|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1737/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ GIA BÌNH THỜI KỲ 2021-2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Quy hoạch
năm 2017;
Căn cứ Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam năm 2006 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP
ngày 25/01/2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2025/NQ-CP ngày 14/8/2025 của Chính phủ về cơ
chế, chính sách đặc thù đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Gia Bình;
Căn cứ Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn
quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20/7/2025 và số 1714/QĐ-BXD
ngày 07/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng
thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1204/QĐ-BXD ngày 01/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Gia Bình thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1672/QĐ-BXD ngày 02/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc phê duyệt nhiệm vụ lập điều chỉnh Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế
Gia Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình của Cục Hàng không Việt Nam số 4735/TTr-CHK
ngày 10/10/2025 về việc trình phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Cảng hàng không quốc
tế Gia Bình thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính tại Báo cáo thẩm định số 1888/KHTC ngày 10/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Gia Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 với các nội dung sau:
1. Mục tiêu quy hoạch
1.1. Thời kỳ 2021-2030
- Cấp sân bay: 4F (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức
Hàng không dân dụng quốc tế - ICAO).
- Công suất: khoảng 30,0 triệu hành khách/năm và
1,6 triệu tấn hàng hóa/năm.
- Loại tàu bay khai thác: tàu bay B747, B777, B787,
A380, A350, A321 và các tàu bay chuyên cơ, chuyên dùng khác.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh: theo tiêu chuẩn CAT
III đối với đường cất hạ cánh 07R/25L, tiêu chuẩn CAT II đối với đường cất hạ
cánh 06L/24R.
1.2. Tầm nhìn đến năm 2050
- Cấp sân bay: 4F (theo mã tiêu chuẩn của ICAO).
- Công suất: khoảng 50,0 triệu hành khách/năm và
2,5 triệu tấn hàng hóa/năm.
- Loại tàu bay khai thác: tàu bay B747, B777, B787,
A380, A350, A321 và các tàu bay chuyên cơ, chuyên dùng khác.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh: theo tiêu chuẩn CAT
in đối với 04 đường cất hạ cánh 07L/25R, 07R/25L, 06L/24R và 06R/24L.
2. Quy hoạch các công trình khu bay
2.1. Hệ thống đường cất hạ cánh
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch đường cất hạ cánh
07R/25L ở khu vực phía Bắc với kích thước (3.500 x 45) m và đường cất hạ cánh
06L/24R ở khu vực phía Nam với kích thước (4.000 x 45) m, cách đường cất hạ
cánh 07R/25L khoảng 1.800 m; kích thước lề vật liệu theo quy định.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch đường cất hạ
cánh 07L/25R với kích thước (3.500 x 45) m, cách đường cất hạ cánh 07R/25L khoảng
366 m về phía Bắc; quy hoạch đường cất hạ cánh 06R/24L với kích thước (3.650 x
45) m, cách đường cất hạ cánh 06L/24R khoảng 366 m về phía Nam; kích thước lề vật
liệu theo quy định.
2.2. Hệ thống đường lăn
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch đường lăn song song
phía Nam đường cất hạ cánh 07R/25L, đường lăn song song phía Bắc đường cất hạ
cánh 06L/24R; quy hoạch hệ thống đường lăn nối, đường lăn thoát nhanh đồng bộ để
kết nối giữa đường lăn song song với đường cất hạ cánh, sân đỗ; kích thước lề vật
liệu theo quy định.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch bổ sung đường
lăn song song giữa 02 đường cất hạ cánh ở khu vực phía Bắc và giữa 02 đường cất
hạ cánh ở khu vực phía Nam; quy hoạch hệ thống đường lăn nối, đường lăn thoát
nhanh đồng bộ để kết nối giữa đường lăn song song với đường cất hạ cánh; kích
thước lề vật liệu theo quy định.
3. Quy hoạch các công trình bảo đảm hoạt động
bay
3.1. Hệ thống đài dẫn đường:
Thời kỳ 2021-20230: quy hoạch 02 đài DVOR/DME ở
phía Tây các đầu 07R và 06L để phục vụ khai thác cho các đường cất hạ cánh 07R/25L,
06L/24R; tầm nhìn đến năm 2050: tiếp tục sử dụng các đài DVOR/DME đã quy hoạch.
3.2. Hệ thống đèn hiệu sân bay, thiết bị dẫn đường
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch hệ thống đèn tiếp cận
chính xác CAT in đối với đường cất hạ cánh 07R/25L, đèn tiếp cận chính xác CAT
II đối với đường cất hạ cánh 06L/24R; quy hoạch hệ thống thiết bị hạ cánh chính
xác ILS đồng bộ.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch hệ thống đèn tiếp
cận chính xác CAT III đối với các đường cất hạ cánh 07L/25R, 07R/25L, 06L/24R
và 06R/24L; quy hoạch hệ thống thiết bị hạ cánh chính xác ILS đồng bộ.
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung
Kết nối giao thông cảng hàng không: định hướng kết
nối cảng hàng không với tuyến đường cao tốc từ Thủ đô Hà Nội tới Cảng và thành
phố Hải Phòng; bố trí ga đường sắt đô thị tại khu vực nhà ga hành khách của Cảng
để phục vụ kết nối với hệ thống đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt đô thị nối
với Thủ đô Hà Nội. Quy hoạch chi tiết hệ thống giao thông kết nối được xác định
tại quy hoạch ngành, quy hoạch tỉnh để bảo đảm tính đồng bộ và nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội.
5. Quy hoạch các công trình dịch vụ hàng không
5.1. Nhà ga hành khách
- Thời kỳ 2021 -2030: quy hoạch nhà ga hành khách
phía Đông nhà ga VDP với công suất khoảng 30,0 triệu hành khách/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2050: mở rộng nhà ga hành khách
về phía Tây Nam đáp ứng công suất khoảng 50,0 triệu hành khách/năm.
5.2. Nhà ga hàng hóa
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch khu vực phía Đông
nhà ga hành khách, đáp ứng công suất khoảng 1,6 triệu tấn hàng hóa/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2050: mở rộng nhà ga hàng hóa về
phía Đông đáp ứng công suất khoảng 2,5 triệu tấn/năm; dự phòng không gian phát
triển về phía Nam khi có nhu cầu.
5.3. Công trình dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu
bay (hangar): quy hoạch khu vực phía Tây Nam nhà ga hàng hóa.
6. Quy hoạch sử dụng đất
Nhu cầu sử dụng đất cho thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 của Cảng hàng không quốc tế Gia Bình khoảng 1.960 ha, trong đó:
- Đất quy hoạch các công trình hàng không dân dụng
khoảng: 943,94 ha;
- Đất quy hoạch các công trình khu bay dùng chung
khoảng: 940,99 ha;
- Đất an ninh do Bộ Công an quản lý khoảng: 75,07
ha.
7. Các nội dung khác: được giữ nguyên theo Quyết
định số 1204/QĐ-BXD ngày 01/8/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng không Việt Nam
- Nghiên cứu, tiếp thu Báo cáo thẩm định của Vụ Kế
hoạch - Tài chính để hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch;
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh và các cơ quan liên quan tổ chức công bố, quản lý và thực hiện quy hoạch
theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Ninh
Trên cơ sở ý kiến của Thường trực Ban Bí thư tại
văn bản số 18098-CV/VPTW ngày 04/10/2025, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
tại văn bản số 4486/VPCP-CN ngày 03/10/2025, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố
Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh triển khai thực hiện một số nội dung:
a) Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh hoàn thiện
quy hoạch và đầu tư các tuyến đường bộ, đường sắt kết nối Thủ đô Hà Nội với Cảng
hàng không quốc tế Gia Bình.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- Rà soát, cập nhật các nội dung Quy hoạch Cảng
hàng không quốc tế Gia Bình vào quy hoạch của địa phương và các quy hoạch có
liên quan; tổ chức quản lý chặt chẽ tĩnh không, cao độ xây dựng theo quy định;
nghiên cứu các giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước... đối với khu vực lân
cận cảng hàng không;
- Bố trí và bảo vệ quỹ đất phù hợp theo Quy hoạch
được duyệt, có phương án về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đảm bảo quỹ đất
sẵn sàng đáp ứng khi có nhu cầu phát triển mở rộng theo quy hoạch; chủ động phối
hợp với Bộ Quốc phòng nghiên cứu, bố trí quỹ đất cho trận địa phòng không bảo vệ
cảng hàng không;
- Phối hợp với Bộ Công Thương rà soát các quy hoạch
liên quan đến hạ tầng cung cấp điện, nhiên liệu, năng lượng để điều chỉnh cho
phù hợp, bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng và khai thác của Cảng hàng không quốc
tế Gia Bình theo quy mô quy hoạch;
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
hoàn thiện quy hoạch và đầu tư các tuyến đường bộ, đường sắt kết nối Cảng hàng không
quốc tế Gia Bình với Thủ đô Hà Nội; rà soát, hoàn thiện quy hoạch và đầu tư hệ
thống hạ tầng giao thông của địa phương (đường bộ, đường thủy) bảo đảm đồng bộ,
kết nối hiệu quả với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Thủ trưởng các đơn
vị: Văn phòng Bộ, các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Quy hoạch – Kiến trúc; Cục trưởng
các Cục: Hàng không Việt Nam, Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Kết cấu hạ tầng
xây dựng và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Lê Anh Tuấn;
- Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công
Thương; Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND: Thành phố Hà Nội; tỉnh Bắc Ninh;
- Bộ Tư lệnh CSCĐ (Bộ Công an);
- Cảng vụ hàng không miền Bắc;
- Tổng công ty Quản lý bay VN;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KHTC. VULH
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
|