|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
63/2026/TT-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Vũ Hải Quân
|
|
Ngày ban hành:
|
27/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
CÔNG BỐ CHI TIẾT DANH MỤC SẢN PHẨM
CÔNG NGHỆ SỐ ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU KÈM THEO MÃ SỐ HÀNG HÓA (MÃ HS)
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn
cứ Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn
cứ Luật Quản lý ngoại thương;
Căn
cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương;
Căn
cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp
công nghệ số;
Căn
cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin;
Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư công bố chi tiết Danh mục sản
phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS).
Điều 1. Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu
Công bố
chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo
mã số hàng hóa (mã HS) theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định
số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại
thương (sau đây gọi tắt là Danh mục cấm nhập khẩu).
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng và quy định áp dụng Danh mục cấm
nhập khẩu
1.
Nguyên tắc xây dựng Danh mục cấm nhập khẩu:
a)
Danh mục cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS) được xây dựng trên cơ sở
Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
b) Trường
hợp mã số hàng hóa (mã HS) tại Danh mục cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Thông
tư này không thống nhất với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì
áp dụng theo quy định của pháp luật về hải quan;
c)
Danh mục cấm nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật trong
từng thời kỳ.
2. Các
quy định áp dụng Danh mục cấm nhập khẩu:
a) Trường
hợp Danh mục cấm nhập khẩu quy định đến nhóm 04 chữ số thì áp dụng đối với toàn
bộ các mã số hàng hóa (mã HS) 08 chữ số thuộc nhóm đó;
b) Trường
hợp Danh mục cấm nhập khẩu quy định đến phân nhóm 06 chữ số thì áp dụng đối với
toàn bộ các mã số hàng hóa (mã HS) 08 chữ số thuộc phân nhóm đó;
c) Trường
hợp Danh mục cấm nhập khẩu quy định chi tiết đến mã số hàng hóa (mã HS) 08 chữ
số thì chỉ áp dụng đối với mã số 08 chữ số đó;
d) Bộ
phận, phụ kiện và cụm linh kiện, linh kiện điện tử đã qua sử dụng của các sản
phẩm thuộc Danh mục cấm nhập khẩu cũng bị cấm nhập khẩu;
đ) Sản
phẩm công nghệ số tân trang có mã số hàng hóa (mã HS) thuộc Danh mục cấm nhập
khẩu ban hành kèm theo Thông tư này bị cấm nhập khẩu.
Sản phẩm
công nghệ số tân trang quy định tại điểm này là sản phẩm công nghệ số đã qua sử
dụng, được sửa chữa, thay thế linh kiện để phục hồi chức năng, chất lượng và
hình thức tương đương sản phẩm mới; phải đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật,
chế độ bảo hành và quy định về nhãn hàng hóa như đối với sản phẩm mới theo quy
định của pháp luật;
e) Dây
chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử dụng đáp ứng tiêu chí được
phép nhập khẩu theo quy định pháp luật về công nghiệp công nghệ số, phục vụ trực
tiếp cho dự án đầu tư sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm vi mạch bán dẫn hoặc
hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số,
không thuộc Danh mục cấm nhập khẩu.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2.
Thông tư số 11/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã
qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số HS hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Đối
với hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật
trước ngày Thông tư này có hiệu lực, việc nhập khẩu được tiếp tục thực hiện
theo nội dung và trong thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép nhập khẩu.
4. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
đó.
5.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết theo thẩm
quyền./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng
thông tin điện tử;
- Lưu: VT, CNCNTT (20b).
