Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 23/VBHN-VPQH Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Văn phòng quốc hội Người ký: Bùi Văn Cường
Ngày ban hành: 16/09/2024 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2024

LUẬT

ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;

2. Luật số 37/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Đấu giá tài sản[1].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản; đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[2]; giá dịch vụ đấu giá[3], chi phí đấu giá tài sản; xử lý vi phạm, hủy kết quả đấu giá tài sản, bồi thường thiệt hại; quản lý nhà nước về đấu giá tài sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[4], Hội đồng đấu giá tài sản.

2. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[5] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.

3. Người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá.

4. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản.

Điều 3. Áp dụng Luật đấu giá tài sản và quy định về trình tự, thủ tục đấu giá tài sản tại các luật khác

1. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định về trình tự, thủ tục đấu giá của Luật này và quy định của luật khác thì áp dụng quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2.[6] Việc đấu giá đối với chứng khoán được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán; việc đấu giá đối với tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; việc đấu giá đối với biển số xe được thực hiện theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 4. Tài sản đấu giá[7]

1. Tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá bao gồm:

a) Quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;

c) Quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện;

d) Quyền sử dụng mã, số viễn thông và tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định của pháp luật về viễn thông;

đ) Quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

e) Tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

g) Tài sản là hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;

h) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

i) Tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

k) Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;

l) Tài sản kê biên để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

m) Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản theo quy định của pháp luật về hợp tác xã và pháp luật về phá sản;

n) Tài sản của doanh nghiệp phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản;

o) Nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;

p) Tài sản khác mà pháp luật quy định phải đấu giá.

2. Tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn đấu giá.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.[8] Bước giá là mức chênh lệch giữa lần trả giá đầu tiên so với giá khởi điểm hoặc giữa lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề.

2.[9] Đấu giá tài sản là hình thức trả giá, chấp nhận giá có từ hai người trở lên tham gia theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục được quy định tại Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 49 của Luật này.

3. Giá khởi điểm là giá ban đầu thấp nhất của tài sản đấu giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên; giá ban đầu cao nhất của tài sản đấu giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống.

4. Mức giảm giá là mức chênh lệch tối thiểu của lần đặt giá sau so với lần đặt giá trước liền kề trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống. Mức giảm giá do người có tài sản đấu giá quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[10] đối với từng cuộc đấu giá.

5. Người có tài sản đấu giá là cá nhân, tổ chức sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền đấu giá[11] tài sản hoặc người có quyền đưa tài sản ra đấu giá theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Người mua được tài sản đấu giá là người trúng đấu giá và ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản.

7.[12] Người tham gia đấu giá là cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá để mua tài sản đấu giá theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Người trúng đấu giá là cá nhân, tổ chức trả giá cao nhất so với giá khởi điểm hoặc bằng giá khởi điểm trong trường hợp không có người trả giá cao hơn giá khởi điểm khi đấu giá theo phương thức trả giá lên; cá nhân, tổ chức chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống.

9. Phương thức đặt giá xuống là phương thức đấu giá, theo đó đấu giá viên đặt giá từ cao xuống thấp cho đến khi xác định được người chấp nhận mức giá do đấu giá viên đưa ra.

10. Phương thức trả giá lên là phương thức đấu giá, theo đó người tham gia đấu giá trả giá từ thấp lên cao cho đến khi xác định được người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm.

11. Tài sản đấu giá là tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[13] bao gồm Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và doanh nghiệp đấu giá tài sản.

13.[14] Cổng Đấu giá tài sản quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về đấu giá tài sản xây dựng, quản lý và vận hành nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu giá tài sản và thực hiện đấu giá trực tuyến đáp ứng yêu cầu quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

14.[15] Ngày làm việc là các ngày từ thứ hai đến thứ sáu và ngày làm việc bù theo quy định, trừ ngày nghỉ lễ, tết và ngày được nghỉ bù theo quy định.

Điều 6. Nguyên tắc đấu giá tài sản

1. Tuân thủ quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[16], đấu giá viên.

4. Phiên đấu giá phải do đấu giá viên điều hành[17], trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện.

Điều 7. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình.

2.[18] Trường hợp có người thứ ba tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản đấu giá thì quyền sở hữu vẫn thuộc về người mua được tài sản đấu giá ngay tình.

Việc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản đấu giá, khởi kiện về hiệu lực pháp lý của cuộc đấu giá thành, việc hủy kết quả đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 72 của Luật này được thực hiện theo thủ tục rút gọn của pháp luật về tố tụng dân sự.

3. Trường hợp có bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi một phần hoặc hủy bỏ toàn bộ các quyết định liên quan đến tài sản đấu giá trước khi tài sản được đưa ra đấu giá nhưng trình tự, thủ tục đấu giá tài sản bảo đảm tuân theo quy định của Luật này thì tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu của người mua được tài sản đấu giá ngay tình, trừ trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy theo quy định tại Điều 72 của Luật này.

Điều 8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá

1. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm:

a) Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;

b) Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[19] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá.

2. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định như sau:

a) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó;

b) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm do người có tài sản đấu giá tự xác định hoặc ủy quyền cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[20] hoặc cá nhân, tổ chức khác xác định.

3. Tài sản đấu giá được giám định theo quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của người tham gia đấu giá và được sự đồng ý của người có tài sản đấu giá. Trình tự, thủ tục giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với tài sản đó. Trong trường hợp giám định theo yêu cầu thì người yêu cầu thanh toán chi phí giám định.

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm đấu giá viên thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình;

b) Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi;

c)[21] Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá; lập hồ sơ khống, hồ sơ giả tham gia hoạt động đấu giá tài sản; thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

d) Hạn chế cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá không đúng quy định của pháp luật;

đ) Vi phạm Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;

đ1)[22] Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá;

e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.

2. Nghiêm cấm tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[23] thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cho tổ chức khác sử dụng tên, Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức mình để hành nghề đấu giá tài sản;

b)[24] Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá; lập hồ sơ khống, hồ sơ giả tham gia hoạt động đấu giá tài sản; thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

c) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu giá[25];

d)[26] Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá;

d1)[27] Giả mạo hồ sơ hoặc cố ý cung cấp thông tin làm sai lệch hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;

d2)[28] Sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá vào bất kỳ mục đích nào khác;

đ) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người có tài sản đấu giá ngoài giá dịch vụ đấu giá[29], chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận;

e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.

3. Nghiêm cấm Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện các hành vi quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này.

4. Nghiêm cấm người có tài sản đấu giá thực hiện các hành vi sau đây:

a)[30] Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

b)[31] Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người tham gia đấu giá để làm sai lệch kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, kết quả đấu giá tài sản;

b1)[32] Hạn chế cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá không đúng quy định của pháp luật;

c) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.

5. Nghiêm cấm người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu giá[33];

b)[34] Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

c) Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại phiên đấu giá[35];

d) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

d1)[36] Nhận ủy quyền tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá khác đối với tài sản mà mình cũng là người tham gia đấu giá tài sản đó; nhận ủy quyền tham gia đấu giá của từ hai người tham gia đấu giá trở lên đối với cùng một tài sản;

d2)[37] Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp vợ, chồng, anh ruột, chị ruột, em ruột cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;

d3)[38] Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp công ty mẹ, công ty con, các doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;

đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.

Chương II

ĐẤU GIÁ VIÊN, TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN[39]

Mục 1. ĐẤU GIÁ VIÊN

Điều 10. Tiêu chuẩn đấu giá viên

Đấu giá viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

2.[40] Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng;

3.[41] Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 11 của Luật này;

4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

Điều 11. Đào tạo nghề đấu giá

1.[42] Người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Luật này được tham gia khóa đào tạo nghề đấu giá.

2. Thời gian khóa đào tạo nghề đấu giá là 06 tháng. Người hoàn thành khóa đào tạo nghề đấu giá được cơ sở đào tạo nghề đấu giá cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá.

Điều 12.[43] (được bãi bỏ)

Điều 13. Tập sự hành nghề đấu giá

1.[44] Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá được tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.

2. Thời gian tập sự hành nghề đấu giá là 06 tháng. Thời gian tập sự hành nghề đấu giá được tính từ ngày tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[45] thông báo danh sách người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức mình cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[46] có trụ sở.

3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[47] phân công đấu giá viên hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu giá. Đấu giá viên hướng dẫn tập sự phải hướng dẫn, giám sát và chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự thực hiện.

Người tập sự hành nghề đấu giá được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến đấu giá tài sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước đấu giá viên hướng dẫn về những công việc đó. Người tập sự hành nghề đấu giá không được điều hành phiên đấu giá[48].

4.[49] Người hoàn thành thời gian tập sự quy định tại khoản 2 Điều này phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự, có nhận xét của đấu giá viên hướng dẫn và xác nhận của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, gửi đến Sở Tư pháp nơi mình đã đăng ký tập sự; được tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

Nội dung kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá bao gồm kỹ năng hành nghề đấu giá, pháp luật về đấu giá tài sản, pháp luật có liên quan, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên.

5. Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá do Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá thực hiện. Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá; thành phần Hội đồng bao gồm đại diện Bộ Tư pháp làm Chủ tịch, đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan và một số đấu giá viên là thành viên.

Điều 14. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá

1. Người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá;

b)[50] Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng;

c)[51] (được bãi bỏ)

d)[52] (được bãi bỏ)

đ)[53] (được bãi bỏ)

e) Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

2a.[54] Trong quá trình thẩm tra hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo trình tự, thủ tục của pháp luật về lý lịch tư pháp.

3.[55] (được bãi bỏ)

Điều 15. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá

1. Không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này.

2. Đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

3. Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

4.[56] Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

5. Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 16. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá

1. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng chỉ trong những trường hợp sau:

a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật này;

b)[57] Không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;

c)[58] Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định tại các điểm b, c hoặc đ1 khoản 1 Điều 9 của Luật này;

d) Thôi hành nghề theo nguyện vọng;

đ) Bị tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố là đã chết.

2. Việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông tin về người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của tổ chức mà người đó đang hành nghề hoặc Sở Tư pháp nơi thường trú trong trường hợp người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nhưng chưa hành nghề có trách nhiệm tiến hành xem xét, xác minh;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá của người đó kèm theo giấy tờ có liên quan;

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được gửi cho người bị thu hồi Chứng chỉ, tổ chức nơi người đó hành nghề, Sở Tư pháp đã có văn bản đề nghị. Trường hợp không đủ căn cứ thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá thì Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 17. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá

1. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này và lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn.

2. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

3. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

4. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

5. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của Luật này;

b)[59] Bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

6. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá;

b) Giấy tờ chứng minh lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn;

c) Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.

7. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm giấy tờ quy định tại điểm a và điểm c khoản 6 Điều này.

8. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Hình thức hành nghề của đấu giá viên

1. Đấu giá viên hành nghề theo các hình thức sau đây:

a) Hành nghề tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản;

b) Hành nghề tại doanh nghiệp đấu giá tài sản;

c) Hành nghề tại tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[60] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.

2. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về viên chức.

3. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện thông qua việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp đấu giá tài sản. Mỗi đấu giá viên chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một doanh nghiệp đấu giá tài sản hoặc ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về lao động.

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên

1. Đấu giá viên có các quyền sau đây:

a) Hành nghề trên toàn lãnh thổ Việt Nam;

b)[61] Trực tiếp điều hành phiên đấu giá; xử lý các tình huống phát sinh tại phiên đấu giá bảo đảm nguyên tắc theo quy định tại Điều 6 của Luật này;

c) Truất quyền tham dự phiên đấu giá[62] của người tham gia đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này;

d) Dừng phiên đấu giá[63] khi phát hiện có hành vi thông đồng, dìm giá hoặc gây rối, mất trật tự tại phiên đấu giá[64] và thông báo cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[65];

đ) Điều hành phiên đấu giá[66] theo hợp đồng giữa Hội đồng đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[67] nơi đấu giá viên hành nghề trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng thực hiện hoặc tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[68] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong trường hợp tổ chức tự đấu giá;

e) Hướng dẫn, giám sát việc tập sự của người tập sự hành nghề đấu giá;

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Đấu giá viên có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản quy định tại Luật này;

b) Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[69] về phiên đấu giá[70] do mình thực hiện;

d) Chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự hành nghề đấu giá mà mình hướng dẫn thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật này;

đ) Tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định tại Điều 20 của Luật này;

đ1)[71] Tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đấu giá theo quy định;

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của đấu giá viên

1. Đấu giá viên tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thông qua tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[72] hoặc tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[73] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[74], tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[75] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ chức mình.

Điều 21. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên

1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên là tổ chức tự quản được thành lập để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đấu giá viên; bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề cho đấu giá viên; giám sát việc tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên; thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về hội và Điều lệ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên.

2. Việc thành lập, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên được thực hiện theo quy định của pháp luật về hội và quy định của Luật này.

Mục 2. TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN[76]

Điều 22. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản

1. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

2. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đấu giá viên.

Điều 23. Doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập, tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tên của doanh nghiệp đấu giá tư nhân do chủ doanh nghiệp lựa chọn, tên của công ty đấu giá hợp danh do các thành viên thỏa thuận lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “doanh nghiệp đấu giá tư nhân” hoặc “công ty đấu giá hợp danh”.

3. Điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản:

a) Doanh nghiệp đấu giá tư nhân có chủ doanh nghiệp là đấu giá viên, đồng thời là Giám đốc doanh nghiệp; Công ty đấu giá hợp danh có ít nhất một thành viên hợp danh là đấu giá viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh là đấu giá viên;

b) Có trụ sở, cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho hoạt động đấu giá tài sản.

4. Những nội dung liên quan đến thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản không quy định tại Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[77]

1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[78] có các quyền sau đây:

a)[79] Cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản;

a1)[80] Thỏa thuận với người có tài sản đấu giá về việc áp dụng một, một số hoặc toàn bộ quy định về trình tự, thủ tục đấu giá của Luật này đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;

b) Tuyển dụng đấu giá viên làm việc cho tổ chức theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu người có tài sản đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ có liên quan đến tài sản đấu giá;

d) Nhận giá dịch vụ đấu giá[81], chi phí đấu giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;

đ) Cử đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[82];

e) Thực hiện dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận;

g) Xác định giá khởi điểm khi đấu giá[83] tài sản quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này theo ủy quyền của người có tài sản đấu giá;

h) Phân công đấu giá viên hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu giá;

i) Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của Luật này;

i1)[84] Thu, quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật;

i2)[85] Được liên kết với các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khác để tổ chức việc đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;

k) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[86] có các nghĩa vụ sau đây:

a)[87] Thực hiện việc đấu giá tài sản theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều này và chịu trách nhiệm về kết quả đấu giá tài sản;

b) Ban hành Quy chế cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 34 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Tổ chức phiên đấu giá[88] liên tục theo đúng thời gian, địa điểm đã thông báo, trừ trường hợp bất khả kháng;

d) Yêu cầu người có tài sản đấu giá giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá; trường hợp được người có tài sản đấu giá giao bảo quản hoặc quản lý thì giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá;

đ) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;

g) Lập Sổ theo dõi tài sản đấu giá, Sổ đăng ký đấu giá;

h)[89] (được bãi bỏ)

i) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ chức theo quy định tại Điều 20 của Luật này;

k) Báo cáo Sở Tư pháp nơi tổ chức có trụ sở danh sách đấu giá viên đang hành nghề, người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức;

l) Báo cáo Sở Tư pháp nơi tổ chức có trụ sở về tổ chức, hoạt động hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu; đối với doanh nghiệp có chi nhánh thì còn phải báo cáo Sở Tư pháp nơi chi nhánh của doanh nghiệp đăng ký hoạt động;

m) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra;

n) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1.[90] Người thành lập doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 23 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động;

b) Điều lệ của doanh nghiệp đối với công ty đấu giá hợp danh;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân, Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

3. Doanh nghiệp đấu giá tài sản hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

Điều 26. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1.[91] Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, danh sách đấu giá viên hành nghề trong doanh nghiệp thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị thay đổi đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

1a.[92] Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động và gửi giấy đề nghị thay đổi kèm theo bản sao có chứng thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đã được cấp đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp; gửi thông báo cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở cũ và cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp quy định tại Điều 27 của Luật này; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Kể từ thời điểm doanh nghiệp đấu giá tài sản được Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký hoạt động thì Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp do Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở cũ cấp không còn giá trị pháp lý. Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở cũ ra quyết định hủy Giấy đăng ký hoạt động đã cấp và công bố trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp của Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới;

c) Doanh nghiệp đấu giá tài sản được cấp Giấy đăng ký hoạt động có trách nhiệm công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.

2. Trường hợp đã quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp nhưng sau đó phát hiện thông tin kê khai trong hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp là giả mạo thì Sở Tư pháp ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức khác thì thực hiện như sau:

a) Doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

Điều 28. Công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1.[93] Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải công bố nội dung đăng ký hoạt động trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia về những nội dung chính sau đây:

a) Tên doanh nghiệp đấu giá tài sản;

b) Địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh, văn phòng đại diện;

c) Số, ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động;

d) Họ, tên, số Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân; họ, tên, số Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh.

2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải công bố những nội dung thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh. Doanh nghiệp đấu giá tài sản cử một đấu giá viên của doanh nghiệp làm Trưởng chi nhánh.

2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh;

b) Quyết định thành lập chi nhánh;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;

d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh;

đ)[94] (được bãi bỏ)

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

4. Chi nhánh hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động.

5.[95] Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thay đổi Trưởng chi nhánh thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị thay đổi đến Sở Tư pháp nơi chi nhánh của doanh nghiệp đăng ký hoạt động; trường hợp thay đổi Trưởng chi nhánh thì gửi kèm theo bản sao có chứng thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động cho chi nhánh có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

6.[96] Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở của chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi chi nhánh đăng ký hoạt động và gửi giấy đề nghị thay đổi địa chỉ trụ sở kèm theo bản sao có chứng thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh đã được cấp;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi chi nhánh đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; gửi thông báo cho Sở Tư pháp nơi chi nhánh đặt trụ sở cũ; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Kể từ thời điểm chi nhánh được Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký hoạt động thì Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh do Sở Tư pháp nơi chi nhánh đặt trụ sở cũ cấp không còn giá trị pháp lý. Sở Tư pháp nơi chi nhánh đặt trụ sở cũ ra quyết định hủy Giấy đăng ký hoạt động đã cấp và công bố trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Sở Tư pháp nơi chi nhánh đặt trụ sở mới.

7.[97] Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức khác thì thực hiện như sau:

a) Doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi chi nhánh đăng ký hoạt động;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản do doanh nghiệp thành lập trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Văn phòng đại diện không được thực hiện việc đấu giá tài sản.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về địa chỉ của văn phòng đại diện cho Sở Tư pháp nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở và Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động.

Điều 31. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Giải thể;

b) Hợp nhất, bị sáp nhập;

c) Phá sản;

d) Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp đấu giá tài sản chấm dứt hoạt động, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

Điều 32. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này;

b) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động là giả mạo;

c) Ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động;

d) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không gửi báo cáo theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 24 của Luật này mà tái phạm;

d1)[98] Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.

2. Việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu doanh nghiệp đấu giá tài sản đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu; hết thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp đấu giá tài sản vẫn không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này thì Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp gửi thông báo bằng văn bản và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Sở Tư pháp để giải trình; sau 10 ngày m việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trong thông báo mà người được yêu cầu không đến thì Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp.

đ)[99] Đối với trường hợp quy định tại điểm d1 khoản 1 Điều này thì việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động công bố thông tin về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp; thông báo bằng văn bản đến cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động và báo cáo Bộ Tư pháp.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 33. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản

1. Người có tài sản đấu giá ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[100] để thực hiện việc đấu giá tài sản. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản, được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của Luật này.

2. Khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[101] bằng chứng chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bằng chứng đó.

3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[102] có trách nhiệm kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản do người có tài sản đấu giá cung cấp. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[103] không chịu trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá, trừ trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[104] không thông báo đầy đủ, chính xác cho người tham gia đấu giá những thông tin cần thiết có liên quan đến giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

4. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[105] và người có tài sản đấu giá được thực hiện theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Người có tài sản đấu giá hoặc tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[106] có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự trước khi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[107] nhận hồ sơ tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác.

6. Người có tài sản đấu giá có quyền hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Tổ chức không có chức năng hoạt động đấu giá tài sản mà tiến hành cuộc đấu giá hoặc cá nhân không phải là đấu giá viên mà điều hành phiên đấu giá[108], trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện;

b) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[109] cố tình cho phép người không đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật tham gia đấu giá và trúng đấu giá;

c) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[110] có một trong các hành vi: không thực hiện việc niêm yết đấu giá tài sản; không thông báo công khai việc đấu giá tài sản; thực hiện không đúng quy định về bán hồ sơ mời tham gia đấu giá[111], tổ chức đăng ký tham gia đấu giá; cản trở, hạn chế người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá;

d) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[112] thông đồng, móc nối với người tham gia đấu giá trong quá trình tổ chức đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

đ) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[113] tổ chức cuộc đấu giá không đúng quy định về hình thức đấu giá, phương thức đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản.

Điều 34. Quy chế cuộc đấu giá

1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[114] ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản.

2. Quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính sau đây:

a)[115] Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, lô tài sản hoặc tài sản riêng lẻ, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá;

b) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá;

c)[116] Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá;

d) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm;

đ)[117] Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước;

e) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá;

g) Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá[118];

h) Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá;

i) Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước;

k)[119] Bước giá, việc áp dụng bước giá tại các vòng đấu giá trong trường hợp cuộc đấu giá có bước giá và các vòng đấu giá; giá trả hợp lệ, giá trả không hợp lệ trong trường hợp đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá hoặc đấu giá bằng hình thức trực tuyến; phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;

l)[120] Quy định về cách ghi phiếu trả giá, thời hạn nộp phiếu trả giá, trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;

m)[121] Giá trả của từng loại tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người có quyền sử dụng đất không đồng thời là người có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

3.[122] Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết Quy chế cuộc đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, nơi tổ chức phiên đấu giá và thông báo công khai Quy chế cuộc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia đồng thời với việc thông báo công khai việc đấu giá quy định tại Điều 57 của Luật này.

