|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 118/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA,
KHEN THƯỞNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2025/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH
PHỦ ĐỐI VỚI NGÀNH TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm
2022;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ đối với ngành Tài chính.
Chương
I.
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi
tiết thi hành khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27;
khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều 71; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 4 Điều 76, khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua,
khen thưởng; quy định các nội dung được phân cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua,
khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi tắt
là Thông tư).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là cá nhân) và tập thể các đơn vị
thuộc Bộ, ngành Tài chính;
2. Cá nhân, tập thể không
thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có thành tích đóng góp trong sự
nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tài chính.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, tên gọi
của các đơn vị được thống nhất như sau:
1. Các đơn vị thuộc Bộ
Tài chính, gồm:
a) Vụ, Văn phòng: gọi
chung là Vụ thuộc Bộ Tài chính;
b) Cục Thuế, Cục Hải
quan, Cục Thống kê, Cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam: gọi chung là Cục loại 1;
c) Cục còn lại không thuộc
điểm b khoản 1 Điều này: gọi chung là Cục loại 2.
d) Viện Chiến lược và
Chính sách kinh tế - tài chính; Báo Tài chính - Đầu tư; Tạp chí Kinh tế - Tài
chính; Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế -
Tài chính; Nhà xuất bản Kinh tế - Tài chính: gọi chung là đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Bộ Tài chính.
đ) Học viện Chính sách và
Phát triển; Trường Đại học Tài chính - Marketing; Trường Đại học Tài chính - Kế
toán; Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh; Học viện Tài chính; Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng: gọi chung là cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tài
chính.
e) Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam; Công ty xổ số Điện toán Việt Nam; Công ty trách nhiệm hữu hạn
Mua bán nợ Việt Nam; Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam; Quỹ
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: gọi chung là các doanh nghiệp thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Tài chính.
f) Các cơ quan tham mưu,
giúp việc của Đảng ủy Bộ; Đoàn thanh niên Bộ Tài chính: gọi chung là tổ chức đảng,
đoàn thể.
2. Các Phòng, Ban, Khoa
và tương đương thuộc Vụ, Cục loại 2 thuộc Bộ Tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Bộ Tài chính, cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tài chính: gọi chung là Phòng/Ban
thuộc Vụ.
3. Thuế, Thống kê, Bảo hiểm
xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Hải quan khu vực, Kho bạc
Nhà nước khu vực, Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực; các Chi cục, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Cục loại 1; các Ban và tương đương thuộc Cục Thuế, Cục Hải quan,
Cục Dự trữ Nhà nước, Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,
Bảo hiểm xã hội Việt Nam: gọi chung là đơn vị thuộc Cục loại 1.
4. Thuế cơ sở, Thống kê
cơ sở, Bảo hiểm xã hội cơ sở, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu; Phòng tham mưu
và tương đương thuộc Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Chi cục Hải quan khu vực, Kho bạc Nhà nước khu vực, Chi cục Dự trữ
Nhà nước khu vực, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục loại 1; Điểm kho thuộc
Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực, Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực:
gọi chung là các đơn vị cơ sở thuộc đơn vị thuộc Cục loại 1.
5. Các Tập đoàn, Tổng
công ty do Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu: gọi chung là doanh nghiệp
thuộc tuyến khen thưởng của Bộ Tài chính.
6. Các đơn vị thuộc doanh
nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính; doanh nghiệp thuộc tuyến khen
thưởng của Bộ Tài chính: gọi chung là đơn vị thuộc doanh nghiệp.
7. Các đơn vị cơ sở thuộc
đơn vị thuộc doanh nghiệp: gọi chung là đơn vị cơ sở thuộc doanh nghiệp.
8. Các cơ quan thuộc
ngành Tài chính: các Sở Tài chính, Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Chương
II.
ĐỐI TƯỢNG,
TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều
4. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động
tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho cá nhân thuộc Bộ Tài chính đạt các tiêu
chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Việc bình xét danh hiệu
“Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và khoản
4, khoản 5 Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
3. Không bình xét danh hiệu
“Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân có tổng thời
gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng
từ 03 tháng trở lên (trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định).
b) Cá nhân mới tuyển dụng
dưới 06 tháng.
Điều
5. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của
Bộ Tài chính” được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của
cụm, khối thi đua do Bộ Tài chính tổ chức đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua
của Bộ Tài chính” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo
chuyên đề do Bộ Tài chính phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên
khi tổng kết phong trào thi đua, đảm bảo tiêu chuẩn theo hướng dẫn của Bộ.
3. Đối tượng xét tặng
danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”: là tập thể được Bộ Tài chính tổ chức
hoạt động cụm, khối thi đua và quy định tại khoản 1 (trừ điểm
f), khoản 3, khoản 4 (gồm: Thuế cơ sở, Thống kê cơ sở, Bảo hiểm xã hội cơ sở,
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu), khoản 5, khoản 6, khoản 7,
khoản 8 Điều 3 của Thông tư này.
Điều
6. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Danh hiệu “Tập thể lao
động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định
tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Đối tượng xét tặng
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” là tập thể được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều
3 của Thông tư này.
Điều
7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể lao
động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy
định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Đối với các đơn vị thuộc
ngành Tài chính mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên mới
được bình xét danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”. Đối với các đơn vị thuộc
ngành Tài chính được tổ chức lại thì tính thời gian kế thừa từ đơn vị trước khi
được tổ chức lại.
3. Đối tượng xét tặng
danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” là tập thể được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều
3 của Thông tư này.
Điều
8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Tài chính
1. Bằng khen của Bộ Tài
chính để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Có thành tích xuất sắc
được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động
và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ
phát động.
b) Lập được nhiều thành
tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tài chính.
c) Có đóng góp vào sự
phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo.
d) Cá nhân có 02 lần liên
tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở
lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng
kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu
và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở.
đ) Đối với Cụm, Khối thi
đua do Bộ Tài chính tổ chức, khi tổng kết phong trào thi đua hằng năm, tổ chức
đánh giá, bình xét, đề nghị Bộ Tài chính tặng Bằng khen cho cá nhân có thành
tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Cụm, Khối. Số lượng xét tặng thực hiện
theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.
e) Cá nhân có thời gian
công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tài chính từ 10 năm trở lên (đối với
nam), 07 năm trở lên (đối với nữ) có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc,
đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; hoặc có 05 năm liên tục trước
thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời
gian xét khen thưởng có ít nhất 02 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập,
ngày truyền thống (năm tròn). Hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo chủ trương đã
được Bộ phê duyệt.
f) Công nhân, nông dân,
người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh
hưởng trong ngành Tài chính (thành tích được xác nhận bởi đơn vị quản lý nhà nước
thuộc Bộ Tài chính).
2. Bằng khen của Bộ Tài
chính để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc,
được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động và
triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ
phát động.
b) Lập được thành tích xuất
sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tài chính.
c) Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Tài chính, ngành Tài chính có 02 năm trở lên liên tục đạt danh hiệu “Tập
thể lao động xuất sắc” hoặc được công nhận Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
d) Tặng cho đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ
Tài chính (thành tích được xác nhận bởi đơn vị quản lý nhà nước theo lĩnh vực
thuộc Bộ Tài chính).
đ) Tập thể có thành tích
xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Tài chính hoặc
nhân kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống đơn vị thuộc ngành Tài chính
(năm tròn). Hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo chủ trương đã được Bộ phê duyệt.
e) Đối với Cụm, Khối thi
đua do Bộ Tài chính tổ chức, khi tổng kết phong trào thi đua hằng năm, tổ chức
đánh giá, bình xét, đề nghị Bộ Tài chính tặng Bằng khen cho tập thể có thành
tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Cụm, Khối. Số lượng xét tặng thực hiện
theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.