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ SỐ ĐÃ
QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU KÈM THEO MÃ SỐ HÀNG HÓA (MÃ HS)
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày tháng
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Chương
|
Nhóm
|
Phân nhóm
|
Mô tả mặt hàng
|
Ghi chú
|
|
Chương 84
|
8443
|
|
|
Máy
in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in
khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có
hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng
|
- Loại
trừ máy in, máy photocopy kỹ thuật số đa màu
- Loại
trừ máy in kỹ thuật số, máy photocopy kỹ thuật số loại đơn sắc (đen trắng) có
hoặc không có kết hợp tính năng khác, đã qua sử dụng với tính năng in/copy khổ
giấy A0 hoặc có tốc độ in/copy từ 35 bản/phút khổ giấy A4 trở lên
|
|
8443
|
31
|
19
|
- -
- - Loại khác
|
|
|
8443
|
31
|
29
|
- -
- - Loại khác
|
|
|
8443
|
31
|
39
|
- -
- - Loại khác
|
|
|
8443
|
32
|
19
|
- -
- - Loại khác
|
|
|
8443
|
32
|
29
|
- - -
- Loại khác
|
|
|
8443
|
32
|
39
|
- -
- - Loại khác
|
|
|
8443
|
32
|
90
|
- -
- Loại khác
|
|
|
8443
|
99
|
20
|
- -
- Hộp mực in đã có mực in
|
Loại
trừ hộp mực in laser
|
|
8470
|
|
|
Máy
tính và các máy ghi, tái tạo và hiển thị dữ liệu loại bỏ túi có chức năng tính
toán; máy kế toán, máy đóng dấu bưu phí, máy bán vé và các loại máy tương tự,
có gắn bộ phận tính toán; máy tính tiền
|
|
|
8471
|
|
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu
đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng
mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
|
|
Chương 85
|
8517
|
|
|
Bộ
điện thoại, kể cả điện thoại thông minh và điện thoại khác cho mạng di động tế
bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh
hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc
không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại
thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28
|
|
|
8518
|
|
|
Micro
và giá đỡ micro; loa, đã hoặc chưa lắp ráp vào trong vỏ loa; tai nghe có
khung chụp qua đầu và tai nghe không có khung chụp qua đầu, có hoặc không
ghép nối với một micro, và các bộ gồm có một micro và một hoặc nhiều loa; thiết
bị điện khuếch đại âm tần; bộ tăng âm điện
|
|
|
8525
|
|
|
Thiết
bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn
với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ
thuật số và camera ghi hình ảnh
|
|
|
8526
|
|
|
Ra
đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ
xa bằng vô tuyến
|
|
|
8527
|
|
|
Thiết
bị thu dùng cho phát thanh sóng vô tuyến, có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi
hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ, trong cùng một khối
|
|
|
8528
|
|
|
Màn
hình và máy chiếu, không gắn với thiết bị thu dùng trong truyền hình; thiết bị
thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến
hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh
|
|
|
8534
|
|
|
Mạch
in
|
|
|
8540
|
|
|
Đèn
điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, ca-tốt lạnh hoặc ca-tốt quang điện
(ví dụ, đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi, đèn và ống điện
tử chỉnh lưu hồ quang thủy ngân, ống điện tử dùng tia ca-tốt, ống điện tử
camera truyền hình)
|
|
|
8542
|
|
|
Mạch
điện tử tích hợp
|
|
|
8544
|
|
|
Dây
điện, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) có cách điện (kể cả loại đã tráng men
cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và các vật dẫn có cách điện khác, đã hoặc
chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng
biệt từng sợi, có hoặc không gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối
|
|
|
8544
|
42
|
11
|
- -
- - Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp
vô tuyến ngầm dưới biển
|
|
|
8544
|
42
|
13
|
- -
- - Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
|
|
|
8544
|
42
|
19
|
- -
- - Loại khác
|
|
|
8544
|
42
|
21
|
- - -
- Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp
vô tuyến ngầm dưới biển
|
|
|
8544
|
42
|
23
|
- -
- - Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
|
|
|
8544
|
49
|
11
|
- - -
- Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp
vô tuyến ngầm dưới biển
|
|
|
8544
|
49
|
13
|
- -
- - Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
|
|
|
8544
|
49
|
19
|
- -
- - Loại khác
|
|
|
8544
|
49
|
21
|
- - -
- Dây đơn có vỏ bọc (chống nhiễu) dùng trong sản xuất bó dây dẫn điện của ô tô
|
|
|
8544
|
49
|
22
|
- -
- - - Cáp điện cách điện bằng plastic, trong đó mỗi lõi có đường kính không
quá 19,5 mm
|
|
|
8544
|
49
|
23
|
- -
- - - Cáp điện cách điện bằng plastic khác
|
|
|
8544
|
49
|
24
|
- -
- - - Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
|
|
|
8544
|
49
|
29
|
- -
- - - Loại khác
|
|
|
8544
|
49
|
31
|
- -
- - Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp
vô tuyến ngầm dưới biển
|
|
|
8544
|
49
|
32
|
- - -
- Loại khác, cách điện bằng plastic
|
|
|
8544
|
49
|
39
|
- -
- - Loại khác
|
|
|
8544
|
70
|
10
|
- -
Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp
vô tuyến ngầm dưới biển
|
|
|
8544
|
70
|
90
|
- -
Loại khác
|
|
Thông tư 63/2026/TT-BKHCN công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 63/2026/TT-BKHCN ngày 27/10/2026 công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
14/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2024
Ban hành:
18/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
Ban hành:
08/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2022
Ban hành:
19/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
29/03/2019
Ban hành:
12/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
608
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|