|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC
THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1345/QĐ-CT
|
Hà Nội, ngày
20 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ
QUAN THUẾ
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Căn cứ Quyết định số 508/QĐ-TTg ngày 23/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030; Quyết định số
2438/QĐ-BTC ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính phê duyệt Chương trình hành động triển khai thực hiện Chiến lược cải cách
hệ thống thuế đến năm 2030; Quyết định số 2439/QĐ-BTC
ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch cải cách hệ thống
thuế đến năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1001/QĐ-BNV ngày 11/12/2023 của Bộ Nội vụ ban hành
Phương pháp Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước giai đoạn 2023-2026;
Căn cứ Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Cục Thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch đo lường sự hài
lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục Thuế, Thủ trưởng các Ban/đơn vị thuộc Cục
Thuế, các Chi cục Thuế khu vực và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lãnh đạo Cục Thuế;
- Lưu: VT, VP (5b).
|
CỤC TRƯỞNG
Mai Xuân Thành
|
KẾ HOẠCH
ĐO
LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN THUẾ
(Kèm theo Quyết định số 1345/QĐ-CT ngày 20/6/2025 của Cục Thuế)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Mục tiêu tổng quát:
Đo lường sự hài lòng của người nộp thuế
đối với sự phục vụ của cơ quan thuế nhằm đánh giá khách quan chất lượng cung ứng
dịch vụ hành chính công của cơ quan thuế, từ đó xác định các điểm mạnh, hạn chế,
nắm bắt kịp thời những yêu cầu, mong muốn và khó khăn vướng mắc của người nộp
thuế để xây dựng những giải pháp hoàn thiện chính sách, giải pháp cải thiện chất
lượng phục vụ và cung ứng dịch vụ của cơ quan thuế nhằm nâng cao hiệu quả phục
vụ, tăng cường sự minh bạch, công khai, tạo môi trường thuế thuận lợi và thúc đẩy
sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế góp phần xây dựng nền hành chính phục
vụ, lấy người nộp thuế làm trung tâm.
Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu mức
độ hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế và mức độ
hài lòng của người nộp thuế về giải quyết thủ tục hành chính theo Chiến lược Cải
cách hệ thống thuế đến năm 2030 đã đặt ra.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đo lường mức độ hài lòng của người nộp
thuế: Xác định cảm nhận của người nộp thuế đối với từng nội dung, yếu tố, tiêu
chí về sự phục vụ của cơ quan thuế như tiếp cận, thực hiện thủ tục hành chính;
thái độ phục vụ, hệ thống thuế điện tử, công khai, minh bạch thông tin...
- Xác định điểm mạnh và hạn chế: Phát hiện
các yếu tố mà cơ quan thuế đang làm tốt cũng như các vấn đề cần cải thiện; đánh
giá và so sánh chất lượng hoạt động của cơ quan thuế/công chức thuế các cấp.
- Thu thập phản hồi và đề xuất của người
nộp thuế: Ghi nhận những phản ánh, đánh giá của người nộp thuế về nỗ lực cải
cách của cơ quan thuế; thu thập những vướng mắc kiến nghị của người nộp thuế
trong việc thực hiện thủ tục hành chính thuế; lắng nghe ý kiến đóng góp nhằm điều
chỉnh chính sách, quy trình phục vụ phù hợp với nhu cầu thực tế.
- Xây dựng kế hoạch cải cách, nâng cao
chất lượng phục vụ người nộp thuế: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng
của người nộp thuế, cải thiện mức độ tuân thủ và tạo dựng niềm tin vào cơ quan
thuế; tạo điều kiện, cơ hội để người nộp thuế tham gia vào quá trình xây dựng,
tổ chức thực hiện chính sách và giám sát đối với hoạt động của cơ quan thuế,
công chức thuế.
3. Yêu cầu:
- Phương pháp đo lường sự hài lòng phải
bảo đảm khoa học, khả thi, dễ áp dụng và phù hợp với điều kiện nguồn lực của cơ
quan thuế; được thực hiện thống nhất trong toàn ngành và quản lý tập trung tại
Cục Thuế.
- Bộ câu hỏi khảo sát và phương pháp đo
lường phải phù hợp với phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước đã được Bộ Nội vụ hướng dẫn chung; phù
hợp với đặc thù của ngành thuế và thực tiễn thực hiện thủ tục hành chính trong
lĩnh vực thuế, cũng như phù hợp với từng nhóm người nộp thuế được khảo sát.
- Kết quả đo lường sự hài lòng phải đảm
bảo khách quan, trung thực, tin cậy, không can thiệp vào quá trình người nộp
thuế thực hiện đánh giá.
- Bảo mật thông tin về người nộp thuế, tổ
chức, cá nhân cung cấp thông tin, hợp tác khảo sát lấy ý kiến đánh giá.
4. Đối tượng:
- Đối tượng được đánh giá: Cơ quan thuế;
Công chức thuế.
- Đối tượng đo lường sự hài lòng: Người
nộp thuế đang hoạt động tại thời điểm đo lường sự hài lòng.
5. Phạm vi đo lường:
- Phạm vi về nội dung: Đánh giá về công
tác quản lý thuế theo 2 khía cạnh:
+ Đo lường “Sự hài lòng của người nộp
thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế”.
+ Đo lường “Sự hài lòng của người nộp
thuế đối với công chức và kết quả giải quyết công việc”.
- Phạm vi về không gian: Thực hiện trên
toàn quốc.
6. Phương thức đo lường: Thực hiện bằng
phương thức điện tử thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính,
ứng dụng eTax Mobile và Trang thông tin điện tử của Cục Thuế.
II. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ
ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG
1. Đo lường sự hài lòng của người nộp
thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế:
Đo lường sự hài lòng của người nộp thuế
đối với sự phục vụ của cơ quan thuế được thực hiện thông qua 3 nội dung, gồm:
(i) Đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với việc xây dựng, tổ chức thực
hiện chính sách thuế, quản lý thuế; (ii) Đo lường sự hài lòng của người nộp thuế
trong việc cung ứng dịch vụ công của cơ quan thuế; (iii) Đo lường nhu cầu, mong
đợi của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.
1.1. Đo lường sự hài lòng của người nộp
thuế đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách thuế, quản lý thuế: Được
đo lường theo 2 yếu tố:
(1) Trách nhiệm giải trình của cơ quan
thuế;
(2) Sự tham gia của người nộp thuế và kết
quả tác động trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách thuế, quản lý
thuế;
Mỗi yếu tố được lựa chọn một số tiêu chí
cụ thể để đo lường sự hài lòng của người nộp thuế (Chi tiết các tiêu chí tại Mẫu số 01).
