|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 86/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÍCH HỢP
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, KĨ THUẬT VÀ TOÁN HỌC TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Căn cứ
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
123/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông;
Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về tổ chức hoạt động giáo dục
tích hợp khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học trong giáo dục phổ thông.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này
quy định về tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp khoa học, công nghệ, kĩ
thuật và toán học (sau đây gọi là giáo dục STEM) trong giáo dục phổ thông, bao
gồm: nội dung, hình thức tổ chức và đánh giá kết quả giáo dục STEM; yêu cầu bảo
đảm; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Thông tư này
điều chỉnh hoạt động giáo dục STEM do cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức.
3. Thông tư này
không điều chỉnh hoạt động giáo dục STEM do tổ chức, cá nhân khác thực
hiện, không thuộc kế hoạch giáo dục của nhà trường hoặc kế hoạch tổ chức hoạt động
giáo dục theo nhu cầu người học của cơ sở giáo dục phổ thông.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trường
tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông
có nhiều cấp học, trường chuyên biệt và các cơ sở giáo dục khác thực hiện
Chương trình giáo dục phổ thông; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện Chương trình giáo dục
thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung
học phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông).
2. Cơ quan quản
lí nhà nước về giáo dục.
3. Cơ sở
giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, viện nghiên cứu, cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp phối hợp với cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức hoạt động giáo dục
STEM.
4. Cha mẹ,
người giám hộ học sinh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giáo dục
STEM là phương thức tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục tích hợp liên
môn, trong đó học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật
và toán học để giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua các hoạt động khám phá, trải
nghiệm, thiết kế và chế tạo, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực theo mục
tiêu, yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông.
2. Bài học
STEM là bài học được tổ chức theo phương thức giáo dục STEM nhằm thực hiện
mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo nội dung chương trình các môn học, hoạt động
giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông, được đưa vào kế hoạch dạy học
môn học và sử dụng thời lượng quy định của hoạt động giáo dục chính khóa.
3. Hoạt
động trải nghiệm STEM là hoạt động giáo dục được thực hiện theo phương thức
giáo dục STEM, có nội dung tiếp nối, mở rộng nội dung chương trình các môn học
trong Chương trình giáo dục phổ thông.
4. Chủ đề
STEM là đơn vị nội dung giáo dục tích hợp thuộc một môn học hoặc một số môn học,
được xây dựng xung quanh một vấn đề, hiện tượng hoặc bối cảnh thực tiễn, trong
đó các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học được vận dụng sáng tạo
để giải quyết vấn đề.
5. Dự
án STEM là hình thức tổ chức bài học STEM hoặc hoạt động trải nghiệm STEM
theo phương pháp dạy học dựa trên dự án, trong đó học sinh thực hiện nhiệm vụ học
tập gắn với một dự án sáng tạo ra sản phẩm hoặc giải pháp cụ thể.
6. Hoạt
động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật của học sinh là hoạt động giáo dục dành cho
học sinh có năng lực, sở thích, trong đó học sinh thực hiện dự án khoa học hoặc
dự án kĩ thuật dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhà khoa học.
7. Hệ
sinh thái giáo dục STEM là mạng lưới các chủ thể, nguồn lực, không gian và
cơ chế phối hợp tổ chức hoạt động giáo dục STEM, kết nối nhà trường với gia
đình, cộng đồng, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và các tổ
chức có liên quan.
8. Không gian
giáo dục STEM là không gian giáo dục của nhà trường được bố
trí để tổ chức hoạt động giáo dục STEM, bao gồm lớp học, phòng học bộ môn,
phòng thực hành, thư viện, phòng chức năng, khu vực sinh hoạt chung, không gian
ngoài trời; không gian giáo dục STEM dùng chung bố trí thiết bị giáo dục STEM để
sử dụng chung cho nhiều môn học, phục vụ học sinh thực hành thiết kế, chế tạo,
lập trình, thử nghiệm, trình bày và lưu giữ sản phẩm học tập.
9. Thiết
bị giáo dục STEM là thiết bị dạy học được sử dụng để tổ chức hoạt động giáo
dục STEM, gồm thiết bị thuộc danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành, thiết bị thuộc danh mục khung quy định tại các Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này và thiết bị chuyên sâu quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư này.
Điều 4. Mục tiêu giáo dục STEM
1. Mục
tiêu chung:
a) Tăng cường
năng lực khám phá, huy động và vận dụng sáng tạo kiến thức khoa học, công nghệ,
kĩ thuật và toán học để giải quyết vấn đề thực tiễn, góp phần phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh theo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục
phổ thông; thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, hình thành hệ sinh thái
giáo dục STEM; nâng cao năng lực quản lí, tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong
giáo dục phổ thông cho cán bộ quản lí cơ sở giáo dục và giáo viên;
b) Phát hiện,
khuyến khích và tạo điều kiện phát triển học sinh có năng khiếu, hứng thú học tập,
nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ và kĩ thuật; tăng cường định
hướng nghề nghiệp, kết nối cơ sở giáo dục phổ thông với cơ sở giáo dục đại học,
viện nghiên cứu và doanh nghiệp, góp phần tạo nguồn người học cho các ngành
khoa học cơ bản, kĩ thuật then chốt và công nghệ chiến lược của quốc gia.
2. Mục
tiêu cụ thể:
a) Đối với
cấp tiểu học: hình thành các năng lực nền tảng, khả năng kết nối, vận dụng kiến
thức, kĩ năng để giải quyết những vấn đề đơn giản; giúp học sinh có khả năng
quan sát, đặt câu hỏi, đề xuất ý tưởng, lắp ráp và chế tạo, bước đầu làm quen với
thiết bị số và lập trình trực quan; khơi dậy hứng thú khoa học, khám phá, tìm
tòi, sáng tạo và hình thành tư duy giải quyết vấn đề, tạo nền tảng cho các cấp
học tiếp theo;
b) Đối với
cấp trung học cơ sở: phát triển năng lực khám phá khoa học và thiết kế kĩ thuật;
giúp học sinh có khả năng đề xuất giả thuyết, thực hiện thí nghiệm, đo lường và
xử lí dữ liệu, vận dụng quy trình thiết kế kĩ thuật, lập trình điều khiển ở mức
ứng dụng; trên cơ sở đó bước đầu nhận biết định hướng nghề nghiệp phục vụ lựa
chọn môn học ở cấp trung học phổ thông;
c) Đối với
cấp trung học phổ thông: phát triển năng lực nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, đổi
mới sáng tạo và định hướng nghề nghiệp; giúp học sinh tiếp cận, vận dụng lập
trình hệ thống nhúng, Internet vạn vật (IoT), khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân
tạo ở mức độ phù hợp; kết nối nội dung giáo dục STEM với yêu cầu nghề nghiệp để
định hướng lựa chọn ngành học ở cấp học, trình độ đào tạo tiếp theo.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức giáo dục STEM
1. Bảo đảm
phù hợp với mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo chương trình các môn học trong
Chương trình giáo dục phổ thông; không gây áp lực, quá tải cho học sinh và giáo
viên. Giáo dục STEM không làm phát sinh môn học, hoạt động giáo dục bắt buộc,
thời lượng học tập bắt buộc, đầu điểm, hồ sơ, sổ sách riêng ngoài quy định của
Chương trình giáo dục phổ thông và các quy định có liên quan.
2. Bảo đảm
tính tích hợp: nội dung giáo dục STEM được thiết kế theo hướng tích hợp liên
môn; giúp học sinh huy động và vận dụng kiến thức, kĩ năng tổng hợp để giải quyết
vấn đề.
3. Lấy học
sinh làm trung tâm: học sinh chủ động đề xuất, lựa chọn giải pháp giải quyết vấn
đề gắn với thực tiễn đời sống, sản xuất, khoa học và công nghệ dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
4. Học
thông qua trải nghiệm và thiết kế: hoạt động học được tổ chức theo quy trình
khám phá khoa học, quy trình thiết kế kĩ thuật hoặc kết hợp cả hai quy trình; học
sinh được thực hành để khám phá kiến thức khoa học, huy động và vận dụng sáng tạo
kiến thức, kĩ năng trong thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm.
5. Phù hợp
với điều kiện thực tế: khai thác hiệu quả thiết bị dạy học hiện có và vật liệu
sẵn có, an toàn, chi phí thấp.
6. Bảo đảm
tính mở và linh hoạt: hoạt động học được thiết kế mở về điều kiện thực hiện
nhưng cụ thể về tiêu chí của sản phẩm, kết quả học tập cần đạt.
7. Ứng dụng
công nghệ số và trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm: bảo đảm an toàn về thể chất,
tinh thần, an toàn thông tin và dữ liệu cá nhân của học sinh.
8. Bảo đảm
công bằng trong tiếp cận giáo dục STEM giữa các vùng, miền và đối tượng học
sinh; ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm khả năng tiếp cận
đối với học sinh khuyết tật; thúc đẩy bình đẳng giới.
9. Huy động
sự phối hợp tích cực, chất lượng và hiệu quả của gia đình, doanh nghiệp và xã hội
theo quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG, HÌNH
THỨC TỔ CHỨC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC STEM
Điều 6. Nội dung giáo dục STEM
1. Nội
dung giáo dục STEM được xây dựng trên cơ sở nội dung chương trình các môn học,
hoạt động giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông, gắn với yêu cầu thực
hành để hình thành kiến thức khoa học, huy động và vận dụng sáng tạo kiến thức,
kĩ năng trong thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm.
2. Nội
dung giáo dục STEM được lựa chọn, tổ chức trong một hoặc một số môn học, hoạt động
giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với yêu cầu cần đạt, nội
dung và điều kiện thực tế; trong đó chú trọng các môn học thuộc lĩnh vực khoa học
tự nhiên, công nghệ, tin học, toán học và lồng ghép trong hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều này; được tổ chức thông qua quy
trình khám phá khoa học hoặc quy trình thiết kế kĩ thuật hoặc kết hợp cả hai
quy trình:
a) Quy trình khám
phá khoa học: tập trung vào các hoạt động quan sát, thực hành, khảo sát,
đo lường, thu thập và phân tích dữ liệu; giúp học sinh khám phá kiến thức khoa
học, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên, đời sống và kĩ thuật; vận dụng
kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;
b) Quy trình thiết
kế kĩ thuật: tập trung vào việc xác định vấn đề, đề xuất ý tưởng, thiết kế giải
pháp, lựa chọn vật liệu, lập trình, chế tạo mô hình hoặc sản phẩm ứng dụng thực
tiễn, thử nghiệm, đánh giá và cải tiến; giúp học sinh vận dụng kiến thức liên
môn, phát triển tư duy kĩ thuật, tư duy thiết kế và năng lực đổi mới sáng tạo để
tạo ra sản phẩm, giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3. Nội
dung giáo dục STEM trong hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tiếp nối, mở rộng
nội dung các môn học theo hình thức hoạt động trải nghiệm STEM và hoạt động
nghiên cứu khoa học, kĩ thuật quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
7 Thông tư này.
4. Trong quy
trình thiết kế kĩ thuật, khuyến khích tăng cường các nội dung đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số, gắn với các lĩnh vực công nghệ ưu tiên, công nghệ chiến
lược của quốc gia; việc lựa chọn nội dung, mức độ thực hiện do cơ sở giáo dục
phổ thông quyết định phù hợp với cấp học, yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo
dục phổ thông và điều kiện thực tế, bao gồm:
a) Lập
trình, điều khiển và chế tạo robot: hướng tới phát triển tư duy tính toán, tư
duy logic, tư duy hệ thống và năng lực giải quyết vấn đề; từng bước phát triển
năng lực xây dựng thuật toán, lập trình, điều khiển thiết bị, kết nối cảm biến,
vận hành robot hoặc hệ thống điều khiển tự động ở mức độ phù hợp với từng cấp học;
b) Dữ liệu,
trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT): phát triển năng lực nhận biết, thu thập,
tổ chức, khai thác và sử dụng dữ liệu, bước đầu tiếp cận các hệ thống kết nối,
trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và các công nghệ số hiện đại.
