Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 94/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 01/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế được quy định như thế nào?

Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Trung Tài giải đáp như sau: 

Ngày 01/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế từ 01/7/2026 như sau:

(1) Việc áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, không phân biệ đối xử; được thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, khuyết khích và tạo điều kiện để người nộp thuế tự nguyện tuân thủ tốt pháp luật thuế đồng thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế.

(2) Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải được thực hiện trên cơ sở phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện, thưởng xuyên được cập nhật áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù, mức độ tuân thủ pháp luậ thuế và mức độ rủi ro của từng nhóm, từng người nộp thuế; ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và tự động hóa trong thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá và phân loại.

(3) Thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro được thu thập từ các nguồn thông tin trong và ngoài cơ quan thuế, bao gồm cả thông tin từ nước ngoài theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 6 Thông tư 94/2026/TT-BTC ; được quản lý thông qua hệ thống quản trị thuế của ngành thuế, đồng thời được xử lý, chia sẻ và cung cấp cho cơ quan thuế các cấp và các cơ quan nhà nước có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định.

(4) Việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế được thực hiện tự động, định kỳ, theo một hoặc kết hợp các phương pháp được quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC trên cơ sở quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế, hệ thống tiêu chí và cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.

(5) Trường hợp Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế, việc thực hiện được tiến hành thủ công trên cơ sở phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyển theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(6) Trường hợp có thay đổi thông tin làm thay đổi kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế mà hệ thống ứng dụng chưa tự động cập nhật, việc điều chỉnh được thực hiện thủ công bởi công chức thuế sau khi được người có thẩm quyền phê duyệt.

(7) Căn cứ kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện:

- Quyết định việc kiểm tra, giám sát và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp;

- Xây dựng kế hoạch và biện pháp nâng cao mức độ tuân thủ tổng thể, phù hợp với nguồn lực, trên cơ sở phân tích hành vi, nguyên nhân và quy mô của từng mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro.

(8) Kết quả áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tương ứng với từng mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế phải được cập nhật đầy đủ, chính xác vào các ứng dụng hỗ trợ quản lý thuế hoặc Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế của cơ quan thuế đối với từng trường hợp cụ thể, làm cơ sở cho việc hoàn thiện cơ chế và đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế trong các kỳ tiếp theo.

(9) Công chức thuế không phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các hành vi đã thực hiện đúng quy định tại Thông tư này và các hướng dẫn về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro khi thi hành nhiệm vụ.

Thông tư 94/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 94/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TUÂN THỦ, QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Thu thập, xử lý, quản lý, sử dụng thông tin liên quan đến người nộp thuế phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

2. Tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế quy định tại khoản 5 Điều 33 của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

3. Tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và các hoạt động quản lý tuân thủ trong quản lý thuế quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế.

2. Cơ quan thuế.

3. Công chức thuế.

4. Cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý thuế.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thông tin quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế là thông tin về thuế, thông tin liên quan đến thuế, thông tin liên quan đến người nộp thuế được cơ quan thuế thu thập, xử lý phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

2. Mức độ tuân thủ pháp luật thuế là kết quả đánh giá, phân loại của cơ quan thuế về việc thực hiện đầy đủ, đúng hạn và đúng quy định các nghĩa vụ theo pháp luật thuế của người nộp thuế trong suốt quá trình đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo thuế và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.

3. Tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế là hệ thống các tiêu chuẩn, chỉ tiêu để đánh giá và phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.

4. Chỉ số tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế là các chỉ tiêu thông tin mang giá trị cụ thể của tiêu chí đánh giá, phân loại tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.

5. Đánh giá và phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế là việc phân tích thông tin, dữ liệu để xác định mức độ chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế và sắp xếp người nộp thuế vào các nhóm tuân thủ khác nhau.

6. Mức độ rủi ro là thước đo phản ánh khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của hành vi không tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế đối với việc thực hiện nghĩa vụ thuế và công tác quản lý thuế của cơ quan thuế.

7. Tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro là hệ thống các tiêu chuẩn, chỉ tiêu để đánh giá, phân loại người nộp thuế theo mức độ rủi ro vi phạm pháp luật thuế.

8. Chỉ số tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro là các chỉ tiêu thông tin mang giá trị cụ thể của tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro.

9. Đánh giá, phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế là việc phân tích, đo lường và xác định mức độ tiềm ẩn của hành vi không tuân thủ pháp luật thuế và sắp xếp người nộp thuế vào các nhóm rủi ro khác nhau.

10. Dấu hiệu rủi ro là yếu tố mang giá trị thông tin phản ánh sự tiềm ẩn của hành vi vi phạm pháp luật.

11. Dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế là yếu tố mang giá trị thông tin, làm cơ sở nhận diện hành vi vi phạm pháp luật thuế.

12. Giám sát trọng điểm là việc cơ quan thuế áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế để theo dõi, kiểm soát chặt chẽ hoạt động của người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế trong một khoảng thời gian nhất định.

13. Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế là lớp chức năng chuyên ngành thuộc Hệ thống quản trị thuế của ngành Thuế, được xây dựng để phục vụ việc thu thập, xử lý, phân tích thông tin; đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế; hỗ trợ đề xuất, điều phối, giám sát, truy vết và phản hồi kết quả áp dụng các biện pháp quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế bao gồm các chức năng, dữ liệu, hồ sơ điện tử, hồ sơ, vụ việc tuân thủ, sổ đăng ký rủi ro, bộ tiêu chí, chỉ số, quy tắc nghiệp vụ, mô hình phân tích, công cụ cảnh báo, dự báo và công cụ hỗ trợ ra quyết định; được quản lý, vận hành tập trung và phân quyền khai thác, sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan thuế các cấp.

Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế không thay thế trách nhiệm quyết định của cơ quan thuế, công chức thuế có thẩm quyền; việc khai thác, sử dụng kết quả phân tích, cảnh báo, đề xuất của phân hệ phải bảo đảm khách quan, minh bạch, có khả năng truy vết, giải trình, bảo mật thông tin người nộp thuế, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn hệ thống thông tin và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

14. Phân loại theo phương pháp học máy (machine learning) là thực hiện các thuật toán tính toán, thống kê trên máy tính để xác định các mô hình, hàm số, chỉ số giúp phân loại, dự báo mức độ rủi ro.

15. Phương pháp xếp hạng theo danh mục là phương pháp đánh giá người nộp thuế qua đối chiếu với các tiêu chí, chỉ số về quá trình hoạt động và chấp hành pháp luật thuế, được sắp xếp theo các nhóm tương ứng với mỗi mức xếp hạng. Người nộp thuế đạt một mức xếp hạng cụ thể nếu được đánh giá thỏa mãn tiêu chí, chỉ số trong nhóm tiêu chí, chỉ số tương ứng với mức xếp hạng đó.

16. Phương pháp chấm điểm và phân loại theo điểm là phương pháp đánh giá người nộp thuế trên cơ sở điểm số của các tiêu chí, chỉ số về quá trình hoạt động và chấp hành pháp luật thuế.

17. Sổ đăng ký rủi ro là cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin về các rủi ro trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế, cho phép tra cứu định nghĩa, mức độ hậu quả, số lượng và loại hình người nộp thuế liên quan đến rủi ro đó; báo cáo đánh giá, tiêu chí và quy tắc chấm điểm, cùng kế hoạch và biện pháp xử lý phù hợp với quy mô và mức xếp hạng rủi ro của mỗi rủi ro sau khi phân tích.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế

1. Việc áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, không phân biệt đối xử; được thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, khuyến khích và tạo điều kiện để người nộp thuế tự nguyện tuân thủ tốt pháp luật thuế, đồng thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế.

2. Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải được thực hiện trên cơ sở phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện, thường xuyên được cập nhật; áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù, mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của từng nhóm, từng người nộp thuế; ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và tự động hóa trong thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá và phân loại.

3. Thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro được thu thập từ các nguồn thông tin trong và ngoài cơ quan thuế, bao gồm cả thông tin từ nước ngoài theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 6 Thông tư này; được quản lý thông qua hệ thống quản trị thuế của ngành thuế, đồng thời được xử lý, chia sẻ và cung cấp cho cơ quan thuế các cấp và các cơ quan nhà nước có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định.

4. Việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế được thực hiện tự động, định kỳ, theo một hoặc kết hợp các phương pháp được quy định tại Thông tư này trên cơ sở quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế, hệ thống tiêu chí và cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.

5. Trường hợp Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế, việc thực hiện được tiến hành thủ công trên cơ sở phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

6. Trường hợp có thay đổi thông tin làm thay đổi kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế mà hệ thống ứng dụng chưa tự động cập nhật, việc điều chỉnh được thực hiện thủ công bởi công chức thuế sau khi được người có thẩm quyền phê duyệt.

7. Căn cứ kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện:

a) Quyết định việc kiểm tra, giám sát và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp;

b) Xây dựng kế hoạch và biện pháp nâng cao mức độ tuân thủ tổng thể, phù hợp với nguồn lực, trên cơ sở phân tích hành vi, nguyên nhân và quy mô của từng mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro.

8. Kết quả áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tương ứng với từng mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế phải được cập nhật đầy đủ, chính xác vào các ứng dụng hỗ trợ quản lý thuế hoặc Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế của cơ quan thuế đối với từng trường hợp cụ thể, làm cơ sở cho việc hoàn thiện cơ chế và đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế trong các kỳ tiếp theo.

9. Công chức thuế không phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các hành vi đã thực hiện đúng quy định tại Thông tư này và các hướng dẫn về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro khi thi hành nhiệm vụ.

Điều 5. Phương pháp đánh giá

Mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế được xác định theo một hoặc kết hợp các phương pháp dưới đây:

1. Phương pháp chấm điểm và phân loại theo điểm.

2. Phương pháp học máy.

3. Phương pháp xếp hạng theo danh mục.

Điều 6. Thu thập, xử lý thông tin quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế

1. Thông tin quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm:

a) Thông tin bên trong cơ quan thuế:

a.1) Thông tin về đăng ký thuế; chủ sở hữu của người nộp thuế; đăng ký và sử dụng lao động; thông tin về trạng thái người nộp thuế; số lần thay đổi các thông tin đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế; tình hình góp vốn của các thành viên; quan hệ góp vốn; quan hệ liên kết; ngành nghề kinh doanh chính;

a.2) Thông tin về các hồ sơ khai thuế; nộp thuế; nợ thuế; ưu đãi, miễn, giảm thuế; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế; hoàn thuế; đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ; thông tin khiếu nại, tố cáo; thông tin về kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra và xử lý sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra; thông tin về giao dịch liên kết;

a.3) Các thông tin khác.

b) Thông tin thu thập từ cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp:

b.1) Thông tin về người nộp thuế thu thập từ cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b.2) Thông tin từ nước ngoài, tổ chức quốc tế cung cấp theo nghĩa vụ tại các điều ước quốc tế có liên quan đến thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

c) Thông tin khác có liên quan đến người nộp thuế.