1.2. Đo lường sự hài lòng của người nộp
thuế trong việc cung ứng dịch vụ công của cơ quan thuế: Được đo lường theo 6 yếu
tố:
(1) Tiếp cận dịch vụ;
(2) Thực hiện thủ tục hành chính thuế;
(3) Công chức trực tiếp giải quyết công
việc;
(4) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính;
(5) Công tác kiểm tra thuế của cơ quan
thuế;
(6) Việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan thuế.
Mỗi yếu tố được lựa chọn một số tiêu chí
cụ thể để đo lường sự hài lòng của người nộp thuế (Chi tiết các tiêu chí tại Mẫu số 01).
1.3. Đo lường nhu cầu, mong đợi của người
nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế: Được đo lường theo các tiêu chí cụ
thể (Chi tiết các tiêu chí tại Mẫu số 01).
2. Đo lường sự hài lòng của người nộp
thuế đối với công chức và kết quả giải quyết công việc:
- Đo lường sự hài lòng của người nộp thuế
đối với công chức và kết quả giải quyết công việc được thực hiện theo 4 nội
dung, gồm:
(i) Đo lường sự hài lòng của người nộp
thuế đối với công tác hỗ trợ, quản lý thuế của cơ quan thuế;
(ii) Đo lường sự hài lòng của người nộp
thuế đối với việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuế của cơ
quan thuế;
(iii) Đo lường sự hài lòng của người nộp
thuế đối với công tác kiểm tra thuế của cơ quan thuế;
(iv) Đo lường sự hài lòng của người nộp
thuế đối với công tác tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý phản ánh
và kiến nghị của cơ quan thuế.
- Mỗi nội dung được lựa chọn một số tiêu
chí cụ thể để đo lường sự hài lòng của người nộp thuế (Chi tiết các tiêu chí tại
các Mẫu số 02, 03, 04, 05).
III. CHỈ SỐ, THANG ĐO,
CÁCH TÍNH CHỈ SỐ
1. Chỉ số
- Kết quả đo lường sự hài lòng của người
nộp thuế được thể hiện qua bộ chỉ số theo từng tiêu chí, yếu tố, nội dung, phạm
vi đo lường (Chỉ số hài lòng chung), cụ thể như sau:
+ Chỉ số hài lòng theo tiêu chí là số liệu
được tính toán trên kết quả khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế đối với mỗi
tiêu chí trong Phiếu khảo sát theo cách tính được quy định trong Kế hoạch này.
+ Chỉ số hài lòng theo yếu tố là số liệu
được tính toán trên kết quả khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế đối với mỗi
yếu tố trong Phiếu khảo sát theo kết quả tổng hợp các chỉ số hài lòng theo tiêu
chí của yếu tố đó.
+ Chỉ số hài lòng theo nội dung là số liệu
được tính toán trên kết quả khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế đối với mỗi
nội dung trong Phiếu khảo sát theo kết quả tổng hợp các chỉ số hài lòng theo
tiêu chí của nội dung đó.
+ Chỉ số hài lòng theo phạm vi (Chỉ số
hài lòng chung) là số liệu được tính toán trên kết quả khảo sát sự hài lòng của
người nộp thuế đối với tất cả các nội dung trong Phiếu khảo sát theo kết quả tổng
hợp của tất cả các tiêu chí.
- Đối với chỉ số liên quan đến đo lường
“Nhu cầu, mong đợi của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế” là số
liệu được tính toán dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu, mong đợi của người nộp
thuế. Mỗi nhu cầu, mong đợi được xây dựng từ kết quả lựa chọn của người nộp thuế
đối với các phương án trả lời của mỗi câu hỏi khảo sát nhu cầu, mong đợi.
Kết quả đo lường “Nhu cầu, mong đợi của
người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế” sẽ không tính vào kết quả
tính toán, xác định chỉ số “Hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của
cơ quan thuế”.
2. Thang đo,
cách tính chỉ số
2.1. Thang đo:
- Thang đo “Sự hài lòng của người nộp
thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế” và “Sự hài lòng của người nộp thuế đối
với công chức và kết quả giải quyết công việc” sử dụng thang đo Likert với 05 mức
điểm tương ứng với 05 mức độ hài lòng của người nộp thuế như sau:
+ Mức độ “Rất không hài lòng” được tính
1 điểm;
+ Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
+ Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm;
+ Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
+ Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
- Riêng đối với đo lường “Nhu cầu, mong
đợi của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế” sử dụng thang đo với
04 mức điểm tương ứng với 04 mức độ mong muốn của người nộp thuế trong việc cải
thiện chất lượng phục vụ của cơ quan thuế.
+ Mức độ “Không mong muốn” được tính 1 điểm;
+ Mức độ “Khá mong muốn” được tính 2 điểm;
+ Mức độ “Mong muốn” được tính 3 điểm;
+ Mức độ “Rất mong muốn” được tính 4 điểm.
2.2. Cách tính chỉ số:
a) Tính chỉ số hài lòng theo tiêu chí
- Chỉ số hài lòng của người nộp thuế
theo tiêu chí được tính theo công thức:
|
a x 1 + b x 2 + c x 3 + d x 4 + e x 5
|
x 100(%)
|
|
(a+ b + c + d + e ) x 5
|
Trong đó:
✓a là tổng số người chọn
phương án trả lời “Rất không hài lòng”
✓ b là tổng số người chọn
phương án trả lời “Không hài lòng”
✓c là tổng số người chọn
phương án trả lời “Bình thường”
✓d là tổng số người chọn
phương án trả lời “Hài lòng”
✓e là tổng số người chọn
phương án trả lời “Rất hài lòng”
- Chỉ số nhu cầu, mong đợi của người nộp
thuế được tính theo công thức:
|
a x 1 + b x 2 + c x 3 + d x 4
|
x 100(%)
|
|
(a + b + c + d) x 4
|
Trong đó:
✓ a là tổng số người chọn
phương án trả lời “Không mong muốn”
✓b là tổng số người chọn
phương án trả lời “Khá mong muốn”
✓c là tổng số người chọn
phương án trả lời “Mong muốn”
✓d là tổng số người chọn
phương án trả lời “Rất mong muốn”
- Chỉ số hài lòng định danh đối với từng
tiêu chí được tính theo công thức sau:
Trong đó:
✓ e là tổng số người chọn
cùng một phương án trả lời trong tiêu chí
✓ f là tổng số người trả
lời tiêu chí đó
b) Tính chỉ số hài lòng theo yếu tố
Chỉ số hài lòng theo yếu tố bằng trung
bình cộng của chỉ số hài lòng theo tiêu chí cùng yếu tố.
c) Tính chỉ số hài lòng theo nội dung
Chỉ số hài lòng theo nội dung bằng trung
bình cộng của các chỉ số hài lòng theo tiêu chí của cùng nội dung.
d) Tính chỉ số hài lòng chung
Chỉ số hài lòng chung bằng trung bình cộng
của tất cả các chỉ số hài lòng theo tiêu chí (Riêng chỉ số “Sự hài lòng của
người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế” sẽ không bao gồm kết quả chỉ
số đo lường các tiêu chí về “Nhu cầu, mong đợi của người nộp thuế đối với sự phục
vụ của cơ quan thuế”).