5. Tích hợp
yếu tố nghệ thuật và nhân văn trong giáo dục STEM (giáo dục STEAM), thể hiện ở
tư duy thiết kế, yếu tố thẩm mĩ của sản phẩm, kĩ năng truyền thông khoa học, sự
thấu cảm và trách nhiệm xã hội của học sinh.
6. Ưu tiên khai
thác ngành nghề, làng nghề, sản phẩm, tài nguyên, tri thức bản địa và
các vấn đề thực tiễn của địa phương để xây dựng nội dung giáo dục STEM gắn với
đặc điểm địa phương.
7. Đối với
học viên học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các
trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên, nội dung giáo dục STEM tăng cường định hướng nghề nghiệp, gắn kết các dự
án STEM với kĩ năng nghề, kĩ thuật, công nghệ ứng dụng và định hướng khởi nghiệp
sau khi tốt nghiệp.
Điều 7. Hình thức tổ chức giáo dục STEM
1. Bài học
STEM:
a) Các bài học
STEM được thiết kế để triển khai trong quá trình dạy học các môn học thuộc
Chương trình giáo dục phổ thông; một hoặc nhiều bài học STEM có thể được tổ chức
thành chủ đề STEM; bài học STEM có thể được tổ chức dưới hình thức dự án STEM;
b) Nội
dung bài học STEM thuộc Chương trình giáo dục phổ thông, thuộc một môn học hoặc
một số môn học, được gắn với các vấn đề thực tiễn đời sống xã hội, khoa học, kĩ
thuật, công nghệ, theo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của bài học;
c) Bài học
STEM được tổ chức thông qua các hoạt động: xác định vấn đề và giải pháp giải
quyết vấn đề; thực hành khám phá kiến thức khoa học; thiết kế, chế tạo, lập
trình, thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm;
d) Bài học
STEM được bố trí linh hoạt trong một hoặc một số tiết học của các môn học liên
quan, bao gồm tiết học của các chuyên đề học tập cấp trung học phổ thông, không
làm tăng tổng số tiết học của các môn học; số tiết học thực hiện mỗi bài học
STEM được xác định phù hợp với nội dung bài học và điều kiện thực tế, thể hiện
trong kế hoạch dạy học các môn học và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
đ) Khai thác, sử
dụng hiệu quả thiết bị dạy học thuộc danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cùng
các vật tư, vật liệu dễ tìm, sẵn có, an toàn; kết hợp khai thác học liệu số,
thí nghiệm ảo, mô phỏng, phần mềm dạy học để hỗ trợ hoạt động học của học sinh ở
cả trong và ngoài lớp học;
e) Trường
hợp chủ đề STEM, dự án STEM có nội dung thuộc nhiều môn học, kế hoạch tổ chức
xác định rõ môn học chủ trì, môn học phối hợp và minh chứng phục vụ kiểm tra,
đánh giá.
2. Hoạt động
trải nghiệm STEM:
a) Hoạt động
trải nghiệm STEM được tổ chức dưới hình thức hoạt động giáo dục tăng cường hoặc
hoạt động giáo dục theo nhu cầu người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo; đối với hoạt động giáo dục theo nhu cầu người học, việc tham gia trên cơ sở
tự nguyện, theo sở thích, năng khiếu và lựa chọn của học sinh. Đối với trung
tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên,
hoạt động trải nghiệm STEM được tổ chức theo kế hoạch giáo dục của trung tâm.
Nhà trường bố trí không gian giáo dục STEM và thiết bị giáo dục STEM để học
sinh thực hành, trải nghiệm khám phá kiến thức khoa học; thiết kế, chế tạo, lập
trình, thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm;
b) Hoạt động
trải nghiệm STEM được tổ chức theo chủ đề STEM hoặc dự án STEM; nội dung mỗi hoạt
động trải nghiệm STEM xác định rõ mục tiêu, yêu cầu, tiến trình và kết quả dự
kiến. Ưu tiên các hoạt động tiếp nối, mở rộng bài học STEM ở mức vận dụng (thiết
kế, chế tạo, lập trình, thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm) theo kế hoạch giáo dục
của nhà trường hoặc kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo nhu cầu người học;
c) Tăng cường
sự hợp tác giữa cơ sở giáo dục phổ thông với các cơ sở giáo dục đại học, viện
nghiên cứu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và gia đình để tổ chức các
hoạt động trải nghiệm STEM theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức
các hoạt động trải nghiệm STEM thực tế tại cơ sở sản xuất, cơ sở giáo dục đại học,
viện nghiên cứu theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; gắn kết
hoạt động trải nghiệm STEM với giáo dục hướng nghiệp trong các lĩnh vực khoa học,
kĩ thuật và các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
3. Hoạt động
nghiên cứu khoa học, kĩ thuật của học sinh:
a) Hoạt động
nghiên cứu khoa học, kĩ thuật của học sinh được tổ chức theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật dành cho học
sinh; thông qua bài học STEM và hoạt động trải nghiệm STEM, nhà trường phát hiện
học sinh có năng khiếu, hứng thú để bồi dưỡng, tạo điều kiện cho học sinh tham
gia nghiên cứu khoa học, kĩ thuật. Ở cấp tiểu học chỉ tổ chức cho học sinh làm
quen với hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật;
b) Hoạt động
nghiên cứu khoa học, kĩ thuật được thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hoặc
nhà khoa học có chuyên môn phù hợp; bảo đảm trung thực trong nghiên cứu và phù
hợp với năng lực của học sinh; cơ sở giáo dục phổ thông chủ động kết nối học
sinh có năng khiếu với cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, chuyên gia, nhà
khoa học để được hướng dẫn chuyên sâu;
c) Căn cứ
điều kiện thực tế, cơ sở giáo dục phổ thông được tổ chức ngày hội STEM hoặc cuộc
thi khoa học, kĩ thuật cấp trường để đánh giá, biểu dương nỗ lực của giáo viên
và học sinh trong dạy và học, đồng thời lựa chọn các dự án nghiên cứu của học
sinh tham dự cuộc thi khoa học, kĩ thuật cấp tỉnh, cấp quốc gia;
d) Cuộc
thi, ngày hội hoặc hoạt động giao lưu về giáo dục STEM không phải là điều kiện
bắt buộc để xác nhận việc triển khai giáo dục STEM tại cơ sở giáo dục phổ
thông; không tạo áp lực thành tích, không lấy số lượng sản phẩm, dự án hoặc giải
thưởng làm tiêu chí thi đua bắt buộc đối với giáo viên và cơ sở giáo dục phổ
thông.
Điều 8. Tổ chức hoạt động giáo dục STEM ngoài nhà trường
1. Nguyên tắc
tổ chức: hoạt động giáo dục STEM ngoài nhà trường phải có mục tiêu, nội dung và
sản phẩm học tập phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông; được người đứng đầu
cơ sở giáo dục phổ thông phê duyệt và thể hiện trong kế hoạch giáo dục của nhà
trường hoặc kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo nhu cầu người học; bảo đảm
an toàn; đối với hoạt động giáo dục theo nhu cầu người học, bảo đảm nguyên tắc
tự nguyện.
2. Địa điểm
tổ chức: hoạt động giáo dục STEM ngoài nhà trường được tổ chức tại cơ sở sản xuất,
kinh doanh, làng nghề; cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; viện
nghiên cứu; trung tâm khoa học, bảo tàng, khu trưng bày khoa học và công nghệ
và các địa điểm phù hợp khác.
3. Điều kiện
bảo đảm: cơ sở giáo dục phổ thông thống nhất bằng văn bản với đơn vị phối hợp tổ
chức về nội dung, nhân sự, phương án quản lí học sinh, thời gian, địa điểm,
kinh phí (nếu có) theo quy định; có sự đồng ý của cha mẹ học sinh hoặc người
giám hộ; có phương án di chuyển, y tế, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn
và xử lí tình huống khẩn cấp phù hợp.
4. Trách nhiệm
của các bên: giáo viên hoặc người được cơ sở giáo dục phổ thông phân công chịu
trách nhiệm quản lí học sinh trong suốt quá trình tổ chức hoạt động; đơn vị phối
hợp có trách nhiệm bảo đảm an toàn, cơ sở vật chất và nhân sự hướng dẫn phù hợp,
không thay thế trách nhiệm giáo dục và quản lí học sinh của cơ sở giáo dục phổ
thông. Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông chịu trách nhiệm chỉ đạo, giám
sát chung việc tổ chức hoạt động; chuyên gia, nhà khoa học tham gia hướng dẫn
chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn trong phạm vi được phân công.
Điều 9. Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
STEM
1. Cơ sở
giáo dục phổ thông khai thác học liệu số, thí nghiệm ảo, mô phỏng, phần mềm và
nền tảng dạy học trực tuyến để tổ chức hoạt động giáo dục STEM; ưu tiên gắn
giáo dục STEM với chuyển đổi số trong dạy học, kiểm tra và đánh giá.
2. Việc sử
dụng công cụ trí tuệ nhân tạo trong dạy học, học tập và nghiên cứu phải bảo đảm
an toàn, có trách nhiệm, minh bạch, trung thực, tuân thủ quy định của pháp luật
về trí tuệ nhân tạo; bảo đảm sự giám sát, kiểm soát và khả năng can thiệp của
con người trong suốt quá trình sử dụng, cụ thể như sau:
a) Học
sinh có trách nhiệm kiểm chứng thông tin, chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình
và nêu rõ mức độ, cách thức sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo trong sản phẩm học
tập, đề tài, dự án nghiên cứu theo yêu cầu của giáo viên;
b) Giáo viên chịu
trách nhiệm chuyên môn và trách nhiệm cuối cùng đối với việc lựa chọn, kiểm chứng
và sử dụng nội dung do công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong học liệu, nhiệm vụ
học tập và kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh;
c) Cơ sở
giáo dục phổ thông chịu trách nhiệm lựa chọn, quản trị nền tảng, tài khoản và dữ
liệu; bảo đảm phù hợp với độ tuổi theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu
cá nhân, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; điều kiện sử dụng theo độ tuổi của
nhà cung cấp là yêu cầu bổ sung, không thay thế các điều kiện, yêu cầu theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
3. Việc
phát triển năng lực số của học sinh thông qua giáo dục STEM được thực hiện phù
hợp với Khung năng lực số cho người học trong hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
4. Việc
thu thập, xử lí, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu của học sinh phải tuân thủ pháp luật
về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng và các quy định có liên quan;
chỉ thu thập dữ liệu cần thiết cho mục đích giáo dục.
5. Việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu về hoạt động giáo dục STEM giữa cơ sở giáo dục phổ thông với
cơ quan quản lí giáo dục và nền tảng số thực hiện theo quy định của pháp luật,
bảo đảm an toàn, đúng mục đích và không xâm phạm quyền riêng tư của học sinh.
Điều 10. Thực hiện giáo dục STEM trong kế hoạch giáo dục của nhà
trường
1. Nội dung
giáo dục STEM được tích hợp trong kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy
học môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo quy định; căn cứ
Chương trình giáo dục phổ thông, mục tiêu quy định tại Điều 4,
nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này, kế hoạch thời
gian năm học, đặc điểm học sinh, đội ngũ, cơ sở vật chất và điều kiện của địa
phương; không yêu cầu cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng, phê duyệt một kế hoạch
riêng về giáo dục STEM.
2. Trong kế
hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục phổ thông xác định nội dung, hình
thức tổ chức giáo dục STEM theo khối lớp; môn học, hoạt động giáo dục chủ trì,
phối hợp; điều kiện thực hiện và yêu cầu bảo đảm an toàn.
3. Người đứng
đầu cơ sở giáo dục phổ thông chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch giáo dục của nhà trường,
trong đó xác định các nội dung giáo dục STEM phù hợp trước khi triển khai thực
hiện. Tổ chuyên môn và giáo viên cụ thể hóa nội dung giáo dục STEM trong kế hoạch
dạy học môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy.
4. Đối với
các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên có học viên vừa học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
cơ sở, cấp trung học phổ thông, vừa học nghề, nội dung giáo dục STEM trong kế
hoạch giáo dục được thiết kế linh hoạt, tích hợp giữa kiến thức của chương
trình giáo dục thường xuyên tương ứng với kĩ năng nghề nghiệp và kĩ thuật thực
hành, phù hợp với thời lượng học tập đặc thù của học viên.
5. Người đứng
đầu cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức theo dõi, đánh giá và điều chỉnh nội dung
giáo dục STEM trong kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với điều kiện thực
tế trong năm học; công khai những nội dung cần thiết với giáo viên, học sinh và
cha mẹ học sinh.
Điều 11. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục STEM
1. Việc
đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua bài học STEM được thực hiện
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh tiểu học, học
sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông và học viên giáo dục thường
xuyên. Kết quả tham gia hoạt động trải nghiệm STEM, hoạt động nghiên cứu khoa học,
kĩ thuật được ghi nhận để động viên, khuyến khích học sinh, không thay thế kết
quả học tập các môn học.
2. Việc
đánh giá được thực hiện theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, dựa
trên các minh chứng phù hợp như quan sát, sản phẩm, kết quả thực hiện nhiệm vụ,
dự án và quá trình học tập của học sinh; kết hợp tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau
của học sinh và phản hồi của giáo viên, các lực lượng tham gia hỗ trợ (nếu có);
coi trọng động viên sự tiến bộ, tạo sự tự tin và hứng thú học tập cho học sinh;
bảo đảm công bằng giữa các vùng, miền và phù hợp với điều kiện thực tế. Không
thực hiện đánh giá, xếp loại riêng đối với giáo dục STEM ngoài quy định về đánh
giá học sinh.
Chương III
YÊU CẦU BẢO ĐẢM
Điều 12. Đội ngũ thực hiện giáo dục STEM
1. Đội ngũ
thực hiện giáo dục STEM tại cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm: cán bộ quản lí cơ
sở giáo dục phổ thông, giáo viên, nhân viên thiết bị, thí nghiệm và các nhân sự
hỗ trợ giáo dục khác theo phân công của người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ
thông.
2. Đội ngũ
phối hợp và tham gia hỗ trợ bao gồm:
a) Giáo viên, giảng
viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tham gia theo kế
hoạch phối hợp;
b) Chuyên gia, đại
diện doanh nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, nhà khoa học, nghệ nhân, đại diện chính
quyền địa phương, đoàn thể và các cá nhân phù hợp khác được cơ sở giáo dục phổ
thông mời tham gia tư vấn, hỗ trợ chuyên môn, hướng dẫn hoạt động trải nghiệm
STEM và hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật của học sinh. Nhà khoa học quy
định tại điểm này là người có trình độ, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hướng dẫn,
được cơ sở giáo dục phổ thông mời tham gia theo thỏa thuận hợp tác, không yêu cầu
phải là viên chức của cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Cán bộ
quản lí cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên được phân công tổ chức giáo dục
STEM được bồi dưỡng, hỗ trợ để đáp ứng yêu cầu về thiết kế, tổ chức hoạt động học
tập, dạy học tích hợp liên môn, kiểm tra, đánh giá, sử dụng thiết bị dạy học, bảo
đảm an toàn, năng lực số và khai thác công cụ trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm.
4. Cơ sở
giáo dục phổ thông phân công nhiệm vụ và bảo đảm điều kiện làm việc cho đội ngũ
thực hiện giáo dục STEM. Việc phân công giáo viên phải phù hợp với vị trí việc
làm, nhiệm vụ chuyên môn và chế độ làm việc của nhà giáo theo quy định; việc
thiết kế, tổ chức bài học STEM, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục STEM được
thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ chuyên môn, kế hoạch giáo dục, định mức tiết dạy
và thời gian làm việc theo quy định.
5. Cơ sở
giáo dục phổ thông phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán về giáo dục STEM; có
hình thức phù hợp để khuyến khích, động viên, khen thưởng kịp thời giáo viên có
nhiều biện pháp đổi mới sáng tạo, tổ chức tốt hoạt động giáo dục STEM và có
thành tích trong các hoạt động giáo dục STEM.
6. Giáo viên thực
hiện giáo dục STEM được tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục, lựa chọn nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức phù hợp với môn học và điều kiện thực tế của cơ
sở giáo dục phổ thông; được cung cấp, khai thác thiết bị, học liệu và các nguồn
lực cần thiết; được bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn; được ghi nhận kết quả thực hiện
nhiệm vụ giáo dục STEM theo quy định.
Điều 13. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ giáo dục STEM
1. Nguyên tắc
bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ giáo dục STEM:
a) Khai thác hiệu
quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có của nhà trường, bao gồm lớp học,
phòng học bộ môn, phòng thực hành, thư viện và thiết bị dạy học tối thiểu đã được
trang bị; thiết bị giáo dục STEM được trang bị bổ sung vào cơ sở vật chất, thiết
bị dạy học hiện có;
b) Việc đầu
tư, mua sắm bổ sung được thực hiện theo lộ trình, phù hợp với mục tiêu giáo dục,
nội dung giáo dục STEM quy định tại Điều 6 Thông tư này,
năng lực khai thác của đội ngũ và điều kiện thực tế của từng nhà trường, địa
phương; bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh dàn trải, lãng phí và tránh trùng lặp
với danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành;
c) Bảo đảm
nguyên tắc dùng chung thiết bị cho nhiều môn học và hoạt động giáo dục;
d) Ưu tiên bố
trí nguồn lực cho cơ sở giáo dục phổ thông ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
nhằm thu hẹp khoảng cách, bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục STEM công bằng giữa
các vùng, miền;
đ) Ưu tiên thiết
bị có tính ứng dụng cao, cấu trúc mở, có khả năng nâng cấp linh hoạt và sử dụng
vật tư tiêu hao phổ biến, an toàn trên thị trường, hạn chế phụ thuộc vào giải
pháp công nghệ độc quyền của nhà cung cấp.
2. Bố trí
không gian giáo dục STEM:
a) Cơ sở
giáo dục phổ thông tổ chức hoạt động giáo dục STEM trên cơ sở không gian học tập
hiện có của nhà trường; không bắt buộc phải xây dựng hoặc bố trí không gian
giáo dục STEM dùng chung;
b) Thiết bị
giáo dục STEM được bố trí, lắp đặt tại không gian giáo dục STEM phù hợp của nhà
trường, bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc quản lí, khai thác dùng chung giữa
các môn học;
c) Trường
hợp có điều kiện về quỹ phòng và nguồn lực, cơ sở giáo dục phổ thông được bố
trí không gian giáo dục STEM dùng chung; số lượng, quy mô được xác định theo
quy mô học sinh và điều kiện thực tế của địa phương, thuận lợi cho việc khai
thác, vận hành;
d) Không gian bố
trí, lắp đặt thiết bị giáo dục STEM bảo đảm diện tích, ánh sáng, thông gió, an
toàn điện, an toàn phòng cháy, chữa cháy và thoát hiểm theo quy định;
đ) Thiết bị
nội thất, hạ tầng kĩ thuật và thiết bị số dùng chung tại nơi bố trí, lắp đặt
thiết bị giáo dục STEM phải bảo đảm tiêu chuẩn kĩ thuật về phòng học, phòng học
bộ môn theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật có liên
quan.
3. Việc
trang bị thiết bị phục vụ giáo dục STEM được thực hiện theo 03 (ba) mức độ, có
tính kế thừa. Mức độ trang bị phản ánh mức độ đầu tư thiết bị của cơ sở giáo dục
phổ thông, không phải là tiêu chí phân loại phòng học và không phải là điều kiện
để xác định cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức giáo dục STEM. Cơ sở giáo dục
phổ thông căn cứ điều kiện thực tế để lựa chọn và phát triển dần theo lộ trình:
a) Mức 1:
Tổ chức giáo dục STEM chủ yếu trên cơ sở khai thác thiết bị dạy học tối thiểu,
cơ sở vật chất và vật liệu hiện có; không yêu cầu cơ sở giáo dục phổ thông phải
có phòng học riêng hoặc phải đầu tư thêm một danh mục thiết bị riêng để tổ chức
giáo dục STEM;
b) Mức 2:
Tổ chức giáo dục STEM trên cơ sở được trang bị bổ sung một số thiết bị giáo dục
STEM phù hợp với nội dung, hình thức tổ chức, nhu cầu và điều kiện thực tế của
cơ sở giáo dục phổ thông, lựa chọn từ danh mục khung tại các Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này; thiết bị được bố trí tại không gian quy định tại khoản 2
Điều này. Cơ sở giáo dục phổ thông được đầu tư ở Mức 2 trên cơ sở bảo đảm thiết
bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Mức 3:
Tổ chức giáo dục STEM chuyên sâu thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Thiết bị ở Mức 3 được trang bị bổ sung trên cơ sở kế thừa thiết bị đã có ở Mức
2 quy định tại điểm b khoản này, không thay thế thiết bị đã đầu tư, bao gồm thiết
bị thuộc danh mục khung quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
với cấu hình, tính năng cao hơn và các thiết bị chuyên sâu khác phục vụ nghiên
cứu khoa học, kĩ thuật và đổi mới sáng tạo của học sinh.