2. Thu thập, xử lý thông tin quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro.

a) Nguồn thu thập thông tin:

a.1) Từ hệ thống thông tin bên trong cơ quan thuế;

a.2) Từ phối hợp trao đổi thông tin với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành, cơ quan liên quan;

a.3) Từ phối hợp trao đổi thông tin với cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;

a.4) Tiếp nhận thông tin của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân cung cấp theo quy định của pháp luật;

a.5) Thông tin liên quan đến hoạt động của người nộp thuế thu thập được trong quá trình quản lý thuế;

a.6) Thông tin từ kết quả khảo sát, đánh giá, điều tra dư luận xã hội của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các tổ chức có uy tín trong nước và quốc tế;

a.7) Mua thông tin theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

a.8) Tiếp nhận thông tin liên quan đến thuế từ nước ngoài, tổ chức quốc tế cung cấp theo nghĩa vụ tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

a.9) Từ các nguồn thông tin có liên quan khác theo quy định của pháp luật.

b) Hình thức thu thập thông tin:

b.1) Cung cấp, trao đổi dưới dạng dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử (e-mail), trao đổi qua cổng thông tin điện tử Cục Thuế, cổng dịch vụ công quốc gia; tin nhắn và cuộc gọi đến số điện thoại được cơ quan thuế công bố chính thức;

b.2) Cung cấp, trao đổi bằng văn bản, điện tín, điện báo, fax, tài liệu giấy;

b.3) Trao đổi trực tiếp trên cơ sở biên bản ghi nhận, có xác nhận của các bên liên quan; cử đại diện làm việc, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu; tổ chức hội nghị và các hình thức khác.

c) Xử lý thông tin thu thập:

c.1) Đánh giá mức độ liên quan của thông tin với nhu cầu, mục đích sử dụng thông tin; xem xét độ tin cậy, tính chính xác của thông tin;

c.2) Phân loại, sắp xếp, lưu trữ thông tin từ các nguồn theo từng nhóm thông tin phục vụ khai thác, phân tích thông tin;

c.3) Phân tích thông tin, xem xét, phát hiện các yếu tố cấu thành nội dung thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro;

c.4) Tổng hợp, liên kết các yếu tố có liên quan được phát hiện qua phân tích để làm rõ nội dung, giá trị của thông tin được thu thập phục vụ phân tích, đánh giá và phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế.

Điều 7. Vận hành Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế

1. Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế được quản lý, vận hành tập trung trong Hệ thống quản trị thuế của ngành Thuế; Cục Thuế là đầu mối chủ trì tổ chức vận hành, phân quyền khai thác, sử dụng cho cơ quan thuế các cấp theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.

Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế được kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với các lớp chức năng, phân hệ, cơ sở dữ liệu và ứng dụng nghiệp vụ khác của ngành Thuế theo kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chế quản lý, vận hành và quy định của pháp luật.

2. Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế hoạt động trên nền tảng dữ liệu số ngành Thuế, hồ sơ điện tử của người nộp thuế, hồ sơ/vụ việc tuân thủ, sổ đăng ký rủi ro, bộ tiêu chí, chỉ số, quy tắc nghiệp vụ, mô hình phân tích và các nguồn dữ liệu hợp pháp có liên quan.

Việc tiếp nhận, cập nhật, xử lý và khai thác dữ liệu trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế được thực hiện theo thời gian thực, gần thời gian thực hoặc theo kỳ/cơ chế kết nối phù hợp với tính chất từng nguồn dữ liệu, điều kiện kỹ thuật, yêu cầu quản lý thuế và quy định của pháp luật.

3. Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế thực hiện tự động hoặc bán tự động các chức năng phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bao gồm:

a) Tiếp nhận, thu thập, kiểm tra, chuẩn hóa, đối soát, hợp nhất, lưu trữ và khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro;

b) Ghi nhận, cập nhật và theo dõi các sự kiện phát sinh trong quá trình quản lý thuế có liên quan đến mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế;

c) Tạo lập, cập nhật, quản lý và theo dõi vòng đời hồ sơ điện tử, hồ sơ/vụ việc tuân thủ, hồ sơ rủi ro của người nộp thuế;

d) Nhận diện, phân tích, đánh giá, chấm điểm, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế theo tiêu chí, chỉ số, phương pháp và quy tắc nghiệp vụ được cấp có thẩm quyền ban hành;

đ) Phát hiện, cảnh báo dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế; phân tích xu hướng, hành vi, mối quan hệ, mạng lưới và mô hình rủi ro tiềm ẩn;

e) Đề xuất chiến lược xử lý, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế, kế hoạch can thiệp, giám sát hoặc kiểm tra phù hợp với mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro và đặc điểm của từng nhóm, từng người nộp thuế;

g) Theo dõi, giám sát, truy vết, tổng hợp, đánh giá và phản hồi kết quả áp dụng các biện pháp quản lý thuế để phục vụ cập nhật tiêu chí, chỉ số, mô hình phân tích và nâng cao hiệu quả quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong các kỳ tiếp theo.

4. Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế được ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu, dữ liệu lớn, học máy, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ phù hợp khác để hỗ trợ xử lý, phân tích, cảnh báo, dự báo và đề xuất biện pháp nghiệp vụ.

Kết quả phân tích, cảnh báo, dự báo, chấm điểm, phân loại hoặc đề xuất của Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế là căn cứ hỗ trợ cơ quan thuế, công chức thuế có thẩm quyền trong quá trình xem xét, lựa chọn, quyết định và tổ chức thực hiện biện pháp quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thay thế trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế có thẩm quyền trong việc ban hành quyết định hành chính thuế hoặc thực hiện biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế.

Việc ứng dụng học máy, trí tuệ nhân tạo và các mô hình phân tích trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế phải bảo đảm nguyên tắc khách quan, minh bạch, có khả năng kiểm soát, truy vết, giải trình; được kiểm thử, đánh giá, giám sát, cập nhật phù hợp với yêu cầu quản lý và quy định của pháp luật.

5. Kết quả xử lý, phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo của Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế được khai thác, sử dụng như sau:

a) Đối với người nộp thuế: hỗ trợ cung cấp dịch vụ thuế điện tử, cảnh báo sớm rủi ro, khuyến nghị tuân thủ, hỗ trợ rà soát, khắc phục sai sót và nâng cao mức độ tự nguyện tuân thủ pháp luật thuế;

b) Đối với cơ quan thuế, công chức thuế: cung cấp thông tin, dữ liệu, hồ sơ, cảnh báo, kết quả phân tích, kết quả phân loại và đề xuất biện pháp nghiệp vụ phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro, lập kế hoạch kiểm tra, giám sát trọng điểm, quản lý nợ thuế, quản lý hóa đơn, chứng từ, hoàn thuế và các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế khác theo quy định của pháp luật;

c) Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan: việc cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu, cảnh báo rủi ro hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế được thực hiện theo phân cấp, thẩm quyền, mục đích sử dụng, yêu cầu bảo mật và quy định của pháp luật có liên quan.

6. Cục Thuế có trách nhiệm ban hành quy chế, quy trình, tiêu chuẩn, hướng dẫn về quản lý, vận hành, khai thác Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế; quản lý dữ liệu, hồ sơ điện tử, hồ sơ, vụ việc tuân thủ, sổ đăng ký rủi ro, bộ tiêu chí, chỉ số, quy tắc nghiệp vụ, mô hình phân tích; phân quyền truy cập, khai thác, sử dụng và cập nhật thông tin trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế.

Việc quản lý, vận hành, khai thác Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế phải bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, an ninh mạng, bảo mật thông tin người nộp thuế, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quản lý nhật ký truy cập, truy vết xử lý, lưu trữ hồ sơ, phân định trách nhiệm và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

Trường hợp Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế gặp sự cố, chưa đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ hoặc chưa tích hợp được với nguồn dữ liệu cần thiết, Cục Thuế tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý tạm thời, bao gồm sử dụng biểu mẫu/hồ sơ tạm thời, ghi nhận đầy đủ căn cứ, nội dung, thời điểm và người xử lý; việc quyết định áp dụng biện pháp xử lý tạm thời do người có thẩm quyền phê duyệt; sau khi Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế hoạt động trở lại, các thông tin, dữ liệu và kết quả xử lý tạm thời phải được cập nhật, đối soát, đồng bộ đầy đủ vào Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế theo quy định.

Điều 8. Áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế

1. Cơ quan thuế căn cứ vào kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế tại Điều 10, kết quả đánh giá, phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế tại Điều 13 Thông tư này và các thông tin nghiệp vụ tại thời điểm ra quyết định để áp dụng các biện pháp quản lý trong thực hiện:

a) Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế;

b) Quản lý rủi ro về đăng ký thuế;

c) Quản lý rủi ro trong kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế;

d) Quản lý rủi ro trong quản lý hoàn thuế, khoản thu khác;

đ) Quản lý rủi ro trong kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế;

e) Quản lý rủi ro trong quản lý nợ thuế, khoản thu khác và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

g) Quản lý rủi ro trong quản lý miễn, giảm thuế;

h) Quản lý rủi ro trong quản lý hóa đơn, chứng từ;

i) Quản lý rủi ro đối với người nộp thuế thuộc trường hợp kiểm soát, giám sát trọng điểm;

k) Áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

2. Cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ.

3. Kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro của người nộp thuế được cập nhật trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tổng hợp, cập nhật, quản lý thông tin, hồ sơ tuân thủ người nộp thuế, sổ đăng ký rủi ro để phục vụ cho công tác quản lý thuế trong toàn ngành thuế.

4. Nếu có thông tin nghi ngờ hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, qua đơn thư tố cáo, qua thông tin từ các cơ quan nhà nước, cơ quan điều tra, thủ trưởng cơ quan thuế quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra, thay đổi biện pháp quản lý thuế khác theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 9. Kiểm soát, giám sát trọng điểm đối với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế

1. Người nộp thuế thuộc trường hợp giám sát trọng điểm về thuế là người nộp thuế có một trong các dấu hiệu sau:

a) Người nộp thuế thực hiện các giao dịch qua ngân hàng có dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền có liên quan đến trốn thuế, gian lận thuế.

b) Người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế bị khởi tố về các hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ.

c) Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao về thuế thuộc chuyên đề trọng điểm hoặc qua thu thập thông tin từ công tác quản lý của cơ quan thuế cần giám sát quản lý thuế.

d) Người nộp thuế thuộc mức không tuân thủ pháp luật thuế theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin hoặc có giải trình, bổ sung thông tin nhưng không đầy đủ theo yêu cầu và thời hạn tại thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế.

2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm theo dõi, giám sát, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng trường hợp tại khoản 1 Điều này.

3. Cục Thuế hướng dẫn cụ thể việc thu thập, phân tích thông tin, xác định trọng điểm giám sát, biện pháp giám sát, thời hạn giám sát phù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.

Chương II

QUẢN LÝ TUÂN THỦ TRONG QUẢN LÝ THUẾ

Điều 10. Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

1. Người nộp thuế được đánh giá, phân loại theo một trong các mức độ tuân thủ pháp luật thuế sau đây:

a) Mức 1: Tuân thủ tốt.

b) Mức 2: Tuân thủ trung bình.

c) Mức 3: Tuân thủ thấp.

d) Mức 4: Không tuân thủ.

2. Mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được phân loại dựa trên các tiêu chí quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

3. Kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được cơ quan thuế theo dõi, xử lý như sau:

a) Đối với người nộp thuế thuộc mức không tuân thủ, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định tại Điều 9 và áp dụng các biện pháp nâng cao tuân thủ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;

b) Đối với người nộp thuế thuộc các mức tuân thủ tốt, trung bình, thấp, cơ quan thuế áp dụng biện pháp nâng cao tuân thủ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Điều 11. Các biện pháp nâng cao tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Căn cứ kết quả phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được quy định tại Điều 10 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện phân tích bản chất hành vi, quy mô của mỗi mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, xây dựng kế hoạch nâng cao tuân thủ pháp luật thuế với các biện pháp xử lý phù hợp với mỗi vấn đề tuân thủ như sau:

1. Đối với trường hợp tuân thủ tốt

a) Được đưa vào danh sách để xem xét, lựa chọn tuyên dương, khen thưởng theo quy định đối với người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế.

b) Được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế khi khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Đối với các trường hợp cần nâng cao tuân thủ:

a) Phối hợp với các cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan, các đại lý thuế để triển khai các biện pháp nâng cao tuân thủ, các biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các thủ tục về thuế; tổ chức các chương trình tiếp xúc với người nộp thuế, hội nghị đối thoại, hội thảo giúp người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế;

b) Nghiên cứu đề xuất, sửa đổi bổ sung chính sách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, triển khai các biện pháp hỗ trợ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc kê khai, nộp thuế tiết kiệm thời gian và chi phí tuân thủ cho người nộp thuế;

c) Thực hiện phân loại rủi ro và áp dụng các biện pháp quản lý thuế tương ứng với các mức rủi ro người nộp thuế quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 20 Thông tư này.

Điều 12. Giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch nâng cao tuân thủ

1. Nội dung giám sát, đánh giá:

a) Việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nâng cao tuân thủ pháp luật thuế;

b) Kết quả và hiệu quả thực hiện kế hoạch nâng cao tuân thủ;

b.1) Hiệu lực, hiệu quả áp dụng các biện pháp xử lý mà cơ quan thuế các cấp triển khai trên cơ sở phân tích, xác định rủi ro theo từng phân nhóm người nộp thuế;

b.2) So sánh, đánh giá kết quả thực tế đạt được với kết quả mong đợi trong việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro thông qua việc đo lường tuân thủ.

c) Việc áp dụng quy trình minh bạch trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cao tuân thủ;

d) Việc cải thiện mức độ tuân thủ tổng thể của các nhóm người nộp thuế và từng loại nghĩa vụ thuế khác nhau;

đ) Về bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực của cơ quan thuế các cấp trong việc triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế theo các mục tiêu đề ra.

2. Biện pháp giám sát, đánh giá

a) Tổng hợp, theo dõi và phân tích thông tin, số liệu báo cáo của cơ quan thuế các cấp, các Ban, Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch nâng cao tuân thủ;

b) Thu thập, tổng hợp kết quả thực hiện; phân tích tác động của các biện pháp đã triển khai và đề xuất điều chỉnh, bổ sung biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch; thực hiện rà soát, cập nhật Sổ đăng ký rủi ro, loại bỏ các rủi ro không còn phù hợp.

c) Tổ chức các đoàn công tác để kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch tại cơ quan thuế các cấp.

3. Trách nhiệm các đơn vị

Cục trưởng Cục Thuế phân công cho các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch nâng cao tuân thủ và báo cáo cho cơ quan cấp trên theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc giám sát, đánh giá được thực hiện thường xuyên, báo cáo giữa kỳ (tháng 6 hàng năm) và cuối kỳ (tháng 12 hàng năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu về tiến độ triển khai kế hoạch nâng cao tuân thủ.

Chương III

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ

Điều 13. Phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế

1. Mức độ rủi ro đối với người nộp thuế trong các nghiệp vụ quản lý thuế được phân loại theo một trong các mức sau:

a) Rủi ro cao.

b) Rủi ro trung bình.

c) Rủi ro thấp.

2. Mức độ rủi ro của người nộp thuế trong từng nghiệp vụ quản lý thuế được phân loại dựa trên cơ sở các chỉ số tiêu chí đánh giá rủi ro phù hợp với đặc thù của từng nghiệp vụ quản lý thuế, được lựa chọn từ hệ thống tiêu chí quy định tại Phụ lục II, III kèm theo Thông tư này và kết hợp với kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế tại Điều 10 Thông tư này.

3. Xử lý kết quả phân loại mức độ rủi ro

Kết quả phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế được áp dụng các biện pháp quản lý thuế trong từng nghiệp vụ quản lý thuế quy định tại Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 20 Thông tư này.

Điều 14. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế

Căn cứ danh sách người nộp thuế phân loại theo các mức độ rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp trong giải quyết, xử lý hoặc phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết, xử lý theo quy định của pháp luật đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp

a) Rủi ro cao: Cơ quan thuế nơi chuyển đi thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định;

b) Rủi ro trung bình: Cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện đưa vào giám sát, đề nghị người nộp thuế giải trình bổ sung thông tin tài liệu khi có yêu cầu của cơ quan thuế;

c) Rủi ro thấp: Chưa thực hiện việc kiểm tra, giám sát; thực hiện đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo.

2. Trường hợp người nộp thuế thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

a) Rủi ro cao: Tăng cường thực hiện các biện pháp quản lý thuế theo quy định, phù hợp với tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để xử lý kịp thời nợ thuế, hóa đơn, hành vi vi phạm (nếu có);

b) Rủi ro trung bình, rủi ro thấp: Thực hiện các biện pháp quản lý thuế theo quy định; thực hiện đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo.

3. Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế

a) Rủi ro cao: Thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định.

b) Rủi ro trung bình, rủi ro thấp: Áp dụng các biện pháp đôn đốc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi giải thể, phá sản, ngừng hoạt động theo quy định.

4. Khôi phục mã số thuế

a) Rủi ro cao: Thực hiện rà soát, kiểm tra theo quy định trước khi thực hiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế.

b) Rủi ro trung bình, rủi ro thấp: Khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định.

5. Đối với trường hợp còn lại: Thường xuyên rà soát các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao để xác định danh sách cần rà soát, xác minh tình trạng hoạt động tại trụ sở của người nộp thuế.

Điều 15. Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế

Căn cứ danh sách người nộp thuế phân loại theo các mức độ rủi ro trong kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế tại Điều 13 Thông tư này để áp dụng biện pháp phù hợp trong giải quyết, xử lý hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

1. Rủi ro cao: Thực hiện phân tích hồ sơ, lập danh sách trình thủ trưởng cơ quan thuế kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế, thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế theo quy định.

2. Rủi ro trung bình và rủi ro thấp: Chưa thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế; thực hiện đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo.

Điều 16. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoàn thuế, khoản thu khác

Cơ quan thuế phân loại người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Đối với phân loại rủi ro người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế, căn cứ kết quả phân loại tại Điều 13 Thông tư này và các thông tin nghiệp vụ tại thời điểm ban hành Quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp phù hợp trong giải quyết, xử lý hồ sơ hoàn thuế như sau:

1. Đối với người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng.

a) Rủi ro cao:

a.1) Thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau (trừ trường hợp quy định tại điểm a.2 Khoản này).

a.2) Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn được phân loại rủi ro cao bởi cùng một (01) hoặc các dấu hiệu rủi ro tại nhóm tiêu chí không chấm điểm so với hồ sơ hoàn thuế liền kề trước đó, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau trong trường hợp kết quả kỳ kiểm tra hồ sơ hoàn thuế liền kề trước đó không phát hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn và không thuộc diện rủi ro cao thuộc nhóm tiêu chí chấm điểm khác.

b) Rủi ro trung bình và rủi ro thấp:

b.1) Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Đối với số thuế đề nghị hoàn chưa phát hiện được rủi ro.

Trên cơ sở các quy định pháp luật thuế, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế và thông tin do cơ quan thuế quản lý tại Cơ sở dữ liệu, Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế xác định và đưa ra số thuế chưa phát hiện được rủi ro theo quy định.

b.2) Đối với số tiền thuế đề nghị hoàn có dấu hiệu rủi ro, cơ quan thuế tạm dừng hoàn thuế để tiến hành thu thập thông tin, rà soát, kiểm tra theo quy định.

Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện thu thập thông tin, rà soát kiểm tra số thuế tạm dừng hoàn của người nộp thuế và xử lý số thuế tạm dừng hoàn sau rà soát, kiểm tra theo quy định.

Căn cứ nội dung, phạm vi theo đề nghị của cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế, cơ quan thuế quản lý người nộp thuế phát hành hóa đơn có trách nhiệm phối hợp thực hiện trao đổi thông tin hoặc kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hoặc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định bảo đảm việc trao đổi thông tin kịp thời, đầy đủ và đúng quy định của pháp luật.

b.3) Cục Thuế hướng dẫn cụ thể về: số thuế không rủi ro, số thuế có rủi ro; việc rà soát, kiểm tra số thuế tạm dừng hoàn và việc xử lý số thuế tạm dừng hoàn sau khi rà soát, kiểm tra.

2. Đối với người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế khác, khoản thu khác (sau đây gọi là hồ sơ hoàn thuế khác).

a) Rủi ro cao: thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

b) Rủi ro trung bình, rủi ro thấp: thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

3. Trường hợp thay đổi hình thức phân loại hồ sơ hoàn thuế

Sau khi ứng dụng phân loại hồ sơ hoàn thuế, trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế xử lý hồ sơ hoàn thuế có thông tin được thu thập và rà soát, kiểm tra xác định được hồ sơ của người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao thì cơ quan thuế thay đổi hình thức phân loại hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đang thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau sang diện hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau. Việc phê duyệt thay đổi hình thức phân loại phải được cập nhật vào hệ thống thông tin nghiệp vụ.

4. Kiểm tra sau hoàn thuế

a) Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trên cơ sở kết quả phân loại mức độ rủi ro từ cao xuống thấp, cụ thể:

- Đối với người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế rủi ro cao nhưng không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau quy định tại tiết a.2 điểm a khoản 1 Điều này: Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế;

- Đối với người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế rủi ro trung bình: Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế;

- Đối với người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế rủi ro thấp: Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế.

Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu quản lý thuế, cơ quan thuế có thể thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trước thời hạn nêu trên.

b) Cục Thuế hướng dẫn cụ thể về kiểm tra sau hoàn thuế, kết hợp với kiểm tra chấp hành pháp luật thuế theo quy định.

Điều 17. Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

1. Nguyên tắc lựa chọn trường hợp kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế:

a) Trường hợp lựa chọn dựa trên kết quả phân tích, đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế không dưới 90% tổng số trường hợp kiểm tra theo kế hoạch hàng năm;

b) Trường hợp được lựa chọn ngẫu nhiên không quá 10% tổng số trường hợp kiểm tra theo kế hoạch hàng năm.