3. Xác định phạm
vi phiếu khảo sát để tính chỉ số hài lòng đối với cơ quan thuế, bộ phận quản lý
thuế, công chức thuế trong một kỳ đánh giá.
- Số phiếu tính điểm đánh giá đối với một
công chức thuế là toàn bộ các phiếu do người nộp thuế đánh giá liên quan đến hồ
sơ, công việc do công chức thuế thực hiện.
- Số phiếu tính điểm đánh giá đối với một
bộ phận quản lý thuế là toàn bộ các phiếu do người nộp thuế đánh giá liên quan
đến hồ sơ, công việc do bộ phận quản lý thuế thực hiện.
- Số phiếu tính điểm đánh giá đối với
Chi cục thuế/Đội thuế là toàn bộ các phiếu do người nộp thuế đánh giá liên quan
đến hồ sơ, công việc do Chi cục thuế/Đội thuế thực hiện.
- Số phiếu tính điểm đánh giá trong toàn
ngành thuế là toàn bộ các phiếu do người nộp thuế đánh giá trong toàn quốc liên
quan đến hồ sơ, công việc do cơ quan thuế thực hiện.
IV. THỰC HIỆN KHẢO SÁT
1. Khảo sát đo lường sự hài lòng của người
nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế
1.1. Đối tượng đo lường sự hài lòng: Người nộp thuế
là doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh do cơ quan thuế quản lý và đang hoạt động
tại thời điểm khảo sát.
1.2. Tần suất đo lường: Đo lường sự
hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế được thực hiện
định kỳ 1 năm/1 lần.
1.3. Mẫu phiếu khảo sát: Mẫu phiếu khảo
sát là hệ thống các câu hỏi (tiêu chí) sẵn có gồm các phương án trả lời để người
nộp thuế lựa chọn. Mẫu khảo sát đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với
sự phục vụ của cơ quan thuế được thực hiện theo Mẫu số
01 “Phiếu khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ
quan thuế”.
1.4. Cỡ mẫu và Chọn mẫu:
- Cỡ mẫu: Cỡ mẫu khảo sát được Cục Thuế
xác định trước khi thực hiện khảo sát, đảm bảo phù hợp với điều kiện, nguồn lực
thực hiện khảo sát, cỡ mẫu được phân bổ dựa theo địa bàn quản lý để phù hợp với
tình hình thực tế.
- Chọn mẫu: Khảo sát đo lường sự hài
lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế được thực hiện lấy mẫu
ngẫu nhiên phân tầng người nộp thuế theo địa bàn quản lý thuế (Chi cục Thuế/Đội
thuế), theo loại hình/khu vực doanh nghiệp (DNNN, DN FDI, DNTN, Hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh) cho đến khi người nộp thuế tham gia khảo sát đủ cỡ mẫu.
1.5. Thực hiện khảo sát
Định kỳ hàng năm, Cục Thuế xây dựng kế
hoạch, chuẩn hóa Mẫu phiếu khảo sát để cập nhật lên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính, ứng dụng eTax Mobile, Trang thông tin điện tử của Cục Thuế
hoặc gửi trực tiếp cho người nộp thuế thuộc đối tượng đo lường sự hài lòng
thông qua phương thức điện tử. Sau khi người nộp thuế tham gia và xác nhận hoàn
thành việc khảo sát, hệ thống sẽ tự động ghi nhận kết quả.
2. Khảo sát đo lường sự hài lòng của người
nộp thuế đối với công chức và kết quả giải quyết công việc
2.1. Đối tượng đo lường sự hài lòng: Người nộp thuế
có thực hiện thủ tục hành chính thuế hoặc giao dịch/làm việc với cơ quan thuế,
công chức thuế và đang hoạt động tại thời điểm khảo sát.
2.2. Tần suất đo lường: Đo lường sự
hài lòng của người nộp thuế đối với công chức và kết quả giải quyết công việc
được thực hiện thường xuyên, liên tục sau khi người nộp thuế kết thúc công việc/thủ
tục hành chính với cơ quan thuế, công chức thuế.
2.3. Mẫu phiếu khảo sát: Mẫu phiếu khảo
sát là hệ thống các câu hỏi (tiêu chí) sẵn có gồm các phương án trả lời để người
nộp thuế lựa chọn. Mẫu khảo sát đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với
công chức và kết quả giải quyết công việc được thực hiện theo các mẫu sau:
- Mẫu số 02
“Phiếu khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế đối với công tác hỗ trợ, quản lý
thuế của cơ quan thuế”;
- Mẫu số 03
“Phiếu khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế đối với việc tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ thủ tục hành chính thuế của cơ quan thuế”;
- Mẫu số 04
“Phiếu khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế đối với công tác kiểm tra thuế”;
- Mẫu số 05
“Phiếu khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế đối với công tác tiếp nhận, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý phản ánh và kiến nghị của cơ quan thuế”.
2.4. Cỡ mẫu, chọn mẫu
- Cỡ mẫu: Không xác định trước cỡ mẫu,
việc khảo sát được thực hiện thường xuyên, liên tục sau khi người nộp thuế kết
thúc công việc/thủ tục hành chính với cơ quan thuế, công chức thuế.
- Chọn mẫu: Khảo sát đo lường sự hài
lòng của người nộp thuế đối với công chức và kết quả giải quyết công việc được
thực hiện lấy mẫu trên cơ sở:
+ Người nộp thuế chủ động thực hiện việc
đánh giá sau khi kết thúc công việc/thủ tục hành chính với cơ quan thuế/công chức
thuế (trên cơ sở gợi ý của Hệ thống ứng dụng hoặc thông tin sẵn có nhận được
khi nhận kết quả giải quyết công việc).