3. Các trường hợp khác do
Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Điều
9. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen
1. Giấy khen của Thủ trưởng
các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tài chính, các đơn vị thuộc tuyến khen
thưởng của Bộ Tài chính để tặng cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý, có phẩm
chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị hoặc cá nhân có thành
tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển của đơn vị; đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao trở lên; có thành tích tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi
đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc do Thủ trưởng đơn vị phát động hoặc triển
khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành
tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
2. Giấy khen của Thủ trưởng
các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, các đơn vị thuộc tuyến khen thưởng của
Bộ Tài chính để tặng cho tập thể thuộc thẩm quyền quản lý, đoàn kết, gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy,
quy chế của đơn vị, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực
hành tiết kiệm hoặc tập thể có thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển của
đơn vị; đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đơn vị hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao trở lên; có thành tích tiêu biểu được bình xét trong phong
trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc do Thủ trưởng đơn vị phát động hoặc
triển khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành
tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
Điều
10. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”
1. Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp Tài chính Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) là hình
thức tặng thưởng của Bộ Tài chính để xét tặng 01 lần cho các cá nhân có đóng
góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Tài chính Việt Nam.
2. Đối tượng xét tặng Kỷ
niệm chương
a) Cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động đã và đang công tác trong các đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 8 Điều 3 Thông tư này;
b) Công chức làm công tác
tài chính, kế toán, kế hoạch, đầu tư trong các tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; công chức làm công tác tài chính, kế
toán, kế hoạch, đầu tư tại các xã, phường, đặc khu;
c) Công chức đang làm
công tác tài chính, kế toán, kế hoạch, đầu tư tại các Vụ Tài chính, Cục Tài
chính của các Bộ, ngành, các cơ quan Trung ương;
d) Cá nhân có nhiều thành
tích nổi bật trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần vào sự nghiệp xây dựng, phát
triển ngành Tài chính Việt Nam: Lãnh đạo Đảng và Nhà nước; Lãnh đạo các tổ chức
chính trị-xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo các Bộ, ban, ngành ở Trung ương phụ
trách công tác tài chính; Lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Bí
thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
đ) Cá nhân là người Việt
Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài;
e) Các trường hợp khác do
Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
3. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ
niệm chương
a) Xét tặng Kỷ niệm
chương không tính thâm niên công tác đối với các cá nhân, gồm:
- Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ
Tài chính.
- Cá nhân quy định tại điểm
d khoản 2 Điều này (trừ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);
- Cá nhân công tác tại
các đơn vị quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này hy sinh trong khi làm
nhiệm vụ được công nhận Liệt sỹ;
- Cá nhân quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều này có công lao, thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và củng
cố quan hệ hợp tác quốc tế, đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng, phát triển
ngành Tài chính; riêng đối với người nước ngoài làm việc trong các cơ quan ngoại
giao, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, khi kết thúc nhiệm kỳ công tác có nhiều
công lao giúp đỡ ngành Tài chính trên các mặt công tác (hồ sơ đề nghị do Cục Quản
lý nợ và Kinh tế đối ngoại chịu trách nhiệm rà soát và đề xuất khen thưởng).
b) Xét tặng Kỷ niệm
chương có tính thâm niên công tác đối với các cá nhân, gồm:
- Cá nhân công tác tại
các đơn vị quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này có tổng thời
gian công tác trong ngành Tài chính từ 20 năm trở lên đối với nam, từ 15 năm trở
lên đối với nữ; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên (tính cộng dồn cho tổng
thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương);
- Cá nhân công tác ở các
ngành khác chuyển về công tác trong ngành Tài chính, nếu chưa đủ thời gian để
xét tặng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, thì sẽ được xét tặng Kỷ niệm
chương trước khi nghỉ hưu nếu có đủ 30 năm công tác liên tục trở lên đối với
nam, 25 năm công tác liên tục trở lên đối với nữ, trong đó phải có từ đủ 05 năm
trở lên (60 tháng) công tác trong Ngành và được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao trở lên (tính cộng dồn cho tổng thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm
chương);
- Cá nhân có các chức
danh: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có thời gian giữ chức vụ và phụ trách công tác
công tác tài chính, kế toán, kế hoạch, đầu tư từ đủ 05 năm trở lên (60 tháng);
c) Trường hợp đặc biệt
mang tính đối ngoại do Bộ trưởng quyết định theo thẩm quyền.
4. Cách tính thời gian
công tác để xét tặng Kỷ niệm chương
a) Thời gian công tác đối
với người đương chức được tính đến thời điểm đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương; đối
với người đã nghỉ hưu tính đến ngày nghỉ hưu;
b) Đối với người được cấp
có thẩm quyền cử biệt phái sang các cơ quan, đơn vị ngoài ngành Tài chính, hoặc
đi nghĩa vụ quân sự, đi học tập sau đó trở về công tác trong ngành Tài chính:
thời gian công tác ở ngành khác, thời gian làm nghĩa vụ quân sự, đi học tập vẫn
được tính là thời gian công tác trong ngành Tài chính;
c) Đối với cá nhân thuộc
các cơ quan, đơn vị hợp nhất, sáp nhập vào ngành Tài chính: trước khi sắp xếp nếu
chưa được xét tặng Kỷ niệm chương của ngành mình thì thời gian công tác trong
ngành Tài chính được tính cả thời gian đã làm việc ở các đơn vị trước đó trước
khi hợp nhất, sáp nhập; trường hợp đã được tặng Kỷ niệm chương của Ngành trước
khi sáp nhập thì tính như cá nhân công tác ở các ngành khác chuyển về công tác
trong ngành Tài chính tại điểm b khoản 3 Điều này.
d) Đối với người có thời
gian công tác trong ngành Tài chính không liên tục (chuyển công tác ra khỏi
ngành, sau đó chuyển về các đơn vị thuộc ngành Tài chính) thì thời gian công
tác trong ngành Tài chính được cộng dồn tổng số thời gian làm việc trong các cơ
quan, đơn vị thuộc ngành Tài chính; đủ 12 tháng được tính là 01 năm công tác
trong ngành;
đ) Trường hợp cá nhân có
thời gian trước đây bị xử lý kỷ luật, thì thời gian thi hành kỷ luật (bao gồm cả
thời gian chưa được xóa kỷ luật) không được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ
niệm chương; chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau 03 năm tính từ thời điểm hết
thời hạn kỷ luật.
Chương
III.
THẨM QUYỀN
QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP BỘ TÀI CHÍNH
Điều
11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính
quyết định tặng:
a) “Bằng khen của Bộ Tài
chính”; “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”; danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”,
“Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt
Nam”;
b) Danh hiệu “Tập thể lao
động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho các tập
thể, cá nhân thuộc đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ được quy định tại
điểm a, điểm f khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
c) Danh hiệu “Lao động
tiên tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ
Tài chính; Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành
viên, Kiểm soát viên các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài
chính, các doanh nghiệp thuộc tuyến khen thưởng của Bộ Tài chính quy định tại điểm e khoản 1, khoản 5 Điều 3 Thông tư này.
2. Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tài chính, thuộc tuyến khen
thưởng của Bộ Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Cục
loại 1 quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên
tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.
Cục trưởng Cục loại 1, Cục
loại 2; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính; người đứng
đầu cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tài chính quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể
Lao động tiên tiến” đối với tập thể và danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Chiến
sĩ thi đua cơ sở” đối với cá nhân thuộc đơn vị từ Phó Cục trưởng, cấp phó của
người đứng đầu trở xuống; trình cấp trên khen thưởng đúng quy định của pháp luật.