Điều 35. Niêm yết việc đấu giá tài sản

1.[123] Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản niêm yết việc đấu giá tài sản như sau:

a) Đối với tài sản là động sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết liên tục thông tin quy định tại khoản 2 Điều này tại trụ sở của tổ chức mình, trụ sở của người có tài sản đấu giá, nơi trưng bày tài sản (nếu có) và nơi tổ chức phiên đấu giá ít nhất là 07 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá;

b) Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết liên tục thông tin quy định tại khoản 2 Điều này tại trụ sở của tổ chức mình, trụ sở của người có tài sản đấu giá, nơi tổ chức phiên đấu giá và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá ít nhất là 15 ngày trước ngày mở phiên đấu giá.

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết liên tục thông tin quy định tại khoản 2 Điều này tại trụ sở của tổ chức mình, trụ sở của người có tài sản đấu giá và nơi tổ chức phiên đấu giá ít nhất là 30 ngày trước ngày mở phiên đấu giá.

1a.[124] Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại Điều 53 của Luật này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản niêm yết việc đấu giá tại các địa điểm quy định tại khoản 1 Điều này và thời gian niêm yết được thực hiện như sau:

a) Đối với tài sản là động sản thì thời gian niêm yết liên tục ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá;

b) Đối với tài sản là bất động sản thì thời gian niêm yết liên tục ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.

2. Các thông tin chính phải niêm yết bao gồm:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[125] và người có tài sản đấu giá;

b)[126] Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, k và l khoản 2 Điều 34 của Luật này.

3.[127] Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong hồ sơ đấu giá. Đối với trường hợp niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết hoặc lập văn bản có xác nhận về việc niêm yết, kết thúc niêm yết của Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Ngoài việc niêm yết quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[128] thực hiện thông báo công khai việc đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 57 của Luật này theo yêu cầu của người có tài sản đấu giá.

Điều 36. Xem tài sản đấu giá[129]

1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phối hợp với người có tài sản đấu giá tổ chức cho người tham gia đấu giá được trực tiếp xem tài sản hoặc mẫu tài sản, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan (nếu có). Trên tài sản hoặc mẫu tài sản phải ghi rõ tên của người có tài sản đấu giá và thông tin về tài sản.

Trường hợp tài sản đấu giá là quyền tài sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phối hợp với người có tài sản đấu giá tổ chức cho người tham gia đấu giá xem giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan (nếu có).

2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phối hợp với người có tài sản đấu giá tổ chức cho người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá trong giờ hành chính, ít nhất là 03 ngày làm việc liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu giá.

Điều 37. Địa điểm tổ chức phiên đấu giá[130]

1. Người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thỏa thuận lựa chọn địa điểm để tổ chức phiên đấu giá như sau:

a) Địa điểm trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, trụ sở của người có tài sản đấu giá hoặc nơi có tài sản đấu giá trong trường hợp tài sản là động sản;

b) Địa điểm trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có tài sản đấu giá trong trường hợp tài sản là bất động sản; trường hợp tài sản là bất động sản ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau thì người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lựa chọn địa điểm tại một trong các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có bất động sản, trụ sở của người có tài sản đấu giá hoặc trụ sở của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.

2. Trường hợp sau khi hết hạn nộp hồ sơ tham gia đấu giá và nộp tiền đặt trước theo Quy chế cuộc đấu giá mà địa điểm tổ chức phiên đấu giá không đáp ứng được điều kiện tổ chức thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện như sau:

a) Thỏa thuận thống nhất với người có tài sản đấu giá bằng văn bản về việc thay đổi địa điểm tổ chức phiên đấu giá nhưng phải trong phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thông báo công khai;

b) Thông báo bằng văn bản về địa điểm tổ chức phiên đấu giá cho người tham gia đấu giá đủ điều kiện. Việc thông báo phải thực hiện chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá được xác định trong Quy chế cuộc đấu giá đã ban hành.

Điều 38. Đăng ký tham gia đấu giá

1. Cá nhân, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[131] theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khi tham gia đấu giá thì người tham gia đấu giá phải đáp ứng điều kiện đó. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá.

2.[132] Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu giá 02 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2b và khoản 2c Điều này. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo cho người không đủ điều kiện tham gia đấu giá chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.

Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại Điều 53 của Luật này thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu giá 01 ngày làm việc.

2a.[133] Hồ sơ mời tham gia đấu giá bao gồm:

a) Phiếu đăng ký tham gia đấu giá;

b) Quy chế cuộc đấu giá;

c) Phiếu trả giá trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;

d) Tài liệu liên quan đến tài sản đấu giá.

2b.[134] Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu giá 15 ngày.

Người tham gia đấu giá nộp hai bộ hồ sơ được niêm phong cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản gửi một bộ hồ sơ được niêm phong của người tham gia đấu giá cho người có tài sản đấu giá. Người có tài sản đấu giá căn cứ quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đấu giá có trách nhiệm xét duyệt điều kiện của người tham gia đấu giá và thông báo cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản danh sách người đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá, người không đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo riêng bằng văn bản cho từng người tham gia đấu giá về việc đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.

2c.[135] Trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có tài sản đấu giá thì ngoài việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ sở của người có tài sản đấu giá hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận với người có tài sản đấu giá nhưng phải trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có tài sản đấu giá theo thời gian quy định tại khoản 2 và khoản 2b Điều này.

2d.[136] Ngoài việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá quy định tại các khoản 2, 2b và 2c Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại địa điểm khác hoặc bằng hình thức trực tuyến trên trang thông tin điện tử của người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.

2đ.[137] Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:

a) Phiếu đăng ký tham gia đấu giá;

b) Giấy tờ chứng minh đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá trong trường hợp pháp luật có quy định yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá.

3. Ngoài các điều kiện đăng ký tham gia đấu giá quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan, người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[138] không được đặt thêm yêu cầu, điều kiện đối với người tham gia đấu giá.

4. Những người sau đây không được đăng ký tham gia đấu giá:

a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

b) Người làm việc trong tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[139] thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[140]; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản;

c) Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật;

d) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm c khoản này;

đ) Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó.

Điều 39. Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước

1.[141] Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước. Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản mở tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

Người tham gia đấu giá, người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng.

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thì người có tài sản đấu giá yêu cầu phong tỏa tài khoản thanh toán riêng của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đối với khoản tiền đặt trước đó theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.

1a.[142] Tiền đặt trước do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận, nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 1b Điều này và các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản mà giá khởi điểm chưa xác định được bằng tiền thì tiền đặt trước được xác định theo quy định của pháp luật về khoáng sản; đối với đấu giá quyền khai thác khoáng sản mà giá khởi điểm xác định được bằng tiền thì tiền đặt trước tối thiểu là mười phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm;

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì tiền đặt trước tối thiểu là mười phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm;

c) Trường hợp đấu giá quyền cho thuê tài sản mà giá khởi điểm được xác định theo đơn giá thuê hằng năm thì tiền đặt trước tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm nhân với thời hạn cho thuê.

1b.[143] Trường hợp đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thì tiền đặt trước do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận và được xác định như sau:

a) Trường hợp trả giá theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 59 của Luật này thì tiền đặt trước tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của khối băng tần đấu giá;

b) Trường hợp trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 59 của Luật này thì tiền đặt trước tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của một khối băng tần nhân với số lượng khối băng tần đăng ký mua;

c) Trường hợp trả giá theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 của Luật này thì tiền đặt trước tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của khối băng tần có giá khởi điểm cao nhất trong số các khối băng tần đưa ra đấu giá nhân với số lượng khối băng tần đăng ký mua.

2.[144] Người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản đến trước ngày mở phiên đấu giá 02 ngày làm việc.

Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại Điều 53 của Luật này thì người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong thời hạn từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản đến trước ngày mở phiên đấu giá 01 ngày làm việc.

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản thì người tham gia đấu giá đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá theo thông báo của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản quy định tại khoản 2b Điều 38 của Luật này nộp tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản chậm nhất đến trước ngày mở phiên đấu giá 01 ngày làm việc.

3.[145] Người tham gia đấu giá có quyền từ chối tham gia đấu giá và nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp có thay đổi về giá khởi điểm, số lượng, chất lượng tài sản, thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá, hình thức đấu giá, phương thức đấu giá đã niêm yết, thông báo công khai.

4.[146] Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá hoặc trong thời hạn khác theo thỏa thuận, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước và thanh toán tiền lãi (nếu có) cho người tham gia đấu giá từ chối tham gia đấu giá quy định tại khoản 3 Điều này, người tham gia đấu giá đã nộp tiền đặt trước nhưng không đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá theo thông báo của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc người tham gia đấu giá không trúng đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

5.[147] Trường hợp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc thực hiện nghĩa vụ mua tài sản đấu giá sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm chuyển tiền đặt cọc cho người có tài sản đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Việc xử lý tiền đặt cọc được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây:

a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham dự phiên đấu giá[148], buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;

b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này;

c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này;

d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này;

đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này.

7. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[149] không được quy định thêm các trường hợp người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong Quy chế cuộc đấu giá.

8. Tiền đặt trước quy định tại khoản 6 Điều này thuộc về người có tài sản đấu giá. Trong trường hợp người có tài sản đấu giá là cơ quan nhà nước thì tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản.

Điều 40. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá

1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[150] thỏa thuận với người có tài sản đấu giá lựa chọn một trong các hình thức sau đây để tiến hành cuộc đấu giá:

a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá[151];

b) Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá[152];

c) Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;

d) Đấu giá trực tuyến.

2. Phương thức đấu giá bao gồm:

a) Phương thức trả giá lên;

b) Phương thức đặt giá xuống.

3. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá phải được quy định trong Quy chế cuộc đấu giá và công bố công khai cho người tham gia đấu giá biết.

4.[153] (được bãi bỏ)

Điều 41. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá[154]

1. Đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[155] theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá[156] theo trình tự sau đây:

a) Giới thiệu bản thân, người giúp việc; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá;

b) Đọc Quy chế cuộc đấu giá;

c) Giới thiệu từng tài sản đấu giá;

d) Nhắc lại mức giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm;

đ) Thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá, đặt giá;

e) Phát số cho người tham gia đấu giá;

g) Hướng dẫn cách trả giá, chấp nhận giá và trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá;

h) Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Việc trả giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên được thực hiện như sau:

a) Đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá thực hiện việc trả giá;

b) Người tham gia đấu giá trả giá. Giá trả phải ít nhất bằng giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm. Người trả giá sau phải trả giá cao hơn giá mà người trả giá trước liền kề đã trả;

c) Đấu giá viên công bố giá đã trả sau mỗi lần người tham gia đấu giá trả giá và đề nghị những người tham gia đấu giá khác tiếp tục trả giá;

d)[157] Đấu giá viên công bố người đã trả giá cao nhất là người trúng đấu giá sau khi nhắc lại 03 lần giá cao nhất đã trả mà không có người trả giá cao hơn.

3. Việc chấp nhận giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống được thực hiện như sau:

a) Đấu giá viên đưa ra giá để người tham gia đấu giá chấp nhận giá. Người chấp nhận giá khởi điểm là người trúng đấu giá;

b) Đấu giá viên công bố mức giảm giá và tiến hành đấu giá tiếp trong trường hợp không có người nào chấp nhận giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm. Người chấp nhận mức giá đã giảm là người trúng đấu giá;

c) Trường hợp có từ hai người trở lên cùng chấp nhận giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.

Điều 42. Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá[158]

1. Đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[159] theo hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá[160] theo trình tự sau đây:

a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 41 của Luật này;

b) Nhắc lại yêu cầu đối với phiếu trả giá hợp lệ, thời gian để thực hiện việc ghi phiếu;

c) Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Việc trả giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên được thực hiện như sau:

a)[161] Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu trả giá, ghi giá muốn trả vào phiếu của mình. Hết thời gian ghi phiếu, người tham gia đấu giá trực tiếp bỏ phiếu vào thùng phiếu; đấu giá viên kiểm đếm và công bố số phiếu phát ra, số phiếu thu về, số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố giá trả của từng phiếu trả giá, giá trả cao nhất với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở cho cá nhân thì chỉ cần công bố giá trả cao nhất với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá;

b) Đấu giá viên công bố giá cao nhất đã trả của vòng đấu giá đó và đề nghị người tham gia đấu giá tiếp tục trả giá cho vòng tiếp theo. Giá khởi điểm của vòng đấu giá tiếp theo là giá cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề;

c) Phiên đấu giá[162] kết thúc khi không còn ai tham gia trả giá. Đấu giá viên công bố người trả giá cao nhất và công bố người đó là người trúng đấu giá;

d)[163] Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả mức giá cao nhất, đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Nếu trong số những người có giá trả cao nhất có người tiếp tục trả giá thì đấu giá viên phát phiếu trả giá cho người đó; đấu giá viên công bố người đó là người trúng đấu giá nếu người đó có giá trả cao hơn. Nếu tất cả người có giá trả cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.

3. Việc chấp nhận giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống được thực hiện như sau:

a) Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu chấp nhận giá, ghi việc chấp nhận giá khởi điểm mà đấu giá viên đưa ra vào phiếu của mình. Hết thời gian ghi phiếu, đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá nộp phiếu chấp nhận giá hoặc bỏ phiếu vào thùng phiếu[164]; kiểm đếm số phiếu phát ra và số phiếu thu về;

b) Đấu giá viên công bố việc chấp nhận giá của từng người tham gia đấu giá với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá;

c) Đấu giá viên công bố người chấp nhận giá khởi điểm và công bố người đó là người trúng đấu giá. Trường hợp không có người nào chấp nhận giá khởi điểm thì đấu giá viên công bố mức giảm giá và tiến hành việc bỏ phiếu với mức giá đã giảm;

d) Trường hợp có từ hai người trở lên cùng chấp nhận giá khởi điểm hoặc giá đã giảm thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.

4. Người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[165] thỏa thuận cách thức tiến hành bỏ phiếu và số vòng đấu giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 43. Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp[166]

1. Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải được cho vào phong bì dán kín, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng phiếu. Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu chính hoặc được nộp cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để bỏ vào thùng phiếu. Thùng phiếu phải được niêm phong ngay khi hết thời hạn nhận phiếu.

Thời hạn nhận phiếu trả giá của người tham gia đấu giá do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản quy định trong Quy chế cuộc đấu giá nhưng phải trước ngày mở phiên đấu giá 02 ngày làm việc. Buổi công bố giá được coi là phiên đấu giá.

2. Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá, đấu giá viên điều hành phiên đấu giá theo trình tự sau đây:

a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 41 của Luật này;

b) Nhắc lại yêu cầu đối với phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ;

c) Mời người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu. Nếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu;

d) Mời người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát sự nguyên vẹn của từng phong bì đựng phiếu trả giá;

đ) Tiến hành bóc từng phong bì đựng phiếu trả giá, trừ phong bì đựng phiếu trả giá của người không tham gia buổi công bố giá, công bố số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố giá trả của từng phiếu trả giá, giá trả cao nhất với sự giám sát của người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở cho cá nhân thì chỉ cần công bố giá trả cao nhất với sự giám sát của người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá;

e) Công bố người có phiếu trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.

3. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất thì ngay sau khi công bố các phiếu trả giá cao nhất đối với tài sản đó, đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp. Nếu trong số những người có giá trả cao nhất có người tiếp tục trả giá thì đấu giá viên tổ chức cho người đó trả giá; đấu giá viên công bố người đó là người trúng đấu giá nếu người đó có giá trả cao hơn. Nếu tất cả người có giá trả cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.

Điều 43a. Đấu giá trực tuyến[167]

1. Việc đấu giá trực tuyến được thực hiện thông qua Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến.

2. Việc xây dựng, quản lý và vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến được thực hiện theo quy định của pháp luật về thông tin và truyền thông, pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật về đấu giá tài sản.

Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Cổng Đấu giá tài sản quốc gia được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tổ chức việc đấu giá trực tuyến thông qua sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc sử dụng trang thông tin đấu giá trực tuyến của mình hoặc thuê, sử dụng trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khác.

4. Chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí thuê trang thông tin đấu giá trực tuyến để tổ chức cuộc đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến được tính vào chi phí đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật này.

5. Chính phủ quy định chi tiết yêu cầu, điều kiện đối với Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và yêu cầu, điều kiện, việc thẩm định, phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến.

Điều 43b. Trình tự, thủ tục đấu giá trực tuyến[168]

1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá trực tuyến theo quy định tại Điều này, các điều từ Điều 33 đến Điều 39, Điều 43a, các điều từ Điều 44 đến Điều 54 và Chương IV của Luật này.

2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng đăng tải Quy chế cuộc đấu giá, thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến.

3. Người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá, nộp hồ sơ tham gia đấu giá, trả giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến; nộp tiền đặt trước theo quy định; xem tài sản đấu giá trực tuyến hoặc xem tài sản đấu giá trực tiếp theo Quy chế cuộc đấu giá.

4. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phân công đấu giá viên điều hành phiên đấu giá trực tuyến. Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng phân công thành viên điều hành phiên đấu giá trực tuyến.

5. Kết quả cuộc đấu giá trực tuyến được đăng công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến và được gửi vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu giá.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 44. Biên bản đấu giá

1. Cuộc đấu giá chấm dứt khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá hoặc khi đấu giá không thành theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật này.

2. Diễn biến của phiên đấu giá[169] phải được ghi vào biên bản đấu giá. Biên bản đấu giá phải được lập tại phiên đấu giá[170] và có chữ ký của đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[171], người ghi biên bản, người trúng đấu giá, người có tài sản đấu giá, đại diện của những người tham gia đấu giá. Trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản đấu giá còn phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng.

3. Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá được coi như không chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc không chấp nhận mua tài sản đấu giá đối với tài sản mà theo quy định của pháp luật kết quả đấu giá tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Biên bản đấu giá được đóng dấu của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[172]; trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản phải được đóng dấu của người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản.

Điều 45. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[173] phải ghi kết quả đấu giá tài sản vào Sổ đăng ký đấu giá tài sản và thông báo bằng văn bản cho người có tài sản đấu giá. Trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Hội đồng thông báo kết quả đấu giá tài sản bằng văn bản cho người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[174] hoặc Hội đồng đấu giá tài sản chuyển kết quả đấu giá tài sản, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá cho người có tài sản đấu giá để ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc cho cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt kết quả đấu giá tài sản, hoàn thiện các thủ tục liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 46. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản

1. Kết quả đấu giá tài sản là căn cứ để các bên ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc cơ sở để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[175] nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

2a.[176] Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cuộc đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này thì người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Người trúng đấu giá được coi như chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá kể từ thời điểm đấu giá viên công bố người trúng đấu giá, trừ trường hợp người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này hoặc từ chối kết quả trúng đấu giá quy định tại Điều 51 của Luật này. Kể từ thời điểm này, quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người có tài sản đấu giá

1. Người có tài sản đấu giá có các quyền sau đây:

a) Giám sát quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá;

b) Tham dự phiên đấu giá[177];

c) Yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[178] dừng việc tổ chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[179] có hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 9 của Luật này;

d) Yêu cầu đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[180] dừng phiên đấu giá[181] khi có căn cứ cho rằng đấu giá viên có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật này; người tham gia đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c hoặc d khoản 5 Điều 9 của Luật này;

đ) Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc đề nghị Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá vô hiệu theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về dân sự;

đ1)[182] Quyết định áp dụng bước giá hoặc không áp dụng bước giá đối với cuộc đấu giá. Trong trường hợp quyết định áp dụng bước giá thì bước giá được xác định là mức chênh lệch cố định hoặc mức chênh lệch có tối thiểu và có tối đa hoặc mức chênh lệch tối thiểu;

đ2)[183] Yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên tạm dừng, dừng, hủy bỏ cuộc đấu giá, phiên đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự trong trường hợp đấu giá tài sản thi hành án;

đ3)[184] Thỏa thuận với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản về việc áp dụng một, một số hoặc toàn bộ quy định về trình tự, thủ tục đấu giá của Luật này đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Người có tài sản đấu giá có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về tài sản đưa ra đấu giá;

b) Ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản;

c) Giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc theo quy định của pháp luật;

d)[185] Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và việc giám sát quá trình tổ chức thực hiện đấu giá trong trường hợp đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;

d1)[186] Xác định giá khởi điểm, mức giảm giá của tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đấu giá đó;

d2)[187] Không được cung cấp thông tin của người tham gia đấu giá cho người tham gia đấu giá khác trong quá trình thẩm tra, xét duyệt điều kiện tham gia đấu giá cho đến khi kết thúc cuộc đấu giá;

d3)[188] Thanh toán chi phí đấu giá tài sản, giá dịch vụ đấu giá cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;

d4)[189] Phối hợp với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá theo quy định tại Điều 36 của Luật này;

d5)[190] Thông báo bằng văn bản về việc áp dụng bước giá tại các vòng đấu giá cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và quy định trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp quyết định áp dụng bước giá;

đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá

1. Người trúng đấu giá có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người có tài sản đấu giá ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật;

b) Được nhận tài sản đấu giá, có quyền sở hữu đối với tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật;

c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đấu giá đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật;

d) Các quyền khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và theo quy định của pháp luật.

2. Người trúng đấu giá có các nghĩa vụ sau đây:

a) Ký biên bản đấu giá, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá;

b) Thanh toán đầy đủ tiền mua tài sản đấu giá cho người có tài sản đấu giá theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan;

c) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá

1.[191] Việc đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá được thực hiện như sau:

a) Trường hợp đấu giá tài sản theo phương thức trả giá lên, khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham dự phiên đấu giá hoặc có nhiều người tham dự phiên đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá hợp lệ hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm thì tài sản được bán cho người đó;

b) Trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham dự phiên đấu giá và chấp nhận giá khởi điểm hoặc chấp nhận mức giá sau khi đã giảm thì tài sản được bán cho người đó.