+ Đối với những người nộp thuế sau khi kết
thúc công việc/thủ tục hành chính trong 1 khoảng thời gian mà không tham gia khảo
sát sẽ do hệ thống công nghệ thông tin tiếp tục thông báo để người nộp thuế thực
hiện đánh giá.
2.5. Thực hiện khảo sát
Việc khảo sát được thực hiện tại chức
năng đánh giá hoặc thực hiện ngay sau khi hoàn thành hồ sơ thủ tục hành chính
hoặc thực hiện khi tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, ứng dụng eTax Mobile của cơ quan thuế;
khảo sát qua Trang thông tin điện tử của Cục Thuế.
V. BÁO CÁO, CÔNG BỐ, SỬ
DỤNG KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG
1. Tổng hợp kết quả, báo cáo, công bố kết
quả
- Kết quả đo lường sự hài lòng của người
nộp thuế được hệ thống tự động tính toán và tổng hợp theo các mẫu biểu quy định
để phục phục cho việc báo cáo và sử dụng.
- Kết quả đo lường sự hài lòng của người
nộp thuế được tổng hợp theo từng tiêu chí, yếu tố, nội dung và sự hài lòng
chung. Kết quả được gắn với loại công việc, mã công chức thực hiện công việc,
mã bộ phận quản lý thuế, mã cơ quan thuế các cấp.
- Ngoài các chỉ số hài lòng về sự phục vụ
của cơ quan thuế, các thông tin ghi nhận khác về những ý kiến phản hồi, về mong
đợi của người nộp thuế trong việc cung ứng dịch vụ của cơ quan thuế... thu được
từ phiếu điều tra được tổng hợp, phân tích và tính toán các chỉ số tương ứng để
cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý.
- Kết quả đo lường sự hài lòng của người
nộp thuế do Cục Thuế quản lý và công bố công khai kết quả trong toàn ngành và
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Trang thông tin điện tử
của Cục Thuế.
2. Sử dụng kết quả đo lường sự hài lòng
- Kết quả đo lường sự hài lòng của người
nộp thuế là một trong những thông tin cho cơ quan thuế trong việc xây dựng, thực
hiện chính sách, cải cách thủ tục hành chính thuế; nâng cao chất lượng cung ứng
dịch vụ công trong lĩnh vực thuế và thái độ phục vụ của công chức thuế theo hướng
lấy người nộp thuế làm trung tâm, mang lại sự hài lòng cho người nộp thuế; cải
thiện hệ thống thuế điện tử, tăng cường hỗ trợ trực tuyến.
- Thủ trưởng cơ quan thuế sử dụng kết quả
đo lường sự hài lòng để phân tích, nhận diện những điểm mạnh để tiếp tục phát
huy và các điểm yếu để cải thiện, nâng cao chất lượng phục vụ của cơ quan thuế
đối với người nộp thuế; kết quả đo lường sự hài lòng là một trong những thông
tin được sử dụng để xem xét trách nhiệm người đứng đầu, đánh giá, xếp loại hoạt
động của cơ quan thuế và công chức thuế, có biện pháp đào tạo, bồi dưỡng và bố
trí công việc phù hợp với trình độ, thái độ, năng lực công tác của công chức
thuế.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Cục Thuế:
- Chủ trì phối hợp với các Ban/Đơn vị
thuộc Cục Thuế, các Chi cục Thuế khu vực tổ chức triển khai đo lường sự hài
lòng của người nộp thuế; tổ chức giám sát việc thực hiện đo lường sự hài lòng tại
cơ quan thuế các cấp.
- Hướng dẫn cơ quan thuế các cấp tổ chức
việc khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế; tổ chức truyền thông, tuyên truyền
về hoạt động khảo sát đo lường sự hài lòng trong ngành thuế và tới người nộp
thuế.
- Chủ trì nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện
phương pháp, tiêu chí và cách thức tổ chức triển khai hoạt động đo lường sự hài
lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế đã ban hành theo Kế
hoạch này.
- Chủ trì thực hiện việc tổng hợp, phân
tích dữ liệu, báo cáo, công bố kết quả đo lường sự hài lòng của người nộp thuế
đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.
2. Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động
hóa:
- Chủ trì xây dựng chức năng khảo sát sự
hài lòng của người nộp thuế bằng phương thức điện tử (Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính và eTax Mobile), đảm bảo thực hiện thuận tiện, dễ dàng
và bảo mật thông tin người nộp thuế tham gia khảo sát; xây dựng chức năng phân
cấp, phân quyền cho cán bộ thuế để đảm bảo cán bộ thuế không can thiệp, sửa đổi
kết quả khảo sát; xây dựng chức năng tổng hợp dữ liệu và báo cáo kết quả khảo
sát, nghiên cứu áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc tổng hợp kết quả khảo
sát tự động.
- Hỗ trợ, hướng dẫn về kỹ thuật trong
quá trình sử dụng chức năng khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế.
- Chủ trì nâng cấp ứng dụng đáp ứng yêu cầu
sửa đổi, bổ sung chức năng khảo sát sự hài lòng khi có yêu cầu từ các Ban/đơn vị
liên quan.
3. Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế
Doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử:
- Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế
Doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử tuyên truyền, hướng dẫn người
nộp thuế tham gia khảo sát trên các nền tảng điện tử để giúp cơ quan thuế nhìn
nhận công tác tổ chức quản lý thu thuế và đề ra các giải pháp cải cách nhằm
nâng cao chất lượng phục vụ người nộp thuế.
- Chi cục Thuế khu vực thông báo việc
triển khai khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế trên các phương tiện thông
tin đại chúng tại địa bàn quản lý và trên Trang thông tin điện tử của Chi cục
Thuế.
- Theo dõi việc tổ chức khảo sát sự hài
lòng của người nộp thuế thuộc địa bàn, lĩnh vực được phân công theo hướng dẫn của
Cục Thuế.
4. Công chức thuế, bộ phận quản lý thuế
thuộc đối tượng đánh giá:
- Được cung cấp thông tin về tiến trình
và kết quả đánh giá của người nộp thuế.
- Không được tác động, can thiệp để thay
đổi thông tin đánh giá của người nộp thuế.
5. Trong quá trình triển
khai thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời báo cáo về
Văn phòng Cục Thuế để tổng hợp, đề xuất giải pháp trình Lãnh đạo Cục Thuế xử
lý, hướng dẫn thống nhất.
(Mẫu Phiếu khảo
sát và Phụ lục “Kế hoạch triển khai đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối
với sự phục vụ của cơ quan thuế” kèm theo)./.