2. Lựa chọn người nộp thuế để xây dựng kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.

Căn cứ danh sách người nộp thuế phân loại theo các mức độ rủi ro tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế lựa chọn các trường hợp kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế như sau:

a) Lựa chọn người nộp thuế dự kiến đưa vào kế hoạch kiểm tra năm tại trụ sở của người nộp thuế theo kết quả phân loại mức độ rủi ro từ cao xuống thấp.

b) Việc lựa chọn người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro để xây dựng kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không chồng chéo về nội dung, phạm vi và thời gian với hoạt động kiểm tra thuế khác và các hoạt động thanh tra, kiểm tra khác theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

c) Trường hợp cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế có thông tin tin cậy làm giảm mức độ rủi ro của người nộp thuế tới mức thấp hoặc có cơ sở cho rằng mức độ rủi ro của người nộp thuế là thấp chưa đưa vào kế hoạch kiểm tra năm thì cơ quan thuế quyết định không lựa chọn người nộp thuế đó vào kế hoạch kiểm tra và lựa chọn người nộp thuế khác theo quy định để đưa vào kế hoạch kiểm tra năm. Trường hợp trong công tác quản lý thuế có thông tin được thu thập và xác minh được người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao thì cơ quan thuế lựa chọn bổ sung vào kế hoạch kiểm tra năm. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về các quyết định thay đổi của mình.

d) Việc xây dựng và thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế; danh sách bổ sung, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

3. Cơ quan thuế căn cứ kết quả phân tích rủi ro bằng ứng dụng công nghệ thông tin hoặc rủi ro từ phân tích nghiệp vụ, thông tin từ thực tế công tác quản lý thuế để xác định trường hợp kiểm tra, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra thuế.

Điều 18. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý nợ thuế, khoản thu khác và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

Căn cứ danh sách người nộp thuế được phân loại theo các mức độ rủi ro trong quản lý nợ thuế, khoản thu khác và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế quy định tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện quản lý nợ và cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành, đồng thời xem xét mức độ rủi ro để ưu tiên xử lý, bố trí nguồn lực và tăng cường đôn đốc thu hồi nợ theo nguyên tắc:

1. Đối với người nộp thuế có mức độ rủi ro cao: Thực hiện tăng tần suất theo dõi trong tháng, tăng cường các biện pháp đôn đốc, làm việc trực tiếp nhằm thu hồi kịp thời các khoản nợ vào ngân sách nhà nước, bao gồm áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh; lựa chọn áp dụng một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế phù hợp để bảo đảm thu kịp thời, đầy đủ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước; công khai thông tin tiền thuế nợ.

2. Đối với người nộp thuế có mức độ rủi ro trung bình: Theo dõi định kỳ hàng tháng, thực hiện các biện pháp đôn đốc nhắc nhở, tư vấn và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, áp dụng tạm hoãn xuất cảnh theo ngưỡng quy định, công khai thông tin nợ thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo trình tự quy định tại Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Đối với người nộp thuế có mức độ rủi ro thấp: Thực hiện đôn đốc, nhắc nhở, tư vấn và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, được xem xét chưa áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 19. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý miễn, giảm thuế

Cơ quan thuế thực hiện quản lý hồ sơ miễn, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời áp dụng quản lý rủi ro trong quá trình xử lý hồ sơ miễn, giảm thuế. Trên cơ sở kết quả phân loại mức độ rủi ro theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp tương ứng với mức độ rủi ro như sau:

1. Rủi ro cao: Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định.

2. Rủi ro trung bình và rủi ro thấp: Thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế theo đúng trình tự, thủ tục quy định; đồng thời thực hiện theo dõi, kiểm tra sau khi giải quyết miễn, giảm thuế theo kế hoạch hoặc khi phát sinh dấu hiệu rủi ro.

Điều 20. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý hóa đơn, chứng từ và trong các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

1. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý sử dụng hóa đơn, chứng từ.

Căn cứ kết quả phân tích rủi ro theo từng bộ chỉ số tiêu chí để phân loại mức rủi ro của người nộp thuế trong quản lý sử dụng hóa đơn, chứng từ, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý như sau:

a) Rủi ro cao: Cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp bao gồm: không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử hoặc thực hiện các biện pháp quản lý hóa đơn khác theo quy định.

b) Rủi ro trung bình và rủi ro thấp: Thực hiện lựa chọn mẫu để rà soát, kiểm tra, xử lý theo quy định; tăng cường theo dõi, phân tích dữ liệu hóa đơn, chứng từ nhằm kịp thời phát hiện, ngăn ngừa rủi ro phát sinh; thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

Cục Thuế hướng dẫn phương pháp chọn mẫu phù hợp theo yêu cầu quản lý thuế của từng địa phương, trong từng thời kỳ.

2. Áp dụng quản lý rủi ro trong các nghiệp vụ khác.

Căn cứ mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ khác và các thông tin nghiệp vụ, cơ quan thuế quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ.

Điều 21. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế

1. Nội dung kiểm tra, đánh giá.

Việc kiểm tra, đánh giá thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tập trung vào các nội dung sau đây:

a) Chất lượng tổ chức thực hiện các biện pháp, nghiệp vụ trong quản lý rủi ro;

b) Hiệu lực, hiệu quả của việc áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;

c) Việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện các quyết định kiểm tra hoặc các biện pháp nghiệp vụ khác được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro;

d) Hiệu quả của hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế.

2. Biện pháp kiểm tra, đánh giá.

Việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện thông qua các biện pháp sau:

a) Tổng hợp, phân tích thông tin, số liệu báo cáo của cơ quan thuế các cấp và các đơn vị thuộc Cục Thuế về tình hình thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro;

b) Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu về kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong các nghiệp vụ quản lý thuế;

c) Tổ chức các đoàn công tác để kiểm tra việc thực hiện và áp dụng quản lý rủi ro tại cơ quan thuế các cấp theo quy định.

3. Trách nhiệm các đơn vị.

Cục trưởng Cục Thuế phân công cho các đơn vị có liên quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro kiểm tra, đánh giá thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế và báo cáo cho cơ quan cấp trên theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc đánh giá được thực hiện thường xuyên, báo cáo định kỳ (06 tháng và hàng năm) và theo yêu cầu nghiệp vụ phát sinh.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Thuế căn cứ vào quy định tại Thông tư này có trách nhiệm ban hành:

a) Các bộ chỉ số tiêu chí quy định tại Điều 10, Điều 13 Thông tư này để đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ; định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của công tác quản lý thuế thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung chỉ số tiêu chí đảm bảo tính cập nhật, phù hợp thực tế;

b) Các hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp, công chức thuế và biện pháp thu thập, xử lý thông tin quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế; điểm số, trọng số và biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

c) Các quy trình, quy chế, quy định, hướng dẫn việc thực hiện, áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

2. Đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế là đơn vị đầu mối, chủ trì có trách nhiệm:

a) Quản lý, phối hợp vận hành Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế và các hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro theo phân công;

b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra việc thu thập, xử lý thông tin quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế; các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ và việc áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;

c) Quản lý các bộ chỉ số tiêu chí do Cục trưởng Cục Thuế ban hành tại điểm a khoản 1 Điều này trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế và các hệ thống thông tin liên quan; theo dõi, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung các chỉ số tiêu chí đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.

3. Các cơ quan Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về thuế; người nộp thuế; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý thuế; các Thuế tỉnh/thành phố, Thuế cơ sở, các Ban, đơn vị, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thuộc Cục Thuế, công chức thuế có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung quy định về thực hiện, áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Thông tư này và các văn bản quy định khác có liên quan.

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này thì thực hiện theo văn bản mới được ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung ương Đảng;
- Thủ tướng; các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc nhà nước các khu vực;
- Chi cục Hải quan các khu vực;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật;
- Cổng pháp luật quốc gia;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Cục Thuế;
- Lưu; VT,CT(10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Cao Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC I

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(kèm theo Thông tư số 94/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026  của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Nhóm tiêu chí

Tiêu chí

(1)

(2)

(3)

1

Tình trạng hoạt động của người nộp thuế

Trạng thái hoạt động

2

Số lần tạm ngừng kinh doanh

3

Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh

4

Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh nhưng còn nợ thuế

5

Thông tin của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế

Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế đồng thời hoặc đã từng là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế thuộc danh sách rủi ro về thuế

6

Tình hình kê khai và nộp hồ sơ khai thuế

Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp trên số hồ sơ khai thuế phải nộp

7

Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp

8

Người nộp thuế có điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế

9

Tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước

Số thuế đã nộp ngân sách nhà nước

10

Biến động số thuế đã nộp ngân sách nhà nước

11

Tình hình sử dụng hóa đơn

Số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn

12

Số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn

13

Người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn

14

Người nộp thuế xuất hóa đơn vượt ngưỡng an toàn

15

Mức độ vi phạm hành chính về thuế

Tổng số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

16

Tổng số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

17

Tổng số lần người nộp thuế bị cơ quan thuế xử lý vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

18

Tình hình nợ thuế

Tuổi nợ

19

Tần suất phát sinh nợ

20

Tổng số thuế nợ

21

Biến động tổng số thuế nợ

22

Tính chất khoản nợ

23

Số lần bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế

24

Hành vi phát tán tài sản

25

Chỉ số hoạt động

Chỉ số hoạt động của người nộp thuế

26

Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế

Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế

27

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết, đáng ngờ

Giao dịch qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác có dấu hiệu đáng ngờ

28

Nhóm tiêu chí khác

Tiêu chí khác

 

PHỤ LỤC II

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
(kèm theo Thông tư số 94/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Nhóm tiêu chí

Tiêu chí

(1)

(2)

(3)

1

Thông tin chung về người nộp thuế

Thời gian thành lập

2

Thời gian hoạt động

3

Địa chỉ trụ sở đăng ký kinh doanh

4

Loại hình kinh tế

5

Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề đăng ký kinh doanh

6

Ngành nghề kinh doanh chính

7

Số vốn đăng ký

Vốn điều lệ

8

Vốn chủ sở hữu

9

Mức độ tương xứng giữa nhân viên với tính chất, quy mô người nộp thuế

10

Thông tin về kế toán trưởng của người nộp thuế

11

Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế

Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.