4. Danh mục
thiết bị giáo dục STEM tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này là danh mục
khung, định hướng về chủng loại, chức năng giáo dục, tính năng và yêu cầu kĩ
thuật cơ bản theo từng cấp học; không quy định nhãn hiệu, xuất xứ, thông số kĩ
thuật chi tiết, số lượng trang bị; không phải là danh mục thiết bị dạy học tối
thiểu, không phải là tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và không bắt
buộc trang bị đồng thời, đầy đủ toàn bộ thiết bị trong danh mục. Việc lựa chọn,
trang bị, mua sắm, quản lí, sử dụng thiết bị được thực hiện theo lộ trình, phù
hợp với nội dung, hình thức giáo dục STEM, nhu cầu, điều kiện thực tế của cơ sở
giáo dục phổ thông, khả năng cân đối nguồn lực của địa phương và quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị, ngân sách nhà nước,
đầu tư công, đấu thầu, quản lí, sử dụng tài sản công.
5. Thiết bị
giáo dục STEM phải bảo đảm an toàn, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học
sinh, có tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt; thiết bị điện, điện tử,
thiết bị gia công và hóa chất, vật tư tiêu hao được quản lí, sử dụng theo quy
chuẩn kĩ thuật và quy định của pháp luật.
6. Cơ sở
giáo dục phổ thông quản lí, khai thác, sử dụng thiết bị giáo dục STEM và không
gian giáo dục STEM theo quy chế quản lí, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất, thiết
bị của nhà trường và quy định của pháp luật; phân công người quản lí thiết bị;
hằng năm thực hiện kiểm kê, bảo trì, đánh giá hiệu quả sử dụng và xác định nhu
cầu bổ sung.
Điều 14. Học liệu, tài liệu giáo dục STEM
1. Tài liệu
và học liệu sử dụng trong giáo dục STEM phải bảo đảm tính chính xác, khoa học,
cập nhật, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh và phù hợp với nội
dung, hình thức giáo dục STEM quy định tại Điều 6 và Điều 7
Thông tư này; tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Học liệu
phục vụ giáo dục STEM gồm học liệu in, học liệu số, học liệu mở, dữ liệu,
video, mô phỏng, thí nghiệm ảo, phần mềm; học liệu có nội dung do ứng dụng trí
tuệ nhân tạo tạo ra phải được người biên soạn, người sử dụng kiểm tra và chịu
trách nhiệm cuối cùng về nội dung đưa vào sử dụng.
3. Sở Giáo
dục và Đào tạo được tổ chức biên soạn tài liệu, học liệu hỗ trợ giáo dục STEM
dùng chung trên địa bàn; được xây dựng, kết nối và khai thác ngân hàng học liệu
số dùng chung về giáo dục STEM; định kì tổ chức đánh giá, cập nhật và loại bỏ học
liệu không còn phù hợp; xây dựng cơ chế liên thông, chia sẻ tài nguyên, học liệu
số và thiết bị giáo dục STEM giữa các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn, bảo
đảm khai thác hiệu quả nguồn lực đầu tư, tránh lãng phí.
4. Khuyến
khích cơ sở giáo dục phổ thông, giáo viên xây dựng, chia sẻ kho học liệu số
dùng chung về giáo dục STEM.
Điều 15. Bảo đảm an toàn
1. Trước
khi tổ chức hoạt động thí nghiệm, thực hành, chế tạo, thử nghiệm sản phẩm, giáo
viên phải hướng dẫn học sinh quy tắc an toàn và kiểm tra điều kiện an toàn của
thiết bị, dụng cụ, vật tư; cơ sở giáo dục phổ thông trang bị đầy đủ phương tiện
bảo hộ, dụng cụ sơ cứu phù hợp với lứa tuổi học sinh và tính chất hoạt động.
2. An toàn thiết
bị và hóa chất: việc sử dụng dụng cụ gia công, thiết bị có nguồn nhiệt, tia
laser, hóa chất và các thiết bị có nguy cơ mất an toàn phải được thực hiện dưới
sự giám sát trực tiếp của giáo viên và theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
3. An toàn số
và dữ liệu: bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân của
học sinh theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
4. Giáo viên
không giao cho học sinh nhiệm vụ thí nghiệm, thực hành, chế tạo, thử
nghiệm sản phẩm vượt quá khả năng, không phù hợp với lứa tuổi hoặc có nguy cơ mất
an toàn đối với học sinh.
Điều 16. Kinh phí và huy động nguồn lực
1. Kinh phí thực
hiện giáo dục STEM trong các cơ sở giáo dục phổ thông được bảo đảm từ các nguồn
sau:
a) Ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Nguồn
thu hợp pháp của các cơ sở giáo dục phổ thông;
c) Các nguồn
tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
d) Các nguồn
khác theo quy định của pháp luật.
2. Khuyến
khích xã hội hóa nguồn lực, bao gồm đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ
giáo dục STEM, từ doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, quỹ phát
triển khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Việc tiếp nhận
tài trợ phải bảo đảm tự nguyện, công khai, minh bạch, đúng mục đích, không quy
đổi thành khoản thu bắt buộc hoặc điều kiện tham gia đối với học sinh; không để
nhà tài trợ can thiệp trái quy định vào nội dung giáo dục và việc đánh giá học
sinh.
3. Việc tiếp
nhận, quản lí, sử dụng và công khai các nguồn kinh phí, nguồn lực xã hội hóa thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Điều 17. Hệ sinh thái giáo dục STEM và cơ chế phối hợp
1. Cơ sở
giáo dục phổ thông chủ động phối hợp với gia đình, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, trung tâm khoa học, bảo
tàng, cơ sở sản xuất và cộng đồng để huy động sự tham gia, đóng góp về chuyên
môn, cơ sở vật chất và chia sẻ nguồn lực phục vụ giáo dục STEM theo kế hoạch,
thỏa thuận hoặc hợp đồng, phù hợp với điều kiện thực tế; việc lựa chọn tổ chức,
cá nhân phối hợp bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; khuyến khích hình
thành hệ sinh thái giáo dục STEM ở địa phương. Việc phối hợp, liên kết được thực
hiện phù hợp với điều kiện thực tế; không yêu cầu cơ sở giáo dục phổ thông phải
có đầy đủ các thành phần của hệ sinh thái giáo dục STEM mới được tổ chức hoạt động
giáo dục STEM.
2. Liên kết
với cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp: phát huy thế mạnh
của các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong bồi dưỡng
giáo viên, nghiên cứu và phát triển học liệu, tư vấn chuyên môn, hỗ trợ công
nghệ, thiết bị và tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp STEM.
3. Chia sẻ
học liệu, chuyên gia và cơ sở vật chất: tổ chức mạng lưới, cụm chuyên môn hoặc
điểm hỗ trợ giáo dục STEM phù hợp với điều kiện địa phương; khuyến khích chia sẻ
chuyên gia, phòng thí nghiệm, không gian và thiết bị giáo dục STEM, học liệu và
nền tảng số dùng chung.
4. Phối hợp
giữa nhà trường, gia đình và xã hội: gia đình, cha mẹ học sinh phối hợp với cơ
sở giáo dục phổ thông và các tổ chức liên quan cung cấp thông tin, động viên,
giám sát và tạo điều kiện cho học sinh tham gia hoạt động giáo dục STEM, bao gồm
hoạt động trải nghiệm STEM và hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chỉ đạo
tổ chức thực hiện giáo dục STEM trên địa bàn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã
hội và nhu cầu nhân lực của địa phương.
2. Chỉ đạo
xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình đầu tư, trang bị, nâng cấp cơ sở vật chất,
thiết bị phục vụ giáo dục STEM theo thẩm quyền, ưu tiên cơ sở giáo dục phổ
thông ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; việc đầu tư, mua sắm, quản lí, sử
dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, ngân sách nhà nước, đầu tư công, đấu thầu, quản lí, sử dụng tài
sản công.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Tham mưu Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện giáo dục STEM của địa phương;
hướng dẫn các cơ sở giáo dục phổ thông tích hợp nội dung giáo dục STEM trong kế
hoạch giáo dục của nhà trường theo quy định.
2. Rà soát thực
trạng, xác định nhu cầu và tham mưu lộ trình đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị
giáo dục STEM cho các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định.
3. Chỉ đạo,
hướng dẫn cơ sở giáo dục phổ thông phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ
sở giáo dục đại học và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn trong tổ chức hoạt
động giáo dục STEM.
4. Tổ chức
bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ thực hiện giáo dục STEM; kiểm tra, giám sát việc thực
hiện giáo dục STEM tại các cơ sở giáo dục phổ thông; đẩy mạnh truyền thông,
nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí cơ sở giáo dục, giáo viên, cha mẹ học
sinh và xã hội về vai trò của giáo dục STEM.
5. Thực hiện
việc thống kê, theo dõi, đánh giá kết quả giáo dục STEM trong phạm vi các chế độ
thông tin, báo cáo hiện hành; không làm phát sinh chế độ báo cáo riêng về giáo
dục STEM.
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ đạo
cơ sở giáo dục phổ thông thuộc thẩm quyền quản lí tổ chức thực hiện giáo dục
STEM; phối hợp, hỗ trợ cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn trong việc huy động
nguồn lực hợp pháp, kết nối các cơ sở sản xuất, làng nghề, tổ chức, cá nhân phục
vụ hoạt động giáo dục STEM theo thẩm quyền.
2. Phối hợp
bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho học sinh khi tham gia hoạt động giáo dục
STEM ngoài nhà trường trên địa bàn theo quy định.
Điều 21. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông
1. Tích hợp
nội dung giáo dục STEM trong kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chức thực
hiện phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.
2. Tham mưu, đề
xuất và chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo lộ
trình; quản lí, sử dụng thiết bị giáo dục STEM theo quy định tại khoản
6 Điều 13 Thông tư này.
3. Tăng cường
bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn về giáo dục STEM; phân công giáo viên thực hiện
hoặc phối hợp tổ chức hoạt động giáo dục STEM phù hợp với vị trí việc làm, nhiệm
vụ được giao và điều kiện của nhà trường.
4. Tổ chức
tự kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả thực hiện hoạt động giáo dục STEM của
nhà trường.
Điều 22. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có liên quan
Cơ sở giáo
dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức,
cá nhân tham gia phối hợp với cơ sở giáo dục phổ thông theo kế hoạch, thỏa thuận
hoặc hợp đồng có trách nhiệm:
1. Phối hợp
với cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong và ngoài nhà
trường.
2. Tạo điều
kiện để học sinh phổ thông tham quan, trải nghiệm, thực hành; bảo đảm các điều
kiện về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và các quy định an toàn khác đối với
học sinh trong suốt quá trình tham gia hoạt động tại đơn vị.
3. Hỗ trợ
xây dựng học liệu, chia sẻ chuyên gia, phòng thí nghiệm và cơ sở vật chất phục
vụ giáo dục STEM trong giáo dục phổ thông.
4. Hỗ trợ
định hướng nghề nghiệp, giới thiệu ngành đào tạo, lĩnh vực nghiên cứu, cơ hội
trải nghiệm, học bổng và các cơ hội phát triển phù hợp với quy định của pháp luật;
tạo điều kiện kết nối học sinh có năng lực, sở thích với các chương trình phát
triển tài năng.
5. Phối hợp
tổ chức hội thảo, ngày hội STEM, cuộc thi khoa học, kĩ thuật dành cho học
sinh.
6. Đối với
cơ sở giáo dục đại học có đào tạo giáo viên: phát huy vai trò nòng cốt trong bồi
dưỡng giáo viên, hỗ trợ chuyên môn, xây dựng học liệu và chuyển giao phương
pháp giáo dục STEM cho các cơ sở giáo dục phổ thông.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2026.
