật, điều lệ của tổ chức, các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4 báo cáo hoặc xin ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên
về những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban
Bí thư, cấp ủy cấp trên, gồm:
a) Định hướng chương trình
xây dựng pháp luật, chương trình hoạt động, phối hợp công tác hằng năm của các
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức trước khi trình cơ quan có thẩm quyền thông qua.
b) Quan điểm và nội dung về
một số vấn đề cơ bản còn có ý kiến khác nhau, các nội dung lớn dự kiến tiếp
thu, chỉnh lý, hoàn thiện của một số dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết liên
quan đến đường lối, chủ trương, chính sách mới, quan trọng của Đảng; đến thể chế
chính trị, thể chế kinh tế, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, những vấn đề nhạy cảm,
phức tạp, về dân tộc, tôn giáo, về vận động, tập hợp quần chúng; các đề án, nhiệm
vụ quan trọng do Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc cấp ủy cấp trên giao đã được Đảng
ủy thảo luận, cho ý kiến trước khi trình cơ quan có thẩm quyền thông qua.
c) Định hướng nhiệm vụ trọng
tâm trong nhiệm kỳ; khi cần thiết báo cáo kết quả thực hiện, các kiến nghị, đề
xuất đối với việc thực hiện một số dự án, công trình trọng điểm quốc gia, một số
chủ trương lớn của Nhà nước có ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, đối ngoại của đất nước.
d) Việc lấy phiếu tín nhiệm,
bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ theo phân cấp quản lý.
đ) Chủ trương đón, nội
dung làm việc quan trọng với người đứng đầu các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
chính trị - xã hội của các nước; chủ trương tổ chức đoàn của người đứng đầu bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức thăm, làm việc và dự hội nghị ở nước ngoài.
e) Chủ trương thành lập,
sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức.
3. Trong chỉ đạo, điều
hành, thể chế hoá, tổ chức thực hiện, quyết định những vấn đề quan trọng của đất
nước: Đảng ủy báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên xem xét, cho ý
kiến chỉ đạo đối với các vấn đề quan trọng, có tác động sâu rộng tới đời sống
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối nội, đối ngoại.
4. Trong việc xem xét, quyết
định tổ chức bộ máy nhà nước và công tác nhân sự: Khi trong bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức có nhiều ý kiến khác với định hướng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên thì Đảng ủy kịp thời báo cáo, xin ý
kiến Bộ Chính trị, cấp ủy cấp trên.
5. Định kỳ 6 tháng, hằng
năm hoặc trong trường hợp cần thiết, Ban Thường vụ Đảng ủy báo cáo Bộ Chính trị,
cấp ủy cấp trên về tình hình, kết quả lãnh đạo việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ
chính trị, tổ chức bộ máy và công tác nhân sự theo các nghị quyết của Đảng
trong phạm vi hoạt động của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức.
6. Trước mỗi kỳ họp, tập
thể lãnh đạo tổ chức, Ban Thường vụ Đảng ủy báo cáo Bộ Chính trị, cấp ủy cấp
trên về nội dung của kỳ họp, những vấn đề lớn cần xin ý kiến. Trong kỳ họp, Đảng
ủy kịp thời báo cáo Bộ Chính trị, cấp ủy cấp trên để xử lý các tình huống phức
tạp phát sinh.
Chậm nhất là sau 3 tuần kể
từ ngày kết thúc kỳ họp, Ban Thường vụ Đảng ủy báo cáo Bộ Chính trị, cấp ủy cấp
trên về kết quả kỳ họp.
Điều
15. Chế độ ban hành, quản lý văn bản
1. Các kết luận và quyết định
xử lý công việc của các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 được
Ban Thường vụ phân cấp, ủy quyền đều được văn bản hoá theo quy định và được gửi
đến các tổ chức và cá nhân có nhiệm vụ thực hiện. Các ý kiến chỉ đạo của các tập
thể nêu tại Điều 3, Điều 4 tại các cuộc họp hoặc làm việc đều
phải do Văn phòng Đảng ủy thông báo bằng văn bản (trừ những việc các đồng
chí trong các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 trực tiếp chỉ
đạo xử lý và không yêu cầu ra văn bản).
2. Các kết luận, quyết định,
các văn bản chỉ đạo của tập thể và của từng đồng chí trong các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 phải bảo đảm đúng thể thức, thể loại văn bản của
Đảng, ký ban hành đúng thẩm quyền và được phát hành, quản lý, lưu trữ theo quy
định hiện hành.
Điều
16. Thực hiện chế độ tự phê bình và phê bình
1. Hằng năm, tập thể Ban
Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 và
các đồng chí bí thư, phó bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ tiến hành kiểm điểm tự
phê bình và phê bình theo quy định.
2. Ủy viên Ban Chấp hành
phải nêu gương trong việc thực hiện nhiệm vụ, chấp hành quy định của Đảng và
Nhà nước, bảo đảm tính tiền phong, gương mẫu, thường xuyên tự phê bình và phê
bình theo quy định.
3. Cuối nhiệm kỳ, Đảng ủy
kiểm điểm công tác lãnh đạo, chỉ đạo; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Ủy viên
Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, tiến hành tự phê bình và phê bình gắn
với kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết đại hội.
Điều
17. Chế độ kiểm tra, giám sát
1. Ban Chấp hành Đảng bộ,
Ban Thường vụ Đảng ủy lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát; có kế hoạch kiểm
tra, giám sát hằng năm hoặc kiểm tra, giám sát theo chuyên đề. Chỉ đạo các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc làm tốt công tác kiểm tra, giám sát của Đảng
trong Đảng bộ.
2. Các đồng chí Ủy viên
Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ có trách nhiệm kiểm tra và chỉ đạo kiểm
tra đơn vị được phân công phụ trách, về việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của
cấp trên và chức năng, nhiệm vụ của cấp mình.
3. Sau khi thực hiện các kế
hoạch kiểm tra, giám sát, phải báo cáo Ban Thường vụ; đồng thời, có thông báo kết
quả kiểm tra cho các đơn vị rút kinh nghiệm, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; ghi
nhận, biểu dương những tổ chức, cá nhân chấp hành tốt, xử lý kỷ luật những tổ
chức và cá nhân không chấp hành, làm trái nghị quyết.
4. Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy
có trách nhiệm tham mưu giúp Ban Thường vụ Đảng ủy kiểm tra, giám sát các tổ chức
đảng, cán bộ, đảng viên thực hiện các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước
và các nghị quyết, quy định, chỉ thị, thông báo, kết luận của Đảng ủy, Ban Thường
vụ Đảng ủy.
Điều
18. Chế độ đi công tác cơ sở, tiếp xúc với cán bộ, đảng viên và Nhân dân
1. Hằng năm, Ban Thường vụ
Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 làm việc với
chi bộ cơ sở, Ban Thường vụ các đảng bộ trực thuộc Đảng ủy để nắm tình hình và
tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo.
2. Bí thư, Phó Bí thư Đảng
ủy chủ động xây dựng kế hoạch làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội và tiếp
xúc, đối thoại với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động
trong bộ, ngành, cơ quan, tổ chức.
3. Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
bộ chủ động bố trí, sắp xếp công việc, dành ít nhất 1 tháng 1 lần đi cơ sở tại
các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi lãnh đạo của Đảng ủy để nắm bắt tình
hình, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước; lắng nghe tâm tư, nguyện vọng, đề xuất, kiến nghị
của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân, qua đó
giúp cơ sở kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
4. Báo cáo kết quả công
tác sau mỗi chuyến đi công tác, bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác;
đánh giá kết quả công tác, rút kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Điều
19. Tổ chức sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của
Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên
1. Căn cứ quy định và yêu
cầu công tác lãnh đạo, chỉ đạo, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 ban hành chương trình, kế hoạch và chỉ đạo sơ kết,
tổng kết việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của Trung ương,
cấp ủy cấp trên và của Đảng ủy; báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp
trên và thông báo cho cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc.
