|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026;
2. Luật Thi hành án hình sự
số 127/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
3. Luật Công nghệ cao số
133/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026;
4. Luật số 141/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản
lý nợ công, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
5. Luật Đầu tư số
143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 3 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về người
nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương
pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều
2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu
nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước
ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được
thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động
sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
2. Doanh nghiệp có thu nhập
chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp như sau:
a) Doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế
phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nước ngoài
có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh
tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt
động của cơ sở thường trú đó;
c) Doanh nghiệp nước ngoài
có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh
tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường
trú;
d) Doanh nghiệp nước ngoài
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh
thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập
chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
3. Cơ sở thường trú của
doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này,
doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất,
kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều
hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm
khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công
trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ,
bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp
nước ngoài;
đ) Đại diện tại Việt Nam
trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp
nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh
nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng
dịch vụ tại Việt Nam;
e) Nền tảng thương mại điện tử,
nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng
hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
4. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
3. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng
vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng
bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng
dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền
thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng,
cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng,
quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao
công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi,
lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức
tín dụng;
g) Khoản trích trước vào
chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch
toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được;
khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của
những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
h) Chênh lệch giữa thu về
tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện
tốt cam kết theo hợp đồng;
i) Các khoản tài trợ, tặng
cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
k) Chênh lệch do đánh giá
lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp;
l) Thu nhập từ hợp đồng hợp
tác kinh doanh;
m) Thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
n) Thu nhập của đơn vị sự
nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
o) Các khoản thu nhập
khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4
của Luật này.
3. Thu nhập chịu thuế phát
sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c,
điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt
Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
4. Doanh nghiệp Việt Nam đầu
tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước
ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo
quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở
Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy
định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
5. Doanh nghiệp phải nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu
(IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp
được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định
của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ hoạt động
đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng
trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường
hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản
xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến
nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến),
sản xuất muối.
2. Thu nhập của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Thu nhập từ việc thực
hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
4. Thu nhập từ việc thực
hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp
dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản
xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của
pháp luật. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm.
5. Thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình
quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người
nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và
có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
6.[2] Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề
nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội; hoạt động tổ chức lao động, hướng nghiệp,
dạy nghề cho phạm nhân.
7. Thu nhập được chia từ
hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước,
sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này, kể cả trường
hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp.
8. Khoản tài trợ nhận được
để sử dụng cho
hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội
khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ
liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ
trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập;
khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trường hợp khoản tài trợ
nhận được tại khoản này mà doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy
thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
9. Khoản chênh lệch do
đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
10. Thu nhập từ chuyển nhượng
chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành của doanh
nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi
trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
11. Thu nhập (bao gồm cả
lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực
hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường hợp sau đây:
a) Thu nhập của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu;
b) Thu nhập của Ngân hàng
Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính
sách khác;
c) Thu nhập của Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt
Nam;
d) Thu nhập từ hoạt động
có thu của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết
định.
11a.[3] Thu nhập của nhà đầu tư từ lãi trái phiếu Chính phủ Việt
Nam.
11b.[4] Thu nhập của bên cho vay nước ngoài từ lãi, phí phát sinh
từ khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.
12. Phần thu nhập không
chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và
lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó đáp ứng tỷ lệ tối thiểu
do Chính phủ quy định; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản
chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
13. Thu nhập từ chuyển
giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá
nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
14. Thu nhập của đơn vị sự
nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
a) Dịch vụ sự nghiệp công
cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Dịch vụ sự nghiệp công
mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí
cung cấp dịch vụ trong trong giá dịch vụ;
c) Dịch vụ sự nghiệp công
tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
15. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
5. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập
doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp
lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp
lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế
quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với
doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật
này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Chương
II
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP
TÍNH THUẾ
Điều
6. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập
tính thuế và thuế suất.
Điều
7. Xác định thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế
trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
|
Thu nhập tính thuế
|
=
|
Thu nhập chịu thuế
|
-
|
Thu nhập được miễn thuế
|
+
|
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
|
2. Thu nhập chịu thuế quy
định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:
|
Thu nhập chịu thuế
|
=
|
Doanh thu
|
-
|
Các khoản chi được trừ
|
+
|
Các khoản thu nhập khác + (kể cả thu nhập nhận được ở
ngoài Việt Nam)
|
3. Doanh nghiệp có nhiều
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất,
kinh doanh. Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ
số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản,
chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập
của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập
còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt
động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
4. Thu nhập chịu thuế từ
hoạt động chuyển
nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền
tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng
quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không
được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Điều
8. Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể
cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã
thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định
tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập
chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát
sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả
khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế
phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của
doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát
sinh khác, bao gồm:
b1) Khoản chi cho thực hiện
nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng
dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của
pháp luật;
b2) Khoản chi hỗ trợ phục
vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;
b3) Khoản chi cho hoạt động
giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của
pháp luật;
b4) Khoản chi thực tế cho hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;
b5) Khoản tài trợ cho giáo
dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng
chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b6) Khoản chi cho nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b7) Phần giá trị tổn thất
do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
b8) Khoản chi thực tế cho
người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo
quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
b9) Một số khoản chi phục
vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu
phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;
b10) Một số khoản chi hỗ trợ
xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp;
b11) Chi phí liên quan đến việc
giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hoà các-bon và net zero, giảm ô nhiễm
môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp;
b12) Một số khoản đóng góp
vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định
của Chính phủ;
c) Các khoản chi có đủ hóa
đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ
các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
2. Các khoản chi không được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng
đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi
phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng
nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do
Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước
ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay
của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho
người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định
của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu
trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không
đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao
tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào
chi phí không đúng quy định của pháp luật;
h) Tiền lương, tiền công của
chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá
nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham
gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán
chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không
có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
i) Phần chi trả lãi tiền
vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu
tư đã được ghi
nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp
đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần
chi trả lãi tiền
vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt
mức theo quy định của Bộ luật Dân sự;
k) Phần chi phí được phép
thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp
đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên
mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;
l) Phần thuế giá trị gia
tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu
trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ
ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các
khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của
pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng
nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá
trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp
hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu
vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế
giá trị gia tăng đầu ra;
m) Khoản chi không tương ứng
với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này; khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp
luật chuyên ngành;
n) Khoản tài trợ, trừ khoản
tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều này;
o) Chi về đầu tư xây dựng
cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi liên quan trực
tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
p) Các khoản chi của hoạt
động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO
không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
q) Các khoản chi khác.
3. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này, bao gồm cả mức chi bổ sung, điều kiện, thời gian và phạm vi áp dụng
đối với khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này.
Bộ Tài chính quy định hồ
sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b, điểm c khoản
1 Điều này.
Điều
10. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này
và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của
Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối
với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối
với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định
doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo
quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm
kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện
khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể
phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm
dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc,
wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của
pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Điều
11. Phương pháp tính thuế
1. Số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với
thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Chính phủ quy định số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với
các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp quy định tại
điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này; đối tượng thực
hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu
nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp có tổng
doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10
của Luật này trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định
được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm
c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật này có hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được
miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này) mà các đơn vị
này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
Chương
III
ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
Điều
12. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều
13, Điều 14 của Luật này.
Trường hợp luật khác có
quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy định của Luật này
thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết quy
định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội.
Trong cùng một thời gian,
nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau theo quy định của
Luật này đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng
mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
2. Ngành, nghề ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
a) [5] Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao được ưu tiên
đầu tư phát triển, công nghệ chiến lược; ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến
lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược
theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo
công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
b) Sản xuất sản phẩm phần
mềm; sản xuất sản phẩm an ninh mạng[6]
và cung cấp dịch vụ an ninh mạng[7]
đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an ninh mạng[8]; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch
vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật
về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng
gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;
c) Sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do
Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
c1) Sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;
c2) Sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học
(bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo
đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã
sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc
tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
d) Sản xuất năng lượng tái
tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường;
sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm;
sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo
quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công
nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng
điểm theo quy định của pháp luật;
đ) Đầu tư phát triển nhà
máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng
sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do
Thủ tướng Chính phủ quyết định;
e) [9] Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo quy định của pháp
luật về công
nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo;
e1)[10] Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược,
Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ
cao;
e2)[11] Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định
của pháp luật về công nghệ cao;
g) Dự án đầu tư trong lĩnh
vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:
g1) Có quy mô vốn đầu tư tối
thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá
05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
g2) Sử dụng công nghệ đáp ứng
yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
h) [12] Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc
biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết
về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định
tại điểm này;
i) Trồng, chăm sóc, bảo vệ
rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông
sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai
thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1
Điều 4 của Luật này;
k) Nuôi trồng lâm sản;
l) Sản phẩm cây trồng, rừng
trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
Thu nhập từ chế biến nông
sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;
m) Sản xuất thép cao cấp;
sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới
tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;
n) Sản xuất, lắp ráp ô tô;
sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;
o) Đầu tư kinh doanh cơ sở
kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa;
đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp
sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
p) Quỹ tín dụng nhân dân,
tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;
q) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
r) Xã hội hóa trong các
lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo
Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định;
giám định tư pháp;
s) Đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở;
t) Xuất bản theo quy định
của Luật Xuất bản;
u) Báo chí (bao gồm cả quảng
cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí.
3. Địa bàn ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn;
c) Khu kinh tế, khu công
nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
4. Chính phủ quy định việc
áp dụng ưu đãi thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp áp dụng ưu
đãi thuế theo tiêu chí địa bàn;
b) Trường hợp ưu đãi thuế
trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
c) Trường hợp trong kỳ
tính thuế đầu tiên có doanh thu hoặc trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập từ
dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng,
doanh nghiệp công nghệ cao,[13]
doanh nghiệp khoa học và công nghệ) có thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập
được hưởng ưu
đãi thuế dưới 12 tháng.
5. Doanh nghiệp thành lập
hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển
đổi chủ sở hữu,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có
trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả tiền phạt
nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả
các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi
sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định của pháp
luật.
Điều
13. Thuế suất ưu đãi
1. Áp dụng thuế suất 10%
trong 15 năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp
từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 của Luật này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp
từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2
Điều 12 của Luật này;
c) Thu nhập của doanh nghiệp
từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 12 của Luật này;
d) Thu nhập của doanh nghiệp
từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm
trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều
12 của Luật này. Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện
dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định
ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.
1a.[14] Áp dụng
thuế suất 10% trong 25 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e1 khoản 2 Điều 12 của Luật này.
2. Áp dụng thuế suất 10% đối
với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp
từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k, điểm l khoản
2 Điều 12 của Luật này tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 12 của Luật này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp
từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại các điểm i, r và s
khoản 2 Điều 12 của Luật này;
c) Thu nhập của nhà xuất bản
từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều
12 của Luật này;
d) Thu nhập của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản 2 Điều 12 của
Luật này không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 12 của
Luật này;
đ) Thu nhập của cơ quan
báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u khoản 2 Điều 12 của Luật này.
3. Áp dụng thuế suất 15% đối
với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm l khoản 2 Điều 12 của Luật này không thuộc địa bàn quy định
tại khoản 3 Điều 12 của Luật này.
4. Áp dụng thuế suất 17%
trong thời gian 10 năm đối với:
a) Dự án đầu tư mới thuộc
ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều
12 của Luật này;
b) Dự án đầu tư mới thực
hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật
này;
c) Dự án đầu tư mới tại
khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm a, điểm b
khoản 3 Điều 12 của Luật này.
d) [15] Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm
e2 khoản 2 Điều 12 của Luật này.
5. Áp dụng thuế suất 17% đối
với thu nhập của doanh nghiệp tại điểm p khoản 2 Điều 12 của Luật
này.
6. Việc kéo dài thời gian
và áp dụng thuế suất ưu đãi được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết
định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tối đa không quá 15
năm đối với các dự án sau đây:
a1) Dự án đầu tư mới quy định
tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 12 của Luật này, có
quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn về kinh tế - xã hội
cần đặc biệt khuyến khích;
a2) Dự án đầu tư quy định
tại điểm g khoản 2 Điều 12 của Luật này đáp ứng một trong
các tiêu chí sau đây:
- Sản xuất sản phẩm hàng
hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm
nhất sau 05 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;
- Sử dụng thường xuyên
trên 6.000 lao động được xác định theo quy định của pháp luật về lao động;
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh
vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy
điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng
biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp
tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu;
b) Đối với dự án đầu tư mới
quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này, Thủ tướng
Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế suất giảm không quá 50% mức thuế suất quy
định tại khoản 1 Điều này; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần
so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này và được
kéo dài thêm không quá 15 năm nhưng không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.
7.[16] Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ
thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều này (bao gồm cả dự
án quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này)
được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.
Trường hợp doanh nghiệp được
cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ chiến lược, văn bản xác nhận doanh
nghiệp công nghệ cao, văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ
cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự
án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì
thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp văn bản xác nhận,
Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
Trường hợp doanh nghiệp hoặc
dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận
nhiều lần thì quy định tại khoản này áp dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác
nhận ưu đãi, văn bản xác nhận được cấp lần đầu tiên.
Điều
14. Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế tối đa 04 năm
và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:
a) [17] Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản
1 và khoản 1a Điều 13 của Luật này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp
quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 của Luật này thuộc địa
bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này;
trường hợp
không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12
của Luật này được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối
đa không quá 05 năm tiếp theo.
2. Miễn thuế tối đa 02 năm
và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập
của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật này.
3. Đối với các dự án đầu
tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này, Thủ
tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không
quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 Điều này.
4.[18] Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu
tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu
thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian
miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp doanh nghiệp được
cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ chiến lược, văn bản xác nhận doanh
nghiệp công nghệ cao, văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ
cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự
án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời
gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy
xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy
xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế,
giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ
năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu
nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm
cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận.
Trường hợp doanh nghiệp hoặc
dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận
nhiều lần thì quy định tại khoản này áp dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác
nhận ưu đãi, văn bản xác nhận được cấp lần đầu tiên.
5. Ưu đãi thuế đối với dự
án đầu tư mở rộng:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu
tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện
môi trường thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định
tại Điều 12 của Luật này (sau đây gọi là đầu tư mở rộng)
thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế theo dự án
đang hoạt động cho thời gian còn lại và không phải hạch toán riêng khoản thu nhập
tăng thêm từ đầu tư mở rộng với thu nhập từ dự án đang hoạt động;
b) Trường hợp dự án đang
hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự
án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều này được miễn
thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế suất. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với
thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp
dụng đối với dự án đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp và được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng
ký.
Doanh nghiệp phải hạch
toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi. Trường
hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định
theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp;
c) Ưu đãi thuế quy định tại
khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua
lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động.
6. Dự án đầu tư mở rộng được
hưởng ưu đãi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này phải đáp ứng một trong các
tiêu chí sau đây:
a) Nguyên giá tài sản cố định
tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã
đăng ký đạt mức tối thiểu do Chính phủ quy định tương ứng với các trường hợp dự
án đầu tư mở rộng thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, dự án đầu
tư mở rộng thực hiện tại địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Tỷ trọng nguyên giá tài
sản cố định khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã
đăng ký tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tống nguyên giá tài sản cố định
trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng;
c) Công suất thiết kế tăng
thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tối thiểu
từ 20% so với công suất thiết kế trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng.
Điều
15. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
1. Doanh nghiệp sản xuất,
xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
bằng số chi
thêm cho lao động nữ.
2. Doanh nghiệp sử dụng
nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho
lao động là người dân tộc thiểu số.
3. Doanh nghiệp thực hiện
chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được
giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao
công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Doanh nghiệp quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ
kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi
có thu nhập chịu thuế.
5. Tổ chức khoa học và
công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.
6. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
16. Chuyển lỗ
1. Doanh nghiệp có lỗ được
chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được
chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
2. Doanh nghiệp có lỗ từ
hoạt động chuyển
nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án
thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai
thác, chế biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của
hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
17. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
1. Doanh nghiệp, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích
tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ.
2. Trong thời hạn 05 năm kể
từ khi trích lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không
đúng mục đích thì doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp phải nộp ngân sách
nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập
quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ
số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp,
tổ chức, đơn vị sự nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.
Lãi suất tính lãi đối với
số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho
bạc loại kỳ hạn 05 năm hoặc kỳ hạn 10 năm (trong trường hợp không có loại kỳ hạn
05 năm) phát hành gần thời điểm thu hồi nhất và thời gian tính lãi là 02 năm.
Lãi suất tính lãi đối với
số thuế thu hồi tính trên phần quỹ sử dụng sai mục đích là mức tính tiền chậm nộp
theo quy định của Luật Quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể
từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi.
3. Doanh nghiệp, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính
thuế.
4. Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ được sử dụng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và
đôi mới sáng tạo.
5. Doanh nghiệp đang hoạt
động mà có thay đổi do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp
nhận sáp nhập từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi sở hữu, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử
dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi.
Điều
18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
1. Ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14 và 15 của Luật này
áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế
theo phương pháp kê khai.
Ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo diện dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư thuộc điểm
g khoản 2 Điều 12 của Luật này) quy định tại Điều 13, Điều
14 của Luật này không áp dụng đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất,
chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và trường
hợp khác do Chính phủ quy định.
2. Doanh nghiệp phải hạch
toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định
tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này
với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp
không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được
ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động
sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
3. Thuế suất 15% và 17%
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này và quy định
về ưu đãi thuế tại các điều 4, 13, 14 và 15
của Luật này không áp dụng đối với:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng
vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 của Luật này;
thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển
nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế
biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
b) Thu nhập từ hoạt động
tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ
hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;
c) Thu nhập từ sản xuất,
kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật
Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng,
tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
d) Trường hợp đặc thù theo
quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất 15% và 17%
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này không áp
dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà
doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện
áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật
này.
5. Trường hợp doanh nghiệp
không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện truy
thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi
tiết khoản 5 Điều này. Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ được hưởng ưu đãi
thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15
của Luật này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[19]
Điều
19. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2025.
2. Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 61/2020/QH14, Luật số 12/2022/QH15
và Luật số 15/2023/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp Tổ chức hợp
tác phát triển kinh tế, Liên hợp quốc có quy định, hướng dẫn thuận lợi hơn về
quyền đánh thuế cho các nước nguồn thu nhập, trong đó có Việt Nam, giao Chính
phủ quy định cụ thể để thực hiện.
Điều
20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp có dự án đầu
tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu
tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trường hợp pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có sửa đổi, bổ sung mà doanh nghiệp đáp ứng
điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì
doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế
theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đầu tư,
được phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho
thời gian còn lại.
1a.[20] Tổ chức,
doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận hoạt
động ứng dụng công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao,
ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được tiếp tục
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, cho đến khi hết thời hạn
ghi trên Giấy chứng nhận.
2. Trường hợp doanh nghiệp
có dự án đầu tư mà không thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn
bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Luật này
có hiệu lực thi hành nhưng thuộc diện hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này
thì được áp dụng ưu đãi theo quy định của Luật này cho thời gian còn lại kể từ
kỳ tính thuế năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDLQG về PL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của QH);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật An ninh
mạng.”.
Luật Thi hành án hình sự số
127/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
Thi hành án hình sự.”.
Luật Công nghệ cao số
133/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
Công nghệ cao.”.
Luật số 141/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 90/2025/QH15.”.
Luật Đầu tư số
143/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Đầu tư.”.
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 178 của Luật Thi hành án hình
sự số 127/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số 141/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[4] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số 141/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[5] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 25 của Luật
Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6] Cụm
từ “an toàn thông tin mạng” được thay thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy định
tại khoản 9 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[7] Cụm
từ “an toàn thông tin mạng” được thay thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy định
tại khoản 9 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[8] Cụm
từ “an toàn thông tin mạng” được thay thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy định
tại khoản 9 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[9] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 25 của Luật
Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[10]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 25 của Luật Công
nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[11]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 25 của Luật Công
nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[12]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Đầu
tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
[13]
Cụm từ “doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,” được bỏ theo quy định
tại điểm k khoản 7 Điều 25 của Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[14]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 25 của Luật Công
nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[15]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 25 của Luật Công
nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[16]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 25 của Luật
Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[17]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 7 Điều 25 của Luật
Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[18]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 25 của Luật
Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[19] Điều 44 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 có quy định như sau:
“Điều 44. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật An toàn thông
tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14; Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 179 của Luật Thi hành
án hình sự số 127/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 có quy
định như sau:
“Điều 179. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số
86/2025/QH15, Nghị quyết số 54/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội
thí điểm mô hình tổ chức hoạt động lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm
nhân ngoài trại giam hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 180 của Luật này.”.
Điều 26 của Luật Công nghệ
cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 có quy định
như sau:
“Điều 26. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Công nghệ cao số
21/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 67/2014/QH13, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số
93/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12) hết hiệu lực kể
từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a và
điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 27 của Luật này.”.
Khoản 1 Điều 2 của Luật số
141/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 có quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026”.
Các khoản 1, 2 và 4 Điều
51 của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm
2026 có quy định như sau:
“Điều 51. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm
2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Điều 7 và Danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số
05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15,
Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15
và Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đầu tư năm 2020) hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư
năm 2020 hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”.
[20]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 7 Điều 25 của Luật Công
nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.