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cơ sở
giáo dục phổ thông đã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giáo dục STEM
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục quản lí, khai thác,
sử dụng; không bắt buộc thay thế đồng loạt theo danh mục khung quy định tại các
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Kế hoạch
giáo dục của nhà trường đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành được tiếp tục thực hiện đến hết năm học.
Điều 25. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục
Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu các cơ sở
giáo dục phổ thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban VH&XH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển
nhân lực;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố;
- Cục KTVB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp);
- Như Điều 25 (để thực hiện);
- Công báo Chính phủ;
- Cổng PLQG; CSDLQG về VBQPPL;
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDPT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC KHUNG THIẾT BỊ GIÁO DỤC
STEM CẤP TIỂU HỌC
(Kèm theo Thông tư số 86/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Danh mục tại
Phụ lục này là danh mục khung, định hướng về chủng loại, chức năng giáo dục,
tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản; không quy định số lượng trang bị; không
phải là danh mục thiết bị dạy học tối thiểu, không phải là tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị. Việc lựa chọn, trang bị thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 13 Thông tư này. Yêu cầu về nội thất, hạ
tầng kĩ thuật và thiết bị số dùng chung tại nơi bố trí thiết bị thực hiện theo
quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Chức năng giáo dục
|
Tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản
|
Ghi chú
|
|
1. Nhóm thiết
bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học
|
|
1
|
Nguồn điện
|
Cấp nguồn
cho các thí nghiệm
|
Nguồn một
chiều điện áp an toàn (không quá 12V DC), có bảo vệ quá dòng, không có đầu ra
xoay chiều điện áp cao.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
2
|
Bộ dụng
cụ đo lường cơ bản
|
Hình thành kĩ
năng đo, ước lượng, ghi chép và biểu diễn số liệu; giải quyết vấn đề định
lượng đơn giản.
|
- Dụng cụ
đo độ dài, khối lượng, thể tích, nhiệt độ, thời gian với thang đo và độ chia
phù hợp học sinh tiểu học.
- Dụng cụ đo thông số mạch điện
đơn giản, điện áp an toàn.
- Vỏ, tay cầm bảo vệ; thao
tác an toàn, dễ đọc kết quả.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
3
|
Kính hiển
vi hoặc kính lúp soi nổi có kết nối hiển thị
|
Quan sát vật
mẫu, cấu trúc nhỏ; phát triển năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên.
|
- Độ
phóng đại đủ quan sát vật mẫu, cấu trúc nhỏ theo nội dung chương trình môn Tự
nhiên và Xã hội, môn Khoa học; nguồn sáng điều chỉnh được.
- Kết nối màn hình hoặc thiết
bị học tập số để chia sẻ hình ảnh cho cả lớp; hỗ trợ chụp ảnh, quay video.
- Kèm tiêu bản mẫu và dụng cụ
làm tiêu bản đơn giản, an toàn.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
4
|
Bộ thí
nghiệm về ánh sáng
|
Thực hiện
các thí nghiệm về ánh sáng
|
Thiết bị
quang thực hành để bàn hoặc gắn bảng, gồm: nguồn sáng tạo được chùm sáng song
song và các tia sáng hẹp; khối trong suốt có hai mặt song song; vật cản sáng;
màn chắn sáng; bảo đảm thực hiện được các thí nghiệm về ánh sáng theo chương
trình môn Khoa học.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
5
|
Bộ thí
nghiệm âm thanh và âm sắc
|
Thực hiện
các thí nghiệm về nguồn âm, sự truyền âm, độ cao và độ to của âm; phát triển
năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên.
|
Bộ dụng
cụ phát âm và truyền âm, gồm: các nguồn âm (âm thoa có hộp cộng hưởng và búa
gõ, thanh đàn hồi, nhạc cụ đơn giản); dụng cụ tạo âm có độ cao, độ to khác
nhau (dây đàn, cột khí thay đổi được); dụng cụ quan sát dao động của nguồn âm
và sự truyền âm qua chất rắn, chất lỏng, chất khí; ống nghe.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
6
|
Bộ khám
phá năng lượng và biến đổi năng lượng
|
Tìm hiểu
các dạng năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng; giáo dục sử dụng năng lượng
tiết kiệm, bền vững.
|
- Mô hình nguồn
năng lượng tái tạo loại nhỏ (như pin mặt trời, tua-bin gió, thủy điện).
- Tải thử nghiệm: đèn, quạt,
động cơ loại nhỏ; dây nối và giá lắp đặt.
- Điện áp an toàn; chi tiết lắp
ghép được với bộ lắp ghép kĩ thuật.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
2. Nhóm thiết
bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo
|
|
7
|
Bộ lắp
ghép kĩ thuật và cơ cấu chuyển động
|
Tìm hiểu
nguyên lí truyền và biến đổi chuyển động; lắp ráp mô hình kĩ thuật đơn giản.
|
- Chi tiết
cơ khí: bánh xe, trục, bánh răng, thanh liên kết, khớp nối, dây đai, ròng rọc.
- Động cơ điện một chiều điện
áp an toàn kèm mô-đun điều chỉnh tốc độ đơn giản.
- Vật liệu bền, tháo lắp được
nhiều lần, không có cạnh sắc gây nguy hiểm.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học môn Công nghệ.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
8
|
Bộ dụng
cụ chế tạo
|
Rèn thao tác kĩ
thuật cơ bản, kĩ năng đo và ý thức an toàn khi chế tạo sản phẩm.
|
- Dụng cụ
cắt, ghép, cố định phù hợp học sinh tiểu học: kéo đầu tròn, dao rọc giấy có
cơ cấu bảo vệ, thước, kìm loại nhỏ, tua vít nhiều cỡ.
- Súng bắn keo nhiệt độ thấp,
có giá đỡ và cơ cấu chống nhỏ giọt.
- Hộp đựng phân loại theo dụng
cụ, thuận tiện kiểm đếm sau giờ học.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
9
|
Vật liệu
và cấu kiện chế tạo
|
Cung cấp
vật tư cho hoạt động thiết kế, chế tạo sản phẩm học tập theo quy trình thiết
kế kĩ thuật.
|
- Vật liệu
tạo hình: bìa cứng, que gỗ, ống hút, dây chun, kẹp, keo an toàn, vật liệu tái
chế đã làm sạch.
- Vật tư điện: dây điện mềm,
đèn LED, pin và đế pin loại an toàn.
- Hộp phân loại vật liệu theo
nhóm.
|
Vật tư
tiêu hao, bổ sung hằng năm theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
|
|
10
|
Máy in 3D giáo
dục và giá đặt máy
|
Chuyển ý
tưởng thiết kế số thành sản phẩm thực; phát triển tư duy không gian và văn
hóa chế tạo.
|
- Công nghệ
đùn nhựa nhiệt dẻo; sử dụng vật liệu in an toàn, không độc hại đối với học
sinh.
- Có buồng in hoặc kết cấu
che chắn bộ phận sinh nhiệt.
- Khổ in đủ chế tạo chi tiết,
mô hình học tập; phần mềm điều khiển trực quan, phù hợp học sinh tiểu học; kết
nối được với máy tính hoặc thiết bị học tập số.
- Giá đặt máy di động, có
khóa bánh xe và ngăn lưu trữ vật tư.
|
Dùng chung.
|
|
3. Nhóm thiết
bị lập trình và robot giáo dục
|
|
11
|
Học liệu
và phần mềm phát triển tư duy thuật toán
|
Hình thành tư
duy thuật toán, tư duy logic và cách giải quyết vấn đề theo các bước.
|
- Học liệu
lập trình không cần máy tính: thẻ lệnh, bản đồ điều hướng, trò chơi logic,
bài toán thuật toán.
- Phần mềm lập trình trực
quan và mô phỏng robot ảo, bản miễn phí hoặc bản dành cho giáo dục.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học môn Tin học
Dùng chung.
Sử dụng cùng máy tính, thiết
bị học tập số hiện có của nhà trường.
|
|
12
|
Bộ robot
giáo dục lập trình
|
Làm quen lập
trình điều khiển; hiểu chu trình thu nhận tín hiệu, xử lí và điều khiển.
|
- Lập
trình trực quan trên máy tính hoặc thiết bị học tập số.
- Di chuyển hoặc chuyển động
có điều khiển; phản ứng với môi trường qua tín hiệu từ cảm biến (như khoảng
cách, dò vạch).
- Nguồn pin sạc, điện áp an
toàn; kết cấu bền, tháo lắp và mở rộng được.
- Lập trình được chuyển động
có kiểm soát quãng đường, góc quay hoặc vị trí bằng giải pháp phù hợp với lứa
tuổi.
- Có khả năng mở rộng chức
năng tương tác với vật thể phù hợp với nội dung học tập.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
Sử dụng cùng máy tính, thiết
bị học tập số hiện có của nhà trường.
|
|
4. Nhóm thiết
bị công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (IoT)
|
|
13
|
Bộ công
nghệ số và cảm biến trực quan
|
Làm quen lập
trình điều khiển thiết bị theo điều kiện; phát triển năng lực số ở mức cơ bản.
|
- Bo mạch
học tập tích hợp màn hình hiển thị đơn giản, nút bấm và một số cảm biến; có kết
nối không dây.
- Có cổng vào/ra để ghép nối
cảm biến và cơ cấu chấp hành rời (đèn, còi, động cơ).
- Lập trình trực quan; kết nối
được với máy tính hoặc thiết bị học tập số; điện áp an toàn.
- Xây dựng được kịch bản điều
khiển và phản hồi đơn giản gắn với đời sống.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
Sử dụng cùng máy tính, thiết
bị học tập số hiện có của nhà trường.
|
|
14
|
Bộ trải
nghiệm trí tuệ nhân tạo trực quan
|
Trải
nghiệm trí tuệ nhân tạo như một công cụ nhận biết và phân loại; hình thành hiểu
biết ban đầu về ứng dụng và giới hạn của công nghệ.
|
- Mô-đun camera
tích hợp sẵn chức năng nhận biết màu sắc, hình khối cơ bản, thẻ mã, vạch
dẫn đường.
- Huấn luyện bằng thao tác trực
quan trên thiết bị hoặc trên nền tảng web, không yêu cầu lập trình nền tảng.
- Kết nối được với bo mạch điều
khiển, thiết bị học tập số; lắp được lên robot giáo dục.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
Sử dụng cùng máy tính, thiết
bị học tập số hiện có của nhà trường.
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC KHUNG THIẾT BỊ GIÁO DỤC STEM CẤP
TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Kèm theo Thông tư số 86/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Danh mục tại
Phụ lục này là danh mục khung, định hướng về chủng loại, chức năng giáo dục,
tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản; không quy định số lượng trang bị; không phải
là danh mục thiết bị dạy học tối thiểu, không phải là tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị. Việc lựa chọn, trang bị thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 13 Thông tư này. Yêu cầu về nội thất, hạ
tầng kĩ thuật và thiết bị số dùng chung tại nơi bố trí thiết bị thực hiện theo
quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Chức năng giáo dục
|
Tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản
|
Ghi chú
|
|
1. Nhóm thiết
bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học
|
|
1
|
Dụng cụ
đo
|
Phát triển
năng lực đo lường, ước lượng, biểu diễn dữ liệu và giải quyết vấn đề định lượng
|
- Đo các đại
lượng cơ học: thời gian, độ dài, khối lượng, lực.
- Đo các đại lượng nhiệt: nhiệt
độ.
- Đo các đại lượng quang: cường
độ ánh sáng.
- Đo các đại lượng điện: hiệu
điện thế, cường độ dòng điện, điện trở.
- Thiết bị đo đa năng hiện số,
kết nối được với cảm biến và cổng quang điện; có chức năng đo thời gian và
phát tín hiệu âm tần phục vụ thí nghiệm.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
2
|
Bộ thu nhận
dữ liệu và các cảm biến
|
Thực
hành đo các đại lượng
|
Bộ thu
nhận dữ liệu kết nối với các cảm biến, hiển thị, lưu trữ và xử lí số liệu
trên thiết bị học tập số; các cảm biến đo được các đại lượng phục vụ thí nghiệm
của chương trình môn Khoa học tự nhiên như nồng độ oxygen, carbon dioxide,
pH, độ dẫn điện, nồng độ dung dịch, âm thanh, nhiệt độ, hiệu điện thế, cường
độ dòng điện, chuyển động.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
3
|
Biến áp
nguồn và dây nối
|
Cấp nguồn
cho các thí nghiệm
|
Sử dụng
điện lưới; cung cấp điện áp xoay chiều và điện áp một chiều điều chỉnh được
trong giới hạn điện áp an toàn, đáp ứng các thí nghiệm của chương trình môn
Khoa học tự nhiên; có chỉ thị điện áp ra; có mạch tự động đóng ngắt và bảo vệ
quá dòng; bảo đảm an toàn về cách điện và độ bền điện trong quá trình sử dụng.
Dây nối cấp nguồn cho các thí nghiệm.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
4
|
Kính hiển
vi quang học và bộ làm tiêu bản
|
Quan sát tế
bào, vi sinh vật và cấu trúc sinh học; phát triển năng lực tìm tòi khám phá.
|
- Kính hiển
vi quang học có độ phóng đại đủ quan sát tế bào, vi sinh vật theo chương
trình môn Khoa học tự nhiên; nguồn sáng điều chỉnh được; điều chỉnh tiêu cự
thô và tinh.
- Bộ dụng cụ làm tiêu bản:
lam kính, lamen, kim mũi mác, pipet, thuốc nhuộm, hộp bảo quản.
- Camera kĩ thuật số kết nối
được với màn hình hoặc thiết bị học tập số để chia sẻ hình ảnh; phần mềm chụp
ảnh và đo kích thước.
- Bộ tiêu bản cố định sẵn phù
hợp nội dung chương trình.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở môn Khoa học tự
nhiên.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
5
|
Bộ thí
nghiệm chuyển động thẳng
|
Thực hiện
các thí nghiệm nghiên cứu chuyển động thẳng
|
Bao gồm:
Máng và giá thí nghiệm; xe lăn (hoặc viên bi) chuyển động trên máng; phụ kiện,
cổng quang điện hoặc/và cảm biến chuyển động.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
6
|
Bộ thí
nghiệm lực và tác dụng của lực
|
Thực hành:
đo lực bằng lực kế. Định luật Hooke và tính đàn hồi của lò xo. Lực ma sát.
Máy cơ đơn giản.
|
Bảng thí
nghiệm và đế gắn dụng cụ; lực kế; bộ lò xo; hộp gia trọng; máng trượt và vật
trượt; ròng rọc cố định, ròng rọc động; đòn bẩy; đĩa mô men; thước; dây nối,
khớp nối, trục quay và phụ kiện lắp ráp; bảo đảm thực hiện được các thí nghiệm
về đo lực, lực đàn hồi, lực ma sát và máy cơ đơn giản.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
7
|
Bộ thí
nghiệm nhiệt
|
Thực
hành các thí nghiệm về nhiệt
|
Giá lắp
ráp thí nghiệm; nguồn nhiệt; nhiệt kế; các thanh dẫn nhiệt bằng vật liệu khác
nhau; các bình hấp thụ nhiệt có bề mặt màu khác nhau; các tấm bức xạ nhiệt; dụng
cụ thủy tinh (cốc, bình, ống nghiệm); bảo đảm thực hiện được các thí nghiệm về
sự truyền nhiệt.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
8
|
Bộ thí
nghiệm lắp ráp mạch điện
|
Tiến
hành được các thí nghiệm về mạch điện
|
Bộ thí
nghiệm gồm: các linh kiện điện: điện trở các loại; bóng đèn các loại; công tắc;
dây nối;... phù hợp để lắp trên bảng mạch lắp ráp mạch điện có lỗ cắm hoặc kết
nối không hàn bởi bộ dây dẫn.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
9
|
Bộ thí
nghiệm quang hình học
|
Thực hiện
các thí nghiệm: Sự truyền thẳng của ánh sáng. Định luật phản xạ ánh sáng. Định
luật khúc xạ ánh sáng.
|
Gồm nguồn
sáng laser an toàn tạo được chùm tia song song, hội tụ, phân kì; các dụng cụ
quang: bản mặt song song, bản mặt bán trụ, thấu kính hội tụ, thấu kính phân
kì, gương phẳng, gương cầu lõm, gương cầu lồi, lăng kính; bảng chia độ và các
phụ kiện.
|
Đã có trong Danh
mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
10
|
Thiết bị
khám phá năng lượng, điện từ
|
Tiến
hành các thí nghiệm về chuyển hóa năng lượng, cảm ứng điện từ
|
Nam châm điện
Nam châm vĩnh cửu
Cổng quang điện
Pin mặt trời
Động cơ điện một chiều
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
2. Nhóm thiết
bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo
|
|
11
|
Bộ dụng
cụ gia công cơ khí cầm tay
|
Rèn kĩ năng gia
công, lắp ráp và đo kiểm; hình thành tác phong kĩ thuật và ý thức an
toàn.
|
- Dụng cụ
cầm tay: cưa, giũa, búa, đục, kìm các loại, cờ lê và lục giác, tua vít, dao cắt.
- Dụng cụ đo và vạch dấu: thước
thép, thước dây, thước cặp cơ khí.
- Dụng cụ gá kẹp: ê-tô kẹp
bàn, kẹp chữ C.
- Mỏ hàn có điều chỉnh nhiệt
độ, giá đỡ và vật tư hàn; quạt hút, lọc khói hàn đặt tại vị trí hàn.
- Tay cầm cách điện, chống
trượt; hộp đựng phân loại.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở môn Công nghệ.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
12
|
Máy gia công để
bàn
|
Gia công chi tiết
bằng máy theo quy trình an toàn; nâng cao độ chính xác của sản phẩm.
|
- Máy khoan bàn
có điều chỉnh tốc độ; máy cưa lọng để bàn; máy mài hoặc chà nhám.
- Bệ máy chắc chắn, cữ chặn,
cơ cấu che chắn và nút dừng khẩn cấp.
|
Dùng chung.
|
|
13
|
Máy in 3D giáo
dục
|
Thiết kế
và chế tạo chi tiết, sản phẩm ba chiều; phát triển năng lực thiết kế kĩ thuật.
|
- Công nghệ
đùn nhựa nhiệt dẻo; sử dụng vật liệu in an toàn, không độc hại đối với học
sinh.
- Khổ in đủ chế tạo chi tiết,
mô hình phục vụ dự án học tập; có kết cấu che chắn bộ phận sinh nhiệt.
- Kết nối được với máy tính;
có phần mềm cắt lớp đi kèm hoặc sử dụng được phần mềm miễn phí.
|
Dùng chung.
|
|
14
|
Máy cắt,
khắc laser để bàn
|
Gia công chính
xác vật liệu tấm phục vụ chế tạo chi tiết và vỏ sản phẩm.
|
- Buồng làm
việc kín, có khóa liên động tự ngắt khi mở cửa và nút dừng khẩn cấp; hệ thống
hút, lọc khói và xử lí khí thải khép kín đi kèm; không gia công vật liệu chứa
clo (PVC) và vật liệu phát sinh khí độc khi cắt.
- Vùng làm việc đủ gia công
chi tiết của sản phẩm học tập; cắt, khắc được giấy, gỗ mỏng, mica mỏng và vật
liệu tấm tương đương.
- Phần mềm thiết kế và điều
khiển kèm theo; kết nối máy tính.
|
Dùng chung.
|
|
15
|
Bộ chi
tiết cơ cấu và truyền động cơ khí
|
Chế tạo
cơ cấu chuyển động cho mô hình, sản phẩm; phát triển năng lực thiết kế kĩ thuật.
|
- Chi tiết
truyền động: bánh răng, trục, bạc, dây đai, xích, ròng rọc, đòn bẩy, thanh nối.
- Chi tiết kết cấu: thanh định
hình, ke góc, ốc vít kĩ thuật tạo khung theo mô-đun.
- Động cơ điện một chiều,
bánh xe; tương thích ghép nối với bo mạch điều khiển.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
16
|
Vật tư,
vật liệu chế tạo
|
Cung cấp
vật tư cho hoạt động thiết kế, chế tạo và thử nghiệm sản phẩm học tập.
|
- Vật liệu
tấm: xốp kĩ thuật, gỗ công nghiệp mỏng, mica mỏng, foam.
- Vật tư liên kết và điện:
keo, băng dính kĩ thuật, dây điện mềm, đầu nối.
- Vật liệu tái chế đã làm sạch;
sợi in 3D.
|
Vật tư
tiêu hao, bổ sung hằng năm theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
|
|
3. Nhóm thiết
bị lập trình và robot giáo dục
|
|
17
|
Bộ thiết
bị robot giáo dục
|
Phát triển
tư duy thuật toán, năng lực điều khiển hệ kĩ thuật và năng lực thiết kế kĩ
thuật theo mạch nội dung lập trình, điều khiển và chế tạo robot.
|
Các phân hệ
dưới đây là thành phần của một bộ thiết bị, tương thích với nhau về lắp ghép,
kết nối và lập trình; mở rộng được bằng linh kiện, mô-đun theo chuẩn kết nối
thông dụng:
a) Hệ cơ khí và truyền động:
động cơ, các bộ truyền và biến đổi chuyển động (bánh răng, đai, trục vít hoặc
tương đương), bánh xe chủ động và dẫn hướng; chi tiết khung, thanh, khớp nối
tháo lắp được; vật liệu bền, tái sử dụng nhiều chu kì học tập.
b) Bo mạch điều khiển: đủ cổng
vào/ra để kết nối các cảm biến, cơ cấu chấp hành của bộ thiết bị; điều khiển
được động cơ; có màn hình hiển thị; có kết nối không dây; giao tiếp được với
mô-đun mở rộng theo chuẩn thông dụng; lập trình được bằng ngôn ngữ lập trình
trực quan và ngôn ngữ lập trình văn bản; nguồn pin sạc, có mạch bảo vệ, điện
áp an toàn.
c) Hệ cảm biến và cơ cấu chấp
hành: cảm biến thông dụng đáp ứng các nội dung lập trình, điều khiển robot
(như dò vạch, khoảng cách, màu sắc, ánh sáng, âm thanh, chuyển động); cơ cấu
chấp hành và hiển thị (còi, đèn, màn hình, động cơ servo); cơ cấu thao tác vật
thể; kết nối chuẩn với bo mạch, thay thế và mở rộng được.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
Sử dụng cùng máy tính, thiết
bị học tập số hiện có của nhà trường.
|
|
4. Nhóm thiết
bị công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (IoT)
|
|
18
|
Bộ học tập
IoT theo chủ đề STEM
|
Tìm hiểu
nguyên lí thu thập, truyền, lưu trữ và hiển thị dữ liệu từ xa; phát triển tư
duy hệ thống và năng lực số.
|
- Bo mạch
vi điều khiển có kết nối không dây; cảm biến môi trường; cơ cấu chấp hành cơ
bản (động cơ servo, rơ-le); điện áp an toàn.
- Lập trình được bằng ngôn ngữ
lập trình trực quan hoặc môi trường lập trình mã nguồn mở.
- Kết nối được với nền tảng
IoT miễn phí, mã nguồn mở hoặc do nhà trường tự triển khai; hiển thị dữ liệu
theo thời gian thực trên bảng điều khiển; cảnh báo khi vượt ngưỡng.
- Triển khai được các chủ đề ứng
dụng như nhà thông minh, trạm quan trắc môi trường, nông nghiệp thông minh.
|
Dữ liệu
người học được quản lí theo quy định về an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu
cá nhân.
Trang bị theo nhóm học sinh.
Sử dụng cùng máy tính, thiết
bị học tập số hiện có của nhà trường.
|
|
19
|
Bộ thị
giác máy tính giáo dục
|
Trải
nghiệm đầy đủ vòng lặp huấn luyện và sử dụng mô hình nhận dạng; tích hợp trí
tuệ nhân tạo vào sản phẩm STEM.
|
- Mô-đun camera
tích hợp xử lí, nhận diện màu sắc, hình khối, thẻ mã chuẩn mở.
- Huấn luyện đa lớp bằng thao
tác trực quan hoặc qua nền tảng web, không yêu cầu lập trình nền tảng; hiển
thị độ tin cậy của kết quả dự đoán.
- Truyền kết quả theo thời
gian thực tới robot giáo dục hoặc hệ thống IoT qua kết nối có dây hoặc không
dây.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
Sử dụng cùng máy tính, thiết
bị học tập số hiện có của nhà trường.
|
|
20
|
Nền tảng
phân tích dữ liệu và nhập môn trí tuệ nhân tạo
|
Xử lí,
trực quan hóa dữ liệu thực nghiệm và làm quen cách xây dựng mô hình nhận dạng.
|
- Phần mềm
chạy trên trình duyệt, bản miễn phí hoặc dành cho giáo dục: bảng tính, biểu đồ
và thống kê cơ bản.
- Công cụ huấn luyện mô hình
nhận dạng hình ảnh, âm thanh không cần lập trình.
- Không yêu cầu cài đặt phức
tạp; tài khoản người học được quản lí an toàn.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở môn Tin học.
Dùng chung.
Sử dụng cùng máy tính, thiết
bị học tập số hiện có của nhà trường.
|
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC KHUNG THIẾT BỊ GIÁO DỤC STEM CẤP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Thông tư số 86/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Danh mục tại
Phụ lục này là danh mục khung, định hướng về chủng loại, chức năng giáo dục,
tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản; không quy định số lượng trang bị; không
phải là danh mục thiết bị dạy học tối thiểu, không phải là tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị. Việc lựa chọn, trang bị thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 13 Thông tư này. Yêu cầu về nội thất, hạ
tầng kĩ thuật và thiết bị số dùng chung tại nơi bố trí thiết bị thực hiện theo
quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Chức năng giáo dục
|
Tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản
|
Ghi chú
|
|
1. Nhóm thiết
bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học
|
|
1
|
Bộ thu
nhận dữ liệu và các cảm biến
|
Thực
hành đo các đại lượng
|
Bộ thu
nhận dữ liệu kết nối với các cảm biến, hiển thị, lưu trữ và xử lí số liệu
trên thiết bị học tập số; các cảm biến đo được các đại lượng phục vụ thí nghiệm
của chương trình các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học như nồng độ oxygen, carbon
dioxide, pH, độ dẫn điện, nồng độ dung dịch, âm thanh, nhiệt độ, hiệu điện thế,
cường độ dòng điện, chuyển động.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông môn Vật
lí.
Dùng chung.
|
|
2
|
Kính hiển
vi
|
Quan sát vi cấu
trúc sinh học, tế bào, vi sinh vật; phát triển năng lực tìm tòi khám phá
|
- Kính hiển
vi quang học có độ phóng đại đủ quan sát tế bào, vi khuẩn theo chương trình
môn Sinh học, có vật kính dầu; nguồn sáng điều chỉnh được; bộ dụng cụ làm
tiêu bản; bộ tiêu bản cố định.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông môn Sinh học.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
3
|
Cân điện
tử và dụng cụ đo
|
Đo lường
định lượng chính xác; nền tảng cho thí nghiệm Hóa học, Vật lí và chế tạo kĩ
thuật.
|
- Cân điện
tử, thước cặp, panme, ống đong, nhiệt kế, đồng hồ vạn năng có độ chính xác
đáp ứng yêu cầu thí nghiệm định lượng của các môn Vật lí, Hóa học.
- Đo các đại lượng cơ học: thời
gian, độ dài, khối lượng, lực.
- Đo các đại lượng nhiệt: nhiệt
độ.
- Đo các đại lượng quang: cường
độ ánh sáng.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
4
|
Dao động
kí
|
Thực
hành đo lường - khảo sát mạch điện/điện tử; dự án đo, phân tích tín hiệu; định
hướng nghiên cứu khoa học - kĩ thuật.
|
Dao động
kí số, hiển thị đồng thời hai tín hiệu; băng thông và tốc độ lấy mẫu đáp ứng
khảo sát tín hiệu trong các thí nghiệm điện, điện tử, dao động và sóng của
chương trình môn Vật lí; lưu trữ và xuất được dữ liệu.
|
Dùng chung.
|
|
5
|
Máy phát tín hiệu
|
Tạo nguồn
tín hiệu chuẩn cho thí nghiệm điện - điện tử, dao động, sóng.
|
Máy phát tín hiệu
dạng sin, vuông, tam giác; điều chỉnh được tần số và biên độ trong phạm vi đáp
ứng các thí nghiệm điện, điện tử, dao động và sóng của chương trình môn Vật
lí; hiển thị được thông số tín hiệu phát ra.
|
Dùng chung.
|
|
6
|
Bộ thiết
bị đo kĩ thuật số tích hợp
|
Thực hiện
các thí nghiệm về chuyển động, các định luật Newton, các định luật bảo toàn.
|
Xe lăn tích hợp
cảm biến đo được vị trí, vận tốc, gia tốc và lực; máng đỡ có thước đo, rãnh dẫn
hướng, điều chỉnh được thăng bằng và độ nghiêng; gia trọng; phần mềm tiếng Việt
thu nhận, hiển thị và xử lí số liệu, kết nối không dây với máy tính hoặc thiết
bị di động; dải đo và độ chính xác đáp ứng các thí nghiệm về chuyển động, các
định luật Newton và các định luật bảo toàn.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông môn Vật
lí.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
7
|
Bộ thí nghiệm
nhiệt
|
Thực
hành các thí nghiệm về nhiệt
|
Giá lắp
ráp thí nghiệm; nguồn nhiệt; nhiệt kế; các thanh dẫn nhiệt bằng vật liệu khác
nhau; các bình hấp thụ nhiệt có bề mặt màu khác nhau; các tấm
bức xạ nhiệt; dụng cụ thủy tinh (cốc, bình, ống nghiệm); bảo đảm thực hiện được
các thí nghiệm về sự truyền nhiệt.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông môn Vật
lí.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
8
|
Bộ thí
nghiệm lắp ráp mạch điện
|
Tiến
hành được các thí nghiệm về mạch điện xoay chiều với dao động kí điện tử.
|
Bộ thí
nghiệm gồm: các linh kiện điện: điện trở các loại; cuộn cảm có lõi thép, tụ
điện các loại; bóng đèn các loại; công tắc; dây nối;... phù hợp để lắp trên bảng
mạch lắp ráp mạch điện có lỗ cắm hoặc kết nối không hàn bởi bộ dây dẫn.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh
|
|
9
|
Bộ thí
nghiệm tán sắc và tổng hợp ánh sáng
|
Thực hiện
các thí nghiệm về tán sắc ánh sáng và tổng hợp ánh sáng trắng.
|
Nguồn
ánh sáng trắng có quang phổ liên tục; lăng kính, màn quan sát, trục quang học
và các phụ kiện để thực hiện được các thí nghiệm về tán sắc ánh sáng và tổng
hợp ánh sáng trắng.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông môn Vật
lí.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
10
|
Bộ thí
nghiệm giao thoa và nhiễu xạ ánh sáng
|
Thực hiện
các thí nghiệm về giao thoa, nhiễu xạ ánh sáng và xác định bước sóng ánh
sáng.
|
Nguồn
sáng trắng và nguồn sáng laser an toàn; khe hẹp đơn, khe hẹp kép, màn quan
sát, trục quang học và các phụ kiện để tiến hành các thí nghiệm về giao thoa,
nhiễu xạ ánh sáng và xác định bước sóng ánh sáng.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông môn Vật
lí.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
11
|
Bộ đo và
điều khiển đa kênh
|
Tích hợp
đo lường - điều khiển tự động.
|
- Giao diện
đo - điều khiển có cổng vào cảm biến và cổng ra điều khiển cơ cấu chấp hành
(rơ-le, động cơ, van, động cơ bước) theo dữ liệu cảm biến.
- Nhiều kênh vào/ra số và
tương tự; tốc độ lấy mẫu đáp ứng các thí nghiệm, dự án đo lường và điều khiển.
- Lập trình đo và điều khiển
đồng thời trên phần mềm.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
12
|
Thiết bị
khám phá năng lượng, điện từ
|
Tiến
hành các thí nghiệm tìm tòi khám phá, phân tích nguyên lí các ứng dụng.
|
Bộ thiết
bị lắp ráp, trải nghiệm khám phá các dạng năng lượng tái tạo, hiện tượng cảm ứng
điện từ, vật dẫn điện và vật cách điện, các ứng dụng của điện từ trong đời sống;
có bộ phận hiển thị kết quả thí nghiệm.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
13
|
Bộ khám
phá mạch điện và tự động hóa
|
Tiến hành
thí nghiệm thử nghiệm các ứng dụng kĩ thuật về điện và tự động hóa
|
- Các mô-đun dạng
hộp lắp ghép được, thử nghiệm nguyên lí hoạt động của mạch đóng ngắt tự động
trong các dự án như nhà thông minh, hệ thống chiếu sáng công cộng, trạm quan
trắc thời tiết.
- Bộ phận hiển thị số tích hợp
các chức năng: đo thời gian; đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở,
nhiệt độ.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
|
|
2. Nhóm thiết
bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo
|
|
14
|
Bộ dụng
cụ gia công cơ khí cầm tay
|
Rèn kĩ năng gia
công, lắp ráp, đo kiểm và tác phong kĩ thuật chuẩn mực.
|
- Dụng cụ
cầm tay: cưa, giũa, búa, đục, kìm, cờ lê và lục giác, tua vít; tay cầm cách
điện.
- Dụng cụ đo và vạch dấu: thước
thép, thước cặp cơ khí, thước cặp điện tử.
- Dụng cụ gá kẹp: ê-tô, kẹp;
bộ ta-rô ren.
- Máy khoan dùng pin và mũi
khoan; máy mài hoặc chà nhám cầm tay.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông môn Công
nghệ.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
15
|
Máy gia công để
bàn
|
Gia công chi tiết
bằng máy theo quy trình an toàn; nâng cao độ chính xác và năng suất chế tạo.
|
- Máy khoan bàn
có điều chỉnh tốc độ; máy cưa hoặc cắt để bàn; máy mài hoặc chà nhám để
bàn.
- Máy tiện hoặc phay loại nhỏ
dùng cho giáo dục.
- Bệ máy chắc chắn, cữ chặn,
che chắn an toàn, nút dừng khẩn cấp; hệ hút phoi và bụi.
|
Dùng chung.
|
|
16
|
Máy in 3D giáo
dục
|
Chế tạo
nguyên mẫu và chi tiết chức năng; phát triển năng lực thiết kế kĩ thuật và mô
hình hóa ba chiều.
|
- Công nghệ
đùn nhựa nhiệt dẻo; khổ in đủ chế tạo nguyên mẫu, chi tiết chức năng của dự án;
in được một số loại vật liệu nhựa kĩ thuật an toàn, không độc hại.
- Có kết cấu che chắn bộ phận
sinh nhiệt; bàn in bảo đảm độ bám dính với các vật liệu sử dụng; có chức năng
cân chỉnh bàn in; độ phân giải lớp in đáp ứng yêu cầu chế tạo chi tiết chức năng.
- Kết nối được với máy tính;
có phần mềm cắt lớp đi kèm hoặc sử dụng được phần mềm miễn phí.
|
Dùng chung.
|
|
17
|
Máy cắt,
khắc laser để bàn
|
Gia công chính
xác vật liệu tấm; chế tạo chi tiết, vỏ sản phẩm và mô hình kĩ thuật.
|
- Buồng
làm việc kín, có khóa liên động tự ngắt khi mở cửa và nút dừng khẩn cấp; hệ
thống hút, lọc khói và xử lí khí thải khép kín đi kèm; không gia công vật liệu
chứa clo (PVC) và vật liệu phát sinh khí độc khi cắt.
- Cắt, khắc được gỗ mỏng,
mica, da và vật liệu tấm tương đương.
- Phần mềm thiết kế, điều khiển
kèm theo; kết nối máy tính.
|
Dùng chung.
|
|
18
|
Máy gia công điều
khiển số (CNC) để bàn
|
Thực
hành quy trình thiết kế - chế tạo có hỗ trợ máy tính; định hướng nghề nghiệp
lĩnh vực cơ khí, chế tạo.
|
- Máy phay hoặc
khắc điều khiển số, gia công được gỗ, nhựa và kim loại mềm.
- Kèm phần mềm thiết kế và lập
trình gia công; đồ gá kẹp phôi.
- Buồng che chắn kín, có cảm
biến khóa liên động tự ngắt khi mở cửa; nút dừng khẩn cấp; hệ hút bụi.
|
Dùng chung.
|
|
19
|
Bộ dụng
cụ và vật tư điện tử
|
Thiết kế,
lắp ráp, hàn và kiểm tra mạch điện tử phục vụ sản phẩm dự án.
|
- Bảng cắm
mạch, dây nối, linh kiện điện tử cơ bản và mô-đun cảm biến thông dụng.
- Mỏ hàn có điều chỉnh nhiệt
độ, vật tư hàn, dụng cụ tháo hàn; quạt hút, lọc khói hàn đặt tại vị trí hàn.
- Nguồn một chiều điều chỉnh
được; dụng cụ đo và kiểm tra mạch.
|
Đã có trong
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông môn Công
nghệ.
Trang bị theo nhóm học sinh.
|
|
20
|
Chi tiết
kết cấu và truyền động
|
Chế tạo
cơ cấu truyền động chính xác cho mô hình và thiết bị dự án.
|
- Thanh nhôm định
hình và phụ kiện liên kết, ke góc, ốc vít kĩ thuật.
- Bộ truyền: bánh răng, ròng
rọc, trục, dây đai, xích, ổ bi, vít me, thanh trượt dẫn hướng.
- Động cơ một chiều, động cơ
servo, động cơ bước; bộ phận phản hồi vị trí và mạch điều khiển.
|
Chi tiết
thay thế và vật tư tiêu hao, bổ sung hằng năm theo kế hoạch giáo dục của nhà
trường.
|
|
21
|
Vật liệu
chế tạo và vật tư in 3D
|
Cung cấp
vật tư cho chế tạo sản phẩm, thử nghiệm và nghiên cứu khoa học kĩ thuật.
|
- Vật liệu
in 3D phù hợp với máy in và yêu cầu của sản phẩm.
- Vật liệu tấm: gỗ mỏng,
mica, foam, tấm kim loại mỏng, nhựa kĩ thuật.
- Vật tư liên kết, keo, băng
dính kĩ thuật; vật liệu tái chế đã làm sạch.
|
Vật tư
tiêu hao, bổ sung hằng năm theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
|
|
3. Nhóm thiết
bị lập trình và robot giáo dục
|
|
22
|
Bộ thiết
bị robot giáo dục
|
Phát triển
năng lực giải quyết bài toán kĩ thuật phức hợp, lập trình hệ thống nhúng và
điều khiển tự động; định hướng nghề nghiệp lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
|
Các phân hệ
dưới đây là thành phần của một bộ thiết bị, tương thích với nhau về lắp ghép,
kết nối và lập trình; mở rộng được bằng linh kiện, mô-đun theo chuẩn kết nối
thông dụng:
a) Hệ cơ khí và truyền động:
chi tiết kết cấu chịu tải; các bộ truyền đa dạng (bánh răng, đai, xích, vít -
đai ốc, thanh trượt); tay gắp nhiều bậc tự do; động cơ có phản hồi vị trí cho
các khớp chính; lắp ghép bảo đảm chuyển động chính xác, lặp lại được; tương
thích với chi tiết do học sinh tự chế tạo bằng in 3D hoặc cắt vật liệu.
b) Bo mạch điều khiển: đủ cổng
vào/ra số và tương tự để kết nối đồng thời các cảm biến, cơ cấu chấp hành của
bộ thiết bị; giao tiếp được với mô-đun mở rộng theo chuẩn thông dụng; có truyền
thông không dây; điều khiển đồng thời nhiều động cơ có phản hồi vị trí; hỗ trợ
điều khiển vòng kín; lập trình được bằng ngôn ngữ lập trình trực quan và ngôn
ngữ lập trình văn bản thông dụng; hỗ trợ gỡ lỗi qua giám sát dữ liệu theo thời
gian thực.
c) Hệ cảm biến và cơ cấu chấp
hành: cảm biến đáp ứng các bài toán điều khiển robot (như khoảng cách, màu sắc,
ánh sáng, quán tính, dòng điện, hiệu điện thế); cơ cấu chấp hành có phản hồi
vị trí (động cơ một chiều, động cơ servo hoặc động cơ bước) kèm mạch điều khiển;
hỗ trợ ghi dữ liệu vận hành phục vụ phân tích.
|
Trang bị
theo nhóm học sinh.
Sử dụng cùng máy tính, thiết
bị học tập số hiện có của nhà trường.
|
|
4. Nhóm thiết
bị công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (IoT)
|
|
23
|
Nền tảng
khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
|
Phân tích dữ
liệu thực nghiệm, xây dựng và đánh giá mô hình học máy ở mức nhập môn nghiên
cứu.
|
- Môi trường
lập trình bằng ngôn ngữ lập trình văn bản thông dụng, chạy trên nền tảng đám
mây hoặc cài đặt trên máy; có thư viện phân tích, trực quan hóa dữ liệu và học
máy cơ bản.
- Nền tảng huấn luyện mô hình
nhận dạng hình ảnh, âm thanh theo thao tác trực quan, hỗ trợ xuất mô hình để
triển khai lên thiết bị.
- Kho bộ dữ liệu mở phục vụ học
tập, nghiên cứu; ưu tiên loại miễn phí, mã nguồn mở hoặc bản dành cho giáo dục.
|
Tài khoản
người học được quản lí theo quy định về an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu
cá nhân.
Dùng chung.
Sử dụng cùng máy tính, thiết
bị học tập số hiện có của nhà trường.
|
|
24
|
Hệ thống
IoT và mạng cảm biến
|
Xây dựng
hệ thống thu thập, truyền và phân tích dữ liệu đầu cuối; phát triển tư duy hệ
thống và năng lực nghiên cứu.
|
- Nút cảm
biến xây dựng trên vi điều khiển có kết nối không dây; mỗi nút kết nối được
nhiều cảm biến; có thành phần hiển thị (đèn, màn hình, còi) và cơ cấu chấp
hành cơ bản (động cơ servo, rơ-le); có cổng kết nối nhanh cho cảm biến và
mô-đun mở rộng.
- Hệ thống IoT đầu cuối hoàn
chỉnh gồm nhiều nút cảm biến không dây truyền dữ liệu về nền tảng IoT theo
giao thức truyền thông tiêu chuẩn; có bảng điều khiển giám sát theo thời gian
thực, lưu trữ dữ liệu có cấu trúc, thiết lập cảnh báo theo ngưỡng và xuất dữ
liệu ở định dạng thông dụng phục vụ phân tích.
- Kết nối được với nền tảng
IoT miễn phí, mã nguồn mở hoặc do nhà trường tự triển khai; nguồn cấp điện áp
an toàn; có cơ chế xác thực người dùng, phân quyền và bảo vệ dữ liệu.
- Lập trình được bằng ngôn ngữ
lập trình trực quan và ngôn ngữ lập trình văn bản thông dụng, đáp ứng lộ
trình phát triển năng lực người học.
|
Dữ liệu
người học được quản lí theo quy định về an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu
cá nhân.
Trang bị theo nhóm học sinh.
Sử dụng cùng máy tính, thiết
bị học tập số hiện có của nhà trường.
|
|
25
|
Bộ thị
giác máy tính và xử lí trí tuệ nhân tạo tại biên
|
Triển
khai mô hình do học sinh huấn luyện lên thiết bị thực; đánh giá hiệu năng mô
hình trong điều kiện vận hành.
|
- Mô-đun camera
hỗ trợ huấn luyện đa lớp trên thiết bị; hiển thị độ tin cậy dự đoán.
- Nhận diện màu sắc, vật thể,
thẻ mã chuẩn mở; nhận diện cử chỉ, tư thế cơ bản.
- Truyền kết quả theo thời
gian thực tới robot giáo dục hoặc hệ thống IoT qua kết nối có dây hoặc không
dây.
- Mô-đun xử lí tại biên chạy
được mô hình do học sinh tự huấn luyện và xuất từ nền tảng; hỗ trợ đo tốc độ
khung hình, độ trễ và độ chính xác.
|
Không sử
dụng chức năng nhận diện danh tính người học. Bảo đảm quy định về bảo vệ dữ
liệu cá nhân.
Trang bị theo nhóm học sinh.
Sử dụng cùng máy tính, thiết
bị học tập số hiện có của nhà trường.
|