Trưởng khu vực và tương
đương thuộc Cục loại 1 quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”,
“Lao động tiên tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo thẩm quyền đối với tập thể,
cá nhân từ Phó Trưởng khu vực và tương đương trở xuống; trình cấp trên khen thưởng
đúng quy định của pháp luật.
3. Tổng giám đốc, Giám đốc
doanh nghiệp quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động
tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen; Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định tặng Giấy khen.
Điều
12. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân
1. Công nhận mức độ hoàn
thành nhiệm vụ tập thể
Việc công nhận mức độ
hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm
điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể trong hệ thống
chính trị, quy định của Bộ Tài chính và các quy định có liên quan.
2. Công nhận mức độ hoàn
thành nhiệm vụ cá nhân
Việc công nhận mức độ
hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm
và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống
chính trị; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Nghị định của Chính phủ; quy định
của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
Điều
13. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài
chính thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Thi đua,
khen thưởng, gồm 01 bộ (bản chính); đồng thời gửi các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Tài chính, trừ văn bản có nội dung bí mật
nhà nước.
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua, gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của
tập thể, cá nhân;
- Biên bản bình xét thi
đua;
- Chứng nhận hoặc xác nhận
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong trường hợp đề nghị danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính”.
Riêng đối với hồ sơ đề
nghị xét, tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ”, hồ sơ kèm theo Biên bản bình xét,
tặng Cờ cho tập thể của cụm, khối thi đua.
b) Hồ sơ đề nghị xét tặng
hình thức khen thưởng, gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng
hình thức khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của
tập thể, cá nhân;
- Biên bản xét khen thưởng;
Đối với thành tích đột xuất
xuất sắc, Báo cáo thành tích cần nêu rõ các đóng góp vào sự phát triển của
Ngành, kinh tế - xã hội đất nước; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo;
phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số ... và có các minh chứng kèm theo (như: chứng nhận hoặc
xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với thành tích xuất sắc đột xuất,...).
Đối với đề nghị khen thưởng
cho tập thể Sở/Ban và Người đứng đầu tập thể Sở/Ban, hồ sơ đề nghị khen thưởng
gửi kèm theo bản sao các văn bản đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân trong 02
năm liên tục đến thời điểm đề nghị khen.
c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng
theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85
của Luật Thi đua, khen thưởng, gồm:
- Tờ trình đề nghị khen
thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành
tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc của cơ quan, đơn vị quản lý
trực tiếp ghi rõ thành tích, công trạng, quá trình công tác đề nghị khen thưởng
theo thủ tục đơn giản.
d) Hồ sơ đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương 01 bộ (bản chính), gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam” (Danh sách kèm theo).
- Bản tóm tắt quá trình
công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
Đối với cá nhân ngoài
Ngành đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”, hồ sơ
gồm Tờ trình/Công văn đề nghị kèm Danh sách có tóm tắt thành tích đóng góp kèm
theo.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến 01 bộ (bản chính), gồm:
- Tờ trình đề nghị công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến (Bản tóm tắt danh
sách sáng kiến kèm theo).
- Biên bản họp xét sáng
kiến (nêu rõ tên sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến
và ý kiến nhận xét, đánh giá (nếu có), kết quả bỏ phiếu lấy ý kiến của thành
viên Hội đồng.
- Báo cáo mô tả sáng kiến.
- Quyết định công nhận
sáng kiến của đơn vị
3. Thời hạn gửi hồ sơ
a) Đối với hồ sơ đề nghị
công nhận sáng kiến
Hồ sơ đề nghị xét công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong Bộ, toàn quốc gửi về Vụ
Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 hàng năm đối với
các đơn vị xét thi đua, khen thưởng theo năm công tác và trước ngày 15 tháng 10
hàng năm đối với các đơn vị xét thi đua, khen thưởng theo năm học.
b) Đối với hồ sơ đề nghị
khen thưởng
- Đợt 1: Chậm nhất vào
ngày 30 tháng 4 hằng năm đối với hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao
động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ”, “Cờ thi đua của Chính phủ”. Riêng các cơ sở
giáo dục đào tạo thuộc Bộ thực hiện theo niên khóa đào tạo, hồ sơ trình chậm nhất
vào ngày 30 tháng 10 hằng năm;
- Đợt 2: Chậm nhất vào ngày
31 tháng 5 hằng năm đối với các hồ sơ còn lại. Riêng các cơ sở giáo dục đào tạo
thuộc Bộ thực hiện theo niên khóa đào tạo, hồ sơ trình chậm nhất vào ngày 30
tháng 10 hằng năm;
- Hồ sơ đề nghị xét tặng
danh hiệu “Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú” thực hiện theo quy định của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền.
c) Hồ sơ đề nghị tặng Kỷ
niệm chương đối với cá nhân công tác trong Ngành: trước ngày 30/6 hằng năm.
4. Người đứng đầu, Thủ
trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc đánh giá thành tích, kê khai thành tích, xác nhận thành tích, thủ tục và nội
dung hồ sơ, thành tích trình Bộ Tài chính gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu
chuẩn, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến
thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
5. Cá nhân đã nghỉ hưu,
nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị
đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy
sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi
nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền
theo quy định.
6. Khi họp xét danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ”,
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng phải tiến hành bỏ phiếu. Đối
với cá nhân được đề nghị khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tài
chính” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng. Đối với
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ” phải có tỷ lệ phiếu đồng
ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng từ 80% trở lên tính
trên tổng số thành viên của Hội đồng. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt
thì lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong Biên bản họp bình xét thi
đua, khen thưởng. Trong Biên bản họp bình xét “Cờ thi đua của Bộ” thể hiện được
kết quả đánh giá, so sánh, bình xét, suy tôn là tập thể dẫn đầu cụm, khối thi
đua do Bộ Tài chính tổ chức.
7. Báo cáo thành tích của
tập thể, cá nhân được đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
cấp Bộ theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
8. Tờ trình của các đơn vị
trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể
đảm bảo các nội dung theo quy định tại khoản 11 Điều 33 Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP.
9. Thông báo kết quả thẩm
định, kết quả khen thưởng
Trường hợp đủ điều kiện,
tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ khen thưởng theo quy định, Cơ quan thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính thực hiện trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
Trường hợp không đủ điều
kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ khen thưởng theo quy định, trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình
khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
Trường hợp kết quả thẩm định
của Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính khác với đề
nghị của đơn vị về hình thức khen thưởng, mức hạng khen thưởng, loại hình khen
thưởng thì Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính phải
thống nhất với đơn vị trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
Chương
IV.
THỦ TỤC CẤP ĐỔI,
CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA
VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Điều
14. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Tài chính
Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp
lại hiện vật khen thưởng cấp Bộ có 01 bộ (bản chính), gồm:
1. Công văn đề nghị cấp đổi,
cấp lại của đơn vị đề nghị cấp đổi, cấp lại cho cá nhân, tập thể khi có hiện vật
khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng và hư hỏng vì lý do khách quan
như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo hiện vật khen thưởng
đề nghị cấp đổi, cấp lại;
2. Công văn đề nghị cấp đổi,
cấp lại của đơn vị kèm danh sách gửi Bộ Tài chính đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện
vật khen thưởng cấp Bộ;
3. Cơ quan có thẩm quyền
cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thực hiện cấp đổi, cấp lại trong vòng 30
ngày làm việc kể từ khi nhận được Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của đơn vị.