2. Các nghị quyết, chỉ thị,
quy định, kết luận của Trung ương, cấp ủy cấp trên và của Đảng ủy thuộc ngành,
lĩnh vực nào thì Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4 giao cơ quan có liên quan chủ trì chịu trách nhiệm chuẩn bị nội
dung sơ kết, tổng kết. Những vấn đề liên quan nhiều cơ quan, nhiều tổ chức đảng
trực thuộc thì Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4 giao một cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan hoặc thành lập tổ công tác để chuẩn bị nội dung sơ kết, tổng kết.
Chương IV
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều
20. Với Bộ Chính trị, Ban Bí thư
1. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về định hướng chính trị, những nội dung
công tác quan trọng đối với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức thông qua đảng ủy
theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
2. Các văn bản lãnh đạo,
chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư gửi các đảng ủy bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
được thực hiện như đối với các ban đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị ở Trung
ương và đảng ủy trực thuộc Trung ương. Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy được mời
dự các cuộc họp do Bộ Chính trị, Ban Bí thư triệu tập bàn về các nội dung có
liên quan.
3. Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến những vấn đề nhạy cảm,
phức tạp, đột xuất phát sinh, nhất là những vấn đề liên quan đến quốc phòng, an
ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo hoặc những vấn đề vượt thẩm quyền.
Điều
21. Với đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp
1. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp.
2. Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời phản ánh, xin ý kiến những vấn đề nhạy cảm,
phức tạp, đột xuất phát sinh với đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực
tiếp.
Điều
22. Với thủ trưởng (người đứng đầu) và tập thể lãnh đạo bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở Trung ương
1. Căn cứ nghị quyết, kết
luận của Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy, thủ trưởng (người
đứng đầu) và tập thể lãnh đạo bộ, ngành, cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm được giao theo quy định của pháp luật, điều lệ của từng
tổ chức.
2. Thủ trưởng (người đứng
đầu) và tập thể lãnh đạo bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lãnh đạo,
chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức chuẩn bị nội
dung và báo cáo, xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy theo thẩm quyền.
Điều
23. Với các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Trung ương; các đảng
ủy trực thuộc Trung ương, đảng ủy tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng ở
Trung ương được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và các tỉnh ủy, thành ủy
1. Thực hiện sự hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng của các cơ
quan tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng theo quy định.
2. Phối hợp với các đảng ủy
trực thuộc Trung ương (không phải là cấp ủy cấp trên trực tiếp), với đơn
vị sự nghiệp của Trung ương, đảng ủy tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng
ở Trung ương được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ về công tác cán bộ và thực hiện
các nhiệm vụ liên quan theo quy định.
3. Phối hợp với Quân ủy
Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện có hiệu quả các nghị quyết của Trung ương về công tác quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn xã hội.
4. Phối hợp với tỉnh ủy,
thành ủy để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư.
Điều
24. Với các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc
1. Đảng ủy mà trực tiếp,
thường xuyên là ban thường vụ đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4 lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
2. Các cấp ủy, tổ chức đảng
trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy chịu trách
nhiệm trước đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4 về thực hiện nhiệm vụ được giao và những quyết định của mình. Thực
hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo theo quy định. Kịp thời giải quyết những vấn
đề nhạy cảm, phức tạp, đột xuất phát sinh theo thẩm quyền.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
25. Tổ chức thực hiện
1. Các đồng chí Bí thư,
Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ và các
cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy chế làm việc, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, đảng ủy cấp trên trực
tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi kết thúc đảng đoàn, ban cán sự đảng xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và báo cáo ban thường vụ đảng ủy cấp
trên trực tiếp.
3. Quy chế này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Ban Thường vụ Đảng ủy ... (để báo
cáo),
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ,
- Các ban đảng, cơ quan, đơn vị của Đảng ủy...,
- Các đảng ủy, chi bộ trực thuộc
- ………………………………….,
- Lưu Văn phòng Đảng ủy.
|
T/M BAN CHẤP HÀNH
BÍ THƯ
|
PHỤ
LỤC 03
(Kèm theo Quyết định số 167-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí
thư)
Chức năng, nhiệm vụ của đảng
bộ, chi bộ cơ quan, tổ chức nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng
Điều
1. Vị trí, chức năng
Đảng bộ, chi bộ cơ quan, tổ
chức nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng (sau đây gọi là đảng
bộ, chi bộ) là tổ chức cơ sở đảng trực thuộc đảng ủy trực thuộc Trung ương (với
các cơ quan, tổ chức ở Trung ương) hoặc là tổ chức cơ sở đảng trực thuộc đảng
ủy các cơ quan đảng cấp tỉnh hoặc là tổ chức đảng trực thuộc đảng ủy cơ sở (với
các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh); chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của
Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (sau đây gọi
là ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh) về định hướng chính trị, những nội dung
công tác quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức và
chịu sự lãnh đạo của đảng ủy cấp trên trực tiếp theo quy định của Điều lệ Đảng
và Trung ương.
Đảng ủy, chi bộ là hạt
nhân chính trị có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện cơ quan, tổ chức và các
chi bộ trực thuộc (nếu có) theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định,
hướng dẫn của Trung ương; lãnh đạo cơ quan, tổ chức thực hiện đúng đường lối,
chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ của tổ chức, nghị quyết của
cấp ủy cấp trên, nghị quyết đại hội đảng bộ, chi bộ; đề xuất, kiến nghị với Bộ
Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tình những vấn đề có liên
quan đến sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương hoặc cấp ủy cấp tỉnh đối với cơ
quan, tổ chức và đối với đảng bộ, chi bộ.
Điều
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của đảng ủy, chi bộ
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của tổ chức đảng theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của
Trung ương. Lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan, tổ chức và cán bộ, đảng viên thực hiện
đúng đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ của tổ chức.
Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định; cụ thể hoá các
chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện nghị quyết của Trung ương, cấp ủy cấp
trên, nghị quyết đại hội đảng bộ, chi bộ. Quyết định chương trình làm việc, chương
trình kiểm tra, giám sát toàn khoá, hằng năm của đảng ủy, chi bộ; quy chế làm
việc của đảng ủy, chi bộ, ủy ban kiểm tra đảng ủy (nếu có).
Căn cứ nội dung, tính chất
của từng lĩnh vực, đảng ủy, chi bộ ban hành văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo sơ kết,
tổng kết các nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên và nghị quyết của đảng ủy, chi bộ. Lãnh đạo cơ
quan, tổ chức xây dựng các quy định, hướng dẫn, đề án, nhiệm vụ mà cơ quan, tổ
chức có trách nhiệm trình hoặc ban hành.
3. Lãnh đạo công tác xây dựng
Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức. Tổ chức tuyên truyền, học tập, quán triệt
nghị quyết của Đảng, học tập lý luận chính trị, tổng kết thực tiễn và nghiên cứu
lý luận; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, cập nhật kịp thời
các quan điểm, chủ trương, chính sách mới, đấu tranh với các quan điểm sai
trái, thù địch, bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm,
đường lối của Đảng. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các quy định của Trung ương về
chuẩn mực đạo đức cách mạng, về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực,
trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản
lý và người đứng đầu các cấp.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng
đảng bộ, chi bộ và các tổ chức đảng trực thuộc (nếu có) trong sạch, vững
mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng
đội ngũ cán bộ, đảng viên. Làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên,
bảo đảm về tiêu chuẩn, điều kiện và thủ tục, chú trọng đối tượng là đoàn viên
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và những quần chúng ưu tú, giỏi về chuyên môn,
nghiệp vụ. Thực hiện nghiêm công tác rà soát, sàng lọc, kịp thời đưa những đảng
viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng; quyết định chủ trương, giải pháp về xây
dựng, quản lý, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và chính sách cán bộ; lãnh đạo
công tác tổ chức, cán bộ, bảo vệ chính trị nội bộ Đảng trong đảng bộ, chi bộ bảo
đảm đúng nguyên tắc, nội dung, quy trình, thủ tục, thẩm quyền theo quy định, hướng
dẫn của Trung ương, cấp ủy cấp trên. Căn cứ quy định, hướng dẫn của Trung ương,
cấp ủy cấp trên, đảng ủy thảo luận, quyết định số lượng ủy viên ban thường vụ, ủy
viên ủy ban kiểm tra; đảng ủy, chi bộ xem xét, giới thiệu và đề nghị chỉ định ủy
viên ban chấp hành đảng bộ, chi ủy viên, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí
thư, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra (nếu có).
Báo cáo cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ thuộc thẩm quyền của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên.
5. Lãnh đạo, chỉ đạo, thực
hiện kiểm tra, giám sát tổ chức đảng, đảng viên thuộc thẩm quyền trong việc chấp
hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ
của tổ chức, giữ gìn đoàn kết nội bộ; công tác đấu tranh phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị,
đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"
trong nội bộ; xử lý nghiêm tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo quy định.
6. Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ
chức đảng trực thuộc (nếu có) thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận, thực hiện dân chủ ở cơ sở; lãnh đạo,
chăm lo xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan, tổ chức bảo đảm
thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ. Trực tiếp lãnh đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh cùng cấp (nếu có) về phương hướng, nhiệm vụ, tư tưởng, tổ chức,
cán bộ.
7. Căn cứ quy định, hướng
dẫn của Trung ương, cấp ủy cấp trên xây dựng kế hoạch lãnh đạo, chỉ đạo đại hội
đảng bộ, chi bộ; chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập đại hội đảng bộ, chi
bộ hoặc hội nghị giữa nhiệm kỳ (nếu có).
8. Thực hiện tự phê bình
và phê bình, chất vấn và lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh
đạo, quản lý theo quy định.
9. Lãnh đạo các tổ chức đảng
trực thuộc (nếu có) thực hiện các chủ trương của Trung ương, cấp ủy cấp
trên về nhiệm vụ quốc phòng và giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã
hội, đề cao cảnh giác, giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước.
10. Lãnh đạo, chỉ đạo đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền, cải cách hành chính, cắt giảm thủ tục hành chính,
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, xây dựng, kết nối, khai thác hiệu
quả dữ liệu trong phạm vi, lĩnh vực lãnh đạo, quản lý.
11. Quyết định các vấn đề
liên quan đến quản lý tài chính, tài sản của đảng bộ, chi bộ; xem xét, cho ý kiến
về công tác tài chính đảng hằng năm và cuối nhiệm kỳ.
12. Xem xét, cho ý kiến về
những công việc ban thường vụ đảng ủy (nếu có) đã giải quyết giữa hai kỳ
hội nghị đảng ủy; quyết định những vấn đề quan họng do ban thường vụ đảng ủy
trình (nếu có).
13. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên giao.
Điều
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban thường vụ đảng ủy (nếu có)
1. Lãnh đạo, chỉ đạo cơ
quan, tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
điều lệ của tổ chức; xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình hành động, nhiệm
vụ của cơ quan, tổ chức; lãnh đạo cụ thể hoá các chủ trương, biện pháp triển
khai thực hiện nghị quyết của cấp ủy cấp trên, nghị quyết đại hội đảng bộ, chi
bộ, nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức. Quyết định chương trình làm việc của
ban thường vụ đảng ủy; cho ý kiến về nội dung, chương trình các kỳ họp của tập
thể lãnh đạo tổ chức.
2. Trực tiếp báo cáo Bộ
Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh đưa những nội dung có
liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức vào chương trình công tác của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh; báo cáo Trung ương
cho chủ trương thí điểm một số vấn đề cần thiết khác. Báo cáo Bộ Chính trị, Ban
Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền; những vấn
đề khó khăn, phức tạp, nhạy cảm về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, đối ngoại; những vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc
ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh hoặc trực tiếp báo cáo theo yêu cầu của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư, ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo cơ
quan, tổ chức xây dựng quy định, hướng dẫn, đề án, nhiệm vụ quan trọng mà cơ
quan, tổ chức có trách nhiệm trình hoặc ban hành theo thẩm quyền. Căn cứ nội
dung, tính chất của từng lĩnh vực, ban thường vụ đảng ủy ra nghị quyết hoặc kết
luận để lãnh đạo; xác định nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, các chương trình, đề
án, dự án trọng điểm.
4. Quyết định triệu tập hội
nghị đảng ủy; chỉ đạo chuẩn bị nội dung, chương trình, báo cáo, đề án, dự thảo
nghị quyết, kết luận trình hội nghị đảng ủy về những vấn đề thuộc thẩm quyền của
đảng ủy quy định tại Điều 2 Quy định này. Chủ động đề
xuất những vấn đề lớn, quan trọng thuộc thẩm quyền của đảng ủy để đảng ủy xem
xét, quyết định. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của ban thường vụ đảng
ủy.
5. Quyết định các chủ
trương, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
chính trị, tư tưởng. Chỉ đạo công tác học tập, nghiên cứu lý luận chính trị, tổng
kết thực tiễn; đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch; bảo vệ chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ trương, đường lối của Đảng.
6. Lãnh đạo công tác tổ chức,
cán bộ và quản lý cán bộ:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới,
sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ và công tác cán bộ theo quy định, hướng
dẫn của Trung ương, cấp ủy cấp trên.
b) Trực tiếp quản lý biên
chế của cơ quan, tổ chức trong phạm vi lãnh đạo, quản lý.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ
chức thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo,
quản lý theo quy định; việc rà soát, bổ sung quy hoạch, việc kiểm điểm và đánh
giá, xếp loại chất lượng định kỳ hoặc khi có yêu cầu theo quy định đối với tập
thể, cá nhân theo thẩm quyền được phân cấp. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng,
củng cố, nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên; chất lượng sinh
hoạt đảng, tự phê bình và phê bình.
d) Quyết định giải pháp về
sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và chính sách cán bộ thuộc thẩm quyền.
đ) Xem xét, quyết định phê
duyệt quy hoạch, giới thiệu ứng cử và chỉ định, chuẩn y các chức danh chi ủy
viên, bí thư, phó bí thư đối với các tổ chức đảng trực thuộc.
e) Đề nghị hoặc cho ý kiến
việc xét tặng các danh hiệu cao quý của Nhà nước theo quy định. Quyết định khen
thưởng tổ chức đảng, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng và quy định, hướng
dẫn của Trung ương.
g) Chỉ đạo đại hội, cho ý
kiến vào nội dung văn kiện và phê duyệt phương án nhân sự đại hội các chi bộ trực
thuộc.
h) Tham gia ý kiến về quy
hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, giới thiệu ứng cử đối với
nhân sự thuộc diện Trung ương (hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh) quản
lý theo quy định của Đảng.
7. Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra,
giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên; kiểm tra việc thực hiện các quy định
về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo,
quản lý và người đứng đầu các cấp.
8. Lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới
công tác dân vận, thực hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng khối đại đoàn kết toàn
dân; chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động trong phạm vi lãnh đạo, quản lý.
9. Những vấn đề quan trọng,
nhạy cảm, ban thường vụ đảng ủy thảo luận, ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo:
a) Việc tham mưu những vấn
đề lớn, quan trọng, phức tạp, nhạy cảm về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại cần phải xin ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy
cấp trên; về công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
b) Việc tổ chức thực hiện
thí điểm một số chủ trương mới theo quyết định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
c) Cụ thể hoá, triển khai
tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, cấp ủy cấp trên, đảng
ủy, ban thường vụ đảng ủy theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.
10. Tham gia ý kiến trước
khi cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương, định hướng, biện pháp thực hiện
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế
trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ. Lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết
kịp thời, hiệu quả những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, đột xuất phát sinh, nhất là
các vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, dân tộc,
tôn giáo.
11. Lãnh đạo, chỉ đạo và
thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản của đảng bộ, chi bộ theo đúng quy
định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
12. Quyết định những vấn đề
quan trọng khác do các tổ chức đảng trực thuộc đề nghị; thực hiện các nhiệm vụ
khác do Trung ương, cấp ủy cấp trên và đảng ủy giao.
13. Ủy quyền cho thường trực
đảng ủy thực hiện một số công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của ban thường vụ đảng
ủy, đồng thời thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
14. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên giao.
Những tổ chức đảng không
có ban thường vụ thì các nhiệm vụ tại Điều 3 do đảng ủy,
chi bộ thực hiện.
Điều
4. Tổ chức bộ máy và điều kiện hoạt động
1. Số lượng, cơ cấu ủy
viên ban chấp hành hoặc chi ủy viên, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư:
Số lượng ủy viên ban chấp
hành hoặc chi ủy viên, ủy viên ban thường vụ theo quy định, hướng dẫn của Trung
ương. Cơ cấu ban chấp hành hoặc chi ủy, ban thường vụ gồm các đồng chí: Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức là bí thư đảng ủy, chi bộ; các cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, trong đó 1 đồng chí là phó bí thư đảng ủy, chi bộ; đồng chí đứng
đầu cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức.
2. Đảng ủy, chi bộ được cấp
kinh phí, con dấu, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động theo quy định.
Điều
5. Mối quan hệ công tác
1. Với Bộ Chính trị, Ban
Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh
a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh về định
hướng chính trị, những nội dung công tác quan trọng đối với các cơ quan, tổ chức
thông qua đảng ủy, chi bộ theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ
Chính trị, Ban Bí thư hoặc quy chế làm việc của cấp ủy cấp tỉnh.
b) Các văn bản lãnh đạo,
chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh gửi các
đảng ủy, chi bộ cơ quan, tổ chức được thực hiện như đối với các ban đảng, lãnh
đạo các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và đảng ủy trực thuộc Trung ương (hoặc
trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh). Bí thư hoặc phó bí thư đảng ủy, chi bộ được mời
dự các cuộc họp do Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh
triệu tập bàn về các nội dung có liên quan.
c) Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến những vấn đề phức tạp,
nhạy cảm, đột xuất phát sinh, nhất là những vấn đề liên quan đến quốc phòng, an
ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo hoặc những vấn đề vượt thẩm quyền.
2. Với đảng ủy, ban thường
vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp
a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp theo quy định.
b) Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời phản ánh, xin ý kiến những vấn đề nhạy cảm,
phức tạp, đột xuất phát sinh với đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực
tiếp.
3. Với các cơ quan liên
quan
a) Thực hiện sự hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng của các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, cấp ủy
cấp tỉnh, cấp ủy cấp trên trực tiếp theo quy định.
b) Phối hợp với các tỉnh ủy,
thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương (với các cơ quan, tổ chức ở Trung
ương) hoặc cấp ủy trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh (với các cơ quan, tổ chức cấp
tỉnh), với cơ quan lãnh đạo tổ chức cùng cấp về công tác cán bộ và thực hiện
các nhiệm vụ liên quan theo quy định.
c) Phối hợp với đảng ủy
quân sự, đảng ủy công an cùng cấp trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
có hiệu quả các nghị quyết của Trung ương về công tác quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội.
d) Đảng ủy mà trực tiếp,
thường xuyên là ban thường vụ đảng ủy (nếu có) lãnh đạo, chỉ đạo
các tổ chức đảng trực thuộc theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
đ) Các tổ chức đảng trực
thuộc chịu trách nhiệm trước đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy về thực hiện nhiệm
vụ được giao và những quyết định của mình. Thực hiện nghiêm chế độ thông tin
báo cáo theo quy định. Kịp thời giải quyết những vấn đề nhạy cảm, phức tạp, đột
xuất phát sinh theo thẩm quyền.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
Các đảng bộ, chi bộ cơ
quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã
hội từ Trung ương đến cấp xã và tương đương không thuộc đối tượng này thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác theo các quy định khác của Ban Bí thư.
PHỤ
LỤC 04
(Kèm theo Quyết định số 167-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí
thư)
Quy chế làm việc mẫu của Đảng
ủy (Chi bộ) ...
|
ĐẢNG BỘ ...
ĐẢNG UỶ/CHI BỘ...
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số………-QC/ĐU
|
….. ngày... tháng ….năm….
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC
của Đảng ủy (Chi bộ) ...
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số
20-QĐ/TW, ngày 08/04/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về thi
hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quyết định số
167-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng ủy (chi bộ) bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở
Trung ương, cấp tỉnh nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng;
Ban Chấp hành Đảng bộ (Chi
bộ) ... khoá ... nhiệm kỳ ... quyết định Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng
bộ (Chi bộ) ..., Ban Thường vụ Đảng ủy (Chi bộ) ... như sau:
Chương I
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TẬP
THỂ
Điều
1. Trách nhiệm, quyền hạn của Đảng ủy, Chi bộ
(Cụ thể hoá theo Điều 2, Phụ lục 03, Quyết định số 167-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng
ủy (chi bộ) bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh nơi kết thúc hoạt
động của đảng đoàn, ban cán sự đảng).
Điều
2. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban Thường vụ Đảng ủy (nếu có)
(Cụ thể hóa theo Điều 3, Phụ lục 03, Quyết định số 167-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng
ủy (chi bộ) bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh nơi kết thúc hoạt
động của đảng đoàn, ban cán sự đảng).
Chương II
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA ỦY
VIÊN BAN CHẤP HÀNH, CHI UỶ VIÊN, ỦY VIÊN BAN THƯỜNG VỤ, BÍ THƯ, PHÓ BÍ THƯ
Điều
3. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ hoặc Chi ủy viên
Chi bộ
1. Chịu trách nhiệm trước
Đảng ủy, Chi bộ về sự lãnh đạo của Đảng ủy, chi bộ trong lĩnh vực, địa bàn được
phân công phụ trách và nhiệm vụ khác khi được giao.
2. Xây dựng và thực hiện
hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác hằng tháng, quý, 6 tháng, năm và nhiệm
kỳ. Chủ động đề xuất ý kiến với Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy về chủ
trương, nhiệm vụ, giải pháp và chương trình hoạt động của Đảng ủy, Chi bộ, Ban
Thường vụ Đảng ủy liên quan đến lĩnh vực, phạm vi được phân công phụ trách. Thường
xuyên nắm chắc tình hình, chủ động phát hiện, giải quyết kịp thời những vấn đề
thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy các vấn đề
đột xuất, phát sinh, phức tạp vượt thẩm quyền.
3. Nghiêm chỉnh chấp hành
Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước. Giữ gìn sự thống nhất ý chí, hành động và đoàn kết
trong Đảng; không nói trái, làm trái nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định,
kết luận của Trung ương và Đảng ủy; kiên quyết đấu tranh, phản bác các thông
tin, quan điểm sai trái, thù địch; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, chống suy
thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ.
Cùng với cấp ủy, lãnh đạo
việc nghiên cứu, quán triệt, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các
nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, cấp ủy cấp trên và của Đảng ủy; chỉ đạo
công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, công tác bảo vệ chính trị
nội bộ ở cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách.
4. Gương mẫu học tập và
làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; các quy định về trách nhiệm
nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản
lý. Thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện, tự soi, tự sửa, kiên quyết đấu tranh,
ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá". Tích cực góp phần
xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh ở nơi mình sinh hoạt, công tác; có
lối sống gương mẫu, trong sạch, lành mạnh; xây dựng gia đình văn hóa; không để
vợ, chồng, con và người thân lợi dụng làm những việc trái quy định của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng và cá
nhân; giữ mối liên hệ mật thiết với Nhân dân.
5. Nghiêm chỉnh chấp hành
sự phân công và điều động của cấp có thẩm quyền; có quyền trình bày ý kiến khi
các cơ quan có thẩm quyền đánh giá, nhận xét, quyết định bố trí công tác, thi
hành kỷ luật đối với mình.
6. Trực tiếp phụ trách và
chịu trách nhiệm hoặc tham gia chỉ đạo công tác tổ chức, cán bộ; xây dựng quy
hoạch, bồi dưỡng cán bộ kế cận, nhất là cán bộ thay thế chức vụ mình đang đảm
nhiệm có đủ năng lực, phẩm chất, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Chỉ đạo kiểm tra,
giám sát, nhận xét, đánh giá cán bộ thuộc lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ
trách. Chỉ đạo triển khai các biện pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực và thực hành tiết kiệm ở lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách; chịu
trách nhiệm đối với những sai phạm của tổ chức và cán bộ dưới quyền quản lý trực
tiếp.
7. Nghiêm túc thực hiện tự
phê bình và phê bình theo quy định của Đảng. Lắng nghe, cầu thị tiếp thu ý kiến
góp ý, nhất là về các hạn chế, khuyết điểm của mình hoặc có liên quan đến minh.
Có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được chỉ
ra trong kỳ kiểm điểm và khuyết điểm do cấp có thẩm quyền kết luận và khuyết điểm
được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.
Thực hiện phê bình, chất vấn
về hoạt động của Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ và các thành viên khác theo quy
định. Cá nhân được phê bình, chất vấn có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và trả
lời rõ ràng về các nội dung phê bình, chất vấn.
8. Tích cực, tự giác học tập,
cập nhật thông tin, kiến thức mới và được bồi dưỡng, nâng cao trình độ về lý luận
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn.
9. Tham dự đầy đủ các
phiên họp Đảng ủy; tích cực thảo luận, đóng góp ý kiến cho các nghị quyết, quyết
định, văn bản của Đảng ủy và cùng Đảng ủy chịu trách nhiệm trong việc lãnh đạo
thực hiện. Phối hợp chuẩn bị nội dung thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách để
trình Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy. Tham gia các ban chỉ đạo, tiểu
ban, tổ công tác hoặc các hình thức tổ chức khác của Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường
vụ Đảng ủy khi được phân công.
10. Được cung cấp và yêu cầu
Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy cung cấp những thông tin cần thiết, kịp
thời về hoạt động của cấp ủy, cơ quan và tình hình trong nước và quốc tế để thực
hiện nhiệm vụ.
11. Thực hiện chế độ bảo mật
thông tin, giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo quy định của Đảng, Nhà nước.
Điều
4. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy (nếu có)
Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn
được quy định tại Điều 3 của Quy chế này, Ủy viên Ban
Thường vụ Đảng ủy còn có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chỉ đạo việc xây dựng
chuẩn bị các đề án, nghị quyết, quyết định, văn bản của Ban Thường vụ Đảng ủy,
Đảng ủy thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các nội dung theo phân công
của Ban Thường vụ Đảng ủy. Tham gia đầy đủ các phiên họp của Ban Thường vụ Đảng
ủy; tích cực thảo luận, đóng góp ý kiến những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định
của Ban Thường vụ Đảng ủy và cùng tập thể Ban Thường vụ Đảng ủy chịu trách nhiệm
về những quyết định đó.
2. Trực tiếp giải quyết hoặc
chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp giải quyết công việc và những kiến nghị
của các tập thể, cá nhân thuộc lĩnh vực, phạm vi được phân công phụ trách. Đối
với các vấn đề liên quan đến lĩnh vực khác thì chủ động trao đổi với đồng chí Ủy
viên Ban Thường vụ có liên quan hoặc báo cáo đồng chí Bí thư hoặc đồng chí Phó
Bí thư Đảng ủy xem xét, cho ý kiến.
3. Chỉ đạo hoặc phối hợp
chỉ đạo thực hiện công tác cán bộ của các cơ quan, đơn vị trong lĩnh vực, phạm
vi được phân công phụ trách.
4. Được phân công phụ
trách địa bàn, đơn vị, chi bộ, lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước
Ban Thường vụ về địa bàn, đơn vị, chi bộ, lĩnh vực phụ trách.
5. Được tham gia hoặc tham
khảo ý kiến các vấn đề quan trọng liên quan trực tiếp đến lĩnh vực, phạm vi phụ
trách; thực hiện việc cho ý kiến đối với nội dung các đề án, công việc thuộc
lĩnh vực, cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách trước khi trình Ban Thường vụ
Đảng ủy.
Những tổ chức đảng không
có ban thường vụ thì các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều
4 do Ủy viên Ban Chấp hành, Chi ủy viên thực hiện.
Điều
5. Trách nhiệm, quyền hạn của Bí thư Đảng ủy, Chi bộ
Bí thư là người đứng đầu Đảng
ủy, Chi bộ, chịu trách nhiệm cao nhất trước Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ;
cùng Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, cấp ủy cấp trên, trước Đảng bộ, Chi bộ về sự lãnh đạo của Đảng ủy, Chi bộ
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Đảng ủy, Chi bộ và chịu trách
nhiệm trực tiếp về những công việc được phân công. Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn được
quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này, Bí thư Đảng
ủy, Chi bộ có các nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chủ trì các công việc của
Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy; chủ trì và kết luận các hội nghị của cấp
ủy, chi bộ; chủ động đề xuất, trao đổi trong Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng
ủy những vấn đề lớn, quan trọng để đưa ra Ban Thường vụ Đảng ủy thảo luận, quyết
định.
2. Chỉ đạo tổ chức quán
triệt trong Đảng bộ, Chi bộ và trực tiếp tổ chức quán triệt trong Đảng ủy, Chi
bộ, Ban Thường vụ về các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, cấp ủy cấp trên; chỉ đạo
và định hướng chuẩn bị những đề án quan trọng nhằm cụ thể hoá các nghị quyết,
chỉ thị của Đảng, cấp ủy cấp trên để trình Hội nghị Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường
vụ Đảng ủy thảo luận, quyết định.
3. Tập trung chỉ đạo và
thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong từng
giai đoạn, các khâu và lĩnh vực công tác khó khăn, phức tạp; trực tiếp nắm và
chỉ đạo những vấn đề cơ mật về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, về công tác bảo
vệ Đảng; chỉ đạo công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong phạm
vi lãnh đạo của Đảng bộ, Chi bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ theo quy định của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên và chịu trách nhiệm về công tác chính trị,
tư tưởng, tổ chức, cán bộ; trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực, công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu khoa học và xây dựng
lý luận; chủ trì việc lấy phiếu tín nhiệm đối với thành viên lãnh đạo Đảng ủy,
việc chất vấn và trả lời chất vấn theo quy định. Chủ động kiến nghị với Đảng ủy,
Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy các chủ trương, biện pháp để cải tiến và đổi mới
phương thức lãnh đạo của cấp ủy, Chi bộ; bảo đảm sinh hoạt của Đảng ủy, Chi bộ,
Ban Thường vụ Đảng ủy được thực hiện đúng quy chế làm việc, đúng nguyên tắc
lãnh đạo của Đảng. Giữ vững đoàn kết, thống nhất trong nội bộ cấp ủy và trong Đảng
bộ, Chi bộ.
4. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết
việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, cấp ủy cấp trên và chỉ đạo tổng
kết các lĩnh vực công tác lớn, quan trọng của Đảng bộ, Chi bộ; thay mặt Đảng ủy,
Chi bộ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên và thông báo cho cấp
dưới về tình hình thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng ở Đảng bộ, Chi bộ
và hoạt động của cấp ủy theo đúng quy định; khi cần thiết trực tiếp báo cáo với
Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên về tình hình của Đảng bộ, Chi bộ và
chịu trách nhiệm cá nhân về những nội dung báo cáo đó.
5. Chỉ đạo đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền, cải cách hành chính, cắt giảm thủ tục hành chính, chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, xây dựng, kết nối, khai thác hiệu quả dữ liệu trong
phạm vi, lĩnh vực lãnh đạo, quản lý.
6. Chỉ đạo đồng chí Phó Bí
thư giải quyết công việc hằng ngày của Đảng bộ, Chi bộ; khi cần thiết, được yêu
cầu các cơ quan, chi bộ trực thuộc, các cán bộ, đảng viên trong Đảng bộ, Chi bộ
báo cáo về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; thay mặt Đảng ủy, Chi
bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy ký các nghị quyết, chỉ thị, các văn bản của Đảng ủy,
Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy.
7. Giữ mối liên hệ với các
ủy viên ban chấp hành, chi ủy viên, ban thường vụ, bí thư chi bộ trực thuộc (nếu
có) theo quy định.
8. Thực hiện các nhiệm vụ
khác khi được Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên phân công.
Điều
6. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Bí thư Đảng ủy, Chi bộ
Phó Bí thư Đảng ủy, Chi bộ
cùng đồng chí Bí thư chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc và hoạt động của Đảng
ủy, Chi bộ; đồng thời, chịu trách nhiệm trực tiếp về những công việc được phân
công. Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 3, Điều
4 của Quy chế này, Phó Bí thư Đảng ủy, Chi bộ có các nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chịu trách nhiệm trước
Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ và đồng chí Bí thư Đảng ủy về việc chỉ đạo công
tác chuẩn bị xây dựng, thẩm định dự thảo quy chế làm việc, chương trình làm việc
toàn khoá, hằng năm của Đảng ủy, Chi bộ; chương trình công tác năm, 6 tháng, hằng
quý, hằng tháng của Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ; chương trình kiểm tra, giám
sát hằng năm của Đảng ủy, Chi bộ và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quy chế, các
chương trình công tác đã đề ra; chỉ đạo việc chuẩn bị chương trình và nội dung
các hội nghị của Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy.
2. Chịu trách nhiệm trước
Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ và đồng chí Bí thư về việc điều hành hoạt động,
giải quyết những công việc hằng ngày của Đảng bộ, Chi bộ. Trực tiếp giải quyết
những công việc được ủy nhiệm; thay mặt Bí thư điều hành công việc lãnh đạo của
Đảng ủy, Chi bộ khi Bí thư đi vắng.
3. Chủ trì cùng các đồng
chí Ủy viên Ban Thường vụ phụ trách lĩnh vực xử lý những việc cần có sự phối hợp
của nhiều cơ quan hoặc những việc do các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ phụ
trách lĩnh vực đề nghị. Xem xét, quyết định việc cung cấp thông tin, tài liệu
cho các Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ theo ủy quyền.
4. Chịu trách nhiệm trước
Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ và đồng chí Bí thư Đảng ủy chỉ đạo một số nhiệm
vụ cụ thể: công tác đối ngoại; công tác thi đua, khen thưởng trong Đảng bộ, Chi
bộ; thẩm tra những cán bộ thuộc diện Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ quản lý khi
có vấn đề phải xem xét về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay theo quy định
của Bộ Chính trị và một số vấn đề quan trọng khác về cán bộ; việc cán bộ kê
khai tài sản, thu nhập theo quy định của Đảng và Nhà nước; công tác ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong Đảng bộ, Chi bộ; công tác tài chính
đảng, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, công tác lưu trữ, cơ yếu, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và bảo mật theo quy định. Đề xuất với Ban Thường vụ và Đảng ủy,
Chi bộ những vấn đề cần quan tâm giải quyết thuộc các lĩnh vực, nhiệm vụ mình
phụ trách; thay mặt Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy ký một số văn bản của
Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ theo Quy chế làm việc của Đảng ủy và sự phân
công của đồng chí Bí thư Đảng ủy, Chi bộ.
5. Chỉ đạo hoặc phối hợp
chỉ đạo xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh; củng cố, kiện toàn, phát
triển tổ chức đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng
và chất lượng đội ngũ đảng viên; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật tổ chức
đảng, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định, hướng dẫn của
Trung ương; nghiên cứu, sơ kết, tổng kết, nhân rộng những điển hình tiên tiến về
tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh.
6. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo sự phân công của Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực
Đảng ủy, Bí thư Đảng ủy, Chi bộ.
Chương III
NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều
7. Nguyên tắc làm việc
1. Đảng ủy, Chi bộ, Ban
Thường vụ Đảng ủy làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo,
cá nhân phụ trách; thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá
nhân phục tùng tổ chức; chấp hành nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng,
các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, của cấp trên và nghị quyết Đại hội Đảng
bộ, Chi bộ, đảng ủy cấp trên.
2. Cá nhân được quyền phát
biểu và bảo lưu ý kiến của mình, nhưng phải chấp hành nghị quyết của tập thể. Ý
kiến bảo lưu có thể được phản ánh lên cấp trên, nhưng không được tuyên truyền,
phổ biến ra bên ngoài.
3. Bảo đảm sự lãnh đạo
toàn diện, thống nhất của Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy; phát huy sức
mạnh của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi lãnh đạo. Thực hiện nguyên
tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo; đồng thời, nêu cao tính chủ động, sáng
tạo, tự chịu trách nhiệm của mỗi cá nhân, nhất là người đứng đầu. Thực hiện
phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát.
4. Chủ động giải quyết các
vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đảng ủy, Chi bộ (có trao đổi với
các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy cấp trên đối với những vấn đề cần
thiết), đồng thời trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên và những vấn đề
quan trọng khác khi thấy cần thiết. Khi thực hiện công tác nhân sự hoặc vấn đề
quan trọng khác, nếu các thành viên trong Đảng ủy, Chi bộ có ý kiến khác nhau
thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau với Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp
trên (theo định về phân cấp quản lý cán bộ) xem xét, quyết định.
Điều
8. Thực hiện chương trình công tác
1. Đảng ủy, Chi bộ, Ban
Thường vụ Đảng ủy làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác đã được tập thể
thông qua; theo chỉ đạo của Trung ương, cấp ủy cấp trên hoặc khi có yêu cầu đột
xuất.
Đảng ủy, Chi bộ có chương
trình công tác toàn khoá và hằng năm. Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy
làm việc theo chương trình công tác toàn khoá, hằng năm, 6 tháng, hằng quý, hằng
tháng (có điều chỉnh khi cần).
2. Đảng ủy, Chi bộ xây dựng
chương trình làm việc của Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy trong từng thời
gian cụ thể.
3. Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
bộ, Chi ủy viên, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy trên cơ sở chương trình công tác
của Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch
công tác của mình, tăng cường làm việc với cấp dưới và cơ sở; thường xuyên tiếp
xúc với cán bộ, đảng viên.
Điều
9. Chế độ hội nghị của Đảng ủy, Chỉ bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy
1. Đảng ủy, Chi bộ họp định
kỳ hằng tháng; khi Ban Thường vụ thấy cần thiết hoặc khi có trên 1/2 Ủy viên
Ban Chấp hành Đảng bộ (đảng viên ở chi bộ cơ sở) đề nghị thì Ban Thường
vụ (bí thư, phó bí thư chi bộ cơ sở nếu được ủy quyền) quyết định triệu
tập hội nghị Đảng ủy, Chi bộ đột xuất. Ban Thường vụ họp định kỳ ít nhất 1
tháng một lần, họp đột xuất khi cần, do bí thư, phó bí thư Đảng ủy, Chi bộ (nếu
được ủy quyền) chuẩn bị nội dung và triệu tập. Hội nghị Đảng ủy, Chi bộ,
Ban Thường vụ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
Các Uỷ viên Ủy ban kiểm
tra Đảng ủy không là Đảng ủy viên được mời dự hội nghị Đảng ủy (trừ nội dung
cần họp riêng). Tùy theo nội dung, Ban Thường vụ có thể mời một số đồng chí
thủ trưởng các cơ quan, đơn vị không phải là Đảng ủy viên có liên quan đến nội
dung hội nghị dự họp và báo cáo với Đảng ủy tại hội nghị (nếu thấy cần thiết).
2. Căn cứ nội dung cuộc họp, Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng
ủy (nếu có) mời đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự. Đối với các
cuộc họp có nội dung về công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, các tổ chức
chính trị - xã hội trong phạm vi lãnh đạo của Đảng bộ, Chi bộ, nhất là về công
tác tổ chức, cán bộ thì Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy (nếu có) mời đại
diện các ban, cơ quan đảng Trung ương, cấp tỉnh được phân công theo dõi Đảng bộ,
các cơ quan liên quan tham dự các cuộc họp để nắm tình hình, tham gia ý kiến (khi
cần thiết).
3. Ban Thường vụ có trách
nhiệm chuẩn bị hội nghị cấp ủy, hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy; chi ủy có trách
nhiệm chuẩn bị hội nghị chi bộ; xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm
vi của mỗi hội nghị; phân công Ủy viên Ban Thường vụ chủ trì và tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm chuẩn bị các đề án, nội dung. Các tổ chức, cá nhân được
giao chuẩn bị đề án, nội dung phục vụ hội nghị phải hoàn thành kịp thời, có chất
lượng. Đối với những vấn đề đột xuất, chưa có trong chương trình hội nghị, nếu
xét thấy quan trọng và cấp thiết, cơ quan, đơn vị chủ trì báo cáo Bí thư, Phó
Bí thư, Đảng ủy, chi ủy hoặc Ban Thường vụ Đảng ủy xem xét, quyết định.
4. Các cơ quan, đơn vị được
phân công chuẩn bị phải gửi tài liệu phục vụ hội nghị đến Đảng ủy (hoặc chi ủy)
trước kỳ họp ít nhất 3 ngày để thẩm định; Đảng ủy gửi giấy mời và tài liệu hội
nghị đến các thành viên trước kỳ họp 2 ngày, đối với hội nghị Đảng ủy và trước
1 ngày đối với hội nghị Ban Thường vụ (trừ trường hợp hội nghị đột xuất).
Điều
10. Chế độ thông tin, báo cáo, học tập và bảo mật
1. Đảng ủy, Chi bộ (hoặc
Ban Thường vụ Đảng ủy) cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin theo quy định
và những vấn đề nổi bật hằng tuần của đảng bộ, chi bộ cho các đồng chí đảng ủy
viên.
2. Định kỳ hằng tháng,
quý, 6 tháng, năm, các chi bộ trực thuộc, các tổ chức chính trị - xã hội, thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị trong phạm vi lãnh đạo báo cáo (bằng văn bản) với Đảng
ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy về tình hình, kết quả triển khai thực hiện các
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nghị
quyết, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy và
việc thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao. Khi có tình hình, công việc đột xuất,
cấp thiết hoặc vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của
Ban Thường vụ, Đảng ủy, Chi bộ.
Điều
11. Chế độ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên
1. Trước mỗi nhiệm kỳ của
hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội, các
hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, Đảng ủy, Chi bộ báo cáo Bộ
Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh và cấp ủy cấp trên định
hướng về cơ cấu lãnh đạo, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức; các cơ quan lãnh
đạo, chủ tịch (bí thư), ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thường
trực các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ.
2. Trong quá trình lãnh đạo
cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp,
pháp luật, điều lệ của tổ chức, Đảng ủy, Chi bộ báo cáo hoặc xin ý kiến Bộ
Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh và cấp ủy cấp trên về
những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí
thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh và cấp ủy cấp trên, gồm:
a) Định hướng chương trình
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chương trình hoạt động, phối hợp công tác
hằng năm của các cơ quan, tổ chức trước khi trình cơ quan có thẩm quyền thông
qua.
b) Quan điểm và nội dung về
một số vấn đề cơ bản còn có ý kiến khác nhau, các nội dung lớn dự kiến tiếp
thu, chỉnh lý, hoàn thiện của một số nghị quyết liên quan đến đường lối, chủ
trương, chính sách mới, quan trọng của Đảng; đến thể chế chính trị, thể chế
kinh tế, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, những vấn đề nhạy cảm, phức tạp, về
dân tộc, tôn giáo, về vận động, tập hợp quần chúng; các đề án, nhiệm vụ quan trọng,
do Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc cấp ủy cấp trên giao đã được Đảng ủy, Chi bộ
thảo luận, cho ý kiến trước khi trình cơ quan có thẩm quyền thông qua.
c) Định hướng nhiệm vụ trọng
tâm trong nhiệm kỳ.
d) Việc lấy phiếu tín nhiệm,
bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ theo phân cấp quản lý.
đ) Chủ trương đón, nội
dung làm việc quan trọng với người đứng đầu các cơ quan, tổ chức chính trị - xã
hội của các nước; chủ trương tổ chức đoàn của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
thăm, làm việc và dự hội nghị ở nước ngoài.
e) Chủ trương thành lập,
sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức.
3. Trong chỉ đạo, điều
hành, thể chế hoá, tổ chức thực hiện, quyết định những vấn đề quan trọng: Đảng ủy,
Chi bộ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem
xét, cho ý kiến chỉ đạo đối với các vấn đề quan trọng, có tác động sâu rộng tới
đời sống kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối nội, đối ngoại.
4. Trong việc xem xét, quyết
định tổ chức bộ máy nhà nước và công tác nhân sự: khi trong cơ quan, tổ chức có
nhiều ý kiến khác với định hướng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên thì Đảng ủy, Chi bộ kịp thời báo cáo, xin ý kiến Bộ
Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh.
5. Định kỳ 6 tháng, hằng
năm hoặc trong trường hợp cần thiết, Đảng ủy, Chi bộ báo cáo Bộ Chính trị, Ban
Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp trên trực tiếp về tình
hình, kết quả lãnh đạo việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị, tổ chức bộ
máy và công tác nhân sự theo các nghị quyết của Đảng trong phạm vi hoạt động của
cơ quan, tổ chức.
6. Trước mỗi kỳ họp, tập
thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, Đảng ủy, Chi bộ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư
hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp trên trực tiếp nội dung của kỳ họp,
những vấn đề lớn cần xin ý kiến. Trong kỳ họp, Đảng ủy, Chi bộ kịp thời báo cáo
Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp trên trực
tiếp để xử lý các tình huống phức tạp nảy sinh.
Chậm nhất là sau 3 tuần kể
từ ngày kết thúc kỳ họp, Đảng ủy, Chi bộ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc
ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp trên trực tiếp về kết quả kỳ họp.
Điều
12. Chế độ ban hành, quản lý văn bản
1. Các kết luận và quyết định
xử lý công việc của Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy đều được văn bản hoá
theo quy định và được gửi đến các tổ chức và cá nhân có nhiệm vụ thực hiện.
2. Các kết luận, quyết định,
các văn bản chỉ đạo của Đảng ủy, Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy phải bảo đảm
đúng thể thức, thể loại văn bản của Đảng, ký ban hành đúng thẩm quyền và được
phát hành, quản lý, lưu trữ theo quy định hiện hành.
3. Nghị quyết, quyết định,
kết luận, thông báo của Ban Chấp hành Đảng bộ (chi bộ), Ban Thường vụ Đảng ủy
phải có trên 1/2 tổng số thành viên tán thành (trừ những vấn đề có quy định
riêng). Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc họp, hạn chế họp; thực hiện gửi
xin ý kiến bằng văn bản đối với những vấn đề phải giải quyết không phức tạp;
trường hợp không thể tổ chức họp trực tiếp Ban Thường vụ Đảng ủy (chi ủy) được
thì đồng chí Bí thư và các đồng chí Phó Bí thư phụ trách lĩnh vực hội ý, thống
nhất, chỉ đạo tổ chức họp trực tuyến, sử dụng văn bản điện tử, ký số, biểu quyết
điện tử (trừ công tác cán bộ), khi có trên 1/2 thành viên tán thành thì
ý kiến quá bán đó coi như nghị quyết của cuộc họp; trường hợp tuy có trên 1/2
thành viên tán thành, nhưng còn có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng
thì cần đưa ra hội nghị Đảng ủy (chi ủy), Ban Thường vụ Đảng ủy, tập thể Thường
trực Đảng ủy thảo luận, quyết định.
Điều
13. Thực hiện chế độ tự phê bình và phê bình
1. Hằng năm, Đảng ủy, Chi
bộ và các đồng chí bí thư, phó bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy viên
Ban Chấp hành Đảng bộ, Chi bộ tiến hành kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo
quy định. Kết quả kiểm điểm được gửi về Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường
vụ cấp ủy cấp tỉnh và cấp ủy cấp trên theo quy định.
2. Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
bộ, Chi ủy viên Chi bộ cơ sở phải nêu gương trong việc thực hiện nhiệm vụ, chấp
hành quy định của Đảng và Nhà nước, bảo đảm tính tiên phong, gương mẫu, thường
xuyên tự phê bình và phê bình theo quy định.
3. Cuối nhiệm kỳ, Đảng ủy,
Chi bộ kiểm điểm công tác lãnh đạo, chỉ đạo; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Chi
ủy viên Chi bộ cơ sở, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy tiến hành tự phê bình và
phê bình gắn với kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết đại hội theo
quy định.
Điều
14. Chế độ kiểm tra, giám sát
1. Ban Chấp hành Đảng bộ,
Chi bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy có kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm hoặc kiểm
tra, giám sát theo chuyên đề. Chỉ đạo các cơ quan chức năng làm tốt công tác kiểm
tra, giám sát của Đảng trong Đảng bộ, Chi bộ.
2. Các đồng chí Ủy viên
Ban Chấp hành Đảng bộ, Chi ủy viên Chi bộ cơ sở, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy
có trách nhiệm kiểm tra và chỉ đạo kiểm tra đơn vị được phân công phụ trách, về
việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và chức năng, nhiệm vụ của cấp
mình.
3. Sau khi thực hiện các kế
hoạch kiểm tra, giám sát, phải báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy, Chi bộ; đồng thời,
có thông báo kết quả kiểm tra cho các đơn vị rút kinh nghiệm, chỉ đạo và tổ chức
thực hiện; biểu dương những tổ chức, cá nhân chấp hành tốt, xử lý kỷ luật những
tổ chức và cá nhân không chấp hành, làm trái nghị quyết.
4. Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy
có trách nhiệm tham mưu giúp Ban Thường vụ Đảng ủy kiểm tra, giám sát các tổ chức
đảng, đảng viên thực hiện các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các
nghị quyết, chỉ thị, quy định, thông báo, kết luận của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng
ủy.
Điều
15. Chế độ đi công tác cơ sở, tiếp xúc với cán bộ, đảng viên và Nhân dân
1. Hằng năm, Ban Thường vụ
Đảng ủy làm việc với các chi bộ trực thuộc Đảng ủy để nắm tình hình và tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo.
2. Đảng ủy, Chi bộ chủ động
xây dựng kế hoạch làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội và tiếp xúc, đối
thoại với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động trong cơ
quan, tổ chức.
3. Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
bộ, Chi ủy viên chủ động bố trí, sắp xếp công việc, định kỳ 1 tháng 1 lần đi cơ
sở tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi lãnh đạo của Đảng ủy, Chi bộ
để nắm bắt tình hình, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lắng nghe tâm tư, nguyện vọng,
đề xuất, kiến nghị của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động
và Nhân dân, qua đó giúp cơ sở kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
4. Báo cáo kết quả công
tác sau mỗi chuyến đi công tác, bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác;
đánh giá kết quả công tác, rút kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp cải tiến.
Điều
16. Tổ chức sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của
Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên
1. Căn cứ quy định và yêu
cầu công tác lãnh đạo, chỉ đạo, Ban Thường vụ Đảng ủy, Chi bộ ban hành chương trình,
kế hoạch và chỉ đạo sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định,
kết luận của Trung ương, cấp ủy cấp trên và của Đảng ủy, Chi bộ; báo cáo Bộ
Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp trên và thông báo cho chi bộ trực thuộc.
2. Các nghị quyết, chỉ thị,
quy định, kết luận của Trung ương, cấp ủy cấp trên và của Đảng ủy, Chi bộ thuộc
ngành, lĩnh vực nào thì Ban Thường vụ Đảng ủy, Chi bộ giao cơ quan có liên quan
chủ trì chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung sơ kết, tổng kết. Những vấn đề liên
quan nhiều cơ quan, nhiều chi bộ trực thuộc thi Ban Thường vụ Đảng ủy, Chi bộ
giao một cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc thành
lập tổ công tác để chuẩn bị nội dung sơ kết, tổng kết.
Chương IV
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều
17. Với Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh
1. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh về định
hướng chính trị, những nội dung công tác quan trọng đối với các cơ quan, tổ chức
thông qua đảng ủy, chi bộ theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ
Chính trị, Ban Bí thư hoặc quy chế làm việc của cấp ủy cấp tỉnh.
2. Các văn bản lãnh đạo,
chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh gửi các
đảng ủy, chi bộ cơ quan, tổ chức được thực hiện như đối với các ban đảng, lãnh
đạo các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và đảng ủy trực thuộc Trung ương (hoặc
trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh). Thường trực đảng ủy, chi ủy được mời dự các cuộc
họp do Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh triệu tập
bàn về các nội dung có liên quan.
3. Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến những vấn đề nhạy cảm,
phức tạp, đột xuất phát sinh, nhất là những vấn đề liên quan đến quốc phòng, an
ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo hoặc những vấn đề vượt thẩm quyền.
Điều
18. Với đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp
1. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp.
2. Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời phản ánh, xin ý kiến những vấn đề nhạy cảm,
phức tạp, đột xuất phát sinh với đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực
tiếp.
Điều
19. Với các cơ quan liên quan
1. Thực hiện sự hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng của các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, cấp ủy
cấp tỉnh, cấp ủy cấp trên trực tiếp theo quy định.
2. Phối hợp với các tỉnh ủy,
thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương (hoặc cấp ủy trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh),
với cơ quan lãnh đạo tổ chức cùng cấp về công tác cán bộ và thực hiện các nhiệm
vụ liên quan theo quy định.
3. Phối hợp với đảng ủy
quân sự, đảng ủy công an cùng cấp trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
có hiệu quả các nghị quyết của Trung ương về công tác quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội.
4. Đảng ủy mà trực tiếp,
thường xuyên là ban thường vụ đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đảng trực
thuộc theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
5. Các tổ chức đảng trực
thuộc chịu trách nhiệm trước đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy về thực hiện nhiệm
vụ được giao và những quyết định của mình. Thực hiện nghiêm chế độ thông tin
báo cáo theo quy định. Kịp thời giải quyết những vấn đề nhạy cảm, phức tạp, đột
xuất phát sinh theo thẩm quyền.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
20. Tổ chức thực hiện
1. Các đồng chí Bí thư,
Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Chi ủy
viên và các chi bộ trực thuộc, đảng viên có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy chế
này.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy chế làm việc, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, đảng ủy, chi bộ các cơ
quan, tổ chức nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và báo cáo ban thường vụ đảng ủy cấp
trên trực tiếp.
3. Quy chế này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Ban Thường vụ Đảng ủy ... (để báo cáo),
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ
(đảng viên trong chi bộ cơ sở),
- Các ban đảng, cơ quan, đơn vị của Đảng ủy...,
- Các chi bộ trực thuộc,
- Lưu Đảng ủy/chi bộ.
|
T/M BAN CHẤP HÀNH
(CHI BỘ)
BÍ THƯ
|