2. Việc đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đấu giá tài sản theo quy định của Luật này và không có khiếu nại liên quan đến trình tự, thủ tục cho đến ngày tổ chức phiên đấu giá[192].

2a.[193] Việc đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tài sản mà pháp luật áp dụng đối với tài sản đó quy định không đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá.

3.[194] (được bãi bỏ)

Điều 50. Rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận

1.[195] Tại phiên đấu giá thực hiện bằng phương thức trả giá lên theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá hoặc hình thức đấu giá trực tuyến, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì phiên đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ mức giá của người trả giá liền kề trước đó.

2. Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá theo hình thức bỏ phiếu gián tiếp, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì phiên đấu giá[196] vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề. Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp.

3. Tại phiên đấu giá[197] thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, người chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm mà rút lại giá đã chấp nhận trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì phiên đấu giá[198] vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người xin rút đó.

4. Người rút lại giá đã trả hoặc rút lại giá đã chấp nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bị truất quyền tham dự phiên đấu giá[199].

Điều 51. Từ chối kết quả trúng đấu giá

1. Trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên, sau khi đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[200] đã công bố người trúng đấu giá mà tại phiên đấu giá[201] người này từ chối kết quả trúng đấu giá thì người trả giá liền kề là người trúng đấu giá, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá và người trả giá liền kề chấp nhận mua tài sản đấu giá.

Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá hoặc người trả giá liền kề không chấp nhận mua tài sản đấu giá thì cuộc đấu giá không thành.

2. Trường hợp cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, sau khi đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[202] công bố người trúng đấu giá mà tại phiên đấu giá[203]­ người trúng đấu giá từ chối kết quả trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người từ chối kết quả trúng đấu giá. Trường hợp không có người đấu giá tiếp thì cuộc đấu giá không thành.

Điều 52. Đấu giá không thành

1. Các trường hợp đấu giá không thành bao gồm:

a) Đã hết thời hạn đăng ký mà không có người đăng ký tham gia đấu giá;

a1)[204] Tất cả những người đã đăng ký tham gia đấu giá hợp lệ nhưng không tham dự phiên đấu giá;

b) Tại phiên đấu giá[205] không có người trả giá hoặc không có người chấp nhận giá;

c) Giá trả cao nhất mà vẫn thấp hơn giá khởi điểm trong trường hợp không công khai giá khởi điểm và phiên đấu giá[206] được thực hiện theo phương thức trả giá lên;

d) Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này;

đ) Người đã trả giá rút lại giá đã trả, người đã chấp nhận giá rút lại giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này mà không có người trả giá tiếp;

e) Trường hợp từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này;

g)[207] Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham dự phiên đấu giá hoặc có nhiều người tham dự phiên đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá hợp lệ trong trường hợp đấu giá tài sản quy định tại khoản 2a Điều 49 của Luật này.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuộc đấu giá không thành, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[208] trả lại tài sản, giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người có tài sản đấu giá, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Việc xử lý tài sản đấu giá không thành được thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc đấu giá lại theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[209].

Điều 53. Đấu giá theo thủ tục rút gọn

1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[210] và người có tài sản đấu giá thỏa thuận thực hiện việc đấu giá theo thủ tục rút gọn trong các trường hợp sau đây:

a) Đấu giá tài sản thi hành án, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu mà giá khởi điểm của tất cả tài sản đấu giá trong một cuộc đấu giá dưới năm mươi triệu đồng;

b) Đấu giá lại trong trường hợp đã đấu giá lần thứ hai nhưng vẫn không thành;

c) Đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này trong trường hợp lựa chọn trình tự, thủ tục rút gọn.

2.[211] Việc đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tài sản là quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản, quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và tài sản khác theo quy định của luật có liên quan.

3.[212] (được bãi bỏ)

Điều 54. Lưu trữ hồ sơ[213]

1. Người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu đấu giá theo quy định của pháp luật về lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này quyết định việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu đấu giá theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Chương IV

ĐẤU GIÁ TÀI SẢN MÀ PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH PHẢI ĐẤU GIÁ[214]

Mục 1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 55. Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá[215]

Việc đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Chương III của Luật này và quy định tại Chương này.

Điều 56. Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[216]

1. Sau khi có quyết định của người có thẩm quyền về việc đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của mình và Cổng Đấu giá tài sản quốc gia[217] về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[218].

2. Thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[219] có các nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người có tài sản đấu giá;

b) Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá;

c) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá;

d) Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[220] quy định tại khoản 4 Điều này;

đ) Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[221].

3. Người có tài sản đấu giá căn cứ hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[222], tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này để lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[223] và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn.

4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[224] bao gồm:

a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá;

b) Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả;

c) Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[225];

d)[226] (được bãi bỏ)

đ) Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[227] do Bộ Tư pháp công bố;

e) Các tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định.

5. Trường hợp pháp luật quy định việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[228] thông qua đấu thầu thì thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đấu thầu.

6.[229] Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết Điều này.

Điều 57. Thông báo công khai việc đấu giá tài sản

1.[230] Ngoài quy định về niêm yết việc đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 của Luật này, đối với tài sản là động sản có giá khởi điểm từ năm mươi triệu đồng trở lên và bất động sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải thông báo công khai hai lần trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, mỗi lần cách nhau ít nhất 02 ngày và ít nhất một lần trên báo in hoặc báo hình của trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có tài sản đấu giá, trừ trường hợp thay đổi địa điểm tổ chức phiên đấu giá sau khi đã hết hạn tiếp nhận hồ sơ và nộp tiền đặt trước quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này.

Trường hợp thay đổi một trong các nội dung thông báo công khai đấu giá quy định tại khoản 4 Điều này hoặc tạm dừng việc tổ chức đấu giá mà chưa hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết nội dung thay đổi theo đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này và thông báo công khai nội dung thay đổi theo đúng thời gian quy định tại khoản 3 Điều này.

1a.[231] Ngoài việc thông báo công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và báo in hoặc báo hình của trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có tài sản đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo công khai việc đấu giá tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng khác theo yêu cầu của người có tài sản đấu giá.

2.[232] Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này thì ngoài quy định về niêm yết việc đấu giá tài sản quy định tại khoản 1a Điều 35 của Luật này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.

3.[233] Thời gian thông báo công khai quy định tại khoản 1 Điều này ít nhất là 07 ngày làm việc đối với tài sản là động sản, 15 ngày đối với tài sản là bất động sản trước ngày mở phiên đấu giá. Việc thông báo công khai quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện đồng thời với việc niêm yết đấu giá tài sản quy định tại khoản 1a Điều 35 của Luật này.

4. Nội dung thông báo công khai việc đấu giá tài sản bao gồm:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[234] và người có tài sản đấu giá;

b) Thời gian, địa điểm đấu giá tài sản;

c) Tên tài sản, nơi có tài sản đấu giá;

d) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm; tiền đặt trước;

đ) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá.

5. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[235] lưu tài liệu, hình ảnh về việc thông báo công khai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong hồ sơ đấu giá.

Điều 58. Công khai giá khởi điểm, phương thức đấu giá

1. Người có tài sản đấu giá phải công khai giá khởi điểm.

2. Việc đấu giá tài sản chỉ được thực hiện theo phương thức trả giá lên.

Điều 59. Trả giá, chấp nhận giá trong đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện[236]

1. Việc trả giá, chấp nhận giá trong đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện theo các cách thức sau đây:

a) Trả giá theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này;

b) Trả giá, chấp nhận giá theo hai giai đoạn gồm giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá và giai đoạn xác định vị trí khối băng tần trúng đấu giá;

c) Trả giá theo số lượng các khối băng tần đăng ký mua và được thay đổi khối băng tần trả giá tại các vòng đấu giá.

2. Người có tài sản đấu giá căn cứ vào băng tần, số lượng khối băng tần đưa ra đấu giá để lựa chọn cách thức trả giá, chấp nhận giá quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Mục 2. HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 60. Thành lập Hội đồng đấu giá tài sản

1. Người có tài sản đấu giá mà pháp luật quy định phải đấu giá[237] quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để đấu giá tài sản trong các trường hợp sau đây:

a) Luật quy định việc đấu giá tài sản do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện;

b) Không lựa chọn được tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[238] theo quy định tại Điều 56 của Luật này.

2. Người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Hội đồng.

3. Hội đồng đấu giá tài sản gồm ba thành viên trở lên; Chủ tịch Hội đồng là người có tài sản đấu giá hoặc người được ủy quyền; thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan tài chính, cơ quan tư pháp cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật. Hội đồng đấu giá tài sản có thể ký hợp đồng với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[239] để cử đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[240].

Điều 61. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản

1. Phiên đấu giá[241] do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện phải có ít nhất hai phần ba số thành viên Hội đồng tham dự.

2. Hội đồng đấu giá tài sản làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp kết quả biểu quyết hoặc số phiếu bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng.

3. Hội đồng đấu giá tài sản tự giải thể khi kết thúc cuộc đấu giá và chuyển hồ sơ cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 45 của Luật này.

Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá tài sản

1. Hội đồng đấu giá tài sản có các quyền sau đây:

a) Truất quyền tham dự phiên đấu giá[242] và lập biên bản xử lý đối với người tham gia đấu giá có hành vi gây rối trật tự phiên đấu giá[243], thông đồng, móc nối để dìm giá hoặc hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan, trung thực của phiên đấu giá[244];

b) Dừng phiên đấu giá[245] và báo cáo người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng để xử lý khi phát hiện có hành vi vi phạm trình tự, thủ tục đấu giá hoặc khi phát hiện người điều hành phiên đấu giá[246] có hành vi thông đồng, móc nối để dìm giá hoặc hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan, trung thực của phiên đấu giá[247];

c) Đề nghị định giá, giám định tài sản đấu giá;

d) Lựa chọn hình thức đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này để đấu giá tài sản;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng đấu giá tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

a)[248] Nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 24 của Luật này;

b) Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản;

c) Tổ chức và thực hiện đấu giá theo Quy chế hoạt động của Hội đồng, Quy chế cuộc đấu giá và quy định của pháp luật có liên quan;

d) Chịu trách nhiệm về kết quả cuộc đấu giá trước pháp luật và người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình đấu giá; tiếp nhận, giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại phát sinh sau cuộc đấu giá; bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

e) Báo cáo người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản về kết quả đấu giá tài sản;

g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 63. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản

1. Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài sản có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 62 của Luật này;

b) Chủ trì cuộc họp của Hội đồng đấu giá tài sản; phân công trách nhiệm cho từng thành viên;

c) Điều hành phiên đấu giá[249] hoặc phân công một thành viên Hội đồng hoặc đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[250] theo quy định của Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản;

d) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thành viên Hội đồng thực hiện các công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài sản.

Mục 3. ĐẤU GIÁ NỢ XẤU VÀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CỦA KHOẢN NỢ XẤU

Điều 64. Đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu

1. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[251] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng chỉ được đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu quy định tại điểm o khoản 1 Điều 4 của Luật này.

2. Nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được đấu giá[252] theo quy định của pháp luật thì tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[253] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[254] hoặc tự đấu giá tài sản. Việc đấu giá tài sản phải theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.

Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[255] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong hoạt động đấu giá tài sản

1. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[256] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có các quyền sau đây:

a) Ký hợp đồng lao động với đấu giá viên hành nghề tại tổ chức;

b) Cử đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[257];

c) Tổ chức phiên đấu giá[258] tại trụ sở của tổ chức mình, nơi có tài sản đấu giá hoặc địa điểm khác phù hợp với yêu cầu cuộc đấu giá;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

2. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[259] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện việc đấu giá tài sản theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm về kết quả đấu giá tài sản;

b) Ban hành Quy chế cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 34 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá;

d) Trường hợp đấu giá tài sản quy định tại Điều 49 của Luật này thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người có tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật;

đ) Trường hợp tự đấu giá tài sản thì phải chịu trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá;

e) Bồi thường thiệt hại do tổ chức gây ra trong khi thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật;

g) Lập Sổ theo dõi tài sản đấu giá, Sổ đăng ký đấu giá;

h)[260] (được bãi bỏ)

i) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ chức theo quy định tại Điều 20 của Luật này;

k) Báo cáo Bộ Tư pháp danh sách đấu giá viên đang hành nghề tại tổ chức định kỳ hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu;

l) Báo cáo Bộ Tư pháp và Ngân hàng nhà nước Việt Nam về hoạt động đấu giá tài sản định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu;

m) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra hoạt động đấu giá tài sản;

n) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Nghiêm cấm tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[261] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng thực hiện các hành vi sau đây:

a) Thông đồng, móc nối với người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá[262] hoặc kết quả đấu giá tài sản;

b) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc mua hồ sơ mời tham gia đấu giá[263], đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu giá[264], giao, nhận tài sản đấu giá;

c) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người tham gia đấu giá ngoài chi phí đấu giá, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật;

d) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết:

a) Việc thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu;

b) Việc thành lập Hội đồng đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đối với khoản nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có giá trị lớn.

Chương V

GIÁ DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ[265], CHI PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 66. Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản[266]

1.[267] Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[268] thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Trường hợp đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá dịch vụ đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

2. Chi phí đấu giá tài sản bao gồm chi phí niêm yết, thông báo công khai, chi phí thực tế hợp lý khác cho việc đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[269] thỏa thuận.

3.[270] Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Việc thu, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Chi phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá

Cá nhân, tổ chức có yêu cầu và được tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[271] cung cấp dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá thì phải trả chi phí dịch vụ cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[272] theo thỏa thuận giữa các bên.

Điều 68. Quản lý, sử dụng giá dịch vụ đấu giá[273], chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác

1. Việc quản lý, sử dụng giá dịch vụ đấu giá[274], chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập có thu.

2. Việc quản lý, sử dụng giá dịch vụ đấu giá[275], chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VI

XỬ LÝ VI PHẠM, HỦY KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Điều 69. Xử lý vi phạm đối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[276], Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[277] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng

1. Đấu giá viên có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 19 hoặc quy định khác của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[278], Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[279] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9, khoản 2 Điều 24, khoản 3 Điều 65 hoặc quy định khác của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 70. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan[280]

1. Người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 hoặc quy định khác của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền trúng đấu giá dẫn đến quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị cấm tham gia đấu giá đối với loại tài sản đó trong thời hạn từ 06 tháng đến 05 năm.

3. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản là cơ quan có thẩm quyền quyết định cấm tham gia đấu giá quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Quyết định cấm tham gia đấu giá phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và cơ quan, tổ chức có liên quan; đồng thời gửi đến Bộ Tư pháp và phải đăng tải trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.

5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 71. Xử lý vi phạm đối với người có tài sản đấu giá

Người có tài sản đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 9, khoản 2 Điều 47 hoặc quy định khác của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 72. Hủy kết quả đấu giá tài sản

Kết quả đấu giá tài sản bị hủy trong các trường hợp sau đây:

1. Theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[281] và người trúng đấu giá về việc hủy kết quả đấu giá tài sản hoặc giữa người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá về việc hủy giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

2. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự trong trường hợp người trúng đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 của Luật này;

3. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản bị hủy bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này;

4.[282] Theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này hoặc trong trường hợp người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên có hành vi thông đồng, móc nối, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

5.[283] (được bãi bỏ)

Điều 73. Hậu quả pháp lý khi hủy kết quả đấu giá tài sản[284]

1. Trường hợp hủy kết quả đấu giá tài sản theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 72 của Luật này thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền. Bên gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp hủy kết quả đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 72 của Luật này được thực hiện như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản thực hiện việc hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá tài sản. Trình tự, thủ tục hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Người có tài sản đấu giá hủy bỏ giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc yêu cầu Tòa án hủy bỏ hoặc tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản đấu giá vô hiệu theo quy định của pháp luật.

Điều 74. Giải quyết tranh chấp

Trường hợp có tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá thì các bên có thể thương lượng, hòa giải hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 75. Khiếu nại, khởi kiện về việc đấu giá tài sản của Hội đồng đấu giá tài sản

1. Người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Hội đồng đấu giá tài sản, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2. Người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

3. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà không được giải quyết khiếu nại hoặc không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản thì người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều 76.[285] (được bãi bỏ)

Chương VII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 77. Trách nhiệm của Chính phủ trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đấu giá tài sản.

2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản, chính sách, chiến lược phát triển nghề đấu giá;

b) Ban hành hoặc giao tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;

c) Ban hành, quản lý và hướng dẫn việc sử dụng các biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản, Sổ theo dõi tài sản đấu giá, Sổ đăng ký đấu giá tài sản;

d)[286] Quy định chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá; chương trình, nội dung và tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của đấu giá viên; việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá;

đ) Cấp, thu hồi, cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá;

e)[287] Xây dựng, quản lý và hướng dẫn sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia đáp ứng yêu cầu về bảo mật, an toàn an ninh thông tin; giao nhiệm vụ vận hành cho cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện;

g)[288] Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản; tổ chức và hoạt động của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên theo thẩm quyền;

h) Tổng hợp, báo cáo về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản;

i) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đấu giá tài sản;

i1)[289] Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan quy định chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và các chi phí khác liên quan theo quy định của pháp luật;

k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 78. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản.

2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản;

b) Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản đấu giá thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Quy định về việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, cấp Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

d) Quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá[290], tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật;

đ)[291] (được bãi bỏ)

Điều 79. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thi hành, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đấu giá tài sản, chính sách phát triển nghề đấu giá tài sản;

b) Tổ chức đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản;

c)[292] (được bãi bỏ)

d) Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập có thu; hỗ trợ việc bảo đảm an ninh, trật tự cho cuộc đấu giá theo đề nghị của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[293];

đ) Xem xét, phê duyệt đề án thực hiện cơ chế tự chủ đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, đề án chuyển đổi Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thành doanh nghiệp trong trường hợp không cần thiết duy trì Trung tâm, đề án giải thể Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp không có khả năng chuyển đổi Trung tâm thành doanh nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tư pháp;

e) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền;

g) Hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương;

h) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[294]

Điều 80. Quy định chuyển tiếp

1. Chứng chỉ hành nghề đấu giá được cấp theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản tiếp tục có giá trị sử dụng.

2. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà tiếp tục hoạt động đấu giá tài sản thì phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này và thực hiện việc đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 25 của Luật này. Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 và không đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 25 của Luật này thì doanh nghiệp đó phải chấm dứt hoạt động đấu giá tài sản.

Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản quy định tại khoản này.

3. Trường hợp đấu giá tài sản mà hợp đồng bán đấu giá tài sản đã được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện việc niêm yết, thông báo công khai thì trình tự, thủ tục niêm yết, thông báo công khai và việc tổ chức đấu giá tài sản được áp dụng theo quy định của Luật này.

Trường hợp đấu giá tài sản mà pháp luật quy định do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện và đã thành lập Hội đồng nhưng chưa thực hiện việc niêm yết, thông báo công khai thì Hội đồng đấu giá tài sản áp dụng trình tự, thủ tục đấu giá và các quy định khác có liên quan của Luật này để thực hiện việc đấu giá tài sản.

4. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản; chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí dịch vụ đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản cho đến ngày 01 tháng 7 năm 2017.

Điều 81. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Khoản 4 Điều 80 của Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Bùi Văn Cường



[1] Luật Giá số 16/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Giá.”.

Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15.”.

[2] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[3] Cụm từ “thù lao dịch vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

[4] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[5] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[10] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[11] Cụm từ “bán đấu giá” được thay thế bằng từ “đấu giá” theo quy định tại điểm đ khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[13] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[14] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[15] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[16] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[17] Cụm từ “Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành” được thay thế bằng cụm từ “Phiên đấu giá phải do đấu giá viên điều hành” theo quy định tại điểm o khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[19] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[20] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[22] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[23] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[24] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[25] Cụm từ “tham gia cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tham dự phiên đấu giá” theo quy định tại điểm k khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[26] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[27] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[28] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[29] Cụm từ “thù lao dịch vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

[30] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[31] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[32] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[33] Cụm từ “tham gia cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tham dự phiên đấu giá” theo quy định tại điểm k khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[34] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[35] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[36] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[37] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[38] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[39] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[41] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[42] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[43] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[44] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[45] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[46] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[47] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[48] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[49] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[50] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[51] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[52] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[53] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[54] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[55] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[56] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[57] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[58] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[59] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[60] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[61] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[62] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[63] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[64] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[65] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[66] Cụm từ “điều hành cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “điều hành phiên đấu giá” theo quy định tại điểm l khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[67] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[68] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[69] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[70] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[71] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[72] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[73] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[74] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[75] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[76] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[77] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[78] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[79] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[80] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[81] Cụm từ “thù lao dịch vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

[82] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[83] Cụm từ “bán đấu giá” được thay thế bằng từ “đấu giá” theo quy định tại điểm đ khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[84] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[85] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[86] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[87] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[88] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[89] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[90] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[91] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[92] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[93] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[94] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[95] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[96] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[97] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[98] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[99] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[100] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[101] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[102] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[103] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[104] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[105] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[106] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[107] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[108] Cụm từ “điều hành cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “điều hành phiên đấu giá” theo quy định tại điểm l khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[109] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[110] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[111] Cụm từ “hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ mời tham gia đấu giá” theo quy định tại điểm g khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[112] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[113] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[114] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[115] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[116] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[117] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[118] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[119] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[120] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[121] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[122] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[123] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[124] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[125] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[126] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[127] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 21 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[128] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[129] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[130] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[131] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[132] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[133] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[134] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[135] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[136] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[137] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[138] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[139] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[140] Cụm từ “điều hành cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “điều hành phiên đấu giá” theo quy định tại điểm l khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[141] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[142] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[143] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[144] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[145] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[146] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[147] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[148] Cụm từ “tham gia cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tham dự phiên đấu giá” theo quy định tại điểm k khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[149] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[150] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[151] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[152] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[153] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[154] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[155] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[156] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[157] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[158] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[159] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[160] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[161] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 26 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[162] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[163] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 26 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[164] Cụm từ “hòm phiếu” được thay thế bằng cụm từ “thùng phiếu” theo quy định tại điểm r khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[165] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[166] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[167] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[168] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[169] Cụm từ “Diễn biến của cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “Diễn biến của phiên đấu giá” theo quy định tại điểm p khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[170] Cụm từ “tại cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tại phiên đấu giá” theo quy định tại điểm m khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[171] Cụm từ “điều hành cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “điều hành phiên đấu giá” theo quy định tại điểm l khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[172] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[173] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[174] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[175] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[176] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[177] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[178] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[179] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[180] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[181] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[182] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[183] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[184] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[185] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[186] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[187] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[188] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[189] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[190] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[191] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 31 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[192] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[193] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 31 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[194] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[195] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[196] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[197] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[198] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[199] Cụm từ “tham gia cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tham dự phiên đấu giá” theo quy định tại điểm k khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[200] Cụm từ “điều hành cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “điều hành phiên đấu giá” theo quy định tại điểm l khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[201] Cụm từ “tại cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tại phiên đấu giá” theo quy định tại điểm m khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[202] Cụm từ “điều hành cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “điều hành phiên đấu giá” theo quy định tại điểm l khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[203] Cụm từ “tại cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tại phiên đấu giá” theo quy định tại điểm m khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[204] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 33 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[205] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[206] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[207] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 33 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[208] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[209] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[210] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[211] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[212] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[213] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[214] Cụm từ “bán thông qua đấu giá” được thay thế bằng từ “đấu giá” theo quy định tại điểm d khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[215] Cụm từ “bán thông qua đấu giá” được thay thế bằng từ “đấu giá” theo quy định tại điểm d khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[216] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[217] Cụm từ “Trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “Cổng Đấu giá tài sản quốc gia” theo quy định tại điểm e khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[218] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[219] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[220] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[221] Cụm từ “hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm i khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[222] Cụm từ “hồ sơ tham gia tổ chức đấu giá của tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[223] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[224] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[225] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[226] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[227] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[228] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[229] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[230] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[231] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[232] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[233] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[234] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[235] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[236] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[237] Cụm từ “bán thông qua đấu giá” được thay thế bằng từ “đấu giá” theo quy định tại điểm d khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[238] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[239] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[240] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[241] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[242] Cụm từ “tham gia cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tham dự phiên đấu giá” theo quy định tại điểm k khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[243] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[244] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[245] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[246] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[247] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[248] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[249] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[250] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[251] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[252] Cụm từ “bán đấu giá” được thay thế bằng từ “đấu giá” theo quy định tại điểm đ khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[253] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[254] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[255] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[256] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[257] Cụm từ “cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[258] Cụm từ “tổ chức cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức phiên đấu giá” theo quy định tại điểm n khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[259] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[260] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm i khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[261] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[262] Cụm từ “hồ sơ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá” theo quy định tại điểm h khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[263] Cụm từ “hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ mời tham gia đấu giá” theo quy định tại điểm g khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[264] Cụm từ “tham gia cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tham dự phiên đấu giá” theo quy định tại điểm k khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[265] Cụm từ “thù lao dịch vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

[266] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

[267] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

[268] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[269] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[270] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[271] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[272] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[273] Cụm từ “thù lao dịch vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

[274] Cụm từ “thù lao dịch vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

[275] Cụm từ “thù lao dịch vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

[276] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[277] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[278] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[279] Từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[280] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[281] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[282] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 42 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[283] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[284] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 43 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[285] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm l khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[286] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 44 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[287] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 44 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[288] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 44 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[289] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 44 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[290] Cụm từ “hồ sơ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ mời tham gia đấu giá” theo quy định tại điểm h khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[291] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

[292] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm m khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[293] Cụm từ “tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

[294] Điều 74 và Điều 75 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:

Điều 74. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, hội đồng thẩm định giá phải có ít nhất 01 thành viên có một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây:

a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá;

b) Thẻ thẩm định viên về giá;

c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá;

d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước.

3. Luật Giá số 11/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2014/QH13, Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Giá số 11/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định tại Điều 75 của Luật này.

Điều 75. Quy định chuyển tiếp

1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá số 11/2012/QH13 phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này. Sau thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp thẩm định giá không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật này, Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

2. Người được cấp thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 thì được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định của Luật này.”.

Điều 2 và Điều 3 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 quy định như sau:

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 của Luật này.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

1. Trường hợp người có tài sản đấu giá đã thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thì người có tài sản đấu giá tiếp tục thực hiện việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15.

2. Trường hợp người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đã ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc tổ chức đấu giá được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15.

3. Trường hợp người được miễn đào tạo nghề đấu giá đang tập sự hành nghề đấu giá hoặc đã hoàn thành thời gian tập sự hành nghề đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, khi đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thì việc cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá được tiếp tục thực hiện quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15.”.

THE OFFICE OF THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 23/VBHN-VPQH

Hanoi, September 16, 2024

 

LAW

ON PROPERTY AUCTION

The Law on Property Auction No. 01/2016/QH14 dated November 17, 2016 of the National Assembly of Vietnam, coming into force from July 01, 2017, is amended by:

1. The Law on Prices No. 16/2023/QH15 dated June 19, 2023 of the National Assembly, coming into force from July 01, 2024;

2. The Law No. 37/2024/QH15 dated June 27, 2024 of the National Assembly providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly promulgates the Law on Property Auction [1].

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Law deals with rules, order and procedures for property auction; auctioneers and property auction practicing organizations[2]; auction service prices [3], auction costs; handling of violations, cancellation of property auction results, compensation for damage; and state management of property auction.

Article 2. Regulated entities

1. Auctioneers, property auction practicing organizations[4], and property auction councils.

2. Wholly state-owned organizations established by the State Bank of Vietnam (SBV)[5] to settle bad debts of credit institutions.

3. Auctioned property sellers, bidders, auction winners and auctioned property buyers.

4. Other individuals and organizations involved in property auction.

Article 3. Application of Law on Property Auction and provisions on property auction order and procedures in other laws

1. In case there is any difference between the provisions on property auction order and procedures of this Law and those of other laws, the former shall prevail, except the case specified in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Types of property put up for auction [7]

1. Property which must be put up for auction as prescribed by laws, including:

a) Land use rights (LURs) as defined by regulations of law on land;

b) Mining rights as defined by regulations of law on minerals;

c) Rights to use radio frequencies as defined by regulations of law on radio frequencies;

d) Rights to use telecommunications codes/numbers and the country-code domain name “.vn” as defined by regulations of law on telecommunications;

dd) Rights to use forest and rights to lease forest as defined by regulations of law on forestry;

e) Fixed assets of enterprises as defined by regulations of law on management and use of state capital invested in manufacturing and business operations of enterprises;

g) Property considered as national reserve goods as defined by regulations of law on national reserve;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Property serving judgment enforcement as defined by regulations of law on enforcement of civil judgments;

k) Collateral as defined by regulations of law on security for fulfillment of obligations;

l) Property seized for ensuring the enforcement of administrative penalty imposition decisions defined by regulations of law on penalties for administrative violations;

m) Property of cooperatives or cooperative unions declared bankrupt as defined by regulations of law on cooperatives and law on bankruptcy;

n) Property of enterprises declared bankrupt as defined by regulations of law on bankruptcy;

o) Bad debts and collateral of such bad debts of the wholly state-owned organization established by SBV to settle bad debts of credit institutions in accordance with regulations of law;

p) Other property which must be put up for auction as prescribed by laws.

2. Property, other than those prescribed in clause 1 of this Article, which is put up for auction at the discretion of the property owner.

Article 5. Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.[8] Bid increment means the difference between the first bid and the starting price or between two successive bids.

2.[9] Property auction means a form of offering bids or accepting the set price with the participation of at least two bidders according to the rules and procedures set forth in this Law, except the cases prescribed in Article 49 of this Law.

3. Starting price means the lowest initial price of the auctioned property in case of an ascending-price auction or the highest initial price of the auctioned property in case of a descending-price auction.

4. Bid decrement means the minimum difference by which the next bid value must be decreased, relative to the current bid, in case of a descending-price auction. The bid decrement shall be decided and notified in writing by the auctioned property seller to the property auction practicing organization[10] upon each auction session.

5. Auctioned property seller means an individual or organization that owns a property item or a person authorized by the property owner to put up the property for auction[11] or person having the right to put a property item for auction under an agreement or in accordance with law.

6. Auctioned property buyer means the auction winner that enters into a contract for sale and purchase of auctioned property or has property auction results approved by a competent authority. 

7.[12] Bidder means an individual or organization that participates in the property auction to buy property in accordance with provisions of this Law and relevant laws.

8. Auction winner means an individual or organization that makes the highest bid compared to the starting price or a bid equal to the starting price if no bid higher than the starting price is made in case of an ascending-price auction; or an individual or organization that accepts the starting price or a decreased price in case of a descending-price auction.

9. Descending-price auction means an auction method whereby the auctioneer sets a price and then lowers it until a bidder accepting the auctioneer-set price is called.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. Auctioned property means a property item allowed to be traded in accordance with regulations of law.

12. Property auction practicing organizations[13] include property auction service centers and property auction enterprises.

13.[14] National property auction portal means an information technology system that is developed, managed and operated by the state authority in charge of property auction to serve the purpose of consistently managing information on property auction and conducting online auctions. This system must meet management, connection and data sharing requirements set out in this Law and relevant laws.

14.[15] Business day means any of the days from Monday to Friday and compensatory working days as prescribed, except public holidays and compensatory time-off as prescribed.

Article 6. Property auction rules

1. Comply with regulations of law.

2. Ensure independence, honesty, openness, transparency, fairness and objectivity.

3. Protect legitimate rights and interests of auctioned property sellers, bidders, auction winners, auctioned property buyers, property auction practicing organizations[16] and auctioneers.

4. Each auction session must be managed by a qualified auctioneer[17], except those conducted by property auction councils.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Competent authorities shall, within the ambit of their tasks and powers, guarantee the exercise of lawful rights and interests of bona fide auctioned property sellers, bidders, auction winners and auctioned property buyers.

2. [18] In case a third party involves in the dispute over the ownership of the property put up for sale at the auction, the property ownership still belongs to the bona fide buyer of the property.

Settlement of disputes over ownership of auctioned property, filing of lawsuit against legal validity of a successful auction, and cancellation of property auction results as prescribed in clauses 2 and 3 Article 72 of this Law shall comply with simplified procedures prescribed in the code of civil procedures.

3. In case there is a judgment or decision of a competent authority on partial modification or whole cancellation of decisions related to a property item before such property item is put for auction but the property auction order and procedures still comply with this Law, such property shall still be under the ownership by the bona fide buyer, except where the property auction results are cancelled under Article 72 of this Law.

Article 8. Starting price and inspection of auctioned property

1. The starting price of an auctioned property item shall be determined before:

a) A property auction service contract is signed;

b) A property auction council is established, unless otherwise prescribed by law;

c) A wholly state-owned organization established by SBV[19] to settle bad debts of credit institutions conducts the auction itself.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The starting prices of the types of auctioned property specified in clause 1 Article 4 of this Law shall be determined in accordance with relevant regulations of law applicable to such types of property;

b) The auctioned property sellers shall themselves or authorize property auction practicing organizations[20] or other individuals or organizations to determine the starting prices of the types of auctioned property specified in clause 2 Article 4 of this Law.

3. An auctioned property item shall be inspected in accordance with law or at the request of bidders and with the consent of its seller. The inspection order and procedures must comply with the relevant regulations applicable to relevant types of property. If an inspection is conducted upon a request, the requester shall pay inspection expenses.

Article 9. Prohibited acts

1. Auctioneers are strictly prohibited from performing the following acts:

a) Letting other individuals or organizations use their auctioneer’s practicing certificates;

b) Taking advantage of their capacity as auctioneers to act for self-seeking purposes;

b) [21] Making a fictitious list of registered bidders; preparing fictitious or fake documents for participating in the property auction; colluding or cooperating with auctioned property sellers, bidders, valuation firms, organizations in charge of inspection of auctioned property and/or other organizations and individuals in falsifying information on the auctioned property, auction documents or applications for participation in auction, suppressing or purposely raising the price of the property, or falsifying property auction results;

d) Limiting the participation of organizations and individuals in the auction against regulations of law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd1) [22] Disclosing information on registered bidders;

e) Committing other prohibited acts prescribed by relevant laws.

2. Property auction practicing organizations[23] are strictly prohibited from performing the following acts:

a) Letting other organizations use their names or certificates of operation registration for auction practice;

b) [24] Making a fictitious list of registered bidders; preparing fictitious or fake documents for participating in the property auction; colluding or cooperating with auctioned property sellers, bidders, valuation firms, organizations in charge of inspection of auctioned property and/or other organizations and individuals in falsifying information on the auctioned property, auction documents or applications for participation in auction, suppressing or purposely raising the price of the property, or falsifying property auction results;

c) Obstructing or causing difficulties to bidders in applying for participation in auction or participating in an auction session[25];

d) [26] Disclosing information on registered bidders;

d1) [27] Forging documents or deliberately providing information to falsify applications for registration as property auction practicing organization;

d2) [28] Using earnest money deposit (EMD) amounts received from bidders for any other purposes;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Committing other prohibited acts prescribed by relevant laws.

3. Property auction councils are strictly prohibited from performing the acts prescribed at points b, c, d and e, clause 2 of this Article.

4. Auctioned property sellers are strictly prohibited from performing the following acts:

a) [30] Colluding or cooperating with auctioneers, property auction practicing organizations and/or other relevant organizations and individuals in falsifying information on the auctioned property, auction documents or applications for participation in auction, suppressing or purposely raising the price of the property, or falsifying property auction results;

b) [31] Receiving any amount of money, property or other benefits from auctioneers, property auction practicing organizations, or bidders for falsifying results of selection of property auction practicing organizations or property auction results;

b1) [32] Limiting the participation of organizations and individuals in the auction against regulations of law;

c) Committing other prohibited acts prescribed by relevant laws.

5. Bidders, auction winners and other individuals and organizations are strictly prohibited from performing the following acts:

a) Providing untruthful information and documents; using forged papers to apply for participation in an auction or to participate in an auction session[33];

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Obstructing property auction activities; disturbing or causing disorder at an auction session[35];

d) Intimidating or forcing auctioneers or other bidders to falsify property auction results;

d1) [36] Acting as an attorney of another bidder to participate in an auction for the same property for which they are bidding for; acting as an attorney of two bidders or more to participate in an auction for the same property;

d2) [37] Participating in an auction for the property for which his/her spouse or natural sibling is also bidding;

d3) [38] Participating in an auction for the property for which their parent company or subsidiary or an enterprise whose operation may be influenced by them (i.e. the individual or organization or a group of individuals and/or organizations) as prescribed by the Law on Enterprises;

dd) Committing other prohibited acts prescribed by relevant laws.

Chapter II

AUCTIONEERS, PROPERTY AUCTION PRACTICING ORGANIZATIONS [39]

Section 1. AUCTIONEERS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



An auctioneer must meet all of the following standards:

1. Be a Vietnamese citizen permanently residing in Vietnam, strictly abide by the Constitution and Law of Vietnam, and possess good ethical quality;

2.[40] Hold a bachelor’s degree, or higher, in law, economics, business administration, accounting, auditing, finance or banking;

3.[41] Have successfully completed an auction training course as prescribed in Article 11 of this Law;

4. Have passed the post-internship assessment test.

Article 11. Auction training

1.[42] Any person who meets the standards set out in clauses 1 and 2 Article 10 of this Law is entitled to attend auction training courses.

2. Duration of an auction training course is 06 months. A person who successfully completes such a course shall be granted a certificate of completion of auction training course by the auction training institution.

Article 12. [43] (abrogated)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.[44] A holder of certificate of completion of auction training course may be admitted as interns by property auction practicing organizations.

2. Duration of auction practice internship is 06 months, counted from the date on which the property auction practicing organization[45] sends the list of its auction practice interns to the Department of Justice of province or city where it[46] is headquartered.

3. Property auction practicing organizations[47] shall assign their qualified auctioneers to instruct auction practice interns. Instructing auctioneers shall instruct, supervise, and take responsibility for, tasks performed by interns.

Auction practice interns shall be provided with instructions in auction practicing skills and shall perform tasks related to property auction assigned by their instructing auctioneers, and take responsibility before their instructing auctioneers for their performance of such tasks. None of auction practice interns shall be allowed to manage an auction session[48].

4.[49] A person who has completed his/her internship duration as prescribed in clause 2 of this Article must prepare an internship report which must bear his/her instructing auctioneer’s evaluation and certification given by the property auction practicing organization, and send it to the Department of Justice of province or city where he/she has registered as an intern; is entitled to take a post-internship assessment test.

Contents of a post-internship assessment test include auction practicing skills, laws on property auction and relevant laws, and Code of professional ethics for auctioneers.

5. Post-internship assessment tests shall be held by the post-internship assessment council that is established by the Ministry of Justice of Vietnam and composed of a Chairperson who is a representative of the Ministry of Justice of Vietnam, and other members who are representatives of relevant authorities and organizations and some auctioneers.

Article 14. Grant of auctioneer’s practicing certificates

1. A person who meets all of the standards set out in Article 10 of this Law shall send a package of application for an auctioneer’s practicing certificate to the Ministry of Justice and pay the application fee as prescribed by law. Such an application includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) [50] A certified true copy, or a copy presented together with its original for verification purpose, of the applicant’s bachelor’s degree, or higher, in law, economics, business administration, accounting, auditing, finance or banking;

c) [51] (abrogated)

d) [52] (abrogated)

dd) [53] (abrogated)

e) A 3x4 cm color photo.

2. Within 15 days from the receipt of an adequate and valid application, the Minister of Justice shall decide to grant an auctioneer’s practicing certificate. If an application is refused, a written response indicating reasons for such refusal shall be given. A person whose application for auctioneer’s practicing certificate is refused may file complaints or initiate lawsuits in accordance with law.

2a. [54] During its appraisal of an application for auctioneer’s practicing certificate, the authority competent to issue auctioneer’s practicing certificate is entitled to request the criminal record issuing authority to issue the criminal record No. 2 to the applicant according to the procedures laid down in laws on criminal records.

3.[55] (abrogated)

Article 15. Persons ineligible for auctioneer’s practicing certificates

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Officers, professional servicemen, national defense workers or public employees working at agencies or units of the People’s Army; operational officers or non-commissioned officers, technical-professional officers or non-commissioned officers working at agencies or units of the People’s Public Security; cadres, officials or public employees, except those who are allowed to apply for auctioneer’s practicing certificate to work for property auction service centers.

3. Those who are incapacitated or have limited capacity for civil acts; or have difficulty in awareness or control of their own acts.

4.[56] Those who are liable to criminal prosecution; have been convicted under legally effective judgments; have been convicted but fails to have their criminal records expunged; have been convicted of offenses against regulations on property auction, obtaining property by deception or corruption-related crimes, regardless of whether their criminal records have been expunged or not.

5. Those who are consigned to rehabilitation centers or educational institutions under decisions on imposition of administrative penalties issued in accordance with the law on penalties for administrative violations.

Article 16. Revocation of auctioneer’s practicing certificates

1. An auctioneer’s practicing certificate shall be revoked:

a) In any of the cases specified in Article 15 of this Law;

b) [57] When the certificate holder has failed to practice as an auctioneer as prescribed in clause 1 Article 18 of this Law for 02 consecutive years, except force majeure events;

c) [58] When the certificate holder incurs administrative penalties, as prescribed by regulations of law on penalties for administrative violations, for committing violations against regulations in points b, c or dd1 clause 1 Article 9 of this Law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) When the certificate holder is declared missing or dead.

2. An auctioneer’s practicing certificate shall be revoked following these procedures:

a) Within 20 days from its receipt of information that an auctioneer’s practicing certificate holder falls into one of the cases of certificate revocation specified in clause 1 of this Article, the Department of Justice of province or city where the organization in which he/she is practicing is headquartered or where he/she permanently resides in case he/she has not yet commenced practice shall consider and carry out verification of information;

b) Within 07 business days after obtaining a ground to believe that the auctioneer’s practicing certificate holder falls into one of the cases of certificate revocation, the relevant provincial Department of Justice shall send a written request, which is accompanied with relevant documents, to the Ministry of Justice to revoke his/her auctioneer’s practicing certificate;

c) Within 15 days from the receipt of the written request from the provincial Department of Justice, the Minister of Justice shall issue a decision to revoke the auctioneer’s practicing certificate.  Such decision shall be sent to the person whose auctioneer’s practicing certificate is revoked, the organization where he/she practices and the requesting provincial Department of Justice. In case there are insufficient grounds for certificate revocation, the Ministry of Justice shall notify such in writing to relevant agencies, organizations and individuals.

Article 17. Re-grant of auctioneer’s practicing certificates

1. A person whose auctioneer’s practicing certificate is revoked as prescribed in point a clause 1 Article 16 of this Law may be considered for re-grant of such certificate when meeting all of the standards set out in Article 10 of this Law and the reason for certificate revocation no longer exists.

2. A person whose auctioneer’s practicing certificate is revoked as prescribed in point b clause 1 Article 16 of this Law may be considered for re-grant of such certificate 01 year after his/her certificate is revoked.

3. A person whose auctioneer’s practicing certificate is revoked as prescribed in point d clause 1 Article 16 of this Law may be considered for re-grant of such certificate when he/she so requests.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A person whose auctioneer’s practicing certificate is revoked may not apply for re-grant of such certificate in the following cases:

a) His/her auctioneer’s practicing certificate is revoked as prescribed in Point c, Clause 1, Article 16 of this Law;

b) [59] He/she has been convicted of an offense against regulations on property auction, obtaining property by deception or a corruption-related crime, regardless of whether his/her criminal record has been expunged or not.

6. A person whose auctioneer’s practicing certificate is revoked as prescribed in clause 1 of this Article shall send a package of application for re-grant of auctioneer’s practicing certificate to the Ministry of Justice and pay the application fee as prescribed by law. Such an application includes:

a) An application form for re-grant of auctioneer’s practicing certificate;

b) Documents proving that the reason for revocation of the auctioneer’s practicing certificate no longer exists;

c) A 3x4 cm color photo.

7. A person whose auctioneer’s practicing certificate is revoked as prescribed in clause 2 or 3 of this Article or in the case prescribed in clause 4 of this Article shall send a package of application for re-grant of auctioneer’s practicing certificate to the Ministry of Justice and pay the application fee as prescribed by law. Such an application includes the documents specified in Points a and c Clause 6 of this Article.

8. Within 10 business days from the receipt of an adequate and valid application, the Minister of Justice shall decide to re-grant an auctioneer’s practicing certificate. If an application is refused, a written response indicating reasons for such refusal shall be given. A person whose application for re-grant of auctioneer’s practicing certificate is refused may file complaints or initiate lawsuits in accordance with law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Auctioneers may practice at:

a) Property auction service centers;

b) Property auction enterprises;

c) Wholly state-owned organizations established by SBV[60] to settle bad debts of credit institutions.

2. Practicing by auctioneers as prescribed in Point a, Clause 1 of this Article must comply with this Law, the law on officials and the law on public employees.

3. Practicing by auctioneers as prescribed in Point b, Clause 1 of this Article may be carried out through establishing, participating in the establishment of, or working under employment contracts in, property auction enterprises. Each auctioneer may establish, or participate in the establishment of, or sign an employment contract with, only one property auction enterprise in accordance with this Law and other relevant regulations.

4. Practicing by auctioneers as prescribed in Point c, Clause 1 of this Article must comply with this Law and the labor law.

Article 19. Rights and obligations of auctioneers

1. An auctioneer shall have the following rights:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) [61] Directly run the auction session; handle situations that may arise during the auction session following the rules set out in Article 6 of this Law;

c) Deprive bidders of their rights to participate in an auction session[62] due toe their commission of the acts prescribed in Clause 5 Article 9 of this Law;

d) Stop an auction session[63] when detecting any act of collusion, suppressing prices or disturbing or causing disorder at the auction session[64], and notify such matters to the property auction practicing organization[65];

dd) Run the auction session[66] under the contract signed by and between the property auction council and the property auction practicing organization[67] where he/she is practicing, in case an auction is held by the council, or the wholly state-owned organization established by SBV[68] to settle bad debts of credit institutions, in case this organization conducts the auction itself;

e) Instruct and supervise auction practice interns;

g) Exercise other rights as prescribed by laws.

2. An auctioneer shall have the following obligations:

a) Comply with the property auction rules, order and procedures prescribed in this Law;

b) Comply with the Code of professional ethics for auctioneers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Take responsibility for the tasks performed by auction practice interns whom he/she instructs as prescribed in Clause 3, Article 13 of this Law;

dd) Participate in professional liability insurance as prescribed in Article 20 of this Law;

dd1) [71] Attend professional refresher training courses in auction as prescribed;

e) Perform other obligations as prescribed by law.

Article 20. Professional liability insurance for auctioneers

1. Auctioneers may participate in professional liability insurance through property auction practicing organizations[72] or the wholly state-owned organizations established by SBV[73] to settle bad debts of credit institutions.

2. Property auction practicing organizations[74] and the wholly state-owned organizations established by SBV[75] to settle bad debts of credit institutions shall purchase professional liability insurance for their auctioneers.

Article 21. Socio-professional organizations of auctioneers

1. The socio-professional organization of auctioneers is a self-managed organization established to protect lawful rights and interests of auctioneers; provide auctioneers with refresher training courses in legal knowledge and practicing skills; supervise the observance of the Code of professional ethics by auctioneers; and perform other tasks prescribed by the law on associations and its charter.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. PROPERTY AUCTION PRACTICING ORGANIZATIONS [76]

Article 22. Property auction service centers

1. Property auction service centers shall be established under decisions of provincial People’s Committees.

2. Property auction service centers are public non-business units of provincial Departments of Justice, have their own offices, seals and bank accounts. Directors of property auction service centers are auctioneers.

Article 23. Property auction enterprises

1. Property auction enterprises shall be established and organized, and operate as sole proprietorships or partnerships in accordance with provisions of this Law and other relevant laws.

2. The name of an auction sole proprietorship shall be given by its proprietor while the name of an auction partnership may be chosen by its partners, provided such a name must comply with the Law on Enterprises and contain the phrase “doanh nghiệp đấu giá tư nhân” (“auction sole proprietorship”) or “công ty đấu giá hợp danh” (“auction partnership”).

3. Conditions for registration of operation of a property auction enterprise:

a) The proprietor of an auction sole proprietorship must be an auctioneer who concurrently acts as its Director. An auction partnership must have at least a general partner that is an auctioneer, and its General Director or Director must also be an auctioneer;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Any matters relating to the establishment, organization, operation and shutdown of property auction enterprises which are not prescribed in this Law shall comply with the Law on enterprises.

Article 24. Rights and obligations of property auction practicing organizations [77]

1. A property auction practicing organization[78] shall have the following rights:

a) [79] Provide property auction services;

a1)[80] Reach an agreement with the auctioned property seller on application of one, some or all of regulations regarding auction procedures laid down in this Law to their auctioned property as prescribed in clause 2 Article 4 of this Law;

b) Recruit auctioneers to work for it in accordance with law;

c) Request auctioned property sellers to provide sufficient and accurate information and documents related to their auctioned property;

d) Receive payments of auction service prices[81], and property auction costs under property auction service contracts;

dd) Appoint auctioneers to run auction sessions[82];

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Determine starting prices of the auctioned[83] property as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Law with authorization given by auctioned property sellers;

h) Assign its auctioneers to instruct auction practice interns;

i) Unilaterally terminate or cancel property auction service contracts or request the competent Court to declare such property auction service contracts null and void in accordance with regulations of the civil law and this Law;

i1)[84] Collect, manage and use proceeds from sale of auction documents as prescribed by law;

i2) [85] Cooperate with other property auction practicing organizations in conduct of property auctions as prescribed in clause 2 Article 4 of this Law;

k) Exercise other rights as prescribed by law.

2. A property auction practicing organization[86] shall have the following obligations:

a) [87] Conduct property auctions according to the rules and procedures set out in this Law, except the cases prescribed in point a1 clause 1 of this Article, and assume responsibility for auction results;

b) Promulgate the Rules of auction as prescribed in Article 34 of this Law and other relevant laws;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Request auctioned property sellers to transfer the auctioned property and all relevant documents to the auctioned property buyers; if authorized by auctioned property sellers to preserve or manage the auctioned property and all relevant documents, directly transfer them to the auctioned property buyers;

dd) Pay compensations for damage caused during the property auction in accordance with law;

e) Perform obligations under property auction service contracts;

g) Keep logbooks of auctioned property and auction registers;

h) [89] (abrogated)

i) Purchase professional liability insurance for its auctioneers as prescribed in Article 20 of this Law;

k) Submit the lists of its auctioneers and auction practice interns to the Department of Justice of province or city where it is headquartered;

l) Submit reports on its organization and operation to the Department of Justice of province or city where it is headquartered on an annual basis or upon request; An enterprise that has branches shall also submit such reports to the Department of Justice of province or city where such a branch is located;

m) Comply with examination and inspection requests of competent authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Registration of operation of property auction enterprises

1.[90] The founder of an enterprise meeting the conditions set out in Article 23 of this Law shall submit a package of application for registration of property action operations to the Department of Justice of province or city where the enterprise is headquartered, and pay application fee as prescribed by law. Such an application includes:

a) An application form;

b) The Charter of enterprise that is an auction partnership;

c) Certified true copy(ies), or copy(ies) presented together with its/their original(s) for verification purpose, of the auctioneer’s practicing certificate of the proprietor of the auction sole proprietorship, or auctioneer’s practicing certificates of general partners, General Director or Director of the auction partnership.

2. Within 10 business days from its receipt of an adequate and valid application, the provincial Department of Justice shall issue a certificate of operation registration to the applicant. If an application is refused, reasons for such refusal must be provided in writing. In this case, the applicant is entitled to make complaint or file lawsuit against such refusal in accordance with regulations of law.

3. A property auction enterprise commences its operation from the date it is granted a certificate of operation registration.

Article 26. Changes in operation registration contents and re-grant of certificates of operation registration of property auction enterprises

1.[91] If a property auction enterprise is renamed or relocates its headquarters within the same province or central-affiliated city where it is headquartered or makes any change in its branch, representative office, legal representative, or list of its auctioneers, it shall follow these procedures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 05 business days from its receipt of the application, the provincial Department of Justice shall make a decision to approve changes in operation registration contents and re-grant a certificate of operation registration to the applicant. If an application is refused, reasons for such refusal must be provided in writing. In this case, the applicant is entitled to make complaint or file lawsuit against such refusal in accordance with regulations of law.

1a. [92] In case the headquarters of a property auction enterprise is relocated to a province or city other than the one where it is currently headquartered, it shall follow these procedures:

a) Within 10 business days from the date of the change decision, the property auction enterprise shall send a notice of relocation of its headquarters to the provincial Department of Justice where it is registered, and send an application for approval of change, accompanied with a certified true copy, electronic certified true copy, or copy presented together with its original for verification purpose, of its certificate of operation registration to the Department of Justice of province or city to which its headquarters will be relocated;

b) Within 05 business days from its receipt of an adequate and valid application, the receiving Department of Justice shall issue a certificate of operation registration to the applicant, send a notice of such issuance of certificate to the Department of Justice of province or city where the property auction enterprise was previously headquartered, and provide information on operation registration of the property auction enterprise as prescribed in Article 27 of this Law. If an application is refused, written reasons for such refusal must be provided. In this case, the applicant is entitled to make complaint or file lawsuit against such refusal in accordance with regulations of law.

The certificate of operation registration issued by the Department of Justice of province or city where the property auction enterprise was previously headquartered shall cease to have legal effect from the date on which it is issued with a new certificate of operation registration by the Department of Justice of province or city to which its headquarters will be relocated. The Department of Justice of province or city where the property auction enterprise was previously headquartered shall make a decision to invalidate the certificate of operation registration issued to this enterprise, and publish this decision on its web portal within 03 business days from its receipt of a notice of issuance of a new certificate from the Department of Justice of province or city to which this enterprise’s headquarters will be relocated;

c) The property auction enterprise that is issued with a certificate of operation registration shall publish its operation registration contents according to provisions of Article 28 of this Law.

2. In case the information provided in the application for approval of changes in operation registration contents is found falsified after a decision to approve changes in operation registration contents has been issued, the provincial Department of Justice shall issue a notice of the enterprise’s violation and cancel the approved changes in its operation registration contents, and also notify the case to a competent authority for handling in accordance with law.

3. In case a property auction enterprise wishes to apply for re-grant of certificate of operation registration which has been lost, torn, burned or otherwise destroyed, it shall follow these procedures:

a) It shall submit an application form to the provincial Department of Justice where it is registered;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 27. Provision of information on operation registration contents of property auction enterprises

Within 07 business days after granting a certificate of operation registration or approving changes in operation registration contents of a property auction enterprise, the relevant provincial Department of Justice shall notify such act in writing to the tax authority, statistics authority and planning and investment authority of the locality where the enterprise is headquartered; and publish on its web portal the enterprise’s operation registration contents as specified in Clause 1 Article 28 of this Law.

Article 28. Disclosure of operation registration contents of property auction enterprises

1.[93] Within 30 days from the date on which it is issued with a certificate of operation registration, the property auction enterprise shall publish the following main contents of operation registration on the National property auction portal, including:

a) Its name;

b) Its headquarters address, branch(es) and/or representative office(s);

c) Number, issue date and issuing authority of its certificate of operation registration;

d) Full name and number of auctioneer’s practicing certificate of the proprietor of the auction sole proprietorship; or full names and numbers of auctioneer’s practicing certificates of general partners, General Director or Director of the auction partnership.

2. When making changes in its operation registration contents, a property auction enterprise shall also publish such changes as prescribed in clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A property auction enterprise may establish its branch(es) in or outside the province or central-affiliated city where it is registered. The property auction enterprise shall take responsibility for operation of its branches and appoint its auctioneer to act as the head of each branch.

 2. The property auction enterprise shall submit a package of application for registration of operation of its branch to the Department of Justice of province or city where the branch is located. Such an application includes:

a) An application form;

b) The branch establishment decision;

c) A certified true copy, or a copy presented together with its original for verification purpose, of its certificate of operation registration;

d) A certified true copy, or a copy presented together with its original for verification purpose, of the auctioneer’s practicing certificate of the branch head;

dd) [94] (abrogated)

3. Within 07 business days from its receipt of an adequate and valid application, the provincial Department of Justice shall issue a certificate of branch registration to the applicant. If an application is refused, reasons for such refusal must be provided in writing. In this case, the applicant is entitled to make complaint or file lawsuit against such refusal in accordance with regulations of law.

4. A branch commences its operation from the date it is granted certificate of branch registration. Within 07 business days from the date on which a certificate of branch registration is granted, the property auction enterprise shall send a written notice of its branch operation which is accompanied with a copy of the issued certificate of branch registration to the Department of Justice of province or city where the enterprise is registered.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Within 10 business days from the date of the change decision, the property auction enterprise shall send an application form for approval of change to the provincial Department of Justice where its branch is registered. In case of replacement of the branch's head, the application form must also include a certified true copy, electronic certified true copy, or copy presented together with its original for verification purpose, of the auctioneer’s practicing certificate of the new branch’s head;

b) Within 05 business days from its receipt of the application form, the provincial Department of Justice shall make a decision to approve changes in operation registration contents and re-grant a certificate of branch registration. If an application is refused, reasons for such refusal must be provided in writing. In this case, the applicant is entitled to make complaint or file lawsuit against such refusal in accordance with regulations of law.

6.[96] In case the branch of a property auction enterprise is relocated to a province or city other than the one where it is currently located, these procedures shall be followed:

a) Within 10 business days from the date of the change decision, the property auction enterprise shall send a notice of relocation of its branch to the provincial Department of Justice where its branch is registered, and submit an application for approval of change, accompanied with a certified true copy, electronic certified true copy, or copy presented together with its original for verification purpose, of the issued certificate of branch registration;

b) Within 05 business days from its receipt of an adequate and valid application, the Department of Justice of province or city to which the branch is relocated shall issue a new certificate of branch registration, and send a written notification thereof to the Department of Justice of province or city from which the branch is relocated. If an application is refused, reasons for such refusal must be provided in writing. In this case, the applicant is entitled to make complaint or file lawsuit against such refusal in accordance with regulations of law.

The certificate of branch registration issued by the Department of Justice of province or city from which the branch is relocated shall cease to have legal effect from the date on which a new certificate of branch registration is issued by the Department of Justice of province or city to which the branch is relocated. The Department of Justice of province or city from which the branch is relocated shall make a decision to invalidate the issued certificate of branch registration, and publish this decision on its web portal within 03 business days from its receipt of a notice of issuance of a new certificate of branch registration from the Department of Justice of province or city to which this branch is relocated.

7.[97] In case a property auction enterprise wishes to apply for re-grant of a certificate of branch registration which has been lost, torn, burned or otherwise destroyed, it shall follow these procedures:

a) The property auction enterprise shall submit an application form to the provincial Department of Justice where the branch is registered;

b) Within 07 business days from its receipt of the application form, the provincial Department of Justice shall re-grant a certificate of branch registration. If an application is refused, reasons for such refusal must be provided in writing. In this case, the applicant is entitled to make complaint or file lawsuit against such refusal in accordance with regulations of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A property auction enterprise may establish its representative office(s) in or outside the province or central-affiliated city where it is registered. Representative offices are not allowed to conduct property auctions.

2. Within 05 business days from the date of establishment of its representative office, the property auction enterprise shall notify in writing the address of such representative office to the Department of Justice of province or city where the representative office is located and the provincial Department of Justice where the enterprise is registered.

Article 31. Shutdown of property auction enterprises

1. A property auction enterprise shall shut down in the following cases:

a) It is dissolved;

b) It undergoes consolidation or merger;

c) It goes bankrupt;

d) Its certificate of operation registration is revoked as prescribed in clause 1 Article 32 of this Law.

2. Within 07 business days from the date of shutdown of the property auction enterprise, the provincial Department of Justice shall notify such shutdown in writing to the tax authority, statistics authority and planning and investment authority of the locality where the enterprise is headquartered; and publish information on the enterprise’s shutdown on its web portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A property auction enterprise shall have its certificate of operation registration revoked in the following cases:

a) It no longer satisfies the conditions set out in Clause 3 Article 23 of this Law;

b) Information provided in its application for operation registration is found fraudulent;

c) It has ceased its business for 01 year without giving notification thereof to the provincial Department of Justice where it is registered;

d) It has incurred administrative penalties for failure to submit reports as prescribed in point I clause 2 Article 24 of this Law and relapses into the same violation;

d1) [98] Such revocation is made at the request of a competent authority;

dd) Such revocation is made in other cases under a competent Court’s decision.

2. Order and procedures for revoking certificate of operation registration of a property auction enterprise:

a) For the case specified in Point a Clause 1 of this Article, the provincial Department of Justice shall request the property auction enterprise in writing to take actions to satisfy the conditions set out in Clause 3 Article 23 of this Law within 30 days from the date of the request. Upon the expiration of the abovementioned time limit, if the property auction enterprise still fails to satisfy the conditions set out in Clause 3 Article 23 of this Law, the provincial Department of Justice shall issue a decision to revoke its certificate of operation registration;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) For the case specified in Point c Clause 1 of this Article, the provincial Department of Justice shall send a written notice requesting the enterprise’s legal representative to provide explanations at the office of the provincial Department of Justice. After 10 business days from the end of the time limit specified in the notice, if its legal representative fails to appear and provide explanations as requested, the provincial Department of Justice shall issue a decision to revoke its certificate of operation registration;

d) For the case specified in Point d Clause 1 of this Article, the provincial Department of Justice shall issue a decision to revoke the enterprise’s certificate of operation registration.

dd) [99] For the case specified in point d1 clause 1 of this Article, the revocation of certificate of operation registration of the property auction enterprise shall comply with the Government’s regulations.

3. The Provincial Department of Justice where the involved property auction enterprise is registered shall publish information on revocation of certificate of operation registration of such enterprise on its web portal; send written notices of such revocation to the tax authority, statistics authority, and planning and investment authority of the locality where the enterprise is registered, and submit reports on such revocation to the Ministry of Justice of Vietnam.

Chapter III

PROPERTY AUCTION PROCEDURES

Article 33. Property auction service contracts

1. An auctioned property seller shall enter into a property auction service contract with a property auction practicing organization[100] to conduct the property auction. Such a property auction service contract must be made in writing and comply with provisions of the civil law and this Law.

2. When entering into a property auction service contract, the auctioned property seller shall provide the property auction practicing organization[101] with documents proving their ownership of or rights to use or sell the property in accordance with regulations of law and assume legal responsibility for the provided documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The property auction practicing organization[105] and the auctioned property seller shall exercise and discharge their rights and obligations in accordance with the signed property auction service contract, this Law, the civil law, and other relevant laws.

5. The auctioned property seller or property auction practicing organization[106] is entitled to unilaterally terminate the property auction service contract in accordance with the civil law before the property auction practicing organization[107] receives applications for participation in auction from bidders, unless otherwise prescribed by law.

6. The auctioned property seller is entitled to cancel the property auction service contract on one of the following grounds:

a) The auction is held by an organization that is ineligible to conduct property auction or the auction session[108] is run by an individual who is a not an auctioneer, unless an auction is held by a property auction council;

b) The property auction practicing organization[109] intentionally allows a person who fails to meet eligibility requirements to participate in an auction as prescribed by law to participate in the auction and then become the auction winner;

c) The property auction practicing organization[110] commits one of the following acts: failing to post up information on property auction; failing to make public disclosure of information on property auction; improperly implementing regulations on sale of auction documents[111] or organization of application for participation in auction; or impeding or restricting bidders from submitting applications for participation in auction;

d) The property auction practicing organization[112] enters into collusion or illegal cooperation with bidders during the auction resulting in falsified information on the auctioned property or auction documents or property auction results;

dd) The property auction practicing organization[113] holds an auction without adopting the auction forms and methods prescribed in the rules of auction, resulting in falsified property auction results.

Article 34. Rules of auction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Such Rules of auction shall, inter alia, include:

a)[115] Name of the property or list of property items, property lot or single item, quantity and quality of the auctioned property; location of the auctioned property; documents proving the ownership or rights to use the auctioned property;

b) Time and venue for checking the auctioned property;

c) [116] Start and end dates and time of the sale of auction documents; date and time for receipt and deadline for submission of applications for participation in the auction; place of selling auction documents, and place of receipt of applications for participation in the auction;

d) Starting price of the auctioned property, in case such price is published;

dd) [117] Selling price of auction documents, required EMD; date and time for receipt and deadline for paying EMD;

e) Time, venue, conditions and method of registration for participation in auction;

g) Time and venue for holding the auction session[118];

h) Form and method of auction;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) [119] Bid increment and application of bid increment in rounds of the auction in case the auction has bid increment and rounds; valid and invalid bids in case of oral auction or online auction; valid and invalid bid forms in case of auction where bidders cast their bid forms directly at the auction session or in case of sealed-bid auction;

l) [120] Regulations on method of writing bid forms, deadline for submission of bid forms, and procedures for sealing and breaking the seal of the bid form box in case of sealed-bid auction;

m) [121] Bid for each of the auctioned property items, including LURs and property on land, in case the holder of LURs is not the owner of the property on land.

3.[122] The property auction practicing organization must publicly post up the Rules of auction at its headquarters, and the auction venue, and publish them on the National property auction portal at the same time when information on the auction is publicly disclosed as prescribed in Article 57 of this Law.

Article 35. Posting up information on property auction

1.[123] The property auction practicing organization shall post up information on property auction as follows:

a) If the auctioned property is movable property, the property auction practicing organization shall post the information specified in clause 2 of this Article at its headquarters, the headquarters of the auctioned property seller, showroom where the property is displayed (if any) and the auction venue for a consecutive period of at least 07 business days before the planned date of the auction;

b) If the auctioned property is real estate, the property auction practicing organization shall post the information specified in clause 2 of this Article at its headquarters, the headquarters of the auctioned property seller, the auction venue and the People’s Committee of commune where the property is located for a consecutive period of at least 15 business days before the planned date of the auction.

In case of auction of LURs over a land plot which is allocated or leased for executing an investment project or mining rights, the property auction practicing organization shall post the information specified in clause 2 of this Article at its headquarters, the headquarters of the auctioned property seller and the auction venue for a consecutive period of at least 30 business days before the planned date of the auction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) If the auctioned property is movable property, information shall be posted for a consecutive period of at least 03 business days before the planned date of the auction;

b) If the auctioned property is real estate, information shall be posted for a consecutive period of at least 05 business days before the planned date of the auction.

2. Information to be posted includes:

a) Names and addresses of the property auction practicing organization[125] and the auctioned property seller;

b) [126] The contents specified in points a, b, c, d, dd, e, g, h, k and l clause 2 Article 34 of this Law.

3.[127] The property auction practicing organization shall include the documents and images of its posting of information on the property auction as prescribed in clauses 1 and 2 of this Article in its retained auction dossier. If the information is posted at the People’s Committee of commune where the auctioned real estate is located, the property auction practicing organization shall retain the documents and images of its posting of information or make a record of such posting which must indicate the end date of posting and bear certification of the relevant Commune-level People’s Committee.

4. In addition to posting of information on property auction as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, the property auction practicing organization[128] shall make public disclosure of information on property auction as prescribed in Article 57 of this Law at the request of the property seller.

Article 36. Property viewings [129]

1. The property auction practicing organization shall cooperate with the auctioned property seller in organizing viewings for bidders to visit the property or model property, and documents on the ownership of or rights to use the property and relevant documents (if any) in person. The seller’s name and information on the property must be available on the property or model property.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The property auction practicing organization shall cooperate with the auctioned property seller in organizing viewings for bidders to visit the property during office hours for a consecutive period of at least 03 business days from the day on which information on the property auction is posted to the planned date of the auction.

Article 37. Auction venue [130]

1. The auctioned property seller and the property auction practicing organization shall reach an agreement on the auction venue as follows:

a) If the auctioned property is movable property, the auction venue shall be within the same province or central-affiliated city where the property auction practicing organization or the auctioned property seller is headquartered, or where the auctioned property is located;

b) If the auctioned property is real estate, the auction venue shall be within the same province or central-affiliated city where the auctioned property is located. If the auctioned property includes real estate pieces located in different provinces or central-affiliated cities, the auctioned property seller and the property auction practicing organization shall reach an agreement to conduct the auction in one of the provinces or central-affiliated cities where the real estate is located or where the auctioned property seller or the property auction practicing organization is headquartered.

2. In case, after the deadlines for submission of applications for participation in auction and payment of EMD prescribed in the Rules of auction have passed, a selected auction venue still fails to meet conditions for conducting an auction, the property auction practicing organization shall:

a) enter into a written agreement with the auctioned property seller on change of the auction venue, provided that the new auction venue must be within the same rural or urban district, district-level town, provincial city or central-affiliated city that was previously notified; and

b) notify eligible bidders of the new auction venue in writing. Such notification must be made at least 01 business day before the auction date defined in the issued rules of auction.

Article 38. Registration for participation in auction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.[132] The property auction practicing organization shall sell auction documents and receive applications for participation in auction at its headquarters during office hours for a consecutive period from the day on which information on property auction is posted to the date which is at least 02 business days before the planned date of auction, except the cases prescribed in clause 2b and clause 2c of this Article. The property auction practicing organization shall give notification to ineligible bidders at least 01 business day before the planned date of auction.

Where the auction is conducted following simplified procedures as prescribed in Article 53 of this Law, the property auction practicing organization shall sell auction documents and receive applications for participation in auction at its headquarters during office hours for a consecutive period from the day on which information on property auction is posted to the date which is at least 01 business day before the planned date of auction.

2a.[133] A set of auction documents includes:

a) An application form for participation in auction;

b) Rules of auction;

c) Bid form, in case of sealed-bid auction;

d) Documents on the auctioned property.

2b.[134] In case of auction of LURs over a land plot which is allocated or leased for executing an investment project or mining rights, the property auction practicing organization shall sell auction documents and receive applications for participation in auction at its headquarters during office hours for a consecutive period from the day on which information on property auction is posted to the date which is at least 15 business days before the planned date of auction.

Each bidder shall send 02 sealed application packages to the property auction practicing organization. Within 01 business day from the deadline for submission of applications for participation in auction, the property auction practicing organization shall send one of two sealed application packages received from bidder to the auctioned property seller. Pursuant to regulations of law applicable to their property, the auctioned property seller shall consider evaluating the eligibility of bidders and provide the property auction practicing organization with the list of eligible bidders and the list of ineligible bidders at least 05 business days before the planned date of auction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2c.[135] Where the property auction practicing organization is headquartered in a province or central-affiliated city different from the one where the auctioned property is located, in addition to the sale of auction documents and receipt of applications for participation in auction at its headquarters, the property auction practicing organization shall also sell auction documents and receive applications for participation in auction at the headquarters of the auctioned property seller or at another location as agreed upon with the auctioned property seller, provided that this location must be within the same province or central-affiliated city where the auctioned property is located within the periods specified in clause 2 and clause 2b of this Article.

2d. [136] In addition to the sale of auction documents and receipt of applications for participation in auction as prescribed in clauses 2, 2b and 2c of this Article, the property auction practicing organization and the auctioned property seller may reach an agreement to sell auction documents and receive applications for participation in auction at other locations or electronically on their website(s) or the National property auction portal.

2dd. [137] An application for participation in auction includes:

a) An application form for participation in auction;

b) Documents proving the bidder’s eligibility to participate in auction or certification of the bidder's eligibility to participate in auction given by a competent authority in case the bidder must satisfy eligibility requirements laid down by laws.

3. In addition to the conditions for registration for participation in an auction laid down in this Law and other relevant laws, the auctioned property seller or property auction practicing organization[138] may not set out any other requirements or conditions on bidders.

4. The following persons are ineligible to register for participation in auction:

a) Those who lack capacity for civil acts, are incapacitated or have limited capacity for civil acts, or have difficulty in awareness or control of their own acts, or those who are unable to be aware of or control their own acts at the date of application for participation in auction;

b) Those working at the property auction practicing organization[139] that conducts the auction; parent, spouse, child or blood sibling of the auctioneer that runs the auction session[140]; person directly engaged in property inspection or valuation; or parent, spouse, child or blood sibling of the person directly engaged in property inspection or valuation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Parent, spouse, child or blood sibling of the person mentioned in point c of this clause;

dd) Those who are not allowed to buyer the auctioned property under regulations of law applicable to such type of property.

Article 39. Earnest Money Deposit (EMD) and handling thereof

1.[141] Each bidder is required to pay EMD. EMDs are paid to a separate checking account of the property auction practicing organization which is opened at a commercial bank or foreign bank branch established in Vietnam.

The bidder, the auctioned property seller and the property auction practicing organization may reach an agreement to pay EMD in the form of bank guarantee.

In case of auction of LURs over a land plot which is allocated or leased for executing an investment project or rights to use radio frequencies, the auctioned property seller may request that the received EMD amount on the separate checking account of the property auction practicing organization should be frozen in accordance with regulations of law on credit institutions.

1a. [142] The required EMD shall be agreed upon by the property auction practicing organization and the auctioned property seller but not be smaller than 5% or higher than 20% of the starting price of the auctioned property, except the case specified in clause 1b of this Article and the following cases:

a) In case of auction of mining rights where the starting price in cash cannot be determined, the EMD shall be determined in accordance with regulations of law on minerals. In case of auction of mining rights where the starting price in cash can be determined, the required EMD shall not be smaller than 10% or higher than 20% of the starting price;

b) In case of auction of LURs over a land plot which is allocated or leased for executing an investment project, the required EMD shall not be smaller than 10% or higher than 20% of the starting price;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1b. [143] In case of auction of rights to use radio frequencies, the required EMD shall be agreed upon by the property auction practicing organization and the auctioned property seller but comply with the following provisions:

a) If bids are offered according to point a clause 1 Article 59 of this Law, the required EMD shall not be smaller than 5% or higher than 20% of the starting price of the auctioned frequency band unit;

b) If bids are offered or prices are accepted according to point b clause 1 Article 59 of this Law, the required EMD shall not be smaller than 5% or higher than 20% of the product of the starting price of a frequency band unit and the number of frequency band units bid for;

c) If bids are offered according to point c clause 1 Article 59 of this Law, the required EMD shall not be smaller than 5% or higher than 20% of the product of the highest price among the starting prices of frequency band units put up at auction and the number of frequency band units bid for.

2.[144] Each bidder shall pay the required EMD to the property auction practicing organization after information on property auction is posted but at least 02 business days before the planned date of auction.

Where the auction is conducted following simplified procedures as prescribed in Article 53 of this Law, each bidder shall pay the required EMD to the property auction practicing organization after information on property auction is posted but at least 01 business day before the planned date of auction.

In case of auction of LURs over a land plot which is allocated or leased for executing an investment project or mining rights, each eligible bidder as notified by the property auction practicing organization as prescribed in clause 2b Article 38 of this Law shall pay the required EMD to the property auction practicing organization at least 01 business day before the planned date of auction.

3.[145] Bidders are entitled to refuse to participate in the auction and get back their paid EMD amounts in case there is any change in the posted or notified starting price, quantity or quality of the auctioned property, time or venue of the auction, form or method of auction.

4.[146] Within 03 business days upon completion of the auction or another agreed-upon time limit, the property auction practicing organization shall return received EMD amounts and interests thereon (if any) to the bidders that refuse to participate in the auction as prescribed in clause 3 of this Article, or are ineligible to participate in the auction as notified by the property auction practicing organization, or are unsuccessful bidders, except the case in clause 6 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Settlement of such deposit shall comply with provisions of the civil code and relevant laws.

6. EMD paid by a bidder shall be forfeited in the following cases:

a) The bidder has paid the required EMD but fails to participate in the auction session[148] or the price announcement session without force majeure reasons;

b) The bidder is deprived of rights to participate in auction for one of the violations prescribed in Clause 5 Article 9 of this Law;

c) The bidder refuses to sign the auction record as prescribed in clause 3 Article 44 of this Law;

d) The bidder withdraws the offered bid or accepted price as prescribed in Article 50 of this Law;

dd) The bidder refuses to receive the auction winning result as prescribed in Article 51 of this Law.

7. Apart from the cases specified in Clause 6 of this Article, the property auction practicing organization[149] may not include any other cases where the bidder’s EMD is forfeited in the rules of auction.

8. The EMD prescribed in Clause 6 of this Article belongs to the auctioned property seller. In case the auctioned property seller is a regulatory authority, the received amount of EMD that remains after paying the property auction costs shall be remitted into state budget in accordance with regulations of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The property auction practicing organization[150] shall reach an agreement with the auctioned property seller on one of the following auction forms:

a) Oral auction where bidders communicate their bids orally at the auction session[151];

b) Casting bid forms directly at the auction session[152];

c) Sealed-bid auction;

d) Online auction.

2. Auction methods include:

a) Ascending-price auction;

b) Descending-price auction.

3. Auction forms and methods shall be stated in the Rules of auction and notified to bidders.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 41. Communicating bids orally at auction session [154]

1. An auctioneer shall run an auction session[155] in the form of oral auction where bidders communicate their bids orally at the auction session[156] in the following order:

a) Introduce himself/herself and his/her assistant; announce the list of bidders, and taking the roll call for identifying bidders;

b) Read out the rules of auction;

c) Introduce every auctioned property item;

d) Repeat the starting price of the auctioned property, in case such price is published;

dd) Announce the bid increment and the maximum interval between bids offered or placed;

e) Deliver pre-numbered bid cards to bidders;

g) Give instructions on how to offer bids or accept the set price, and answer questions raised by bidders;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Offer of bids in case of an ascending-price auction shall be carried out as follows:

a) The auctioneer requests bidders to offer their bids;

b) Bidders offer their bids. A bid offered must at least equal the starting price, in case such price is published. Each subsequent bid must be higher than the previous bid;

c) The auctioneer announces every bid offered and asks other bidders to continue offering bids;

d) [157] The auctioneer announces the bidder who has offered the highest bid to be the auction winner after he/she has repeated that highest bid thrice but no higher bid is submitted.

3. Acceptance of set prices in case of a descending-price auction shall be carried out as follows:

a) The auctioneer sets a price for bidders to accept. A bidder that accepts the starting price is the auction winner;

b) The auctioneer announces the bid decrement and continues announcing the prices if there is no bidder accepting the starting price or the decreased price. A bidder that accepts the decreased price is the auction winner;

c) If there are two or more bidders accepting the starting price or the decreased price, the auctioneer will hold a lot draw to find out the auction winner.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An auctioneer shall run an auction session[159] in the form of casting bid forms directly at the auction session[160] in the following order:

a) Perform the tasks prescribed in points a, b, c, d, dd, e and g clause 1 Article 41 of this Law;

b) Repeating requirements for a valid bid form, and the time limit for filling up a bid form;

c) Run the offer of bids or acceptance of the set price as prescribed in clause 2, clause 3 of this Article.

2. Offer of bids in case of an ascending-price auction shall be carried out as follows:

a) [161] Each bidder will write the amount they would like to bid in the provided bid form. Upon expiration of the time limit for filling up bid forms, bidders shall put their bid forms into the bid box; the auctioneer counts and announces the number of bid forms delivered, the number of bid forms received, the number of valid bid forms, and the number of invalid bid forms, and announces each bid and the highest bid under the supervision of at least one bidder. In case of auction of LURs to allocate residential land to an individual, only the highest bid will be announced under the supervision of at least one bidder;

b) The auctioneer announces the highest bid in such round of auction and asks bidders to continue offering their bids for the subsequent round. The starting price for the subsequent round of auction is the highest bid offered in the previous round;

c) The auction session[162] ends when no bid is offered. The auctioneer declares the bidder that has offered the highest bid to be the auction winner;

d) [163] If there are two or more bidders offering the same bid which is the highest one, the auctioneer will hold another auction among these bidders to find out the auction winner. If one of these bidders wishes to offer another bid, the auctioneer shall deliver a bid form to this bidder that will be then announced by the auctioneer to be the auction winner if they have offered a higher bid. If all of these bidders refuse to participate in another auction, the auctioneer will hold a lot draw to find out the auction winner.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Every bidder shall be provided with a bid form on which the bidder shall express their acceptance of the starting price set by the auctioneer. Upon expiration of the time limit for filling up bid forms, the auctioneer shall ask bidders to submit their bid forms or to cast them into the bid box[164]; and count the number of bid forms delivered and number of bid forms received;

b) The auctioneer shall announce the price acceptance by each bidder under supervision of at least one bidder;

c) The auctioneer declares the bidder that has accepted the starting price to be the auction winner. If there is no bidder accepting the starting price, the auctioneer announces the bid decrement and continues conducting casting of bid forms with the decreased price;

d) If there are two or more bidders accepting the starting price or the decreased price, the auctioneer will hold a lot draw to find out the auction winner.

4. The auctioned property seller and the property auction practicing organization[165] shall reach an agreement on the method of casting bid forms and number of auction rounds as prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article.

Article 43. Sealed-bid auction [166]

1. Each bidder shall place their bid form in a sealed envelope and append their signatures on the edges of this envelope. Sealed envelopes containing bid forms shall be sent by post or directly submitted to the property auction practicing organization for putting into the bid box. The bid box must be sealed immediately after the deadline for submission of bid forms.

The deadline for submission of bid forms is decided by the property auction practicing organization and specified in the rules of auction but is at least 02 business days before the planned date of the auction. The session in which bids are announced shall be considered the auction session.

2. At the auction session, the auctioneer runs the auction following these steps:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Repeat requirements regarding validity of bid forms;

c) Invite the auctioned property seller and at least one bidder to supervise the intactness of the bid box. If no opinion on the supervision result is given, the auctioneer shall break the seal of the bid box;

d) Invite the auctioned property seller and at least one bidder to supervise the intactness of every sealed bid-containing envelope;

dd) Tear and open each sealed bid-containing envelope, except those of bidders that are not present at the auction session, announce the number of valid bid forms, and the number of invalid bid forms, and then announce each bid and the highest bid under the supervision of the auctioned property seller and at least one bidder. In case of auction of LURs to allocate residential land to an individual, only the highest bid will be announced under the supervision of the auctioned property seller and at least one bidder;

e) Announce the bidder that has offered the highest bid to be the auction winner.

3. If there are two or more bidders offering the same bid which is the highest one, immediately after bid forms containing the highest bid are announced, the auctioneer will hold another auction among these bidders to find out the auction winner. The auctioneer shall decide to hold an oral auction or adopt the form of casting bid forms directly at the auction. If one of these bidders wishes to offer another bid, the auctioneer shall enable this bidder to offer their bid. This bidder will be announced by the auctioneer to be the auction winner if a higher bid has been offered. If all of these bidders refuse to participate in another auction, the auctioneer will hold a lot draw to find out the auction winner.

Article 43a. Online auction [167]

1. An online auction will be conducted through the National property auction portal or online auction website.

2. The National property auction portal and online auction website shall be developed, managed and operated in accordance with regulations of law on information and communications, law on e-commerce and law on property auction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Property auction practicing organizations, property auction councils, and wholly state-owned organizations established by SBV to settle bad debts of credit institutions may conduct online auctions on the National property auction portal or their own online auction websites or online auction websites of other property auction practicing organizations.

4. Costs of use of services on the National property auction portal or costs of hiring an online auction website for conducting an online auction shall be included in costs of the auction as prescribed in clause 2 Article 66 of this Law.

5. The Government shall elaborate requirements regarding the National property auction portal and requirements, appraisal and approval of online auction websites; responsibilities of regulatory authorities, organizations and individuals for development, management, operation and use of the National property auction portal and online auction websites.

Article 43b. Online auction procedures [168]

1. Property auction practicing organizations, property auction councils, and wholly state-owned organizations established by SBV to settle bad debts of credit institutions shall follow online auction procedures in this Article, and in Articles 33 through 39, Article 43a, Articles 44 through 54, and Chapter IV of this Law.

2. Property auction practicing organizations, property auction councils, and wholly state-owned organizations established by SBV to settle bad debts of credit institutions shall publish Rules of auction and information on their auctions on the National property auction portal or online auction websites.

3. Bidders shall register for or submit their applications for participation in auction and offer bids on the National property auction portal or online auction websites; pay the required EMD as prescribed; view the auctioned property online or visit it in person according to the Rules of auction.

4. Property auction practicing organizations shall assign their auctioneers to run online auctions. Property auction councils and wholly state-owned organizations established by SBV to settle bad debts of credit institutions shall assign their members to run online auctions.

5. Online auction results shall be published on the National property auction portal or online auction website and sent to bidders via their registered email addresses.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 44. Auction record

1. An auction ends when the auctioneer announces the auction winner or when it fails as prescribed in Clause 1 Article 52 of this Law.

2. Developments of the auction session[169] shall be recorded in an auction record which is made at the auction session[170] and bears the signatures of the auctioneer who runs that auction session[171], the record preparer, the auction winner, the auctioned property seller, and representatives of bidders. For an auction conducted by a property auction council, the auction record must also bear the signature of the council’s chairperson.

3. The auction winner that refuses to sign the auction record shall be regarded as having refused to conclude the contract for sale and purchase of the auctioned property or to buy the auctioned property, for property of which auction result is subject to approval by a competent authority.

4. The auction record must be sealed by the property auction practicing organization[172]; for an auction conducted by a property auction council, the auction record must be sealed by the competent person who has decided to establish the council.

Article 45. Transfer of auction dossiers

1. Within 01 business day after an auction ends, the property auction practicing organization[173] shall record the property auction results in the Property Auction Register and notify such results in writing to the auctioned property seller. For an auction conducted by a property auction council, within 01 business day after the auction ends, the council shall notify in writing the property auction results to the competent person who has decided to establish the council.

2. Within 03 business days after the auction ends, the property auction practicing organization[174] or the property auction council shall transfer the property auction results, auction record and list of auction winners to the auctioned property seller for signing a contract for sale and purchase of the auctioned property or to a competent authority for approving the property auction results, and shall complete relevant procedures, unless otherwise prescribed by law.

Article 46. Contracts for sale and purchase of auctioned property, approval of property auction results

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A contract for sale and purchase of the auctioned property shall be signed between the auctioned property seller and the auction winner or between the auctioned property seller, the auction winner and the property auction practicing organization[175] if so agreed upon by the parties, unless otherwise prescribed by law. The contract for sale and purchase of the auctioned property shall be subject to provisions of the civil law.

2a. [176] Within 07 business days from their receipt of the auction dossiers as prescribed in clause 2 Article 45 of this Law, the auctioned property seller and the auction winner shall enter into a contract for sale and purchase of the auctioned property, unless otherwise prescribed by law.

3. An auction winner shall be regarded as accepting to sign a contract for sale and purchase of the auctioned property from the time the auctioneer announces the auction winner, unless the auction winner refuses to sign the auction record as prescribed in Clause 3 Article 44 of this Law or rejects the auction winning results as prescribed in Article 51 of this Law. From this time, the rights and obligations of the parties shall comply with provisions of the civil law and other relevant laws.

4. Order, procedures and authority competent to give approval of property auction result shall comply with regulations of relevant laws.

Article 47. Rights and obligations of auctioned property sellers

1. An auctioned property seller has the following rights:

a) Supervise the process of holding an auction;

b) Participate in the auction session participate in the auction[177];

c) Request the property auction practicing organization[178] to stop the auction when having grounds to believe that this organization[179] commits the violation prescribed in Point b or c Clause 2 Article 9 of this Law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Unilaterally terminate or cancel property auction service contract or contract for sale and purchase of the auctioned property or request the competent Court to declare such a property auction service contract or contract for sale and purchase of the auctioned property null and void in accordance with regulations of the civil law and this Law;

dd1) [182] Decide whether the bid increment will be applied or not. If the bid increment is applied, it shall be a fixed bid increment, or a range of bid increments including minimum bid increment and maximum bid increment, or minimum bid increment;

dd2) [183] Request the property auction practicing organization or auctioneer to suspend, terminate or cancel the auction or auction session in accordance with regulations of law on enforcement of civil judgments in case of auction of property serving judgment enforcement;

dd3)[184] Reach an agreement with the property auction practicing organization on application of one, some or all of regulations regarding auction procedures laid down in this Law to the auctioned property as prescribed in clause 2 Article 4 of this Law;

e) Exercise other rights as prescribed by law.

2. An auctioned property seller has the following obligations:

a) Take responsibility for the auctioned property;

b) Sign a contract for sale and purchase of the auctioned property or submit property auction results to a competent authority for approval;

c) Transfer the auctioned property and all documents related to such property to the property buyer as agreed upon in the contract for sale and purchase of the auctioned property or as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d1) [186] Determine the starting price or bid decrement in accordance with regulations of law applied to the auctioned property;

d2) [187] Do not provide information on a bidder to another bidder during their consideration of eligibility of bidders until the end of the auction;

d3) [188] Pay auction costs and auction service prices to the property auction practicing organization under terms and conditions of the signed property auction service contract;

d4) [189] Cooperate with the property auction practicing organization in organizing viewings of auctioned property for bidders as prescribed in Article 36 of this Law;

d5) [190] Notify in writing the application of bid increments to auction rounds to the property auction practicing organization and include them in the property auction service contract in case of application of bid increments;

dd) Perform other obligations as prescribed by law.

Article 48. Rights and obligations of auction winners

1. An auction winner has the following rights:

a) Request the auctioned property seller to sign a contract for sale and purchase of the auctioned property or submit property auction results to a competent authority for approval in accordance with law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Be issued by a competent authority with a certificate of ownership of or right to use the auctioned property, for property requiring ownership or use right registration as prescribed by law;

d) Exercise other rights as agreed upon in the contract for sale and purchase of the auctioned property and as prescribed by law.

2. An auction winner has the following obligations:

a) Sign the auction record and contract for sale and purchase of the auctioned property;

b) Make full payment for the auctioned property to the auctioned property seller as agreed upon in the contract for sale and purchase of the auctioned property or as prescribed by relevant laws;

c) Perform other obligations as agreed upon in the contract for sale and purchase of the auctioned property and as prescribed by law.

Article 49. Auction in case where there is only one applicant for participation in auction or one bidder actually attending auction, offering bid or accepting price

1.[191] In case of auction where there is only one applicant for participation in auction or one bidder actually attending the auction or offering the bid or accepting the price, these provisions shall apply:

a) In case of an ascending-bid auction, after the deadline for submission of applications for participation in auction has passed, if only one application for participation in auction is received, or only one of eligible bidders actually attends the auction, or only one bidder offers valid bid, or only one bidder offers the highest bid which is not smaller than the starting price, the auctioned property shall be sold to this bidder;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The property auction as prescribed in Clause 1 of this Article shall be conducted only after the procedures for auction are completely followed in accordance with this Law and there is no complaint relating to such procedures until the date of auction session[192].

2a. [193] Provisions of clause 1 of this Article shall not apply to the property which cannot be put up at auction in case there is only one applicant for participation in auction or only one bidder actually attending the auction or offering bid in accordance with regulations of law applicable to such property.

3.[194] (abrogated)

Article 50. Withdrawal of bids offered or prices accepted

1.[195] At an ascending-bid auction where bids are orally offered or bid forms are casted directly at the auction session or bids are offered online, if the bidder offering the highest bid withdraws their bid before the auctioneer announces the auction winner, the auction session shall still proceed with the second highest bid.

2. At the session in which bids offered by bidders are announced in case of a sealed-bid auction, if the bidder offering the highest bid withdraws their bid before the auctioneer announces the auction winner, the auction session[196] shall still proceed with the second highest bid. The auctioneer shall decide to hold an oral auction or adopt the form of casting bid forms directly at the auction.

3. At a descending-price auction session[197], if the bidder that has accepted the starting price or decreased price withdraws the accepted price before the auctioneer announces the auction winner, the auction session[198] shall still proceed with the price withdrawn by such bidder.

4. The bidder that withdraws their offered bid or accepted price as prescribed in Clause 1, 2 or 3 of this Article shall be deprived of their rights to participate in the auction session[199].

Article 51. Rejection of auction winning results

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the second highest bid plus the paid EMD is smaller than the bid offered by the bidder that rejects the auction winning result or the bidder that has offered the second highest bid does not accept to buy the auctioned property, the auction fails.

2. Regarding a descending-price auction, after the auctioneer who runs the auction session[202] announces the auction winner, if the auction winner rejects the auction winning result at the auction session[203], the auction shall still proceed with the price which has been rejected by the announced auction winner. If there is no bidder that is willing to accept the price, the auction fails.

Article 52. Failed auction

1. An auction shall be considered failed in the following cases:

a) Upon expiration of the deadline for submission of applications for participation in auction, no application is received;

a1) [204] None of eligible bidders attends the auction session;

b) At the auction session[205], there is no bidder offering bid or accepting the set price;

c) The offered highest bid is lower than the starting price in case the starting price is not published and the auction session[206] is conducted adopting the ascending-price auction method;

d) The auction winner refuses to sign the auction record as prescribed in clause 3 Article 44 of this Law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) The auction winning result is rejected as prescribed in Article 51 of this Law;

g) [207] In case of auction of the property prescribed in clause 2a Article 49 of this Law, after the deadline for submission of applications for participation in auction has passed, only one application for participation in auction is received, or only one of eligible bidders actually attends the auction, or only one bidder offers bid, or only one bid is considered valid.

2. Within 03 business days after the auction fails, the property auction practicing organization[208] shall return the property and all documents related to the property to the auctioned property seller, unless otherwise agreed upon by the parties or prescribed by law.

3. In case of a failed auction, the property shall be disposed of in accordance with regulations of law or put up at another auction as agreed upon between the auctioned property seller and property auction practicing organization[209].

Article 53. Simplified auction procedures

1. The property auction practicing organization[210] and the auctioned property seller may reach an agreement on conduct of an auction following simplified procedures in the following cases:

a) Auction of property for judgment enforcement or property items which are the confiscated exhibits or instrumentalities of administrative violations where the starting prices of all property items put up at an auction fall under VND 50 million;

b) An auction to be held after the second auction fails;

c) Auction of property specified in Clause 2 Article 4 of this Law, in case of application of simplified auction procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.[212] (abrogated)

Article 54. Document retention [213]

1. Auctioned property sellers, property auction practicing organizations, and persons competent to make decision on establishment of property auction councils shall retain auction-related documents in accordance with regulations of law on archives for a period of at least 05 years from the end of the auction, except the case prescribed in clause 2 of this Article.

2. Individuals and organizations that choose to sell property at auction as prescribed in clause 2 Article 4 of this Law shall retain auction-related documents at their discretion in accordance with regulations of law on archives.

Chapter IV

AUCTION OF PROPERTY TO BE PUT UP FOR AUCTION AS PRESCRIBED BY LAW [214]

Section 1. GENERAL PROVISIONS

Article 55. Order and procedures for auction of property to be put up for auction as prescribed by law [215]

Auction of the property specified in clause 1 Article 4 of this Law shall be carried out following the order and procedures in Chapter III of this Law and must comply with provision of this Chapter.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. After a property auction decision is issued by a competent person, the auctioned property seller shall post a notice of selection of property auction practicing organization[218] on its website and on the National property auction portal[217].

2. Such a notice of selection of property auction practicing organization[219] shall include the following information:

a) Name and address of the auctioned property seller;

b) Name, quantity and quality of the auctioned property items;

c) The starting price of the auctioned property;

d) Criteria for selection of property auction practicing organization[220] as prescribed in clause 4 of this Article;

dd) Time and place for submission of applications for registration as property auction practicing organization[221].

3. The auctioned property seller shall, based on received applications for registration as property auction practicing organization[222] and the criteria specified in clause 4 of this Article, select a qualified property auction practicing organization[223], and take responsibility for such selection.

4. Criteria of a property auction practicing organization[224] include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Feasible and efficient auction plan;

c) Capacity, experience and reputation of the property auction practicing organization[225];

d) [226] (abrogated)

dd) Its name is included in the list of property auction practicing organizations[227] published by the Ministry of Justice of Vietnam;

e) Other criteria which are appropriate to the types of the auctioned property and decided by the auctioned property seller.

5. In case a property auction practicing organization[228] must be selected through following bidding procedures as prescribed by law, provisions of this Law and the Law on Bidding shall apply.

6.[229] The Minister of Justice of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 57. Public disclosure of information on property auction

1.[230] Besides posting information on property auction as prescribed in clauses 1 and 2 Article 35 of this Law, for an auction of movable property whose starting price is VND 50 million or higher or for an auction of real estate, the property auction practicing organization shall publish information on the auction two times on the National property auction portal at an interval of 02 days, and at least one time on a printed newspaper or television newspaper of a central authority or the province or central-affiliated city where the auctioned property is located, except change in the auction venue which is made after the deadlines for submission of applications for participation in auction and for payment of EMD prescribed in clause 2 Article 37 of this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1a. [231] Besides publishing information on the National property auction portal and printed newspaper or television newspaper of a central authority or the province or central-affiliated city where the auctioned property is located as prescribed in clause 1 of this Article, the property auction practicing organization shall also publish information on property auction on other means of mass media at the request of the auctioned property seller.

2.[232] If an auction is conducted following simplified procedures as prescribed in clause 1 Article 53 of this Law, in addition to posting of information on property auction as prescribed in clause 1a Article 35 of this Law, the property auction practicing organization shall also publish such information on the National property auction portal.

3.[233] The disclosure of information prescribed in clause 1 of this Article must be made at least 07 business days, for an auction of movable property, or at least 15 business days, for an auction of real estate, before the planned date of auction. The disclosure of information prescribed in clause 2 of this Article shall be made at the same time when the information on property auction is posted as prescribed in clause 1a Article 35 of this Law.

4. Information on property auction to be disclosed includes:

a) Names and addresses of the property auction practicing organization[234] and the auctioned property seller;

b) Time and venue of the auction;

c) Name and location of the property;

d) Starting price of the auctioned property, in case such price is published;

dd) Time, venue, conditions and method of registration for participation in auction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 58. Publishing of starting price, auction method

1. The starting price is published by the auctioned property seller.

2. The auction of property shall only be conducted adopting the ascending-price auction method.

Article 59. Offering bids or accepting prices in auction of rights to use radio frequencies [236]

1. Offering bids or accepting prices in auction of rights to use radio frequencies shall be made adopting the following methods:

a) Offering bids according to provisions of clause 2 Article 42 of this Law;

b) Offering bids or accepting prices in two stages, including the stage of determination of number of frequency band units allocated to the auction winner and the stage of determination of the locations of frequency band units allocated to the auction winner;

c) Offering bids for the number of frequency band units to be bought and changing frequency band units bid for in the auction rounds.

2. Based on the frequency bands and number of frequency band units put up at auction, the auctioned property seller adopts the method for offering bids or accepting prices as prescribed in clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. AUCTION PROPERTY COUNCILS

Article 60. Establishment of property auction councils

1. The owner of the property which must be put up for auction[237] as prescribed by law shall decide to establish the property auction council to conduct the property auction in the following cases:

a) It is prescribed by law that the auction shall be conducted by a property auction council;

b) It is impossible to select a qualified property auction practicing organization[238] as prescribed in Article 56 of this Law.

2. The competent person who has issued a decision on establishment of the property auction council shall take responsibility for all activities of the council.

3. The property auction council must be composed of at least 03 members; the council’s chairperson is the auctioned property seller or his/her authorized person; the council’s members include representatives of the same-level finance and justice agencies, and other relevant agencies and organizations as prescribed by law. The property auction council may sign a contract with a property auction practicing organization[239] to appoint its auctioneer to conduct the auction session[240].

Article 61. Operating principles of property auction councils

1. An auction session[241] conducted by a property auction council must be attended by at least two-thirds of the council’s members.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The property auction council automatically disbands when the auction comes to an end, and the auction dossier shall be transferred according to provisions of Article 45 of this Law.

Article 62. Rights and obligations of property auction councils

1. A property auction council has the following rights:

a) Deprive bidders that disturb or cause disorder at an auction session[243], collude or cooperate with others in suppressing the price or perform other acts influencing the objectivity or truthfulness of the auction session[244], of their rights to participate in the auction session[242], and make records of such violations;

b) Stop the auction session[245] when detecting any act of violation against regulations on the auction order and procedures or detecting that the auctioneer who runs the auction session[246] colludes or cooperates with others in suppressing the price or performs other acts influencing the objectivity or truthfulness of the auction session[247], and submit report on the violation to the competent person who has issued the decision on establishment of the council;

c) Request valuation and/or inspection of the auctioned property;

d) Select a form of auction specified in Clause 1 Article 40 of this Law for conducting the property auction;

dd) Exercise other rights as prescribed by law.

2. A property auction council has the following obligations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Issue Regulations on operation of the council;

c) Organize and conduct an auction according to the Regulations on operation of the council, Rules of auction, and relevant laws;

d) Take responsibility for the auction results before law and the competent person who has issued the decision on establishment of the council;

dd) Settle complaints and denunciations which arise during the auction; receive and settle within its competence or propose the competent person who has issued the decision on establishment of the council to settle complaints filed after the auction ends; pay compensations for damage in accordance with law;

e) Submit report on the property auction results to the competent who has issued the decision on establishment of the council;

g) Perform other obligations as prescribed by law.

Article 63. Tasks and powers of Chairperson and members of property auction councils

1. Chairperson of a property auction council has the following tasks and powers:

a) Organize the exercise of the rights and performance of the obligations of the council as prescribed in Article 62 of this Law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Run the auction session[249] or assign a member of the council or a qualified auctioneer to run the auction session[250] according to Regulations on operation of the council;

d) Perform other tasks and powers as defined in the Regulations on operation of the council and relevant laws.

2. Members of the property auction council shall perform the tasks assigned by the council’s chairperson and take responsibility before the council’s chairperson for their performance of such assigned tasks.

Section 3. AUCTION OF BAD DEBTS AND COLLATERAL THEREFOR

Article 64. Auction of bad debts and collateral therefor

1. Wholly state-owned organization established by SBV[251] to settle bad debts of credit institutions shall only be allowed to conduct auction of bad debts and collateral for such bad debts specified in point o clause 1 Article 4 of this Law.

2. For bad debts and collateral therefor to be put for auction[252] as prescribed in law, the wholly state-owned organization established by SBV[253] to settle bad debts of credit institutions shall sign a property auction service contract with a property auction practicing organization[254] or conducts the auction itself. The property auction must comply with the order and procedures prescribed in this Law.

Article 65. Rights and obligations of wholly state-owned organization established by SBV [255] to settle bad debts of credit institutions in property auction

1. The wholly state-owned organization established by SBV[256] to settle bad debts of credit institutions has the following rights:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Appoint auctioneers to run auction sessions[257];

c) Hold the auction session[258] at its head office, the place where the auctioned property is located or another site as appropriate for the auction;

d) Exercise other rights as prescribed by the law on property auction.

2. The wholly state-owned organization established by SBV[259] to settle bad debts of credit institutions has the following obligations:

a) Conduct property auctions according to the rules, order and procedures set out in this Law, and assume responsibility for auction results;

b) Promulgate the rules of auction as prescribed in Article 34 of this Law and other relevant laws;

c) Transfer the auctioned property and all relevant documents to the auctioned property buyer;

d) Obtain a written consent of the auctioned property seller as prescribed law, in case of auction of property specified in Article 49 of this Law;

dd) Take responsibility for the value and quality of the auctioned property, in case it conducts the auction by itself;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Keep logbooks of auctioned property and auction registers;

h) [260] (abrogated)

i) Purchase professional liability insurance for its auctioneers as prescribed in Article 20 of this Law;

k) Provide the Ministry of Justice of Vietnam with the list of auctioneers practicing at the organization on an annual basis or upon request;

l) Submit reports on property auction to the Ministry of Justice of Vietnam and SBV on a periodical basis of every 06 months, annual basis or upon request;

m) Comply with competent authorities’ requests for examination and inspection of property auction activities;

n) Perform other obligations as prescribed by law.

3. The wholly state-owned organization established by SBV[261] to settle bad debts of credit institutions is prohibited to commit the following acts:

a) Colluding or cooperating with bidders, auctioneers, valuation firms, organizations in charge of inspection of auctioned property and/or other relevant organizations and individuals in falsifying information on the auctioned property, auction documents, applications for participation in auction[262], or property auction results;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Receiving from bidders any money amount, property or benefits other than payments of property auction costs and other auctioned property-related service charges as prescribed by law;

d) Committing other prohibited acts prescribed by relevant laws.

4. The Government shall elaborate on:

a) The assessment of starting prices of bad debts and collateral therefor;

b) The establishment of a council in charge of auction of high-value bad debts and collateral therefor.

Chapter V

AUCTION SERVICE PRICES [265], PROPERTY AUCTION COSTS

Article 66. Auction service prices, property auction costs [266]

1.[267] The auction service prices and property auction costs shall be agreed upon by the auctioned property seller and property auction practicing organization[268] and specified in the property auction service contract. In case of auction of the property mentioned in Clause 1 Article 4 of this Law, the auction service prices shall comply with regulations of the law on prices.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.[270] Proceeds from sale of auction documents shall be recorded as revenues of the property auction practicing organization. Proceeds from sale of auction documents shall be collected, managed and used in accordance with regulations of law.

Article 67. Costs of such services as carrying out procedures for transferring ownership of or rights to use property, managing property, and other auctioned property-related services

An individual or organization that asks for and is provided by a property auction practicing organization[271] with the service of carrying out the procedures for transfer of the ownership of or rights to use auctioned property, managing auctioned property, and for other auctioned property-related services shall pay service charges to the property auction practicing organization[272] as agreed by the parties.

Article 68. Management and use of payments of auction service prices [273], property auction costs, service charges and other revenues

1. Management and use of payments of auction service prices[274], property auction costs, service charges and other revenues of property auction service centers must comply with the financial regulations applicable to public non-business units having revenues.

2. Management and use of payments of auction service prices[275], property auction costs, service charges and other revenues of property auction enterprises must comply with regulations of law.

Chapter VI

HANDLING OF VIOLATIONS, CANCELLATION OF PROPERTY AUCTION RESULTS, COMPENSATION FOR DAMAGE

Article 69. Handling of violations committed by auctioneers, property auction practicing organizations [276], property auction councils or wholly state-owned organization established by SBV [277] to settle bad debts of credit institutions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Any property auction practicing organization[278], property auction council or he wholly state-owned organization established by SBV[279] to settle bad debts of credit institutions that commits one of the prohibited acts prescribed in Clause 2 or 3 Article 9, violates the provisions of Clause 2 Article 24, commits one of the acts prescribed in Clause 3 Article 65, or violates other provisions of this Law shall, depending on the nature and severity of the violation, be liable to administrative penalties or criminal prosecution, and make compensation for damage (if any) in accordance with regulations of law.

Article 70. Handling of violations committed by bidders, auction winners, and relevant organizations and individuals [280]

1. Any bidder, auction winner or another relevant organization or individual that commits one of the prohibited acts in clause 5 Article 9 or violates other provisions of this Law shall, depending on the nature and severity of the violation, be disciplined or liable to administrative penalties or criminal prosecution, and make compensation for damage (if any) in accordance with regulations of law.

2. The winner of an auction of LURs over a land plot allocated or leased for executing an investment project or mining rights that fails to fulfill the obligations to pay the winning bid resulting in invalidation of the decision to recognize auction result shall, depending on the nature and severity of the violation, be prohibited from participating in auctions of such property types for 06 months to 05 years.

3. The authority that is competent to approve results of the auction of LURs over a land plot allocated or leased for executing an investment project or mining rights shall have the power to issue a decision on prohibition from participating in auction as prescribed in clause 2 of this Article.

4. Decision on prohibition from participating in auction must be sent to the violating entity and the Ministry of Justice of Vietnam, and be also published on the National property auction portal.

5. The Government shall elaborate Clauses 2, 3 and 4 of this Article.

Article 71. Handling of violations committed by auctioned property sellers

Any auctioned property seller who commits one of the violations in clause 4 Article 9, clause 2 Article 47 or against other provisions of this Law shall, depending on the nature and severity of the violation, be disciplined or liable to administrative penalties or criminal prosecution, and make compensation for damage (if any) in accordance with regulations of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Property auction results shall be cancelled in the following cases:

1. The cancellation of property auction results is made according to an agreement on cancellation of property auction results between the auctioned property seller, property auction practicing organization[281] and auction winner or an agreement on cancellation of the conclusion of the contract for sale and purchase of auctioned property or cancellation of the signed contract for sale and purchase of auctioned property between the auctioned property seller and the auction winner, except the cases where such cancellation of property auction results causes damage to or affects the interests of the State and/or lawful rights and interests of other individuals and organizations;

2. The property auction service contract or contract for sale and purchase of auctioned property is declared null and void by a court in accordance with the civil law in case the auction winner commits the act prescribed in Point b Clause 5 Article 9 of this Law;

3. The property auction service contract is cancelled under Clause 6 Article 33 of this Law;

4.[282] The property auction result is cancelled according to a decision issued by a person competent to impose administrative penalties on any of the grounds specified in clause 6 Article 33 of this Law or in case the auctioned property seller, bidder, auction winner, property auction practicing organization or auctioneer is found to have colluded or cooperated with each other, or suppressed the price during the auction resulting in falsified information on the auctioned property or applications for participation in auction or property auction results;

5.[283] (abrogated)

Article 73. Legal consequences of cancellation of property auction results [284]

1. In case the property auction result is cancelled as prescribed in clause 2, 3 or 4 Article 72 of this Law, the concerned parties shall restore the auctioned property to its original state and return the received property to each other or, if the property cannot be returned, make payment in cash. The party that causes damage must pay compensation in accordance with regulations of law.

2. In case the property auction result is cancelled as prescribed in clause 3 or 4 Article 72 of this Law, the following provisions shall apply:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The auctioned property seller shall cancel conclusion of the contract for sale and purchase of the auctioned property, invalidate the signed contract for sale and purchase of the auctioned property, or request the competent Court to invalidate or declare the contract for sale and purchase of the auctioned property to be invalid in accordance with regulations of law.

Article 74. Dispute settlement

Any dispute which arises between the parties to a property auction service contract or contract for sale and purchase of the auctioned property shall be settled by these parties through negotiation or conciliation or be referred to a competent authority for consideration in accordance with law.

Article 75. Filing of complaints or lawsuits about property auction conducted by property auction councils

1. A bidder, auction winner or person with related rights and obligations may file a complaint against a decision or an act issued or performed by a property auction council or its member when having sufficient grounds to believe that such decision or act infringes upon their lawful rights and interests.

2. The person competent to make decision on establishment of the property auction council shall consider settling a complaint within 30 days after receiving it.

3. Upon the expiration of the time limit prescribed in Clause 2 of this Article, if the complaint remains unsettled or the bidder, auction winner or person with related rights and obligations is not satisfied with the complaint settlement decision issued by the person competent to make decision on establishment of the property auction council, they may file a lawsuit with a competent court in accordance with regulations of law.

Article 76. [285] (abrogated)

Chapter VII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 77. Responsibilities of the Government for state management of property auction

1. The Government shall perform the consistent state management of property auction.

2. The Ministry of Justice shall assume responsibility before the Government for their performance of the state management of property auction, and have the following tasks and powers:

a) Submit to competent authorities for promulgation or promulgate, within its competence, legislative documents on property organization and performance of property auction activities, and policies and strategies on development of auction profession;

b) Issue, or assign the socio-professional organizations of auctioneer to issue, the Code of professional ethics for auctioneers;

c) Issue, manage, and provide instructions on the use of forms applicable in property auction activities, logbooks of auctioned property and auction registers;

d) [286] Promulgate regulations on the framework program for auction training courses and auction training institutions; professional refresher training courses for auctioneers and organization of these programs; auction internship and post-internship assessment test;

dd) Grant, revoke and re-grant auctioneer’s practicing certificates;

e) [287] Develop, manage and provide guidelines for use of the National property auction portal in a manner that meets confidentiality and information safety and security requirements; assign a specialized agency or its affiliated unit to take charge of operating this portal;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Prepare consolidated reports on organization and performance of property auction activities;

i) Carry out international cooperation in property auction;

i1) [289] Play the leading role and cooperate with relevant ministries and central-government authorities in setting fees for publishing notices of selection of property auction practicing organization and information on property auction on the National property auction portal, user fees for use of the National property auction portal and other relevant fees as prescribed by law;

k) Perform other tasks and powers as prescribed by this Law and relevant laws.

Article 78. Responsibilities of ministries and ministerial agencies

1. Ministries and ministerial agencies shall, within the ambit of their assigned tasks and powers, cooperate with the Ministry of Justice in performing the state management of property auction activities.

2. Responsibilities of the Ministry of Finance:

a) Provide guidelines on financial regulations in property auction activities;

b) Issue regulations on determination of starting prices of auctioned property under its competence in accordance with law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Issue regulations on collection, payment, management and use of proceeds from the sale of auction documents[290], and forfeited EMD amounts in accordance with law;

dd) [291] (abrogated)

Article 79. Responsibilities of provincial People’s Committees

1. Provincial People’s Committees shall perform the state management of property auction activities in their provinces or cities, and have the following tasks and powers:

a) Organize the implementation of, and disseminate regulations of law on property auction and policies on development of property auction profession;

b) Organize the registration of operation of property auction enterprises and their branches;

c) [292] (abrogated)

d) Ensure payrolls, physical materials and working conditions for property auction service centers in accordance with regulations on public non-business units having revenues; support the maintenance of security and order for auctions at the request of property auction practicing organizations[293];

dd) Consider giving approval of the scheme on autonomy mechanism applicable to property auction service centers, the scheme on transformation of property auction service centers into enterprises in case it is unnecessary to maintain these centers, and the scheme on dissolution of property auction service centers in case it is impossible to transform these centers into enterprises after obtaining the consent from the Ministry of Justice;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Submit annual reports on organization and performance of property auction activities in their provinces or cities to the Ministry of Justice;

h) Perform other tasks and powers as prescribed in law.

2. Provincial Departments of Justice shall assist provincial People’s Committees in performing the state management of property auction activities in their provinces or cities.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS [294]

Article 80. Transition

1. Auctioneer’s practicing certificates granted under the Government’s Decree No. 17/2010/ND-CP of March 04, 2010 still remain valid.

2. Within 02 years after this Law takes effect, property auction enterprises that are established before the effective date of this Law and wish to continue engaging in property auction sector are required to satisfy the conditions set out in Clause 3 Article 23 of this Law and follow procedures for registration of operation with the relevant provincial Departments of Justice in accordance with provisions of Article 25 of this Law. The property auction enterprise that fails to satisfy the conditions set out in Clause 3 Article 23 of this Law and fails to follow procedures for registration of operation as prescribed in Article 25 of this Law shall cease their engagement in property auction sector.

The Government shall elaborate registration of operation of property auction enterprises as prescribed in this clause.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the auction of property to be conducted by a property auction council as required by law, if this council has been established but information on property auction has not yet been posted up and published as prescribed, the property auction council shall conduct the property auction following the auction order and procedures and in accordance with other relevant provisions of this Law.

4. The collection, transfer, management and use of payments of property auction costs and charges for participation in property auction, and financial regulations applicable to property auction activities must comply with the law on property auction service charges, charges for participation in property auction, and financial regulations applicable to property auction activities until July 01, 2017.

Article 81. Effect

1. This Law comes into force from July 01, 2017, except the regulations in Clause 2 of this Article.

2. Clause 4 Article 80 of this Law comes into force from January 01, 2017./.

 

 

CERTIFIED BY

CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM




Bui Van Cuong

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

[1] The Law on Prices No. 16/2023/QH15 is promulgated pursuant to:

“The Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;”

The Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction is promulgated pursuant to:

“The Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;”

[2] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[3] The phrase “thù lao dịch vụ đấu giá” (“auction service remuneration”) is replaced with the phrase “giá dịch vụ đấu giá” (“auction service prices”) according to point b clause 10 Article 73 of the Law on Prices No. 16/2023/QH15, coming into force from July 01, 2024.

[4] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[5] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[7] This Article is amended according to clause 2 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[8] This Clause is amended according to point a clause 3 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[9] This Clause is amended according to point a clause 3 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[10] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[11] The phrase “bán đấu giá” (“sale at auction”) is replaced with the phrase “đấu giá” (“auction”) according to point dd clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[12] This clause is amended according to point b clause 3 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[13] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[14] This clause is added according to point c clause 3 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[15] This clause is added according to point c clause 3 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[17] The phrase “Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành” (“Each auction must be managed by a qualified auctioneer”) is replaced with the phrase “Phiên đấu giá phải do đấu giá viên điều hành” (“Each auction session must be managed by a qualified auctioneer”) according to point o clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[18] This clause is amended according to clause 4 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[19] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[20] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[21] This point is amended according to point a clause 5 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[22] This point is amended according to point b clause 5 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[23] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[24] This point is amended according to point c clause 5 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[25] The phrase “tham gia cuộc đấu giá” (“participating in an auction”) is replaced with the phrase “tham dự phiên đấu giá” (“participating in an auction session”) according to point k clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[27] This point is amended according to point d clause 5 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[28] This point is amended according to point d clause 5 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[29] The phrase “thù lao dịch vụ đấu giá” (“auction service remuneration”) is replaced with the phrase “giá dịch vụ đấu giá” (“auction service prices”) according to point b clause 10 Article 73 of the Law on Prices No. 16/2023/QH15, coming into force from July 01, 2024.

[30] This point is amended according to point dd clause 5 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[31] This point is amended according to point dd clause 5 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[32] This point is added according to point dd clause 5 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[33] The phrase “tham gia cuộc đấu giá” (“participating in an auction”) is replaced with the phrase “tham dự phiên đấu giá” (“participating in an auction session”) according to point k clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[34] This point is amended according to point e clause 5 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[35] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[37] This point is added according to point g clause 5 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[38] This point is added according to point g clause 5 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[39] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[40] This clause is amended according to clause 6 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[41] This clause is amended according to clause 6 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[42] This clause is amended according to clause 7 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[43] This Article is abrogated according to point a clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[44] This Clause is amended according to point a clause 8 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[45] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[47] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[48] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[49] This clause is amended according to point b clause 8 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[50] This point is amended according to point a clause 9 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[51] This point is abrogated according to point b clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[52] This point is abrogated according to point b clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[53] This point is abrogated according to point b clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[54] This clause is amended according to point b clause 9 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[55] This clause is abrogated according to point b clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[57] This point is amended according to clause 11 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[58] This point is amended according to clause 11 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[59] This point is amended according to clause 12 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[60] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[61] This point is amended according to point a clause 13 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[62] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[63] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[64] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[65] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[67] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[68] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[69] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[70] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[71] This point is added according to point b clause 13 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[72] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[73] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[74] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[75] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[77] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[78] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[79] This point is amended according to point a clause 14 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[80] This point is added according to point a clause 14 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[81] The phrase “thù lao dịch vụ đấu giá” (“auction service remuneration”) is replaced with the phrase “giá dịch vụ đấu giá” (“auction service prices”) according to point b clause 10 Article 73 of the Law on Prices No. 16/2023/QH15, coming into force from July 01, 2024.

[82] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[83] The phrase “bán đấu giá” (“sale at auction”) is replaced with the phrase “đấu giá” (“auction”) according to point dd clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[84] This point is added according to point b clause 14 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[85] This point is added according to point b clause 14 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[87] This point is amended according to point c clause 14 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[88] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[89] This point is abrogated according to point c clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[90] This clause is amended according to clause 15 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[91] This clause is amended according to clause 16 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[92] This clause is added according to clause 16 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[93] This clause is amended according to clause 17 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[94] This point is abrogated according to point d clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[95] This clause is added according to clause 18 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[97] This clause is added according to clause 18 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[98] This point is added according to point a clause 19 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[99] This point is added according to point b clause 19 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[100] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[101] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[102] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[103] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[104] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[105] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[107] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[108] The phrase “điều hành cuộc đấu giá” (“runs an auction”) is replaced with the phrase “điều hành phiên đấu giá” (“runs an auction session”) according to point l clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[109] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[110] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[111] The phrase “hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá” (“applications for participation in auction”) is replaced with the phrase “hồ sơ mời tham gia đấu giá” (“auction documents”) according to point g clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[112] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[113] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[114] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[115] This point is amended according to point a clause 20 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[117] This point is amended according to point c clause 20 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[118] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[119] This point is added according to point d clause 20 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[120] This point is added according to point d clause 20 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[121] This point is added according to point d clause 20 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[122] This clause is amended according to point dd clause 20 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[123] This Clause is amended according to point a clause 21 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[124] This Clause is added according to point a clause 21 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[125] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[127] This Clause is amended according to point c clause 21 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[128] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[129] This Article is amended according to clause 22 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[130] This Article is amended according to clause 22 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[131] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[132] This clause is amended according to clause 23 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[133] This clause is added according to clause 23 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[134] This clause is added according to clause 23 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[135] This clause is added according to clause 23 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[137] This clause is added according to clause 23 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[138] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[139] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[140] The phrase “điều hành cuộc đấu giá” (“runs an auction”) is replaced with the phrase “điều hành phiên đấu giá” (“runs an auction session”) according to point l clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[141] This Clause is amended according to point a clause 24 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[142] This clause is added according to point a clause 24 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[143] This clause is added according to point a clause 24 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[144] This clause is amended according to point b clause 24 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[145] This clause is amended according to point b clause 24 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[147] This clause is amended according to point b clause 24 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[148] The phrase “tham gia cuộc đấu giá” (“participating in an auction”) is replaced with the phrase “tham dự phiên đấu giá” (“participating in an auction session”) according to point k clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[149] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[150] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[151] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[152] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[153] This clause is abrogated according to point dd clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[154] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[155] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[157] This point is amended according to clause 25 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[158] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[159] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[160] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[161] This point is amended according to point a clause 26 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[162] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[163] This point is amended according to point b clause 26 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[164] The phrase “hòm phiếu” is replaced with the phrase “thùng phiếu” (two phrases have the same meaning as "bid box”) according to point r clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[165] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[167] This Article is added according to clause 28 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[168] This Article is added according to clause 28 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[169] The phrase “Diễn biến của cuộc đấu giá” (“Developments of the auction”) is replaced with the phrase “Diễn biến của phiên đấu giá” (“Developments of the auction session”) according to point p clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[170] The phrase “tại cuộc đấu giá” (“at the auction”) is replaced with the phrase “tại phiên đấu giá” (“at the auction session”) according to point m clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[171] The phrase “điều hành cuộc đấu giá” (“runs an auction”) is replaced with the phrase “điều hành phiên đấu giá” (“runs an auction session”) according to point l clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[172] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[173] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[174] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[175] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[177] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[178] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[179] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[180] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[181] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[182] This point is added according to point a clause 30 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[183] This point is added according to point a clause 30 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[184] This point is added according to point a clause 30 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[185] This point is amended according to point b clause 30 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[187] This point is added according to point b clause 30 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[188] This point is added according to point b clause 30 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[189] This point is added according to point b clause 30 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[190] This point is added according to point b clause 30 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[191] This Clause is amended according to point a clause 31 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[192] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[193] This clause is added according to point b clause 31 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[194] This clause is abrogated according to point e clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[195] This clause is amended according to clause 32 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[197] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[198] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[199] The phrase “tham gia cuộc đấu giá” (“participating in an auction”) is replaced with the phrase “tham dự phiên đấu giá” (“participating in an auction session”) according to point k clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[200] The phrase “điều hành cuộc đấu giá” (“runs an auction”) is replaced with the phrase “điều hành phiên đấu giá” (“runs an auction session”) according to point l clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[201] The phrase “tại cuộc đấu giá” (“at the auction”) is replaced with the phrase “tại phiên đấu giá” (“at the auction session”) according to point m clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[202] The phrase “điều hành cuộc đấu giá” (“runs an auction”) is replaced with the phrase “điều hành phiên đấu giá” (“runs an auction session”) according to point l clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[203] The phrase “tại cuộc đấu giá” (“at the auction”) is replaced with the phrase “tại phiên đấu giá” (“at the auction session”) according to point m clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[204] This point is added according to point a clause 33 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[205] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[207] This point is amended according to point b clause 33 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[208] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[209] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[210] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[211] This clause is amended according to clause 34 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[212] This clause is abrogated according to point g clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[213] This Article is amended according to clause 35 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[214] The phrase “bán thông qua đấu giá” (“to be sold through auction") is replaced with the phrase "đấu giá” (“to be put up for auction”) according to point d clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[215] The phrase “bán thông qua đấu giá” (“to be sold through auction") is replaced with the phrase "đấu giá” (“to be put up for auction”) according to point d clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[217] The phrase “Trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản” (“Specialized property auction website”) is replaced with the phrase “Cổng Đấu giá tài sản quốc gia” (“National property auction portal”) according to point e clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[218] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[219] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[220] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[221] The phrase “hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá” (“application for participation in organization of auction”) is replaced with the phrase “hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“application for registration as property auction practicing organization”) according to point i clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[222] The phrase “hồ sơ tham gia tổ chức đấu giá của tổ chức đấu giá tài sản” (“application for participation in organization of auction of the property auction organization”) is replaced with the phrase “hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“application for registration as property auction practicing organization”) according to point a clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[223] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[224] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[225] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[227] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[228] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[229] This clause is added according to clause 36 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[230] This Clause is amended according to point a clause 37 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[231] This clause is added according to point a clause 37 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[232] This clause is amended according to point b clause 37 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[233] This clause is amended according to point b clause 37 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[234] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[235] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[237] The phrase “bán thông qua đấu giá” (“to be sold through auction") is replaced with the phrase "đấu giá” (“to be put up for auction”) according to point d clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[238] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[239] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[240] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[241] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[242] The phrase “tham gia cuộc đấu giá” (“participating in an auction”) is replaced with the phrase “tham dự phiên đấu giá” (“participating in an auction session”) according to point k clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[243] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[244] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[245] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[247] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[248] This point is amended according to clause 39 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[249] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[250] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[251] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[252] The phrase “bán đấu giá” (“sale at auction”) is replaced with the phrase “đấu giá” (“auction”) according to point dd clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[253] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[254] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[255] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[257] The phrase “cuộc đấu giá” (“auction”) is replaced with the phrase “phiên đấu giá” (“auction session”) according to point q clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[258] The phrase “tổ chức cuộc đấu giá” (“hold the auction”) is replaced with the phrase “tổ chức phiên đấu giá” (“hold the auction session”) according to point n clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[259] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[260] This point is abrogated according to point i clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[261] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[262] The phrase “hồ sơ đấu giá” (“auction dossier”) is replaced with the phrase “hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá” (“auction documents, applications for participation in auction”) according to point h clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[263] The phrase “hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá” (“applications for participation in auction”) is replaced with the phrase “hồ sơ mời tham gia đấu giá” (“auction documents”) according to point g clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[264] The phrase “tham gia cuộc đấu giá” (“participating in an auction”) is replaced with the phrase “tham dự phiên đấu giá” (“participating in an auction session”) according to point k clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[265] The phrase “thù lao dịch vụ đấu giá” (“auction service remuneration”) is replaced with the phrase “giá dịch vụ đấu giá” (“auction service prices”) according to point b clause 10 Article 73 of the Law on Prices No. 16/2023/QH15, coming into force from July 01, 2024.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[267] This Clause is amended according to point a Clause 10 Article 73 of the Pricing Law No. 16/2023/QH15, coming into force from July 01, 2024.

[268] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[269] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[270] This clause is added according to clause 40 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[271] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[272] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[273] The phrase “thù lao dịch vụ đấu giá” (“auction service remuneration”) is replaced with the phrase “giá dịch vụ đấu giá” (“auction service prices”) according to point b clause 10 Article 73 of the Law on Prices No. 16/2023/QH15, coming into force from July 01, 2024.

[274] The phrase “thù lao dịch vụ đấu giá” (“auction service remuneration”) is replaced with the phrase “giá dịch vụ đấu giá” (“auction service prices”) according to point b clause 10 Article 73 of the Law on Prices No. 16/2023/QH15, coming into force from July 01, 2024.

[275] The phrase “thù lao dịch vụ đấu giá” (“auction service remuneration”) is replaced with the phrase “giá dịch vụ đấu giá” (“auction service prices”) according to point b clause 10 Article 73 of the Law on Prices No. 16/2023/QH15, coming into force from July 01, 2024.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[277] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[278] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[279] The phrase “Chính phủ” (“Government”) is replaced with the phrase “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (“State Bank of Vietnam (SBV)”) according to point c clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[280] This Article is amended according to clause 41 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[281] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[282] This clause is amended according to clause 42 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[283] This clause is abrogated according to point k clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[284] This Article is amended according to clause 43 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[285] This Article is abrogated according to point l clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[287] This point is amended according to point b clause 44 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[288] This point is amended according to point b clause 44 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[289] This point is added according to point c clause 44 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[290] The phrase “hồ sơ đấu giá” (“auction dossier”) is replaced with the phrase “hồ sơ mời tham gia đấu giá” (“auction documents”) according to point h clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[291] This point is abrogated according to point clause 10 Article 73 of the Law on Prices No. 16/2023/QH15, coming into force from July 01, 2024.

[292] This point is abrogated according to point m clause 46 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[293] The phrase “tổ chức đấu giá tài sản” (“property auction organization”) is replaced with the phrase “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” (“property auction practicing organization”) according to point b clause 45 Article 1 of the Law No. 37/2024/QH15 providing amendments to the Law on Property Auction, coming into force from January 01, 2025.

[294] Articles 74 and 75 of the Law on Prices No. 16/2023/QH15, coming in force from July 01, 2024, stipulate as follows:

“Article 74. Effect

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Clause 2 Article 60 of this Law comes into force from January 01, 2026. From July 01, 2024 to the end of December 31, 2025, each valuation council shall have at least 1 member holding one of the following professional certificates:

a) College diploma, or higher, in prices or valuation;

b) Valuer certificate;

c) Certificate of completion of professional training course in valuation;

d) Certificate of completion of advanced training course in state valuation.

3. The Law on Prices No. 11/2012/QH13, as amended by the Law No. 61/2014/QH13, the Law No. 64/2020/QH14 and the Law No. 07/2022/QH15 (hereinafter referred to as “Law on Prices No. 11/2012/QH13") shall cease to have effect from the effective date of this Law, except provisions of Article 75 of this Law.

Article 75. Transition

1. Within 12 months after this Law comes into force, valuation enterprises issued with certificates of eligibility to provide valuation services under the Law on Prices No. 11/2012/QH13 shall be required to meet all of eligibility requirements for valuation services laid down in this Law. After the abovementioned period, any valuation enterprise that fails to meet eligibility requirements for valuation services laid down in this Law shall have its certificate of eligibility to provide valuation services revoked by the Ministry of Finance of Vietnam.

2. Holders of valuer certificates issued in accordance with the Law on Prices No. 11/2012/QH13 may apply for practice in asset valuation and business valuation in accordance with provisions of this Law.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 2. Effect

This Law comes into force from January 01, 2025, except the cases prescribed in Article 3 of this Law.

Article 3. Transition

1. If an auctioned property seller has notified their organization of selection of property auction practicing organization before the effective date of this Law but has not yet obtained the selection result, the auctioned property seller may continue selecting the property auction practicing organization in accordance with provisions of the Law on Property Auction No. 01/2016/QH14, as amended by the Law No. 16/2023/QH15.

2. If an auctioned property seller and a property auction practicing organization have entered into a property auction service contract before the effective date of this Law, the auction shall be conducted in accordance with provisions of the Law on Property Auction No. 01/2016/QH14, as amended by the Law No. 16/2023/QH15.

3. When a person who is exempted from attending auction training courses and is working as an auction practice intern or has completed the auction internship as prescribed in the Law on Property Auction No. 01/2016/QH14, as amended by the Law No. 16/2023/QH15, before the effective date of this Law submits an application for auctioneer’s practicing certificate, this application shall be processed in accordance with provisions of the Law on Property Auction No. 01/2016/QH14, as amended by the Law No. 16/2023/QH15.".

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH ngày 16/09/2024 hợp nhất Luật Đấu giá tài sản do Văn phòng Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

34.462

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.172