12

Thông tin của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế

Mức độ vi phạm pháp luật thuế của người đại diện theo pháp luật

13

Tính đầy đủ của thông tin người đại diện theo pháp luật

14

Địa chỉ đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật

15

Thông tin doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh mà cá nhân là người đại diện theo pháp luật

16

Tuổi của người đại diện theo pháp luật

17

Thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật

18

Thông tin về nhân thân các thành viên sáng lập, chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế

Thông tin về nhân thân các thành viên sáng lập, chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế

19

Tình trạng hoạt động của người nộp thuế

Trạng thái hoạt động

20

Số lần tạm ngừng kinh doanh

21

Thời gian tạm ngừng kinh doanh

22

Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh

23

Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh nhưng còn nợ thuế

24

Tình hình kê khai và nộp hồ sơ khai thuế

Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp trên số hồ sơ khai thuế phải nộp

25

Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp

26

Người nộp thuế có điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế

27

Tất cả các chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế bằng 0

28

Báo cáo tài chính được kiểm toán

Ý kiến của kiểm toán báo cáo tài chính

29

Tình hình nộp báo cáo tài chính được kiểm toán

30

Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

31

Biến động doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

32

Doanh thu thuần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

33

Biến động doanh thu thuần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

34

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%

35

Biến động doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%

36

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng

37

Biến động doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng

38

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế giá trị gia tăng

39

Biến động doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế giá trị gia tăng

40

Chi phí của người nộp thuế

Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào

41

Biến động của tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào

42

Tổng chi phí

43

Biến động tổng chi phí

44

Chi phí bán hàng

45

Biến động chi phí bán hàng

46

Chi phí quản lý doanh nghiệp

47

Biến động chi phí quản lý doanh nghiệp

48

Chi phí lãi vay

49

Biên độ chi phí lãi vay

50

Giá vốn hàng bán

51

Biến động giá vốn hàng bán

52

Chi phí khác

53

Biến động chi phí khác

54

Lợi nhuận của người nộp thuế

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp

55

Biến động tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp

56

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

57

Biến động lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

58

Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

59

Biến động lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

60

Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

61

Biến động lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

62

Tổng số lỗ

63

Số lần kê khai lỗ

64

Người nộp thuế lỗ liên tục nhưng vẫn mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh

65

Tài sản của người nộp thuế

Tài sản ngắn hạn

66

Biến động tài sản ngắn hạn

67

Tài sản dài hạn

68

Biến động tài sản dài hạn

69

Tài sản cố định

70

Biến động tài sản cố định

71

Tổng tài sản

72

Biến động tổng tài sản

73

Khả năng thanh toán của người nộp thuế

Nợ phải trả

74

Biến động nợ phải trả

75

Nợ ngắn hạn

76

Biến động nợ ngắn hạn

77

Nợ dài hạn

78

Biến động nợ dài hạn

79

Các khoản mục tài chính trọng yếu của người nộp thuế

Phải trả người bán

80

Biến động khoản phải trả người bán

81

Người mua trả tiền trước

82

Biến động khoản người mua trả tiền trước

83

Các khoản dự phòng

84

Biến động các khoản dự phòng

85

Vốn chủ sở hữu

86

Biến động vốn chủ sở hữu

87

Hàng tồn kho

88

Biến động hàng tồn kho

89

Các khoản mục tài chính trọng yếu khác của người nộp thuế

90

Biến động các khoản mục tài chính trọng yếu khác của người nộp thuế

91

Tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước

Số tiền phải nộp ngân sách nhà nước

92

Biến động số tiền phải nộp ngân sách nhà nước

93

Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước

94

Biến động số tiền đã nộp ngân sách nhà nước

95

Số thuế được miễn, giảm

96

Biến động số thuế được miễn, giảm

97

Số thuế được hoàn

98

Biến động số thuế được hoàn

99

Số thuế đề nghị hoàn

100

Biến động số thuế đề nghị hoàn

101

Số thuế thu hồi sau hoàn thuế

102

Biến động số thuế thu hồi sau hoàn thuế

103

Số thuế không được hoàn chuyển khấu trừ

104

Biến động số thuế không được hoàn chuyển khấu trừ

105

Số lần đề nghị hoàn

106

Tỷ lệ số lần cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế /số lần đề nghị hoàn thuế

107

Tỷ lệ số lần cơ quan thuế ban hành thông báo không hoàn thuế/số lần đề nghị hoàn thuế

108

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra

109

Biến động thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra

110

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào

111

Biến động thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào

112

Thuế giá trị gia tăng phát sinh

113

Biến động thuế giá trị gia tăng phát sinh

114

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

115

Biến động thuế giá trị gia tăng phải nộp

116

Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

117

Số thuế giá trị gia tăng đã nộp

118

Biến động số thuế giá trị gia tăng đã nộp

119

Số thuế giá trị gia tăng kê khai điều chỉnh tăng/giảm

120

Biến động số thuế giá trị gia tăng kê khai điều chỉnh tăng/giảm

121

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

122

Biến động thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

123

Thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp

124

Biến động thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp

125

Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi, miễn giảm

126

Biến động thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi, miễn giảm

127

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

128

Biến động thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

129

Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

130

Biến động điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

131

Việc trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ

132

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

133

Biến động số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

134

Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ

135

Biến động số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ

136

Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp

137

Biến động số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp

138

Biến động lượng nguyên liệu trên một đơn vị sản phẩm tiêu thụ

139

Chênh lệch không được khấu trừ giữa số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước

140

Thuế thu nhập cá nhân

Tổng số người lao động

141

Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế

142

Tổng số cá nhân giảm trừ gia cảnh

143

Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân

144

Biến động tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân

145

Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế

146

Biến động tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế

147

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ

148

Biến động Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ

149

Các khoản thu liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất

Thửa đất, tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng nhiều lần

150

Có sự sai lệch giữa thông tin người nộp thuế kê khai và thông tin cơ quan thuế thu thập được

151

Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận không đầy đủ thành phần, thông tin

152

Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế có số thuế miễn giảm, các khoản giảm trừ hoặc số thuế đề nghị miễn giảm

153

Hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất

154

Tình hình nợ thuế của người nộp thuế

Tuổi nợ

155

Tần suất phát sinh nợ

156

Tổng số thuế nợ

157

Biến động tổng số thuế nợ

158

Tính chất khoản nợ

159

Số lần bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế

160

Hành vi phát tán tài sản

161

Mức độ vi phạm hành chính về thuế

Tổng số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

162

Tổng số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

163

Tổng số lần người nộp thuế bị cơ quan thuế xử lý vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

164

Tính chất, mức độ vi phạm phát hiện qua kiểm tra

Kỳ đã được kiểm tra gần nhất

165

Số lần vi phạm pháp luật thuế phát hiện qua kiểm tra

166

Số thuế phải nộp điều chỉnh tăng, giảm; ấn định; giảm khấu trừ, giảm lỗ; số thuế được miễn, giảm cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra thuế

167

Số thuế truy thu, số thuế không được hoàn, số thuế truy hoàn, ấn định, tiền phạt, tiền chậm nộp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra thuế

168

Tình hình sử dụng hóa đơn

Số lượng hóa đơn người nộp thuế sử dụng, thay thế, điều chỉnh

169

Giá trị hóa đơn người nộp thuế sử dụng, thay thế, điều chỉnh

170

Số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn

171

Số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn

172

Người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn

173

Người nộp thuế sử dụng hóa đơn của người nộp thuế trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

174

Người nộp thuế xuất hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ cho người nộp thuế trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

175

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết, đáng ngờ

Phát sinh giao dịch chuyển nhượng vốn, liên doanh, liên kết

176

Chi phí lãi vay không được trừ đối với giao dịch liên kết

177

Giao dịch qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác có dấu hiệu đáng ngờ

178

Thông tin về doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế

179

Thu nhập từ kinh doanh qua mạng

Thu nhập của hộ kinh doanh, cá nhân cư trú kinh doanh qua mạng

180

Thu nhập khác

Thu nhập trả qua ví điện tử như Paypal, thu nhập từ các kênh như Google, Youtube...

181

Kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp thuế

Mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

182

Kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật, phân loại rủi ro người nộp thuế của các cơ quan liên quan

Kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật về hải quan, kế toán, thống kê tài chính doanh nghiệp và phân loại rủi ro người nộp thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

183

Dấu hiệu rủi ro theo từng thời kỳ

Mục tiêu, yêu cầu của quản lý thuế trong từng thời kỳ

184

Lựa chọn ngẫu nhiên theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ

185

Các dấu hiệu rủi ro theo luật định

Dấu hiệu rủi ro của người nộp thuế được quy định tại các chính sách thuế và chính sách liên quan khác

186

Chỉ tiêu đánh giá khác

Việc chấp hành pháp luật thuế, pháp luật về hải quan, kế toán, thống kê, tài chính và các lĩnh vực khác có liên quan

187

Thông tin về đầu tư, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dịch vụ

188

Dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế khác

189

Tình hình chi trả cổ tức cho cổ đông

190

Mặt hàng kinh doanh của người nộp thuế

191

Các tiêu chí đánh giá khác

 

PHỤ LỤC III

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ CÁ NHÂN
(kèm theo Thông tư số 94/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Số TT

Nhóm tiêu chí

Tiêu chí

1

Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế

Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế

2

Tình hình kê khai và nộp hồ sơ khai thuế

Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp trên số hồ sơ khai thuế phải nộp

3

Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp

4

Người nộp thuế có điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế

5

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Người nộp thuế có từ hai (02) nguồn thu nhập trở lên

6

Tổng thu nhập chịu thuế

7

Biến động tổng thu nhập chịu thuế

8

Người nộp thuế có nhiều người phụ thuộc

9

Người nộp thuế kê khai trùng người phụ thuộc

10

Người nộp thuế kê khai người phụ thuộc trong độ tuổi lao động

11

Tổng thu nhập tính thuế

12

Biến động tổng thu nhập tính thuế

13

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh/phải nộp

14

Biến động tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh/phải nộp

15

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp

16

Biến động tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp

17

Tổng số thuế thu nhập cá nhân được giảm trừ

18

Biến động tổng số thuế thu nhập cá nhân được giảm

19

Chứng từ khấu trừ thuế

Chứng từ khấu trừ thuế không tồn tại trên hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế, chứng từ khấu trừ không đúng tên người nộp thuế, không trùng mã số thuế trên tờ khai có số thuế đề nghị hoàn

20

Các khoản thu liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất

Thửa đất, tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng nhiều lần

21

Có sự sai lệch giữa thông tin người nộp thuế kê khai và thông tin cơ quan thuế thu thập được

22

Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận không đầy đủ thành phần, thông tin

23

Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế có số tiền miễn giảm, các khoản giảm trừ hoặc đề nghị miễn giảm

24

Hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất

25

Giá trị chuyển nhượng bất động sản và tài sản khác gắn liền với đất

26

Giá trị bất động sản nhận thừa kế, quà tặng

27

Thuế thu nhập cá nhân phát sinh đối với chuyển nhượng bất động sản

28

Thu nhập miễn thuế

29

Thuế thu nhập cá nhân được miễn

30

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

31

 

Không có tờ khai thuế thu nhập cá nhân khi có thông tin về thay đổi thành viên góp vốn

32

Đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán)

Có sự sai lệch giữa thông tin người nộp thuế kê khai và cơ sở dữ liệu quản lý thuế hoặc thông tin cơ quan thuế thu thập được

33

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn góp

34

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp từ chuyển nhượng vốn góp

35

Giá chuyển nhượng chứng khoán

36

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp từ chuyển nhượng chứng khoán

37

Tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước

Số tiền phải nộp ngân sách nhà nước

38

Biến động số tiền phải nộp ngân sách nhà nước

39

Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước

40

Biến động số tiền đã nộp ngân sách nhà nước

41

Số thuế được miễn giảm

42

Biến động số thuế được miễn giảm

43

Số thuế được hoàn

44

Biến động số thuế được hoàn

45

Số thuế không được hoàn

46

Biến động số thuế không được hoàn

47

Số thuế đề nghị hoàn

48

Biến động số thuế đề nghị hoàn

49

Số thuế thu hồi sau hoàn thuế

50

Biến động số thuế thu hồi sau hoàn thuế

51

Cá nhân hoàn thuế nhiều năm liên tiếp với số tiền lớn; thay đổi số tài khoản nhận hoàn nhiều lần

52

Tình hình nợ thuế của người nộp thuế

Tuổi nợ

53

Tần suất phát sinh nợ

54

Tổng số thuế nợ

55

Tính chất khoản nợ

56

Số lần bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế

57

Mức độ vi phạm hành chính về thuế

Tổng số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

58

Tổng số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

59

Tổng số lần người nộp thuế bị cơ quan quản lý thuế xử lý vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

60

Tính chất, mức độ vi phạm phát hiện qua kiểm tra

Kỳ đã được kiểm tra gần nhất

61

Số lần vi phạm pháp luật thuế phát hiện qua kiểm tra

62

Số thuế phải nộp điều chỉnh tăng, giảm; ấn định; số thuế được miễn, giảm cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra thuế

63

Số thuế truy thu, số thuế không được hoàn, số thuế truy hoàn, ấn định, tiền phạt, tiền chậm nộp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra thuế

64

Dấu hiệu rủi ro theo từng thời kỳ, địa bàn, ngành nghề

Mục tiêu, yêu cầu của quản lý thuế trong từng thời kỳ, địa bàn, ngành nghề

65

Lựa chọn ngẫu nhiên theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, địa bàn, ngành nghề

66

Kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế

Mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

67

Các dấu hiệu rủi ro theo luật định

Dấu hiệu rủi ro của người nộp thuế được quy định tại các chính sách thuế và chính sách liên quan khác

68

Chỉ tiêu đánh giá khác

Các tiêu chí đánh giá khác

 

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 94/2026/TT-BTC

Hanoi, July 1, 2026

 

CIRCULAR

ON TAX COMPLIANCE AND RISK MANAGEMENT

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 252/2026/ND-CP of the Government elaborating certain articles and providing measures for the organization and guidance on the implementation of the Law on Tax Administration;

Pursuant to Decree No. 254/2026/ND-CP of the Government elaborating certain articles and providing measures for the organization and guidance on the implementation of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 on e-invoices and electronic vouchers;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP of the Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance, as amended by Decree No. 166/2025/ND-CP of the Government;

At the proposal of the Director of the Tax Department;

The Minister of Finance hereby promulgates a Circular on tax compliance and risk management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides for:

1. The collection, processing, management and use of information relating to taxpayers for tax compliance and risk management purposes.

2. The criteria for the assessment and classification of the risk level and the application of risk management in tax administration operations as prescribed in clause 5 of Article 33 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15.

3. The criteria for the assessment of taxpayers’ tax law compliance and tax compliance management activities as prescribed in clause 3 of Article 34 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15.

Article 2. Regulated entities

1. Taxpayers.

2. Tax authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Other state agencies, organizations and individuals related to tax administration activities.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, the following terms shall be construed as follows:

1. Tax compliance and risk management information means information on taxes, information related to taxes and information related to taxpayers collected and processed by tax authorities for tax compliance and risk management purposes.

2. Tax law compliance level means the result of the tax authority’s assessment and classification of the full, timely and proper fulfillment of tax obligations under tax law by a taxpayer throughout the processes of registration, declaration, tax payment, tax reporting and provision of information to the tax authority.

3. Criteria for the assessment and classification of the tax law compliance level means the system of standards and indicators used to assess and classify the tax law compliance level of taxpayers.

4. Indicators of the criteria for the assessment and classification of the tax law compliance level means the information indicators bearing specific values of the criteria for the assessment and classification of taxpayers’ tax law compliance.

5. Assessment and classification of the tax law compliance level means the analysis of information and data to determine the degree of tax law compliance of a taxpayer and to assign the taxpayer to different compliance groups.

6. Risk level means the measure reflecting the likelihood of occurrence and the degree of impact of a taxpayer’s tax law non-compliant conduct on the fulfillment of tax obligations and the tax authority’s tax administration work.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Indicators of the criteria for the assessment and classification of the risk level means the information indicators bearing specific values of the criteria for the assessment and classification of the risk level.

9. Assessment and classification of the risk level of taxpayers means the analysis, measurement and determination of the potential level of tax law non-compliant conduct and the assignment of taxpayers to different risk groups.

10. Risk indicator means a factor bearing information value that reflects the potential for law-violating conduct.

11. Indicator of tax law violations means a factor bearing information value that serves as the basis for identifying tax law-violating conduct.

12. Targeted monitoring means the application by the tax authority of tax administration operational measures to closely monitor and control the activities of taxpayers that show high-risk indicators or indicators of tax law violations over a given period of time.

13. Tax compliance and risk management subsystem means the specialized functional layer within the tax sector’s tax governance system, developed to serve the collection, processing and analysis of information; the assessment and classification of taxpayers’ tax law compliance level and risk level; and to support the proposal, coordination, monitoring, tracing and feedback of the results of the application of tax administration measures in accordance with law.

The tax compliance and risk management subsystem comprises functions, data, taxpayers’ electronic files, compliance cases and records, risk files, the risk register, sets of criteria and indicators, business rules, analytical models, warning and forecasting tools and decision-support tools; it is managed and operated on a centralized basis with delegated access and use rights in accordance with the functions, duties and authority of tax authorities at all levels.

The tax compliance and risk management subsystem does not replace the decision-making responsibility of the competent tax authority or tax officer; the use of analytical results, warnings and proposals of the subsystem must ensure objectivity, transparency, traceability, accountability, confidentiality of taxpayer information, protection of personal data, information system security and compliance with relevant laws.

14. Classification using the machine learning method means running computational and statistical algorithms on computers to identify models, functions and indicators that support the classification and forecasting of risk levels.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16. Scoring and score-based classification method means the method of assessing taxpayers on the basis of the scores of criteria and indicators relating to their operational track record and tax law compliance.

17. Risk register means the database storing information on risks in the tax compliance and risk management subsystem, which allows retrieval of definitions, the severity of consequences, the number and types of taxpayers associated with a given risk; assessment reports, scoring criteria and rules, together with appropriate handling plans and measures commensurate with the scale and risk ranking of each risk following analysis.

Article 4. Principles of tax compliance and risk management

1. The application of tax compliance and risk management must ensure objectivity, transparency and conformity with law, and must be non-discriminatory; it shall be carried out with a view to enhancing the effectiveness and efficiency of tax administration, encouraging and facilitating taxpayers’ voluntary compliance with tax law, while deterring, detecting and promptly handling tax law violations.

2. Tax compliance and risk management must be carried out on the basis of objective, comprehensive and regularly updated data analysis; applying management measures suited to the characteristics, tax law compliance level and risk level of each group and each taxpayer; and prioritizing the application of modern information technology and automation in data collection, processing, assessment and classification.

3. Information serving tax compliance and risk management shall be collected from information sources inside and outside the tax authority, including information from abroad in accordance with law and the provisions of Article 6 of this Circular; managed through the tax sector’s tax governance system; and processed, shared and provided to tax authorities at all levels and relevant state agencies for state management purposes in accordance with law.

4. The assessment and classification of taxpayers’ tax law compliance level and risk level shall be conducted automatically and periodically, using one or a combination of the methods prescribed in this Circular, on the basis of tax administration operational processes and measures, the system of criteria and the database on taxpayers.

5. Where the tax compliance and risk management subsystem experiences a technical failure or does not yet meet the requirements for the application of tax compliance and risk management, the process shall be carried out manually on the basis of written approval by the competent person in accordance with the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 and guidance documents.

6. Where there are changes in information that alter the results of the assessment and classification of a taxpayer’s tax law compliance level and risk level and the application system has not yet automatically updated, the adjustment shall be carried out manually by a tax officer following approval by the competent person.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Decide on examination, monitoring and the application of appropriate tax administration operational measures;

b) Develop plans and measures to improve overall compliance levels, commensurate with available resources, on the basis of analysis of the conduct, causes and scale of each compliance level and risk level.

8. The results of the application of operational measures corresponding to each taxpayer’s tax law compliance level and risk level must be fully and accurately updated in the tax administration support applications or the tax compliance and risk management subsystem of the tax authority for each specific case, as the basis for improving the mechanism and the assessment and classification of taxpayers’ tax law compliance level and risk level in subsequent periods.

9. Tax officers shall not bear personal liability for acts carried out in conformity with this Circular and guidelines on tax compliance and risk management in the performance of their duties.

Article 5. Assessment methods

The tax law compliance level and risk level of a taxpayer shall be determined using one or a combination of the following methods:

1. Scoring and score-based classification method.

2. Machine learning method.

3. Category-based ranking method.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Tax compliance and risk management information.

Information serving tax compliance and risk management includes:

a) Information within the tax authority:

a.1) Information on tax registration; owners of taxpayers; labor registration and use; information on taxpayer status; number of changes to business registration and tax registration information; status of capital contributions by members; related-party capital contribution relationships; affiliated relationships; principal business lines;

a.2) Information on tax return files; tax payment; tax debts; tax incentives, exemptions and reductions; extension of tax payment deadlines; payment of tax in installments; tax refunds; registration, management and use of invoices and vouchers; information on complaints and denunciations; information on the results of inspections, examinations, audits and investigations and post-inspection, post-examination, post-audit and post-investigation handling; information on related-party transactions;

a.3) Other information.

b) Information collected from state agencies, organizations and responsible individuals:

b.1) Information on taxpayers collected from state agencies, organizations and related individuals in accordance with Decree No. 252/2026/ND-CP;

b.2) Information from abroad and international organizations provided pursuant to obligations under relevant international tax treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Collection and processing of tax compliance and risk management information.

a) Sources of information collection:

a.1) From the tax authority’s internal information systems;

a.2) From coordinated information exchange with units under the Ministry of Finance and units under the Ministries, sector agencies and relevant agencies;

a.3) From coordinated information exchange with foreign tax authorities and competent authorities abroad in accordance with law;

a.4) Receipt of information provided by state agencies, organizations and individuals in accordance with law;

a.5) Information related to the operations of taxpayers collected in the course of tax administration;

a.6) Information from the results of surveys, assessments and public opinion surveys conducted by political organizations, socio-political organizations or reputable domestic and international organizations;

a.7) Purchase of information in accordance with the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 and guidance documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.9) From other relevant information sources in accordance with law.

b) Forms of information collection:

b.1) Provision and exchange in the form of electronic data, electronic vouchers, emails, exchange through the Tax Department’s electronic information portal, the national public service portal; text messages and calls to telephone numbers officially announced by the tax authority;

b.2) Provision and exchange by written documents, telegrams, cables, fax and paper documents;

b.3) Direct exchange on the basis of written records of confirmation, with acknowledgment by the relevant parties; assignment of representatives to work, verify and collect information and documents; organization of conferences and other forms.

c) Processing of collected information:

c.1) Assessment of the relevance of the information to the purpose and needs of use; consideration of the reliability and accuracy of the information;

c.2) Classification, organization and storage of information from various sources by information group for retrieval and analysis;

c.3) Analysis of the information, consideration and identification of the elements constituting the content of the information for tax compliance and risk management purposes;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Operation of the tax compliance and risk management subsystem

1. The tax compliance and risk management subsystem is managed and operated on a centralized basis within the tax sector’s tax governance system; the Tax Department is the lead agency responsible for organizing the operation and delegating access and use rights to tax authorities at all levels in accordance with their respective functions, duties and authority.

The tax compliance and risk management subsystem connects, integrates with and shares data with other functional layers, subsystems, databases and operational applications of the tax sector in accordance with the technical architecture, standards, management and operation regulations and applicable law.

2. The tax compliance and risk management subsystem operates on the tax sector’s digital data platform, taxpayers’ electronic files, compliance cases and records, the risk register, sets of criteria and indicators, business rules, analytical models and other lawfully relevant data sources.

The receipt, updating, processing and utilization of data in the tax compliance and risk management subsystem shall be conducted in real-time, near-real-time, or on a periodic or batch basis suited to the nature of each data source, technical conditions, tax administration requirements and applicable law.

3. The tax compliance and risk management subsystem performs the following functions automatically or semi-automatically to serve tax compliance and risk management:

a) Receipt, collection, verification, standardization, reconciliation, consolidation, storage and retrieval of information and data for tax compliance and risk management purposes;

b) Recording, updating and monitoring events arising in the course of tax administration that are related to taxpayers’ tax law compliance level and risk level;

c) Creation, updating, management and lifecycle monitoring of taxpayers’ electronic files, compliance cases and records and risk files;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Detection and warning of risk indicators and indicators of tax law violations; analysis of trends, conduct, relationships, networks and latent risk patterns;

e) Proposal of treatment strategies, tax administration operational measures, intervention plans, monitoring or examination plans suited to the tax law compliance level, risk level and characteristics of each group and each taxpayer;

g) Monitoring, tracking, tracing, synthesis, assessment and feedback of the results of the application of tax administration measures for the purpose of updating criteria, indicators and analytical models and enhancing the effectiveness of tax compliance and risk management in subsequent periods.

4. The tax compliance and risk management subsystem applies data analytics technology, big data, machine learning, artificial intelligence (AI) and other appropriate technologies to support the processing, analysis, warning, forecasting and proposal of operational measures.

The analytical results, warnings, forecasts, scores, classifications or proposals of the tax compliance and risk management subsystem serve as a basis to support competent tax authorities and tax officers in the process of considering, selecting, deciding and organizing the implementation of tax administration measures in accordance with law; they do not replace the responsibility of competent tax authorities and tax officers in issuing administrative tax decisions or implementing tax administration operational measures.

The application of machine learning, artificial intelligence and analytical models in the tax compliance and risk management subsystem must comply with the principles of objectivity, transparency, controllability, traceability and accountability; and must be tested, assessed, monitored and updated in accordance with management requirements and applicable law.

5. The results of processing, analysis, assessment, classification and warnings of the tax compliance and risk management subsystem shall be accessed and used as follows:

a) For taxpayers: to support the provision of electronic tax services, early risk warnings, compliance recommendations, support for the review and rectification of errors and enhancement of voluntary tax law compliance;

b) For tax authorities and tax officers: to provide information, data, files, warnings, analytical results, classification results and proposals for operational measures to serve tax compliance and risk management, audit planning, targeted monitoring, tax debt management, invoice and voucher management, tax refunds and other tax administration operations in accordance with law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The Tax Department is responsible for issuing regulations, processes, standards and guidelines on the management, operation and use of the tax compliance and risk management subsystem; the management of data, taxpayers’ electronic files, compliance cases and records, the risk register, sets of criteria and indicators, business rules and analytical models; and delegated rights to access, retrieve, use and update information in the tax compliance and risk management subsystem.

The management, operation and use of the tax compliance and risk management subsystem must maintain information system security, cybersecurity, confidentiality of taxpayer information, protection of personal data, access log management, processing traceability, record retention, delineation of responsibilities and compliance with relevant laws.

Where the tax compliance and risk management subsystem experiences a technical failure, does not yet meet operational requirements or has not yet been integrated with necessary data sources, the Tax Department shall organize the implementation of temporary handling measures, including the use of temporary files/forms, recording the full grounds, substance, time and person responsible for the handling; the decision to apply temporary handling measures shall be approved by the competent person; after the tax compliance and risk management subsystem resumes normal operation, the relevant information, data and results of the temporary handling must be fully updated, reconciled and synchronized into the tax compliance and risk management subsystem in accordance with law.

Article 8. Application of tax compliance and risk management

1. Based on the results of the assessment and classification of the tax law compliance level under Article 10, the results of the assessment and classification of taxpayers’ risk level under Article 13 of this Circular and operational information available at the time of the decision, the tax authority shall apply management measures in the following areas:

a) Tax compliance management;

b) Risk management in tax registration;

c) Risk management in the examination of tax returns and other revenues at the tax authority’s premises;

d) Risk management in the management of tax refunds and other revenues;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Risk management in the management of tax debts and other revenues and the enforcement of administrative tax management decisions;

g) Risk management in the management of tax exemptions and reductions;

h) Risk management in the management of invoices and vouchers;

i) Risk management for taxpayers subject to targeted monitoring and control;

k) Application of risk management in other tax administration operations.

2. The Tax Department shall provide detailed guidance on the assessment and classification of taxpayers’ tax law compliance level and risk level to meet tax administration requirements in each period.

3. The results of the assessment and classification of taxpayers’ compliance level and risk level shall be updated in the tax compliance and risk management subsystem. Tax authorities at all levels are responsible for synthesizing, updating and managing taxpayer compliance information and files, and the risk register, to serve tax administration work across the tax sector.

4. Where there is information giving rise to suspicion or where indicators of tax law violations are detected through inspections, examinations, audits, denunciation complaints or information from state agencies or investigative authorities, the head of the tax authority shall decide to change the form and level of examination or other tax administration measures within his or her authority and shall bear responsibility for such decision.

Article 9. Targeted monitoring and control of taxpayers showing indicators of tax law violations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The taxpayer conducts transactions through banks that show suspicious signs in accordance with the law on anti-money laundering (AML) related to tax evasion or tax fraud.

b) The taxpayer or the taxpayer’s legal representative is subject to criminal prosecution for acts of tax or invoice and voucher violations.

c) The taxpayer shows high tax risk indicators related to priority audit themes or, through information collected in the course of the tax authority’s management work, requires tax administration monitoring and management.

d) The taxpayer is classified at the non-compliance level as prescribed in Article 10 of this Circular; the taxpayer fails to provide an explanation or supplement information, or provides an explanation or supplementation that is incomplete in accordance with the requirements and deadline stated in the tax authority’s written notification.

2. Tax authorities at all levels are responsible for monitoring, tracking and applying appropriate tax administration operational measures for each case under clause 1 of this Article.

3. The Tax Department shall provide specific guidance on the collection and analysis of information, identification of monitoring priorities, monitoring measures and monitoring periods in conformity with applicable law for each period.

Chapter II

TAX COMPLIANCE MANAGEMENT

Article 10. Classification of the tax law compliance level of taxpayers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Level 1: Good compliance.

b) Level 2: Average compliance.

c) Level 3: Low compliance.

d) Level 4: Non-compliance.

2. The tax law compliance level of taxpayers shall be classified on the basis of the criteria prescribed in Appendix I to this Circular.

3. The results of the assessment and classification of taxpayers’ tax law compliance level shall be monitored and handled by the tax authority as follows:

a) For taxpayers classified at the non-compliance level, the tax authority shall apply management measures in accordance with Article 9 and compliance improvement measures in accordance with Article 11 of this Circular;

b) For taxpayers classified at the good compliance, average compliance and low compliance levels, the tax authority shall apply compliance improvement measures in accordance with Article 11 of this Circular.

Article 11. Measures to improve taxpayers’ tax law compliance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. For the case of good compliance:

a) To be placed on the list for consideration and selection for commendation and recognition in accordance with regulations applicable to taxpayers with good tax law compliance.

b) To be granted preferential treatment in tax administration where all conditions prescribed in Article 48 of Decree No. 252/2026/ND-CP are fully met.

2. For cases requiring compliance improvement:

a) Coordinate with relevant state agencies, related organizations and tax agents to implement compliance improvement measures and support and guidance measures to assist taxpayers in carrying out tax procedures; organize taxpayer outreach programs, dialogue conferences and workshops to help taxpayers properly and fully fulfill their tax obligations;

b) Research and propose amendments to policies, simplify administrative procedures, implement support measures, promote the application of information technology and create favorable conditions for taxpayers in tax declaration and payment, saving time and reducing compliance costs for taxpayers;

c) Carry out risk classification and apply tax administration measures corresponding to taxpayers’ risk levels as prescribed in Articles 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 and 20 of this Circular.

Article 12. Monitoring and evaluation of the implementation of the compliance improvement plan

1. Matters subject to monitoring and evaluation:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The results and effectiveness of the implementation of the compliance improvement plan;

b.1) The effectiveness and efficiency of the application of handling measures implemented by tax authorities at all levels on the basis of analysis and risk identification for each taxpayer subgroup;

b.2) Comparison and evaluation of the actual results achieved against the expected results in the implementation of risk mitigation measures through compliance measurement.

c) The application of transparent processes in developing and implementing the compliance improvement plan;

d) The improvement of the overall compliance level of taxpayer groups and each type of different tax obligation;

dd) The organizational apparatus and human resources of tax authorities at all levels in the implementation of the plan to ensure the effectiveness and efficiency of tax administration in accordance with the stated objectives.

2. Monitoring and evaluation measures:

a) Synthesis, monitoring and analysis of information and reporting data from tax authorities at all levels, and the Divisions and Sub-departments under the Tax Department in the course of the implementation of the compliance improvement plan;

b) Collection and synthesis of implementation results; analysis of the impact of measures implemented and proposals for adjustments and supplementation of measures to enhance the effectiveness of the plan’s implementation; review and update of the risk register, and removal of risks that are no longer relevant.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Responsibilities of units:

The Director of the Tax Department shall assign the units tasked with tax compliance and risk management to monitor and evaluate the implementation of the compliance improvement plan and report to the superior authority in accordance with clause 2 of this Article. Monitoring and evaluation shall be conducted on a regular basis, with mid-term reports (June of each year) and year-end reports (December of each year), and ad hoc reports as required on the progress of the implementation of the compliance improvement plan.

Chapter III

TAX RISK MANAGEMENT

Article 13. Classification of the risk level of taxpayers

1. The risk level applicable to taxpayers in each tax administration operation shall be classified according to one of the following levels:

a) High risk.

b) Medium risk.

c) Low risk.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Handling of the results of risk level classification:

The results of the classification of taxpayers’ risk level shall be applied to tax administration measures in each tax administration operation as prescribed in Articles 14, 15, 16, 17, 18, 19 and 20 of this Circular.

Article 14. Application of risk management in tax registration management

Based on the list of taxpayers classified by risk level in tax registration management under Article 13 of this Circular, the tax authority shall apply appropriate tax administration measures in resolving, handling or coordinating with the business registration authority to resolve and handle matters in accordance with the law on business registration and tax registration.

1. Change of tax registration information resulting in a change of the directly managing tax authority:

a) High risk: The tax authority of the transferring locality shall conduct an examination at the taxpayer’s premises in accordance with law;

b) Medium risk: The tax authority of the receiving locality shall place the taxpayer under monitoring and request the taxpayer to provide explanation and supplement information and documents as required by the tax authority;

c) Low risk: No examination or monitoring shall be conducted at this stage; the assessment and classification of the taxpayer’s tax law compliance level and risk level shall be carried out for the next assessment period.

2. Where a taxpayer notifies the suspension of operations or business:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Medium risk and low risk: Apply tax administration measures in accordance with law; carry out the assessment and classification of the taxpayer’s tax law compliance level and risk level for the next assessment period.

3. Where the tax identification number is terminated:

a) High risk: Conduct a tax examination at the taxpayer’s premises in accordance with law.

b) Medium risk and low risk: Apply measures to urge the taxpayer to fulfill all tax obligations before dissolution, bankruptcy or cessation of operations in accordance with law.

4. Restoration of the tax identification number:

a) High risk: Conduct a review and examination in accordance with law before restoring the taxpayer’s tax identification number.

b) Medium risk and low risk: Restore the taxpayer’s tax identification number in accordance with law.

5. For other cases: Regularly review cases showing high-risk indicators to identify the list requiring review and verification of the operational status at the taxpayer’s registered address.

Article 15. Application of risk management in the examination of tax returns and other revenues at the tax authority’s premises

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. High risk: Analyze the tax returns, prepare a list and submit to the head of the tax authority an examination plan at the tax authority’s premises, and conduct examinations of tax returns and other revenues at the tax authority’s premises in accordance with law.

2. Medium risk and low risk: No examination of tax returns or other revenues at the tax authority’s premises shall be conducted at this stage; the assessment and classification of the taxpayer’s tax law compliance level and risk level in respect of tax returns and other revenues shall be carried out for the next assessment period.

Article 16. Application of risk management in tax refunds and other revenues

The tax authority shall classify taxpayers with tax refund applications in accordance with the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15, its guidance documents and other relevant laws. For the risk classification of taxpayers with tax refund applications, based on the classification results under Article 13 of this Circular and operational information available at the time of issuance of the tax refund decision, the tax authority shall apply appropriate measures in resolving and handling tax refund applications as follows:

1. For taxpayers with VAT refund applications.

a) High risk:

a.1) Apply pre-refund examination (except for the case prescribed in point a.2 of this clause).

a.2) Where a taxpayer’s refund application is classified as high risk by the same one or more risk indicators in the non-scoring criteria group compared to the immediately preceding tax refund application, the taxpayer’s tax refund application shall be subject to post-refund examination where the result of the examination of the immediately preceding tax refund application did not detect any incorrect declaration resulting in a shortfall in tax payable or an increase in the refundable tax amount, and the application does not fall within the high-risk category under any other scoring criteria group.

b) Medium risk and low risk:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



On the basis of applicable tax laws, the taxpayer’s tax refund application and information managed by the tax authority in the database, the tax compliance and risk management subsystem shall determine and produce the risk-free tax refund amount in accordance with law.

b.2) For the tax refund amount showing risk indicators, the tax authority shall suspend the tax refund to collect information and carry out a review and examination in accordance with law.

Within two years from the date of issuance of the tax refund decision, the tax authority shall collect information and carry out a review and examination of the suspended refund tax amount of the taxpayer and handle the suspended refund tax amount following the review and examination in accordance with law.

Based on the scope and coverage of the request of the tax authority resolving the tax refund, the tax authority managing the taxpayer that issued the invoices shall be responsible for coordinating the exchange of information or conducting an examination at the tax authority’s premises or an examination at the taxpayer’s premises in accordance with law, ensuring timely, complete and lawful information exchange.

b.3) The Tax Department shall provide specific guidance on: the risk-free tax amount, the at-risk tax amount; the review and examination of the suspended refund tax amount; and the handling of the suspended refund tax amount following the review and examination.

2. For taxpayers with other tax refund applications and other revenues (hereinafter referred to as other tax refund applications).

a) High risk: Apply pre-refund examination.

b) Medium risk and low risk: Apply post-refund examination.

3. Reclassification of tax refund applications:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Post-refund examination:

a) Within five years from the date of issuance of the tax refund decision, the tax authority shall conduct post-refund examinations on the basis of the risk level classification results from high to low, in specific:

- For taxpayers with high-risk tax refund applications that do not fall within the pre-refund examination category as prescribed in point a.2 of point a, clause 1 of this Article: Within one year from the date of issuance of the tax refund decision, the tax authority shall conduct a post-refund examination;

- For taxpayers with medium-risk tax refund applications: Within three years from the date of issuance of the tax refund decision, the tax authority shall conduct a post-refund examination;

- For taxpayers with low-risk tax refund applications: Within five years from the date of issuance of the tax refund decision, the tax authority shall conduct a post-refund examination.

Based on the actual situation and tax administration requirements, the tax authority may conduct a post-refund examination before the above-mentioned deadlines.

b) The Tax Department shall provide specific guidance on post-refund examinations, combined with examinations of tax law compliance in accordance with law.

Article 17. Application of risk management in examinations at taxpayers’ premises

1. Principles for selecting cases for examination at taxpayers’ premises:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Randomly selected cases shall account for no more than 10% of the total number of cases for examination under the annual plan.

2. Selection of taxpayers for the development of the examination plan at taxpayers’ premises.

Based on the list of taxpayers classified by risk level under Article 13 of this Circular, the tax authority shall select cases for examination at taxpayers’ premises as follows:

a) Select taxpayers to be included in the annual examination plan at taxpayers’ premises according to the risk level classification results from high to low.

b) The selection of taxpayers showing risk indicators for the development of the examination plan at taxpayers’ premises shall not overlap in scope, coverage and timing with other tax examination activities and other inspection and examination activities in accordance with the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15, its guidance documents and other relevant laws.

c) Where, in the course of tax administration, the tax authority has reliable information that reduces a taxpayer’s risk level to low or has grounds to consider that the taxpayer’s risk level is low and the taxpayer has not been included in the annual examination plan, the tax authority shall decide not to select that taxpayer for the examination plan and shall select another taxpayer in accordance with law for inclusion in the annual examination plan. Where, in the course of tax administration, information is collected and verified establishing that a taxpayer shows high-risk indicators, the tax authority shall add the taxpayer to the annual examination plan. The tax authority shall bear responsibility for its own decisions to change the plan.

d) The development and the authority to approve the annual examination plan at taxpayers’ premises; the list of additions to and adjustments of the examination plan at taxpayers’ premises under this Article shall be carried out in accordance with the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15, its guidance documents and other relevant laws.

3. The tax authority shall use the results of risk analysis through information technology applications or risk analysis from operational analysis and information gathered in the course of tax administration to determine cases for examination, the scope, coverage and timing of tax examinations.

Article 18. Application of risk management in the management of tax debts and other revenues and the enforcement of administrative tax management decisions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. For taxpayers with a high risk level: Increase the frequency of monthly monitoring, strengthen debt collection follow-up measures and direct engagement to ensure timely collection of outstanding debts into the state budget, including the application of exit suspension measures; select and apply one or more measures for the enforcement of administrative tax management decisions to ensure timely and full collection of outstanding tax debts into the state budget; and make public disclosures of tax debt information.

2. For taxpayers with a medium risk level: Monitor on a monthly basis, apply follow-up reminders, provide advice and support to taxpayers in fulfilling their tax payment obligations, apply exit suspension in accordance with the prescribed thresholds, make public disclosures of tax debt information in accordance with point a, clause 3, Article 7 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15, and apply measures for the enforcement of administrative tax management decisions in the sequence prescribed by the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 and its guidance documents.

3. For taxpayers with a low risk level: Apply follow-up reminders, provide advice and support to taxpayers in fulfilling their tax payment obligations; exit suspension measures may be withheld and measures for the enforcement of administrative tax management decisions may be withheld in accordance with the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 and its guidance documents.

Article 19. Application of risk management in the management of tax exemptions and reductions

The tax authority shall manage tax exemption and reduction applications in accordance with the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 and its guidance documents; and shall simultaneously apply risk management in the course of processing tax exemption and reduction applications. Based on the results of the risk level classification under Article 13 of this Circular, the tax authority shall apply measures corresponding to the risk level as follows:

1. High risk: Conduct an examination at the taxpayer’s premises in accordance with law.

2. Medium risk and low risk: Receive and resolve tax exemption and reduction applications strictly in accordance with the prescribed processes and procedures; and simultaneously carry out monitoring and examination following the resolution of the tax exemption and reduction application in accordance with the plan or where risk indicators arise.

Article 20. Application of risk management in the management of invoices and vouchers and other tax administration operations

1. Application of risk management in invoice and voucher use management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) High risk: The tax authority shall apply appropriate management measures including: refusal to accept registration for use of e-invoices, suspension of e-invoice use or other invoice management measures in accordance with law.

b) Medium risk and low risk: Conduct sampling for review, examination and handling in accordance with law; strengthen the monitoring and analysis of invoice and voucher data to promptly detect and prevent emerging risks; and provide support and guidance to taxpayers to comply properly with the law on invoices and vouchers.

The Tax Department shall provide guidance on appropriate sampling methods in accordance with the tax administration requirements of each locality and for each period.

2. Application of risk management in other operations.

Based on the risk level in other operational activities and operational information, the tax authority shall decide to apply appropriate operational measures in accordance with its functions and duties.

Article 21. Inspection and evaluation of the application of risk management in tax administration

1. Matters subject to inspection and evaluation.

The inspection and evaluation of the application of risk management in tax administration shall focus on the following matters:

a) The quality of the organization and implementation of risk management measures and operations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The organization and the results of the implementation of examination decisions or other operational measures carried out on the basis of the application of risk management;

d) The effectiveness of the system of criteria and indicators for the assessment and classification of taxpayers’ tax law compliance level and risk level.

2. Inspection and evaluation measures.

Inspection and evaluation shall be carried out through the following measures:

a) Synthesis, analysis of information and reporting data from tax authorities at all levels and units under the Tax Department on the status of the implementation and application of risk management;

b) Collection, analysis and synthesis of information and data on the results of the application of risk management in tax administration operations;

c) Organization of working delegations to inspect the implementation and application of risk management at tax authorities at all levels in accordance with law.

3. Responsibilities of units.

The Director of the Tax Department shall assign relevant units and units tasked with tax compliance and risk management to inspect and evaluate the application of risk management in tax administration and report to the superior authority in accordance with clause 2 of this Article. Evaluation shall be conducted on a regular basis, with periodic reports (every six months and annually) and as required by arising operational needs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ENFORCEMENT PROVISIONS

Article 22. Implementation responsibilities

1. The Director of the Tax Department, based on the provisions of this Circular, is responsible for issuing:

a) Sets of criteria and indicators as prescribed in Articles 10 and 13 of this Circular to meet tax administration requirements in each period; conducting a review on an annual basis or as required by tax administration needs to revise and supplement the criteria and indicators to ensure they remain up-to-date and suited to practical conditions;

b) Specific guidelines on the responsibilities of tax authorities at all levels, tax officers and measures for the collection and processing of tax compliance and risk management information; scores, weights and technical measures for tax compliance and risk management;

c) Processes, regulations, rules and guidelines for the implementation and application of tax compliance and risk management.

2. The unit tasked with tax compliance and risk management is the lead coordinating unit responsible for:

a) Managing and coordinating the operation of the tax compliance and risk management subsystem and information and data systems serving tax compliance and risk management as assigned;

b) Organizing the implementation and providing operational guidance, and inspecting the collection and processing of tax compliance and risk management information; operational measures and techniques and the application of tax compliance and risk management in tax administration operations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. State agencies in coordinating state management on taxes; taxpayers; organizations and individuals related to tax administration activities; provincial/municipal Tax Departments, local tax departments, Divisions, units, large enterprise tax sub-departments and e-commerce tax sub-departments under the Tax Department, and tax officers are responsible for fully and properly implementing the provisions on the implementation and application of tax compliance and risk management under this Circular and other relevant regulatory documents.

Article 23. Entry into force

1. This Circular comes into force as of July 1, 2026.

2. This Circular replaces Circular No. 31/2021/TT-BTC of May 17, 2021 of the Minister of Finance on the application of risk management in tax administration.

3. Where new legal normative documents are issued amending or replacing the documents referenced in this Circular, the amending or replacing documents shall govern.

 



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Cao Anh Tuan

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 94/2026/TT-BTC ngày 01/07/2026 quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 30/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/12/2025

10.471

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.67