CỤC THUẾ
PHỤ LỤC
KẾ
HOẠCH TRIỂN KHAI ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA
CƠ QUAN THUẾ
(Kèm theo Quyết định số 1345/QĐ-CT ngày 20/6/2025 của Cục Thuế)
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị chủ
trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
hoàn thành
|
Kết quả công
việc
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch đo lường sự hài lòng
của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế
|
Văn phòng
|
Các Ban/đơn vị
|
Tháng 6/2025
|
Quyết định ban hành Kế hoạch được Cục
Thuế ký ban hành
|
|
|
2
|
Xây dựng chức năng khảo sát sự hài
lòng của người nộp thuế bằng phương thức điện tử
|
Ban Chuyển đổi số
|
Văn phòng
|
Tháng 6/2025
|
Chức năng khảo sát được triển khai
|
|
|
3
|
- Xây dựng hệ thống báo cáo kết quả khảo
sát và chỉ số hài lòng của người nộp thuế
|
Văn phòng
|
|
Tháng 7/2025
|
Hệ thống báo cáo và chức năng tổng hợp,
báo cáo kết quả được triển khai
|
|
|
- Xây dựng chức năng tổng hợp dữ liệu
và báo cáo kết quả khảo sát theo hệ thống báo cáo đã xây dựng
|
Ban Chuyển đổi số
|
Văn phòng
|
Tháng 7/2025
|
|
4
|
Hướng dẫn cơ quan thuế các cấp tổ chức
việc khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế;
|
Văn phòng
|
- Ban Chuyển đổi số
- Các Ban/đơn vị
|
Tháng 7/2025
|
Công văn hướng dẫn
|
|
|
5
|
Thực hiện việc triển khai khảo sát sự
hài lòng của người nộp thuế
|
- Văn phòng
- Các Chi cục Thuế
|
Ban Chuyển đổi số
|
Từ tháng 7/2025
|
Người nộp thuế có thể tham gia khảo
sát bằng các chức năng khảo sát trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, eTax
Mobile.
|
- Từ tháng 7/2025 thực hiện khảo sát
theo Mẫu phiếu 02, 03,
04, 05.
- Từ tháng 10/2025 thực hiện khảo sát
theo Mẫu 01
|
|
6
|
Tổ chức truyền thông, tuyên truyền về
hoạt động khảo sát đo lường sự hài lòng trong ngành thuế và tới người nộp thuế
|
Văn phòng
|
- Các Ban/đơn vị
- Các Chi cục Thuế
|
Từ tháng 6/2025
|
- Công văn hướng dẫn
- Tin, bài được đăng tải trên website
cơ quan thuế.
|
|
|
7
|
Tổng hợp, phân tích dữ liệu, báo cáo,
công bố kết quả đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của
cơ quan thuế
|
Văn phòng
|
- Các Ban/đơn vị
- Các Chi cục Thuế
|
Thường xuyên
|
- Kết quả khảo sát và chỉ số hài lòng
được công bố trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, eTax Mobile.
- Báo cáo kết quả đo lường sự hài lòng
hàng tháng, quý, năm
|
|
|
8
|
Xác định các vấn đề tồn tại theo các
nhóm nội dung được khảo sát, làm căn cứ để cơ quan thuế thực hiện các biện
pháp quản lý nội bộ và cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ công đối với người
nộp thuế
|
Văn phòng
|
- Các Ban/đơn vị
- Các Chi cục Thuế
|
Theo phát
sinh
|
Báo cáo trình Lãnh đạo Cục Thuế
|
|
|
9
|
Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện phương
pháp, tiêu chí và cách thức tổ chức triển khai hoạt động đo lường sự hài lòng
của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế đã ban hành theo Kế hoạch
này
|
Văn phòng
|
Các Ban/đơn vị
|
Theo phát
sinh
|
- Các đề xuất thay đổi phương pháp,
tiêu chí khảo sát được sửa đổi trong Kế hoạch.
- Các nội dung bổ sung được cập nhật để
hoàn thiện chức năng khảo sát.
|
|
PHIẾU KHẢO SÁT
Sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục
vụ của cơ quan thuế
(Kèm
theo Quyết định số 1345/QĐ-CT ngày 20/6/2025 của Cục Thuế)
_____________________
Mã số thuế của người nộp thuế thực hiện
đánh giá <Hệ
thống tự sinh>
Khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế
đối với cơ quan thuế <Hệ thống tự sinh>
Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ Tài chính thực
hiện việc khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ
quan thuế nhằm thu nhận những thông tin cần thiết với mục tiêu xây dựng ngành
Thuế Việt Nam hiện đại, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; công tác quản
lý thuế thống nhất, minh bạch, chuyên sâu, chuyên nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ của
người nộp thuế; nâng cao nhận thức, văn hoá thực thi công vụ lấy người nộp thuế
làm trung tâm trong đội ngũ công chức thuế.
Tất cả thông tin trong Phiếu khảo sát
này chỉ sử dụng vào mục đích thống kê, nghiên cứu tiến hành cải cách trong thời
gian tới. Cục Thuế cam kết bảo mật thông tin và danh tính người nộp thuế tham
gia khảo sát.
Với mong muốn nhận được những thông tin
sát thực nhất, Cục Thuế trân trọng đề nghị người tham gia trả lời Phiếu khảo
sát là Lãnh đạo hoặc người trực tiếp xử lý công việc liên quan tới lĩnh vực thuế
của người nộp thuế để cung cấp một cách đầy đủ, chính xác, khách quan về nhưng
thông tin trong Phiếu khảo sát.
Người nộp thuế tham gia khảo sát có thể
lựa chọn đánh giá một số hoặc toàn bộ các tiêu chí trong Phiếu khảo sát này
theo các nội dung sau đây:
|
Tiêu chí
|
|
Mức độ hài
lòng
|
|
|
Rất không hài
lòng
|
Không hài
lòng
|
Bình thường
|
Hài lòng
|
Rất hài lòng
|
|
A. CÔNG TÁC XÂY DỰNG,
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ, QUẢN LÝ THUẾ
|
|
|
|
|
|
|
1. Trách nhiệm giải
trình của cơ quan thuế
|
|
|
|
|
|
|
1. Cơ quan thuế cung cấp, phổ biến, hướng
dẫn, giải thích thực hiện chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế theo nhiều
hình thức, dễ tìm, dễ thấy, kịp thời và dễ hiểu
|
|
|
|
|
|
|
II. Sự tham gia của
người nộp thuế và kết quả tác động trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách thuế, quản lý thuế
|
|
|
|
|
|
|
2. Cơ quan thuế tổ chức nhiều hình thức
để người nộp thuế dễ dàng tham gia góp ý kiến xây dựng chính sách thuế và và
công tác quản lý thuế tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
3. Các quy định về cơ chế quản lý thuế
phù hợp với thực tiễn và có hiệu quả nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người
nộp thuế
|
|
|
|
|
|
|
4. Cơ quan thuế, đội ngũ công chức thuế
ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn trong thời gian vừa qua
|
|
|
|
|
|
|
B. VIỆC CUNG ỨNG DỊCH
VỤ CÔNG CỦA CƠ QUAN THUẾ
|
|
|
|
|
|
|
I. Tiếp cận dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
5. Bộ phận một cửa, nơi đón tiếp người
nộp thuế của cơ quan thuế có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy
|
|
|
|
|
|
|
6. Bộ phận một cửa, nơi tiếp đón người
nộp thuế của cơ quan thuế có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đầy đủ,
chất lượng tốt, giúp giải quyết công việc dễ dàng hơn
|
|
|
|
|
|
|
7. Tra cứu chính sách thuế, thủ tục
hành chính về thuế qua website, mạng xã hội của cơ quan thuế dễ dàng, thuận
tiện
|
|
|
|
|
|
|
8. Cơ quan thuế hướng dẫn người nộp
thuế sử dụng các ứng dụng của ngành thuế để thực hiện thủ tục hành chính thuế,
tra cứu thông tin về thuế kịp thời, dễ hiểu, dễ thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
II. Thực hiện thủ tục
hành chính thuế
|
|
|
|
|
|
|
9. Trình tự, cách thức thực hiện, hồ
sơ, yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính thuế đơn giản, dễ hiểu, dễ
thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
10. Việc nộp hồ sơ thủ tục hành chính
thuế tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế dễ dàng, thuận tiện
|
|
|
|
|
|
|
11. Việc nộp hồ sơ thủ tục hành chính
theo phương thức điện tử dễ dàng, thuận tiện
|
|
|
|
|
|
|
12. Yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ
thuế của cơ quan thuế trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính là đúng
quy định và phù hợp
|
|
|
|
|
|
|
13. Thực hiện thủ tục đăng ký thuế,
thay đổi thông tin đăng ký thuế, chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh, đóng
mã số thuế dễ dàng, thuận tiện
|
|
|
|
|
|
|
14. Thực hiện thủ tục khai thuế dễ
dàng, thuận tiện
|
|
|
|
|
|
|
15. Thực hiện thủ tục hoàn thuế, miễn
thuế, giảm thuế dễ dàng, thuận tiện
|
|
|
|
|
|
|
16. Thực hiện thủ tục nộp thuế, xác định
nghĩa vụ nộp thuế dễ dàng, thuận tiện
|
|
|
|
|
|
|
17. Yêu cầu người nộp thuế đóng phí/lệ
phí giải quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định
|
|
|
|
|
|
|
18. Hệ thống đường truyền dữ liệu hoạt
động tốt và ổn định khi thực hiện thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện
tử
|
|
|
|
|
|
|
III. Công chức giải
quyết công việc
|
|
|
|
|
|
|
19. Công chức ở bộ phận một cửa có
thái độ, tác phong, giao tiếp lịch sự, tôn trọng người nộp thuế
|
|
|
|
|
|
|
20. Công chức ở bộ phận một cửa hướng
dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp người nộp thuế dễ dàng hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
21. Công chức ở bộ phận một cửa tuân
thủ đúng quy định trong giải quyết thủ tục hành chính cho người nộp thuế
|
|
|
|
|
|
|
22. Công chức trực tiếp làm việc/giải
quyết thủ tục hành chính có thái độ, tác phong, giao tiếp lịch sự, tôn trọng
người nộp thuế
|
|
|
|
|
|
|
23. Công chức trực tiếp làm việc/giải
quyết thủ tục hành chính có năng lực, chuyên môn
|
|
|
|
|
|
|
IV. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính thuế
|
|
|
|
|
|
|
24. Thời gian giải quyết thủ tục hành
chính đúng quy định
|
|
|
|
|
|
|
25. Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính đúng hẹn
|
|
|
|
|
|
|
26. Kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cho người nộp thuế đúng quy định
|
|
|
|
|
|
|
27. Kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cho người nộp thuế đảm bảo tính công bằng
|
|
|
|
|
|
|
V. Công tác kiểm tra
thuế của cơ quan thuế tại trụ sở người nộp thuế
|
|
|
|
|
|
|
28. Tần suất các cuộc kiểm tra tại trụ
sở người nộp thuế là phù hợp
|
|
|
|
|
|
|
29. Thời gian kiểm tra thuế tại trụ sở
người nộp thuế đúng với thời gian trong quyết định kiểm tra đã ban hành
|
|
|
|
|
|
|
30. Nội dung kiểm tra thuế không bị chồng
chéo, trùng lặp
|
|
|
|
|
|
|
31. Hoạt động kiểm tra thuế không cản
trở hoạt động bình thường của người nộp thuế
|
|
|
|
|
|
|
32. Thái độ, tác phong của công chức
thuế thực hiện kiểm tra thuế
|
|
|
|
|
|
|
33. Năng lực chuyên môn của công chức
thuế thực hiện kiểm tra thuế
|
|
|
|
|
|
|
34. Nội dung biên bản, kết luận kiểm
tra của cơ quan thuế
|
|
|
|
|
|
|
VI. Công tác tiếp nhận,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý phản ánh kiến nghị của cơ quan thuế
|
|
|
|
|
|
|
35. Việc gửi thông tin khiếu nại, tố
cáo, phản ánh, kiến nghị đến cơ quan thuế dễ dàng, thuận tiện
|
|
|
|
|
|
|
36. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý phản ánh kiến nghị kịp thời, đúng thời gian quy định
|
|
|
|
|
|
|
37. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý phản ánh kiến nghị công tâm, khách quan, đúng quy định
|
|
|
|
|
|
|
38. Thái độ, tác phong của công chức
thuế khi làm việc với người nộp thuế về nội dung khiếu nại, tố cáo, phản ánh,
kiến nghị
|
|
|
|
|
|
|
39. Năng lực chuyên môn của công chức
thuế khí làm việc với người nộp thuế về nội dung khiếu nại, tố cáo, phản ánh,
kiến nghị
|
|
|
|
|
|
|
C. NHU CẦU, MONG ĐỢI
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN THUẾ
|
|
Tiêu chí
|
Nhu cầu, mong đợi của
người nộp thuế
|
|
Không mong muốn
|
Khá mong muốn
|
Mong muốn
|
Rất mong muốn
|
|
40. Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho người nộp thuế
|
|
|
|
|
|
41. Nâng cao chất lượng của công chức
trong giải quyết công việc cho người nộp thuế
|
|
|
|
|
|
42. Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ
của công chức thuế đối với người nộp thuế trong giải quyết công việc cho người
nộp thuế
|
|
|
|
|
|
43. Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết công việc cho người nộp thuế
|
|
|
|
|
|
44. Nâng cao chất lượng dịch vụ công
trực tuyến để tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho người dân trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngoài các nội dung trên, người nộp thuế
có thể cho thêm các ý kiến khác nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người nộp thuế
trong thời gian tới:
45. Người nộp thuế có phải trả các khoản
chi phí không chính thức/ngoài quy định cho cơ quan thuế/công chức thuế khi giải
quyết công việc hoặc thực hiện thủ tục hành chính với cơ quan thuế không?
|
- Khi thực hiện thủ tục hành chính
|
Có 
|
Không 
|
|
- Khi được kiểm tra
|
Có 
|
Không 
|
|
- Khi giải quyết khiếu nại
|
Có 
|
Không 
|
|
- Trong các công việc khác
|
Có 
|
Không 
|
46. Ý kiến góp ý khác (NNT cho ý kiến cụ
thể về những nội dung đánh giá “Rất không hài lòng” hoặc phản ánh về tình trạng
gây khó khăn, gây phiền hà, nhũng nhiễu của công chức thuế...)
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
PHIẾU KHẢO SÁT
Sự hài lòng của người nộp thuế đối với công tác
hỗ trợ, quản lý của cơ quan thuế
(Kèm
theo Quyết định số 1345/QĐ-CT ngày 20/6/2025 của Cục Thuế)
Mã số thuế của người nộp thuế thực hiện
đánh giá
<Hệ thống tự sinh>
Khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế
đối với cơ quan thuế <Hệ thống tự sinh>
Tất cả thông tin trong Phiếu khảo sát
này chỉ sử dụng vào mục đích thống kê, nghiên cứu tiến hành cải cách trong thời
gian tới. Cục Thuế cam kết bảo mật thông tin và danh tính người nộp thuế tham
gia khảo sát.
Với mong muốn nhận được những thông tin
sát thực nhất, Cục Thuế trân trọng đề nghị người tham gia trả lời Phiếu khảo
sát là Lãnh đạo hoặc người trực tiếp xử lý công việc liên quan tới lĩnh vực thuế
của người nộp thuế để cung cấp một cách đầy đủ, chính xác, khách quan về những
thông tin trong Phiếu khảo sát
Người nộp thuế tham gia khảo sát có thể
lựa chọn đánh giá một số hoặc toàn bộ các tiêu chí trong Phiếu khảo sát này
theo các nội dung sau đây:
|
Tiêu chí
|
Mức độ hài
lòng
|
|
Rất không hài
lòng
|
Không hài lòng
|
Bình thường
|
Hài lòng
|
Rất hài lòng
|
|
1. Cơ quan thuế cung cấp, phổ biến, hướng
dẫn, giải thích thực hiện chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế theo nhiều
hình thức, dễ tìm, dễ thấy, kịp thời và dễ hiểu
|
|
|
|
|
|
|
2. Tra cứu chính sách thuế, thủ tục
hành chính về thuế qua website, mạng xã hội của cơ quan thuế dễ dàng, thuận
tiện
|
|
|
|
|
|
|
3. Cơ quan thuế cung cấp các thông
tin, nhắc hạn thực hiện các nghĩa vụ về thuế kịp thời
|
|
|
|
|
|
|
4. Cơ quan thuế hướng dẫn người nộp
thuế sử dụng các ứng dụng của ngành thuế để thực hiện thủ tục hành chính thuế,
tra cứu thông tin về thuế kịp thời, dễ hiểu, dễ thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
5. Tra cứu, theo dõi các thông tin về
thuế và các giao dịch giữa người nộp thuế và cơ quan thuế theo hình thức điện
tử dễ thực hiện, thông tin đầy đủ, chính xác
|
|
|
|
|
|
|
6. Việc tra cứu trên website cơ quan
thuế về thông tin công khai hành vi vi phạm của người nộp thuế theo quy định
của pháp luật, thông tin cảnh báo giúp người nộp thuế phòng tránh sai phạm
pháp luật thuế dễ dàng, thuận tiện và có ích
|
|
|
|
|
|
|
7. Công chức hướng dẫn, hỗ trợ, làm việc
với người nộp thuế có thái độ, tác phong, giao tiếp lịch sự, tôn trọng người
nộp thuế
|
|
|
|
|
|
|
8. Công chức hướng dẫn, hỗ trợ, làm việc
với người nộp thuế có năng lực, chuyên môn
|
|
|
|
|
|
Ý kiến góp ý khác (NNT cho ý kiến cụ thể
về những nội dung đánh giá “Rất không hài lòng” hoặc phản ánh về tình trạng gây
khó khăn, gây phiền hà, nhũng nhiễu của công chức thuế...):
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
PHIẾU KHẢO SÁT
Sự hài lòng của người nộp thuế đối với việc tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính của cơ quan thuế
(Kèm
theo Quyết định số 1345/QĐ-CT ngày 20/6/2025 của Cục Thuế)
Mã số thuế của người nộp thuế thực hiện
đánh giá <Hệ
thống tự sinh>
Khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế
đối với cơ quan thuế <Hệ thống tự sinh>
Tất cả thông tin trong Phiếu khảo sát
này chỉ sử dụng vào mục đích thống kê, nghiên cứu tiến hành cải cách trong thời
gian tới. Cục Thuế cam kết bảo mật thông tin và danh tính người nộp thuế tham
gia khảo sát.
Với mong muốn nhận được những thông tin
sát thực nhất, Cục Thuế trân trọng đề nghị người tham gia trả lời Phiếu khảo
sát là Lãnh đạo hoặc người trực tiếp xử lý công việc liên quan tới lĩnh vực thuế
của người nộp thuế để cung cấp một cách đầy đủ, chính xác, khách quan về những
thông tin trong Phiếu khảo sát
Người nộp thuế tham gia khảo sát có thể
lựa chọn đánh giá một số hoặc toàn bộ các tiêu chí trong Phiếu khảo sát này
theo các nội dung sau đây:
|
Tiêu chí
|
Mức độ hài
lòng
|
|
Rất không hài
lòng
|
Không hài
lòng
|
Bình thường
|
Hài lòng
|
Rất hài lòng
|
|
1. Việc nộp hồ sơ thủ tục hành chính
thuế tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế dễ dàng, thuận tiện
|
|
|
|
|
|
|
2. Việc nộp hồ sơ thủ tục hành chính
theo phương thức điện tử dễ dàng, thuận tiện
|
|
|
|
|
|
|
3. Yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ
thuế của cơ quan thuế trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính là đúng
quy định và phù hợp
|
|
|
|
|
|
|
4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính cho người nộp thuế đúng quy định
|
|
|
|
|
|
|
5. Kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cho người nộp thuế là đúng quy định
|
|
|
|
|
|
|
6. Công chức giải quyết thủ tục hành
chính có thái độ, tác phong, giao tiếp lịch sự, tôn trọng người nộp thuế
|
|
|
|
|
|
|
7. Công chức giải quyết thủ tục hành
chính có năng lực, chuyên môn
|
|
|
|
|
|
Ý kiến góp ý khác (NNT cho ý kiến cụ thể
về những nội dung đánh giá “Rất không hài lòng” hoặc phản ánh về tình trạng gây
khó khăn, gây phiền hà, nhũng nhiễu của công chức thuế...):
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
PHIẾU KHẢO SÁT
Sự hài lòng của người nộp thuế đối với công tác
kiểm tra thuế của cơ quan thuế
(Kèm
theo Quyết định số 1345/QĐ-CT ngày 20/6/2025 của Cục Thuế)
Mã số thuế của người nộp thuế thực hiện
đánh giá <Hệ
thống tự sinh>
Khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế
đối với cơ quan thuế <Hệ thống tự sinh>
Tất cả thông tin trong Phiếu khảo sát
này chỉ sử dụng vào mục đích thống kê, nghiên cứu tiến hành cải cách trong thời
gian tới. Cục Thuế cam kết bảo mật thông tin và danh tính người nộp thuế tham
gia khảo sát.
Với mong muốn nhận được những thông tin
sát thực nhất, Cục Thuế trân trọng đề nghị người tham gia trả lời Phiếu khảo
sát là Lãnh đạo hoặc người trực tiếp xử lý công việc liên quan tới lĩnh vực thuế
của người nộp thuế để cung cấp một cách đầy đủ, chính xác, khách quan về những
thông tin trong Phiếu khảo sát
Người nộp thuế tham gia khảo sát có thể
lựa chọn đánh giá một số hoặc toàn bộ các tiêu chí trong Phiếu khảo sát này
theo các nội dung sau đây:
|
Tiêu chí
|
Mức độ hài
lòng
|
|
Rất không hài
lòng
|
Không hài
lòng
|
Bình thường
|
Hài lòng
|
Rất hài lòng
|
|
1. Đoàn kiểm tra thực hiện đúng quy định
về thủ tục, thẩm quyền, phạm vi, thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
|
|
|
|
|
|
|
2. Yêu cầu cung cấp tài liệu, xác minh
thông tin của đoàn kiểm tra phù hợp với quy định của pháp luật.
|
|
|
|
|
|
|
3. Việc xem xét nội dung giải trình,
kiến nghị của người nộp thuế được thực hiện công tâm, khách quan, tôn trọng
quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
|
|
|
|
|
|
|
4. Nội dung, cách thức công bố kết quả
kiểm tra thuế và các biện pháp xử lý vi phạm (nếu có) đúng quy định
|
|
|
|
|
|
|
5. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế trong
việc hướng dẫn, nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật sau khi có kết quả kiểm
tra thuế.
|
|
|
|
|
|
|
6. Thái độ, tác phong của công chức
thuế thực hiện kiểm tra thuế
|
|
|
|
|
|
|
7. Năng lực chuyên môn của công chức
thuế thực hiện kiểm tra thuế
|
|
|
|
|
|
Ý kiến góp ý khác (NNT cho ý kiến cụ thể
về những nội dung đánh giá “Rất không hài lòng” hoặc phản ánh về tình trạng gây
khó khăn, gây phiền hà, nhũng nhiễu của công chức thuế...):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
PHIẾU KHẢO SÁT
Sự hài lòng của người nộp thuế đối với công tác
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý phản ánh kiến nghị của cơ quan thuế
(Kèm
theo Quyết định số 1345/QĐ-CT ngày 20/6/2025 của Cục Thuế)
Mã số thuế của người nộp thuế thực hiện
đánh giá <Hệ
thống tự sinh>
Khảo sát sự hài lòng của người nộp thuế
đối với cơ quan thuế <Hệ thống tự sinh>
Tất cả thông tin trong Phiếu khảo sát
này chỉ sử dụng vào mục đích thống kê, nghiên cứu tiến hành cải cách trong thời
gian tới. Cục Thuế cam kết bảo mật thông tin và danh tính người nộp thuế tham
gia khảo sát.
Với mong muốn nhận được những thông tin
sát thực nhất, Cục Thuế trân trọng đề nghị người tham gia trả lời Phiếu khảo
sát là Lãnh đạo hoặc người trực tiếp xử lý công việc liên quan tới lĩnh vực thuế
của người nộp thuế để cung cấp một cách đầy đủ, chính xác, khách quan về những
thông tin trong Phiếu khảo sát
Người nộp thuế tham gia khảo sát có thể
lựa chọn đánh giá một số hoặc toàn bộ các tiêu chí trong Phiếu khảo sát này
theo các nội dung sau đây:
|
Tiêu chí
|
Mức độ hài
lòng
|
|
Rất không hài
lòng
|
Không hài lòng
|
Bình thường
|
Hài lòng
|
Rất hài lòng
|
|
1. Việc gửi thông tin khiếu nại, tố
cáo, phản ánh, kiến nghị đến cơ quan thuế dễ dàng, thuận tiện
|
|
|
|
|
|
|
2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý phản ánh kiến nghị kịp thời, đúng thời gian quy định
|
|
|
|
|
|
|
3. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lý phản ánh kiến nghị công tâm, khách quan, đúng quy định
|
|
|
|
|
|
|
4. Thái độ, tác phong của công chức
thuế khi làm việc với người nộp thuế về nội dung khiếu nại, tố cáo, phản ánh,
kiến nghị
|
|
|
|
|
|
|
5. Năng lực chuyên môn của công chức
thuế khi làm việc với người nộp thuế về nội dung khiếu nại, tố cáo, phản ánh,
kiến nghị
|
|
|
|
|
|
Ý kiến góp ý khác (NNT cho ý kiến cụ thể
về những nội dung đánh giá “Rất không hài lòng” hoặc phản ánh về tình trạng gây
khó khăn, gây phiền hà, nhũng nhiễu của công chức thuế…):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN