|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2024/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 16 tháng 7 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU,
ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI KHOÁNG SẢN ÁP DỤNG TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định
số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP Ngày 28 tháng 11 năm 2023
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ về quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng
11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 3598/TTr-UBND ngày 28 tháng 6
năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Nghị quyết Quy định mức
thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại
Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 665/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2024
của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu, đơn vị tính phí
và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản; các cơ quan nhà
nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi
trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Mức thu và đơn vị tính phí
1. Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản là hoạt động khai thác 09 loại khoáng sản theo Biểu khung mức thu
phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại điểm a khoản 4
Điều này.
2. Tổ chức thu phí
Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản là cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Người nộp phí
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng
sản theo Nghị quyết này bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy
định của pháp luật khoáng sản.
b) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản
nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm
đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay
cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là
người nộp phí.
4. Mức thu và đơn vị tính phí
a) Mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối
với khoáng sản
|
STT
|
Loại khoáng sản
|
Đơn vị tính
(tấn/m3
khoáng sản nguyên khai)
|
Mức thu
(Đồng)
|
|
1
|
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công hình
|
m3
|
2.000
|
|
2
|
Sỏi
|
m3
|
9.000
|
|
3
|
Cát vàng
|
m3
|
7.500
|
|
4
|
Các loại cát khác
|
m3
|
6.000
|
|
5
|
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
|
m3
|
7.500
|
|
6
|
Đất sét, đất làm gạch, ngói
|
m3
|
3.000
|
|
7
|
Sét chịu lửa
|
Tấn
|
30.000
|
|
8
|
Than khác (trừ các loại than antraxit hầm lò;
than antraxit lộ thiên; than nâu, than mỡ)
|
Tấn
|
10.000
|
|
9
|
Cao lanh
|
Tấn
|
5.800
|
b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai
thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu
phí của loại khoáng sản tương ứng.
5. Quản lý và sử dụng phí
Toàn bộ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng
sản được nộp vào ngân sách Thành phố, được quản lý và sử dụng theo quy định của
Luật Ngân sách Nhà nước. Không trích tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai và tổ chức
thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn Thành phố; đảm bảo tuân thủ
các quy định của Luật Khoáng sản và các quy định pháp luật có liên quan về hoạt
động thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản và bảo vệ môi trường.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các
Ban, Tổ Đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá
trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh Khóa X Kỳ họp thứ mười bảy thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2024 và có
hiệu lực từ ngày 26 tháng 7 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP.HCM;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP.HCM;
- Ủy ban nhân dân TP.HCM;
- Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam TP.HCM;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân TP.HCM;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND TP.HCM: CVP, PVP;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân TP.HCM;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IV;
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành TP.HCM;
- Thường trực HĐND thành phố Thủ Đức và các huyện;
- UBND, UBMTTQVN thành phố Thủ Đức và các quận, huyện;
- Trung tâm Công báo TP.HCM;
- Lưu: VT, (BKTNS-Tr).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Lệ
|