Điều
15. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thu
hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1. Cá nhân, tập thể có
hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật
Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn cứ vào kết luận của
cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua,
khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị Bộ Tài
chính ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của đơn vị đề
nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân,
tập thể;
b) Báo cáo tóm tắt của cơ
quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình Bộ Tài chính hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo: Quyết định đã được
khen thưởng; Quyết định kỷ luật hoặc các văn bản khác liên quan).
4. Cơ quan thường trực Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét,
quyết định hủy bỏ Quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong thời gian
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Thu hồi hiện vật khen
thưởng và tiền thưởng cấp Bộ Tài chính
a) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ khi nhận được quyết định thu hồi quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tập thể, cá nhân có
trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn
vị (nơi đã trình khen thưởng và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể);
b) Đơn vị trình khen thưởng
chịu trách nhiệm đôn đốc tập thể, cá nhân nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận
đúng thời hạn và gửi về Bộ Tài chính trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp về bộ phận tài vụ của
đơn vị (nơi chi tiền thưởng).
Chương
V.
TỔ CHỨC VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN BỘ TÀI CHÍNH VÀ
CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
Điều
16. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
1. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Tài chính
a) Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Tài chính là cơ quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập, có
trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng.
b) Thành phần của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Tài
chính, Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng là 01 đồng chí Thứ trưởng Bộ Tài chính,
Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, 02 Phó Chủ tịch
Hội đồng là Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, các ủy viên Hội đồng do Bộ
trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
c) Vụ Tổ chức cán bộ là
cơ quan thường trực của Hội đồng; đại diện lãnh đạo Phòng Tổng hợp - Thi đua, Vụ
Tổ chức cán bộ là Thư ký Hội đồng.
d) Hội đồng có các nhiệm
vụ, quyền hạn:
- Tham mưu cho Bộ trưởng
phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
- Định kỳ đánh giá kết quả
phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công
tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
- Tham mưu cho Bộ trưởng
kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật
về thi đua, khen thưởng;
- Tham mưu, tư vấn cho Bộ
trưởng quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
đ) Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Tài chính làm việc theo Quy chế tổ chức, hoạt động do Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành.
2. Hội đồng thi đua -
khen thưởng cấp cơ sở
a) Người đứng đầu cơ
quan, đơn vị thuộc tuyến trình khen thưởng của Bộ, tổ chức, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ; các Vụ thuộc Bộ và các tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết
định khen thưởng được phân cấp theo Điều 11 Thông tư này,
căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ
Tài chính quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để tham mưu, tư vấn về công
tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý.
b) Thành phần Hội đồng
thi đua - khen thưởng cấp cơ sở, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là Thủ
trưởng đơn vị.
- Phó Chủ tịch Hội đồng.
- Các ủy viên Hội đồng là
đại diện cấp ủy, tổ chức đoàn thể và các thành viên khác do Thủ trưởng đơn vị
quyết định.
Điều
17. Hội đồng sáng kiến
1. Hội đồng sáng kiến
ngành Tài chính là cơ quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập, giúp Bộ trưởng
xem xét, đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến
trong Bộ, trong toàn quốc để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức
khen thưởng.
2. Thành phần của Hội đồng
sáng kiến ngành Tài chính, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là
Thứ trưởng Bộ Tài chính;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng
là Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính;
c) Các ủy viên Hội đồng
là những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung
sáng kiến; do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định;
d) Thư ký Hội đồng là đại
diện lãnh đạo Phòng Tổng hợp - Thi đua, Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Vụ Tổ chức cán bộ là
cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính có nhiệm vụ thẩm định hồ
sơ, tham mưu trình Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính xem xét, công nhận.
4. Hội đồng sáng kiến
ngành Tài chính làm việc theo Quy chế tổ chức, hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành.
5. Hội đồng sáng kiến cấp
cơ sở: do Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc tuyến trình khen thưởng của Bộ,
tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ; các Vụ thuộc Bộ căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, thành phần của Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính thành lập,
quy định về thành viên, quy chế hoạt động của Hội đồng phù hợp với thực tế đơn
vị mình để tham mưu, tư vấn về sáng kiến cấp cơ sở cho các cá nhân thuộc phạm
vi quản lý và trình Bộ công nhận sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến trong Bộ, trong toàn quốc để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi
đua và hình thức khen thưởng.
Chương
VI.
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều
18. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính
tổ chức phát động, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua của toàn ngành Tài
chính, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và chịu trách nhiệm về công
tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tài chính.
2. Vụ Tổ chức cán bộ có
trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập và ban hành quy chế
hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính, Hội đồng sáng kiến
ngành Tài chính; là cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài
chính, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tham mưu đề
xuất với Bộ trưởng về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp tổ
chức phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết các
phong trào thi đua, công tác khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến, gương
người tốt, việc tốt trong ngành Tài chính; thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng
trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính xem xét, trình Bộ trưởng xét
tặng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
3. Người đứng đầu các đơn
vị thuộc Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện và chịu
trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng, phát hiện tập thể, cá nhân có
thành tích tiêu biểu, xuất sắc để khen thưởng theo thẩm quyền; đề nghị Bộ trưởng
Bộ Tài chính khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng; nhân rộng điển
hình tiên tiến; đánh giá thành tích của tập thể, cá nhân và chịu trách nhiệm về
đề nghị khen thưởng; kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.
4. Cá nhân, tập thể được
đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải chịu trách
nhiệm:
a) Nghiêm chỉnh chấp hành
các quy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi
đua, khen thưởng;
b) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng; về tính chính xác trong việc
khai báo cáo thành tích, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng; có trách nhiệm bảo quản,
lưu giữ các hiện vật khen thưởng.
5. Cục Công nghệ thông
tin và chuyển đổi số, Văn phòng Bộ Tài chính, các cơ quan báo chí thuộc Bộ và
trang thông tin của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thường xuyên
tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của Bộ,
ngành Tài chính về thi đua, khen thưởng; thường xuyên đăng tải khẩu hiệu, nội
dung thi đua; phổ biến, nêu gương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc,
các gương điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong các phong trào thi
đua; tuyên truyền phản ánh kết quả đạt được của phong trào thi đua và công tác
khen thưởng; kịp thời phản ánh, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về
thi đua, khen thưởng.
Điều
19. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Tổ chức cán bộ chủ
trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính triển
khai và kiểm tra thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ Tài chính; các đơn vị thuộc tuyến khen thưởng Bộ Tài chính; các bộ,
ngành, cơ quan trung ương; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các Sở
Tài chính, các Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện Thông tư này.
3. Các đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc Bộ tổ chức xây dựng Quy chế thi đua - Khen thưởng của đơn vị
mình phù hợp với quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và hướng dẫn tại
Thông tư này.
4. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều
20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 79/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Tài
chính và Thông tư số 15/2023/TT-BKHĐT ngày 26
tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn công tác thi
đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc của Quốc
hội;
- Ủy ban Tài chính, Ngân
sách của Quốc hội;
- Các tổ chức chính trị xã hội
ở TW;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc
TW;
- Ban Thi đua - Khen thưởng
TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư
pháp;
- Cổng Thông tin điện tử
Chính phủ; Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành
phố trực thuộc TW;
- Ban Quản lý các KCN, KKT
các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài
chính, các đơn vị thuộc tuyến khen thưởng của Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCCB (350 bản)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ LỤC I.
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC
KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư Số 118/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
TT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 1.1
|
Tờ trình
đề nghị khen thưởng
|
|
2
|
Mẫu số 1.2
|
Biên bản
họp xét khen thưởng
|
|
3
|
Mẫu số
1.3
|
Báo cáo thành
tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với tập thể (Cờ thi đua, Tập thể
lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc)
|
|
4
|
Mẫu số 1.4
|
Báo cáo thành
tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân (khen thưởng công trạng)
|
|
5
|
Mẫu số 1.5
|
Báo cáo thành
tích đề nghị Bằng khen của Bộ Tài chính, Giấy khen đối với tập thể (khen
thưởng công trạng)
|
|
6
|
Mẫu số 1.6
|
Báo cáo thành
tích đề nghị Bằng khen của Bộ Tài chính, Giấy khen đối với cá nhân (khen
thưởng công trạng)
|
|
7
|
Mẫu số 1.7
|
Báo cáo thành
tích đề nghị Bằng khen của Bộ Tài chính, Giấy khen đối với tập thể và
cá nhân (thành tích xuất sắc đột xuất/khen thưởng chuyên đề/khen thưởng
khác...)
|
|
8
|
Mẫu số 1.8
|
Tờ trình
xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”
|
|
9
|
Mẫu số 1.9
|
Bản tóm tắt
quá trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt
Nam”
|
|
10
|
Mẫu số 1.10
|
Tờ trình
đề nghị công nhận sáng kiến
|
|
11
|
Mẫu số 1.11
|
Báo cáo mô tả
sáng kiến
|
|
12
|
Mẫu số 1.12
|
Biên bản
họp xét sáng kiến
|
|
13
|
Mẫu số 1.13
|
Quyết định
công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
|
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TTr-
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng
(năm)...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ
Quyết định số…..ngày …./…/…. của.................. quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của..................... ;
Căn cứ
Thông tư số ....../2025/TT-BTC ngày ..../..... /2025 của Bộ Tài chính quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Tài chính;
Căn cứ
văn bản số ..../BTC-TCCB ngày .../.../2025 của Bộ Tài chính1 (nếu
có)
Căn cứ kết quả phiên họp
ngày.... tháng…….năm ...của.... 2 ....
Kính trình Bộ
trưởng Bộ Tài chính xem xét, khen thưởng cho....3...., đã có thành
tích...4... năm ……
Các trường
hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ……5… xét duyệt, thẩm định đảm bảo
đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến
của cơ quan liên quan (nếu có) như sau:
1.
2.
(Hồ sơ và Danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ
trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu: VT,...
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong
trào thi đua và đề xuất khen thưởng
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
4 Ghi rõ thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất,
cống hiến,….. để đề nghị khen thưởng
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
NĂM....
(Kèm theo Tờ trình số.... ngày.... tháng.... năm….của...)
|
TT
|
Tên tập thể, cá nhân
|
Chức vụ
|
Ghi chú
|
|
A
|
Khen thưởng cấp Nhà nước
|
|
|
|
I
|
Tập thể
|
|
|
|
1
|
Cờ thi
đua của Chính phủ
|
|
|
|
2
|
Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
|
3
|
Huân chương Lao
động hạng (Nhất, Nhì, Ba)
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
II
|
Cá nhân
|
|
|
|
1
|
Chiến sĩ
thi đua toàn quốc
|
|
|
|
-
|
Ông (bà)…..
|
|
|
|
2
|
Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
|
-
|
Ông (bà)…..
|
|
|
|
3
|
Huân chương Lao
động hạng (Nhất, Nhì, Ba)
|
|
|
|
-
|
Ông (bà)…..
|
|
|
|
B
|
Khen thưởng cấp Bộ
|
|
|
|
I
|
Tập thể
|
|
|
|
1
|
Tập thể
lao động tiên tiến
|
|
|
|
2
|
Tập thể
lao động xuất sắc
|
|
|
|
3
|
Cờ thi
đua của Bộ Tài chính
|
|
|
|
4
|
Bằng
khen của Bộ Tài chính
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
II
|
Cá nhân
|
|
|
|
1
|
Lao động
tiên tiến
|
|
|
|
-
|
Ông (bà)…..
|
|
|
|
2
|
Chiến sĩ
thi đua cơ sở
|
|
|
|
-
|
Ông (bà)…..
|
|
|
|
3
|
Chiến sĩ
thi đua ngành Tài chính
|
|
|
|
-
|
Ông
(bà)...........
|
|
|
|
4
|
Bằng
khen của Bộ Tài chính
|
|
|
|
-
|
Ông
(bà)...........
|
|
|
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BB-
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN
Họp xét khen thưởng.....
Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng...1.... đã họp bình xét khen thưởng cho các tập
thể và cá nhân có thành tích trong ....năm.....
Thời
gian: .............................giờ .....phút, ngày.... tháng....
năm....
Địa điểm:................................................
Chủ trì cuộc
họp: Đ/c.......... , Chức vụ...........
Thư ký cuộc
họp: Đ/c............, Chức vụ...........
Thành viên Hội
đồng TĐKT tham dự gồm các đồng chí (đạt....%):
1. Đ/c
..................................chức vụ:
................................Chủ tịch Hội đồng TĐKT;
2. Đ/c
.................................chức vụ:..........................
3. Đ/c
................................chức vụ:..............................
Thành viên vắng
mặt (nếu có): ..............Lý do:..........................
Nội
dung cuộc họp:
Sau khi Hội
đồng đã họp phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị
khen thưởng, Hội đồng thống nhất lấy ý kiến thông qua hình thức bỏ phiếu (đối
với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng quy định bỏ phiếu cho ý kiến).
Ý kiến
thành viên Hội đồng và các đơn vị liên quan:
...................................................................................................................................
Kết quả
bình xét khen thưởng:
|
TT
|
Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
Tỷ lệ phiếu đồng ý (%)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản
đã được Hội đồng thống nhất thông qua.
Cuộc họp kết
thúc vào hồi ....giờ ....phút, ngày ....tháng ....năm…../.
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
Nơi nhận:
- .....;
- Lưu: VT,......
|
|
____________________
1 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU
......2......
(Mẫu báo cáo áp dụng đối với
tập thể)
Tên tập thể đề nghị: ....................
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC
ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm,
tình hình:
- Địa điểm
trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành
lập và phát triển;
- Những đặc
điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức,
cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức
năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 3
1. Báo cáo thành
tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối
tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
Nội dung báo
cáo nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực
hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả
công tác so với năm trước 4; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách
hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu
quả đối với Bộ Tài chính 5.
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày,
tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
|
Năm
|
Kết quả đánh giá, xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được
thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất kinh doanh của
cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực
hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (Nêu rõ kết quả
đánh giá công tác Đảng; số, ngày, tháng, năm của quyết định đánh giá; cơ quan
ban hành quyết định).
4. Hoạt động
các tổ chức Đảng, đoàn thể6
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU
THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 7
1. Quyết định
công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ
|
Năm
|
Kết quả xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
2Ghi rõ danh hiệu thi đua đề nghị khen thưởng: Cờ thi đua của Bộ
Tài chính, Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến
3 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của
Bộ Tài chính hằng năm, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, danh hiệu Tập thể
Lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện
các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ
trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện.
4 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và
Cờ thi đua của Bộ Tài chính
5 Đối với việc đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Tài chính.
6 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập
thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức
đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua
của Bộ Tài chính theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
7 Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Tài
chính theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỂ TẶNG DANH HIỆU
......1......
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với
cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):………………..
- Sinh ngày,
tháng, năm…….. Giới tính:………………… Dân tộc, tôn giáo………….
- Quê quán:
…………………….
- Nơi thường
trú:……………….
- Cơ quan, địa
phương công tác……………………..
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):………………
- Trình độ
lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có)…………..
- Học hàm,
học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..
II. THÀNH TÍCH
ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn,
nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:…………
2. Thành tích đạt
được của cá nhân2 ……………………
Báo cáo thành
tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy
định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các
văn bản hướng dẫn thi hành.
Nêu thành tích cá
nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích
tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức được đề nghị khen thưởng ((1) Kết quả đã
đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; (2) Các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; (3) Việc thực hiện
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; (4) Công tác bồi dưỡng,
học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị;
(5) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; (6) Công tác
tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện….(nếu có).
- Đối với
cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
(i) Đối với
cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích của
đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp,
giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống
công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
(ii) Đối với
cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt
thành các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để
đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công
tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm
lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Về sáng
kiến, đề tài, nghiên cứu khoa học; đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào thực tiễn: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng
kiến đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học: Kê khai và cung cấp Quyết định
hoặc xác nhận/chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng và khả năng nhân rộng của sáng kiến.
III. KẾT
QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NHẬN3
1. Quyết định
công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ
|
Năm
|
Kết quả xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu
thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức
khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
____________________
1Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua
cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính; bằng khen của Bộ tài chính,
Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động
tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; 02 năm liên tục đối với cá nhân sử
dụng 02 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc 02 năm liên tục
trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đề nghị Bằng khen của Bộ
Tài chính; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tài
chính.
3 Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành
Tài chính và Bằng khen của Bộ Tài chính: kê khai các danh hiệu thi đua đã được
tặng dùng làm tiêu chuẩn để đề nghị xét khen thưởng Bằng khen của Bộ Tài chính,
Chiến sĩ thi đua ngành tài chính, ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định trước thời điểm đề nghị và các sáng kiến đã được cấp có
thẩm quyền công nhận.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm …..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG......1......
(Khen thưởng thành tích công
trạng)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối
với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Địa điểm
trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử;
2. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành
tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối
tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định tại Luật
về thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
a) Kết quả
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung
báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm
vụ) cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng
trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa
học, công nghệ và áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
đối với Bộ Tài chính3.
b) Kết quả
thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo cáo thành
tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các
phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời
gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích.
3. Việc thực
hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước 4
4. Hoạt động
các tổ chức Đảng, đoàn thể5
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU
THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 6
c) Về kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày,
tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
1. Kết quả
xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ
TRÌNH KHEN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Tài
chính, Giấy khen
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng
Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Tài
chính
3 Đối với trường học, báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về công tác
tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu
khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng; Đối
với đơn vị sản xuất kinh doanh, lập bảng thống kê so sánh chỉ tiêu: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận; nộp ngân sách, đầu tư tái sản
xuất, thu nhập bình quân, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học,
phúc lợi xã hội….
4 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
5 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối với
tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải ghi
rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành
tích đề nghị khen thưởng.
6 Chỉ kê khai trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Tài
chính. Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
khen thưởng Bằng khen của Bộ Tài chính (Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm,
cơ quan ban hành Quyết định).
Mẫu số 1.6
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG............1.......
(Khen thưởng thành tích công
trạng)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá
nhân)
I. SƠ LƯỢC
LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):.............
- Sinh ngày,
tháng, năm: .........Giới tính: ............Dân tộc, tôn giáo....
- Quê
quán:...............
- Nơi thường
trú2:................
- Cơ quan, địa
phương công tác:.............
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):............
- Trình độ
lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):............
- Học hàm,
học vị, danh hiệu, giải thưởng:.............
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn,
nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt
được của cá nhân3:
Nêu thành tích cá
nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích
tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức được đề nghị khen thưởng: (1) Kết quả đã
đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; (2) Các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; (3) Việc thực hiện
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; (4) Công tác bồi dưỡng,
học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị;
(5) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; (6) Công tác
tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
- Đối với
cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
(i) Đối với
cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích của
đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp,
giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống
công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
(ii) Đối với
cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt
thành các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để
đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công
tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm
lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Về sáng
kiến, đề tài, nghiên cứu khoa học; đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào thực tiễn: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng
kiến đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học: Kê khai và cung cấp Quyết định
hoặc xác nhận/chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng và khả năng nhân rộng của sáng kiến.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU
THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1. Quyết định
công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ
|
Năm
|
Kết quả đánh giá, xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
____________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Tài
chính, Giấy khen
2 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương)
3 Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành
tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (02 năm trở lên đối với Bằng khen của Bộ;
01 năm trở lên đối với Giấy khen)
4 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn
khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ
số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
Trường
hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính và Bằng khen của
Bộ Tài chính: Kê khai các danh hiệu thi đua đã được tặng dùng làm tiêu chuẩn để
đề nghị xét khen thưởng Bằng khen của Bộ Tài chính, Chiến sĩ thi đua ngành tài
chính, ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định trước
thời điểm đề nghị và các sáng kiến đã được cấp có thẩm quyền công nhận.
Mẫu số 1.7
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG…1…..
Về thành tích
....2....
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với
tập thể: Ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với
cá nhân: Ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác; học hàm, học vị; danh hiệu; giải
thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC3
1. Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi
đua, khen thưởng theo chuyên đề:
Báo cáo kết
quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu
quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm
vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng
góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật,
công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành
tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua;
những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...4
2. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất:
Báo cáo thành
tích nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được trong lao động,
công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc...), có phạm
vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài
chính.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen, Giấy khen
2 Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng
3 Nêu các hình thức khen thưởng đã được công nhận hoặc phong tặng
(ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ban hành)
4 Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải
nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn
vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
Mẫu số 1.8
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TTr-
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ
Quyết định số…ngày …./…/…. của…… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của….;
Căn cứ
Thông tư số…../2025/TT-BTC ngày ..../..... /2025 của Bộ Tài chính quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Tài chính;
Căn cứ
văn bản số ..../BTC-TCCB ngày .../.../2025 của Bộ Tài chính 1 (nếu
có)
Kính trình Bộ
trưởng Bộ Tài chính tặng thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt
Nam” cho …2….. cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng
và phát triển ngành Tài chính Việt Nam.
Các trường
hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ...3 ... xét duyệt, thẩm định đảm
bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện
hành.
(Hồ sơ
và Danh sách đề nghị xét tặng kèm theo).
Kính trình Bộ
trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .....;
- Lưu: VT,....
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng của Bộ
2 Số lượng cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
3 Đơn vị trình khen thưởng
DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP TÀI CHÍNH VIỆT NAM”
(Kèm theo Tờ trình số.... ngày.... tháng.... năm của...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay
|
Quá trình công tác
|
Thời gian công tác được tính để xét tặng KNC (trừ
thời gian bị kỷ luật - nếu có)4
|
Tóm tắt thành tích đóng góp5
|
Mức đánh giá, xếp loại CBCC của thời gian được
tính xét tặng KNC
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
4 Kê khai đối với các cá nhân thuộc ngành Tài chính
5 Kê khai đối với các cá nhân không thuộc ngành Tài chính
Mẫu số 1.9
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ..
|
BẢN TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
(Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”)
I. Sơ lược
bản thân:
- Họ và
tên:....
Nam/ Nữ:....
- Ngày, tháng, năm
sinh:.....
Dân tộc:....
- Quê quán: .....
- Chức vụ hiện nay:....
- Đơn vị công tác hiện nay:....
- Nơi ở hiện nay:.......
II. Quá trình
công tác:
|
Thời gian
(từ tháng.../....đến tháng.../....)
|
Chức vụ, chức danh, đơn vị công tác
|
Quá trình công tác
|
Thời gian công tác được tính để xét tặng KNC (trừ
thời gian bị kỷ luật - nếu có)
|
|
….
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
Tổng số năm
|
|
...
|
…
|
III. Kết quả đánh giá, xếp loại 1: (Ghi
rõ: Quá trình công tác từ năm .... đến năm..... được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên. Hoặc có thể kê chi tiết từng năm và phải đủ số năm theo quy định
như trên).
IV. Khen thưởng, kỷ luật:
1. Khen thưởng:
- Cá nhân tôi
chưa được tặng Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam lần nào.
- ......
2. Kỷ luật
- Nếu có: ghi rõ lý do, mức kỷ luật, năm nào.
- Nếu không: ghi rõ chữ Không.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức)
|
NGƯỜI KHAI KÝ TÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Là tổng số thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương
20 năm đối với nam và 15 năm đối với nữ: phải được đánh giá xếp loại: Hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên mới đủ điều kiện xem xét tặng Kỷ niệm chương
Mẫu số 1.10
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../TTr-...
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công nhận hiệu
quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ..1....
năm ...
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến Bộ Tài chính
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ
Quyết định số….. ngày.../..../..... của quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của..................... ;
Căn cứ
Thông tư số...../2025/TT-BTC ngày ..../..... /2025 của Bộ Tài chính quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Tài chính;
Căn cứ
kết quả phiên họp ngày .... tháng ... năm ... của Hội đồng sáng kiến... 2
...
Kính đề nghị
Hội đồng sáng kiến Bộ xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng,
khả năng nhân rộng cho ……3….. sáng kiến năm 202... của ...4....
(Danh sách và
Bản tóm tắt nội dung sáng kiến kèm theo)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng Bộ Tài chính, toàn quốc.
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị.
3 Ghi số lượng sáng kiến đề nghị công nhận
4 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị
|
BỘ TÀI CHÍNH
ĐƠN VỊ:.....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
DANH SÁCH VÀ TÓM TẮT
Sáng kiến đề nghị xét công nhận/chứng nhận hiệu quả áp dụng, phạm
vi ảnh hưởng trong Bộ (hoặc trong toàn quốc) năm…..
(Kèm theo Tờ trình số...../TTr-.... ngày..... của ....)
|
TT
|
Tóm tắt sáng kiến của cá nhân
|
Ghi chú
|
|
1
|
I. Tên sáng
kiến:
Sáng kiến
đã được .......... công nhận tại Quyết định số ..../QĐ-.... ngày .../.../...của
…..).
II. Tác giả:
1. Ông/bà
...... Chức vụ ...., đơn vị ...., tỉ lệ đóng góp....%
2. Ông/bà
....Chức vụ ...., đơn vị ...., tỉ lệ đóng góp....%
3. Ông/bà
.....Chức vụ ....., đơn vị ....., tỉ lệ đóng góp....%
III. Nội
dung sáng kiến:
- Khái quát đặc
điểm, tình hình trước khi có sáng kiến (nêu hiện trạng trước khi áp dụng
giải pháp mới; phân tích ưu, nhược điểm của giải pháp cũ để cho thấy sự cần
thiết của việc đề xuất giải pháp mới nhằm khắc phục nhược điểm của giải pháp
cũ):....................................
- Nội
dung sáng kiến (chỉ ra tính mới, hoặc sự khác biệt của giải pháp mới so với
giải pháp cũ, nội dung cải tiến, sáng tạo để khắc phục, nêu cách thức thực hiện...)
………………………..
- Tính mới
của sáng kiến:
- Nội
dung tham gia, đóng góp cụ thể của thành viên:
1. Ông....
2. Bà...
3. Bà....
IV. Hiệu
quả áp dụng và khả năng nhân rộng: nêu cụ thể hiệu quả áp dụng vào thực
tiễn của giải pháp mới, áp dụng cho đối tượng nào, đơn vị nào, mang lại hiệu
quả gì, có khả năng nhân rộng như thế nào, phạm vi nào?
V. Thời
gian áp dụng:..................
|
|
|
2
|
…………….
|
|
|
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 1.11
|
BỘ TÀI CHÍNH
ĐƠN VỊ:.....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến (thể hiện được bản chất của giải
pháp):
....................................................................................................................................
2. Họ
và tên tác giả sáng kiến, chức danh, trình độ chuyên môn:
....................................................................................................................................
Hoặc nhóm
tác giả:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị công tác
|
Chức danh
|
Trình độ chuyên môn
|
Tỉ lệ % đóng góp và nội dung đóng góp vào việc
tạo ra sáng kiến của các đồng tác giả sáng kiến
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
3. Lĩnh vực
áp dụng: Nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến và vấn đề mà sáng kiến giải
quyết.
.......................................................................................................................................
Ví dụ:
Cải tiến chế độ làm việc; nâng cao chất lượng công tác chuyên môn nghiệp vụ,
công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, công tác tham mưu tổng hợp, ứng dụng công
nghệ thông tin...
4. Mô tả sáng kiến
a) Khái quát đặc
điểm, tình hình trước khi có sáng kiến (nêu hiện trạng trước khi áp dụng giải
pháp mới; phân tích ưu, nhược điểm của giải pháp cũ để cho thấy sự cần thiết của
việc đề xuất giải pháp mới nhằm khắc phục nhược điểm của giải pháp cũ):......
b) Nội
dung sáng kiến (chỉ ra tính mới, hoặc sự khác biệt của giải pháp mới so với
giải pháp cũ, nội dung cải tiến, sáng tạo để khắc phục, nêu cách thức thực hiện...):
.......................
c) Hiệu quả
và phạm vi áp dụng của sáng kiến, giải pháp (nêu cụ thể hiệu quả áp dụng vào
thực tiễn của giải pháp mới, áp dụng cho đối tượng nào, đơn vị nào, mang lại hiệu
quả gì, có khả năng nhân rộng như thế nào, phạm vi nào)...............
………………………………
5. Hội đồng sáng kiến cơ sở đã xét và trình Thủ trưởng
đơn vị công nhận/xác nhận tại Quyết định số.... ngày... .tháng....năm …..
6. Thời gian áp dụng:.....................
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Cấp trình ký, đóng dấu, xác nhận)
|
............., ngày....tháng..... năm.....
TÁC GIẢ (ĐỒNG TÁC GIẢ) SÁNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 1.12
|
TÊN ĐƠN VỊ
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../BB-HĐSK
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
BIÊN BẢN
Họp sáng kiến
Hội đồng
sáng kiến ......1...... họp, đánh giá, bỏ phiếu sáng kiến để trình Bộ
Tài chính xem xét, xác nhận sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
trong Bộ Tài chính, trong toàn quốc.
1. Thời
gian bắt đầu :.....
2. Địa điểm..............
3. Chủ
trì............
4. Thư ký..........
5. Thành phần
Hội đồng sáng kiến gồm:...............
6. Nội
dung (Ghi rõ tên sáng kiến, tên tác giả, phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng
của từng sáng kiến tại Bộ/Ngành/ Toàn quốc).
...............................
7. Ý kiến
thành viên Hội đồng xét sáng kiến (nếu có):.............
8. Kết quả
bỏ phiếu của thành viên Hội đồng cho từng sáng kiến:........2......
Biên bản
đã được Hội đồng thống nhất thông qua.
Cuộc họp kết
thúc vào hồi............ngày.... tháng... năm./.
|
THƯ KÝ
(Ký ghi rõ họ và tên)
|
CHỦ TRÌ
(Ký ghi rõ họ và tên)
|
|
Nơi nhận:
- ....;
- Lưu: VT, ....(b).
|
|
____________________
1 Tên đơn vị họp xét sáng kiến
2 Nêu cụ thể: Số phiếu phát ra; Số phiếu thu về; Số phiếu đồng ý;
Số phiếu không hợp lệ
Mẫu số 1.13
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận hiệu quả áp dụng, phạm
vi ảnh hưởng của sáng kiến …1….
Năm....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ.....
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ
Quyết định số ngày .../..../..... của quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của ..................... ;
Căn cứ
Thông tư số…./2025/TT-BTC ngày ..../.../2025 của Bộ Tài chính quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Tài chính;
Căn cứ
Quyết định số ….. ngày.../..../..... của.................. quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …….;
Căn cứ
Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của
Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến;
Căn cứ
Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Điều lệ sáng kiến
được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP
ngày 02/3/2012 của Chính phủ;
Căn cứ
Quyết định số.... ngày... /... /20... của .... về việc thành lập Hội đồng sáng
kiến...;
Căn cứ
Quyết định số .... ngày... /... /20... của .... về việc ban hành Quy chế hoạt động
của Hội đồng sáng kiến... 2...;
Theo đề
nghị của....3..., ý kiến của thành viên Hội đồng sáng kiến ...4
... về việc đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của sáng kiến
trong…5… để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trong ....6...
năm .... của.... 7 ... sáng kiến của các cá nhân thuộc đơn vị….., để
đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và đề nghị các hình thức khen thưởng
theo quy định cho các cá nhân có tên tại danh sách đính kèm.
(Danh sách kèm theo).
Điều 2.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Hội đồng Thi đua - khen thưởng…8….
Hội đồng sáng kiến .....9...., Thủ trưởng các đơn vị liên quan và cá
nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ....;
- Lưu: VT,.....
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
____________________
1 Phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng trong cơ sở, Bộ Tài chính,
toàn quốc
2Ghi rõ Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở/Bộ
3 Tên đơn vị
4 Ghi rõ Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở/Bộ
5 Bộ/Toàn quốc/Đơn vị
6 Bộ/Toàn quốc/Đơn vị
7 Số lượng sáng kiến
8Tên đơn vị họp xét sáng kiến
9Tên đơn vị họp xét sáng kiến
TÊN ĐƠN VỊ
DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐƯỢC CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
CÓ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG
TRONG .............NĂM............
(Kèm theo Quyết định số...../QĐ-.... ngày.... tháng.... năm....
của .....)
1. Họ và tên các đồng tác giả:
(1) Ông/bà ..
....... Chức vụ ....;
(2) Ông/bà
....... Chức vụ ....;
.......
- Tên sáng kiến: . .....
- Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng kiến:....
- Khả năng nhân rộng của sáng kiến:.....
2. Họ và tên các đồng tác giả:
(1) Ông/bà.... ,
Chức vụ ....;
(2) Ông/bà.... Chức
vụ .....;
............
- Tên sáng kiến:................
- Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng kiến:.................
- Khả năng nhân rộng của sáng kiến:.............
......................
PHỤ LỤC II.
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số 118/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TT
|
Mẫu số
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 2.1
|
Công văn đề
nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
|
|
2
|
Mẫu số 2.2
|
Đơn đề
nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
|
|
3
|
Mẫu số
2.3
|
Danh sách đề
nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
|
|
4
|
Mẫu số 2.4
|
Giấy chứng
nhận cấp đổi/cấp lại bằng
|
Mẫu số 2.1
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tên tập thể
đề nghị cấp đổi/ cấp lại1
:.....................................................................
Trực thuộc2
:...........................................................................................................
Địa chỉ hiện
nay:
....................................................................................................
Điện thoại
liên hệ:...................................................................................................
Đã được tặng
thưởng3:..............................................................................................
Theo Quyết
định số 4: .......ngày......... tháng
..............năm..........................................
Của5:........................................................................................................................
Đơn vị
trình khen6:....................................................................................................
Lý do cấp
đổi/ cấp lại7:....................
Hiện vật
xin cấp đổi/ cấp lại8:.....................
1..................................................................................................................................
2.................................................................................................................................
(Có hiện
vật xin cấp đổi kèm theo đổi với trường hợp đề nghị cấp đổi)
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi tên của tập thể được khen thưởng
2 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp
3 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua
4 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng
5 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền
khen ghi trên bằng
6 Đơn vị trình khen: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Ngành đã trình
khen cho tập thể
7 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng
8 Ghi bằng khen, Kỷ niệm chương về các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Tài chính (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì
ghi tên hiện vật khen thưởng đó)
Mẫu số 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT
KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tên tập thể/cá
nhân đề nghị cấp đổi/ cấp lại 1 : ……………….
Số CCCD hoặc
CMND......
Cấp đổi
cho2: ……………..
Quê quán/chức
vụ, đơn vị công tác3: ………………………
Địa chỉ hiện
nay: ………….
Điện thoại
liên hệ:.............................
Đã được tặng
thưởng4:.............. .
Theo Quyết
định số5:….ngày ….tháng ….năm…..
Của6:.........................................................................................................................
Đơn vị
trình khen7:
……............................................................................…………….
Lý do cấp
đổi/ cấp lại8: …………...................................................................…………
Hiện vật
xin cấp đổi/cấp lại9:
…….................................................................…………..
1
……………................................................................................................................
2
…………………........................................................................................................
(Có hiện
vật xin cấp đổi kèm theo đổi với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan
những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
…,
ngày .... tháng.... năm...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
|
____________________
Tất
cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1 Ghi tên của người đề nghị cấp đổi/cấp lại nếu thân nhân đề nghị
cấp đổi/cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng
nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/cấp lại cho bản thân
2 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/cấp lại.
3 Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không
ghi theo địa danh mới.
4 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
5 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền
khen ghi trên bằng
7 Đơn vị trình khen: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành đã trình
khen.
8 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng
9 Ghi bằng, huy hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính, Kỷ niệm
chương về các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính (có nhu
cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu số 2.3
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN
VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Danh hiệu thi đua/Hình thức khen thưởng
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số Quyết định khen
thưởng
|
Ngày, tháng, năm Quyết định
|
Họ và tên người ký bằng
|
Đơn vị trình khen thưởng
|
Hiện vật đề nghị cấp đổi
|
Lý do cấp đổi/ cấp lại
|
|
Bằng
|
Huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ/ Kỷ niệm
chương
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:…..trường
hợp cấp đổi/cấp lại
Có:…. hiện
vật khen thưởng cấp đổi kèm theo
|
|
....., ngày ... tháng ... năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
1. Ghi số
thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên hình
thức khen thưởng, danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập
thể hoặc cá nhân được khen thưởng.
4. Ghi theo địa
danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới;
5. Ghi số
của Quyết định khen thưởng.
6. Ghi ngày,
tháng, năm của Quyết định khen thưởng.
7. Ghi họ
và tên người ký bằng.
8. Ghi tên cơ
quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
9. Tích dấu
“X” nếu đề nghị cấp đổi bằng.
10. Tích dấu
“X” nếu đề nghị cấp đổi huy hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính, Kỷ niệm
chương.
11. Ghi bị
hư hỏng hoặc in sai bằng.
Mẫu số 2.4
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../GCN-BTC
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi/ cấp lại bằng....
Bộ Tài
chính chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng cho:
Tên tập thể
(họ và tên cá nhân):................................................................................
Quê quán (chức
vụ, đơn vị công
tác):........................................................................
Đã được tặng
thưởng1................................................................................................
Thành tích khen
thưởng2:.................................
..............................................................
Theo Quyết
định số:..........ngày........ tháng......... năm............ của3................................
Đơn vị
trình khen4:...........................................................................................................
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
|
____________________
1 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua
2 Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưởng
3 Ghi thẩm quyền Quyết định khen thưởng
4 Ghi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân